Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình đang sử dụng đất kết hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006)

Chia sẻ: Nguyễn Thành Danh Danh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
25
lượt xem
4
download

Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình đang sử dụng đất kết hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo và hưỡng dẫn thủ tục hành chính của tỉnh An Giang thuộc Lĩnh vực thống kê:Đất đai

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình đang sử dụng đất kết hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006)

  1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình đang sử dụng đất kết hợp cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2006) Thông tin Lĩnh vực thống kê:Đất đai Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Cơ quan phối hợp (nếu có): - Phòng Tài nguyên và Môi trường. - Phòng Quản lý đô thị. - Chi cục thuế. - Ủy ban nhân dân cấp xã. Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính Thời hạn giải quyết: 39 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 54 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp trích đo địa chính. Đối tượng thực hiện:Cá nhân TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
  2. Tên phí Mức phí Văn bản qui định Lệ phí cấp giấy 25000 đồng/1giấy (Đối với Quyết định số 50 1. chứng nhận quyền đất tại các phường nội ô thành /2007/QĐ-UBN... sử dụng đất: phố, thị xã). Lệ phí cấp giấy 10000 đồng/1giấy (Đối với Quyết định số 50 2. chứng nhận quyền đất tại các khu vực khác). /2007/QĐ-UBN... sử dụng đất. Lệ phí cấp giấy Quyết định số 3. chứng nhận quyền 100000đ/giấy. 12/2007/QĐ-UBND... sở hữu nhà ở: Nghị quyết số 33/2006/NQ-HĐND... Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy chứng nhận
  3. Các bước Tên bước Mô tả bước Người dân nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa - Văn phòng Đăng ký 1. quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Văn phòng đăng ký thực hiện nghiệp vụ chuyên môn. Văn phòng đăng ký đất chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã 3. xác nhận hồ sơ, và nhận lại. Văn phòng đăng ký đất chuyển hồ sơ về phòng Tài nguyên và 4. Môi trường kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, và nhận lại. 5. Văn phòng đăng ký đất in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ sang phòng 6. Quản lý đô thị để kiểm tra, và in giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Văn phòng nhận lại. 7. Văn phòng Đăng ký đất tách hồ sơ chuyển thuế, và chuyển hồ sơ
  4. Tên bước Mô tả bước trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký. Văn phòng nhận lại. Người dân nộp thuế, và nhận giấy chứng nhận tại bộ phận Một 8. cửa - Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. - Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. - Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - Các giấy tờ liên quan về nguồn gốc sử dụng đất.(nếu có). Cụ thể:  Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất 3. đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
  5. Thành phần hồ sơ  Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.  Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.  Giấy tờ về thanh lý, đấu giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.  Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. - Bản sao các giấy tờ tạo lập nhà ở. (nếu có). Cụ thể:  Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.  Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước 4. ngày 05/7/1994.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của luật đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành.  Giấy tờ về giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, hoặc trường hợp nhà tình nghĩa, nhà tình thương nhà tặng cho của doanh nghiệp, đoàn thể khi tặng cho không có giấy tờ thì phải có giấy xác nhận của
  6. Thành phần hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã.  Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo XHCN trước ngày 01/7/1991", Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991".  Giấy chứng nhận hoặc Quyết định công nhận quyền sở hữu nhà và đất do Ty Nhà đất, Ủy ban nhân dân tỉnh, Công ty nhà đất Công trình Công cộng hoặc Sở Xây dựng cấp.  Tờ di chúc hoặc Tờ thỏa thuận phân chia di sản về nhà ở, giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên. giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật. trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết.  Các trường hợp tạo lập nhà ở trên đất đã có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được sử vào mục đích làm đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.  Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định kể trên nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì phải có
  7. Thành phần hồ sơ thêm giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặc trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật.  Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm kể trên thì phải có giấy tờ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hiện trạng nhà ở, đất ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, công trình xây dựng và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân phải 5. phải bổ sung giấy tờ chứng minh tài tài sản cá nhân, hoặc người độc thân thì bổ sung giấy xác nhận độc thân. Số bộ hồ sơ: 02
  8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thông tư số 09/2007/TT- 1. (Mẫu số 04/ĐK ) BTNMT... Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận quyền sở Thông tư 05/2006/TT- 2. hữu nhà ở (phụ lục 1) BXD ngày... Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Nội dung Văn bản qui định Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được 1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không Luật Đất đai có tranh chấp Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà 2. Luật Đất đai trên giấy tờ đã ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có
  9. Nội dung Văn bản qui định hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền 3. Luật Đất đai núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 4. năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị Luật Đất đai trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử
  10. Nội dung Văn bản qui định dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải 5. quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có Luật Đất đai thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất 6. Luật Đất đai không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ. 7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà Luật Đất đai nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
  11. Nội dung Văn bản qui định 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử Quyết định số 8. dụng đất lần đầu sẽ áp dụng hạn mức đất ở (nếu là đất 21/2008/QĐ- ở) UBND... Người đăng ký xin cấp giấy chứng nhận phải trên 18 Bộ luật Dân sự số 9. tuổi, trường hợp không đủ 18 tuổi phải có người giám 33/2005/QH11 hộ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản