Thuật ngữ bảo hiểm

Chia sẻ: 951847623

Là một chức danh nghề nghiệp do Hiệp hội Bảo hiểm Hoàng Gia phong cho những thí sinh thi đỗ. Mọi thí sinh dự thi đều phải xuất trình cho Hội đồng Thi giấy chứng nhận khả năng học vấn đạt yêu cầu. Hội viên cũng có thể thi để có chức danh Hội viên cao cấp (Fellow). (Muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Học viện Bảo hiểm Hoàng Gia, 20 Aldermanbury, London, EC 2).

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm

Thuật ngữ bảo hiểm




1
A.C.I.I. (Associate of the Chartered Insurance Institute)

Hội viên bảo hiểm Hoàng Gia.

Là một chức danh nghề nghiệp do Hiệp hội Bảo hiểm Hoàng Gia phong cho những thí
sinh thi đỗ. Mọi thí sinh dự thi đều phải xuất trình cho Hội đồng Thi giấy chứng nhận khả
năng học vấn đạt yêu cầu. Hội viên cũng có thể thi để có chức danh Hội viên cao cấp
(Fellow). (Muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Học viện Bảo hiểm Hoàng
Gia, 20 Aldermanbury, London, EC 2).

A.I.T.H. Form (American Institute Time Hull form of policy)

Mẫu đơn bảo hiểm Thời hạn- thân tàu của Hiệp hội bảo hiểm Mỹ.

Mẫu đơn bảo hiểm này tương đương với Điều khoản bảo hiểm thời hạn- thân tàu của
Hiệp hội các nhà bảo hiểm London nhưng có những điểm thay đổi. Đôi khi còn được gọi
là Mẫu đơn bảo hiểm thân tàu của Mỹ (A.H.F).

A1

Hạng nhất

Ký hiệu này thường dùng để chỉ chất lượng hạng nhất. Trên thực tế, ký hiệu này có
nguồn gốc từ thứ hạng phân cấp tàu 100A1 và áp dụng cho tàu biển bằngPcao nhất của
Lloyd's Register, có ký hiệu là thép có kết cấu theo đúng các quy định của Lloyd's và
được giám định viên của Lloyd's kiểm tra. Tàu được giữ nguyên cấp như thế với điều
kiện là tàu duy trì được tiêu chuẩn qua các cuộc kiểm tra định kỳ. Nếu muốn biết thêm
chi tiết, xin tham khảo Lloyd's Register of Shipping (Công ty Phân hạng cấp tàu biển của
Lloyd's). Ký hiệu A1 chỉ dùng riêng cho các tàu chạy trong các vùng biển kín gió.

AAM

Xem Associate in Automation Management

abandonment and salvage

Từ bỏ và thu hồi

Vị thế pháp lý cho phép công ty bảo hiểm có mọi quyền hạn đối với tài sản của người
được bảo hiểm. Điều khoản từ bỏ thường được áp dụng trong bảo hiểm hàng hải, không
được áp dụng trong các đơn bảo hiểm tài sản khác như Đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà và
Đơn bảo hiểm đa rủi ro đặc biệt. Nếu chi phí cứu tàu vượt quá giá trị của tàu, người được
bảo hiểm có thể từ bỏ xác tàu. Người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo
hiểm về ý định từ bỏ tài sản của mình, nhưng công ty bảo hiểm không có trách nhiệm
chấp nhận tài sản bị từ bỏ đó xác tàu. Người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty




2
bảo hiểm về ý định từ bỏ tài sản của mình, nhưng công ty bảo hiểm không có trách nhiệm
chấp nhận tài sản bị từ bỏ đó.

abandonment clause

Điều khoản từ bỏ

Theo điều khoản trong bảo hiểm hàng hải, người được bảo hiểm có quyền từ bỏ tài sản
bị tổn thất hay thiệt hại, đồng thời vẫn có quyền khiếu nại đòi Người bảo hiểm bồi
thường toàn bộ (theo những điều khoản hạn chế nhất định). Hai loại tổn thất được quy
định trong các điều khoản từ bỏ là:

1. Tổn thất toàn bộ thực tế - Actual total loss - nghĩa là tài sản bị thiệt hại nghiêm trọng
tới mức không thể sửa chữa hay thu hồi được do những nguyên nhân như cháy, chìm
đắm, bão hoặc mất tích một cách bí ẩn. Ví dụ, cho đến những năm 1980 con tàu Titanic
bị đắm ngoài khơi Newfoundland vào năm 1912 vẫn bị coi là không thể thu hồi được và
Công ty bảo hiểm Commercial Union đã phải bồi thường tổn thất này cho chủ tàu. Những
chủ tàu có tàu bị mất tích một cách bí ẩn tại Tam giác Bermuda đã được nhận tiền bồi
thường bảo hiểm. Các chủ tàu của những tàu du lịch bị mất tích do cướp biển cũng được
các công ty bảo hiểm bồi thường.

2. Tổn thất toàn bộ ước tính - Constructive total loss - nghĩa là tài sản bị thiệt hại nghiêm
trọng tới mức chi phí cho việc khôi phục lại có thể cao hơn giá trị được phục hồi lại. Ví
dụ một con tàu và/hoặc hàng hoá chở trên tàu bị thiệt hại tới mức chi phí sửa chữa vượt
quá giá trị của tàu được phục hồi lại. Người được bảo hiểm có thể từ bỏ tài sản nếu (a)
chi phí sửa chữa vượt quá 50% giá trị của tài sản sau khi đã được sửa chữa và (b) công ty
bảo hiểm đồng ý với quyết định từ bỏ của người được bảo hiểm.

absolute assignment

Xem ASSIGNMENT CLAUSE

absolute BENEFICIARY

Xem BENEFICIARY; BENEFICIARY CLAUSE

absolute liability

Trách nhiệm tuyệt đối

Trách nhiệm không có lỗi (Liability without fault), còn được gọi là trách nhiệm không
liên quan đến lỗi, hoặc theo thuật ngữ pháp lý là trách nhiệm vô điều kiện (Strict
liability). Trách nhiệm tuyệt đối được áp dụng tại một số nước khi một cá nhân hay
doanh nghiệp nào đó có những hành động bị coi là trái với chính sách công cộng, dù hành
động đó là vô tình hay cố ý. Ví dụ, trong bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, các nhà sản
xuất và người bán lẻ phải chịu trách nhiệm vô điều kiện đối với những sản phẩm có
khuyết tật gây ra thương tổn cho con người, dù không ai chứng minh được nhà chế tạo


3
hay người bán lẻ đó có lỗi hay đã bất cẩn. ở nhiều nước, chủ nuôi súc vật phải chịu trách
nhiệm vô điều kiện đối với những thương tật do súc vật gây ra, dù con vật đó chưa hề tấn
công ai bao giờ

Absolute Warranty of Seaworthiness

Cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển.

Là một cam kết phải thực hiện nghiêm chỉnh. Cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của
tàu có nghĩa là tàu phải có đủ khả năng đi biển về mọi phương diện khi bắt đầu chuyến
hành trình và chủ tàu cũng không thể trốn tránh trách nhiệm ngay cả trong trường hợp
yếu tố không đủ khả năng đi biển của tàu nằm ngoài sự kiểm soát của chủ tàu. Các vận
tải đơn của Anh không có cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của tàu nhưng quy định
rằng nếu Người chuyên chở thực hiện mẫn cán hợp lý để cung cấp tàu có đủ khả năng đi
biển thì chủ hàng không thể quy trách nhiệm cho người chuyên chở về tổn thất của hàng
hoá do tàu không có khả năng đi biển gây ra. Trong đơn bảo hiểm thời hạn- thân tàu,
cũng không có cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của tàu, nhưng nếu chủ tàu cố ý cho
tàu đi biển trong tình trạng tàu không có khả năng đi biển, Người bảo hiểm không chịu
trách nhiệm về tổn thất do tàu không có khả năng đi biển gây ra.

accelerated depreciation

Khấu hao luỹ thoái

Phương pháp tính số tiền khấu hao tài sản trong những năm đầu tăng nhiều hơn những
năm sau, nhằm trì hoãn một cách hợp pháp việc đóng thuế, nhờ đó doanh nghiệp giữ lại
những khoản tiền cần thiết để mở rộng kinh doanh.

accelerative endowment

Đơn bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp thanh toán nhanh

Quyền lựa chọn trong đơn bảo hiểm nhân thọ theo đó có thể dùng các khoản lãi chia đã
được cộng dồn để đáo hạn đơn bảo hiểm như đơn bảo hiểm hỗn hợp.

acceptance

Sự chấp nhận

Là sự đồng ý với yêu cầu được đưa ra theo luật hợp đồng, để trên cơ sở đó hình thành
một hợp đồng. Đối với các hợp đồng bảo hiểm, công ty bảo hiểm thường chấp nhận bảo
hiểm rủi ro bằng cách cấp đơn bảo hiểm để nhận một khoản phí bảo hiểm của người yêu
cầu bảo hiểm.

Accessories Clause

Điều khoản về phụ tùng


4
Điều khoản này có liên quan tới bảo hiểm xe cơ giới. Người bảo hiểm sẽ không bồi
thường tổn thất của các bộ phận và/hoặc phụ tùng tháo rời hoặc thay thế trừ khi bị mất
hay bị mất cắp cùng với toàn bộ chiếc xe.

accident

Tai nạn

Sự kiện bất ngờ, không lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của Người được bảo
hiểm và dẫn đến tổn thất. Người được bảo hiểm không cố ý gây ra tổn thất. Tổn thất phải
xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên theo định luật xác suất. Ví dụ, theo Đơn bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ xe, nếu xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm sẽ được bồi thường
những tổn thất do hành vi sơ xuất hoặc sai sót của họ dẫn đến thương tổn thân thể hay
thiệt hại về tài sản của người khác

accident and health insurance

Bảo hiểm tai nạn và sức khoẻ

Bảo hiểm thương tật vì tai nạn, chết vì tai nạn hoặc ốm đau, còn được gọi là Bảo hiểm tai
nạn và ốm đau. Các quyền lợi bảo hiểm bao gồm viện phí, chi phí thuốc men, chi phí
phẫu thuật và trợ cấp thu nhập. Xem thêm group health insurance; health insurance.


accident and sickness insurance

Bảo hiểm tai nạn và ốm đau

Thuật ngữ trước đây được sử dụng để chỉ phạm vi bảo hiểm các rủi ro tai nạn và ốm đau.
Các thuật ngữ hiện đang sử dụng là accident and health insurance (xem phần trên); group
disability insurance; group health insurance; health maintenance organization (xem phần
dưới).

Accident frequency

Tần số tai nạn

Số lần tai nạn xảy ra, được dùng để dự đoán tổn thất và dựa vào đó để tính phí bảo hiểm
phù hợp.

Accident insurance

Bảo hiểm tai nạn

Bảo hiểm thương tổn thân thể và/hoặc chết vì lực tác động bất ngờ (không phải vì những
nguyên nhân tự nhiên). Ví dụ, một người được bảo hiểm bị thương nặng trong một vụ tai




5
nạn. Nêú sau đó nạn nhân bị chết, bảo hiểm tai nạn có thể trợ cấp về thu nhập và/hoặc chi
trả số tiền bảo hiểm.

Accident rate

Xem accident frequency

Accident severity

Mức độ nghiêm trọng của tai nạn

Mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra, dùng để dự đoán số tiền phải bồi thường, trên cơ sở đó
tính phí bảo hiểm phù hợp.

Accident- year statistics

Thống kê tai nạn trong năm

Số liệu thống kê về số tiền bồi thường và phí bảo hiểm thu được từ nghiệp vụ bảo hiểm
tai nạn trong 12 tháng. Những số liệu thống kê này cho biết tỷ lệ số phí chi trả bồi thường
và từ đó có thể xác định được mức phí bảo hiểm cơ bản phản ánh chi phí bảo hiểm thuần.
Đường biểu diễn xu hướng thu được từ bản số liệu thống kê tổn thất này là một công cụ
thống kê quan trọng để dự đoán những tổn thất trong tương lai.

accidental death and dismemberment ins

Bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn và chết do tai nạn

Loại hình bảo hiểm tai nạn theo đó Người được bảo hiểm hay người thụ hưởng quyền lợi
sẽ được nhận bồi thường hoặc được nhận số tiền bảo hiểm quy định trong trường hợp
Người được bảo hiểm bị chết hay thương tật vì tai nạn bất ngờ, chẳng hạn như Người
được bảo hiểm nào đó bị cụt tay trong một vụ tai nạn. Số tiền chi trả cho Người được bảo
hiểm trong trường hợp cụ thể này sẽ được xác định dựa trên một bảng tỷ lệ chi trả số tiền
bảo hiểm đã được ấn định sẵn. Bảng tỷ lệ chi trả số tiền bảo hiểm này cũng quy định số
tiền thanh toán trong trường hợp Người được bảo hiểm chết hoặc bị mất các bộ phận thân
thể khác do tai nạn gây ra.

accidental death benefit

Xem

accidental death clause; riders, life policies.

accidental death clause

Điều khoản về chết vì tai nạn



6
Điều khoản áp dụng trong đơn bảo hiểm nhân thọ quy định nếu người được bảo hiểm bị
chết vì tai nạn, ngoài số tiền bảo hiểm tử vong, người thụ hưởng còn được hưởng thêm
những quyền lợi khác. Trong trường hợp bảo hiểm gấp đôi, người thụ hưởng được nhận
gấp đôi số tiền bảo hiểm; trong trường hợp bảo hiểm gấp ba, người thụ hưởng được nhận
gấp ba số tiền bảo hiểm. Các trường hợp chết bất ngờ vì chiến tranh, vì các hành động bất
hợp pháp và tai nạn hàng không (trừ trường hợp là hành khách trên chuyến bay định kỳ)
thường bị loại trừ. Điều khoản này thường có quy định giới hạn về thời gian và tuổi,
chẳng hạn như người được bảo hiểm chết trong vòng 90 ngày kể từ khi xảy ra tai nạn và
ở độ tuổi từ 60 trở xuống.

accidental death insurance

Bảo hiểm chết vì tai nạn

Bảo hiểm chết vì tai nạn, thường được kết hợp với bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
Trong trường hợp chết vì tai nạn, người thụ hưởng của người được bảo hiểm sẽ được
nhận tiền bảo hiểm. Trường hợp thương tổn thân thể vì tai nạn (như mất một chi), Người
được bảo hiểm sẽ được nhận số tiền bảo hiểm theo quy định. Xem thêm accidental death
clause

accidental means

Lực tác động bất ngờ.


Sự kiện bất ngờ, không lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của người được bảo
hiểm, dẫn đến thương tổn thân thể.

Accidents during loading

Tai nạn trong lúc bốc dỡ hàng

Theo các điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London, tổn thất
hoặc hư hỏng của tàu được bảo hiểm do xảy ra tai nạn trong khi bốc, dỡ hoặc di chuyển
hàng hoá hoặc lấy nhiên liệu sẽ được bồi thường. Tuy nhiên, Người bảo hiểm không chịu
trách nhiệm nếu tai nạn này là do sự thiếu mẫn cán của Người được bảo hiểm, chủ tàu
hoặc người quản lý.

Accommodation line

Mức bảo hiểm thoả thuận

Việc chấp thuận bảo hiểm của công ty bảo hiểm đối với các dịch vụ do một đại lý
(Agent) hay môi giới (Broker) khai thác, dù rủi ro đó dưới mức tiêu chuẩn. Mục đích
của thoả thuận này là tiếp tục thu hút các dịch vụ có khả năng sinh lợi nhuận của đại lý
đó.



7
Account current

Báo cáo quyết toán thường kỳ

Bảng kê tài chính do công ty bảo hiểm lập hàng tháng để gửi cho các đại lý của mình,
trong đó thể hiện số tiền hoa hồng của các đại lý được hưởng, doanh thu phí bảo hiểm
phát sinh, số đơn bảo hiểm đã bị huỷ bỏ và mọi điều khoản bảo hiểm sửa đổi bổ sung.

Account Sales

Báo cáo bán hàng

Báo cáo này ghi mọi chi tiết về hàng hoá đã bán. Báo cáo bán hàng thường được sử dụng
trong việc đòi bồi thường bảo hiểm hàng hải.

Accountants report

Xem statement of opinion (accountants report, auditors report)

Accountant’s professional liability in

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của kế toán viên.

Bảo hiểm kiện tụng liên quan đến trách nhiệm nghề nghiệp của các kế toán viên. Ví dụ,
một nhà đầu tư quyết định mua hàng trên cơ sở bảng tổng kết tài sản trong báo cáo hàng
năm của công ty. Những số liệu này sau đó được chứng minh là sai lệch và không tuân
theo quy tắc chung về kế toán. Kế toán viên có thể phải chịu trách nhiệm đối với sai sót
chuyên môn của mình và do đó, có thể được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này. Tuy nhiên,
đơn bảo hiểm này không bảo hiểm trong trường hợp kế toán viên này lái xe gây tai nạn
cho người qua đường hay làm hư hại tài sản của người khác.

Accounting

Xem generally accepted accounting principles (GAAP).

Accounting Year

Năm kế toán

Năm kế toán là năm Dương lịch đã ghi phí bảo hiểm vào sổ sách Kế toán, không xem xét
đến ngày có hiệu lực bảo hiểm hoặc năm bảo hiểm đã thu phí bảo hiểm. Thuật ngữ này
đặc biệt được dùng cho hợp đồng tái bảo hiểm cố định vượt mức bồi thường theo đó phí
bảo hiểm được hưởng của một hợp đồng tái bảo hiểm cố định được tính toán theo một tỷ
lệ phần trăm trên doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi vào Sổ sách Kế toán của Người
nhượng tái bảo hiểm trong năm của thời hạn hợp đồng tái bảo hiểm cố định. Trường hợp
áp dụng phương pháp này, phí bảo hiểm được hưởng của hợp đồng tái bảo hiểm cố định


8
được tính toán ngay khi hoàn thành các báo cáo kế toán hàng năm, không cần điều chỉnh
thêm. Thuật ngữ này cũng được dùng trong các báo cáo kế toán của các nhà bảo hiểm
Lloyd's để xác định doanh thu phí bảo hiểm năm và như vậy duy trì được các nguyên tắc
kế toán của các nhà bảo hiểm Lloyd's.

Accounts receivable insurance

Bảo hiểm các khoản phải thu

Loại bảo hiểm những thiệt hại trong trường hợp các số liệu về hoạt động kinh doanh bị
phá huỷ, do rủi ro được bảo hiểm gây ra và doanh nghiệp không thể thu hồi lại số tiền
còn nợ đọng. Loại đơn bảo hiểm này bảo hiểm những khoản nợ khó đòi, các chi phí phục
hồi lại số liệu và chi phí thu nợ, nhưng không bảo hiểm thiệt hại vật chất của những
phương tiện lưu trữ dữ liệu như giấy, đĩa vi tính hay băng từ.

Accredited advisor in insurance (AAI)

Cố vấn bảo hiểm cao cấp

Học vị chuyên môn phong cho người đỗ được ba kỳ thi quốc gia của Học viện bảo hiểm
Mỹ (Insurance Institute of America - IIA). Các kỳ thi kiểm tra các ngành học chuyên
môn như:kinh doanh bảo hiểm (bán bảo hiểm, nhận biết nguy cơ rủi ro, trách nhiệm pháp
lý, bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm thương mại); kinh doanh bảo hiểm tài sản và trách
nhiệm; hoạt động đại lý và quản lý bán bảo hiểm. Khoá học này dành cho những người
chuyên trách kinh doanh.

Accrue

Tích lũy

Hành động tích góp. Ví dụ, theo một trong những cách lựa chọn về lãi chia trong một đơn
bảo hiểm nhân thọ dự phần, các khoản lãi chia có thể được tăng dần do có tính lãi bằng
cách để cho công ty bảo hiểm quản lý. Giá trị giải ước của bảo hiểm nhân thọ tăng dần
lên theo một tỉ lệ nào đó. Các khoản tín dụng cho các quyền lợi hưu trí được tích luỹ theo
một tỉ lệ quy định.

Accrued interest

Lãi tích lũy

Lãi được hưởng nhưng chưa được trả trong khoảng thời gian nhất định, kể từ khi thanh
toán khoản lãi cuối cùng.

Accumulated amount




9
Số tiền tích luỹ

Số tiền hình thành từ các khoản đầu tư gốc theo một tỉ lệ lãi suất đã được ấn định.

Accumulation benefits

Quyền lợi tích luỹ được hưởng

Quyền lợi tăng dần lên hoặc quyền lợi được cộng thêm vào quyền lợi chính được hưởng
trong bảo hiểm nhân thọ. Xem thêm accrue.

Accumulation period

Thời hạn tích luỹ

Khoảng thời gian người được bảo hiểm niên kim đóng phí bảo hiểm cho công ty bảo
hiểm. Trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với người được bảo hiểm niên kim trong
thời gian này phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm niên kim là loại đơn bảo hiểm niên kim
thuần tuý hay niên kim hoàn phí. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc mua một niên kim,
nhưng một số chuyên gia gợi ý nên mua loại niên kim thuần tuý để giảm đến mức tối
thiểu chi phí và trong trường hợp người được bảo hiểm không có người phụ thuộc. Trong
những trường hợp khác, nên mua bảo hiểm niên kim hoàn phí. Xem thêm annuity.

Accumulation unit

Đơn vị tích luỹ

Đơn vị tính tiền lãi mà Người tham gia bảo hiểm được hưởng theo Đơn bảo hiểm niên
kim biến đổi trước ngày chi trả niên kim. Đơn vị tính này tương tự như đơn vị tính trong
quỹ tương hỗ.

Accumulation unit value

Giá trị đơn vị tích luỹ

Giá trị của từng đơn vị tích luỹ vào cuối từng giai đoạn định giá của niên kim biến đổi.
Giá trị này tương tự như giá trị tài sản ròng trong quỹ tương hỗ.

Acquisition cost

Chi phí giành dịch vụ

Chi phí để có được dịch vụ mới, bao gồm hoa hồng đại lý, chi phí khai thác, chi phí lập
báo cáo về y tế và tín dụng, các dịch vụ nhằm hỗ trợ bán hàng và tiếp thị. Do cạnh tranh,
các công ty bảo hiểm tìm mọi cách để giảm những chi phí này. Chính vì vậy, các công ty



10
có đại lý trực thuộc truyền thống, sử dụng môi giới như là những kênh phân phối bổ sung
hoặc duy nhất.

Act of god

Thiên tai

Những biến cố thiên nhiên nằm ngoài tầm kiểm soát hay chi phối của con người, ví dụ
những thiên tai như động đất, bão và lũ lụt.

Active retention

Xem self-insurance.

Active Underwriter

Người bảo hiểm chủ động

Là nhân viên của một hãng đại lý bảo hiểm có địa điểm làm việc tại Phòng giao dịch bảo
hiểm ở Lloyd's. Nhân viên này được uỷ quyền tiến hành giao dịch, ký kết các hợp đồng
bảo hiểm thay mặt cho các thành viên của nghiệp đoàn mình đại diện.

Acts

Hành động

Là việc thực hiện một hành vi hoặc chức năng. Trong đơn bảo hiểm có loại trừ một số
hành động nhất định. Ví dụ, nếu người được bảo hiểm phạm tội nghiêm trọng, người thụ
hưởng của họ sẽ không được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo điều khoản tử vong vì tai
nạn trong đơn bảo hiểm nhân thọ. Nếu người được bảo hiểm cố ý phá hoại tài sản được
bảo hiểm của mình hoặc thuê bất kỳ người nào thực hiện hành động đó, những tổn thất
do những hành động này gây ra sẽ không được bồi thường theo đơn bảo hiểm.

Actual authority (express authority)

Quyền hạn thực tế

Những quyền hạn cụ thể được ghi trong hợp đồng do người uỷ nhiệm (công ty bảo hiểm)
giao cho đại lý.

Actual cash value

Giá trị tiền mặt thực tế

Chi phí về tài sản mới thay thế tài sản bị hư hỏng hay phá huỷ trừ đi khấu hao và hao
mòn vô hình. Ví dụ, một chiếc ghế dài đặt trong phòng khách đã dùng được 10 năm,


11
không thể thay bằng ghế mới với giá trị đầy đủ tại thời điểm hiện tại, vì nó đã bị giảm giá
qua 10 năm sử dụng. Điều khoản về giá trị thực tế quy ra tiền rất thông dụng trong các
hợp đồng bảo hiểm tài sản. Trong một số trường hợp, những đồ cổ hoặc tài sản có giá trị
nghệ thuật lại tăng lên theo thời gian. Để được bảo hiểm đầy đủ, những tài sản này phải
được quy định riêng biệt trong phụ lục của đơn bảo hiểm.

Actual total loss

Xem TOTAL LOSS

Actuarial

Xem ACTUARIAL SCIENCE; ACTUARY

Actuarial ADJUSTMENT

Điều chỉnh tính toán bảo hiểm

Việc sửa đổi phí bảo hiểm, quỹ dự trữ và các giá trị khác nhằm phản ánh đúng số liệu
thống kê tổn thất thực tế và các chi phí cũng như quyền lợi bảo hiểm dự tính phải chi trả.

Actuarial consultants

Chuyên gia tư vấn về tính toán bảo hiểm

Chuyên gia tư vấn độc lập cho các công ty bảo hiểm, các công ty lớn, chính quyền ở các
cấp từ địa phương tới trung ương cũng như các tổ chức công đoàn về những vấn đề tính
toán bảo hiểm. Những vấn đề này bao gồm việc đánh giá về trách nhiệm của các công ty
bảo hiểm nhỏ, dự tính về các trách nhiệm phải thực hiện của những chương trình hưu trí
và xây dựng những chương trình này, tham dự tại phiên toà với tư cách là một nhân
chứng về chuyên môn để đưa ra những bằng chứng liên quan đến những khoản thu nhập
bị mất vì một tai nạn nào đó và thiết lập những hệ thống thông tin.

Actuarial cost methods

Phương pháp xác định chi phí theo tính toán bảo hiểm

Hệ thống tính toán nhằm xác định mối tương quan giữa chi phí hiện tại của một chương
trình hưu trí và những quyền lợi được hưởng trong tương lai. Mối tương quan này thể
hiện mức độ đóng góp chi phí hiện tại đối với những quyền lợi này. Mục đích của việc
tính toán này là nhằm xác định giá trị của quyền lợi được tích luỹ hàng năm trong một
năm cụ thể. Ví dụ, nếu mối tương quan này là 1, điều đó có nghĩa là đã đạt mức độ đóng
góp chi phí hiện tại đối với những quyền lợi được hưởng của quỹ hưu trí đó là 100%.

Actuarial EQUITY




12
Sự công bằng tính toán bảo hiểm

Phương pháp tính phí bảo hiểm dựa trên những yếu tố như tuổi, giới tính, tiểu sử sức
khoẻ, lịch sử gia đình của người yêu cầu bảo hiểm và loại hợp đồng yêu cầu.

Actuarial equivalent

Tính phí bảo hiểm tương đương

Xác định phí bảo hiểm bằng phương pháp toán học dựa trên cơ sở dự tính tổn thất xảy ra
và các quyền lợi chi trả trong trường hợp xảy ra tổn thất đó. Phí bảo hiểm áp dụng phụ
thuộc trực tiếp vào xác suất xảy ra tổn thất.

Actuarial gains and losses

Lỗ và lãi trong tính toán bảo hiểm (bảo hiểm nhân thọ)

Số liệu thống kê có liên quan đến những khoản chi phí hàng năm của một chương trình
bảo hiểm hưu trí. Trong khi tính toán phí bảo hiểm cho một chương trình bảo hiểm hưu
trí, phải đặt ra những giả thiết cơ bản về số liệu tổn thất và chi phí trong tương lai. Nếu số
liệu thống kê tổn thất thực tế tốt hơn dự tính sẽ có kết quả là lãi và ngược lại.

Actuarial rate

Tỷ lệ phí theo tính toán bảo hiểm

Tỷ lệ phí bảo hiểm được xác định dựa trên con số thống kê tổn thất trong quá khứ, trên cơ
sở đó dự đoán tình hình tổn thất trong tương lai. Xem thêm ACTUARIAL
EQUIVALENT; ACTUARIAL SCIENCE; RATE MAKING.

Actuarial science

Khoa học về tính toán bảo hiểm

Lĩnh vực khoa học nghiên cứu toán bảo hiểm, kể cả toán xác suất thống kê. Khoa học này
được áp dụng để đảm bảo rằng những rủi ro được đánh giá một cách thận trọng và phí
bảo hiểm của những rủi ro được bảo hiểm phải được tính toán hợp lý, cũng như lập ra
quỹ dự phòng đầy đủ để chi trả những quyền lợi bảo hiểm trong tương lai.

Actuary

Chuyên gia tính toán bảo hiểm

Chuyên gia tính toán trong lĩnh vực bảo hiểm. Các chuyên gia này tiến hành những công
trình nghiên cứu thống kê khác nhau; xây dựng các bảng thống kê về bệnh tật và tử vong;
tính phí bảo hiểm, các khoản dự phòng và lãi chia của đơn bảo hiểm dự phần; phát triển


13
sản phẩm; lập các báo cáo hàng năm phù hợp với những yêu cầu theo luật định và trong
nhiều công ty bảo hiểm, những chuyên gia này còn giám sát tình hình hoạt động tài chính
chung. Để thành đạt, chuyên gia tính toán cần phải giỏi về kiến thức kinh doanh tổng hợp
cũng như toán học. Các hiệp hội bảo hiểm chuyên nghiệp thường tổ chức những kỳ thi
cấp bằng về tính toán bảo hiểm.

Acv

Xem ACTUAL CASH VALUE

Ad valorem

Theo giá trị

Thuế đánh vào tài sản được xác định theo giá trị tài sản đó.

ADD TO CASH VALUE OPTION

Quyền lựa chọn bổ sung giá trị giải ước

Đây là một điều khoản về quyền lựa chọn lãi chia theo đó người sở hữu đơn bảo hiểm có
thể sử dụng các khoản lãi chia theo đơn bảo hiểm dự phần để bổ sung vào giá trị giải ước.

Addendum

Phần bổ sung (của đơn bảo hiểm)

Phần bổ sung thêm vào đơn bảo hiểm đã cấp. Xem thêm ENDORSEMENT; RIDER.

ADDITIONAL DEATH BENEFIT

Số tiền trợ cấp tử vong bổ sung

Phần bảo hiểm phụ thêm trong bảo hiểm nhân thọ. Thuật ngữ này thường áp dụng để tăng
gấp đôi số tiền bảo hiểm. Ví dụ, một số đơn bảo hiểm nhân thọ quy định số tiền trợ cấp tử
vong là bội số của số tiền bảo hiểm, nếu người được bảo hiểm chết ở độ tuổi nhất định,
khi những đứa con phụ thuộc của họ còn nhỏ. Xem thêm ACCIDENTAL DEATH
CLAUSE.

ADDITIONAL DEPOSIT PRIVILEGE

Đặc quyền đặt cọc thêm

Điều khoản áp dụng trong một số đơn bảo hiểm nhân thọ thuộc loại bảo hiểm nhân thọ
trọn đời, dựa trên giả định hiện tại như bảo hiểm nhân thọ phổ thông, cho phép những
khoản phí bảo hiểm chưa dự tính sẽ được thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào trước thời


14
điểm đáo hạn của đơn bảo hiểm đó, với điều kiện không còn tồn đọng những khoản nợ.
Nếu có bất kỳ khoản nợ nào, trước hết sẽ đối trừ vào khoản tiền đặt cọc bổ sung. Hầu hết
các đơn bảo hiểm đều quy định một số tiền đặt cọc tối thiểu, chẳng hạn là 1.000USD.

Additional Expenses - Strikes

Các chi phí bổ sung - Đình công

Chi phí bổ sung do Người được bảo hiểm hàng hoá phải gánh chịu khi Người chuyên chở
thực hiện quyền tuỳ ý lựa chọn theo hợp đồng chuyên chở, để chở tiếp hàng hoá đến cảng
khác hoặc để dỡ hàng hoá tại một nơi không phải là nơi đến, vì xảy ra đình công, bạo
động, đấu tranh của quần chúng, đóng cửa nhà máy hay gây rối lao động. Các chi phí này
không được bồi thường theo phạm vi bảo hiểm đình công trong đơn bảo hiểm hàng hải
thông thường, nhưng có thể được bảo hiểm riêng theo một loại bảo hiểm đặc biệt. Không
có thị trường nào nhận bảo hiểm khi đã xảy ra đình công ở nơi nào đó, vì vậy nhiều chủ
hàng muốn tham gia bảo hiểm toàn bộ cho tất cả các chuyến hàng của mình trong một
thời hạn 12 tháng chẳng hạn, nhờ đó bảo đảm được phạm vi bảo hiểm khi xảy ra đình
công.

Additional insured

Người được bảo hiểm bổ sung

Người được bổ sung thêm vào một đơn bảo hiểm nhân thọ ngoài người được bảo hiểm đã
có tên trong hợp đồng. Ví dụ, người bố đã được bảo hiểm có thể đề nghị bảo hiểm bổ
sung cho con trai và con gái sống phụ thuộc của mình. Trong nhiều trường hợp, việc bổ
sung thêm một người được bảo hiểm vào đơn bảo hiểm đang có hiệu lực sẽ tiết kiệm chi
phí hơn là mua thêm một đơn bảo hiểm riêng cho người đó.

Trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm, người được bảo hiểm bổ sung là một
người, một doanh nghiệp hoặc thực thể nào khác, đều được bảo hiểm như người được
bảo hiểm chỉ đích danh.

Additional interest

Xem ADDITIONAL INSURED

Additional LIVING EXPENSE INSURANCE

Bảo hiểm chi phí sinh hoạt bổ sung

Phạm vi bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm của chủ sở hữu nhà, Đơn bảo hiểm cho một chung
cư (Condominium Policy) và Đơn bảo hiểm cho người đi thuê (Renter policy). Theo
phạm vi bảo hiểm này, công ty bảo hiểm sẽ bồi hoàn những chi phí để người được bảo
hiểm có thể thu xếp được một chỗ ở tạm thời cho đến khi ngôi nhà của họ được khôi




15
phục lại hoàn toàn. Thông thường phạm vi bảo hiểm này quy định các chi phí sinh hoạt
này trong khoảng từ 10 -20% của tổng số tiền bảo hiểm của ngôi nhà.

Additional LIVING EXPENSE loss

Xem ADDITIONAL LIVING EXPENSE INSURANCE

Additional Premium

Phí bảo hiểm bổ sung

Khi Người bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và phí bảo hiểm đã được thoả thuận, nếu
Người bảo hiểm nhận thêm trách nhiệm bảo hiểm thì Người được bảo hiểm phải đóng
thêm phí bảo hiểm. Thuật ngữ này cũng được sử dụng khi Người bảo hiểm thoả thuận về
mức phí bảo hiểm cơ bản trên cơ sở các điều kiện bảo hiểm cơ bản và đồng thời Người
bảo hiểm cũng thoả thuận mở rộng các điều kiện bảo hiểm cơ bản, miễn là phải đóng
thêm phí bảo hiểm. Phí bảo hiểm bổ sung thường được tính thêm vào phí bảo hiểm cơ
bản của bảo hiểm hàng hoá khi tàu chuyên chở vượt quá 15 tuổi và/hoặc không được
phân hạng (Dựa theo "Điều khoản phân hạng cấp tàu- Classification Clause”).

Additional Premium - Reinsurance

Phí bảo hiểm bổ sung - Tái bảo hiểm

Khi các điều kiện bảo hiểm gốc thay đổi hoặc số tiền bảo hiểm tăng lên, phải đóng thêm
phí bảo hiểm, Người bảo hiểm gốc cũng phải thanh toán toàn bộ hoặc một phần tỷ lệ số
phí bảo hiểm bổ sung đó cho Người nhận tái bảo hiểm của mình với điều kiện Người
nhận tái bảo hiểm đồng ý sửa đổi điều kiện bảo hiểm hay tăng số tiền bảo hiểm đó.

Phí bảo hiểm bổ sung theo tỷ lệ sẽ tự động được thanh toán khi các điều kiện tái bảo hiểm
dựa vào mức phí bảo hiểm gốc, nhưng khi đã đồng ý về mức phí bảo hiểm đặc biệt để tái
bảo hiểm, thì cũng phải đồng ý về mức phí bảo hiểm đóng thêm, đặc biệt trong trường
hợp tái bảo hiểm theo các điều kiện có giới hạn. ở thị trường Luân đôn thông thường khi
tái bảo hiểm, phí bảo hiểm bổ sung về thân tàu theo điều kiện Chỉ bảo hiểm tổn thất toàn
bộ (hoặc điều kiện tái bảo hiểm tương tự) sẽ được trả trên cơ sở bằng 1/2 mức phí bảo
hiểm của đơn bảo hiểm gốc, với điều kiện bảo hiểm gốc không dựa trên các điều kiện có
giới hạn. Trong một số trường hợp, bảo hiểm gốc dựa trên các điều kiện Chỉ bảo hiểm tổn
thất toàn bộ, bao gồm cả các rủi ro phụ như chi phí cứu hộ, chi phí tố tụng và đề phòng
tổn thất thì tái bảo hiểm theo điều kiện Chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ đơn thuần sẽ phải
chịu số phí bảo hiểm đóng thêm bằng 75% mức phí bảo hiểm của đơn bảo hiểm gốc.

Adequacy

Xem RATE MAKING

ADEQUACY, LIFE INSURANCE


16
Xem HUMAN LIFE VALUE APPROACH (EVOIL).

Adhesion Insurance Contract

Hợp đồng bảo hiểm định sẵn

Hợp đồng bảo hiểm do một công ty bảo hiểm soạn thảo và được đưa ra chào những người
được bảo hiểm tiềm năng trên cơ sở chấp nhận hoặc không chấp nhận. Nếu người được
bảo hiểm hiểu sai hợp đồng đó, toà án sẽ xét xử có lợi cho người được bảo hiểm bởi vì
người được bảo hiểm không phải là người soạn thảo bản hợp đồng đó. Mọi hợp đồng bảo
hiểm đều được các toà án xếp vào loại hợp đồng định sẵn.

Adjacent

Kề cận, lân cận

ở gần hoặc gần cạnh vật nào đó. Hầu hết các đơn bảo hiểm tài sản như Đơn bảo hiểm chủ
sở hữu nhà đều quy định phạm vi bảo hiểm về kết cấu toà nhà kề cận theo cùng một điều
kiện với toà nhà chính.

Adjoining

Xem ADJACENT

ADJUSTABLE LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ có thể điều chỉnh

Loại bảo hiểm nhân thọ theo đó người chủ sở hữu đơn bảo hiểm có quyền tự do quyết
định thay đổi số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm và chương trình bảo hiểm theo cách sau đây,
không cần phải cấp đơn bảo hiểm bổ sung:

1. Số tiền bảo hiểm có thể tăng lên hay giảm xuống (trường hợp tăng số tiền bảo hiểm,
người được bảo hiểm phải cung cấp bằng chứng về khả năng có thể bảo hiểm). Giá trị
giải ước vì có sự thay đổi này sẽ phụ thuộc vào số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.

2. Phí bảo hiểm và thời hạn trả phí bảo hiểm có thể tăng hay giảm. Phí bảo hiểm chưa dự
tính có thể được trả trên cơ sở trả gộp một lần. Phí bảo hiểm được chi trả trên cơ sở đã
điều chỉnh có thể hoặc là kéo dài hoặc là rút ngắn thời hiệu của bảo hiểm, cũng như kéo
dài hay rút ngắn thời gian nộp phí. Ví dụ, giả sử Hà năm nay 28 tuổi mua một đơn bảo
hiểm sinh mạng có thời hạn có thể điều chỉnh đến tuổi 65 với số tiền bảo hiểm 100.000
USD, và số phí bảo hiểm hàng năm là 1.250 USD. Vì công việc kinh doanh của Hà ngày
càng trở nên phát đạt, đến 32 tuổi, anh thấy có thể tăng gấp đôi số phí đóng bảo hiểm
hàng năm lên 2.500 USD. Việc tăng số phí bảo hiểm hàng năm này có thể làm thay đổi
đơn bảo hiểm tử kỳ trước đây thành đơn bảo hiểm nhân thọ đóng đủ phí ở tuổi 65. Sau đó
một thời gian, Hà có thể gặp khó khăn về kinh tế và phải giảm 2/3 số phí bảo hiểm hàng


17
năm. Điều này có thể làm cho đơn bảo hiểm trở lại đơn bảo hiểm tử kỳ đến tuổi 65 như
ban đầu. Như vậy, vào bất kỳ thời điểm nào, đơn bảo hiểm cũng có thể trở thành đơn bảo
hiểm tử kỳ hoặc đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường.

Xem thêm UNIVERSAL LIFE INSURANCE.

ADJUSTABLE PREMIUM

Phí bảo hiểm có thể điều chỉnh

Phí bảo hiểm có thể khác nhau, tăng hay giảm. Một số đơn bảo hiểm nhân thọ cho phép
người bảo hiểm thay đổi phí bảo hiểm sau khi đơn bảo hiểm đã có hiệu lực, tuỳ thuộc vào
số liệu thống kê tử vong, các chi phí và các khoản lãi đầu tư. Nếu có lãi, có thể cho phép
giảm phí bảo hiểm, nếu không thì phải tăng phí bảo hiểm tới một giới hạn tối đa theo quy
định.

ADJUSTABLE rate mortgage (arm)

Hợp đồng thế chấp với lãi suất có thể điều chỉnh

Thoả thuận thế chấp quy định việc thanh toán hàng tháng ban đầu là một khoản tiền
tương đối nhỏ (so với một hợp đồng thế chấp với lãi suất cố định). Khoản ban đầu này sẽ
tuỳ thuộc vào những thay đổi thường kỳ trên cơ sở một chỉ số quy định. Chỉ số thường áp
dụng là sự thay đổi về hối phiếu kho bạc (ví dụ ở Mỹ). Những người mua nhà khi có ý
định áp dụng hợp đồng thế chấp loại này nên so sánh với các loại ARM khác do các tổ
chức cho vay khác nhau cung cấp. Việc so sánh lựa chọn dựa trên các yếu tố sau: 1) tỉ lệ
lãi trong năm đầu tiên, 2) cách tính lãi trong những năm tiếp theo, 3) các mức lãi suất trần
trong thời hạn một năm và toàn bộ thời hạn của hợp đồng thế chấp, 4) các quy định
chuyển đổi sang hợp đồng thế chấp với lãi suất cố định.

ADJUSTED NET WORTH

Giá trị ròng đã được điều chỉnh.

Giá trị của một công ty bảo hiểm hoặc công ty nào khác bao gồm vốn, số dư và giá trị
kinh doanh ước tính trên sổ sách của công ty đó.

ADJUSTED PREMIUM

Phí bảo hiểm đã được điều chỉnh

Phí bảo hiểm đã được điều chỉnh bằng phí bảo hiểm ròng cố định cộng với các khoản phí
bổ sung, nhằm phản ánh những chi phí khai thác ban đầu trong năm đầu tiên. Khoản phí
bổ sung được tính bằng cách lấy giá trị hiện tại của niên kim nhân thọ chi trả đầu kỳ chia
cho những chi phí khai thác ban đầu trong năm đầu tiên (những chi phí này sẽ được trả
dần đến hết thời hạn thanh toán phí bảo hiểm). Đây là khoản phí bảo hiểm được sử dụng


18
để tạo ra một giá trị giải ước tối thiểu được quy định trong điều khoản lựa chọn giá trị
ước. Xem thêm CASH SURRENDER VALUE.

ADJUSTED PREMIUM METHOD

Phương pháp tính toán trên cơ sở phí bảo hiểm được điều chỉnh

Phương pháp tính toán giá trị giải ước (Cash Surrender Value - CSV) của đơn bảo hiểm
nhân thọ không phụ thuộc vào việc tính quỹ dự phòng của đơn bảo hiểm sao cho giá trị
này sát với giá trị cổ phần về tài sản (Xem ASSET SHARE VALUE) của đơn bảo hiểm
được quy định theo luật về lựa chọn giá trị giải ước tiêu chuẩn. Theo phương pháp này,
phải thực hiện các bước sau: (1) xác định khoản trợ cấp cho các chi phí năm đầu tiên; (2)
xác định phí bảo hiểm đã được điều chỉnh và (3) thay phí bảo hiểm ròng trong phương
thức tính khoản dự phòng tương lai bằng phí bảo hiểm đã được điều chỉnh.

Adjusted Surplus

Số dư đã điều chỉnh

Số dư pháp định cộng với dự phòng bảo toàn lãi và quỹ dự phòng định giá tài sản.

Adjusted Underwriting Profit

Xem UNDERWRITING GAIN (LOSS)

Adjuster

Chuyên viên tính toán tổn thất

Người được công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm thuê để thay mặt họ giải
quyết các khiếu nại đòi bồi thường của người được bảo hiểm. Chuyên viên tính toán tổn
thất có nhiệm vụ đánh giá khiếu nại và đề xuất ý kiến với công ty bảo hiểm. Xem thêm
INDEPENDENT ADJUSTER.

ADJUSTER, AVERAGE

Xem AVERAGE ADJUSTER.

ADJUSTER, INDEPENDENT

Xem INDEPENDENT ADJUSTER.




19
ADJUSTER, staff

Chuyên viên tính toán tổn thất của công ty bảo hiểm

Chuyên viên của công ty bảo hiểm có nhiệm vụ xác định về phạm vi bảo hiểm đối với
những tài sản có khiếu nại và tính toán số tiền bồi thường của vụ khiếu nại đó.

Adjustment Bureau

Công ty tính toán tổn thất bảo hiểm

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ tính toán tổn thất cho các công ty bảo hiểm không có
các phòng chuyên trách giải quyết khiếu nại đòi bồi thường. Xem thêm ADJUSTER,
STAFF.

Adjustment Income

Trợ cấp điều chỉnh

Khoản trợ cấp thu nhập có thể được trả cho người vợ hay người chồng còn sống hay một
người thụ hưởng nào khác, khi người có thu nhập chính bị chết, để bù đắp khoản thu
nhập thiếu hụt, cho đến khi người thụ hưởng có thể tự lập. Ví dụ, trong trường hợp cần
thiết, khoản trợ cấp này có thể trả trong một thời hạn cho đến khi người vợ hay người
chồng của người được bảo hiểm có thể phục hồi lại trạng thái ổn định về tinh thần, được
hướng nghiệp hoặc được đào tạo để có việc làm lâu dài. Nhu cầu về khoản thu nhập này
là một yếu tố quan trọng để quyết định nên mua bảo hiểm nhân thọ ở mức độ nào.

Adjustment Provision

Điều khoản điều chỉnh lại đơn bảo hiểm.

Điều kiện quy định trong đơn bảo hiểm nhân thọ có thể điều chỉnh, theo đó cho phép thay
đổi một số khoản mục quy định trong đơn bảo hiểm như: (1) tăng hoặc giảm phí bảo
hiểm; (2) tăng hoặc giảm số tiền bảo hiểm; (3) kéo dài hay rút ngắn thời hạn bảo hiểm; và
(4) kéo dài hay rút ngắn thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

Administering agency

Người (hoặc tổ chức) quản lý chương trình bảo hiểm

Người sử dụng lao động áp dụng một chương trình bảo hiểm tự quản lý hoặc một công ty
bảo hiểm quản lý chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người lao động theo nhóm. Trong
chương trình do người sử dụng lao động quản lý, người sử dụng lao động sẽ duy trì tất cả
số liệu liên quan đến công tác quản lý, trên cơ sở cần thiết từ những báo cáo hàng năm
của mình.




20
Administration

Quản lý

Việc thực hiện chức năng quản lý chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người lao động, bao
gồm các hoạt động nghiệp vụ, tính toán bảo hiểm, thiết kế các chương trình bảo hiểm và
các ấn phẩm, công tác kế toán, tập hợp bằng chứng có thể bảo hiểm cho những người
tham gia chương trình bảo hiểm. Xem thêm ADMINISTERING AGENCY;
ADMINISTRATIVE CHARGE; ADMINISTRATIVE SERVICES ONLY (ASO)

Administration bond

Giấy bảo đảm quản lý

Loại bảo hiểm bảo đảm rằng, ngoài người thi hành di chúc hoặc di sản, phải thực hiện
những nghĩa vụ của mình theo di chúc và những yêu cầu pháp lý của toà án. Nếu người
thi hành hoặc người quản lý giấy di chúc đó có những hành động không trung thực, dẫn
đến thiệt hại về tài chính đối với di sản, giấy bảo đảm này sẽ bồi thường thiệt hại đó.
Giấy bảo đảm này bảo hiểm cho người quản lý hoặc người thực hiện di chúc tài sản thừa
kế.

Administrative charge

Chi phí quản lý (hành chính)

Chi phí do một người (hoặc một tổ chức) quản lý chương trình bảo hiểm (Administering
Agency). Đây là những chi phí có liên quan tới chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người
lao động theo nhóm.

Administrative expenses

Chi phí quản lý của công ty bảo hiểm

Chi phí có liên quan tới việc quản lý điều hành chung của tổ chức bảo hiểm, bao gồm
những khoản mục như chi phí điện nước, tiền thuê nhà văn phòng, tiền lương, cước phí
bưu điện, trang thiết bị, chi phí vệ sinh.

Administrative law

Luật quản lý

Luật do các cơ quan lập pháp của chính phủ xây dựng; ví dụ như cơ quan quản lý bảo
hiểm ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị, quy định và quy tắc. Ví dụ, chức năng
thông thường của Hội đồng bảo hiểm (Mỹ) là xem xét những đề nghị về tăng hay giảm tỉ
lệ phí bảo hiểm đã quy định. Cơ quan quản lý bảo hiểm thường tiến hành các cuộc thảo
luận về tính phí bảo hiểm, để cho phép tăng hay giảm phí bảo hiểm.


21
Administrative service only (aso)

Chỉ thực hiện các dịch vụ quản lý

Các dịch vụ được cung cấp trong một chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người lao động;
ví dụ như chương trình hưu trí. Người sử dụng lao động cử các nhân viên điều hành
chương trình này, thực tế là người giám sát chương trình. Người được uỷ thác tư vấn
phương hướng đầu tư các quỹ bảo hiểm, những qũy này thường thể hiện trong tài khoản
đầu tư do công ty tự điều hành (Self-directed investment account). Các chương trình uỷ
thác này ngày càng phổ biến, vì cả người sử dụng lao động lẫn người lao động đều muốn
có sự kiểm soát chặt chẽ hơn việc đầu tư của các quỹ hưu trí. Đối với một chương trình tự
bảo hiểm về tài sản hoặc trách nhiệm, nhóm này có thể ký một hợp đồng ASO với một
công ty bảo hiểm hoặc với người thứ ba chuyên trách quản lý và giải quyết khiếu nại.

Administrator

Người quản lý

Người được toà án chỉ định để quản lý di sản của người đã chết có tuyên bố không có
người thực hiện di chúc. Người được chỉ định này có thẩm quyền như người được uỷ thác
đối với di sản đó.

Admiralty liability

Trách nhiệm trong hàng hải

Những sự cố hàng hải dẫn đến trường hợp phát sinh trách nhiệm thuộc phạm vi điều
chỉnh của án lệ hoặc luật thành văn. Xem thêm JONES ACT (MERCHANT MARINE
ACT)

Admiralty PROCEEDING

Trình tự tố tụng hàng hải

Việc tiến hành các vụ kiện hàng hải có liên quan đến những khiếu nại thuộc đơn bảo
hiểm hàng hải trước toà án hàng hải.

Admitted assets

Tài sản được chấp nhận

Những tài sản được pháp luật cho phép tính vào những số liệu trong các báo cáo hàng
năm của một công ty bảo hiểm. Những tài sản này là một nhân tố quan trọng để đánh giá
khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm. Những tài sản được chấp nhận bao gồm khoản
cho vay thế chấp, cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản. Trước đây, khoản nợ dài hạn
chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị của những tài sản này, nhưng từ khi ra đời các đơn bảo


22
hiểm trọn đời trên cơ sở giả định hiện tại thì các công cụ tín dụng ngắn hạn có thể chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng giá trị của những tài sản này.

Admitted company

Công ty được công nhận

Công ty bảo hiểm nhân thọ hoặc công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm được
một nước nào đó cấp giấy phép hoạt động kinh doanh tại nước đó. Công ty đó phải tuân
thủ bộ luật bảo hiểm của quốc gia về những vấn đề như dự phòng của công ty hay hoạt
động quảng cáo. Nếu một công ty nào đó không được chính phủ cấp giấy phép kinh
doanh hoặc giấy phép kinh doanh của công ty đó hết hạn, công ty đó không được thực
hiện kinh doanh bảo hiểm tại nước đó nữa.

Advance Freight (A.F)

Cước phí trả trước

Trong thực tế, cước phí trả trước được coi là cước phí đã được hưởng, vì vậy không phải
hoàn lại trong trường hợp Người chuyên chở không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoá
tại địa điểm đến. Chủ hàng hoá có quyền lợi có thể bảo hiểm trong cước phí trả trước và
có thể tính cước phí đó vào giá trị được bảo hiểm của hàng hoá thuộc sở hữu của mình.
Xem C.I.F hay C & F.

Advance funding

Đóng phí bảo hiểm trước

Thanh toán phí bảo hiểm trước thời hạn. Trong các chương trình bảo hiểm hưu trí, phí
bảo hiểm được thanh toán để đảm bảo việc chi trả các quyền lợi bảo hiểm trong tương lai
và phải thực hiện việc thanh toán này trước khi các quyền lợi đó có thể được chi trả. Xem
thêm ADVANCED FUNDED PENSION PLAN.

Advance PAYMENT

Thanh toán trước

Công ty bảo hiểm chi trả bồi thường cho người được bảo hiểm trước thời hạn quy định.
Ví dụ, một khiếu nại dự định sẽ được giải quyết vào ngày mùng một tháng sáu năm 2000,
nhưng công ty bảo hiểm lại trả tiền cho người khiếu nại trước ngày đó.

Advance premium




23
Phí bảo hiểm thanh toán trước

Phí bảo hiểm được thanh toán trước ngày quy định. Ví dụ, một khoản phí bảo hiểm được
quy định phải trả vào ngày mùng một tháng bảy năm 2000, nhưng trong thực tế người
được bảo hiểm đã thanh toán phí bảo hiểm vào ngày mùng một tháng giêng năm đó, để
được giảm phí bảo hiểm.

Advance premium mutual

Xem DIVIDENT OPTION; MUTUAL INSURANCE COMPANY; PARTICIPATING
INSURANCE

Advanced funded pension plan

Chương trình hưu trí được tài trợ trước

Chương trình bảo hiểm hưu trí theo đó, số tiền hiện tại sẽ được dùng để chi trả lương hưu
của người lao động. Xem thêm ALLOCATED FUNDING INSTRUMENT;
UNALLOCATED FUNDING INSTRUMENT.

Advanced LIFE UNDERWRITING

Quy trình xét nhận bảo hiểm nhân thọ cao cấp

Quá trình phân tích đánh giá những vấn đề phức tạp liên quan đến cá nhân cũng như
doanh nghiệp theo những yêu cầu hoạch định về thuế và tài sản, trên cơ sở đó xác định
nhu cầu về bảo hiểm nhân thọ. Đại lý hay các chuyên viên khai thác bảo hiểm nhân thọ
gia đình (Family life agent or underwriter) không tham gia vào những trường hợp phức
tạp này, chỉ sử dụng kiến thức chuyên môn của chuyên gia cao cấp để phân tích xét nhận
bảo hiểm (Advanced life underwriter).

Adventure

Hành trình

Là thời hạn mà đối tượng phải chịu hiểm hoạ dù có hay không được bảo hiểm.

ADVERSE FINANCIAL SELECTION

Sự lựa chọn bất lợi về tài chính .

Là trường hợp người chủ hợp đồng (POLICYHOLDER) huỷ bỏ đơn bảo hiểm (nhân thọ)
trong trường hợp: (1) số tiền bảo hiểm nhận được có thể được đầu tư vào bất cứ đâu với
số tiền thu được lớn hơn số tiền thu được theo đơn bảo hiểm và (2) gặp khó khăn về kinh
tế và cần phải có tiền để thực hiện những trách nhiệm về tài chính. Nếu người sở hữu đơn
bảo hiểm áp dụng quyền lựa chọn về giá trị giải ước (CSV) trong những hoàn cảnh kinh


24
tế như vậy thì công ty bảo hiểm có thể phải bán gấp tài sản và do vậy, nguồn quỹ đầu tư
theo lãi suất có lợi sẽ bị giảm đi.

ADVERSE SELECTION

Sự lựa chọn bất lợi.

Là trường hợp một người không đủ điều kiện để mua bảo hiểm nhân thọ hoặc trong nhóm
người có khả năng bị rủi ro ở mức độ cao hơn trung bình, nhưng lại tìm cách để có được
một đơn bảo hiểm nhân thọ ở mức phí bảo hiểm tiêu chuẩn. Vì vậy, các công ty bảo hiểm
nhân thọ phải khám sức khoẻ những người yêu cầu bảo hiểm một cách kỹ lưỡng, vì phí
bảo hiểm mà họ phải nộp được tính toán trên cơ sở mức phí bảo hiểm của những người
tham gia đơn bảo hiểm có sức khoẻ ở mức trung bình và làm việc ở những ngành nghề
không nguy hiểm.

ADVERTISERS liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm của nhà quảng cáo.

Phạm vi bảo hiểm nhằm bảo hiểm những hành động sơ xuất hoặc những sai sót trong
quảng cáo (thể hiện bằng lời nói và bằng chữ viết), từ đó có thể dẫn đến vụ kiện dân sự vì
những lý do của bên nguyên đưa ra là họ đã bị bôi nhọ, vu khống, nói xấu hoặc xâm
phạm bản quyền.

Advertising, insurance company.

Quảng cáo (của công ty bảo hiểm).

Hình thức thông tin tiếp thị dễ thấy, nhằm những mục đích sau: (1) khuyến khích các đại
lý và môi giới bán các đơn bảo hiểm của công ty, (2) làm cho khách hàng có thể hiểu rõ
nội dung của lời chào bán do công ty đưa ra, (3) khắc sâu hơn hình ảnh của một công ty
bảo hiểm trước mọi người dân, (4) hỗ trợ cho việc giới thiệu các sản phẩm mới và (5) tác
động đến dư luận và các quan điểm pháp luật về những vấn đề quan trọng đối với ngành
bảo hiểm. Quảng cáo về sản phẩm (Product Advertising) là mô tả các sản phẩm cụ thể
và những lợi ích của sản phẩm. Quảng cáo về tổ chức (Institutional Advertising) là
thuyết minh về sức mạnh tài chính và sự ổn định của một công ty.

Advisory committe

Uỷ ban tư vấn.

Nhóm người có nhiệm vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người lao động về
những khoản trợ cấp mà người lao động sẽ được hưởng, làm thế nào để đảm bảo về tài
chính cho những khoản trợ cấp đó và điều kiện để người lao động được hưởng những trợ
cấp đó. Những khuyến nghị của uỷ ban tư vấn này chỉ có tính gợi ý, không phải là quy
định bắt buộc.


25
Affiliated companies.

Các công ty thành viên.

Các công ty bảo hiểm sát nhập lại cùng thuộc quyền sở hữu chung về cổ phần hoặc dưới
sự điều hành chung của một ban giám đốc. Việc kết hợp về tổ chức này làm cho việc trao
đổi các sản phẩm được thuận tiện hơn, giảm bớt sự trùng lặp các nỗ lực và tiết kiệm các
chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

Affirmative warranty

Xem WARRANTY

After Arrival

Sau khi đến

Được viết tắt là "a.a.", thường dùng trong Bản chào bảo hiểm của người môi giới, quy
định hiệu lực bảo hiểm trong một thời hạn quy định sau khi đến. Đối với bảo hiểm hàng
hoá, thời hạn quy định này bắt đầu từ lúc hàng hoá tới địa điểm đến ghi trong đơn bảo
hiểm. Trong trường hợp bảo hiểm thân tàu theo chuyến hành trình, thời hạn quy định này
bắt đầu từ khi tàu tới bến đến và thả neo an toàn.

AGE CHANGE

Thay đổi về tuổi.

Ngày mà theo hợp đồng bảo hiểm, một người nào đó tăng thêm một tuổi. Tuỳ thuộc vào
từng công ty bảo hiểm, phương pháp tính phí bảo hiểm đối với loại hình bảo hiểm nhân
thọ và bảo hiểm sức khoẻ sẽ được tính trên cơ sở tính thêm tuổi bắt đầu từ lần sinh nhật
vừa qua hay lần sinh nhật kế tiếp.

age discrimination in employment act (adea)

Điều luật về phân biệt tuổi tác đối với người lao động.

Điều luật (Mỹ) cấm những người sử dụng lao động yêu cầu những người lao động ở tuổi
70. Điều luật này cũng cấm việc phân biệt đối xử những người lao động thuộc nhóm tuổi
từ 40 đến 70 trong việc đóng góp cũng như hưởng quyền lợi từ các chương trình trợ cấp
cho người lao động.

Age limits

Giới hạn độ tuổi.




26
Tuổi tối đa của người yêu cầu bảo hiểm mà công ty bảo hiểm sẽ nhận bảo hiểm hoặc tiếp
tục nhận bảo hiểm. Ví dụ, theo một số hình thức bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời
hạn có thể tái tục hàng năm, nếu người được bảo hiểm vượt quá tuổi 60, đơn bảo hiểm sẽ
không được tái tục.

Age set back

Phương pháp tính giảm bớt tuổi.

Sự tính giảm bớt một số năm trong bảng tỷ lệ phí bảo hiểm nhân thọ tiêu chuẩn với giả
định một nhóm cụ thể - nữ giới - sống lâu hơn nam giới và có thể sẽ nộp phí bảo hiểm
trong một thời gian dài hơn. Ví dụ, một phụ nữ 38 tuổi có thể đóng một khoản phí bảo
hiểm giống như một người nam giới 35 tuổi. Phương pháp tính giảm bớt tuổi là một vấn
đề về quyền phụ nữ, do vậy, có ý kiến cho rằng cần quy định là nam giới và nữ giới cùng
độ tuổi khi mua bảo hiểm nhân thọ sẽ được tính cùng một tỷ lệ phí bảo hiểm.

Age-weighted profit-sharing plan

Chương trình phân chia lợi nhuận theo độ tuổi.

Chương trình kết hợp sự đơn giản và tính linh hoạt của chương trình phân chia lợi nhuận
truyền thống với những đặc trưng ưu việt của chương trình phúc lợi xác định và chương
trình phúc lợi mục tiêu. Với việc phân theo độ tuổi chương trình này, các thành viên có
độ tuổi cao hơn sẽ được Sở thuế quốc nội cho phép tham gia chương trình với mức đóng
góp cao hơn. Theo chương trình phân chia lợi nhuận truyền thống, người lao động có độ
tuổi ít hơn sẽ có mức đóng góp cao hơn, do người sử dụng lao động đại diện cho họ chi
trả, tuy vậy nhóm này ít nhận phúc lợi dưới hình thức trợ cấp hưu trí mà hay nhận bằng
tiền mặt hơn.

Chương trình theo độ tuổi tạo ra sự linh hoạt hơn trong việc thực hiện đóng góp. Theo
chương trình phúc lợi xác định và phúc lợi mục tiêu, một khoản đóng góp tối thiểu sẽ
được thực hiện hàng năm khác với chương trình Phân chia lợi nhuận. Chương trình Phân
chia theo độ tuổi, như chương trình lợi nhuận truyền thống hạn chế mức khấu trừ đóng
góp của người sử dụng lao động ở mức 15% của mức chi trả cho người tham gia. Mức
đóng góp tối đa hàng năm của mọi người tham gia bất kỳ chương trình nào, tương đương
với 25% của mức chi trả, hay một số tiền được ấn định trước.

Agency

Tổ chức đại lý.

Những cá nhân hoạt động dưới sự quản lý chung với mục đích bán và cung cấp dịch vụ
bảo hiểm. Tổ chức chịu sự quản lý của Tổng đại lý hoặc Trưởng chi nhánh. Xem thêm
captive insurance company; independent agency system.

Agency agreement


27
Hợp đồng đại lý.

Văn bản bao gồm những chỉ dẫn về việc quản lý tài sản của một người trong suốt cuộc
đời của người đó. Người soạn thảo hợp đồng có thể huỷ bỏ (trừ trường hợp quy định
không thể huỷ ngang tại thời điểm lập hợp đồng), chấm dứt, hoặc sửa đổi văn bản này tại
bất kỳ thời điểm nào, với điều kiện là người đó có đủ thẩm quyền quyết định. Quyền
được uỷ thác của người đại lý có thể rộng hoặc hẹp. Đại lý bị nghiêm cấm tiết lộ thông
tin về tài sản họ được quyền trông coi theo hợp đồng cho bất kỳ người nào khi không
được phép của người uỷ quyền. Theo hợp đồng đại lý, quyền của đại lý sẽ chấm dứt nếu
người uỷ quyền bị mất thẩm quyền, trừ trường hợp người uỷ quyền đã ký kết quyền uỷ
nhiệm lâu dài. Khi người uỷ quyền chết, hợp đồng đại lý sẽ chấm dứt, theo đó yêu cầu
chứng thực di chúc việc chuyển giao toàn bộ tài sản theo hợp đồng buộc phải được chứng
thực trước khi những tài sản này được phân chia cho những người hưởng quyền lợi của
người uỷ quyền.

Agency by estoppel

Xem estoppel

Agency by ratification

Đại lý toàn quyền.

Xác nhận của một công ty bảo hiểm về những hoạt động đại lý của công ty đó, không cần
biết những hoạt động đó được thực hiện trong quyền hạn công ty uỷ quyền cho đại lý hay
không. Bằng cách phê duyệt này, công ty sẽ chịu trách nhiệm đối với những hậu quả phát
sinh từ những hoạt động đó. Ví dụ, nếu đã biết rõ đại lý hành động xấu trong việc thuyết
phục khách hàng tương lai tham gia bảo hiểm để thu phí baỏ hiểm, nhưng công ty bảo
hiểm vẫn nhận phí bảo hiểm thu được từ đơn bảo hiểm của đại lý thì việc chấp nhận này
đã tạo thành sự chấp nhận của công ty về hành động của đại lý.

Agency contract (agency agreement)

Hợp đồng đại lý.

Những quy định về quản lý và hoa hồng trả cho các đại lý. Ví dụ, theo quy tắc quản lý,
chỉ có cơ quan quản lý đại lý mới có thể yêu cầu các đại lý báo cáo cơ quan về toàn bộ
hoạt động kinh doanh. Hợp đồng này cũng liệt kê bản danh mục hoa hồng.

Agency manager

Người quản lý đại lý.

Cá nhân phụ trách hoạt động đại lý của công ty bảo hiểm. Người quản lý đại lý này là
nhân viên của công ty bảo hiểm và thường được hưởng thu nhập trên cơ sở lương - và -
tiền thưởng. Khoản tiền thưởng được tính dựa vào doanh thu phí bảo hiểm của toàn bộ


28
các đại lý trong tổ chức đại lý đó. Người quản lý chịu trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo
đại lý.

Agency plant

Tổ chức đại lý.

Tổng số đại lý của công ty bảo hiểm.

Agency system

Xem agent; independent agency system.

Agent

Đại lý.

Người bán và theo dõi đơn bảo hiểm, có hai loại sau:

1. Đại lý độc lập: đại diện cho ít nhất hai công ty bảo hiểm và trên lý thuyết là phục vụ
khách hàng bằng cách tìm kiếm thị trường có mức giá tốt nhất trong phạm vị bảo hiểm
rộng nhất. Hoa hồng đại lý là một tỷ lệ phần trăm của mỗi khoản phí bảo hiểm đã thu
dược và bao gồm một khoản phí theo dõi đơn bảo hiểm của người được bảo hiểm. Xem
thêm american agency system.

2. Đại lý duy nhất chỉ đại diện cho một công ty và chỉ bán đơn bảo hiểm của công ty đó.
Đại lý này được hưởng hoa hồng trên cơ sở giống như hoa hồng trả cho đại lý độc lập.

Agent commission

Xem commission

Agent general

Xem genaral agent

Agent licence

Xem licensing of agents and brokers

Agent of record

Đại lý chính thức.

Cá nhân có thoả thuận hợp đồng với người sở hữu đơn bảo hiểm. Đại lý chính thức có
quyền lợi hợp pháp đối với những khoản hoa hồng trong hợp đồng bảo hiểm.


29
Agent resident

Xem resident agent

Agent, independent

Xem independent agent (GA)

Agent, policywriting

Đại lý cấp đơn.

Đại lý được uỷ quyền của công ty bảo hiểm trong việc chuẩn bị và thu xếp hợp đồng bảo
hiểm.

Agent, recording

Xem agent of record

Agent, special

Xem special agent.

Agent, state

Xem state agent

Agent’s authority

Quyền hạn của đại lý.

Quyền hạn mà đại lý được hưởng theo hợp đồng đại lý với công ty bảo hiểm.

Agent’s balance

Báo cáo số dư của đại lý.

Bản báo cáo số dư có của đại lý mà công ty bảo hiểm còn nợ đại lý, theo hợp đồng đại lý
đã ký kết với công ty bảo hiểm.

Agent’s qualification laws

Quy định về trình độ chuyên môn của đại lý.




30
Văn bản pháp quy quy định yêu cầu về trình độ văn hoá và kinh nghiệm tối thiểu của đại
lý. Những yêu cầu này là điều kiện tiên quyết để một cá nhân trở thành đại lý chính thức.
Xem thêm license; licensing of agents and brokers.

Aggregate annual deductible

Tổng mức khấu trừ hàng năm.

Mức khấu trừ áp dụng cho một năm. Ví dụ, một doanh nghiệp phải có trách nhiệm tự giải
quyết 40.000USD đầu tiên của những tổn thất xảy ra trong năm và công ty bảo hiểm sẽ
bồi thường cho tất cả các tổn thất lớn hơn mức khấu trừ đó cho tới hạn mức bồi thường
quy định trong đơn bảo hiểm.

Aggregate excess contract

Hợp đồng bồi thường vượt mức gộp.

Đơn bảo hiểm mà theo đó, Người bảo hiểm đồng ý bồi thường các tổn thất về tài sản
hoặc trách nhiệm (thông thường từ 80-100%) vượt quá một số tiền cụ thể đã bồi thường
cho toàn bộ các tổn thất trong năm hợp đồng.

Aggregate excess of loss retention

Xem excess of loss reinsurance; stop loss reinsurance.

Aggregate indemity

Tổng mức bồi thường.

Tổng hạn mức bồi thường các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm của tất cả các hợp đồng
bảo hiểm áp dụng đối với người được bảo hiểm có thể được bồi thường. Ví dụ, nếu hai
đơn bảo hiểm sức khoẻ cho cùng một người đang có hiệu lực, tổng hạn mức bồi thường
là hạn mức được quy định theo bảo hiểm chính kết hợp với đơn bảo hiểm phụ. Xem thêm
aggregate limit; primary insurance amount; secondary plan.

Aggregate level cost method

Phương pháp tính tổng mức chi phí.

Phương pháp tính các khoản phúc lợi và chi phí có liên quan đối với những người lao
động trong một nhóm, không tính trên cơ sở từng người lao động. Chi phí của những
khoản phúc lợi được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tổng quỹ lương chi trả cho nhóm
người lao động đó.

Aggregate limit



31
Tổng hạn mức trách nhiệm.

Số tiền bồi thường tối đa có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ, đơn bảo hiểm tài
sản hoặc trách nhiệm. Số tiền tối đa này có thể quy định trên cơ sở một sự cố hoặc theo
thời hạn của đơn bảo hiểm. Ví dụ:


Bảo hiểm sức khoẻ. Người được bảo hiểm phải thanh toán số tiền 107.000USD do
ốm nặng, nhưng tổng hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm là 100.000USD trong
thời hạn của đơn bảo hiểm. Vì vậy, số tiền tối đa mà người được bảo hiểm có thể
được bồi hoàn là 100.000USD. Người được bảo hiểm phải chi trả cho số tiền còn lại
7.000USD. Như vậy, người được bảo hiểm sẽ phải tự chi trả mọi khoản chi phí y tế,
nếu bị ốm đau trong tương lai.

Bảo hiểm trách nhiệm. Người được bảo hiểm có lỗi trong một vụ tai nạn ô-tô (một sự cố
riêng biệt) gây thương tật cho bốn người khác, số tiền phải bồi thường cho những
người bị nạn lần lượt là 100.000USD, 150.000USD, 85.000USD, 115.000USD. Tổng
số tiền phải bồi thường là 450.000USD. Tổng hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm
là 400.000USD. Người được bảo hiểm sẽ phải chi trả số tiền còn lại 50.000USD.

Aggregate mortality table

Bảng tổng hợp tỷ lệ tử vong.

Là một loại bảng thống kê tỷ lệ người chết trên cơ sở số liệu thống kê kết hợp của Bảng
tỷ lệ người chết sau cùng và Bảng tổng hợp tỷ lệ tử vong. Bảng này cho thấy toàn bộ số
liệu thống kê xác suất tử vong biến đổi trong suốt chu kỳ sống.

Aggregate products liability limit

Tổng hạn mức trách nhiệm sản phẩm

Số tiền tối đa công ty bảo hiểm sẽ bồi thường, trong khoảng thời gian có hiệu lực của đơn
bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm, tất cả các khiếu nại liên quan đến trách nhiệm sản phẩm
phát sinh được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này.

Agreed amount clause

Điều khoản về giá trị thoả thuận.

Sự thoả thuận về bảo hiểm tài sản giữa người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm quy
định rằng, số tiền bảo hiểm theo đơn bảo hiểm phải đáp ứng đầy đủ trên cơ sở tuân thủ
yêu cầu của đồng bảo hiểm.

Agreed amount form




32
Xem agreed amount clause

Agreed Returns

Phí bảo hiểm hoàn trả theo thoả thuận

Khoản phí bảo hiểm phải hoàn trả cho Người được bảo hiểm theo thoả thuận trong đơn
bảo hiểm.

Agreement

Xem insuring agreement

Agricultural equipment insurance

Bảo hiểm thiết bị nông nghiệp


Loại hình bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với thiết bị và máy móc nông nghiệp dễ thay đổi
bao gồm thiết bị bảo hộ lao động, yên cương, vải phủ, trang phục. Các rủi ro được bảo
hiểm là hoả hoạn, sét, phá hoại, hành động có dụng ý xấu và dịch chuyển. Các rủi ro bổ
sung có thể được bảo hiểm bằng việc đóng thêm phí bảo hiểm. Những điểm loại trừ
(không được bảo hiểm) bao gồm cây nông nghiệp, máy bay, tàu thuỷ, hạt giống, cỏ khô
và cỏ (cây nông nghiệp, máy bay, và tàu thuỷ có thể được bảo hiểm theo loại hình bảo
hiểm khác).

Aia

Xem American insurance association (AIA).

Aiaf

Xem associate in insurance accounting and finance (aiaf).

Aic

Xem associate in claims (AIC).

Aim

Xem associate in management (aim).

Air Cargo Clauses

Điều khoản bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không.



33
Các điều khoản bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không hiện hành do
Hiệp hội các nhà Bảo hiểm Luân Đôn (mọi rủi ro) công bố năm 1982, đính kèm mẫu đơn
bảo hiểm hàng hải (MAR form). Các điều khoản này có thể sử dụng cho việc gửi hàng
hoá bằng đường hàng không, loại trừ gửi hàng hoá bằng đường bưu điện. Các điều khoản
đó quy định việc bảo hiểm theo điều kiện Mọi rủi ro, tương tự như điều khoản I.C.C. (A)
1983. Sự khác nhau giữa điều khoản I.C.C (A) và điều khoản bảo hiểm hàng hoá vận
chuyển bằng đường hàng không là thời hạn bảo hiểm.

Air cargo insurance

Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường hàng không.

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển hàng không đối với những thiệt hại,
phá huỷ hoặc các tổn thất khác đối với tài sản của khách hàng trong quá trình chuyên
chở. Phạm vi bảo hiểm dựa trên cơ sở bảo hiểm mọi rủi ro tuân theo một số điểm loại trừ
cụ thể trong đơn bảo hiểm. Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường hàng không là một
hình thức của bảo hiểm hàng hải, loại hình trước đây chỉ bảo hiểm cho hàng hoá trong
vận chuyển bằng đường thuỷ. Ngày nay, hàng hoá vận chuyển bằng mọi phương tiện đều
có thể được bảo hiểm.

Air Sendings

Gửi hàng hoá bằng đường hàng không.

Hàng hoá được chuyên chở bằng đường hàng không. Tham khảo Điều khoản bảo hiểm
hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không (Air Cargo Clauses) để biết thêm về điều
kiện bảo hiểm tiêu chuẩn.

Aircraft hull insurance (hull aircraft insurance)

Bảo hiểm thân vỏ máy bay.

Bảo hiểm mọi rủi ro dù máy bay ở trên mặt đất hay ở trên không. Mặc dù không mang
tính chất tiêu chuẩn, nhưng những điểm loại trừ trong đơn bảo hiểm này bao gồm việc sử
dụng máy bay bất hợp pháp; sử dụng máy bay với những mục đích không được quy định
trong đơn bảo hiểm; hao mòn tự nhiên; người lái máy bay là người khác không có tên
trong đơn bảo hiểm; máy bay hoạt động ngoài địa giới quy định; và các thiệt hại, phá huỷ
của máy bay phát sinh do chiến tranh, nổi loạn, bãi công, bạo động dân sự, tổn thất về
hỏng hóc cơ học, tổn thất khi thực hiện động tác nhào lộn máy bay, sử dụng máy bay vào
mục đích phi pháp. Giá trị thân máy bay bao gồm cả khí cụ, đài, máy liên lạc vô tuyến,
bộ phận lái tự động, cánh máy bay, động cơ và các thiết bị được gắn kèm hoặc được vận
chuyển trên máy bay đã ghi rõ trong đơn bảo hiểm.

Aircraft liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm máy bay.


34
Bảo hiểm những hành động sơ xuất và/hoặc thiếu sót của người được bảo hiểm gây ra
những tổn thất liên quan tới việc sử dụng, sở hữu, hoặc bảo dưỡng máy bay. Bảo hiểm
trách nhiệm có thể bảo hiểm thương tật thân thể và/hoặc thiệt hại tài sản đối với hành
khách và những người không phải là hành khách. Bảo hiểm chi phí y tế cũng có thể được
bao gồm trong loại hình này trên cơ sở đã lựa chọn.

Airport liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm chủ sân bay.

Bảo hiểm người sở hữu và người điều hành các sân bay tư nhân, sân bay địa phương hoặc
sân bay thương mại cũng như người điều hành bay ở trạm cố định, đối với tài sản của
công chúng với điều kiện là những người này đang ở khu vực của sân bay hoặc cơ sở liên
quan của sân bay. Đơn bảo hiểm này có thể bao gồm bất kỳ hoặc toàn bộ các phạm vi bảo
hiểm sau: (1) bảo hiểm trách nhiệm điều hành và khu vực sân bay , (2) thương tổn thân
thể, (3) bảo hiểm chi phí y tế và (4) trách nhiệm theo hợp đồng. Đơn bảo hiểm này có thể
được soạn thảo lại để đáp ứng những yêu cầu cụ thể của người được bảo hiểm.

Alcm

Xem associate in loss control management.

Alcoholic beverage control law

Xem dram shop law.

Alcoholic beverage liability insurance

Xem dram shop liability insurance.

Aleatory contract

Hợp đồng may rủi.

Là hợp đồng có thể hoặc không thể chi trả nhiều quyền lợi hơn mức phí bảo hiểm đã
đóng. Ví dụ, chỉ với một khoản phí bảo hiểm theo đơn bảo hiểm tài sản, Người được bảo
hiểm có thể nhận được hàng trăm nghìn đô-la nếu toàn bộ tài sản được bảo hiểm bị phá
huỷ. Mặt khác, công ty bảo hiểm có thể thu nhiều phí bảo hiểm hơn số tiền mà họ phải
chi trả bồi thường, như trong hợp đồng bảo hiểm cháy, khi tài sản được bảo hiểm bị thiệt
hại hoặc phá huỷ. Về bản chất, đa số các hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng may rủi.




35
Alien Enemy

Kẻ thù nước ngoài

Quan hệ buôn bán với kẻ thù bị coi là hoạt động bất hợp pháp. Do đó, Người bảo hiểm sẽ
không chịu trách nhiệm bồi thường cho kẻ thù nước ngoài trong trường hợp xảy ra tổn
thất. Nếu một người nào đó thay mặt Người được bảo hiểm ký kết đơn bảo hiểm, sau này
người đó trở thành kẻ thù nước ngoài trong thời hiệu bảo hiểm, đơn bảo hiểm sẽ tự động
chấm dứt.

Alien insurer

Công ty bảo hiểm nước ngoài (Mỹ).

Công ty bảo hiểm được thành lập theo những quy định pháp lý (luật định) của nước
ngoài. Để một công ty bảo hiểm nước ngoài có thể tiến hành các hoạt động tổng hợp và
bán sản phẩm của mình tại một số bang nào đó của Mỹ, công ty bảo hiểm này phải tuân
thủ các điều luật và quy định đối với công ty bảo hiểm của bang đó.

Alimonly substitution trust

Tín thác thay thế tiền cấp dưỡng.

Là sự thoả thuận trong đó người vợ/chồng- người X (là người phải trả tiền cấp dưỡng
và/hoặc trợ cấp nuôi con cho chồng/vợ- người Y theo phán quyết của toà án) phải đóng
góp tài sản (tiền vốn) vào một quỹ tín thác, để cuối cùng các khoản tiền sẽ được trả cho
chồng/vợ- người Y. Theo uỷ thác này, khoản tiền trích ra từ thu nhập của số tiền vốn là
khoản thu nhập phải chịu thuế của người Y, nhưng bất cứ khoản tiền nào trích từ khoản
tiền vốn sẽ không phải là khoản thu nhập chịu thuế của người Y. Người X không được
giảm thuế đối với số tiền rút ra từ số tiền gốc, và người X không phải chịu thuế thu nhập
đối với thu nhập của khoản tiền rút ra.

All lines insurance

Bảo hiểm kết hợp toàn bộ.

Kết hợp các hợp đồng bảo hiểm tài sản, trách nhiệm, sức khoẻ và nhân thọ trong một đơn
bảo hiểm duy nhất, do một công ty bảo hiểm cấp. Xem thêm multiple line insurance.

All Other Perils

Mọi hiểm hoạ khác

Trước đây, thuật ngữ này xuất hiện trong mẫu đơn bảo hiểm Tàu và Hàng hoá (S.G
Form) và theo luật, được mở rộng để bảo hiểm các hiểm hoạ khác cùng loại. Với việc
huỷ bỏ mẫu đơn bảo hiểm S.G, thuật ngữ trên không còn sử dụng trong các điều kiện của


36
đơn bảo hiểm cũng như trong bất kỳ điều khoản bảo hiểm nào của mẫu đơn bảo hiểm
hàng hải (MAR form).

All risk insurance

Xem all risks.

All risks

Mọi rủi ro.

Bảo hiểm cho mỗi và mọi tổn thất trừ những tổn thất bị loại trừ cụ thể. Nếu công ty bảo
hiểm không quy định loại trừ một số tổn thất cụ thể, thì tổn thất đó sẽ được tự động bảo
hiểm. Đây là loại đơn bảo hiểm tài sản rộng nhất có thể được các nhà bảo hiểm cung cấp.
Ví dụ, nếu một công ty bảo hiểm không quy định loại trừ những tổn thất do gió, hoặc do
một vật thể - thiên thạch hoặc sao băng - rơi xuống ngôi nhà của người được bảo hiểm
gây ra, người được bảo hiểm sẽ được bồi thường những tổn thất này. Xem thêm specified
peril insurance.

All Risks Whatsoever

Bất kỳ mọi rủi ro.

Đây không phải là đối tượng của các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn. Thuật ngữ này dùng
để quy định phạm vi bảo hiểm rộng hơn so với điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro. Tuy nhiên,
thuật ngữ này vẫn bị chi phối bởi ý nghĩa giới hạn của từ rủi ro và tổn thất phải mang tính
chất bất ngờ mới được bồi thường. Người bảo hiểm có thể không chấp nhận đơn bảo
hiểm kiểu này, vì không có điều khoản loại trừ chung mà Người bảo hiểm thường thấy
trong điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro (All Risks). Dù có bỏ điều khoản loại trừ chung nói
trên, tổn thất chắc chắn sẽ xảy ra cũng không thuộc phạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm.

Allied lines

Loại hình bảo hiểm liên quan.

Các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản cùng loại có liên quan chặt chẽ với bảo hiểm cháy và
thường được mua cùng với đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn. Các nghiệp vụ cùng loại bao
gồm bảo hiểm xử lý dữ liệu; bảo hiểm phá huỷ; bảo hiểm động đất; điều khoản bảo hiểm
chi phí xây dựng gia tăng; bảo hiểm nhiễm phóng xạ; bảo hiểm rò rỉ nước từ hệ thống
chữa cháy tự động; bảo hiểm cây lấy gỗ; bảo hiểm hành động phá hoại và có dụng ý xấu;
bảo hiểm các thiệt hại do nước.

Allocated benefits

Phúc lợi được phân phối.




37
Những khoản thanh toán trong chương trình phúc lợi xác định. Các quyền lợi được phân
bổ cho các thành viên tham gia chương trình trợ cấp hưu trí khi đóng phí bảo hiểm cho
công ty bảo hiểm. Do các quyền lợi được bảo hiểm được trả phí bảo hiểm đầy đủ, người
lao động được đảm bảo một khoản lương hưu khi về hưu, dù công ty của họ ngừng hoạt
động kinh doanh.

Allocated funding instrument

Phương pháp lập quỹ phân bổ trợ cấp.

Hợp đồng bảo hiểm hoặc hợp đồng niên kim sử dụng trong chương trình hưu trí nhằm
tăng thêm trợ cấp hưu trí thông qua việc đóng góp vào quỹ cho mỗi người lao động.
Khoản trợ cấp này được bảo đảm cho người lao động khi về hưu; công ty bảo hiểm có
trách nhiệm pháp lý phải thanh toán tất cả các quyền lợi mà công ty này đã nhận phí bảo
hiểm. Chương trình hưu trí mà không có bất cứ quỹ nào chi trả trợ cấp trước khi về hưu
được gọi là những phương pháp lập quỹ không phân bổ (các khoản trợ cấp không được
cung cấp vào thời điểm thanh toán phí bảo hiểm).

Allocation of plan assets

Xem allocation of plan assets on termination.

Allocation of plan assets on termination

Phân phối tài sản của chương trình hưu trí khi hết hiệu lực.

Việc phân phối tài sản khi chương trình hưu trí chấm dứt. Việc phân bổ này được thực
hiện dưới hình thức (1) hoàn trả lại toàn bộ những khoản đóng góp của người lao động
cộng thêm lãi hoặc (2) phân loại người lao động và người hưởng quyền lợi của họ theo
quyền được hưởng trợ cấp hưu trí.

Allowed assets

Xem admitted assets

Alteration of Port of Departure

Thay đổi cảng khởi hành

Khi tàu rời bến từ một cảng không phải là cảng được ghi rõ trong đơn bảo hiểm, bảo
hiểm sẽ không có hiệu lực. (Dựa theo Luật bảo hiểm Hàng hải, 1906 điều 43).

Alternative minimum cost method

Phương pháp chi phí tối thiểu tuỳ chọn.



38
Những phương pháp lập quỹ được phép thực hiện theo Điều luật đảm bảo thu nhập hưu
trí cho người lao động năm 1974 (erisa). Cơ quan quản lý của chương trình hưu trí có thể
tuân theo những tiêu chuẩn lập quỹ tối thiểu quy định bằng cách lựa chọn một phương
pháp tuỳ chọn, theo đó chi phí thông thường là phần chi phí thấp hơn của chi phí thông
thường (1) theo phương pháp chi phí thống kê của chương trình, hoặc (2) theo phương
pháp chi phí trợ cấp tích luỹ, không dự đoán số tiền trợ cấp.

Always Open

Bảo hiểm liên tục (Luôn luôn mở sẵn)

Thuật ngữ dùng trong hợp đồng bảo hiểm mở sẵn; có nghĩa là bảo hiểm vẫn tiếp diễn liên
tục từ ngày bắt đầu có hiệu lực cho đến khi Người bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm
thông báo huỷ bỏ bảo hiểm và thời hạn ghi trong thông báo đó đã kết thúc.

Ambiguity

Sự mập mờ (tối nghĩa).

Ngôn ngữ trong đơn bảo hiểm có thể được coi là không rõ ràng hoặc được giải thích
nhiều cách khác nhau. Trong những trường hợp như vậy, toà án thường phán xử có lợi
cho người được bảo hiểm và bất lợi đối với công ty bảo hiểm, vì đơn bảo hiểm được coi
như hợp đồng cố định, và các công ty bảo hiểm đều có đủ năng lực pháp lý để sắp xếp
ngôn ngữ trong hợp đồng rõ ràng.

Ambiguity in a Policy

Sự tối nghĩa trong đơn bảo hiểm.

Nói chung, khi có sự tối nghĩa trong đơn bảo hiểm, các toà án sẽ giải thích sự tối nghĩa
này có lợi cho Người được bảo hiểm. Trách nhiệm của Người bảo hiểm phải bảo đảm các
điều kiện của đơn bảo hiểm thể hiện rõ ý định của các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên,
cũng có trường hợp ngoại lệ khi có sự tối nghĩa trong đơn bảo hiểm do người môi giới
đại diện cho quyền lợi của Người được bảo hiểm soạn thảo, và sau đó gửi cho Người bảo
hiểm để chấp thuận và ký. Trong trường hợp đó, toà án có thể chấp nhận lời bào chữa của
Người bảo hiểm dựa vào tiền lệ pháp lý chống ưu tiên và có thể giải thích sự tối nghĩa đó
có lợi cho Người bảo hiểm.

Amendment

Bản sửa đổi bổ sung.

Điều khoản bổ sung đơn bảo hiểm gốc để thay đổi hoặc bổ sung các quyền lợi và phạm vi
bảo hiểm của hợp đồng. Ví dụ, có thể sửa đổi đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà để bảo hiểm
cho ngôi nhà thứ hai; có thể bổ sung các rủi ro khác vào đơn bảo hiểm. Xem thêm
endorsement; rider.


39
American ACADEMY OF ACTUARIES

Viện tính toán bảo hiểm Mỹ

Một hội nghề nghiệp chuyên quy định các tiêu chuẩn nghề nghiệp của những người
chuyên làm nghề tính toán bảo hiểm. Các thành viên của hội được phép sử dụng danh
hiệu MAAA (Members of American Academy of Actuaries - Hội viên Viện tính toán
bảo hiểm Mỹ). Bộ Lao động và Thuế vụ Mỹ qui định rằng hồ sơ lưu trữ tại các cơ quan
chính phủ phải được một thành viên của Viện tính toán bảo hiểm Mỹ ký xác nhận tính
chính xác của các số liệu liên quan tới việc tính toán các quyền lợi phải trả và việc chi trả
các quyền lợi ấy. Viện này có trụ sở tại Chicago, bang Illinois.

American AGENCY SYSTEM

Hệ thống đại lý bảo hiểm của Mỹ

Hệ thống tiếp thị bảo hiểm thông qua các đại lý độc lập; còn gọi là hệ thống đại lý độc
lập. Các đại lý độc lập thường đại điện cho một số công ty bảo hiểm và bán bảo hiểm
theo các điều kiện bảo hiểm có sẵn và với mức phí bảo hiểm có lợi nhất. Các đại lý độc
lập được trả hoa hồng dưới hình thức một tỷ lệ phần trăm của số phí bảo hiểm thu được
trên các đơn bảo hiểm đã bán. Họ lưu giữ số liệu thống kê của các đơn bảo hiểm đã bán
được và có quyền thương lượng tái tục bảo hiểm theo các đơn này. Họ không buộc phải
duy trì bán bảo hiểm cho một công ty cố định và có thể chuyển nhượng dịch vụ cho một
công ty khác vào thời điểm tái tục bảo hiểm dịch vụ đó.

American Cargo War Risk Reinsurance Exchange

Hiệp hội giao dịch tái bảo hiểm rủi ro chiến tranh đối với hàng hoá của Mỹ.

Các công ty bảo hiểm hàng hải Mỹ tập hợp lại lập thành một hiệp hội để nhận tái bảo
hiểm các rủi ro chiến tranh đối với hàng hoá. Hiệp hội này có trụ sở tại New York, nhận
bảo hiểm rủi ro chiến tranh trong thời chiến.

American COLLEGE

Trường đại học bảo hiểm Mỹ

Trước đây là Trường Đại học Bảo hiểm Nhân thọ Mỹ. Trường có quyền phong tặng các
danh hiệu CLU (Chartered Life Underwriter - Khai thác viên bảo hiểm nhân thọ có cấp
bậc) và ChFC (Chartered Financial Consultant - Tư vấn tài chính có cấp bậc). Trường
này đào tạo sinh viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học trong lĩnh vực bảo hiểm nhân
thọ và nghiệp vụ tài chính, bao gồm cả sinh viên nội trú và ngoại trú. Các khoá học
thường tập trung vào các chủ đề bảo hiểm nhân thọ, tài chính, đầu tư, đánh giá kinh
doanh, lập kế hoạch về thuế và kế hoạch hoá bất động sản. Trường này cũng đào tạo thạc
sĩ ngành tài chính, trường đóng tại Bryn Mawr, bang Pennsylvania.




40
AMERICAN COUNCIL OF LIFE INSURANCE

Hội đồng bảo hiểm nhân thọ Mỹ

Một tổ chức của các công ty bảo hiểm nhân thọ. Hội đồng này tập trung vào nghiên cứu
vấn đề pháp lý và các mối quan hệ xã hội có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ ở cấp liên bang, bang và địa phương. Thành viên của Hội đồng bao gồm
các công ty bảo hiểm nhân thọ, thuộc loại hình tương hỗ và cổ phần. Hội đồng thuyết
phục những người có chức, có quyền đưa ra các quan điểm kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ, nhằm tác động tới công luận và pháp chế. Hội đồng còn kiểm soát các thông tin về
bảo hiểm nhân thọ đưa ra công chúng. Hội đồng đặt trụ sở tại Washington, D.C.

American Hull Form

Mẫu đơn bảo hiểm thân tàu của Mỹ

Đây là một bộ điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội Bảo hiểm Mỹ ban hành để sử dụng trong
các đơn bảo hiểm thân và máy móc của tàu biển. Bộ điều khoản này dựa trên cơ sở của
mẫu đơn bảo hiểm S.G được đính kèm điều khoản bảo hiểm Thời hạn- Thân tàu 1970 của
hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn, song có nhiều thay đổi để đáp ứng các yêu cầu của
thị trường Mỹ. Thị trường Mỹ không huỷ bỏ mẫu đơn bảo hiểm S.G về bảo hiểm thân tàu
như thị trường Anh năm 1983, do đó kể từ khi đưa ra bộ điều khoản bảo hiểm thời hạn-
thân tàu 1983, Hiệp hội này không đưa ra thị trường thêm một bộ điều khoản bảo hiểm
nào khác.

American Hull Insurance Syndicate

Nghiệp đoàn Bảo hiểm thân tàu Mỹ

Hiệp hội của các Công ty bảo hiểm Mỹ nhận dịch vụ bảo hiểm thân tàu và cấp đơn bảo
hiểm chung của các công ty.

American Institute for Property and Liability Underwriters

Viện bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm Mỹ

Một tổ chức phong tặng các danh hiệu Khai thác viên bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách
nhiệm có cấp bậc (Chartered Property and Casualty Underwriters). Viện này đào tạo
sinh viên đại học và cao học thông qua các khoá học về bảo hiểm tài sản và trách nhiệm
dưới hình thức hàm thụ. Các khoá học tập trung vào các chuyên đề bảo hiểm và quản lý
rủi ro, bảo hiểm và quản lý rủi ro tài sản doanh nghiệp, bảo hiểm và quản lý rủi ro về
trách nhiệm doanh nghiệp, bảo hiểm và quản lý rủi ro cá nhân, hoạt động của công ty bảo
hiểm, môi trường pháp lý của bảo hiểm, quản lý, kế toán, tài chính và kinh tế học. Viện
bảo hiểm này có trụ sở tại Malvern, Pennsylvania

American Institute of Marine Underwriters


41
Hiệp hội các nhà Bảo hiểm hàng hải Mỹ

Tương tự như Hiệp hội các Nhà bảo hiểm Luân Đôn, Hiệp hội các nhà bảo hiểm Mỹ
được thành lập để phối hợp sử dụng các điều khoản kỹ thuật, các đơn bảo hiểm tiêu
chuẩn, các mẫu đơn bảo hiểm cùng các thủ tục và để thảo luận về các vấn đề chung của
những nhà bảo hiểm hàng hải Mỹ.

American Insurance association (AIA)

Hiệp hội bảo hiểm Mỹ

Hiệp hội của các công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm. Hiệp hội có nhiệm vụ
khuếch trương vị trí kinh tế, pháp lý và xã hội của các công ty thành viên thông qua việc
chú trọng đến quy trình kế toán, các vấn đề về ô nhiễm, đổi mới về bảo hiểm ô tô và các
hoạt động khác. Hiệp hội đặt trụ sở tại Thành phố New York, bang New York.

American Life Convention

Xem AMERICAN COUNCIL OF LIFE INSURANCE.

American LLoyd’s

Xem LLoyd’s association

American mutual insurance Alliance

Xem Alliance of American insurers (AAI)

American Port Risk Clauses

Điều khoản bảo hiểm rủi ro ở cảng của Mỹ.

Bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu dựa vào các rủi ro theo mẫu đơn bảo hiểm Thân tàu Mỹ
nhưng chỉ bảo hiểm các rủi ro trong phạm vi cảng.

American Risk and insurance association

Hiệp hội bảo hiểm và rủi ro Mỹ

Hiệp hội của các công ty, các trường và các cá nhân làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm,
cũng như những người quan tâm đến việc học tập và nghiên cứu sâu hơn về bảo hiểm và
quản lý rủi ro. Hiệp hội phát hành Tạp chí rủi ro và bảo hiểm. Tạp chí cung cấp cho độc
giả các thông tin về bảo hiểm, về quản lý rủi ro và các lĩnh vực nghiên cứu có liên quan.

AMIM



42
Xem associate in marine insurance management

AMORTIZATION

Trừ nợ

Trừ nợ dần theo định kỳ. Mỗi lần trừ nợ, số nợ còn tồn đọng sẽ giảm dần và cuối cùng
bằng không.

Amortization schedule

Lịch trừ nợ

Một phương pháp trả nợ, Khoản nợ được trừ dần theo lịch trình định trước. Mỗi kỳ trừ nợ
gồm cả gốc lẫn lãi tính trên số nợ đó.

Amortized Value

Xem AMORTIZATION; AMORTIZATION SCHEDULE.

Amount for which loss settled

Xem loss settlement amount

Amount at risk

Số tiền rủi ro

Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ dài hạn và
giá trị giải ước tích luỹ của hợp đồng bảo hiểm đó. Ví dụ: số tiền bảo hiểm của một hợp
đồng bảo hiểm nhân thọ là 100.000 USD và giá trị giải ước là 80.000 USD. Vậy số tiền
rủi ro là 20.000 USD.

Amount Subject

Xem MPL

Analysis

Xem analysis of property and casualty policy; risk classification.

Analysis of property and casualty policy

Phân tích hợp đồng bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm




43
Là việc xác định (1) tài sản được bảo hiểm; tài sản loại trừ; (2) các rủi ro được bảo hiểm,
rủi ro loại trừ; (3) phạm vi địa lý bảo hiểm, phạm vi loại trừ; (4) thời hạn bảo hiểm; (5)
những người được bảo hiểm, những người không được bảo hiểm; (6) Hạn mức trách
nhiệm hợp đồng, và (7) những yêu cầu đồng bảo hiểm.

Analytic System

Xem Dean Analytic schedule.

Ancilary benefits

Quyền lợi phụ thêm

Những chi phí liên quan đến bệnh nhân nằm viện được bảo hiểm trong đơn bảo hiểm sức
khoẻ. Trong hợp đồng bảo hiểm y tế tập thể và cá nhân, đó là chi phí về xe cấp cứu,
thuốc, máu, băng bó, phẫu thuật, phòng mổ, thuốc men, bông băng, chiếu điện, xét
nghiệm chẩn đoán, và gây mê. Những chi phí này bằng 10, 15, 20 lần chi phí nằm viện
hàng ngày.

ANIMAL HEALTH INSURANCE

Xem Livestock Mortality (Life) Insurance; Livestock Transit Insurance.

ANIMAL LIFE INSURANCE

Xem Livestock Insurance

ANNIVERSARY

Xem Policy Anniversary

ANNUAL AGGREGATE LIMIT

Tổng hạn mức một năm

Số tiền bảo hiểm tối đa mà người được bảo hiểm có thể được trả trong một năm, bất kể số
lần khiếu nại hay chi phí bào chữa liên quan tới những khiếu nại này là bao nhiêu. Ví dụ,
nếu hạn mức của hợp đồng là 1 triệu USD, công ty bảo hiểm sẽ chi trả tối đa tới 1 triệu
USD, bất kể số vụ khiếu nại trong một năm là bao nhiêu. Tổng hạn mức một năm được
quy định trước trong hợp đồng bảo hiểm.

ANNUAL CONVENTION BLANK

Xem Annual Statement

ANNUAL EXPECTED DOLLAR LOSS


44
Số tiền tổn thất ước tính mỗi năm

Số tổn thất trung bình hàng năm từ một rủi ro nào đó trong một thời gian dài, do một hay
nhiều cá nhân và tổ chức có thể phải đảm nhận.

ANNUAL INSURANCE POLICY

Xem Annual Policy

ANNUAL POLICY

Đơn bảo hiểm theo năm

Hợp đồng có hiệu lực trong 12 tháng nếu không bị huỷ bỏ sớm hơn. Sau 12 tháng, công
ty bảo hiểm hay người được bảo hiểm có thể tái tục hay không tái tục bảo hiểm.

ANNUAL PREMIUM ANNUITY

Niên kim đóng phí năm

Là loại niên kim đóng phí năm trong một số năm nhất định.

ANNUAL RENEWAL AGREEMENT

Thoả thuận tái tục (bảo hiểm) hàng năm

Theo thoả thuận này, người bảo hiểm hứa sẽ tái tục hợp đồng bảo hiểm, miễn là người
được bảo hiểm đáp ứng được một số điều kiện nhất định.

ANNUAL REPORT

Báo cáo năm

Bản thông báo về tình hình tài chính của công ty bảo hiểm cũng như những sự kiện quan
trọng trong năm có liên quan tới hoạt động của công ty và/hoặc đã tác động tới công ty.
Bản thông báo này được gửi cho các cổ đông (nếu là công ty cổ phần bảo hiểm) hay cho
các chủ hợp đồng bảo hiểm (nếu là một công ty bảo hiểm tương hỗ).

ANNUAL STATEMENT

Báo cáo tài chính hàng năm

Bản báo cáo do công ty bảo hiểm hàng năm phải trình lên Cơ quan quản lý bảo hiểm nơi
công ty đó hoạt động kinh doanh. Báo cáo này nêu lên thực trạng của quỹ dự phòng, các
chi phí, tài sản có, tài sản nợ, tình hình đầu tư và những nhân viên có thu nhập hàng năm
trên mức quy định, đồng thời cung cấp những thông tin cần thiết để đảm bảo rằng, công


45
ty bảo hiểm có đủ quỹ dự phòng và tài sản để chi trả tất cả các quyền lợi mà công ty đã
cam kết và thu phí bảo hiểm. Mẫu thông báo này được Hiệp hội các cơ quan lý bảo hiểm
quốc gia (National Association of Insurance Commissioners - NAIC) chấp nhận. Mẫu
này cũng được coi là mẫu báo cáo tại hội nghị hàng năm.

ANNUALIZED

Niên độ hoá

Phương pháp kế toán tính toán số liệu trên cơ sở năm.

ANNUITANT

Người được bảo hiểm niên kim

Là người được bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm niên kim và thường cũng là thụ
hưởng các quyền lợi của hợp đồng này

ANNUITY

1. Số tiền niên kim chi trả

Số tiền niên kim trợ cấp hàng năm hoặc theo hợp đồng.

2. Hợp đồng bảo hiểm niên kim

Hợp đồng bảo hiểm này trợ cấp thu nhập đều đặn hàng tháng, hàng quý, hàng sáu tháng
hay hàng năm cho một, hay nhiều người trong suốt thời gian người được bảo hiểm còn
sống hoặc trong một thời hạn nhất định. Người mua bảo hiểm không bao giờ có thể sống
mãi để hưởng quyền lợi của đơn bảo hiểm này. Nếu mục đích cơ bản của bảo hiểm nhân
thọ là cung cấp thu nhập cho Người thụ hưởng khi Người được bảo hiểm chết, thì đơn
bảo hiểm niên kim chỉ trả thu nhập trong thời gian Người được bảo hiểm còn sống. Cách
áp dụng cho Người được bảo hiểm trả phí bảo hiểm trong thời kỳ tích luỹ (Accumulation
Period) cũng như cách chi trả quyền lợi cho người đó trong thời gian chi trả
(Liquidation Period) có thể khác nhau.

Có thể mua đơn bảo hiểm niên kim theo hình thức trả phí bảo hiểm nhiều lần, và có
quyền lợi bắt đầu từ một độ tuổi nhất định, thí dụ như tuổi 65; hoặc cũng có thể mua theo
hình thức trả phí bảo hiểm một lần và có quyền lợi bắt đầu từ ngay sau đó hay vào một
thời điểm nào đó muộn hơn. Không yêu cầu phải kiểm tra sức khoẻ. Về sự khác biệt
trong cách thức trả phí bảo hiểm. Xem thêm Cash Refund Annuity; Fixed Dollar
Annuity; Installment Refund Annuity; Joint-life and Survivorship Annuity; Joint Life
Annuity; Life Annuity Certain; Pure Annuity; Variable Dollar Annuity.

ANNUITY ANALISIS




46
Phân tích hợp đồng bảo hiểm niên kim

Bao gồm phân tích lãi suất, phân tích xem lãi suất của bảo hiểm niêm kim được bảo đảm
trong thời gian bao lâu, phân tích các khoản phụ phí, thứ hạng về mặt tài chính của công
ty bảo hiểm cung cấp niên kim, chỉ số thu nhập hàng tháng tính trên mỗi đơn vị 1.000
USD giá trị giải ước chưa trả. Ví dụ, nếu chỉ số thu nhập là 6,18 USD trên 1.000 USD giá
trị giải ước chưa trả và giá trị giải ước được hưởng là 100.000 USD, một người được bảo
hiểm niên kim sẽ nhận trợ cấp thu nhập hàng tháng là 618 USD ở tuổi 65.

ANNUITY CERTAIN

Xem Life Annuity Certain

ANNUITY CONSIDERATION

Lựa chọn phương thức mua bảo hiểm niên kim

Cách thanh toán phí bảo hiểm một lần hay thanh toán phí bảo hiểm định kỳ để mua bảo
hiểm niên kim.

ANNUITY DATE

Ngày chi trả niên kim

Ngày chi trả bảo hiểm niên kim đầu tiên.

ANNUITY DUE

Niên kim chi trả đầu kỳ

Niên kim chi trả vào ngày đầu tiên của mỗi kỳ (tháng, quý hay năm)

ANNUITY FORMS

Xem Annuity; Annuity Due; Life Annuity Certain; Cash Refund Annuity; Installment
Refund Annuity; Variable Dollar Annuity.

ANNUITY PAYMENT OPTION

Quyền lựa chọn phương thức chi trả niên kim

Lựa chọn số lần chi trả hoặc là trên cơ sở thu nhập cố định hoặc là trên cơ sở thu nhập
biến đổi.

ANNUITY TABLES



47
Bảng bảo hiểm niên kim

Sơ đồ cho thấy trong một nhóm người thì (1) số người sống ở đầu năm mà người ta lựa
chọn và (2) số người đã chết trong năm đó. Các xác suất hàng năm được sử dụng để tính
toán số phí bảo hiểm phải thu để chi trả trong tương lai cho người được bảo hiểm niên
kim.

ANNUITY, CASH REFUND

Xem Cash Refund Annuity

ANNUITY, DEFERRED

Xem Deferred Annuity

ANNUITY, GROUP

Xem Group Annuity

Annuity, installment refund

Xem installment refund annuity

ANNUITY, JOINT LIFE

Xem Joint Life Annuity

ANNUITY, JOINT LIFE AND SURVIVORSHIP

Xem Joint Life and Survivorship Annuity

ANNUITY, RETIREMENT

Xem Annuity; Group Deferred Annuity; Group Deposit Administration Annuity

ANNUITY, REVERSIONARY

Xem Survivorship Annuity

ANNUITY, SURVIVORSHIP

Xem Survivorship Annuity

ANNUITY, TAX DEFERRED

Xem Tax Deferred Annuity


48
Anticipated Freight

Cước phí dự tính

Cước phí do chủ tàu dự tính thu được trong một thời hạn nhất định, nhưng chủ tàu sẽ
không thu được số cước phí đó, nếu tàu bị tổn thất toàn bộ. Đây là quyền lợi có thể bảo
hiểm của chủ tàu, nhưng bị giới hạn ở số tiền mà chủ tàu có thể bảo hiểm cho quyền lợi
này, theo điều khoản cam kết về chi phí điều hành trong đơn bảo hiểm thân tàu.

ANTIREBATE LAW

Luật chống chiết khấu hoa hồng

Một điều luật quy định rằng, nếu đại lý nhượng lại bất cứ một tỉ lệ nào hoa hồng của
mình làm quà để thúc đẩy người khác mua bảo hiểm là điều bất hợp pháp.

ANTISELECTION

Xem Adverse Selection

APP

Xem Application

APPARENT AGENCY

Đại lý giả danh

Việc đại lý bằng các thủ thuật của mình làm cho người khác hoặc khách hàng tương lai
có lý để tin rằng đại lý đó được một công ty bảo hiểm uỷ quyền thay mặt công ty bán bảo
hiểm. Ví dụ, nếu một đại lý tiếp tục sử dụng ấn chỉ của công ty bảo hiểm như mẫu giấy
yêu cầu bảo hiểm, tài liệu hướng dẫn tính phí bảo hiểm, giấy tiêu đề và biểu tượng của
công ty khiến cho khách hàng có đủ lý do để tin rằng đại lý đó thực sự vẫn tiếp tục đại
diện cho công ty bảo hiểm.

APPARENT AUTHORITY

Xem Apparent Agency

Apparent damage on Delivery to Consignee

Tổn thất rõ ràng lúc giao hàng cho Người nhận hàng.

Theo quy định trong Đạo luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển năm 1970, Người
nhận hàng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Người chuyên chở khi có tổn thất rõ
ràng lúc người chuyên chở đường biển giao hàng cho người nhận hàng. Nếu không gửi


49
thông báo này, theo bằng chứng ban đầu, hàng hoá đó coi như đã được giao cho Người
nhận hàng trong tình trạng tốt.

APPEAL BOND

Giấy bảo lãnh kháng án

Giấy cam kết thanh toán theo bản án sơ thẩm của toà án. Khi kháng án, một bản án sơ
thẩm thường phải có một giấy bảo lãnh để đảm bảo rằng nếu toà phúc thẩm vẫn y án sơ
thẩm thì phải sẵn có một khoản tiền để thi hành án sơ thẩm và trả chi phí phúc thẩm. Điều
này nhằm ngăn ngừa tình trạng kháng án chỉ để kéo dài thời gian hay kháng án vì những
lý do không đáng kể khác.

APPLICANT

Người yêu cầu bảo hiểm

Người được bảo hiểm trong tương lai, người kê khai và ký tên vào mẫu giấy yêu cầu bảo
hiểm in sẵn, trong đó có các thông tin về bản thân họ. Xem thêm APPLICATION.

APPLICATION

Yêu cầu bảo hiểm

Người yêu cầu bảo hiểm sử dụng hình thức văn bản là giấy yêu cầu bảo hiểm để thông
báo những thông tin về bản thân họ, bao gồm các thông tin về tài sản và các thông tin về
cá nhân họ. Công ty bảo hiểm sử dụng thông báo này và các thông tin bổ sung, như giấy
khám sức khoẻ, để quyết định xem có nên bảo hiểm cho rủi ro này hay không. Sự giấu
giếm hoặc cung cấp thông tin không đúng có thể tạo lý do cho công ty bảo hiểm huỷ bỏ
đơn bảo hiểm đã cấp. Các thông báo trong giấy yêu cầu bảo hiểm cũng được sử dụng để
phân loại người yêu cầu bảo hiểm và quyết định tỷ lệ phí bảo hiểm.

APPOINTED ACTUARY

Chuyên gia tính toán bảo hiểm được chỉ định

Chuyên gia tính toán bảo hiểm do một công ty bảo hiểm nhân thọ chỉ định theo yêu cầu
của Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc gia (National Association of Insurance
Commissioners, NAIC) để đánh giá các báo cáo luật định của công ty bảo hiểm có phù
hợp với Luật đánh giá tiêu chuẩn (Standard Valuation Law) không và tài sản cần thiết
của công ty có đủ để bảo đảm thực hiện các trách nhiệm của công ty bảo hiểm hay không.
Về bản chất, chuyên gia tính toán bảo hiểm chịu trách nhiệm xác nhận bằng văn bản quỹ
dự phòng trách nhiệm của công ty bảo hiểm có đáp ứng đầy đủ yêu cầu đã qui định của
NAIC về các trách nhiệm dự phòng hay không.

APPOINTMENT



50
Chỉ định

Trường hợp công ty uỷ quyền cho đại lý hoạt động nhân danh công ty.

APPOINTMENT OF TRUSTEES FOR TERMINATED PLAN

Chỉ định người nhận tín thác cho chương trình hưu trí bị huỷ bỏ

Kế hoạch do cơ quan Hiệp hội bảo đảm quyền lợi hưu trí (Pension Benefit Guaranty
Corporation, PBGC) đề xướng sau khi bắt buộc phải huỷ bỏ chương trình hưu trí. Với
sự nhất trí của Toà án cấp quận của Mỹ, Cơ quan bảo đảm quyền lợi hưu trí chỉ định một
người nhận uỷ thác để quản lý chương trình hưu trí bị huỷ bỏ. Người nhận uỷ thác giám
sát các tài sản còn lại của chương trình hưu trí, bảo vệ các tài sản khỏi bị tiếp tục thất
thoát, hạn chế việc gia tăng trách nhiệm, tóm lại hoạt động với tư cách là người bảo vệ
các lợi ích cho người tham gia chương trình hưu trí.

APPOINTMENT PAPERS

Văn bản xác nhận việc chỉ định

Những tài liệu do bên đại lý chuẩn bị nhằm hợp thức hoá việc được uỷ quyền hành động
nhân danh công ty.

APPORTIONMENT

Phân bổ

Phân chia tổn thất cho các đơn bảo hiểm theo tỷ lệ của số tiền bảo hiểm trong mỗi đơn
bảo hiểm chia cho tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm tổn
thất đó. Ví dụ, các đơn bảo hiểm A,B,C và D có các số tiền bảo hiểm hay mức trách
nhiệm tương ứng là 50.000USD, 60.000USD, 70.000USD và 80.000USD; như vậy, tổng
mức trách nhiệm là 260.000USD. Theo điều khoản phân bổ có trong nhiều đơn bảo hiểm
tài sản thì phần đơn bảo hiểm A chịu đối với mọi tổn thất là 19,23%, đơn bảo hiểm B là
21,43%, đơn bảo hiểm C là 26,92%, và đơn bảo hiểm D là 30,77%.

APPORTIONMENT CLAUSE

Điều khoản phân bổ

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm tài sản. Theo điều khoản này, mức trách nhiệm của
đơn bảo hiểm chỉ bằng tỷ lệ của mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm đó chia cho tổng
mức trách nhiệm của tất cả các đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm tài sản đó. Xem thêm
APPORTIONMENT




51
Apportionment of Valuation

Phân bổ giá trị

Khi đối tượng được bảo hiểm có nhiều phần riêng rẽ được bảo hiểm theo một giá trị, giá
trị này có thể được phân bổ theo từng phần tương ứng nhằm xác định tổn thất toàn bộ của
từng phần và để áp dụng miễn thường không khấu trừ, nếu có. Đối với hàng hoá, tuỳ từng
trường hợp, giá trị đó có thể được phân bổ từng kiện hàng hoặc từng nhóm kiện hàng
hoặc từng đơn vị bốc xếp hoặc theo cách phân bổ tương tự. Cách thức phân bổ giá trị đó
phải được thoả thuận khi thu xếp bảo hiểm và phải được ghi rõ trong đơn bảo hiểm.

APPRAISAL

Đánh giá (Định giá)

Đánh giá tài sản để xác định mức thiệt hại do một rủi ro được bảo hiểm gây ra hoặc để
xác định số tiền bảo hiểm cơ bản của đơn bảo hiểm sẽ mua. Đơn bảo hiểm có thể qui định
rằng, nếu Người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm không thể thoả thuận được với nhau
về số tiền mà công ty bảo hiểm phải bồi thường cho một vụ tổn thất tài sản thì theo đề
nghị bằng văn bản của một trong hai bên, vấn đề tranh chấp sẽ được chuyển cho trọng tài.
Thông thường, mỗi bên lựa chọn một trọng tài và hai trọng tài này sẽ lựa chọn một trọng
tài chung. Quyết định của trọng tài chung này sẽ có giá trị cuối cùng ràng buộc cả hai
bên.

APPRAISAL CLAUSE

Điều khoản đánh giá (định giá)

Điều khoản trong đơn bảo hiểm tài sản quy định rằng, hoặc người bảo hiểm hoặc người
được bảo hiểm có quyền yêu cầu đánh giá để xác định mức độ thiệt hại của tài sản được
bảo hiểm.

APPROVAL

Chấp nhận

Việc công ty bảo hiểm chấp nhận giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của một viên chức
của công ty bảo hiểm trên đơn. Viên chức này phải là người có quyền ký. Người đó
thường là chủ tịch hay là giám đốc công ty. Đại lý bán bảo hiểm thông thường không có
quyền ký chấp nhận đơn bảo hiểm.

APPROVAL CONDITIONAL PREMIUM RECEIPT




52
Biên lai thu phí chấp nhận bảo hiểm tạm thời có điều kiện

Đơn bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau khi công ty bảo hiểm chấp thuận giấy yêu cầu bảo
hiểm. Trong khi chờ đơn bảo hiểm, công ty bảo hiểm sử dụng biên lai thu phí làm văn
bản xác nhận bảo hiểm có điều kiện. Ngày nay, đa số các công ty bảo hiểm sử dụng biên
lai thu phí chấp nhận bảo hiểm với điều kiện đáp ứng được tiêu chuẩn bảo hiểm.

Approved Actuary or Auditor

Một định phí viên hoặc kiểm toán viên được chuẩn y theo các quy định pháp luật hoặc
theo quy định của Nhà quản lý chuyên ngành.

Approved or approved or Held Covered

Approved or approved or Held Covered

Được chấp nhận bảo hiểm hoặc được chấp nhận hay tiếp tục bảo hiểm.

Trong trường hợp Người bảo hiểm được yêu cầu nhận bảo hiểm rủi ro hàng hoá, nhưng
lúc đó chưa biết tên của tàu chuyên chở, thông thường phải có cam kết rằng tàu đó sẽ
được chấp nhận. Sau đó Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm ngay
khi biết được tên của tàu chuyên chở. Khi đó, nếu Người bảo hiểm không chấp nhận tàu
này, Người bảo hiểm được bảo lưu quyền không bảo hiểm cho hàng hoá trên tàu đó hoặc
chấp nhận bảo hiểm rủi ro nói trên với điều kiện phải đóng thêm phí bảo hiểm, nếu có
yêu cầu. Trên thực tế, thông thường Người bảo hiểm sẽ chấp nhận bất kỳ con tàu nào
thuộc các loại tàu đã được ghi trong điều khoản phân hạng cấp tàu của Hiệp hội các nhà
bảo hiểm London, không phải đóng thêm phí bảo hiểm. Nếu điều khoản cam kết có ghi
chấp nhận tiếp tục bảo hiểm cho tàu chuyên chở, Người được bảo hiểm không cần phải
có sự chấp thuận như đã đề cập ở trên, Người bảo hiểm không thể từ chối bảo hiểm cho
hàng hoá được chuyển chở; nhưng Người được bảo hiểm có thể phải đóng thêm một
khoản phí bảo hiểm hợp lý khi rủi ro chấm dứt.

APPROVED ROOF

Mái nhà được chấp thuận

Loại mái nhà sử dụng trong xây dựng, làm bằng các loại vật liệu chống cháy đã được
Phòng thí nghiệm của công ty bảo hiểm (Underwriters Laboratories Inc. - UL) chấp
nhận.

APPURTENANT STRUCTURES

Công trình phụ trợ

Những ngôi nhà phụ được bảo hiểm trong cùng một đơn bảo hiểm với ngôi nhà chính. Đa
số các hợp đồng bảo hiểm tài sản như đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà, đều bảo hiểm các


53
công trình phụ trợ. Ví dụ, trong đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà, một garage riêng rẽ trong
khuôn viên ngôi nhà của Người được bảo hiểm sẽ được bảo hiểm tối đa bằng 10% tổng
giá trị ngôi nhà.

Arbitration

Hệ thống quyết định tranh chấp pháp lý giữa người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm
bằng cách sử dụng toà án riêng ngoài hệ thống toà án.

Arbitration Award

Khoản tiền chi trả theo phán quyết của trọng tài.

Khoản tiền thanh toán cho một trong các bên có liên quan đến một vụ tranh chấp đã được
hội đồng trọng tài giải quyết.

Arbitration Clause

Điều khoản cung cấp phương thức diễn đàn giải quyết tranh chấp thay thế giữa người
được bảo hiểm và công ty bảo hiểm không thông qua kiện tụng. Thông thường, mỗi bên
chỉ định 1 trọng tài, là người sẽ chỉ định một trọng tài thứ ba.

ARIA

Xem AMERICAN RISK AND INSURANCE ASSOCIATION

ARM

Xem ASSOCIATE IN RISK MANAGEMENT (ARM)

ARMORED CAR AND MESSENGER INSURANCE

Bảo hiểm xe bọc thép và người đưa thư

Bảo hiểm vận chuyển chứng khoán, tiền, các kim loại quý và những vật có giá trị khác có
nêu tên, bằng các xe chuyên dụng bọc thép có người áp tải. Các đơn bảo hiểm được thiết
kế riêng phù hợp với các yêu cầu của người được bảo hiểm. Có thể áp dụng đơn bảo hiểm
tiêu chuẩn trên cơ sở mọi rủi ro, loại trừ các rủi ro chiến tranh, hạt nhân, và các hành
động không trung thực của người vận chuyển và/hoặc người gửi hàng.

ARP

Xem ASSOCIATE IN RESEARCH AND PLANNING (ARP).

ARREARS



54
Đơn bảo hiểm còn thời hạn nộp phí bảo hiểm

Đơn bảo hiểm đã quá hạn nộp phí bảo hiểm nhưng thời kỳ gia hạn (Grace Period) vẫn
chưa kết thúc.

Arrests

Bắt giữ.

Theo từ Bắt giữ, một con tàu có thể bị lưu giữ do vi phạm quy định của cảng hay luật
pháp Nhà nước. Khi thực hiện quyền lưu giữ hàng hải, tàu cũng có thể bị bắt giữ. Quyền
lưu giữ đó có thể phát sinh khi tàu còn nợ chi phí cứu hộ. Theo luật úc, một con tàu có
thể bị lưu giữ như vậy cho đến khi toà án giải quyết xong các tranh chấp liên quan đến
việc chuyên chở hàng hoá, trừ khi có một người thường trú tại úc đứng ra bảo lãnh. Cũng
có thể bị bắt giữ như vậy trong trường hợp có tranh chấp về đâm va. Đơn bảo hiểm không
bảo hiểm cho các trường hợp bắt giữ này. Xem Arrests, Restraints and Detainments.

Arrests, Restraints and Detainments

Bắt giữ, quản chế và lưu giữ

Trong đơn bảo hiểm hàng hải, các hiểm hoạ này có thể được coi như là các rủi ro loại trừ
hoặc trong một đơn bảo hiểm rủi ro chiến tranh, đó là các rủi ro được bảo hiểm. Khi được
dùng với nghĩa là các rủi ro loại trừ, cụm từ ''Bắt giữ, quản chế và lưu giữ" đề cập đến tất
cả các hình thức bắt giữ, dù việc bắt giữ đó thực hiện theo lệnh của toà án hay vì lý do
chiến tranh. Khi được dùng trong một đơn bảo hiểm rủi ro chiến tranh như là các rủi ro
được bảo hiểm, cụm từ trên chỉ liên quan đến việc bắt giữ do chiến tranh. Thông thường,
đơn bảo hiểm rủi ro chiến tranh còn có một điểm loại trừ đặc biệt về việc bắt giữ của toà
án.

Arrived Sound Value

Giá trị hàng hoá tốt khi đến.

Thuật ngữ này đề cập đến hàng hoá là đối tượng của một vụ khiếu nại. Bằng cách so sánh
giá trị ước tính của hàng hoá tốt khi đến và giá trị thực tế của hàng hoá bị tổn thất khi
đến, người ta tính được kết quả chênh lệch và biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với giá trị
ước tính của hàng hoá tốt khi đến để tính toán tỷ lệ giảm giá trị. Tỷ lệ này được nhân với
giá trị bảo hiểm để tính số tiền bồi thường. Khi đến ở đây có nghĩa là tới địa điểm đến ghi
trong đơn bảo hiểm, nhưng cũng có thể bao gồm cả địa điểm trung gian nếu hành trình
của hàng hoá kết thúc tại đó.

ARSON

Đốt cháy




55
Hành động cố tình đốt cháy tài sản của một người khác thực tế đã xảy ra hay đang cố
gắng thực hiện. Đơn bảo hiểm tài sản có thể bảo hiểm rủi ro này, nhưng chỉ khi đó không
phải là hành động của Người được bảo hiểm. Ngành bảo hiểm tài sản đã có nhiều cố gắng
ngăn chặn các hành vi cố tình đốt cháy và đưa ra truy tố những kẻ có hành vi đó.

As orig (As original)

Như bảo hiểm gốc.

Thoả thuận về tái bảo hiểm theo đó Người nhận tái bảo hiểm đồng ý chấp nhận các điều
kiện như Người bảo hiểm gốc đã chấp nhận.

As &/or as

Như và/hoặc như

Thuật ngữ này thường được sử dụng trong tái bảo hiểm. Mục đích là để bảo vệ Người
nhượng tái bảo hiểm trong trường hợp có sự khai báo sai trong khi tái bảo hiểm. Tác
dụng là để thông báo cho Người nhận tái bảo hiểm biết rằng thông tin đã cung cấp như
những điều đã được ghi trên đơn bảo hiểm gốc, nhưng trong trường hợp có sự thay đổi
thì tái bảo hiểm vẫn bảo hiểm cho mọi sự bổ sung hay khác biệt trong đơn bảo hiểm gốc.

As agreed by L/U (the leading underwriter)

Theo thoả thuận với Người bảo hiểm đứng đầu.

Một điều khoản trong bản chào bảo hiểm gốc hay hợp đồng bảo hiểm mở sẵn được tất cả
những Người bảo hiểm thoả thuận, theo đó những Người bảo hiểm khác đồng ý chấp
nhận các điều kiện hay điều khoản đưa ra trong trường hợp đã được Người bảo hiểm
đứng đầu chấp thuận. Thoả thuận này có thể liên quan đến một con tàu sẽ được khai báo
sau, hoặc liên quan đến ngày hiệu lực bảo hiểm, hoặc về khoản phí bảo hiểm bổ sung khi
phát sinh một tình huống nào đó.

As Expiry

Như đơn bảo hiểm vừa hết hạn

Khi tiến hành tái tục bảo hiểm theo cùng điều khoản và điều kiện như đơn bảo hiểm vừa
hết hạn, thông thường người ta dùng thuật ngữ này để không phải soạn thảo các điều
khoản chi tiết cho đơn bảo hiểm tái tục.

As If

Thuật ngữ được sử dụng để mô tả việc tính toán lại tổn thất năm trước để đưa ra kết quả
bảo hiểm đối với 1 hợp đồng bảo hiểm nếu như hợp đồng có hiệu lực trong khoảng thời
gian được đề ra.


56
As is - Where is

Như thế đó - tại chỗ đó.

Thuật ngữ này dùng trong việc định giá tàu. Giá trị tàu được tính dựa vào tình trạng hiện
tại của tàu và tại địa điểm tàu neo đậu lúc định gía.

As may be paid thereon

Như có thể phải bồi thường theo đơn bảo hiểm gốc.

Một phần của điều khoản tái bảo hiểm. Cụm từ này được giải thích trong luật là Người
nhận tái bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với các tổn thất mà Người bảo hiểm gốc phải
chịu trách nhiệm pháp lý theo đơn bảo hiểm gốc, không bao gồm các khoản chiếu cố bồi
thường, bồi thường theo thoả hiệp hoặc bồi thường không theo tiền lệ.

As per List (a.p.l)

Theo như Lịch hành trình.

Thuật ngữ này thường thấy trong Bản chào bảo hiểm của Người môi giới khi cần phải
thông báo cho Người bảo hiểm là tàu đã hoặc sẽ nhổ neo và Người môi giới không thể
xác định chính xác ngày khởi hành vào lúc thu xếp bảo hiểm. Thuật ngữ này có nghĩa là
Người bảo hiểm sẽ phải tìm ngày khởi hành trong tờ Lịch hành trình hàng hải của Lloyd's
(Lloyd's List) và ngày ghi trên đó được chấp nhận là ngày khởi hành trong đơn bảo
hiểm.

ASO

Xem ADMINISTRATIVE SERVICES ONLY

Ass (Assisted into)

Được trợ giúp đưa vào (cảng lánh nạn).

Thuật ngữ bảo hiểm thân tàu liên quan đến việc lai kéo tàu v.v vào cảng lánh nạn.

ASSAILING THIEVES

Kẻ cướp

Những cá nhân ngoài đoàn thuỷ thủ của một con tàu dùng vũ lực cướp tàu hoặc hàng hoá
trên tàu. Rủi ro này là rủi ro được bảo hiểm (Insured Peril) trong bảo hiểm hàng hải
(Ocean Marine Insurance).

ASSAULT


57
Đe doạ

Hành động đe doạ, bằng sức mạnh và/hoặc bằng lời nói, khiến cho người ta cảm thấy lo
sợ cho mạng sống hoặc sự an toàn. Ví dụ, nếu một nhà vô địch quyền Anh nói rằng anh
ta sẽ đánh một ai đó, điều này sẽ có thể làm cho một người thận trọng cảm thấy lo lắng
cho sự toàn vẹn thân thể của mình. Trong mọi đơn bảo hiểm trách nhiệm tiêu chuẩn như
Bảo hiểm đa rủi ro đặc biệt (Special Multiperil Insurance, SMP) và trong đơn bảo hiểm
chủ sở hữu nhà (Homeowners Insurance Policy) đều loại trừ trách nhiệm của Người
bảo hiểm đối với hành động này.

ASSESSABLE INSURANCE

Bảo hiểm có thể tính lại phí

Loại bảo hiểm đã thu số phí bảo hiểm ban đầu và quy định rằng sẽ tính thêm phí bảo
hiểm nếu như tình hình tổn thất của công ty bảo hiểm cho phép làm như vậy, có nghĩa là,
nếu số tiền bồi thường vượt quá doanh thu phí bảo hiểm. Xem thêm Assessement
Company.

ASSESSABLE MUTUAL

Công ty bảo hiểm tương hỗ tính lại phí

Công ty bảo hiểm tương hỗ hoạt động theo cách thu của mỗi thành viên với một số tiền
tạm ứng (phí bảo hiểm) để được sự bảo vệ của công ty. Nếu tổn thất và chi phí của công
ty vượt quá số tiền tạm ứng, công ty có thể yêu cầu các thành viên đóng thêm tiền để bù
đắp cho các tổn thất này. Hình thức công ty này thường được các chủ nông hoặc thương
gia trong một khu vực địa lý nhỏ sử dụng. Ví dụ, những công ty này có thể chỉ được phép
tiến hành một số loại hình kinh doanh nhất định hoặc có một giới hạn về số tiền tối đa
cho mỗi rủi ro.

ASSESSED VALUE

Giá trị được đánh giá

Giá trị tính bằng tiền của bất động sản hoặc tài sản cá nhân được dùng làm cơ sở để tính
thuế. Giá trị này do cơ quan đại diện của chính phủ xác định, và ít khi được sử dụng làm
cơ sở để xác định số tiền bồi thường cho người được bảo hiểm về tài sản bị thiệt hại. Xem
thêm INDEMNITY; REPLACEMENT COST LESS PHYSICAL DEPRECIATION
AND OBSOLESCENCE.

ASSESSMENT COMPANY




58
Công ty bảo hiểm phí không cố định

Loại công ty bảo hiểm có quyền tính thêm phí bảo hiểm cho những Người được bảo
hiểm, để bù đắp những tổn thất công ty đang phải đảm nhận. Công ty này đôi khi được
gọi là Công ty có số thu phí bảo hiểm ấn định hoặc Tổ chức liên hợp phân bổ (Stipulated
Premium Company or Assessment Association). Những công ty kiểu này tương đối
thông dụng trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, nhưng sau đó đã trở nên rất hiếm. Hầu hết
các công ty bảo hiểm không thể phân bổ phí bảo hiểm cho người được bảo hiểm để bù
đắp tổn thất. Xem thêm ASSESSMENT INSURANCE ; ASSESSMENT PERIOD.

ASSESSMENT INSURANCE

Bảo hiểm phí không cố định

Theo quy định của hợp đồng, một công ty bảo hiểm phí không cố định có thể thu thêm
phí bảo hiểm của Người được bảo hiểm nếu tình hình tổn thất của công ty tồi hơn mức dự
tính về phí bảo hiểm. Bảo hiểm này đôi khi được gọi là bảo hiểm có số thu phí bảo hiểm
ấn định và phí bảo hiểm tự nhiên (Stipulated Premium and Natural Premium
Insurance). Xem thêm ASSESSMENT COMPANY; ASSESSMENT PERIOD.

ASSESSMENT PERIOD

Thời kỳ phân bổ

Trong thời kỳ này, một công ty bảo hiểm nhân thọ phân bổ có quyền thu thêm phí bảo
hiểm từ những người được bảo hiểm, nếu tình hình tổn thất tồi hơn mức dự kiến về số phí
bảo hiểm đã thu. Xem thêm ASSESSMENT COMPANY ; ASSESSMENT
INSURANCE.

ASSESSMENT PLAN

Xem ASsessment company; assessment insurance; assessment period.

Assessor

Xem Chuyên viên đánh giá tổn thất. Giám định viên và Chuyên viên đánh giá tổn thất là
hai danh từ để chỉ sự việc cùng bản chất.

ASSET

Tài sản

Những vật có giá trị trao đổi hoặc có giá trị thương mại, như giá trị theo sổ sách của
những tài sản mà công ty bảo hiểm sở hữu được liệt kê trong bảng cân đối tài chính của
công ty.




59
ASSET ALLOCATION

Phân bố tài sản

Kế hoạch chiến lược đầu tư dài hạn. Theo kế hoạch đó, toàn bộ số vốn có thể đầu tư của
nhà đầu tư được phân chia cho các loại chứng khoán khác nhau theo tỷ lệ định trước. Về
lý thuyết,vì những khoản đầu tư này được đưa vào các loại chứng khoán khác nhau, mỗi
loại tuân theo một chu kỳ thị trường khác nhau; cho nên giá trị của tất cả các khoản đầu
tư không bị giảm mạnh cùng một lúc. Phương pháp đầu tư theo danh mục luôn mang lại
thắng lợi. Một số loại bảo hiểm niên kim biến đổi (Variable dollar annuity) cũng áp
dụng phương pháp tiếp cận này.

ASSET DEPRECIATION RISK

Rủi ro tài sản mất giá

Một trong bốn loại rủi ro tác động tới công ty bảo hiểm nhân thọ mà hội các chuyên gia
tính toán bảo hiểm đã nêu lên. Rủi ro tài sản mất giá gắn liền với các tổn thất mà công ty
bảo hiểm nhân thọ có thể phải đảm nhận vì những sơ xuất trong việc trả lãi hoặc vốn gốc
của trái phiếu do những sơ xuất trong việc cho vay có thế chấp, trong việc đầu tư vào bất
động sản và chứng khoán cũng như tổn thất do mất giá của các khoản đầu tư bắt nguồn từ
sự mất giá thị trường. Xem thêm INTEREST RATE CHANGE RISK; PRICING
INADEQUACY RISK.

ASSET QUALITY RISK

Xem ASSET DEPRECIATION RISK

ASSET SHARE VALUE

Giá trị phần tài sản của chủ sở hữu hợp đồng
Phần vốn cổ phần của chủ sở hữu hợp đồng trong tài sản của một công ty bảo hiểm nhân
thọ. Phần này xác định trên cơ sở đóng góp của chủ sở hữu hợp đồng vào tài sản của
công ty (tổng phí bảo hiểm của công ty trừ đi chi phí của bảo hiểm (Cost of insurance),
chi phí và lãi chia của từng loại hợp đồng bảo hiểm). Kết quả tính toán này thu được từ
kinh nghiệm thực tế của công ty bảo hiểm thay vì nhiều những giả thuyết ban đầu đã sử
dụng để tính toán phí bảo hiểm và các khoản dự phòng. Kinh nghiệm thực tế có thể đúng
với hoặc khác xa kinh nghiệm dự kiến.

ASSET SUFFICIENCY OR INSUFFICIENCY

Tình trạng đủ hoặc thiếu tài sản

Tính toán giá trị phần tài sản của chủ sở hữu hợp đồng, giá trị giải ước và quỹ dự phòng
và so sánh ba kết quả tính toán này để đánh giá xem liệu biểu phí bảo hiểm đầy đủ tạm
tính sẽ áp dụng có đầy đủ và hợp lý không.


60
ASSET VALUATION

Định giá tài sản

Xác định xem phí bảo hiểm toàn phần (Gross premium) thừa hay thiếu so với phí bảo
hiểm thuần tuý và các chi phí. Kết quả này dùng để đánh giá phần tài sản của chủ sở hữu
hợp đồng vào cuối năm. Giá trị phần tài sản của chủ sở hữu hợp đồng phản ánh phần của
chủ sở hữu hợp đồng trong tài sản của công ty bảo hiểm.

ASSET VALUATION RESERVE (AVR)

Quỹ dự phòng bảo toàn giá trị tài sản

Quỹ dự trữ trách nhiệm tính toán chính xác cần phải có theo yêu cầu của Hiệp hội các
nhà quản lý bảo hiểm quốc gia (National Association of Insurance Commissioners,
NAIC). Quỹ này được thiết lập đối với tất cả các loại hình tài sản đầu tư. Các quỹ dự
phòng đặc thù được thiết lập đối với bất động sản và tài sản thế chấp. Về bản chất, mục
đích của việc lập quỹ dự trữ này là để cung cấp một khoản tiền hỗ trợ cho các tổn thất về
tài sản thế chấp và tín dụng. Để thực hiện mục tiêu này, các quỹ dự phòng được duy trì
cho các cổ phần, trái phiếu, bất động sản, tài sản thế chấp và các hình thức tương tự của
tài sản đầu tư. Lãi hoặc lỗ đã thực hiện hay chưa thực hiện của vốn cổ phần và vốn tín
dụng sẽ được ghi tăng hoặc ghi giảm các quỹ dự phòng này. Số tiền của các quỹ dự
phòng cần duy trì cho mỗi tài sản đầu tư, được xác định theo công thức tính toán bảo
hiểm.

ASSETS AND VALUATION

Tài sản và định giá

Việc đánh giá các tài sản của một chương trình hưu trí do các chuyên gia tính toán bảo
hiểm thực hiện căn cứ vào giá thị trường đúng của các tài sản đó.

ASSIGNED CLAIMS

Xem AUTOMOBILE ASSIGNED RISK INSURANCE PLAN.

ASSIGNED RISK

Xem AUTOMOBILE ASSIGNED RISK INSURANCE PLAN

ASSIGNED RISK PLAN

Xem AUTOMOBILE ASSIGNED RISK INSURANCE PLAN

Assignee



61
Người chấp nhận chuyển đổi hợp đồng bảo hiểm.

Assignment

Chuyển đổi quyền sở hữu hợp đồng bảo hiểm.

Assignment Clause

Điều khoản chuyển nhượng

Điều khoản này có trong Điều khoản Bảo hiểm thời hạn- thân tàu của Hiệp hội các nhà
bảo hiểm Luân Đôn và trong hầu hết các bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu khác. Điều
khoản này quy định rằng, trong trường hợp có yêu cầu chuyển nhượng đơn bảo hiểm,
việc chuyển nhượng này được thực hiện bằng bản sửa đổi bổ sung cụ thể có ghi rõ ngày
tháng. Cần lưu ý rằng, khi có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc người điều
hành, Người bảo hiểm thân tàu không được tự do cho phép Người được bảo hiểm chuyển
nhượng đơn bảo hiểm. Sự thay đổi đó phải được Người bảo hiểm chấp thuận bằng văn
bản, nếu không đơn bảo hiểm sẽ tự động chấm dứt khi có sự thay đổi này.

ASSIGNMENT CLAUSE, LIFE INSURANCE

Điều khoản chuyển nhượng, bảo hiểm nhân thọ

Một đặc điểm của đơn bảo hiểm nhân thọ là cho phép chủ sở hữu đơn bảo hiểm được tự
do chuyển nhượng (cho, bán) cho một người hoặc một tổ chức khác. Ví dụ, để đảm bảo
một khoản tiền cho vay, một ngân hàng yêu cầu được chuyển nhượng đơn bảo hiểm. Nếu
chủ sở hữu đơn bảo hiểm chết trước khi trả hết nợ, ngân hàng sẽ được nhận một phần số
tiền trợ cấp tử vong, tương đương với khoản nợ chưa trả, phần còn lại trả cho những
người thụ hưởng quyền lợi của người được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm nhân thọ có thể
được tự do chuyển nhượng, khiến nó trở thành một công cụ tài chính hữu hiệu đảm bảo
an toàn cho khoản tiền vay. Công ty bảo hiểm không đảm bảo hiệu lực của việc chuyển
nhượng.

Assignment of Policy

Chuyển nhượng đơn bảo hiểm

Trừ khi các điều kiện của đơn bảo hiểm có quy định khác, đơn bảo hiểm hàng hải có thể
tự do chuyển nhượng cho bất cứ người nào có quyền lợi có thể bảo hiểm trong tài sản
được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm có thể được chuyển nhượng khi hoặc trước khi quyền lợi
được chuyển giao. Đơn bảo hiểm không thể được chuyển nhượng sau khi đã chuyển giao
quyền lợi vì một người không còn quyền lợi bảo hiểm, sẽ không thể có đơn bảo hiểm
hiệu lực để chuyển nhượng. Trên thực tế, người ta thoả thuận hoặc ngầm thoả thuận việc
chuyển nhượng đơn bảo hiểm trước khi chuyển giao quyền lợi .




62
Đơn bảo hiểm hàng hóa được chuyển nhượng bằng bản sửa đổi bổ sung và chuyển cho
Người được nhượng. Mặt khác, Người bảo hiểm thân tàu không muốn cho phép chuyển
nhượng tự do và bằng Điều khoản chuyển nhượng và Điều khoản chấm dứt bảo hiểm
trong bộ Điều khoản bảo hiểm thời hạn thân tàu, Người bảo hiểm tàu chỉ cho phép
chuyển nhượng đơn bảo hiểm khi có sự đồng ý của họ.

ASSIGNOR

Người chuyển nhượng

Người chuyển các quyền họ được hưởng theo một hợp đồng bảo hiểm hoặc hợp đồng
cầm cố.

ASSOCIATE IN AUTOMATION MANAGEMENT (AAM)

Danh hiệu chuyên gia quản lý tự động (AAM)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ ba kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu những kiến
thức thiết yếu của tự động hoá (hoạt động của máy tính, thuật ngữ trong tự động hoá); tự
động hoá trong bảo hiểm ; quản lý các hoạt động tự động hoá. Chương trình học tập được
giới thiệu cho những người tham gia các hoạt động tự động hoá trong phạm vi một công
ty bảo hiểm.

ASSOCIATE IN CLAIMS (AIC)

Danh hiệu chuyên gia giải quyết khiếu nại (AIC)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ bốn kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm
Mỹ (Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu những kiến
thức cần thiết về khiếu nại, nguyên tắc giải quyết các khiếu nại về tài sản, trách nhiệm,
các vấn đề giải quyết bồi thường bảo hiểm tài sản, và bảo hiểm trách nhiệm. Chương
trình học tập được giới thiệu cho các chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất, những
người giám sát và kiểm tra tổn thất đã có kinh nghiệm thực tế, những người có kiến thức
sâu về lĩnh vực khiếu nại nhưng chưa tham gia một khoá học chính thức nào về các
nguyên tắc khiếu nại.

ASSOCIATE IN INSURANCE ACCOUNTING AND FINANCE (AIAF)

Danh hiệu chuyên gia kế toán và tài chính bảo hiểm (AIAF)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ bốn kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm
Mỹ (Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về các hoạt
động của công ty bảo hiểm (tiếp thị, khai thác bảo hiểm, tính toán tỷ lệ phí, giải quyết
khiếu nại, tái bảo hiểm và kiểm tra tổn thất); chế độ kế toán đối với các nhà bảo hiểm tài
sản và trách nhiệm; các hệ thống thông tin bảo hiểm; tài chính doanh nghiệp bảo hiểm.


63
Chương trình học tập được giới thiệu cho những người làm trong các lĩnh vực kế toán,
thống kê và tài chính của một doanh nghiệp bảo hiểm.

ASSOCIATE IN LOSS CONTROL MANAGEMENT (ALCM)

Danh hiệu chuyên gia quản lý kiểm soát tổn thất (ALCM)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ năm kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm
Mỹ (Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về ngăn
ngừa tai nạn, bảo vệ tài sản,vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp, các nguyên tắc
quản lý rủi ro và bảo hiểm, các hoạt động của công ty bảo hiểm và quản lý. Chương trình
học tập được giới thiệu cho những người làm trong lĩnh vực kiểm soát tổn thất.

ASSOCIATE IN MANAGEMENT (AIM)

Danh hiệu chuyên gia quản lý (AIM)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ bốn kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm
Mỹ (Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về quy
trình quản lý, quản lý và nguồn nhân lực, việc ra các quyết định trong quản lý. Chương
trình học tập được giới thiệu cho những người thực hiện chức năng quản lý trong một tổ
chức bảo hiểm.

ASSOCIATE IN MARINE INSURANCE MANAGEMENT (AMIM)

Danh hiệu chuyên gia quản lý bảo hiểm hàng hải (AMIM)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ sáu kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về bảo hiểm
hàng hải, bảo hiểm hàng hải nội địa, các nguyên tắc của quản lý rủi ro và bảo hiểm, các
hoạt động của công ty bảo hiểm, môi trường pháp lý của bảo hiểm và quản lý. Chương
trình học tập được giới thiệu cho những người làm trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hải và
bảo hiểm đường thuỷ nội địa.

ASSOCIATE IN PREMIUM AUDITING (APA)

Danh hiệu chuyên gia kiểm toán phí bảo hiểm (APA)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ sáu kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về các ứng
dụng kiểm toán phí bảo hiểm, các nguyên tắc kiểm toán phí bảo hiểm, các nguyên tắc
quản lý rủi ro và bảo hiểm, quản lý rủi ro và bảo hiểm tài sản doanh nghiệp, quản lý rủi
ro và bảo hiểm trách nhiệm doanh nghiệp, kế toán và tài chính. Chương trình học tập
được giới thiệu cho những người làm trong lĩnh vực kiểm toán phí bảo hiểm của một
công ty bảo hiểm.




64
ASSOCIATE IN RESEARCH AND PLANNING (ARP)

Danh hiệu chuyên gia nghiên cứu và lập kế hoạch (ARP)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ sáu kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu về các phương
pháp nghiên cứu kinh doanh, kế hoạch hoá chiến lược của các nhà bảo hiểm, các nguyên
tắc quản lý rủi ro và bảo hiểm, các hoạt động của công ty bảo hiểm, kinh tế học và đạo
đức học. Chương trình học tập được giới thiệu cho những người tham gia lập các kế
hoạch cho công ty, nghiên cứu, phát triển sản phẩm và dự báo của một công ty bảo hiểm.

ASSOCIATE IN RISK MANAGEMENT (ARM)

Danh hiệu chuyên gia quản lý rủi ro (ARM)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ ba kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu những kiến
thức thiết yếu của quản lý rủi ro (xác định và tính toán các khả năng tổn thất, phân tích
các phương pháp kỹ thuật xử lý rủi ro); các kiến thức thiết yếu về kiểm soát tổn thất; các
kiến thức thiết yếu về cấp phát tài chính cho việc xử lý rủi ro (giữ lại rủi ro và bảo hiểm
thương mại). Chương trình học tập được giới thiệu cho những người làm công tác quản lý
rủi ro ở các công ty không phải là công ty bảo hiểm, cũng như những đại lý bảo hiểm
muốn tư vấn cho các khách hàng của mình về quản lý rủi ro.

ASSOCIATE IN UNDERWRITING (AU)

Danh hiệu chuyên gia khai thác bảo hiểm (AU)

Học vị chuyên môn đạt được sau khi thi đỗ ba kỳ thi quốc gia của học viện bảo hiểm Mỹ
(Insurance Institute of America, IIA). Các môn học tập trung giới thiệu những kiến
thức thiết yếu về các nguyên tắc khai thác bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, khai thác các
dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người, khai thác bảo hiểm trách nhiệm của doanh
nghiệp, khai thác các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến tài sản doanh nghiệp và các loại
hình bảo hiểm khác. Chương trình học tập được giới thiệu cho những chuyên viên đánh
giá rủi ro hoặc đại lý bảo hiểm có kinh nghiệm.

ASSOCIATION

Xem POOL ; SYNDICATE

ASSOCIATION CAPTIVE

Công ty bảo hiểm trực thuộc Hiệp hội

Công ty bảo hiểm do một Hiệp hội nghề nghiệp thành lập nhằm cung cấp các dịch vụ
chọn lọc trong bảo hiểm lớp thứ nhất (Primary insurance) và/hoặc bảo hiểm trách


65
nhiệm (Liability insurance) cho các thành viên của hiệp hội và để tiếp cận các thị trường
tái bảo hiểm. Ví dụ, Hiệp hội các nhà xuất bản báo chí Mỹ đã thành lập một công ty bảo
hiểm trực thuộc để bảo hiểm rủi ro bôi nhọ (Libel insurance) cho các tờ báo thành viên,
còn Hiệp hội các ngân hàng Mỹ thì tài trợ một công ty bảo hiểm trực thuộc cung cấp dịch
vụ bảo hiểm trách nhiệm của các giám đốc và viên chức điều hành các ngân hàng thành
viên.

ASSOCIATION GROUP

Bảo hiểm nhóm cho tổ chức (hiệp hội)

Thực chất là một tổ chức đứng ra mua bảo hiểm tập thể cho các thành viên của mình. Tuy
nhiên, các cá nhân không thể tập trung lại thành nhóm nhằm mục đích mua bảo hiểm, bởi
vì như vậy sẽ xảy ra tình trạng lựa chọn bất lợi cho người bảo hiểm. Bán bảo hiểm theo
nhóm cho phép tiết kiệm chi phí hoạt động của công ty bảo hiểm, vì thế chi phí bảo hiểm
(Cost of insurance) đối với từng thành viên sẽ giảm đi đáng kể so với việc mua bảo hiểm
riêng rẽ. Công ty bảo hiểm, đại lý của công ty bảo hiểm có thể được lợi qua việc bán bảo
hiểm riêng rẽ cho các thành viên của nhóm. Xem thêm ADVERSE SELECTION

ASSOCIATION GROUP INSURANCE

Xem ASSOCIATION GROUP

ASSUME

Nhận (tái bảo hiểm)

Nhận một phần hay toàn bộ rủi ro từ một công ty bảo hiểm. Xem thêm CEDE;
REINSURANCE.

ASSUMED LIABILITY

Xem CONTRACTUAL LIABILITY

ASSUMED LOSS RATIO

Tỷ lệ tổn thất đã nhận bảo hiểm

Tỷ lệ phần trăm dự kiến của phí bảo hiểm được hưởng mà công ty bảo hiểm sẽ phải thanh
toán thanh toán các tổn thất đã xảy ra (Incured losses) và chi phí tính toán tổn thất (Loss
adjustment expense).

ASSUMPTION

Xem Assume




66
ASSUMPTION CERTIFICATE

Xem CUT-THROUGH ENDORSEMENT (ASSUMPTION OF RISK).

Assumption of Risk

Chấp nhận rủi ro

Một phương pháp quản lý rủi ro (hay còn gọi một cách phổ biến hơn là giữ lại rủi ro hoặc
tự bảo hiểm) Theo phương pháp này, cá nhân hay doanh nghiệp giữ lại những tổn thất
nhỏ có thể xảy ra, chỉ mua bảo hiểm những tổn thất có tính thảm hoạ. Ví dụ: Một doanh
nghiệp chấp nhận (tức là tự gánh chịu) rủi ro có người lao động nghỉ việc vì ốm vặt,
nhưng sẽ mua bảo hiểm mất khả năng lao động để bảo hiểm rủi ro nghỉ việc do ốm nặng
kéo dài. Cụm từ này cũng còn có nghĩa (1) Người được bảo hiểm tự đặt mình vào trong
tình trạng nguy hiểm, và (2) sự chấp nhận rủi ro của công ty bảo hiểm.

Assumption Reinsurance

Tái bảo hiểm chấp nhận

Một hình thức bảo hiểm, theo đó Người mua (Người nhận tái bảo hiểm) đảm nhận toàn
bộ nghĩa vụ của công ty nhượng tái bảo hiểm, thông qua việc chuyển các đơn bảo hiểm từ
người nhượng tái bảo hiểm sang cho Người nhận tái bảo hiểm. Hàng nghìn đơn bảo hiểm
được chuyển nhượng hàng năm giữa các công ty bảo hiểm. Nói chung, các loại đơn bảo
hiểm nhân thọ, sức khoẻ y tế và các loại đơn bảo hiểm đầu tư như niên kim hầu hết là
những đơn cần phải tái bảo hiểm vì đó là những đơn bảo hiểm dài hạn và trong nhiều
trường hợp là những loại đơn bảo hiểm mà công ty bảo hiểm không thể huỷ bỏ được.

AsSumptions

Giả định

Những dữ kiện được chấp nhận. Ví dụ: Khi tính toán các giá trị bảo hiểm niên kim, người
ta giả định một lãi suất nào đấy. Giả định này là cực kỳ quan trọng đối với các đơn bảo
hiểm nhân thọ trọn đời giả định hiện tại vì những dự đoán về giá trị giải ước cuối cùng sẽ
được thực hiện trong tương lai, được xác định trên cơ sở những giả định chính (cơ bản).

Assurance

Bảo hiểm

Đồng nghĩa với Insurance. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường chỉ sử dụng trong lĩnh vực
bảo hiểm nhân thọ và các loại đơn bảo hiểm hàng hải truyền thống.




67
Assured

Xem Insured.

Assurer

Xem Insurer

Asumption of risk Rule

Xem Assumption of Risk

At and from

Tại và từ

Thuật ngữ này đề cập đến hiệu lực bảo hiểm và khi đơn bảo hiểm chuyến đối với tàu có
thuật ngữ này, có nghĩa là bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực khi tàu đến địa điểm đã quy định
trong đơn bảo hiểm trong tình trạng an toàn. Bảo hiểm vẫn có hiệu lực ngay cả trong
trường hợp tàu này cũng được bảo hiểm theo một đơn bảo hiểm khác vào thời điểm đó.
Nếu tàu đã an toàn tại địa điểm đến khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết, đơn bảo hiểm có
hiệu lực ngay.

Atlantic, Gulf, West Indies Warranty

Cam kết về phạm vi hoạt động trong vùng biển Đại Tây Dương, Vịnh Mexico, Tây ấn
Độ.

Theo quy định về giới hạn phạm vi hoạt động, tàu sẽ chỉ được hoạt động giữa các cảng
và/hoặc các địa điểm trong vùng bờ biển nước Mỹ trên Đại tây dương (gồm cả các cảng
và/hoặc các địa điểm trong vịnh Mexico) và/hoặc các cảng và/hoặc các địa điểm trong
vùng biển của Mexico và/hoặc Trung Mỹ và/hoặc Tây ấn Độ và biển Caribbean cho tới
phía nam của Demerara. Thông thường giới hạn về phạm vi hoạt động được mở rộng về
phía nam tới tận Paramaribo.

Atomic Energy Commission

Xem Nuclear Regulatory Commission

Atomic Energy Reinsurance

Xem Mutual atomic Energy Reinsurance Pool.

Attachment




68
Phụ bản

Phần bổ sung cho đơn bảo hiểm chính để giải thích rõ hơn về phạm vi bảo hiểm, bổ sung
hoặc loại bỏ những rủi ro và khu vực được bảo hiểm và bổ sung hoặc loại bớt những vị trí
được bảo hiểm. Ví dụ: một phụ bản của đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn có thể bảo hiểm
thêm rủi ro phá hoại hoặc gây rối. Ngày nay, hình thức này đã được thay thế rộng rãi
bằng Điều khoản sửa đổi bổ sung (Endorsement) hay Điều khoản riêng (Rider).

Attachment of Interest

Hiệu lực của quyền lợi bảo hiểm.

Người được bảo hiểm không nhất thiết phải có quyền lợi có thể bảo hiểm khi ký kết đơn
bảo hiểm, nhưng để khiếu nại theo đơn bảo hiểm này, Người được bảo hiểm phải có
quyền lợi có thể bảo hiểm vào thời điểm xảy ra tổn thất và phải có chủ định bảo hiểm
quyền lợi đó khi ký kết bảo hiểm. Người được chuyển nhượng tiếp nhận đơn bảo hiểm
hoặc có quyền lợi sau khi bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực, có thể được hưởng quyền lợi của
Người chuyển nhượng đối với tổn thất bằng cách đưa vào trong đơn bảo hiểm thuật ngữ
tổn thất hay không tổn thất. (Thuật ngữ này không có trong điều khoản bảo hiểm thân tàu
1983). Quyền lợi có thể bảo hiểm sẽ có hiệu lực ngay khi Người được bảo hiểm ở vào
tình thế có thể bị mất, vì xảy ra tai nạn đối với tài sản được bảo hiểm.

Attachment of Risk

Hiệu lực bảo hiểm

Thuật ngữ này đề cập đến thời điểm hiểm hoạ được bảo hiểm đe doạ tài sản có quyền lợi
có thể bảo hiểm. Nếu Người bảo hiểm ký nhận bảo hiểm trước khi bảo hiểm có hiệu lực,
Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất nào xảy ra trước khi hiệu
lực bảo hiểm bắt đầu. Nếu Người bảo hiểm ký nhận bảo hiểm sau khi hiệu lực bảo hiểm
bắt đầu, cần xác định rõ Người bảo hiểm đó có ý định bảo hiểm các tổn thất xảy ra trước
khi nhận bảo hiểm hay không. Những người bảo hiểm hàng hoá thực hiện điều này bằng
cách chấp nhận điều khoản tổn thất hay không tổn thất trong Điều khoản bảo hiểm hàng
hoá tiêu chuẩn 1982. Trong điều khoản bảo hiểm thân tàu 1983 không có điều khoản như
vậy.

Nếu bảo hiểm không có hiệu lực, thuật ngữ trên có nghĩa là không xem xét theo Đạo luật
bảo hiểm Hàng hải 1906. Nếu trước đó đã đóng phí bảo hiểm, Người được bảo hiểm có
quyền nhận lại phí bảo hiểm đó trong trường hợp không xem xét .

Trên thực tế bảo hiểm hàng hoá bắt đầu có hiệu lực và kết thúc theo các điều kiện trong
điều khoản vận chuyển. Điều khoản bảo hiểm thân tàu tiêu chuẩn (dù là đơn bảo hiểm
chuyến hay bảo hiểm thời hạn) không có điều khoản chỉ rõ khi nào bảo hiểm bắt đầu và
kết thúc; loại trừ điều khoản thời hạn quy định việc tự động chấm dứt bảo hiểm trong
những trường hợp nhất định. Đối với bảo hiểm thân tàu, thời điểm bảo hiểm sẽ bắt đầu và




69
kết thúc phải được ghi rõ trong bản chào của Người môi giới và phải được đàm phán với
Người bảo hiểm khi thu xếp bảo hiểm.

Attachment Point

Điểm rằng buộc

Một điểm mốc quan trọng trong tổng số tiền bồi thường đã trả. Nếu số tiền bồi thường đã
trả vượt qua điểm mốc đó thì đơn bảo hiểm vượt mức (Excess insurance policy) sẽ trả
một phần (thường từ 80 đến 100%) tổng số tiền bồi thường đã trả trong năm của bất kỳ
đơn bảo hiểm nào.

Attachment Slip

Giấy chứng nhận bảo hiểm đính kèm

Khi cần có sự thỏa thuận của Người bảo hiểm về việc thay đổi, sửa đổi hoặc bổ sung giấy
chứng nhận bảo hiểm gốc, thoả thuận này phải được cung cấp cho Người bảo hiểm dưới
hình thức giấy chứng nhận bảo hiểm đính kèm, kèm theo giấy chứng nhận bảo hiểm gốc.

Attained Age

Tuổi đạt được

Tuổi của người được bảo hiểm tại một thời điểm nào đó. Nhiều đơn bảo hiểm nhân thọ
thời hạn (Term life insurance policy) cho phép người được bảo hiểm chuyển đổi sang
loại hình bảo hiểm dài hạn, không cần giám định y khoa tại độ tuổi mà người được bảo
hiểm đã đạt tới lúc đó. Khi chuyển đổi, phí bảo hiểm thường sẽ tăng đáng kể để tương
ứng với độ tuổi và phần tuổi thọ còn lại của người được bảo hiểm. Vì trong những năm
sau của đời người, tỉ lệ phí thường rất cao, nên nhiều người được bảo hiểm không chuyển
đổi ở Tuổi đạt được này. Xem thêm Original Age.

Attained Age Conversion

Xem Attained Age.

Attending Physician Statement

Báo cáo của bác sĩ theo dõi sức khoẻ

Một tài liệu cung cấp những thông tin y tế bổ sung về người yêu cầu bảo hiểm. Công ty
bảo hiểm yêu cầu phải có báo cáo này khi việc giám định y khoa và/hoặc những điểm kê
khai về điều kiện sức khoẻ trong giấy yêu cầu bảo hiểm đòi hỏi phải giải thích thêm.

Attest



70
Xác nhận chính thức bằng văn bản – thông thường bằng cách ký vào văn bản. Ví dụ, một
người đề xuất có thể chứng thực vào đơn đề nghị bảo hiểm, công ty bảo hiểm có thể
chứng thực vào phụ lục hợp đồng và/hoặc tài liệu.

Attestation Clause

Điều khoản xác nhận chữ ký

Điều khoản được xếp sau phần những quy định chung của đơn bảo hiểm. Điều khoản này
yêu cầu quan chức của công ty bảo hiểm phải ký tên của mình để chứng thực hợp đồng
đã được hoàn tất. Hầu hết các đơn bảo hiểm đều liệt kê mẫu chữ ký của các quan chức và
chỉ có quan chức được uỷ quyền của công ty mới có quyền ký hợp đồng trước khi giao
cho người được bảo hiểm.

Attorney - in - fact

Xem Reciprocal Exchange

Attorneys Professional Liability Insurance

Xem Lawyers Liability Insurance

Attractive Nuisance

Vật hấp dẫn nguy hiểm

Loại tài sản có tính nguy hiểm tiềm ẩn đặc biệt cuốn hút trẻ em. Ví dụ: bể bơi rất hấp dẫn
trẻ em và có nguy cơ dẫn tới vụ án trách nhiệm dân sự của chủ bể bơi. Chủ bể bơi cần
phải có những biện pháp cần thiết để ngăn chặn tai nạn như là xây hàng rào bao quanh bể
bơi.

AU

Xem Associate in Underwriting.

Audit

Kiểm toán

Việc kiểm tra sổ lương của một doanh nghiệp để xác định mức phí bảo hiểm trong các
đơn bảo hiểm bồi thường cho người lao động và một vài loại đơn bảo hiểm trách nhiệm
và tài sản doanh nghiệp. Phí bảo hiểm trong bảo hiểm bồi thường cho người lao động dựa
trên số đơn vị lương trong sổ lương.

Authority to Terminate Plan



71
Quyền chấm dứt chương trình hưu trí

Quyền chấm dứt chương trình hưu trí chỉ vì lí do kinh doanh ,theo đúng quy định của Sở
thuế quốc nội (Internal Revenue Service - IRS). Nếu sở thuế IRS phát hiện quỹ này
được thanh lý vì lí do khác, tiền góp quỹ của người lao động và người sử dụng lao động
sẽ bị đánh thuế. Những lí do được sở thuế chấp thuận bao gồm: phá sản, mất khả năng
thanh toán và doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục góp quỹ vì những điều kiện tài
chính bất lợi.

Authorization

Phân cấp

Số tiền bảo hiểm tối đa mà một cán bộ khai thác được phép cấp đơn bảo hiểm đối với
một loại tài sản hoặc một rủi ro nhất định.

Authorized Insurer

Người bảo hiểm được phép

Một công ty bảo hiểm được chính phủ cấp giấy phép cho bán và cung cấp dịch vụ thuộc
một loại hình bảo hiểm nào đó.

Automatic Builders Risk Form

Xem Builders Risks Forms.

Automatic Cost of Living Adjustment

Xem Cost-of-Living Adjustment.

Automatic Coverage

Bảo hiểm tự động

Tự động bảo hiểm, hoặc tự động điều chỉnh số tiền bảo hiểm trong đơn bảo hiểm để bảo
hiểm thêm số bất động sản hoặc động sản mà người được bảo hiểm mới mua hoặc giá trị
tăng thêm của những tài sản đó.

Automatic Increase in Benefit Provision

Điều khoản tự động tăng quyền lợi được hưởng

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật (Disability income
insurance policy). Điều khoản này điều chỉnh mức thu nhập được trả hàng tháng cho phù
hợp với tỉ lệ chi trả hàng năm quy định cho một số năm công tác liên tục. Phí bảo hiểm


72
hàng năm cũng sẽ tăng trên cơ sở độ tuổi đạt được và phản ánh giá trị của quyền lợi tăng
lên thêm.

Automatic Increase in Benefits

Tự động tăng quyền lợi

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật (Disability income
insurance). Điều khoản này cho phép chủ sở hữu hợp đồng bảo hiểm tăng mức thu nhập
chi trả hàng tháng với tỉ lệ phí bảo hiểm khoảng 6%.

Automatic Nonproportional Reinsurance

Tái bảo hiểm không tỷ lệ tự động

Hình thức bảo vệ tự động cho người bảo hiểm, để đối phó với những tổn thất vượt quá
giới hạn tổn thất đã được xác định từ trước. Hình thức tái bảo hiểm này có thể phân thành
3 loại cơ bản: Vượt mức bồi thường (Excess of Loss), Tổn thất thảm hoạ (Catastrophe
Loss), và Tái bảo hiểm tổn thất có giới hạn (Stop Loss). Xem thêm Reinsurance.

Automatic Premium Loan Provision

Điều khoản vay phí tự động

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ. Nếu hết thời hạn ưu đãi (Grace period)
mà phí bảo hiểm vẫn chưa trả, số phí còn nợ của đơn bảo hiểm được tự động khấu trừ vào
giá trị giải ước của đơn bảo hiểm với điều kiện giá trị giải ước ít nhất phải bằng số phí
còn nợ cộng với lãi suất. Mục đích cơ bản của điều khoản này là để ngăn ngừa việc huỷ
bỏ hợp đồng một cách vô tình. Nhiều chuyên gia khuyến nghị nên áp dụng điều khoản
này, vì trong nhiều trường hợp người ta không đóng phí vì lý do ốm đau, mất việc hoặc
quên.

Automatic Proportional Reinsurance

Tái bảo hiểm tỷ lệ tự động

Một hình thức tái bảo hiểm mà theo đó các rủi ro bảo hiểm được tự động chuyển cho
người nhận tái bảo hiểm. Người bảo hiểm bắt buộc phải chuyển và người nhận tái bảo
hiểm bắt buộc phải nhận những rủi ro đó. Tổn thất và phí bảo hiểm được chia sẻ giữa
người chuyển và người nhận tái bảo hiểm theo tỉ lệ như họ chia sẻ tổng mức trách nhiệm
của đơn bảo hiểm. Người nhượng tái bảo hiểm nhận được hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
từ người nhận tái bảo hiểm. Hoa hồng tái bảo hiểm phản ánh công sức của người bảo
hiểm. Số tiền này dùng để trang trải phí khai thác, nộp thuế và chi phí của người bảo
hiểm phục vụ công việc này. Tái bảo hiểm tỉ lệ tự động có thể phân thành ra 2 loại chính:
Tái bảo hiểm số thành (Quota Share) và tái bảo hiểm mức dôi (Surplus). Xem thêm
Reinsurance.


73
Automatic Reinstatement Clause

Điều khoản khôi phục tự động

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm tài sản hoặc bảo hiểm trách nhiệm. Điều khoản này
quy định sau mỗi tổn thất đã được bồi thường, tổng mức trách nhiệm ban đầu của đơn
bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực (không bị giảm bớt). Giả sử có một tổn thất tài sản trị
giá 40.000 USD, đã được bồi thường theo một đơn bảo hiểm chủ nhà có mức giới hạn
trách nhiệm tối đa 100.000 USD. Sau khi bồi thường tổn thất này, giới hạn trách nhiệm
100.000 USD ban đầu vẫn giữ nguyên, tức là được khôi phục trở lại.

Automatic Reinsurance

Tái bảo hiểm tự động

Việc tự động chuyển rủi ro bảo hiểm cho người nhận tái bảo hiểm. Người bảo hiểm buộc
phải chuyển rủi ro cho người nhận tái bảo hiểm và người nhận tái bảo hiểm buộc phải
nhận những rủi ro đó. Xem thêm Reinsurance.

Automatic Sprinkler Clause

Xem Sprinkler Leakage Insurance; Sprinkler Leakage Legal Liability Insurance.

Automatic Sprinkler System

Xem Sprinkler Leakage Insurance; Sprinkler Leakage Legal Liability Insurance.

Automatic Termination of Cover Clause

Điều khoản tự động chấm dứt bảo hiểm

Điều khoản này được dùng trong bảo hiểm các rủi ro chiến tranh và đình công đối với
thân tàu và các quyền lợi về thân tàu. Điều khoản này có trong tất cả các bộ điều khoản
liên quan được sử dụng cho các quyền lợi trên, nhằm tự động chấm dứt bảo hiểm trong
trường hợp xảy ra chiến tranh lớn. Trong thời bình, mức phí bảo hiểm do Người bảo
hiểm tính tương đối thấp và chỉ tính cho các tổn thất bất ngờ hoặc không lường trước
được trực tiếp gây ra bởi các hiểm họa chiến tranh vẫn có thể xẩy ra ngay trong thời bình.
Người bảo hiểm không có ý định bảo hiểm các rủi ro lớn của chiến tranh và, trong bất kỳ
trường hợp nào, chắc chắn họ sẽ không tính mức phí cho rủi ro lớn đó.

Điều khoản này quy định rằng, nếu xảy ra vụ nổ có tính chất thù địch vào bất kỳ lúc nào
và ở bất kỳ nơi nào, bảo hiểm sẽ chấm dứt ngay, dù vụ nổ đó có liên quan tới Người được
bảo hiểm hay không. Bảo hiểm cũng sẽ tự động chấm dứt nếu xảy ra chiến tranh (dù
tuyên chiến hoặc không tuyên chiến) giữa bất kỳ nước nào được ghi rõ trong điều khoản
này. Các nước đó là Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc. Bảo hiểm cũng tự động




74
chấm dứt nếu tàu bị trưng dụng, trên danh nghĩa hoặc để sử dụng cho mục đích chiến
tranh.

Nếu bất kỳ tình huống nào nói trên phát sinh trước khi đơn bảo hiểm có hiệu lực, đơn bảo
hiểm sẽ không có hiệu lực dù đã được ký kết.

Automobile Assigned Risk Insurance Plan

Chương trình bảo hiểm rủi ro được chỉ định của ô tô

Loại bảo hiểm dành riêng cho những người không được bảo hiểm trách nhiệm chủ xe
theo chế độ thông thường, chủ yếu là do quá trình hoạt động trước đây của lái xe quá xấu.
Chương trình bảo hiểm thường được thu xếp tại một thị trường bảo hiểm riêng. Các công
ty bảo hiểm được chỉ định bán bảo hiểm cho những chủ xe này, với mức phí cao hơn so
với phí bảo hiểm áp dụng thông thường. Chương trình này nhằm bảo vệ cho nạn nhân là
những người lái xe bị thương hoặc chịu thiệt hại về tài sản do sự cẩu thả của những lái xe
khác, những người lẽ ra đã không được bảo hiểm.

Automobile Boat and Aircraft Insurance

Bảo hiểm máy bay, ôtô và tàu thuyền

Loại bảo hiểm dành cho phương tiện cơ giới, mỗi loại đòi hỏi một loại đơn bảo hiểm
riêng, để bảo hiểm tài sản và/hoặc trách nhiệm. Các phương tiện cơ giới không được bảo
hiểm theo đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà (Homeowners insurance policy) đối với thiệt
hại về tài sản và/hoặc trách nhiệm gây tổn thương về người, trong trường hợp những
phương tiện này rời khỏi khuôn viên khu nhà của người được bảo hiểm.

Automobile Collision

Xem Collision Insurance

Automobile Comprehensive

Xem Comprehensive Insurance

Automobile Fleet

Xem Fleet Policy.

Automobile Insurance

Xem Business Automobile Policy (BAP); Personal Automobile Policy (PAP).

Automobile Insurance Plan



75
Xem Automobile Assigned Risk Insurance Plan.

Automobile Liability Insurance

Bảo hiểm trách nhiệm chủ xe cơ giới

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lí của chủ xe đối với những thiệt hại về người hoặc tài sản do
xe cơ giới gây ra. Đơn bảo hiểm trách nhiệm ôtô cá nhân (Personal automobile policy-
PAP) và đơn bảo hiểm trách nhiệm cho doanh nghiệp (Business automobile policy-
BAP) trả tiền bôì thường theo xét xử của Toà án (trả tới mức giới hạn trách nhiệm của
đơn bảo hiểm), trả án phí và chi phí bào chữa. Các chuyên gia khuyên không nên lái xe
khi không có bảo hiểm trách nhiệm chủ xe và coi việc tham gia loại bảo hiểm này là điều
bình thường. Luật pháp cũng đòi hỏi phải có đơn bảo hiểm này hoặc có giấy chứng nhận
về khả năng thực hiện trách nhiệm tài chính. Hành khách chỉ nên đi xe có bảo hiểm trách
nhiệm của chủ xe.

Automobile Physical Damage Insurance

Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Bảo hiểm trường hợp xe ôtô của người được bảo hiểm bị hư hỏng, phá huỷ hoặc mất do
cháy, mất cắp, phá hoại, hành động ác ý, đâm va hoặc gió bão. Có 2 loại bảo hiểm thiệt
hại tài sản: bảo hiểm đâm va (Collision insurance) và bảo hiểm toàn diện
(Comprehensive insurance). Xem thêm Business Automobile Policy (BAP); Personal
Automobile Policy (PAP).

Automobile Reinsurance Facility

Xem Automobile Assigned Risk Insurance Plan.

Automobile Shared Market

Xem Automobile Assigned Risk Insurance Plan.

Automobile Theft

Xem Comprehensive Insurance

Average

1/ Số trung bình

Trung bình số học. Tổng của nhiều con số chia cho số con số tạo nên tổng đó. Ví dụ một
dãy các con số sau đây: 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10, trung bình số học hay số trung bình là:
1+4+5+6+8+9+10 = 6,143.




76
Số trung bình còn có nghĩa là mức tổn thất trung bình ước tính mà công ty bảo hiểm phải
sẵn sàng bồi thường như đã được phản ánh trong phí bảo hiểm cơ bản.

2/ Tổn thất – Như tổn thất chung (General average) và tổn thất riêng (Particular
average), thường được dùng trong bảo hiểm hàng hải.

3/ Nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ – Trong bảo hiểm tài sản phi hàng hải, khi bảo hiểm
dưới giá trị (Under-insurance), nghĩa là khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị của tài sản
được bảo hiểm, người ta thường áp dụng nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ (Subject to
average), tức là người được bảo hiểm sẽ được xem như tự bảo hiểm phần chênh lệch
giữa số tiền bảo hiểm và giá trị của tài sản được bảo hiểm và công ty bảo hiểm chỉ bồi
thường tổn thất theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của tài sản được bảo
hiểm.

Average (Marine Insurance)

Xem – “Tổn thất riêng” và “Tổn thất chung”

Average (non-marine)

Xem Đồng bảo hiểm. Nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ là một công cụ bằng hợp đồng mà
công ty bảo hiểm có thể phát hiện người được bảo hiểm bảo hiểm dưới giá trị tài sản.
Người được bảo hiểm sẽ được xem như là tự bảo hiểm cho phần bảo hiểm dưới giá trị, và
chịu trách nhiệm chia sẻ theo tỷ lệ đối với tổn thất bộ phận (theo tỷ lệ so với phần bảo
hiểm dưới giá trị).

Average Adjuster

Chuyên gia tính toán tổn thất

Người được công ty bảo hiểm hàng hải thuê để thay mặt họ giải quyết những khiếu nại
của người được bảo hiểm có liên quan tới lĩnh vực hàng hải. Chuyên gia tính toán tổn
thất này thẩm định giá trị của từng vụ khiếu nại và đưa ra những đề xuất đối với công ty
bảo hiểm.

Average Agent

Người đánh giá tổn thất

Người tham gia vào việc xác định tổn thất hàng hóa, giám định và xử lý hàng hóa bị thiệt
hại.

Average Bond




77
Giấy cam kết về tổn thất

Đôi khi còn gọi là "General Average Agreement" (Thỏa thuận về tổn thất chung). Khi
xảy ra hành động tổn thất chung, Người chuyên chở có quyền lưu giữ hàng hóa để không
giao hàng cho Người nhận hàng cho đến khi Người nhận hàng nộp một số tiền ký quỹ
vào một tài khoản uỷ thác do chủ tàu và Người phân bổ tổn thất chung mở, để chờ phân
bổ chính thức tổn thất chung và chờ phân bổ cho các bên thụ hưởng.

Chủ tàu cũng có thể đồng ý miễn quyền lưu giữ của mình khi Người được bảo hiểm hàng
hoá xuất trình giấy cam kết của Người bảo hiểm về sự đóng góp sau này. Khi đóng tiền
ký quỹ hoặc xuất trình giấy cam kết, Người nhận hàng phải ký Giấy cam kết về tổn thất
hoặc thỏa thuận về tổn thất chung. Bằng giấy cam kết hoặc thoả thuận này, Người nhận
hàng đồng ý (1) tuân theo quyết định của Người phân bổ tổn thất (2) cho Người chuyên
chở được rút ngay các chi phí tổn thất chung từ tài khoản tổn thất chung, với điều kiện
phải có sự đồng ý của Người phân bổ tổn thất, thay vì phải chờ cho đến khi có sự điều
chỉnh chính thức, và (3) chịu trách nhiệm đối với phần đóng góp của mình trong tổn thất
chung.

Thông thường Giấy cam kết hay thỏa thuận về tổn thất phải được Người bảo lãnh hoặc
ngân hàng của người nhận hàng hay của chủ hàng ký áp. Từ giấy cam kết - bond trong
trường hợp này đôi khi gây nhầm lẫn, vì thị trường Mỹ lại sử dụng từ này với nghĩa là
Bảo lãnh tổn thất - Average Guarantee.

Average General

Xem General Average

Average Indexed Monthly Earnings (AIME)

Thu nhập trung bình hàng tháng chỉ số hoá (AIME)

Một phương pháp tính toán số tiền bảo hiểm cơ sở (Primary insurance amount- PIA)
để trả trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Thu nhập hàng tháng được bảo hiểm của
người lao động được điều chỉnh để phản ánh sự thay đổi thu nhập bình quân hàng năm
trong cả nước. Tiền trợ cấp sẽ tăng tương ứng với mức tăng của thu nhập bình quân hàng
năm trong cả nước.

Average Loss Clause

Xem Pro-rata Distribution Clause.

Average Monthly Earnings (AME)

Xem Average Monthly Wage (AMW).

Average Monthly Wage (AMW)


78
Tiền công bình quân hàng tháng (AMW)

Con số được dùng khi tính toán số tiền bảo hiểm cơ sở (Primary Insurance Amount -
PIA) của một công nhân để xác định số tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội theo các bước sau:

1/ Tính số năm kể từ ngày sinh thứ 21 của người công nhân cho đến năm trước khi người
đó đạt tuổi 62 (tối đa là 40 năm).

2/ Loại bỏ 5 năm thu nhập thấp nhất, tức là chọn lấy 35 năm (420 tháng) có thu nhập cao
nhất.

3/ Chia tổng số thu nhập của 35 năm thu nhập cao nhất cho 420 tháng để tính tiền công
lao động bình quân 1 tháng.

Trong bảng quản lý bảo hiểm xã hội, số tiền bảo hiểm cơ sở (PIA) để tính tiền công lao
động bình quân hàng tháng là số tiền tính được ở bước 3. Sau đó số tiền bảo hiểm cơ sở
này sẽ được tăng lên để phản ánh sự điều chỉnh giá sinh hoạt (Cost-of-living
Adjustment - COLA) nhằm xác định số tiền trợ cấp thực tế.

Average Net Cost

Xem Interest Adjusted Cost.

Average semiprivate Rate

Tỉ lệ phí trung bình theo buồng bệnh nhỏ

Trong bảo hiểm sức khoẻ, tỷ lệ phí trung bình thu theo buồng bệnh nhỏ (buồng vài ba
người nằm) ở khu vực địa lý có áp dụng khoản thu đó.

Average Unless General

Tổn thất trừ khi là tổn thất chung.

Tổn thất riêng. Có nghĩa là tổn thất bộ phận, không phải là tổn thất chung.

Average Weekly Wage

Tiền công tuần bình quân

Tỉ lệ tiền công dùng làm cơ sở để tính mức trợ cấp trong bảo hiểm bồi thường cho người
lao động (Workers compensation insurance). Xem thêm Workers Compensation
Benefits.

Average, Particular



79
Xem Particular Average

Aviation Accident Insurance

Bảo hiểm tai nạn hàng không

Đơn bảo hiểm nhân thọ (cá nhân hoặc nhóm) bảo hiểm cho hành khách trên những
chuyến bay dân dụng thường kỳ. Xem thêm Aviation Trip Life Insurance.

Aviation Exclusion

Điều khoản loại trừ hàng không

Một điều khoản loại trừ thông thường trong các đơn bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm chết
do tai nạn (bảo hiểm bồi thường gấp đôi Số tiền bảo hiểm). Theo điều khoản này, bảo
hiểm sẽ không bồi thường tai nạn máy bay, trừ khi người được bảo hiểm là hành khách
của những chuyến bay dân dụng thường kì. Ví dụ: nếu người được bảo hiểm là hành
khách bị chết trong một vụ tai nạn máy bay của cá nhân, sẽ áp dụng điều khoản loại trừ
tai nạn hàng không này và người hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ không được nhận tiền bồi
thường.

Aviation Hazard

Nguy cơ rủi ro hàng không

Những tình tiết có liên quan tới kỹ thuật hàng không, làm tăng thêm nguy cơ rủi ro hàng
không, khác với việc đi trên những chuyến bay dân dụng thường kì với tư cách hành
khách. Ví dụ: lái máy bay cá nhân loại nhỏ là một nguy cơ làm tăng rủi ro. Đối với những
nguy cơ này, người ta sẽ thu thêm một khoản phụ phí hoặc loại trừ bớt một vài quyền lợi
gắn với nguy cơ đó.

Aviation Insurance

Bảo hiểm hàng không

Loại hình bảo hiểm kết hợp bảo hiểm thiệt hại vật chất đối với máy bay và bảo hiểm
trách nhiệm:

1/ Bảo hiểm thiệt hại vật chất (bảo hiểm tài sản)- Bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro hoặc
trên cơ sở những rủi ro nêu đích danh đối với bản thân máy bay, thiết bị lái tự động, thiết
bị đo đạc, đài vô tuyến điện và bất kỳ thiết bị nào khác có trên máy bay đã ghi trên đơn
bảo hiểm.

2/ Bảo hiểm trách nhiệm - Bảo hiểm trường hợp do bất cẩn và/hoặc sai sót, Người được
bảo hiểm gây thiệt hại về người và/hoặc về tài sản của hành khách và các cá nhân không
phải là hành khách đi trên máy bay đó.


80
Aviation Trip Life Insurance

Bảo hiểm sinh mạng trong thời gian bay

Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn thường do hành khách đi máy bay mua tại sân bay. Loại
bảo hiểm này trả tiền bồi thường cho Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm của Người
được bảo hiểm, trong trường hợp Người được bảo hiểm bị chết do tai nạn trong một hoặc
nhiều chuyến bay nhất định. Thời hạn bảo hiểm bắt đầu từ khi hành khách bước lên máy
bay cho đến khi rời khỏi máy bay. Cũng có thể bảo hiểm thời gian trên đường đến và rời
sân bay. Nỗi lo sợ những vụ không tặc và khủng bố khiến cho loại hình bảo hiểm này
ngày càng phát triển rộng rãi.

Avoidance

Tránh rủi ro

Một phương pháp quản lí rủi ro, bảo đảm cho một cá nhân hoặc doanh nghiệp không phải
gánh chịu bất kì trách nhiệm nào liên quan tới một hoạt động nào đó bằng cách tránh hoạt
động đó khi thấy không thật cần thiết. Ví dụ: một doanh nghiệp không có thiết bị vi tính
sẽ không thể bị tổn thất về tài chính do máy tính bị hoả hoạn thiêu huỷ. Tuy nhiên, trên
thực tế, kỹ thuật kiểm soát rủi ro này hiếm khi được thực hiện. Một giải pháp lí tưởng
hơn là tự bảo hiểm hoặc mua bảo hiểm thương mại.

B.B. Clause (Both to blame collision cla

Điều khoản đâm va cả hai tàu cùng có lỗi.

B.D.I. (Both days inclusive)

Bao gồm cả hai ngày.

Back Freight

Cước chở hàng trả lại
Khi tàu chở hàng, vì một sự cố đặc biệt không vào được cảng đến quy định, hoặc khi tàu
tới cảng đến mà hàng không có người nhận (như trường hợp người gửi hàng ghi nhầm tên
cảng đến, hay Người nhận hàng từ chối tiếp nhận.....), sau một thơì gian hợp lý không có
chỉ thị của chủ hàng, thuyền trưởng có quyền và nghĩa vụ xử lý số hàng đó theo cách tốt
nhất vì lợi ích của các bên hữu quan, như dỡ hàng lên bờ lưu kho. Nếu không thể dỡ hàng
lên bờ và lưu kho, thuyền trưởng có thể tự mình, hoặc thuê tàu khác, chở hàng trả lại cho
Người gửi hàng tại cảng đi hoặc tại một cảng thuận tiện nhất hoặc tại cảng phải gửi hàng
đến. Tiền cước và chi phí để chuyên chở trả lại hàng như vậy gọi là cước chở hàng trả lại.

Back Letter




81
Thư chấp nhận bồi thường

Thư chấp nhận bồi thường có liên quan đến một vận tải đơn "không hoàn hảo".

BACK LOADBACK LOAD

Phụ phí quyền lợi chi trả

Các chi phí bị khấu trừ khi trả quyền lợi bảo hiểm. Ví dụ, khấu trừ một số tiền nhất định
vào số thu nhập chi trả hàng tháng để trang trải chi phí của công ty.

BACKDATING

Tính giảm tuổi
Việc tính toán phí bảo hiểm căn cứ trên một độ tuổi thấp hơn độ tuổi hiện tại của người
được bảo hiểm.

BAGGAGE INSURANCE

Xem TOURIST BAGGAGE INSURANCE

BAIL BOND

Tiền bảo lãnh tạm tha

Bảo lãnh bằng tiền để được miễn tạm giam và sẽ trình diện trước toà đúng thời gian quy
định. Nếu không trình diện trước toà vào thời điểm đã qui định, số tiền trên sẽ được trả
cho toà án. Đơn bảo hiểm ôtô cá nhân thường bảo hiểm cả khoản tiền bảo lãnh của người
được bảo hiểm.

BAIL-OUT PROVISION

Điều khoản tuỳ ý rút tiền

Điều khoản trong một hợp đồng niên kim nhân thọ (Annuity) qui định rằng chủ hợp
đồng có quyền rút tiền của mình về, không phải trả các khoản phạt huỷ hợp đồng, nếu lãi
suất hàng năm hạ xuống thấp hơn mức tối thiểu quy định trước.

BAILEE

Người nhận giữ tài sản

Người được quyền hợp pháp tạm giữ tài sản của một người khác. Thông thường, người
nhận giữ trao cho người ký gửi một biên lai biên nhận giữ tài sản. Ví dụ, một hiệu giặt
khô tạm giữ một bộ quần áo để giặt và phải thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo


82
quần áo không bị hư hỏng. Nếu tài sản bị hư hỏng thì đơn bảo hiểm của người nhận giữ
sẽ phải chịu trách nhiệm đầu tiên và phải bồi thường tổn thất.

Bailee Clause

Điều khoản về Người nhận giữ hàng hoá

Trước khi đưa ra Điều khoản bảo hiểm hàng hoá(1982) của Hiệp Hội các nhà bảo hiểm
Luân Đôn, hầu hết các bộ điều khoản bảo hiểm hàng hóa đều có điều khoản về Người
nhận giữ hàng hoá. Điều khoản này nhằm để lưu ý Người được bảo hiểm về nghĩa vụ của
mình là phải bảo vệ các quyền lợi của Người bảo hiểm bằng cách bảo lưu mọi quyền
khiếu nại Người chuyên chở hoặc Người nhận giữ khác. Mặc dù điều khoản trên không
có trong Điều khoản bảo hiểm hàng hoá của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn
(1982), nhưng nội dung của điều khoản đó lại có trong điều khoản Nghĩa vụ của Người
được bảo hiểm.

BAILEE’S CUSTOMERS INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm của người nhận giữ tài sản cho khách hàng

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý trong trường hợp tài sản của khách hàng bị hư hỏng hoặc
bị tổn thất trong thời gian người nhận giữ bảo quản, trông nom, coi sóc và quản lý, bao
gồm cả các tài sản đang trên đường vận chuyển đến hoặc rời nơi nhận ký gửi. Các rủi ro
được bảo hiểm bao gồm hoả hoạn, sét, trộm cắp, cướp, bão, nổ, đâm va, lũ lụt, rò rỉ vòi
nước cứu hoả, động đất, đình công và các hư hỏng và tổn thất trong quá trình vận chuyển
do một tổ chức vận chuyển thông thường thực hiện. Loại hình bảo hiểm này có hiệu lực
kể từ khi người nhận giữ giao biên lai cho khách hàng. Loại hình bảo hiểm này không
bảo hiểm tài sản của người nhận giữ và các thiệt hại do sâu bọ và côn trùng gây ra. Ví dụ,
một bộ quần áo được đưa đi giặt ở một hiệu giặt. Người nhận giữ (hiệu giặt) có trách
nhiệm tạm thời quản lý bộ quần áo đó. Người giữ (chủ sở hữu) mong muốn bộ quần áo
được được trao trả lành lặn. Nếu bộ quần áo bị mất trộm, đơn bảo hiểm này phải bồi
thường thiệt hại.

BAILMENT

Sự gửi giữ

Chuyển giao tài sản từ người gửi giữ sang người nhận giữ. Ví dụ, chuyển giao một bộ
quần áo từ người gửi giữ (chủ sở hữu) sang cho người nhận giữ (hiệu giặt). Xem thêm
BAILEE, BAILOR.

BAILOR




83
Người gửi giữ

Người có quyền sở hữu đối với những tài sản tạm giao cho một người khác bảo quản,
trông nom và quản lý. Xem thêm BAILEE.

Balance Sheet

Số liệu kế toán về tài sản, nợ, và giá trị thực của 1 tổ chức. Bảng cân đối kế toán cung cấp
cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh tại 1 thời điểm cụ thể.

BALANCE SHEET RESERVES

Các khoản dự phòng trong bảng tổng kết tài sản

Số tiền thể hiện các trách nhiệm trong bảng tổng kết tài sản của công ty bảo hiểm đối với
những quyền lợi còn nợ của chủ hợp đồng bảo hiểm. Các khoản dự trữ này phải được
trích lập theo những công thức tính toán chặt chẽ, để đảm bảo đủ thanh toán các quyền
lợi bảo hiểm do công ty đã cam kết và nhận phí bảo hiểm.

Balancing Charges (Bal.Chgs)

Chi phí chênh lệch.

Đây là một hình thức bảo hiểm để bồi hoàn cho chủ tàu về thuế tính trên số tiền bảo hiểm
do chủ tàu phải trả nếu tàu bị tổn thất toàn bộ hay bị tai hoạ lớn. Thuế được tính trên phần
chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ sách của tàu và giá trị được bảo hiểm. Kết quả chênh
lệch này được coi là lợi nhuận vì giá trị được bảo hiểm thường cao hơn nhiều so với giá
trị ghi trên sổ sách. Chủ tàu không phải nộp thuế này, nếu họ dùng số tiền bồi thường bảo
hiểm để mua tàu mới.

Ballast Passage

Chuyến tàu chạy trống, chạy không tải (không chở hàng hoá).

Chuyến tàu chạy trống là khi tàu chạy từ cảng này đến một cảng khác không chở hàng
hoá.

Baltic Ice Clause

Điều khoản băng đá trong vùng Baltic

Điều khoản này quy định rằng chỉ một phần tổn thất, bao gồm cả đóng góp tổn thất chung
và cứu hộ, sẽ được bồi thường theo đơn bảo hiểm, nếu tổn thất xảy ra vì rủi ro băng đá
trong vùng biển bắc Baltic ở 560 vĩ bắc. Người được bảo hiểm phải cam kết rằng, phần
chênh lệch còn lại sẽ không được bảo hiểm. Tỷ lệ này dao động từ 70% đến 80% tuỳ theo
tuổi của tàu.


84
Baltic Ice Warranty

Cam kết vùng hành thuỷ tại Baltic trong mùa băng đá

Là một trong các cam kết tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn, quy định
rằng đối với các đơn bảo hiểm thân tàu, tàu không được lai vãng tới các vùng thuộc biển
Baltic trong mùa băng đá. Điều khoản này quy định các vùng và thời gian cấm hành thuỷ.
Những vi phạm đối với cam kết này vẫn được bảo hiểm, với điều kiện phải thông báo
ngay cho Người bảo hiểm và phải chấp nhận các điều kiện sửa đổi cũng như phải đóng
thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu.

BAND SYSTEM

Hệ thống phân loại (nhóm) số tiền bảo hiểm

Hệ thống phân loại số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm căn cứ vào độ lớn của số
tiền bảo hiểm trong phạm vi một biên độ nhất định. Tỷ lệ phí bảo hiểm cho mỗi đơn vị số
tiền bảo hiểm 1.000USD thay đổi theo hướng giảm dần. Khi số tiền bảo hiểm tăng lên, tỷ
lệ phí bảo hiểm cho một đơn vị số tiền bảo hiểm 1.000USD giảm đi.

BANK BURGLARY AND ROBBERY INSURANCE

Bảo hiểm trộm cướp ngân hàng

Loại hình bảo hiểm áp dụng cho các trụ sở ngân hàng trong trường hợp trộm cướp đột
nhập vào ngân hàng lấy trộm tiền, chứng khoán và các tài sản khác để trong các két sắt
của ngân hàng; trong trường hợp ngân hàng bị cướp tiền và chứng khoán; trong trường
hợp tiền và chứng khoán bị mất vì các hành động phá hoại hoặc gian lận; tài sản bị hư hại
vì các hành động phá hoại hoặc gian lận trong trường hợp xảy ra các vụ trộm và/hoặc
cướp.

BANK LOAN PLAN

Xem FINANCED INSURANCE (MINIMUM DEPOSIT INSURANCE); FINANCED
PREMIUM.

BANK TRUST CUSTODIAL ACCOUNT

Tài khoản tín thác cho ngân hàng quản lý

Một loại tài khoản hưu trí cá nhân (Individual retirement account - IRA) được mở theo
Luật bảo đảm thu nhập hưu trí của người lao động năm 1974 (Employee retirement
income security act of 1974 - erisa) theo đó các khoản đóng góp được đầu tư vào các
công cụ tài chính có sinh lãi của ngân hàng hoặc đưa vào tài khoản tự quản (Self-
directed account).




85
BANKERS BLANKET BOND

Giấy bảo đảm về lòng trung thành cho ngân hàng

Loại hình bảo hiểm ngân hàng trong trường hợp xảy ra tổn thất vì các hành động gian trá
của các nhân viên ngân hàng hoặc các cá nhân ngoài ngân hàng. Ví dụ, nếu một người
thu tiền bỏ trốn sang Mêhicô mang theo tiền của ngân hàng, ngân hàng được bồi thường
thiệt hại này.

BANKING ACT OF 1993

Xem GLASS-STEAGALL ACT.

Bareboat Charter

Hợp đồng thuê tàu trống

Theo hình thức hợp đồng thuê tàu thời hạn này, Người thuê tàu phải trả mọi chi phí phát
sinh trong thời hạn của hợp đồng thuê tàu. Theo điều khoản bảo hiểm thời hạn- thân tàu
của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luânđôn, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự động chấm dứt, nếu
Người được bảo hiểm cho thuê tàu của mình theo hợp đồng thuê tàu trống chưa được
Người bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản về việc tiếp tục duy trì hiệu lực của hợp đồng
bảo hiểm trong thời gian cho thuê.

Barge

Sà - lan

Dù có hay không gắn động cơ, sà lan chủ yếu được dùng để chuyên chở hàng rời, nhưng
cũng dùng để chuyên chở hàng hóa từ tàu vào bờ hoặc ngược lại và để tiếp tục chuyên
chở khi tàu biển không đi lại được, vì cần phải có mớn nước nông. Sà lan không động cơ
là sà-lan không có động cơ đẩy và thông thường các sà-lan này được kéo từng chiếc hay
thành hàng bằng tàu kéo hay sà lan động cơ.

Barge Retentions

Khoản phí bảo hiểm giữ lại đối với sà lan.

Khoản phí bảo hiểm giữ lại đặc biệt có liên quan đến các rủi ro tại cảng khi hoàn trả phí
bảo hiểm cho thời gian ngừng hoạt động theo đơn bảo hiểm sà lan hoặc phương tiện
tương tự. Phí bảo hiểm giữ lại này được thỏa thuận riêng và không bị ràng buộc theo một
tỷ lệ nào.

BARRATRY




86
Hành vi phạm pháp của thuyền viên

Hành động vi phạm nghĩa vụ trong bảo hiểm hàng hải, chẳng hạn của thuyền trưởng hay
đoàn thuỷ thủ của một con tàu gây ra hư hỏng tàu bằng cách cố tình để cho tàu mắc cạn,
đi trệch hành trình, ăn trộm hàng hoá và bỏ tàu. Thông thường, những hành vi phạm pháp
của thuyền viên gây ra được các công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm.

BASE PREMIUM

Phí bảo hiểm cơ sở

Phí bảo hiểm của công ty nhượng tái bảo hiểm (ceding company). Khoản phí này nhân
với thừa số phí tái bảo hiểm sẽ được phí tái bảo hiểm

BASELINE DATA

Số liệu nền

Các số liệu thống kê (chẳng hạn số liệu thống kê y tế thu được từ các cuộc kiểm tra sức
khoẻ của các nhân viên hoặc những người được bảo hiểm) được sử dụng làm chuẩn để từ
đó tính các mức độ chênh lệch cũng như so sánh các tổn thất dự kiến và tổn thất thực tế
xảy ra trong tương lai.

BASIC BENEFITS, BASIC HOSPITAL PLAN

Các quyền lợi tối thiểu trong chương trình nằm viện cơ bản

Những khoản chi trả tối thiểu theo đơn bảo hiểm y tế. Xem thêm group health insurance;
health insurance.

BASIC LIMIT

Giới hạn cơ bản

Số tiền bảo hiểm tối thiểu cần có để một công ty bảo hiểm cấp một đơn bảo hiểm trách
nhiệm (liability insurance policy).

BASIC LIMITS OF LIABILITY

các giới hạn trách nhiệm cơ bản

Những số tiền bảo hiểm tối thiểu cần có để một công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm. Ví dụ,
với bảo hiểm trách nhiệm xe cơ giới, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà nhiều công ty chấp
nhận là 25.000USD. Hầu hết các khiếu kiện về trách nhiệm đều không thấp hơn mức
trên.



87
BASIC MORTALITY TABLE

Bảng tỷ lệ chết gốc

Bảng tỷ lệ chết nêu lên bức tranh về tỷ lệ sống và chết thực tế của dân số trên thế giới
dùng làm cơ sở để xây dựng bảng tỷ lệ chết của từng lứa tuổi. Không được tăng hoặc
giảm các số liệu thống kê đó, để tạo ra xác suất sống hoặc chết lớn hơn hay nhỏ hơn so
với thực tế dự kiến xảy ra.

BASIC PREMIUM

Phí bảo hiểm cơ bản

Phí bảo hiểm áp dụng trong bảo hiểm bồi thường cho người lao động (worker
compensation insurance) và trong bảo hiểm nhân thọ. Trong bảo hiểm nhân thọ, đó là
phần phí bảo hiểm được cộng thêm để đảm bảo bồi thường các tổn thất dự kiến xảy ra
của người được bảo hiểm, để bù đắp chi phí quản lý và trả hoa hồng cho đại lý.

BASIC RATE

Xem Manual Rate.

BASIC TIME FRAME

Khung thời gian gốc

Đối với một đơn bảo hiểm nhân thọ, đó là khoảng thời gian có xảy ra tổn thất. Khoảng
thời gian này phải được xác định trước, để dự tính trước tần suất và mức độ nghiêm trọng
(Frequency and severity) của các tổn thất xảy ra trong tương lai.

Basis of Valuation

Cơ sở định giá

Những khai báo theo hợp đồng bao không vượt quá giới hạn mỗi tàu đã quy định trong
hợp đồng bảo hiểm. Căn cứ vào quy định này, có thể khai báo các lô hàng ngay cả sau
khi xảy ra tổn thất, với điều kiện là các lô hàng thuộc phạm vi của hợp đồng bảo hiểm.
Để bảo vệ Người bảo hiểm đối với giá trị của các lô hàng được khai báo sau này, người ta
đưa vào hợp đồng bao một điều khoản xác định cơ sở dùng để tính giá trị bảo hiểm có thể
chấp nhận được. Cơ sở này thường bao gồm giá gốc của hàng hóa cộng với phí bảo hiểm,
cước phí chuyên chở và một tỷ lệ cố định thể hiện số lãi của người bán.

BATTERY




88
Hành hung

Sử dụng vũ lực một cách phi pháp với người khác; hành động tấn công người khác trái
phép.

BEAR MARKET

Thị trường đầu cơ giá hạ

Trong thị trường này, người bán tranh nhau bán hàng làm hạ giá các tài sản tài chính

Beaufort scale

Hệ Beaufort

Bảng cấp gió và sóng biển theo hệ Beaufort. Đây là một hệ đã được mọi người chấp
nhận, dùng để chỉ sức gió. Phạm vi cấp độ biến đổi từ "Calm" (Êm), hay "cấp 0”, là sức
gió dưới một hải lý, cho tới "Hurricane" (Bão tố) hay "Cấp 12”, là sức gió từ 64 đến 71
hải lý. Theo hệ này "Bão" ("Gale") là "cấp 8" với sức gió từ 34 đến 40 hải lý với các đợt
sóng cao trung bình 18 fút (5,50m), tối đa 25 fút (7,62m).

BENCH ERROR

Lỗi sản xuất

Lỗi phạm phải trong quá trình sản xuất sản phẩm, gây ra một khuyết tật ngầm trong sản
phẩm. Thiếu sót này được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm sản phẩm và công trình đã hoàn
thành (Product and completed operations insurance).

BENEFICIARY

Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm

Người được chủ sở hữu hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chỉ định được hưởng số tiền bảo
hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm chết hoặc khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
hỗn hợp hết hạn. Bất kỳ người nào (họ hàng, người không có quan hệ họ hàng, quỹ từ
thiện, công ty, người nhận uỷ thác, bạn hàng) cũng đều có thể được chỉ định là người
hưởng quyền lợi bảo hiểm. Người hưởng quyền lợi bảo hiểm thứ nhất là người thừa kế
được nêu tên đầu tiên. Để được nhận tiền bảo hiểm, người đó phải còn sống khi người
được bảo hiểm chết. Người hưởng quyền lợi bảo hiểm tiếp theo hay người hưởng quyền
lợi bảo hiểm thứ hai sẽ được nhận tiền bảo hiểm nếu người hưởng quyền lợi bảo hiểm thứ
nhất không còn sống khi người được bảo hiểm chết. Người hưởng quyền lợi bảo hiểm có
thể huỷ ngang (Người hưởng quyền lợi bảo hiểm thứ nhất hoặc người hưởng quyền lợi
bảo hiểm thứ hai) là người hưởng quyền lợi bảo hiểm có thể bị chủ sở hữu hợp đồng thay
đổi bất cứ lúc nào. Người hưởng quyền lợi bảo hiểm không thể huỷ ngang là người chỉ có
thể bị chủ sở hữu hợp đồng thay đổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người hưởng


89
quyền lợi bảo hiểm đó. Việc chỉ định người hưởng quyền lợi bảo hiểm không thể thay đổi
có tác dụng tách đơn bảo hiểm đó ra khỏi tài sản của người được bảo hiểm bằng cách
người được bảo hiểm từ bỏ quyền sở hữu của mình nhằm mục đích tránh đánh thuế vào
tài sản.

Nếu người hưởng quyền lợi bảo hiểm bị buộc tội ám sát người được bảo hiểm, người
hưởng quyền lợi bảo hiểm không được nhận tiền bảo hiểm tử vong. Tiền bảo hiểm sẽ
được tính vào tài sản của người được bảo hiểm.

BENEFICIARY CLAUSE

Điều khoản người hưởng quyền lợi bảo hiểm

Điều khoản trong một đơn bảo hiểm nhân thọ cho phép chủ sở hữu hợp đồng bảo hiểm
chỉ định một người khác làm người hưởng quyền lợi bảo hiểm thứ nhất hoặc thứ hai. Chủ
sở hữu hợp đồng bảo hiểm có thể thay đổi người hưởng quyền lợi bảo hiểm bất kỳ lúc
nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm và gửi đơn bảo hiểm đến
công ty để sửa đổi. Xem thêm BENEFICIARY.

BENEFICIARY OF TRUST

Người hưởng quyền lợi uỷ thác

Người thực hiện việc uỷ thác vì quyền lợi của người đó và là người được nhận quyền lợi
từ sự uỷ thác đó. Trong nhiều trường hợp, thực hiện uỷ thác để tránh sử dụng lãng phí tài
sản. Ví dụ, thực hiện uỷ thác nhằm bảo vệ quyền lợi của đứa trẻ, để đảm bảo chắc chắn
rằng tài sản của bố mẹ đứa trẻ không bị sử dụng hoang phí.

BENEFIT

Quyền lợi bảo hiểm

Số tiền mà công ty bảo hiểm có nghĩa vụ trả hoặc sẽ trả cho người được hưởng và đã thu
phí bảo hiểm.

BENEFIT ALLOCATION METHOD

Phương pháp phân định quyền lợi

Phương pháp tạo nguồn vốn cho một chương trình hưu trí (Pension plan). Theo phương
pháp này, phí bảo hiểm để mua một quyền lợi cho một năm làm việc được người sử dụng
lao động thừa nhận, phải trả gọn một lần. Ví dụ, để người lao động bắt đầu từ tuổi 60
được hưởng quyền lợi 85USD cho mỗi năm làm việc được thừa nhận, thì phải mua bảo
hiểm niên kim trả sau phí nộp một lần (Single premium deffered annuity) cho người
lao động đó. Qui trình này được lặp lại hàng năm, vì cứ mỗi năm làm việc được thừa
nhận phải mua thêm một lần bảo hiểm. Khi người lao động về hưu, những số tiền bảo


90
hiểm đã mua theo cách trên sẽ được kết hợp lại để trả thu nhập hàng tháng cho người lao
động.

BENEFIT FORMULA

Công thức tính quyền lợi

Trong các chương trình bảo đảm các quyền lợi cho người lao động, công thức áp dụng để
tính toán quyền lợi bảo hiểm nhân thọ và hưu trí mà người lao động được hưởng.

BENEFITS OF BUSINESS LIFE AND HEALTH...

BENEFITS OF BUSINESS LIFE AND HEALTH INSURANCE (KEY PERSON
INSURANCE)

Quyền lợi của bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khoẻ cho doanh nghiệp (bảo hiểm
nhân vật chủ chốt)

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật dài hạn cho những người
lao động chủ chốt, quyền lợi bảo hiểm được trả cho doanh nghiệp. Bảo hiểm cho các
nhân vật chủ chốt có những ưu điểm sau: (1) tăng thêm khả năng cho doanh nghiệp tiếp
tục hoạt động; (2) động viên những nhân vật chủ chốt yên tâm công tác; (3) thu hút cán
bộ chủ chốt mới; (4) tạo nguồn vốn để bù đắp chi phí thuê và đào tạo người thay thế cán
bộ chủ chốt; (5) tăng thêm khả năng vay tiền (Một đơn bảo hiểm nhân thọ dài hạn có giá
trị giải ước có thể tạo điều kiện để được vay tiền với lãi suất ưu đãi); (6) số tiền bảo hiểm
của hợp đồng bảo hiểm là thu nhập được miễn thuế, được trả thậm chí cả khi nhân vật
chủ chốt không còn làm việc cho doanh nghiệp khi tử vong; tuy nhiên, doanh nghiệp phải
duy trì việc đóng phí bảo hiểm đầy đủ sau khi nhân vật chủ chốt đó nghỉ việc; (7) một
đơn bảo hiểm nhân thọ có thể được huỷ bỏ để thu lại giá trị giải ước hoặc được bán cho
nhân vật chủ chốt được bảo hiểm; như vậy, doanh nghiệp thường ít nhất cũng được hoàn
lại số phí bảo hiểm đã đóng; (8) bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật dài hạn của một
nhân vật chủ chốt cũng tạo ra nguồn vốn để tiếp tục trả lương cho nhân vật chủ chốt bị
thương tật. (Với các trường hợp mất khả năng lao động tạm thời, doanh nghiệp có thể
chọn phương thức tự bảo hiểm vì phí bảo hiểm cho loại hình bảo hiểm này rất đắt so với
số thu nhập có thể được trả).

BETTERMENT INSURANCE

Xem IMPROVEMENTS AND BETTERMENT INSURANCE.

Beyond Control of the Assured

Ngoài sự kiểm soát của Người được bảo hiểm.

Người được bảo hiểm hàng hóa phải kiểm soát tài sản được bảo hiểm ở mức độ như họ
kiểm soát người chịu trách nhiệm đối với tài sản ấy (thí dụ, người làm thuê của họ). Mục


91
48 của Đạo luật bảo hiểm hàng hải 1906 miễn giảm trách nhiệm của Người bảo hiểm
trong đơn bảo hiểm chuyến khi có sự chậm trễ bất hợp lý trong việc thực hiện chuyến
hành trình. Điều khoản bảo hiểm hàng hoá của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London (1982)
vẫn bảo hiểm trong thời gian chậm trễ với điều kiện là sự chậm trễ này nằm ngoài sự
kiểm soát của Người được bảo hiểm. Các điều khoản bảo hiểm chuyến - thân tàu không
bảo hiểm sự chậm trễ đó.

BI

Xem BODILY INJURY; BUSINESS INTERRUPTION.

BID

Giá đấu thầu

Giá tiền mà một nhà đầu tư sẵn sàng trả cho một tài sản tài chính.

BILATERAL CONTRACT

Hợp đồng song phương

Hợp đồng trong đó hai bên trao đổi cam kết với nhau. Hợp đồng (đơn) bảo hiểm
(Insurance policy) được coi là một Hợp đồng đơn phương (Unilateral contract).

BILL OF LADING

Vận đơn

Một văn bản được sử dụng trong vận chuyển hàng hoá. Văn bản này phải được xuất trình
khi khiếu nại đòi bồi thường tổn thất xảy ra. Văn bản này xác nhận một sự thật là hàng
hoá đó thuộc quyền quản lý, trông nom, chăm sóc và kiểm soát của người vận chuyển tại
thời điểm xảy ra tổn thất.

Bill of Lading Freight

Cước phí vận đơn

Cước phí mà Người gửi hàng phải trả cho Người chuyên chở, để chuyên chở hàng hóa.
Người gửi hàng có thể phải trả cước phí vận đơn cho Người thuê tàu, nhưng chính người
thuê tàu lại phải trả cước thuê tàu cho chủ tàu. Cước phí vận đơn thường phải trả trước và
được thỏa thuận không hoàn trả trong trường hợp không giao hay giao thiếu hàng. Do đó,
người chủ hàng có quyền lợi được bảo hiểm về cước phí vận đơn và họ tính cước phí này
vào trong giá trị của hàng hóa.

Bill of Sale



92
Hóa đơn bán tàu

Trong ngành hàng hải, hoá đơn này là chứng từ xác nhận việc mua tàu hợp pháp của
Anh. Việc mua bán này được đăng ký bằng hóa đơn bán tàu.

Bill of sight

Giấy tạm khai (hải quan)

Trong trường hợp Người nhập khẩu chưa có tin tức chi tiết để khai báo hải quan về lô
hàng gửi cho mình, Người này có thể trao cho hải quan giấy tạm khai trong đó chỉ cung
cấp những thông tin nào mình biết về hàng hoá và khai rõ chưa nhận được chứng từ để có
thể xác định những chi tiết đầy đủ về lô hàng. Sau khi hải quan ký vào giấy tạm khai,
giấy này trở thành giấy phép cho dỡ hàng lên bờ để hải quan xem xét với sự có mặt của
Người nhập khẩu hoặc đại lý của người này. Trong phạm vi một số ngày quy định (ở Anh
là ba ngày) kể từ khi dỡ hàng lên bờ, Người nhập khẩu phải hoàn chỉnh việc khai báo
bằng cách bổ sung những chi tiết cụ thể vào mặt sau của giấy tạm khai. Trong trường hợp
cần lấy hàng ngay, hải quan có thể cho phép lấy hàng với điều kiện xuất trình giấy phép
nhập khẩu, đồng thời ký quỹ một khoản tiền đủ để sau này nộp thuế.

Bill of Store

Phiếu lưu kho

Khi hàng hóa của Anh đã được xuất khẩu và đang được tái nhập khẩu, hàng hoá đó bị
ràng buộc về các điều kiện và các quy định hạn chế như đối với hàng hóa nước ngoài, trừ
khi phải hoàn tất phiếu lưu kho cho cơ quan Hải quan trong một thời hạn quy định.

Binder

Quyền ký hợp đồng bảo hiểm thay mặt công ty bảo hiểm mà công ty bảo hiểm dành cho
cơ quan trung gian, có vai trò là đại lý của công ty bảo hiểm. Một số giấy chứng nhận bảo
hiểm tạm thời cho cơ quan trung gian quyền giải quyết khiếu nại, với vai trò là đại lý bảo
hiểm.

BINDING AUTHORITY

Xem BINDER.

BINDING RECEIPT

Biên lai bảo hiểm tạm thời

Bằng chứng về một hợp đồng bảo hiểm tạm thời có tác dụng ràng buộc trách nhiệm của
một công ty bảo hiểm tài sản khi phí bảo hiểm đã nộp cùng với giấy yêu cầu bảo hiểm.
Một đại lý bảo hiểm tài sản có thể ràng buộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với


93
một rủi ro cụ thể. Một số đại lý được uỷ quyền nhận bảo hiểm tạm thời bằng lời nói, sau
đó cấp biên lai bảo hiểm tạm thời bằng văn bản. Đối với bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm
sức khoẻ. Xem thêm CONDITIONAL RECEIPT.

BIRTH RATE

Tỷ lệ sinh

Số người được sinh ra tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng dân số trong một thời kỳ nhất
định.

BLACKOUT PERIOD

Thời gian cắt trợ cấp

Quãng thời gian giữa ngày chấm dứt các quyền lợi được hưởng theo chế độ bảo hiểm xã
hội và ngày khôi phục trở lại các quyền lợi đó. Ví dụ, trợ cấp cho người còn sống được
trả chừng nào cha mẹ dưới 60 tuổi còn nuôi con dưới 16 tuổi. Khi đứa trẻ đó đến tuổi 16,
cha mẹ của đứa trẻ sẽ phải đợi đến lúc họ 60 tuổi mới được tiếp tục trả tiền trợ cấp nuôi
dưỡng.

BLANKET BOND

Giấy bảo đảm chung về lòng trung thành

Bảo hiểm cho một người sử dụng lao động trong trường hợp bất kỳ một người lao động
nào đó không trung thực. Xem thêm FIDELITY BOND.

BLANKET CONTRACT

Hợp đồng bảo hiểm chung

Đơn bảo hiểm cho tài sản của một người được bảo hiểm để tại nhiều địa điểm khác nhau.
Loại bảo hiểm này đáp ứng nhu cầu của các hãng tiến hành kinh doanh tại nhiều địa điểm
và có thể chuyển tài sản từ địa điểm này sang địa điểm khác.

BLANKET COVERAGE

Xem BLANKET BOND; BLANKET CONTRACT; BLANKET CRIME POLICY;
BLANKET INSURANCE; BLANKET MEDICAL EXPENSE INSURANCE;
BLANKET POSITION BOND.

BLANKET CRIME ENDORSEMENT

Xem BLANKET CRIME POLICY.



94
BLANKET CRIME POLICY

Đơn bảo hiểm chung về tội phạm

Loại hình bảo hiểm thường được cung cấp như một bộ phận của đơn Bảo hiểm nhiều rủi
ro đặc biệt (Special multiperil insurance - SMP) thông qua việc đưa thêm vào đơn bảo
hiểm Điều khoản bổ sung bảo hiểm chung về tội phạm. Các rủi ro được bảo hiểm bao
gồm hành động không trung thực của những người làm công trong doanh nghiệp; mất
tiền trong cũng như ngoài trụ sở doanh nghiệp; mất lệnh trả tiền; giả mạo do những người
gửi tiền gây ra; tiền giả. Do đơn bảo hiểm tội phạm này có tính chất nhiều mặt như vậy,
nên nó được gọi là một loại hình bảo hiểm chung cho người được bảo hiểm.

BLANKET FIDELITY BOND

Xem BLANKET BOND.

BLANKET FLOATER

Xem FLOATER.

BLANKET FORM

Xem BLANKET INSURANCE.

BLANKET HONESTY BOND

Xem COMMERCIAL BLANKET BOND.

BLANKET INSURANCE

Bảo hiểm chung

Một đơn bảo hiểm duy nhất dùng để bảo hiểm: (1) hai hoặc nhiều loại tài sản khác nhau
tại cùng một địa điểm; (2) cùng một loại tài sản tại hai hoặc nhiều địa điểm; (3) hai hoặc
nhiều loại tài sản tại hai hoặc nhiều địa điểm khác nhau. Bảo hiểm chung rất thích hợp
với các doanh nghiệp có mạng lưới các cửa hàng, toàn bộ tài sản được bảo hiểm không
phụ thuộc vào một giới hạn nào đối với từng loại tài sản cụ thể, bất kể tài sản đó để ở địa
điểm nào (do đó cho phép doanh nghiệp lưu chuyển hàng hoá từ cửa hàng này sang cửa
hàng khác). Đơn bảo hiểm này có thể (nhưng không nhất thiết) được cấp trên cơ sở mọi
rủi ro với các điều khoản loại trừ chiến tranh, thảm hoạ hạt nhân và hao mòn tự nhiên.

BLANKET LIMIT




95
Giới hạn chung

Số tiền bảo hiểm lớn nhất do một công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm trong một vùng địa lý
nào đó.

BLANKET MEDICAL EXPENSE INSURANCE

Bảo hiểm chung về chi phí y tế

Đơn bảo hiểm toàn diện chi phí y tế của người được bảo hiểm, trừ các chi phí bị loại trừ
đặc biệt khỏi phạm vi bảo hiểm. Đơn bảo hiểm này có thể là hữu ích nhất cho người được
bảo hiểm, bởi vì nó tự động bảo hiểm mọi chi phí y tế phát sinh, trừ những chi phí cụ thể
đã bị loại trừ.

BLANKET POSITION BOND

Bảo hiểm chung mọi vị trí

Bảo hiểm cho toàn bộ những người lao động của một doanh nghiệp trên cơ sở bao quát
với giới hạn bảo hiểm cao nhất áp dụng riêng cho từng lỗi vi phạm của người lao động.
Xem thêm COMMERCIAL BLANKET BOND, FIDELITY BOND.

BLANKET RATE

Tỷ lệ phí của bảo hiểm chung

Phí bảo hiểm thu và áp dụng trên cơ sở thống nhất để bảo hiểm tài sản tại nhiều địa điểm
khác nhau. Tỷ lệ phí bảo hiểm này được áp dụng trong đơn bảo hiểm chung (Blanket
insurance) thay thế cho việc áp dụng tỷ lệ phí bảo hiểm riêng biệt cho từng địa điểm
hoặc từng loại tài sản.

BLOCK LIMITS

Giới hạn bảo hiểm khu phố

Tổng số tiền bảo hiểm tối đa mà một công ty bảo hiểm sẽ nhận bảo hiểm cho một khu
phố. Giới hạn này giảm bớt khả năng công ty bảo hiểm phải bồi thường một tổn thất lớn
có tính thảm hoạ, chẳng hạn bão, lốc hoặc hoả hoạn có thể phá huỷ toàn bộ khu phố.

BLOCK OF POLICIES

Nhóm đơn bảo hiểm

Tổng số các đơn bảo hiểm do một công ty bảo hiểm cấp theo cùng một mẫu đơn bảo
hiểm và cùng một tỷ lệ phí bảo hiểm.



96
BLOCK POLICY

Đơn bảo hiểm toàn bộ

Đơn bảo hiểm mọi rủi ro cho hàng hoá trên đường vận chuyển, giao tạm giữ và để ở nhà
người khác. Xem thêm JEWELER’S BLOCK INSURANCE POLICY.

Blocking (Caking)

Vón cục

Hiện tượng này thường xảy ra đối với các loại hàng hoá như đường, chất Sen-lắc. Thông
thường Người bảo hiểm loại trừ rủi ro này.

Blow Out

Giếng phụt

Hiểm họa trong bảo hiểm dàn khoan dầu ngoài khơi. Hiểm hoạ này xẩy ra khi áp suất
dưới đáy biển lớn hơn áp suất trong ống khoan và dẫn đến có dòng chảy các chất dầu khí
hoặc dung dịch khoan từ giếng phun lên.

BLUE CROSS

Chương trình bảo hiểm Chữ Thập Xanh

Chương trình bảo hiểm độc lập và phi lợi nhuận dành cho các bệnh viện thành viên. Các
quyền lợi bảo hiểm bao gồm bảo hiểm các chi phí nằm viện, tuân theo một số hạn chế
nhất định: ví dụ, chỉ được nằm phòng 2 người. Mỗi bệnh viện thành viên chấp thuận tuân
theo một chương trình có trước về các dịch vụ y tế nhất định. Bệnh viện sẽ gửi hoá đơn
trực tiếp cho chương trình Chữ Thập Xanh để được bồi hoàn chi phí. Các dịch vụ cho
bệnh nhân ngoại trú, chăm sóc bổ trợ hoặc mở rộng như y tá chăm sóc tại nhà cũng có thể
được nhận bảo hiểm tuỳ thuộc vào thoả thuận trong hợp đồng.

BLUE SHIELD

Chương trình bảo hiểm Lã Chắn Xanh

Chương trình bảo hiểm độc lập điều trị-phẫu thuật, không thu lãi, dành cho hội viên. Các
quyền lợi bảo hiểm bao gồm các chi phí liên quan đến các ca điều trị và phẫu thuật. Bác
sĩ điều trị và/hoặc bác sĩ phẫu thuật gửi hoá đơn trực tiếp cho Chương trình bảo hiểm Lá
Chắn Xanh để thanh toán thay cho việc đòi tiền trực tiếp từ bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ phải
thanh toán khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế trả cho bác sĩ và mức quyền lợi được
hưởng theo qui định.

BOARD INSURER


97
Xem BUREAU INSURER

BOBTAIL LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm trên đường trở về

Bảo hiểm trách nhiệm của người vận chuyển thông thường liên quan đến các xe chở hàng
đã giao hàng xong và đang trên đường trở về bến xe. Công ty thuê xe sẽ phải chịu trách
nhiệm khi xe đang chở hàng, nhưng sau khi giao hàng thì trách nhiệm của công ty chấm
dứt. Người vận chuyển có thể được bảo vệ chặng đường trở về bằng đơn bảo hiểm trách
nhiệm trên đường trở về.

BODILY INJURY

Tổn thương thân thể

Thương tổn về thân thể đối với một người nào đó. Mục đích của bảo hiểm trách nhiệm là
bảo hiểm tổn thương thân thể xảy ra với bên thứ ba do hậu quả của các hành động bất cẩn
hoặc cố ý và sự chểnh mảng của người được bảo hiểm gây ra.

BODILY INJURY LIABILITY INSURANCE

Xem LIABILITY INSURANCE.

BOILER AND MACHINERY INSURANCE

Bảo hiểm máy móc và nồi hơi

Bảo hiểm các tổn thất phát sinh do trục trặc của nồi hơi và máy móc. Hầu hết các đơn bảo
hiểm tài sản đều loại trừ các rủi ro này, vì vậy cần phải có một đơn bảo hiểm riêng để bảo
hiểm máy móc và nồi hơi hoặc sử dụng đơn bảo hiểm đa rủi ro đặc biệt (Special
multiperil insurance). Đơn bảo hiểm này bảo hiểm tài sản của doanh nghiệp, tài sản khác
có liên quan và các chi phí pháp lý nếu có.

Bona Fide

Trung thực

Thực hiện một cách trung thực

BOND

Giấy bảo đảm

Một dạng bảo lãnh. Người cấp giấy bảo đảm sự trung thực chẳng hạn, phải bồi thường cho
người sử dụng lao động về những tổn thất tài chính vì hành động không trung thực của


98
người lao động. Xem thêm BLANKET POSITION BOND; COMMERCIAL BLANKET
BOND; CONTRACT BOND; FIDELITY BOND; INDIVIDUAL FIDELITY BOND.

BOND (FINANCIAL)

Trái phiếu (tài chính)

Loại chứng khoán công ty hay chứng khoán chính phủ có trả lãi. Công ty hay cơ quan
chính phủ có nghĩa vụ trả lãi vào cuối kỳ qui định và trả số tiền gốc khi chứng khoán đến
hạn thanh toán.

BOND DEDICATION

Phân loại chứng khoán

Phân loại chứng khoán để trên cơ sở đó quyết định việc mua bán chứng khoán: chứng
khoán nào có tỷ lệ lợi tức có hiệu lực cho đến khi đáo hạn thấp thì bán đi, chứng khoán nào
có tỷ lệ lợi tức có hiệu lực cho tới khi đáo hạn cao thì mua vào, nhằm đáp ứng yêu cầu dự
trữ để công ty bảo hiểm chi trả các quyền lợi trong tương lai.

BOND, BAIL

Xem Bail Bond

BOND, BANKERS BLANKET

Xem Bankers Blanket Bond

BOND, BID

Xem Bid Bond

BOND, COMPLETION

Xem Completion Bond

BOND, CONTRACT

Xem Contract Bond

BOND, FIDELITY

Xem Fidelity Bond




99
BOND, FORGERY

Xem Depositors Forgery Insurance

BOND, LICENSE

Xem License Bond

BOND, MAINTENANCE

Xem Maintenance Bond

BOND, PENALTY

Xem Penalty

BOND, PERFORMANCE

Xem Contract Bond

BOND, PERMIT

Xem Permit Bond

BOND, POSITION

Xem Fidelity Bond

BOND, PUBLIC OFFICIAL

Xem Public Official Bond

BOND, SURETY

Xem Surety Bond

Bonded goods

Hàng lưu kho nợ thuế

Những hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế và chủ hàng chưa muốn lấy đi ngay, đang được
tạm thời lưu trong kho ngoại quan để chờ nộp thuế hoặc tái xuất.

Người chủ kho nộp một giấy bảo đảm (bond) cho hải quan cam kết chỉ khi nào chủ hàng
đã nộp thuế mới cho xuất kho. Nếu không thực hiện như vậy, sẽ bị phạt như ghi trong
giấy bảo đảm. Hàng nợ thuế có thể được chuyển từ kho ngoại quan (bonded house) này


100
sang kho ngoại quan khác. Chứng từ cho phép di chuyển như vậy là phiếu lưu kho
(warehouse warrant). Nếu hàng hoá đựơc tái xuất, cơ quan hải quan ký nhận và cấp cho
một chứng từ gọi là giấy phép xuất kho hải quan (bond note).

BONUS RATE

Tỷ lệ lãi thưởng thêm

Tỷ lệ lãi tính thêm trong năm hiệu lực đầu tiên cho một bảo hiểm niên kim (Annuity).
Khoản lãi này nằm ngoài lãi suất được hưởng từ năm thứ hai và những năm hiệu lực còn
lại của đơn bảo hiểm. Tỉ lệ lãi tính thêm này được trả trong năm đầu tiên nhằm thu hút
khách hàng mua bảo hiểm niên kim.

BOOK OF BUSINESS

Tổng số tiền bảo hiểm theo sổ sách

Tổng số tiền bảo hiểm phản ánh trong sổ sách kế toán của một công ty bảo hiểm tại một
thời điểm cụ thể. Xem thêm NET RETAINED LINES.

BOOK VALUE PER COMMON SHARE

Giá trị trên sổ sách của cổ phiếu thường

Giá trị của cổ phiếu thường được tính bằng cách lấy tổng giá trị của số cổ phiếu thường
của các cổ đông vào cuối một thời hạn chia cho tổng số cổ phiếu phát hành vào cuối thời
hạn đó

BOOT

Phụ thu chịu thuế

Số tài sản hay số tiền thu thêm được như một khoản thu nhập bổ sung do được miễn thuế
khi trao đổi tài sản. Nếu chủ hợp đồng bảo hiểm thu được một khoản tiền từ việc trao đổi
một đơn bảo hiểm nhân thọ, vì lí do nào đó không bị đánh thuế, khoản tiền thu được đó
sẽ trở thành thu nhập bị đánh thuế đối với chủ hợp đồng đó. Tương tự như vậy, nếu
khoản tiền nợ trên một đơn bảo hiểm cũ được công ty bảo hiểm xoá nợ khi đổi đơn bảo
hiểm cũ để lấy một đơn bảo hiểm mới, khoản tiền nợ được xoá đó trở thành thu nhập bị
đánh thuế đối với chủ hợp đồng bảo hiểm. Xem thêm Tax-Free Exchange of Insurance
Products.

BORDEREAU

Bản thông báo tình hình tái bảo hiểm




101
Một mẫu biểu được sử dụng trong tái bảo hiểm để thông báo tình hình bồi thường và phí
bảo hiểm của một nghiệp vụ bảo hiểm nào đó. Công ty nhượng tái bảo hiểm cung cấp cho
công ty nhận tái bảo hiểm những thông tin này. Công ty nhận tái bảo hiểm sử dụng những
thông tin này để làm căn cứ định phí tái bảo hiểm. Xem thêm Reinsurance.

Bordereau (Bordereaux)

Bản tóm tắt các thông tin về bảo hiểm hoặc khiếu nại đối với các rủi ro được thoả thuận
giữa công ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm theo thoả thuận tái bảo hiểm. Trường hợp
bản thông báo tinh hình bảo hiểm do công ty bảo hiểm lập và gửi công ty nhận tái bảo
hiểm, bản tóm tắt liệt kê các rủi ro tự động được tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm
tự động.. “Bordereau” còn có nghĩa là bản tóm tắt các giao dịch giữa cơ quan trung gian
và công ty bảo hiểm theo thoả thuận giấy chứng nhận bảo hiểm tạm thời.

BORDERLINE RISK

Rủi ro nghi vấn

Một khách hàng triển vọng có những vấn đề đáng nghi ngại khi khai thác bảo hiểm.

BOSTON PLAN

Chương trình Boston

Thoả thuận mang tên của thành phố Boston theo đó các công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm
bất động sản ở những thành phố láng giềng có trình độ kinh tế xã hội thấp hơn nếu chủ sở
hữu bất động sản giảm bớt những nguy cơ đã phát hiện ra khi điều tra rủi ro.

BOTH-TO-BLAME CLAUSE

Điều khoản cả hai bên đều có lỗi

Một điều khoản trong bảo hiểm hàng hải qui định rằng khi hai hay nhiều con tàu đâm va
nhau và tất cả các tàu đều có lỗi, tất cả các chủ tàu và tất cả những người gửi hàng có
quyền lợi tài chính trong hành trình của những con tàu đó phải chia sẻ tất cả các khoản
thiệt hại theo tỉ lệ quyền lợi tài chính mà họ có trước khi xảy ra đâm va. Điều khoản này
vô hiệu hoá tất cả các điều khoản khác qui định việc phân chia thiệt hại giữa các chủ tàu
và những người gửi hàng trong các đơn bảo hiểm hàng hải.

BOTTOMRY

Tham gia bảo hiểm trả phí bảo hiểm sau

Một phương pháp chuyển giao rủi ro thuần tuý, có lẽ là một hình thức đầu tiên của đơn
bảo hiểm thời hiện đại. Theo quan điểm của người Hy Lạp, nếu con tàu không về đến
cảng, khoản tiền vay về con tàu đó sẽ bị xoá nợ. Khái niệm này được tổ chức Lloyd ở


102
London chấp nhận vào những năm 1600 khi bảo hiểm cho những thương nhân Anh vận
chuyển hàng tới những nước thuộc địa.

BPPCF

Xem Business and Personal Property Coverage Form ( BPPCF)

BRANCH MANAGER

Xem Agency Manager

Brand Clause

Điều khoản về nhãn hiệu

Điều khoản này quy định rằng, khi nhãn hiệu hay nhãn hiệu thương mại đảm bảo bằng
tên của nhà sản xuất, mọi giá trị thu hồi được của hàng hoá trong trường hợp xảy ra tổn
thất sẽ được xác định sau khi đã tháo bỏ nhãn hiệu hay nhãn hiệu thương mại của hàng
hoá đó.

Breach

Sự vi phạm các nghĩa vụ pháp lý chẳng hạn như vi phạm điều kiện hợp đồng, hoặc vi
phạm trách nhiệm v.v...

Breach of condition

Vi phạm điều kiện bảo hiểm

Khi Người được bảo hiểm vi phạm điều kiện bảo hiểm, Người bảo hiểm có thể huỷ bỏ
hợp đồng từ lúc bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực.

BREACH OF CONTRACT

Vi phạm hợp đồng

Không thực hiện đúng hợp đồng như đã cam kết (về mặt pháp lý là không thể bào chữa
được). Đơn bảo hiểm là một văn bản chỉ bao gồm những cam kết có hiệu lực pháp lý đối
với chính công ty bảo hiểm đó. Người được bảo hiểm không đưa ra bất kỳ cam kết nào.
Đó là lý do tại sao đơn bảo hiểm được gọi là hợp đồng đơn phương (Unilateral contract).

BREAK IN SERVICE

Thời gian công tác gián đoạn




103
Một đặc điểm của các chương trình hưu trí, theo đó một người lao động có thời gian làm
việc bị gián đoạn, có thể đưa khoảng thời gian đó vào để tính lương hưu.

Break up Voyage

Hành trình đi phá huỷ tàu

Khi bán tàu để phá huỷ, thông thường người ta cũng bảo hiểm cho tàu đó trong chuyến
hành trình tới công xưởng phá huỷ, nhưng chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ và chi phí sửa
chữa để hoàn tất chuyến hành trình đó. Trong một vài trường hợp, hàng hóa rẻ tiền có thể
cũng được chuyên chở trong chuyến đi phá huỷ và, vì tàu đi tới nơi phá huỷ, nên thông
thường hàng hóa này là kim loại phế thải. Không có vấn đề về khả năng không thể đi
biển của tàu trong chuyến hành trình, vì đây là yêu cầu bắt buộc phải có. Tuy nhiên,
Người bảo hiểm nên thận trọng đối với các chuyến hành trình đi phá huỷ, vì có nguy cơ
đạo đức khi chủ tàu có thể không quan tâm đến tình trạng tàu có bị tổn thất hay không, vì
tàu được bán để phá huỷ. Người bảo hiểm phải xem xét thận trọng không để giá trị bảo
hiểm lớn hơn giá trị phá huỷ của tàu.

Điều khoản bảo hiểm thời hạn - thân tàu 1983 của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London
1983 quy định giá trị bảo hiểm sẽ giảm xuống bằng giá trị phá huỷ của tàu trong trường
hợp tàu thực hiện chuyến hành trình để phá huỷ trong thời hiệu của đơn bảo hiểm. Điều
kiện này không áp dụng nếu Người được bảo hiểm đã tiếp xúc với Người bảo hiểm trước
khi thực hiện chuyến hành trình để phá huỷ và đã đạt được thoả thuận với Người bảo
hiểm về một giá trị nào khác.

Breakage of Shafts

Gẫy trục cơ

Theo đơn bảo hiểm, Người được bảo hiểm không có quyền đòi bồi thường gẫy trục cơ
đơn thuần của tàu trong trường hợp không bị tác động của một hiểm hoạ được bảo hiểm.
Gẫy trục cơ không bị tác động bên ngoài được coi là do khuyết tật bên trong (ẩn tì). Tuy
nhiên, điều khoản bảo hiểm thân tàu tiêu chuẩn quy định rằng, thiệt hại đối với bất kỳ bộ
phận nào khác của tàu trực tiếp xảy ra trong trường hợp trục cơ bị gãy, được bảo hiểm
theo đơn bảo hiểm, nhưng phải chịu mức khấu trừ theo đơn bảo hiểm.

Breakdown Clause

Điều khoản về hư hỏng máy móc

áp dụng cho máy ướp lạnh theo quy định cụ thể của điều khoản. Điều khoản này được
đính kèm các đơn bảo hiểm để bảo hiểm hàng hóa có thể bị hư hỏng do không được ướp
lạnh và/hoặc chậm trễ. Điều khoản quy định rằng, Người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm
bồi thường về mọi hư hỏng của hàng hóa trực tiếp xảy ra trong trường hợp hư hỏng máy
móc, nhưng chỉ khi thời gian hư hỏng máy móc vượt quá 24 giờ hoặc trong một thời hạn
nào khác đã được ấn định.


104
Breakdown of Nuclear Installation

Hư hỏng thiết bị hạt nhân.

Đây là một trong những hiểm hoạ được nêu rõ trong điều khoản "Hiểm hoạ" của Điều
khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London(1983). Điều khoản này
bảo hiểm thiệt hại đối với tàu do tai nạn gây ra hoặc hư hỏng của thiết bị hạt nhân hoặc lò
phản ứng hạt nhân. Khi thiết bị trong con tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân bị hư hỏng,
đơn bảo hiểm không bảo hiểm việc thay thế hoặc sửa chữa lò phản ứng hạt nhân.

BREEDERS’ INSURANCE POLICY

Xem Live Animal Insurance; Livestock Floater; Livestock Insurance; Livestock
Mortality (Life) Insurance; Livestock Transit Insurance.

BRIDGE INSURANCE

Bảo hiểm cầu

Bảo hiểm cầu đề phòng trường hợp cầu bị hư hại hay bị phá huỷ. Bảo hiểm này được
thực hiện trên cơ sở mọi rủi ro và tuân theo những điểm loại trừ như chiến tranh, hao mòn
tự nhiên, khuyết tật ngầm và thiệt hại do tác động của hạt nhân. Các cơ quan chính quyền
địa phương và nhà nước mua loại hình bảo hiểm này nhằm hạn chế rủi ro phải tăng thuế
tức thời, để xây dựng lại các cầu bị thiệt hại hay bị phá huỷ.

BRIDGE INSURANCE FOR BRIDGES UNDER CONST

Bảo hiểm cầu đang xây dựng

Bảo hiểm các rủi ro cháy, sét, bị vật thể khác đâm vào, lũ lụt, bão, nước đóng băng, nổ và
động đất trong quá trình xây cầu. Loại bảo hiểm này rất quan trọng, vì những thiệt hại về
nhân công và nguyên vật liệu có thể làm cho nhà thầu bị phá sản.

British Corporation

Công ty phân hạng cấp tàu của Anh.

Đây là tổ chức phân hạng cấp tàu của Anh. Các tàu đăng ký tại công ty phân hạng cấp tàu
của Anh cũng được ghi trong sổ đăng ký của Lloyd's này dùng để chỉ phânΠ(Lloyd's
Register) với ký hiệu BS. Ký hiệu BS hạng cấp tàu đầy đủ tại Công ty phân hạng cấp tàu
của Anh.

British Insurance Association

Hiệp hội bảo hiểm Anh



105
Đây là một Hiệp hội được thành lập để tăng cường quyền lợi của các Công ty bảo hiểm
Anh. Hoạt động chính của Hiệp hội là quảng cáo.

BROAD EVIDENCE RULE

Qui tắc chứng cứ rộng rãi

Qui tắc này qui định cách tính giá trị tiền mặt thực tế của tài sản bị thiệt hại, bị phá huỷ
hay bị mất trộm. Theo qui tắc này, bất kỳ chứng cứ nào chứng minh được giá trị thực tế
của tài sản đều được chấp nhận. Giá trị thực tế của tài sản có thể được xác định bằng bất
cứ cách nào, miễn là tính được giá trị chính xác nhất của tài sản đó. Như vậy, đây là một
phương pháp xác định giá trị thực tế có thể được bảo hiểm của một tài sản theo bất cứ
cách nào, miễn là tính được giá trị chính xác nhất của tài sản đó. Phương pháp này ngày
càng được chấp nhận rộng rãi như là một cách tính giá trị thực tế.

BROAD FORM INSURANCE

Mẫu đơn bảo hiểm mở rộng

Bảo hiểm nhiều rủi ro như trong loại hình bảo hiểm trộm cắp tài sản cá nhân trong phạm
vi rộng.

BROAD FORM PERSONAL THEFT INSURANCE

Bảo hiểm mở rộng về trộm cắp tài sản cá nhân

Bảo hiểm mọi rủi ro đối với trường hợp tài sản cá nhân bị trộm cắp hay bị mất một cách
bí hiểm; nhà cửa và tài sản bị thiệt hại vì trộm cắp, nội thất cũng như những tài sản khác
của người được bảo hiểm bị phá hoại hay quậy phá khi những tài sản đó không ở nơi
được bảo hiểm. Những tài sản đặc biệt dễ bị mất trộm như tiền, chứng khoán, tranh, bộ
sưu tập tiền xu và đồ trang sức có các giới hạn trách nhiệm riêng. Loại bảo hiểm có giới
hạn trách nhiệm bổ sung này thường gặp trong phần I phạm vi bảo hiểm C của đơn bảo
hiểm chủ hộ (Homeowner insurance policy) và được thể hiện bằng một tỷ lệ phần trăm
nào đó của giá trị ngôi nhà.

BROAD FORM PROPERTY DAMAGE ENDORSEMENT

Điều khoản bổ sung về bảo hiểm thiệt hại tài sản theo mẫu mở rộng.

Điều khoản này được bổ sung vào đơn bảo hiểm trách nhiệm chung (General liability
policy) để không loại trừ những tài sản do người được bảo hiểm trông nom, chăm sóc
và/hoặc kiểm soát. Nếu không có điều khoản bổ sung này, đơn bảo hiểm trách nhiệm
chung sẽ không bảo hiểm những tài sản do người được bảo hiểm trông nom, chăm sóc và
kiểm soát.

BROAD FORM STOREKEEPERS INSURANCE


106
Bảo hiểm chủ kho hàng theo mẫu mở rộng.

Phần bảo hiểm mở rộng này thường được bán coi như một bộ phận của đơn bảo hiểm
trộm cắp kho hàng, để đối phó với các trường hợp mất trộm hàng hoá, máy móc, thiết bị
và tài sản lắp cố định và tài sản không lắp cố định của kho.

Broadform

Mẫu đơn quy định trách nhiệm bảo hiểm mở rộng đối với tổn thương cá nhân trên tổn
thất vật chất, bệnh tật hoặc tử vong bao gồm các nguyên nhân khác: tổn hại tinh thần
hoặc đau đớn về tinh thần, hoảng sợ, bắt giữ sai trái, khởi tố ác ý, bôi nhọ danh dự, vu
khống, đuổi khỏi nhà ở, hành hung, bạo hành hoặc xâm phạm tài sản cá nhân xảy ra trong
thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

Brocker

Là trung gian bảo hiểm có năng lực, thường đóng vai trò là một đại diện của người được
bảo hiểm để thu xếp các hợp đồng bảo hiểm.

BROKER

Môi giới bảo hiểm

Một tổ chức hay cá nhân độc lập làm cầu nối người mua với người bán bảo hiểm, để
hưởng thù lao dưới hính thức hoa hồng. Xem thêm Agent; Brokerage Department

BROKER OF RECORD

Xem Agent of Record

Broker's Cancellation Clause

Điều khoản huỷ bỏ bảo hiểm của Người môi giới.

Điều khoản này được sử dụng trong bảo hiểm thân tàu để bảo vệ Người môi giới bảo
hiểm trong trường hợp không thanh toán phí bảo hiểm cho đơn bảo hiểm thời hạn. Điều
khoản này trao quyền cho Người bảo hiểm được huỷ bỏ đơn bảo hiểm theo yêu cầu của
người môi giới, song chỉ trong trường hợp Người được bảo hiểm không trả phí bảo hiểm.

Broker's Lien

Quyền cầm giữ của Người môi giới.

Khi Người môi giới đã thu xếp xong bảo hiểm, họ có trách nhiệm đối với Người bảo
hiểm về phí bảo hiểm dù họ đã nhận được hay chưa nhận được phí bảo hiểm của Người
được bảo hiểm. Để bảo vệ Người môi giới trong trường hợp không thanh toán phí bảo


107
hiểm, Người môi giới có quyền cầm giữ trên đơn bảo hiểm theo đó Người môi giới có thể
giữ lại đơn bảo hiểm cho đến khi họ nhận được phí bảo hiểm hoặc bất kỳ khoản phí bảo
hiểm còn nợ nào của Người được bảo hiểm. Quyền cầm giữ này rất hữu ích, vì Người
được bảo hiểm không thể khiếu nại đòi bồi thường từ Người bảo hiểm nếu không xuất
trình đơn bảo hiểm, hoặc Người được bảo hiểm có thể cần có đơn bảo hiểm để vay tiền
ngân hàng. Quyền cầm giữ này không có hiệu lực khi phí bảo hiểm được một đại lý hay
một môi giới khác trả cho Người môi giới.

Brokerage

Tiền hoa hồng công ty bảo hiểm trả cho môi giới về việc bán sản phẩm của công ty bảo
hiểm. Phí môi giới thông thường được trả theo phần trăm chiết khấu từ phí bảo hiểm trả
cho công ty bảo hiểm.

BROKERAGE BUSINESS

Nghiệp vụ môi giới

Việc môi giới thu xếp bảo hiểm với một công ty bảo hiểm. Xem thêm Brokerage
Department

BROKERAGE DEPARTMENT

Phòng môi giới bảo hiểm

Một bộ phận trong công ty bảo hiểm chuyên bán bảo hiểm thông qua môi giới. Một số
phòng môi giới bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc tự lực, có nhân viên tiếp thị và khai
thác bảo hiểm riêng của mình. Các phòng môi giới bảo hiểm ngày nay phát triển mạnh,
thậm chí những công ty bảo hiểm có đại lý nội bộ cũng đã tìm ra những kênh phân phối
bổ sung có thể rẻ hơn sử dụng lực lượng đại lý nội bộ. Xem thêm Broker; Captive Agent

BROKERAGE FEE

Môi giới phí

Hoa hồng trả cho môi giới về việc bán sản phẩm của công ty bảo hiểm. Môi giới phí có
thể bao gồm hoặc không bao gồm khoản tiền trả để trang trải chi phí, khoản tiền này phụ
thuộc vào khối lượng dịch vụ môi giới mang lại cho công ty

BROKERAGE GENERAL AGENT

Tổng môi giới

Một bên ký hợp đồng độc lập được công ty bảo hiểm uỷ quyền thay mặt công ty bảo
hiểm chỉ định môi giới. Tổng đại lý môi giới có mục tiêu và trách nhiệm bán các sản




108
phẩm bảo hiểm của công ty bảo hiểm cho các môi giới được chỉ định, để các môi giới
này thu xếp bảo hiểm cho công chúng.

BROKERAGE SUPERVISOR

Giám sát viên môi giới

Nhân viên của công ty bảo hiểm, người được uỷ quyền thay mặt công ty bảo hiểm chỉ
định môi giới. Kiểm soát viên này có mục đích và trách nhiệm bán các sản phẩm của
công ty bảo hiểm cho các môi giới được chỉ định, để các môi giới này thu xếp bảo hiểm
cho công chúng.

Brokers placing slip

Văn bản là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm và chứng thực bởi công ty bảo hiểm về
phạm vi bảo hiểm. Đơn bảo hiểm do môi giới cấp có thể được coi là văn bản hợp đồng
bảo hiểm.

BUDGET DEFICIT

Thâm hụt ngân sách

Tình trạng này xảy ra khi chi tiêu của chính phủ vượt quá thu nhập của Chính phủ. Để bù
đắp thâm hụt, Chính phủ (hoặc Kho bạc) sẽ đấu giá các hối phiếu, tín phiếu và trái phiếu.
Để hấp dẫn các nhà đầu tư như các công ty bảo hiểm, kho bạc sẽ trả lãi suất cao hơn cho
những đợt phát hành mới dẫn đến giảm giá của những trái phiếu (đã phát hành từ trước)
và tăng lãi suất của trái phiếu này.

Buffer Layer

Tầng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường được mua để bảo vệ mức khấu trừ ở tầng đầu
tiên của chương trình chính, thường phụ thuộc vào tổng mức khấu trừ hàng năm.

BUILDERS RISK HULL INSURANCE

Bảo hiểm thân tàu cho người đóng tàu

Bảo hiểm tài sản (con tàu đang đóng) của người đóng tàu cho tới khi quyền sở hữu con
tàu được chuyển giao cho chủ sở hữu. Loại hình bảo hiểm này bảo hiểm những rủi ro
trước và sau khi hạ thuỷ tàu, có thể được thực hiện trên cơ sở mọi rủi ro, nhưng loại trừ
chiến tranh, rủi ro hạt nhân và những khuyết tật ngầm. Người đóng tàu có thể mua bảo
hiểm theo giá trị của con tàu lúc bắt đầu đóng và sau đó điều chỉnh tăng dần khi giá trị
con tàu đang đóng tăng lên (Mẫu đơn bảo hiểm theo giá trị thông báo), hoặc bảo hiểm
cho giá trị hoàn thành của con tàu (Mẫu đơn bảo hiểm theo giá trị hoàn thành)

BUILDERS RISK INSURANCE


109
Xem Builders Risks Forms

BUILDERS RISKS FORMS

Mẫu đơn bảo hiểm xây dựng

Các loại hợp đồng bảo hiểm thiệt hại tài sản xảy ra trong quá trình xây dựng của các nhà
thầu xây dựng. Với mẫu đơn bảo hiểm theo giá trị hoàn thành, người bảo hiểm phải bồi
thường 100% tổn thất được bảo hiểm, vì số tiền bảo hiểm bằng giá trị công trình. Mẫu
đơn bảo hiểm theo giá trị thông báo cho phép bảo hiểm theo từng giai đoạn thực hiện
công trình, như vậy có nghĩa là có thể áp dụng nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ. Các rủi
ro được bảo hiểm là cháy, sét, phá hoại, hành động có dụng ý xấu, bạo động và nổi loạn,
khói, rò rỉ nước từ vòi chữa cháy tự động (Sprinkler), thiệt hại do nước, bão và mưa đá.

BUILDING AND PERSONAL PROPERTY COVERAGE

BUILDING AND PERSONAL PROPERTY COVERAGE FORM Xem Business and
Personal Property Coverage Form (BPPCF)

Bulk Cargo Carrier

Tàu chở hàng rời.

Tàu chuyên dụng để vận chuyển hàng rời. Thuật ngữ này thường được dùng để chỉ tàu
chở than cốc hay than đá.

Bulk oil Clause

Điều khoản về tàu chở rời

Bộ điều khoản bảo hiểm hàng thương mại của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London ban
hành tháng 2/1983. Nói chung, phạm vi bảo hiểm quy định trong bộ điều khoản này cũng
tương tự như điều khoản bảo hiểm hàng hoá (B) của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London
1982, nhưng chỉ liên quan đến tổn thất và/hoặc nhiễm bẩn hàng hoá. Các rủi ro bổ sung
bao gồm rò rỉ từ đường ống trong quá trình bốc xếp hàng v.v...; sự bất cẩn của thuyền
trưởng, sĩ quan hoặc thuỷ thủ trong việc bơm nước làm hàng hoặc nhiên liệu nhiễm bẩn
do thời tiết xấu. Các điểm loại trừ thông thường cũng là một bộ phận không tách rời của
bộ điều khoản này, loại trừ thiệt hại do hành động cố ý và tất nhiên là cả điểm loại trừ về
bao bì không đủ tiêu chuẩn v.v... Thời hạn bảo hiểm là từ bồn chứa đến bồn chứa với thời
gian là 30 ngày sau khi tàu chuyên chở đến cảng dỡ hàng. Bộ điều khoản còn có Điều
khoản phân bổ tổn thất đặc biệt.

BULL MARKET

Thị trường đầu cơ giá lên




110
Thị trường chứng khoán người mua quá nhiều, tạo ra áp lực làm tăng giá các tài sản tài
chính.

BULLET GUARANTEED INVESTMENT CONTRACT (B

Hợp đồng bảo đảm đầu tư (BGIC)

Một loại hợp đồng bảo đảm đầu tư (Guaranteed investment contract- GIC) trong đó qui
định nộp một lần toàn bộ số tiền đã thoả thuận vào tài khoản công ty baỏ hiểm và giữ lại
khoản tiền này ở đó một số năm qui định. Công ty bảo hiểm sẽ đảm bảo cả vốn lẫn lãi.
Đến thời điểm đã thoả thuận, sẽ chuyển trả cả vốn lẫn lãi cho người nộp tiền ( thường là
qua một chương trình phúc lợi nào đó).

Bunkers

Nhiên liệu

Thuật ngữ dùng để chỉ nhiên liệu chạy tàu. Nó có nguồn gốc từ kho chứa nhiên liệu, gọi
là kho nhiên liệu - “bunker”.

BUREAU INSURER

Người bảo hiểm thuộc tổ chức quy định phí bảo hiểm

Công ty bảo hiểm là thành viên của tổ chức định phí (Rating Bureau). Công ty bảo hiểm
tham gia tổ chức này vì không có đủ kinh nghiệm về một loại hình bảo hiểm nào đó, để
có thể dự đoán chính xác tỉ lệ tổn thất của loại hình bảo hiểm đó.

BUREAU OF LABOR STATISTICS

Xem Labor Statistics, Bureau of

BUREAU RATE

Xem Rating Bureau

Bureau Veritas

Công ty phân hạng cấp tàu Veritas

Đây là tổ chức phân hạng cấp tàu của Pháp. Các tàu biển được đăng ký tại Công ty phân
hạng cấp tàu Veritas sẽ được ghi trong sổ đăng ký của 3/3L1.1. dùng để chỉΠCông ty
đăng kiểm Lloyd's với ký hiệu BV. Ký hiệu phân hạng cấp tàu đầy đủ tại Công ty Đăng
kiểm Veritas.

Burglary


111
Hành động trộm cắp dùng vũ lực để vào nhà.

BURGLARY INSURANCE

Bảo hiểm trộm cắp

Bảo hiểm những tổn thất do trộm cắp gây ra. Có thể tìm thấy bảo hiểm trộm cắp như là
một bộ phận trong Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (Homeowners và Special
Multiperil Insurance- SMP) và đơn bảo hiểm trộm cắp hàng hoá để ở ngoài trời
(Mercantile open stock burglary policy). Loại bảo hiểm hàng hoá, đồ đạc, thiết bị, vật
dụng bị tổn thất do có sự đột nhập bằng vũ lực vào nhà của doanh nghiệp để ăn trộm và
làm thiệt hại tài sản của doanh nghiệp.

Burglary/theft insurance

Xem Burglary insurance

Burial insurance

Bảo hiểm mai táng

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm nhỏ, để bù đắp chi phí mai táng. Xem
thêm Funeral insurance.

Burning cost

Một phương pháp định phí xem xét tình hình khiếu nại và bồi thường của người được bảo
hiểm.

Burning cost ratio (pure loss cost)

Tỷ lệ tổn thất vượt mức (tỷ lệ bồi thường thuần tuý)

Tỷ lệ tổn thất vượt mức so với doanh thu phí bảo hiểm. Tổn thất vượt mức là những tổn
thất mà nhà tái bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường nếu hợp đồng tái bảo hiểm tổn thất
vượt mức bị tác động của những tổn thất xảy ra trong thời hạn xác định nào đó. Doanh
thu phí bảo hiểm sử dụng để tính phí trả cho hợp đồng tái bảo hiểm tổn thất vượt mức và
tổn thất có tính chất thảm hoạ (Excess of loss and catastrophe loss reinsurance) là tổng
phí tính đủ trừ đi chi phí tái bảo hiểm khác. Doanh thu phí bảo hiểm sử dụng để tính phí
trả cho hợp đồng tái bảo hiểm khống chế tổn thất (Stop loss reinsurance) là số phí bảo
hiểm được hưởng. Tổn thất vượt mức được định nghĩa là số tổn thất vượt quá mức giữ lại
của Người nhượng tái bảo hiểm nhưng không vượt quá giới hạn ghi trong hợp đồng tái
bảo hiểm. Xem thêm Reinsurance.

Burning ratio




112
1, Tỷ lệ bồi thường (nói chung): Số tiền bồi thường tính bằng tỷ lệ phần trăm so với phí
bảo hiểm.

2, Tỷ lệ bồi thường thực tế về hoả hoạn. Có hai cách tính tỷ lệ này:

2.1, Tổn thất thực tế về hoả hoạn chia cho tổng giá trị tài sản có khả năng bị rủi ro cháy.

2.2, Tổn thất thực tế bắt nguồn từ hoả hoạn chia cho số tiền bảo hiểm cháy của các dịch
vụ đang có hiệu lực (In-force business).

Xem thêm Burning cost ratio (pure loss cost).

Business

1. Tổng số phí bảo hiểm phát sinh- (Trong bảo hiểm tài sản, trách nhiệm và sức
khoẻ).
2. Số tiền bảo hiểm - (Trong bảo hiểm nhân thọ).

Các hoạt động thương mại có động cơ và mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận. Các công ty
bảo hiểm thương mại mục đích kinh doanh kiếm lời là việc thông thường.

Business and personal property coverage

Business and personal property coverage form (bppcf)

Mẫu đơn bảo hiểm động sản và tài sản của doanh nghiệp (BPPCF)

Điều khoản bảo hiểm nhà cửa và động sản trong phạm vi mẫu đơn giản của đơn bảo hiểm
hỗn hợp doanh nghiệp (Simplified commercial lines porfolio policy- SCLP). Tài sản
riêng và nhà cửa có thể phân làm 3 loại:

1. Nhà cửa của chính mình -(Owned buildings):

Những ngôi nhà này được liệt kê và mô tả trong phần khai báo của đơn bảo hiểm bao
gồm cả những vật đã trở thành một phần cố định của ngôi nhà, kể cả những phần làm
thêm, phần cơi nới, đồ đạc lắp đặt cố định và các máy móc thiết bị.

1. Tài sản sở hữu riêng phục vụ kinh doanh (Owned Business personal property):

Tài sản được bảo hiểm là những tài sản riêng phục vụ kinh doanh do Người bảo hiểm sở
hữu và thường được sử dụng ở nơi cư trú của người được bảo hiểm.

1. Tài sản riêng phục vụ kinh doanh không thuộc quyền sở hữu -(Nonowned
business personal property):.




113
Tài sản được bảo hiểm là những phần cải tạo và nâng cấp (những thay đổi do Người được
bảo hiểm làm đối với ngôi nhà đang thuê và không thể mang đi khi kết thúc hợp đồng
thuê mướn) và tài sản riêng của một Người nào đó không phải là Người được bảo hiểm,
nhưng Người được bảo hiểm phải chăm sóc, bảo quản và quản lý.

Đơn bảo hiểm BPPCF có thể mở rộng để bảo hiểm:

1. Tài sản ngoài trời -(Outdoor property):

Cây các loại, bảng hiệu, ăng ten ti vi và radio, hàng rào ngăn cách. Có thể có một giới
hạn chung là 1.000 USD và giới hạn riêng là 250 USD mỗi cây, mỗi bụi cây.

1. Các giấy tờ và hồ sơ có giá trị-( Valuable papers and record):

Phí tổn thay thế hoặc phục hồi các thông tin bị tổn thất, do những tài liệu có giá trị bị hư
hỏng hoặc phá huỷ. Giới hạn bảo hiểm có thể là 1.000 USD.

1. Tài sản cá nhân và tài sản của những người khác -(Personal effects and property
of others):

Là tài sản cá nhân của người được bảo hiểm, người làm thuê và những người khác có ghi
rõ tên, do người được bảo hiểm chăm sóc, bảo quản và quản lý.

1. Tài sản riêng phục vụ kinh doanh, để tại cơ sở mới mua- (Business Personal
Property on Location at Premises Newly Acquired): - chỉ bảo hiểm bằng 10% của
tài sản riêng phục vụ kinh doanh thuộc quyền sở hữu và theo giới hạn
100.000USD mỗi ngôi nhà, chấm dứt bảo hiểm 30 ngày sau khi mua.
2. Nhà cửa mới tậu hoặc cơi nới thêm -(Newly Acquired Buildings or Additions):

Chỉ bảo hiểm bằng đúng giá trị của nhà cửa thuộc quyền sở hữu được bảo hiểm và thực
hiện theo giới hạn 2000.000USD mỗi ngôi nhà. Người được bảo hiểm phải thông báo
trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua nhà hoặc cơi nới thêm.

1. Tài sản (ngoài phạm vi khuôn viên) -(Off- Premises Property):

Là tài sản để ở một địa điểm tạm thời (không phải là xe cộ) không do Người được bảo
hiểm sở hữu, thuê hoặc điều hành.

Những rủi ro được bảo hiểm thể hiện trong ba hình thức: 1. Hình thức cơ bản -(Basic
Form): bao gồm các rủi ro cháy, sét, bão, mưa đá, nổ, phá hoại, khói, rò rỉ hệ thống phun
nước tự động, đình công hoặc bạo động dân sự, vỡ bể nước, núi lửa phun.

1. Hình thức mở rộng -(Broad Form): Bao gồm các rủi ro như đã có trong hình thức
cơ bản cộng thêm rủi ro vật thể khác rơi vào gây thiệt hại bên ngoài dẫn tới hư
hỏng bên trong, băng tuyết, mưa đá gây thiệt hại, nước hoặc hơi nước thoát ra
ngẫu nhiên từ một hệ thống hoặc thiết bị có hơi nước hoặc nước (nhưng không


114
bao gồm hệ thống phun nước tự động ) ; vỡ kính; thực hiện theo giới hạn tối đa là
500USD.
2. Hình thức bảo hiểm tổn thất do những nguyên nhân đặc biệt -(Special Cause- of -
loss form): Bảo hiểm tất cả những tổn thất ngẫu nhiên trực tiếp trừ những tổn thất
đã bị loại trừ rõ ràng trong đơn bảo hiểm (như lũ lụt, chiến tranh, hao mòn tự
nhiên và biến động của mặt đất).

Các điều khoản bổ sung có thể đưa vào đơn BPPCF bao gồm:

1. Các rủi ro mở rộng -(Perils extension): Cộng thêm động đất, núi lửa phun, nhiễm
phóng xạ.
1. Mở rộng giới hạn bồi thường -(Limits of recovery extension): Tăng số tiền
bảo hiểm tối đa cho cây các loại, ăng ten ti-vi và radio, các bảng hiệu
ngoài trời.
2. Điều khoản bổ sung về chi phí thay thế -(Replacement Cost
Endorsement): Chuyển cơ sở bồi thường của đơn BPPCF thành chi phí
thay thế trừ đi hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình từ giá trị bằng tiền
thực tế..

Business Automobile Policy (BAP)

Đơn bảo hiểm ô tô doanh nghiệp (BAP)

Bảo hiểm ô tô do doanh nghiệp sử dụng phải có trách nhiệm pháp lý trong việc sử dụng ô
tô, hoặc khi ô tô bị thiệt hại hoặc bị phá huỷ. Doanh nghiệp có thể bảo hiểm cho bất kỳ ô
tô nào đang sử dụng, dù là phục vụ kinh doanh , phục vụ cá nhân hay đi thuê. Đơn bảo
hiểm được thiết lập như sau:

Phần I, II và III là phần định nghĩa các thuật ngữ sử dụng trong đơn bảo hiểm như ô tô,
tai nạn, thương tật thân thể được bảo hiểm, thiệt hại tài sản, giới hạn lãnh thổ được bảo
hiểm.

Phần IV: Bảo hiểm trách nhiệm- (Liability Insurance):

Trong một phán quyết về trách nhiệm pháp lý chống lại doanh nghiệp hoặc cá nhân được
bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ trả tiền bồi thường cho tới giới hạn của hợp đồng bảo
hiểm. Hành động bất cẩn và/ hoặc sơ suất của doanh nghiệp hoặc cá nhân, phải là những
hành động về sở hữu hoặc sử dụng ô tô được bảo hiểm, thực hiện theo những điểm loại
trừ đặc biệt.

Phần V: Bảo hiểm thiệt hại vật chất -(Physical Damage Insurance):

Trong trường hợp xảy ra thiệt hại ô tô, công ty bảo hiểm sẽ trả tiền bồi thường hoặc là
theo đơn bảo hiểm toàn diện (đối với những thiệt hại về cháy, nổ, trộm cắp, hành động
phá hoại, gây rối, bão, mưa đá, động đất hoặc lụt), hoặc theo đơn bảo hiểm đâm va (đối
với những thiệt hại vì ô tô được bảo hiểm đâm va với một vật khác hoặc bị đổ).


115
Phần VI: Điều kiện- (Conditions):

Quy định những việc mà người được bảo hiểm phải làm trong trường hợp có tổn thất như
gửi thông báo cho công ty bảo hiểm, cung cấp các bằng chứng tổn thất, để cho công ty
bảo hiểm kiểm tra tài sản bị tổn thất, hợp tác với công ty để kiện về trách nhiệm.

Business Continuation insurance

Xem Business Life and Health Insurance.

Business Crime Insurance

Bảo hiểm tội phạm trong kinh doanh

Bảo hiểm các tài sản của doanh nghiệp (bao gồm hàng hoá để bán, bất động sản, tiền và
chứng khoán) trong trường hợp bị cướp, trộm, bị làm giả và thụt két. Việc bảo hiểm được
thực hiện bằng các đơn bảo hiểm trọn gói như Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt
(Special Multiperil insurance), phần III và Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Business
Owners Policy (BOP). Phần III cũng có thể được bảo hiểm bằng các hợp đồng riêng như:
Bảo hiểm trộm cắp ngân hàng; Bảo hiểm hỗn hợp kho an toàn; Bảo hiểm trộm cắp kho
hàng thương mại; Bảo hiểm trộm cắp thương mại; Bảo hiểm trộm cắp két của doanh
nghiệp; Mẫu đơn bảo hiểm mở rộng về tiền và chứng khoán; Bảo hiểm trộm cắp văn
phòng; Bảo hiểm trộm cắp đối với người phát lương; Bảo hiểm trộm cắp đối với chủ cửa
hàng.

Business Day

Ngày kinh doanh

Ngày thị trường chứng khoán New York mở cửa để giao dịch. Được sử dụng trong việc
tính toán giá trị một đơn vị tích lũy đối với các sản phẩm bảo hiểm biến đổi (Variable
Insurance Products)

Business Health insurance

Xem Business Life and Health Insurance

Business insurance

Bảo hiểm doanh nghiệp

Bảo hiểm này nhằm mục đích bảo vệ và đối phó với các rủi ro mà các công ty kinh doanh
có thể gặp phải, để phân biệt với các loại hình bảo hiểm cá nhân. Xem thêm Businees
automobile policy; Business crime insurance; business interuption insurance; business
life and health insurance; businessowners policy; buy-and-sell agreement; close




116
corporation plan; partnership life and health insurance; sole proprietorship health
insurance.

Business interruption

Xem “bảo hiểm tổn thất hệ quả\".

Business Interruption insurance

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Bồi thường tổn thất về lợi nhuận và bồi thường những chi phí cố định vẫn tiếp tục phát
sinh. Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh có thể được thực hiện dưới các hình thức:

Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bất ngờ, Đơn bảo hiểm chi phí phụ trội, Đơn bảo
hiểm tổng thu nhập, Đơn bảo hiểm hoa hồng và lợi nhuận và Đơn bảo hiểm học phí.

Business Liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm doanh nghiệp

Bảo hiểm trách nhiệm do các hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm: (1) Trách nhiệm
trực tiếp: các hoạt động của doanh nghiệp gây tổn thất về người và tài sản của một bên
khác; (2) Trách nhiệm gián tiếp- mặc dù doanh nghiệp có thể không có trách nhiệm trực
tiếp, song có thể phải chịu trách nhiệm liên đới hoặc trách nhiệm gián tiếp, thí dụ thông
qua sự thuê mướn một nhà thầu độc lập; (3) bảo hiểm trả chi phí y tế cho người khác- khi
hoạt động của tổ chức làm bị thương một bên khác, công ty bảo hiểm trả chi phí y tế cho
bên đó (đến mức giới hạn của hợp đồng) không cần xét xem tổ chức được bảo hiểm có
trách nhiệm pháp lý hay không. Đơn bảo hiểm này có 3 phần cơ bản:

Phần khai báo -(Declarations Section):

Liệt kê những người được bảo hiểm, giới hạn theo đơn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn
bảo hiểm, loại đơn bảo hiểm và các điều khoản bổ sung, nếu có.

Thoả thuận bảo hiểm -(Insuring agreements):

Nêu rõ bất kỳ một rủi ro được bảo hiểm nào gây thiệt hại về người hoặc tài sản của một
bên khác, công ty sẽ trả (trong phạm vi giới hạn của hợp đồng bảo hiểm) số tiền mà tổ
chức được bảo hiểm có trách nhiệm phải trả.

Khung thời gian của tổn thất- (Time period of the loss):

Đơn bảo hiểm có thể được cấp hoặc trên cơ sở thời gian phát sinh tổn thất (Claims
occurrence basis) hoặc trên cơ sở thời gian phát sinh khiếu nại (Claims made basis).




117
Tổn thương thân thể- (Bodily injury):

Làm bị thương hoặc chết người, bao gồm ốm, bệnh tật và/hoặc tử vong (hầu hết các đơn
bảo hiểm trách nhiệm bảo hiểm rủi ro này).

Tổn thương nhân cách- (Personal injury):

Phỉ báng, bôi nhọ và vu khống, bắt giữ không đúng, truy tố có dụng ý xấu và xâm phạm
đời tư (nhiều đơn bảo hiểm trách nhiệm có thể được bổ sung để cung cấp các loại bảo
hiểm này).

Thiệt hại tài sản -(Property damages):

Làm hỏng hoặc phá huỷ động sản hoặc bất động sản và làm mất khả năng sử dụng tài
sản.

Chi phí biện hộ -(Defence cost):

Chi phí bào chữa cho tổ chức được bảo hiểm, bao gồm chi phí điều tra biện hộ và hoà
giải. Những chi phí này được trả phụ thêm vào giới hạn trách nhiệm của đơn bảo hiểm.

Giới hạn của đơn bảo hiểm -(Policy Limits):

Là mức tối đa mà công ty bảo hiểm có trách nhiệm phải trả thay mặt cho tổ chức được
bảo hiểm.

1. Các điểm loại trừ -(Exclusions):

Để tránh bảo hiểm trùng với đơn bảo hiểm khác và/hoặc để loại trừ một vài loại bảo hiểm
như tài sản đặt dưới sự chăm sóc, bảo quản và quản lý của tổ chức được bảo hiểm, trách
nhiệm phát sinh từ nghĩa vụ hợp đồng giữa tổ chức được bảo hiểm và bên khác, trách
nhiệm liên quan đến việc thu hồi sản phẩm của tổ chức được bảo hiểm, trách nhiệm liên
quan tới việc tổ chức được bảo hiểm gây nhiễm bẩn và ô nhiễm, và trách nhiệm có thể
phát sinh từ việc mâu thuẫn với các quy định của chính quyền về đồ uống.

1. Điều kiện -(Conditions):

Quy định rằng (a) Người được bảo hiểm: sau khi xảy ra tai nạn, phải hành động sao cho
không làm nghiêm trọng thêm các tổn thất về người và/hoặc tài sản đã xảy ra; (b) Công
ty bảo hiểm có quyền kiểm tra tổ chức được bảo hiểm cũng như hoạt động của tổ chức
này và (c) nếu có nhiều đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một khiếu nại thì mỗi đơn bảo
hiểm sẽ chỉ trả một phần tổn thất tương ứng với đơn bảo hiểm đó.




118
Business Life and health insurance

Business Life and health insurance

Bảo hiểm sức khoẻ và nhân thọ trong doanh nghiệp

Bảo hiểm này cung cấp các quỹ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp gần như bình
thường khi mất một nhân vật chủ chốt, môt chủ sở hữu hay một đối tác quan trọng. Xem
thêm Benefit of Business Life and Health insurance; Buy-and-Sell agreement; Close
Corporation Plan; Partnership Life and Health insurance.

Business Overhead expense insurance

Xem Business Interruption insurance.

Business pack

Loại hợp đồng bảo hiểm đặc thù do nhu cầu kết hợp các loại bảo hiểm vào một hợp đồng
hoặc một gói dịch vụ, ví dụ: thiệt hại hoả hoạn tới tài sản, trộm cắp, trách nhiệm v.v….
Gói bảo hiểm đôi khi nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm rủi ro trong ngành/lĩnh vực riêng:
ví dụ: bán buôn môtô, xây dựng. Xem Bảo hiểm kết hợp.

Business Property and Liabilty insurance

Business Property and Liabilty insurance Package

Đơn bảo hiểm trọn gói về tài sản và trách nhiệm của doanh nghiệp

Để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất hoặc phá huỷ vì một rủi ro được bảo hiểm
như: hoả hoạn, khói và hành vi phá hoại, và/hoặc khi Người đại diện doanh nghiệp hành
động (hoặc không hành động) gây thương tật thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho những
người khác. Rất nhiều đơn bảo hiểm nhận bảo hiểm những trách nhiệm này, nhưng có hai
loại thông dụng nhất là Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (Special Multiperil insurance-
SMP) và Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp (BOP).

Business Risk

Rủi ro của doanh nghiệp

Rủi ro đầu tư liên quan tới sự biến động mức thu nhập của công ty. Nếu mức thu nhập
của công ty giảm, khả năng của công ty duy trì mức cổ tức hiện tại và tăng cổ đông trong
tương lai cũng bị giảm sút.

Business Risk exclusion

Loại trừ rủi ro của doanh nghiệp


119
Các điểm loại trừ trong bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm. Đơn bảo hiểm trách nhiệm sản
phẩm không bảo hiểm trách nhiệm khi một doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm không đáp
ứng được các yêu cầu như đã quảng cáo, giới thiệu và cam kết. Thí dụ: một hoá chất
chống đông lạnh trong ô tô được quảng cáo là có khả năng chịu đựng được nhiệt độ thấp
tới 30 độ dưới không độ. Một động cơ chứa hoá chất đó bị đông ở 10 độ dương. Trong
trường hợp này, đơn bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm sẽ không bảo hiểm cho doanh
nghiệp được bảo hiểm.

Business Starts Index

Chỉ số khai trương doanh nghiệp

Tài liệu thống kê công bố số doanh nghiệp (ghi tên công ty và không ghi tên công ty) bắt
đầu hoạt động. Bản thống kê này do Dun & Bradstreet phát hành.

Businessowners Policy (BOP)

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp (BOP)

Kết hợp cả bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Đơn bảo hiểm này được cấp để bảo hiểm những chi phí mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ
phải đảm nhận; (1) do tài sản doanh nghiệp bị tổn thất hoặc phá huỷ hoặc (2) khi những
người đại diện cuả doanh nghiệp hành động hoặc không hành động làm bị thương hoặc
hư hỏng tài sản của các cá nhân khác. Các doanh nghiệp đủ điều kiện để xếp vào loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các trụ sở văn phòng 3 tầng hoặc thấp hơn nhưng
không vượt quá 100.000 fít vuông; các căn nhà căn hộ 6 tầng hoặc thấp hơn nhưng không
vượt quá 60 căn hộ, bất kỳ toà nhà nào khác không vượt quá 7500 fít vuông mặt bằng
kinh doanh được sử dụng chủ yếu làm nhà ở , văn phòng hoặc để kinh doanh buôn bán.
Tài sản không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này bao gồm ngân hàng, cư xá, quán
giải khát, quán cơm, ô tô, phương tiện giải trí, đồ dùng của nhà thầu và nhà máy đang
hoạt động sản xuất. Xem thêm Businessowners policy- Section I: Property Coverages;
Businessowners Policy- Section II: Liability Coverages.

Businessowners policy - Section I: Prope

Businessowners policy - Section I: Property Coverage

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Phần I : Bảo hiểm tài sản

Hợp đồng chi tiết bảo hiểm tổn thất về tài sản của doanh nghiệp theo 3 loại hình riêng:

1. Loại hình A (nhà cửa)- Coverage A (Building): Tất cả các toà nhà trong khu vực
đều được bảo hiểm, không yêu cầu phải đồng bảo hiểm và trên cơ sở chi phí thay
thế, bao gồm: bản thân các ngôi nhà, tài sản riêng của chủ sở hữu được sử dụng
để duy trì, bảo dưỡng các ngôi nhà và cho thuê, tài sản lắp đặt cố định, máy móc




120
và thiết bị, phần nâng cấp do người thuê thực hiện; di chuyển xác tài sản; đồ đạc
và tài sản lắp đặt cố định ngoài trời.
2. Loại hình B (Tài sản của doanh nghiệp)- Coverage B (Personal Property of the
Business): Tất cả các động sản dùng để kinh doanh trong khuôn viên các ngôi nhà
đó, cũng như các tài sản của người khác do chủ ngôi nhà chăm sóc, bảo quản và
quản lý sử dụng để phục vụ kinh doanh; và bảo hiểm có giới hạn cho các hạng
mục tạm thời ở cách xa cơ sở kinh doanh, cũng như các tài sản đã mua và để tại
một vị trí kinh doanh mới.
3. Loại hình C (Mất doanh thu)- Coverage C (Loss of Income): bồi hoàn thu nhập bị
mất do không có khả năng thu tiền cho thuê, do gián đoạn các chức năng kinh
doanh thông thường và do chi phí gia tăng liên quan tới việc khôi phục lại các
hoạt động kinh doanh thông thường bị ngừng trệ, do tài sản doanh nghiệp bị tổn
thất vì một rủi ro được bảo hiểm (nếu muốn, phần I có thể mở rộng để bảo hiểm
các rủi ro trộm, cướp, sự không trung thực của người lao động, nổ nồi hơi, và máy
móc. Động đất có thể được bảo hiểm thông qua một điều khoản bổ sung).

Businessowners Policy- Section II Liabil

Businessowners Policy- Section II Liability Coverage

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Phần II: Bảo hiểm trách nhiệm

Bảo hiểm chủ doanh nghiệp (với các giới hạn ghi trong đơn bảo hiểm), nếu Người được
bảo hiểm hành động hoặc không hành động dẫn đến khiếu nại theo luật đòi bồi thường
tổn thất về người, tài sản hoặc tinh thần của người khác. Bảo hiểm này bao gồm:

1. Ô tô không thuộc quyền sở hữu: do doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động
thông thường của họ (loại trừ ô tô thuộc quyền sở hữu).
2. Trách nhiệm đối với đồ uống đãi khách khi chủ nhà tiếp khách: Thí dụ trách
nhiệm tại một bữa tiệc ở cơ quan cũng cần được bảo hiểm, bởi vì nghi thức xã hội
này là cần thiết đối với hoạt động thông thường của doanh nghiệp (sẽ không bảo
hiểm rủi ro này ở kho rượu tại cơ sở của doanh nghiệp).
3. Trách nhiệm pháp lý đối với cháy và nổ, khi Người được bảo hiểm thuê mặt bằng
để kinh doanh trong một toà nhà. Nếu cháy và nổ phát sinh từ hoạt động kinh
doanh được chứng minh là do bất cẩn, Người bảo hiểm của chủ toà nhà được thế
quyền đòi doanh nghiệp bồi thường.

Trách nhiệm sản phẩm: Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành. Phần II này không bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm phát sinh từ ô tô của chủ doanh nghiệp, từ
hoạt động của máy bay và các loại máy bay khác, trách nhiệm bồi thường cho người lao
động, trách nhiệm về rượu (trừ trách nhiệm ở điểm 2 kể trên) và trách nhiệm về sử dụng
thuyền buồm ở bên ngoài khu vực của doanh nghiệp.

Buy-and-Sell agreement

Thoả thuận mua và bán


121
Một giải pháp được sử dụng với các doanh nghiệp một chủ sở hữu, doanh nghiệp hợp
danh và công ty không bán cổ phần ra ngoài, theo đó quyền lợi kinh doanh của một chủ
sở hữu cá nhân, một đối tác hợp danh hoặc một cổ đông bị chết hoặc bị thương được bán
cho các thành viên còn lại của doanh nghiệp theo một công thức quy định trước. Thí dụ:
Một công ty có ba thành viên hùn vốn kinh doanh chính. Khi một thành viên chết, hai
thành viên còn sống đã thoả thuận mua, người thừa kế tài sản của bên bị chết đồng ý bán
quyền lợi của người đó theo công thức đã được thoả thuận trước cho những người còn
sống. Quỹ để mua phần quyền lợi của đối tác bị chết thường được lấy từ các đơn bảo
hiểm nhân thọ bằng cách mỗi đối tác mua một đơn bảo hiểm cho các đối tác còn lại. Mỗi
người vừa là một chủ sở hữu vừa là người thụ hưởng quyền lợi của đơn bảo hiểm đã mua
cho các đối tác còn lại.

Khi một chủ sở hữu duy nhất chết, thông thường nhân viên chủ chốt là người mua/người
kế tục. Doanh nghiệp một chủ sở hữu duy nhất, doanh nghiệp hợp danh hoặc công ty
không bán cổ phần ra ngoài, theo kế hoạch mua bảo hiểm chung, có thể mua và làm chủ
sở hữu các đơn bảo hiểm nhân thọ đứng tên chủ sở hữu duy nhất, đứng tên đối tác và
đứng tên cổ đông và cũng đạt kết quả tương tự như khi một cá nhân mua và làm chủ sở
hữu các đơn bảo hiểm đó.

Buy-Back Deductible

Bảo hiểm trở lại mức khấu trừ

Xoá bỏ mức khấu trừ bằng cách trả thêm phí bảo hiểm bổ sung và như vậy sẽ được bảo
hiểm từ đồng đầu tiên theo đơn bảo hiểm này (Không phải chịu một mức khấu trừ nào).

Buyer's Interest

Quyền lợi của Người mua.

Đây là quyền lợi bảo hiểm của Người mua tài sản có thể được bảo hiểm. Nói chung, thuật
ngữ này chỉ dùng cho hàng hoá'. Quyền lợi này bắt đầu khi Người mua có quyền sở hữu
đối với tài sản đó. Khi người mua đã biết có tổn thất trước khi bắt đầu có quyền lợi thì
không thể bảo hiểm cho tổn thất đó. Nếu Người mua không biết có tổn thất, có thể bảo
hiểm trên cơ sở ''tổn thất hay không tổn thất'' và được bồi thường tổn thất đó. Nếu không
có điều kiện này, không thể đòi bồi thường tổn thất đó, dù Người mua không biết có tổn
thất khi mua bảo hiểm. Người mua có thể chuyển nhượng đơn bảo hiểm và trong trường
hợp này Người mua có quyền lợi bảo hiểm đối với tổn thất xẩy ra trước khi có được
quyền lợi ấy, với điều kiện là tổn thất có thể được bồi thường theo đơn bảo hiểm, nếu đơn
bảo hiểm không được chuyển nhượng.

Bypass Trust

Tín thác hợp thức




122
Một kiểu tín thác được sử dụng để chuyển dịch một phần tài sản từ bất động sản của
người vợ hoặc chồng còn sống, bằng cách ấy sẽ tránh được thuế tài sản sau khi người còn
sống đó chết. Loại tín thác này bảo đảm quyền lợi suốt đời trong trường hợp cả hai vợ
chồng còn sống cũng như một người còn sống.

C & F (Cost and freight)

Giá hàng và cước phí

Một điều kiện giao hàng nói lên giá cả của hàng hoá bao gồm giá cả của bản thân hàng
hoá cộng cước phí chở hàng đến Người mua. Theo điều kiện này, trách nhiệm chính của
Người bán và Người mua đựơc quy định như sau:

Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro để giao hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc
xếp hàng, phải ký kết hợp đồng vận tải biển để chở hàng đến cảng quy định, đồng thời
phải cung cấp cho Người mua vận đơn đường biển hoàn hảo và những chứng từ do hợp
đồng quy định.

Người mua phải nhận hàng và chịu moi rủi ro về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan
can tàu ở cảng bốc xếp hàng, phải chịu phí tổn dỡ hàng và trả tiền hàng trên cơ sở chứng
từ do Người bán xuất trình .

Về cơ bản, điều kiện này giống điều kiện CIF, chỉ khác một điểm là: việc mua bảo hiểm
cho hàng hoá không thuộc trách nhiệm của Người bán, mà thuộc về trách nhiệm của
Người mua.

C.I.F. or c.i.f

Cost, Insurance and Freight

Giá hàng, bảo hiểm và cước phí.

Một điều kiện giao hàng giống như điều kiện C & F, trừ một điểm là Người bán còn phải
mua bảo hiểm cho hàng hoá theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu, theo trị giá bằng 110% giá
CIF. Xem thêm C & F.

Cá cược

Thói quenHành vi hoặc tính cách của một cá nhân trong cộng đồng. Khi xét nhận giấy
yêu cầu bảo hiểm công ty bảo hiểm cũng cần phải xem xét đến một số thói quen cá nhân
của người yêu cầu bảo hiểm.

Cable Ship

Tàu thả cáp




123
Tàu chuyên dụng để thả cáp, được trang bị những trục cuốn cáp ở phía trước và phía sau
tàu, hầu hết các khoang của tàu đều là chở cáp. Tàu được trang bị động cơ đặc biệt linh
hoạt cho việc quấn dây cáp.

Cafeteria Benefit Plan

Chương trình phúc lợi tự chọn

Theo chương trình này, các nhân viên có thể lựa chọn cho mình cơ cấu phúc lợi. Thí dụ:
Một nhân viên có thể quan tâm nhiều tới việc chăm sóc sức khoẻ và như thế sẽ chọn một
chương trình bảo hiểm sức khỏe toàn diện hơn. Trong khi đó một nhân viên khác lại
muốn quan tâm hơn đến việc về hưu và do đó tập trung nhiều tiền hơn để mua bảo hiểm
hưu trí.

Calculable Change of Loss

Xem Probability.

Calendar Year Accounting Incurred Losses

Calendar Year Accounting Incurred Losses

Tổn thất tính theo năm dương lịch

Tổng số các khoản tổn thất đã trả cộng với khoản tăng giảm quỹ dự phòng tổn thất cuối
năm phát sinh trong năm. Tổng số tiền đó bao gồm các khoản thanh toán cho bất kỳ
khiếu nại cũ và mới nào, cộng với phần điều chỉnh các khoản khiếu nại đã vào sổ từ đầu
năm, cũng như các khoản cần dự phòng đối với các khiếu nại mới.

Calendar Year experience

Thống kê tổn thất theo năm dương lịch

Thống kê những tổn thất đã bồi thường trong thời hạn từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31
tháng 12 của một năm (không nhất thiết là năm hiện tại).

Calendar Year Statistics

Xem Calendar Year experience.

Call option

Quyền lựa chọn mua




124
Một hợp đồng theo đó công ty bảo hiểm có quyền (không phải là có nghĩa vụ) mua một
số cổ phiếu hoặc trái phiếu đã định theo một giá xác định (giá trợ cấp) vào ngày hoặc
trước ngày hết hạn hợp đồng.

Camera and Musical instruments Dealers i

Camera and Musical instruments Dealers insurance

Bảo hiểm người bán máy ảnh và nhạc cụ

Bảo hiểm mọi rủi ro về tài sản của chính Người được bảo hiểm, cũng như tài sản của
người khác do Người được bảo hiểm chăm sóc, quản lý và bảo quản. Những rủi ro loại
trừ là hao mòn tự nhiên, biến mất một cách bí ẩn, động đất, lụt, trộm cắp do xe không
khoá hoặc không có người trông giữ xe, thiệt hại do mất thị trường và chậm chễ. Thí dụ,
nếu một cây sáo của người bán hàng bị tổn thất do cháy, hoặc nếu một máy ảnh của
khách hàng bị mất cắp, người bán hàng sẽ được bảo hiểm trong cả hai sự cố kể trên cho
tới mức giới hạn của hợp đồng.

Camera Floater

Đơn bảo hiểm tài sản lưu động đối với máy ảnh

Một hình thức bảo hiểm máy ảnh và các thiết bị liên quan có thể tìm thấy trong bảo hiểm
vận chuyển nội thuỷ.

Canadian Institute of Actuaries

Hiệp hội chuyên viên tính toán bảo hiểm Canada

Một tổ chức có tính chất hiệp hội đại diện cho các chuyên gia tính toán bảo hiểm làm
việc trong tất cả các lĩnh vực bảo hiểm ở Canada, bao gồm bảo hiểm nhân thọ và sức
khoẻ, bảo hiểm trách nhiệm, tư vấn và quan hệ đồng nghiệp. Hội viên phải là người sinh
sống ở Canada và là thành viên của một tổ chức bảo hiểm đã được chấp nhận, kể cả Hội
các chuyên gia tính toán bảo hiểm (Society of Actuaries- SA).

Cancel

Huỷ bỏ

Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy
định trong đơn bảo hiểm. Nếu công ty bảo hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm, toàn bộ số phí bảo
hiểm không được hưởng phải hoàn lại cho Người được bảo hiểm. Nếu Người được bảo
hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm, một khoản tiền ít hơn số phí bảo hiểm không được hưởng sẽ
được hoàn trả. Phần chênh lệch giữ lại phản ánh chi phí quản lý của công ty bảo hiểm
liên quan đến việc thu xếp đơn bảo hiểm. Thông thường điều kiện này chỉ áp dụng trong
bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thương tật.


125
Cancellable

Xem cancellation Provision Clause.

Cancellation

Xem cancellation Provision Clause .

Cancellation Provision Clause

Điều khoản huỷ bỏ

Điều khoản cho phép Người được bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm
tài sản, đơn bảo hiểm trách nhiệm khác, hoặc bảo hiểm sức khoẻ (trong các trường hợp
cụ thể khác nhau, xem Commercial Health insurance) vào bất kỳ thời điểm nào trước
ngày kết thúc đơn bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản cho
công ty bảo hiểm. Công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả phần phí bảo hiểm vượt quá số phí bảo
hiểm phải trả theo tỷ lệ phí bảo hiểm ngắn hạn đối với thời hạn đã hết. Nếu công ty bảo
hiểm huỷ bỏ bảo hiểm, phải gửi văn bản thông báo huỷ bỏ cho Người được bảo hiểm và
hoàn trả lại cho Người được bảo hiểm khoản phí bảo hiểm không được hưởng trong thời
gian không bảo hiểm.

Cancellation, Flat

Huỷ bỏ hoàn toàn

Huỷ bỏ một đơn bảo hiểm vào đúng ngày đơn bảo hiểm có hiệu lực. Trong trường hợp
này, công ty bảo hiểm không thu bất kỳ khoản phí bảo hiểm nào.

Cancellation, Pro Rata

Xem Pro- Rata Cancellation.

Cancellation, Short rate

Xem Short rate Cancellation.

Cancelling Returns Only (C.R.O)

Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ bảo hiểm.

Một điều khoản được sử dụng trong tái bảo hiểm thân tàu, nhưng ít thông dụng trong bảo
hiểm gốc, quy định rằng chỉ hoàn trả phí bảo hiểm trong trường hợp huỷ bỏ đơn bảo
hiểm. Người tái bảo hiểm có thể không muốn thực hiện các công việc chi tiết liên quan
đến việc hoàn trả phí bảo hiểm trong trường hợp tàu ngừng hoạt động, nhất là đối với các
đơn bảo hiểm quyền lợi về thân tàu theo điều kiện Chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ và có


126
thể chỉ muốn tái bảo hiểm trên cơ sở Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ bảo hiểm.
Trong bảo hiểm gốc về thân tàu, Người bảo hiểm có thể chấp thuận điều khoản Chỉ hoàn
trả phí khi huỷ bỏ bảo hiểm nếu đơn bảo hiểm dựa trên cơ sở các điều khoản giới hạn' thì
Người bảo hiểm thường sẽ đồng ý hạ phí bảo hiểm. Tuy nhiên, trong bảo hiểm gốc dựa
trên cơ sở các điều kiện đầy đủ', Người bảo hiểm thường không chấp nhận giảm phí bảo
hiểm nếu Người được bảo hiểm yêu cầu điều khoản Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ
bảo hiểm. Thông thường đối với bảo hiểm gốc về thân tàu dựa trên cơ sở các điều kiện
đầy đủ, phải có quy định hoàn trả toàn bộ phí bảo hiểm.

Cap

Xem Coinsurance.

Capacity

Số tiền bảo hiểm lớn nhất mà công ty bảo hiểm có thể chấp nhận, tại một địa điểm hoặc
khu vực địa lý cụ thể, có tính đến tổng giá trị trách nhiệm của công ty bảo hiểm theo các
hợp đồng bảo hiểm và các thoả thuận tái bảo hiểm. Cũng có nghĩa là khả năng của công
ty bảo hiểm thu nhận rủi ro.

Capacity of parties

Năng lực của các bên

Năng lực pháp lý của các bên tham gia vào một thoả thuận chung về việc ký kết hợp
đồng, kể cả hợp đồng bảo hiểm. Những người được coi là không đủ tư cách ký một hợp
đồng có hiệu lực bao gồm những người say rươụ và mất trí, những người của nước thù
địch. Những người ở tuổi vị thành niên có thể tham gia hợp đồng, nhưng cũng có thể tự
làm mất hiệu lực hợp đồng. Thí dụ: một đại lý bán một đơn bảo hiểm cho một người ở
tuổi vị thành niên và công ty bảo hiểm đồng ý bảo hiểm cho người đó, đơn bảo hiểm này
có thể bị huỷ bỏ vào bất kỳ thời điểm nào trước hoặc sau khi người vị thành niên đạt tuổi
trưởng thành. Công ty bảo hiểm không thể đơn phương làm mất hiệu lực hợp đồng.

Capital

Vốn

Vốn của các cổ đông đóng góp vào một công ty cổ phần bảo hiểm. Vốn thực có và số
thặng dư của một công ty tính bằng hiệu số giữa tài sản và các khoản nợ của công ty. Giá
trị này bảo vệ quyền lợi của các chủ hợp đồng bảo hiểm của công ty trong trường hợp
công ty có những vấn đề tài chính. Như vậy, quyền lợi của các chủ sở hữu hợp đồng bảo
hiểm được bảo vệ bằng vốn cổ phần của công ty bảo hiểm. Quyền lợi của cổ đông được
xếp sau quyền lợi của những người sở hữu đơn bảo hiểm.

Capital (Accounting)




127
Phần vốn đóng góp của một công ty hoặc giá trị tài sản ban đầu để kinh doanh.

Capital (Economics)

Bất kể nguồn gì dùng để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ, ví dụ: các loại tài sản như nhà
cửa, trang thiết bị, tiền mặt hoặc các khoản đầu tư.

Capital aquedacy

Điều khoản pháp lý yêu cầu công ty bảo hiểm phải có đủ vốn để thực hiện hoạt động kinh
doanh của mình. Có nghĩa nói tới biên độ khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm.

Capital Gains

Lãi vốn

Phần giá bán tài sản vượt quá giá ghi trong sổ sách kế toán. Lãi bán tài sản được công bố
trong Báo cáo hàng năm, phần tổng kết tài khoản thặng dư và/hoặc phần tổng kết hoạt
động của công ty.

Capital Stock Insurance Company

Công ty cổ phần bảo hiểm

Công ty có vốn hình thành từ vốn đóng góp của các cổ đông để bổ sung vốn thực có và
quỹ dự phòng.

Capital Surplus

Vốn dư thừa

Bao gồm thặng dư vốn đã góp (Paid-in surplus), thặng dư do đánh giá lại và thặng dư
được biếu tặng. Vốn dư thừa bao gồm tất cả các nguồn thặng dư, trừ lãi giữ lại (Earned
surplus hay Retained surplus).

Capitation Payments

Các khoản chi phí thu theo đầu người

Các khoản chi phí do người sử dụng các dịch vụ y tế của các tổ chức chăm sóc sức khoẻ
(HMOS) thanh toán hàng tháng. Khoản chi phí này là một số tiền cố định phải trả hàng
tháng và những người đăng ký dịch vụ này không bị hạn chế số lần cũng như chi phí y tế
thực tế.

Captain's Protest



128
Kháng nghị hàng hải

Khi một tàu có liên quan đến một vụ tai nạn hoặc khi hàng hoá bị tổn thất, thuyền trưởng
ký báo cáo nêu rõ đầy đủ các chi tiết về tai nạn và thiệt hại. Bản báo cáo này gọi là
Kháng nghị hàng hải.

Captive agent

Đại lý nội bộ

Là đại lý chỉ bán bảo hiểm cho một công ty duy nhất, khác với đại lý đại diện cho nhiều
công ty.

Captive insurance Companies association

Captive insurance Companies association (CILA)

Hiệp hội các công ty bảo hiểm nội bộ (CILA)

Một tổ chức thương mại đặt trụ sở tại thành phố New York, bao gồm khoảng 200 công ty
bảo hiểm nội bộ. Mục tiêu của Hiệp hội là phát triển hơn nữa quyền lợi chung của các hội
viên.

captive insurance company

Công ty bảo hiểm hoàn toàn thuộc sở hữu của một thực thể hoặc nhiều hơn, mục đích là
bảo hiểm rủi ro của các công ty mẹ.

CARE, CUSTODY, AND CONTROL

Quản lý, giám sát và kiểm soát.

Một cụm từ thường xuất hiện trong hầu hết các đơn bảo hiểm trách nhiệm, để loại trừ bảo
hiểm những tổn thất xảy ra với những tài sản do người được bảo hiểm quản lý, giám sát
và kiểm soát. Những tài sản này bị loại trừ khỏi các đơn bảo hiểm trách nhiệm, bởi vì
người được bảo hiểm có quyền lợi trong việc sở hữu tài sản đó (nên bảo hiểm theo đơn
bảo hiểm tài sản, không phải theo đơn bảo hiểm trách nhiệm) hoặc người được bảo hiểm
là người ký gửi tài sản đó (nên bảo hiểm rủi ro ký gửi này theo đơn bảo hiểm người nhận
ký gửi hàng hoá).

Cargo All Risks Clauses

Điều khoản bảo hiểm mọi rủi ro về hàng hoá.

Thuật ngữ này được dùng để chỉ Điều khoản bảo hiểm mọi rủi ro về hàng hoá tiêu chuẩn
của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân đôn, được sử dụng cùng với mẫu đơn bảo hiểm S.G.


129
Điều khoản này đã được thu hồi cùng với việc bãi bỏ mẫu đơn bảo hiểm S.G vào năm
1982. Những điều khoản thay thế (để dùng với mẫu đơn bảo hiểm MAR) vẫn bảo hiểm
mọi rủi ro và được gọi là Điều khoản bảo hiểm (A); nhưng phạm vi bảo hiểm bị ràng
buộc về nhiều điều khoản loại trừ không có trong những điều khoản trước đây.

CARGO INSURANCE

Bảo hiểm hàng hoá.

Đơn bảo hiểm áp dụng cho người gửi hàng, có thể bảo hiểm một chuyến hàng hoặc tất cả
mọi chuyến hàng chuyên chở bằng đường biển trên cơ sở mọi rủi ro. Các điểm loại trừ
bao gồm chiến tranh, rủi ro hạt nhân, hao mòn tự nhiên, ẩm ướt, mốc, các tổn thất do giao
hàng chậm và tổn thất do mất thị trường đối với hàng hoá. Đơn bảo hiểm một chuyến
hàng chỉ bảo hiểm một chuyến hàng và/hoặc một hành trình trở hàng. Đơn bảo hiểm mọi
chuyến hàng (đơn bảo hiểm mở sẵn) bảo hiểm cho tất cả các chuyến hàng hoá và/hoặc tất
cả các hành trình mà người gửi hàng thường thực hiện và cần được tự động bảo hiểm,
nhưng phải tuân theo điều khoản huỷ bỏ bảo hiểm báo trước 30 ngày.

Cargo Interest

Quyền lợi về hàng hoá

Quyền lợi bảo hiểm liên quan đến hàng hoá. Thuật ngữ này được dùng khi đề cập đến bất
kỳ quyền lợi liên quan nào, ngoài quyền lợi của chủ hàng và phải là quyền lợi về hàng
hoá, để phân biệt với quyền lợi về thân tàu.

CARGO LIABILITY INSURANCE

Xem CARGO INSURANCE.

CARGO MARINE INSURANCE

Xem CARGO INSURANCE.

CARPENTER PLAN (SPREAD LOSS COVER, SPREA

CARPENTER PLAN (SPREAD LOSS COVER, SPREAD LOSS REINSURANCE)

Kế hoạch Carpenter (bảo hiểm phân tán tổn thất, tái bảo hiểm phân tán tổn thất)

Một hình thức tái bảo hiểm vượt mức bồi thường. Theo hình thức tái bảo hiểm này phí tái
bảo hiểm của mỗi năm phụ thuộc vào số tiền bồi thường các tổn thất vượt mức của công
ty nhượng tái bảo hiểm trong một thời gian nhất định, thường là 3 hoặc 5 năm. Khi tái tục
bảo hiểm, tỷ lệ phí ban đầu của năm thứ nhất được chỉnh lại trên cơ sở tổng số các khoản
tổn thất của 3 hoặc 5 năm trước đó, gọi là phương pháp tính phí hiệu quả lùi




130
(Retrospective rating). Kế hoạch Carpenter thường thích hợp trong điều kiện kinh tế bằng
cách tính đến yếu tố lạm phát.

CARRIER

1. Người gánh chịu

Công ty bảo hiểm thực sự nhận bảo hiểm và cấp đơn bảo hiểm. Người ta sử dụng thuật
ngữ “ Người gánh chịu ” bởi vì công ty bảo hiểm chấp nhận hoặc gánh chịu rủi ro thay
cho các chủ sở hữu đơn bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm thường có một người gánh chịu chính
(Primary carrier), đó là công ty bảo hiểm được đại lý bảo hiểm cung cấp phần lớn các
dịch vụ bảo hiểm và những người gánh chịu phụ (Secondary carriers), đó là những công
ty bảo hiểm được đại lý cung cấp ít các dịch vụ bảo hiểm hơn. Người gánh chịu chính trả
cho đại lý bảo hiểm hoa hồng bảo hiểm, hỗ trợ chi phí và cung cấp thị trường khai thác
cho đại lý bảo hiểm).

1. Người chuyên chở

Chủ tàu hay người nào khác nhận chuyên chở hàng hoá bằng tàu.

Carrier's Liability Clause

Điều khoản về trách nhiệm của Người chuyên chở

Là một điều khoản đính kèm đơn bảo hiểm hàng hoá, thông báo cho Người được bảo
hiểm về nghĩa vụ của họ trong trường hợp Người nhận hàng thực hiện việc nhận hàng
hoá bị thiệt hại từ Người chuyên chở. Nếu thiệt hại biểu hiện ra bên ngoài, phải tiến hành
giám định ngay và phải khiếu nại Người chuyên chở. Nếu tổn thất không biểu hiển ra bên
ngoài, phải khiếu nại ngay trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng và phải nhanh chóng
tiến hành giám định. Đôi khi, điều khoản còn quy định không được cấp giấy biên nhận
sạch cho hàng hoá bị tổn thất trừ khi có kháng nghị bằng văn bản.

Carrier's Liability to Cargo

Trách nhiệm của Người chuyên chở đối với hàng hoá

Theo luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển 1971, Người chuyên chở phải thực hiện
mẫn cán hợp lý để tàu có đủ khả năng đi biển, tuyển chọn thuỷ thủ, trang bị và tiếp nhiên
liệu cho tàu và nói chung bảo đảm cho tàu thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá.
Người chuyên chở phải cấp cho Người gửi hàng một vận đơn ghi rõ ký hiệu nhận dạng
và các chi tiết về số lượng và tình trạng bên ngoài của hàng hoá. Vận đơn này là chứng
cứ ban đầu của việc tiếp nhận hàng hoá. Vận đơn lên tàu được cấp khi hàng hoá được bốc
xếp lên tàu. Người chuyên chở không được lẩn tránh trách nhiệm đối với thiệt hại hàng
hoá vì sự bất cẩn. Tuy nhiên, Người chuyên chở không chịu trách nhiệm đối với khả năng
không thể đi biển của tàu, trừ khi đó là do sự thiếu mẫn cán hợp lý từ phía Người chuyên
chở. Trong điều 4, Luật này quy định quyền hạn và quyền miễn trừ đối với Người chuyên


131
chở, cho họ được miễn giải các trách nhiệm trong những tình huống cụ thể, tất cả những
tình huống đó đều được coi là nằm ngoài sự kiểm soát của họ. Nếu Người chuyên chở
phải chịu trách nhiệm pháp lý về tổn thất/hoặc hư hại của hàng hoá, giới hạn trách nhiệm
của họ là trị giá được ghi trên vận đơn hay bất kỳ giới hạn nào khác theo thoả thuận giữa
các bên. Nếu không có giá trị được ghi trên vận đơn, Luật này cho phép Người chuyên
chở giới hạn trách nhiệm của mình là 10.000 Francs vàng cho mỗi đơn vị hàng hoá hoặc
mỗi kiện hàng, hoặc 30 Francs vàng cho mỗi kilôgram hàng hoá, tuỳ theo trường hợp nào
có giới hạn trách nhiệm lớn hơn. Mặc dù Luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển
1971 ghi rõ giới hạn số tiền bồi thường theo đồng Francs vàng nhưng ngày nay lại được
tính toán dựa vào SDR (Quyền rút vốn đặc biệt). Theo quy định chung, người ta tính 30
Francs vàng gần tương đương với 2 SDR.

Carrier's Lien

Quyền cầm giữ của Người chuyên chở

Khi cước phí phải trả tại địa điểm đến vào lúc giao hàng, Người chuyên chở có quyền
cầm giữ đối với cước phí chưa trả, do đó họ có quyền cầm giữ hàng hoá, hoặc tạm giữ
hàng hoá trong kho để đòi trả cước phí.

Tiền thuê kho được tính vào cước phí. Quyền cầm giữ được xác định trên cơ sở giá trị
hàng hoá, trường hợp cước phí không được trả trong một khoảng thời gian đến mức cước
phí phải trả cộng với tiền thuê kho gần bằng giá trị hàng hoá, người thủ kho có thể bán
hàng hoá để thu hồi tiền thuê kho. Sau khi đã thanh toán số nợ phải trả và chi phí bán
hàng, số tiền bán hàng còn lại sẽ được trả cho chủ hàng.

CARVE-OUT COB

Xem NON-DUPLICATION COORDINATION-OF BENEFITS (CARVE-OUT COB).

CAS

Xem CASUALTY ACTUARIAL SOCIETY (CAS).

Case

Một vụ kiện hình sự hoặc dân sự tại toà án theo luật. Đây là trách nhiệm của các toà án
để nghe và phán quyết về các vụ kiện.

Case Law

Hệ thống tiền lệ pháp bắt nguồn từ phán quyết của quan toà. Những phán quyết này
tạo tiền lệ cho phép hỗ trợ các quan toà xét xử trong phiên toà sau này. Theo cách này,
các cơ quan pháp luật được xây dựng. Xem Tiền lệ pháp.

Case reserve


132
Dự phòng do công ty bảo hiểm lập theo từng đơn khiếu nại. Dự phòng thể hiện ước tính
của công ty bảo hiểm đối với số tiền bảo hiểm có thể trả cho đơn khiếu nại.

CASH ACCUMULATION METHOD

Phương pháp cộng dồn giá trị tích luỹ

Một phương pháp được sử dụng để so sánh chi phí của các đơn bảo hiểm nhân thọ bằng
cách áp dụng cùng một mức trợ cấp tử vong như nhau đối với tất cả các đơn bảo hiểm và
cộng dồn các khoản chênh lệch về phí bảo hiểm mà các đơn bảo hiểm đã trả trong một
khoảng thời gian quy định và được tính lại theo lãi suất ấn định. Cuối khoảng thời gian
đó, đơn bảo hiểm nào có giá trị chênh lệch phí bảo hiểm cộng dồn lớn nhất thì đơn bảo
hiểm đó hiệu quả nhất.

CASH BALANCE PLAN

Chương trình cân đối ngân khoản

Một dạng của chương trình hưu trí, Chương trình này kết hợp chương trình hưu trí quyền
lợi xác định trước (Defined benefit plan) và chương trình hưu trí tiền đóng góp xác định
trước (Defined contribution plan), hay chương trình mua tiền (Money purchase plan).

Mỗi một người tham gia chương trình được mở một tài khoản riêng mang tên người đó.
Các khoản đóng góp (của cả người sử dụng lao động và người lao động nếu là chương
trình đóng góp) được trả vào tài khoản này theo một công thức ấn định trước (thí dụ, 7%
thu nhập hàng năm). Khi thôi việc vì bất kỳ lý do gì, người tham gia chương trình được
hưởng một phần số dư trong tài khoản này dưới hình thức số tiền trả gọn một lần hoặc
tiền trợ cấp hàng năm.

CASH FLOW PLANS

Kế hoạch lưu lượng tiền

Một phương pháp nộp phí bảo hiểm cho phép Người được bảo hiểm có thể điều chỉnh
được số phí bảo hiểm phải nộp và tần số nộp cho phù hợp với lượng tiền thu được trong
thời gian quy định. Phương pháp này giúp Người được bảo hiểm kiểm soát được ngân
quỹ của mình trong một thời gian dài hơn và bởi vậy thu được nhiều lợi ích từ nguồn
ngân quỹ đó.

CASH FLOW SURPLUS

Thặng dư lưu lượng tiền

Số thặng dư phát sinh từ số tiền đầu tư thêm vào vốn cổ phần để bổ sung quỹ dự phòng
trong trường hợp có những biến cố bất ngờ có thể làm ảnh hưởng đến khả năng của công




133
ty bảo hiểm trong việc thanh toán các khoản chi trả quyền lợi trong tương lai mà công ty
bảo hiểm phải chiu trách nhiệm vì đã thu phí bảo hiểm.

Cash in Transit

Bảo hiểm vận chuyển tiền.

Là bảo hiểm vận chuyển tiền và/hoặc ngân phiếu. Thông thường người ta loại trừ các
khiếu nại có thể đòi bồi thường được theo những đơn bảo hiểm tiền mặt hiện có khác.
Các rủi ro chiến tranh cũng bị loại trừ. Trong một số trường hợp, đơn bảo hiểm có quy
định mức khấu trừ.

Cash Loss

Số tiền trả trước theo quy trình kế toán thông thường đối với tái bảo hiểm tỷ lệ tự động,
nhằm giảm bớt khó khăn về lưu chuyển tiền mặt đối với những công ty nhượng tái bảo
hiểm khi phải thanh toán số lượng lớn cho người được bảo hiểm.

CASH REFUND ANNUITY (LUMP SUM REFUND ANN

CASH REFUND ANNUITY (LUMP SUM REFUND ANNUITY)

Niên kim bảo đảm hoàn phí

Nếu người được bảo hiểm niên kim chết trước khi nhận được một số tiền ít nhất cũng
bằng số phí bảo hiểm đã đóng, người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ được nhận khoản
tiền chênh lệch dưới hình thức trả gọn một lần. Nếu sau khi số thu nhập đã trả ngang
bằng số phí bảo hiểm đã đóng mà người được bảo hiểm niên kim vẫn còn sống, công ty
bảo hiểm sẽ tiếp tục trả thu nhập cho người được bảo hiểm niên kim cho đến khi người
đó qua đời. Xem thêm ANNUITY.

CASH SURRENDER VALUE

Giá trị giải ước

Số tiền mà chủ sở hữu đơn bảo hiểm có quyền nhận lại từ công ty bảo hiểm sau khi huỷ
bỏ đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước. Số tiền này bằng giá trị hoàn trả quy định
trong đơn bảo hiểm trừ đi chi phí huỷ bỏ bảo hiểm và bất kỳ khoản tiền vay nào chưa trả
và lãi suất của số tiền vay đó.

CASH VALUE

Xem CASH SURRENDER VALUE.




134
bao gồm hệ thống phun nước tự động ) ; vỡ kính; thực hiện theo giới hạn tối đa là
500USD.
2. Hình thức bảo hiểm tổn thất do những nguyên nhân đặc biệt -(Special Cause- of -
loss form): Bảo hiểm tất cả những tổn thất ngẫu nhiên trực tiếp trừ những tổn thất
đã bị loại trừ rõ ràng trong đơn bảo hiểm (như lũ lụt, chiến tranh, hao mòn tự
nhiên và biến động của mặt đất).

Các điều khoản bổ sung có thể đưa vào đơn BPPCF bao gồm:

1. Các rủi ro mở rộng -(Perils extension): Cộng thêm động đất, núi lửa phun, nhiễm
phóng xạ.
1. Mở rộng giới hạn bồi thường -(Limits of recovery extension): Tăng số tiền
bảo hiểm tối đa cho cây các loại, ăng ten ti-vi và radio, các bảng hiệu
ngoài trời.
2. Điều khoản bổ sung về chi phí thay thế -(Replacement Cost
Endorsement): Chuyển cơ sở bồi thường của đơn BPPCF thành chi phí
thay thế trừ đi hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình từ giá trị bằng tiền
thực tế..

Business Automobile Policy (BAP)

Đơn bảo hiểm ô tô doanh nghiệp (BAP)

Bảo hiểm ô tô do doanh nghiệp sử dụng phải có trách nhiệm pháp lý trong việc sử dụng ô
tô, hoặc khi ô tô bị thiệt hại hoặc bị phá huỷ. Doanh nghiệp có thể bảo hiểm cho bất kỳ ô
tô nào đang sử dụng, dù là phục vụ kinh doanh , phục vụ cá nhân hay đi thuê. Đơn bảo
hiểm được thiết lập như sau:

Phần I, II và III là phần định nghĩa các thuật ngữ sử dụng trong đơn bảo hiểm như ô tô,
tai nạn, thương tật thân thể được bảo hiểm, thiệt hại tài sản, giới hạn lãnh thổ được bảo
hiểm.

Phần IV: Bảo hiểm trách nhiệm- (Liability Insurance):

Trong một phán quyết về trách nhiệm pháp lý chống lại doanh nghiệp hoặc cá nhân được
bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ trả tiền bồi thường cho tới giới hạn của hợp đồng bảo
hiểm. Hành động bất cẩn và/ hoặc sơ suất của doanh nghiệp hoặc cá nhân, phải là những
hành động về sở hữu hoặc sử dụng ô tô được bảo hiểm, thực hiện theo những điểm loại
trừ đặc biệt.

Phần V: Bảo hiểm thiệt hại vật chất -(Physical Damage Insurance):

Trong trường hợp xảy ra thiệt hại ô tô, công ty bảo hiểm sẽ trả tiền bồi thường hoặc là
theo đơn bảo hiểm toàn diện (đối với những thiệt hại về cháy, nổ, trộm cắp, hành động
phá hoại, gây rối, bão, mưa đá, động đất hoặc lụt), hoặc theo đơn bảo hiểm đâm va (đối
với những thiệt hại vì ô tô được bảo hiểm đâm va với một vật khác hoặc bị đổ).


115
Phần VI: Điều kiện- (Conditions):

Quy định những việc mà người được bảo hiểm phải làm trong trường hợp có tổn thất như
gửi thông báo cho công ty bảo hiểm, cung cấp các bằng chứng tổn thất, để cho công ty
bảo hiểm kiểm tra tài sản bị tổn thất, hợp tác với công ty để kiện về trách nhiệm.

Business Continuation insurance

Xem Business Life and Health Insurance.

Business Crime Insurance

Bảo hiểm tội phạm trong kinh doanh

Bảo hiểm các tài sản của doanh nghiệp (bao gồm hàng hoá để bán, bất động sản, tiền và
chứng khoán) trong trường hợp bị cướp, trộm, bị làm giả và thụt két. Việc bảo hiểm được
thực hiện bằng các đơn bảo hiểm trọn gói như Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt
(Special Multiperil insurance), phần III và Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Business
Owners Policy (BOP). Phần III cũng có thể được bảo hiểm bằng các hợp đồng riêng như:
Bảo hiểm trộm cắp ngân hàng; Bảo hiểm hỗn hợp kho an toàn; Bảo hiểm trộm cắp kho
hàng thương mại; Bảo hiểm trộm cắp thương mại; Bảo hiểm trộm cắp két của doanh
nghiệp; Mẫu đơn bảo hiểm mở rộng về tiền và chứng khoán; Bảo hiểm trộm cắp văn
phòng; Bảo hiểm trộm cắp đối với người phát lương; Bảo hiểm trộm cắp đối với chủ cửa
hàng.

Business Day

Ngày kinh doanh

Ngày thị trường chứng khoán New York mở cửa để giao dịch. Được sử dụng trong việc
tính toán giá trị một đơn vị tích lũy đối với các sản phẩm bảo hiểm biến đổi (Variable
Insurance Products)

Business Health insurance

Xem Business Life and Health Insurance

Business insurance

Bảo hiểm doanh nghiệp

Bảo hiểm này nhằm mục đích bảo vệ và đối phó với các rủi ro mà các công ty kinh doanh
có thể gặp phải, để phân biệt với các loại hình bảo hiểm cá nhân. Xem thêm Businees
automobile policy; Business crime insurance; business interuption insurance; business
life and health insurance; businessowners policy; buy-and-sell agreement; close




116
corporation plan; partnership life and health insurance; sole proprietorship health
insurance.

Business interruption

Xem “bảo hiểm tổn thất hệ quả\".

Business Interruption insurance

Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Bồi thường tổn thất về lợi nhuận và bồi thường những chi phí cố định vẫn tiếp tục phát
sinh. Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh có thể được thực hiện dưới các hình thức:

Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bất ngờ, Đơn bảo hiểm chi phí phụ trội, Đơn bảo
hiểm tổng thu nhập, Đơn bảo hiểm hoa hồng và lợi nhuận và Đơn bảo hiểm học phí.

Business Liability insurance

Bảo hiểm trách nhiệm doanh nghiệp

Bảo hiểm trách nhiệm do các hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm: (1) Trách nhiệm
trực tiếp: các hoạt động của doanh nghiệp gây tổn thất về người và tài sản của một bên
khác; (2) Trách nhiệm gián tiếp- mặc dù doanh nghiệp có thể không có trách nhiệm trực
tiếp, song có thể phải chịu trách nhiệm liên đới hoặc trách nhiệm gián tiếp, thí dụ thông
qua sự thuê mướn một nhà thầu độc lập; (3) bảo hiểm trả chi phí y tế cho người khác- khi
hoạt động của tổ chức làm bị thương một bên khác, công ty bảo hiểm trả chi phí y tế cho
bên đó (đến mức giới hạn của hợp đồng) không cần xét xem tổ chức được bảo hiểm có
trách nhiệm pháp lý hay không. Đơn bảo hiểm này có 3 phần cơ bản:

Phần khai báo -(Declarations Section):

Liệt kê những người được bảo hiểm, giới hạn theo đơn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn
bảo hiểm, loại đơn bảo hiểm và các điều khoản bổ sung, nếu có.

Thoả thuận bảo hiểm -(Insuring agreements):

Nêu rõ bất kỳ một rủi ro được bảo hiểm nào gây thiệt hại về người hoặc tài sản của một
bên khác, công ty sẽ trả (trong phạm vi giới hạn của hợp đồng bảo hiểm) số tiền mà tổ
chức được bảo hiểm có trách nhiệm phải trả.

Khung thời gian của tổn thất- (Time period of the loss):

Đơn bảo hiểm có thể được cấp hoặc trên cơ sở thời gian phát sinh tổn thất (Claims
occurrence basis) hoặc trên cơ sở thời gian phát sinh khiếu nại (Claims made basis).




117
Tổn thương thân thể- (Bodily injury):

Làm bị thương hoặc chết người, bao gồm ốm, bệnh tật và/hoặc tử vong (hầu hết các đơn
bảo hiểm trách nhiệm bảo hiểm rủi ro này).

Tổn thương nhân cách- (Personal injury):

Phỉ báng, bôi nhọ và vu khống, bắt giữ không đúng, truy tố có dụng ý xấu và xâm phạm
đời tư (nhiều đơn bảo hiểm trách nhiệm có thể được bổ sung để cung cấp các loại bảo
hiểm này).

Thiệt hại tài sản -(Property damages):

Làm hỏng hoặc phá huỷ động sản hoặc bất động sản và làm mất khả năng sử dụng tài
sản.

Chi phí biện hộ -(Defence cost):

Chi phí bào chữa cho tổ chức được bảo hiểm, bao gồm chi phí điều tra biện hộ và hoà
giải. Những chi phí này được trả phụ thêm vào giới hạn trách nhiệm của đơn bảo hiểm.

Giới hạn của đơn bảo hiểm -(Policy Limits):

Là mức tối đa mà công ty bảo hiểm có trách nhiệm phải trả thay mặt cho tổ chức được
bảo hiểm.

1. Các điểm loại trừ -(Exclusions):

Để tránh bảo hiểm trùng với đơn bảo hiểm khác và/hoặc để loại trừ một vài loại bảo hiểm
như tài sản đặt dưới sự chăm sóc, bảo quản và quản lý của tổ chức được bảo hiểm, trách
nhiệm phát sinh từ nghĩa vụ hợp đồng giữa tổ chức được bảo hiểm và bên khác, trách
nhiệm liên quan đến việc thu hồi sản phẩm của tổ chức được bảo hiểm, trách nhiệm liên
quan tới việc tổ chức được bảo hiểm gây nhiễm bẩn và ô nhiễm, và trách nhiệm có thể
phát sinh từ việc mâu thuẫn với các quy định của chính quyền về đồ uống.

1. Điều kiện -(Conditions):

Quy định rằng (a) Người được bảo hiểm: sau khi xảy ra tai nạn, phải hành động sao cho
không làm nghiêm trọng thêm các tổn thất về người và/hoặc tài sản đã xảy ra; (b) Công
ty bảo hiểm có quyền kiểm tra tổ chức được bảo hiểm cũng như hoạt động của tổ chức
này và (c) nếu có nhiều đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một khiếu nại thì mỗi đơn bảo
hiểm sẽ chỉ trả một phần tổn thất tương ứng với đơn bảo hiểm đó.




118
Business Life and health insurance

Business Life and health insurance

Bảo hiểm sức khoẻ và nhân thọ trong doanh nghiệp

Bảo hiểm này cung cấp các quỹ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp gần như bình
thường khi mất một nhân vật chủ chốt, môt chủ sở hữu hay một đối tác quan trọng. Xem
thêm Benefit of Business Life and Health insurance; Buy-and-Sell agreement; Close
Corporation Plan; Partnership Life and Health insurance.

Business Overhead expense insurance

Xem Business Interruption insurance.

Business pack

Loại hợp đồng bảo hiểm đặc thù do nhu cầu kết hợp các loại bảo hiểm vào một hợp đồng
hoặc một gói dịch vụ, ví dụ: thiệt hại hoả hoạn tới tài sản, trộm cắp, trách nhiệm v.v….
Gói bảo hiểm đôi khi nhằm đáp ứng nhu cầu bảo hiểm rủi ro trong ngành/lĩnh vực riêng:
ví dụ: bán buôn môtô, xây dựng. Xem Bảo hiểm kết hợp.

Business Property and Liabilty insurance

Business Property and Liabilty insurance Package

Đơn bảo hiểm trọn gói về tài sản và trách nhiệm của doanh nghiệp

Để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất hoặc phá huỷ vì một rủi ro được bảo hiểm
như: hoả hoạn, khói và hành vi phá hoại, và/hoặc khi Người đại diện doanh nghiệp hành
động (hoặc không hành động) gây thương tật thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho những
người khác. Rất nhiều đơn bảo hiểm nhận bảo hiểm những trách nhiệm này, nhưng có hai
loại thông dụng nhất là Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (Special Multiperil insurance-
SMP) và Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp (BOP).

Business Risk

Rủi ro của doanh nghiệp

Rủi ro đầu tư liên quan tới sự biến động mức thu nhập của công ty. Nếu mức thu nhập
của công ty giảm, khả năng của công ty duy trì mức cổ tức hiện tại và tăng cổ đông trong
tương lai cũng bị giảm sút.

Business Risk exclusion

Loại trừ rủi ro của doanh nghiệp


119
Các điểm loại trừ trong bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm. Đơn bảo hiểm trách nhiệm sản
phẩm không bảo hiểm trách nhiệm khi một doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm không đáp
ứng được các yêu cầu như đã quảng cáo, giới thiệu và cam kết. Thí dụ: một hoá chất
chống đông lạnh trong ô tô được quảng cáo là có khả năng chịu đựng được nhiệt độ thấp
tới 30 độ dưới không độ. Một động cơ chứa hoá chất đó bị đông ở 10 độ dương. Trong
trường hợp này, đơn bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm sẽ không bảo hiểm cho doanh
nghiệp được bảo hiểm.

Business Starts Index

Chỉ số khai trương doanh nghiệp

Tài liệu thống kê công bố số doanh nghiệp (ghi tên công ty và không ghi tên công ty) bắt
đầu hoạt động. Bản thống kê này do Dun & Bradstreet phát hành.

Businessowners Policy (BOP)

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp (BOP)

Kết hợp cả bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm gián đoạn kinh doanh.
Đơn bảo hiểm này được cấp để bảo hiểm những chi phí mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ
phải đảm nhận; (1) do tài sản doanh nghiệp bị tổn thất hoặc phá huỷ hoặc (2) khi những
người đại diện cuả doanh nghiệp hành động hoặc không hành động làm bị thương hoặc
hư hỏng tài sản của các cá nhân khác. Các doanh nghiệp đủ điều kiện để xếp vào loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các trụ sở văn phòng 3 tầng hoặc thấp hơn nhưng
không vượt quá 100.000 fít vuông; các căn nhà căn hộ 6 tầng hoặc thấp hơn nhưng không
vượt quá 60 căn hộ, bất kỳ toà nhà nào khác không vượt quá 7500 fít vuông mặt bằng
kinh doanh được sử dụng chủ yếu làm nhà ở , văn phòng hoặc để kinh doanh buôn bán.
Tài sản không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này bao gồm ngân hàng, cư xá, quán
giải khát, quán cơm, ô tô, phương tiện giải trí, đồ dùng của nhà thầu và nhà máy đang
hoạt động sản xuất. Xem thêm Businessowners policy- Section I: Property Coverages;
Businessowners Policy- Section II: Liability Coverages.

Businessowners policy - Section I: Prope

Businessowners policy - Section I: Property Coverage

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Phần I : Bảo hiểm tài sản

Hợp đồng chi tiết bảo hiểm tổn thất về tài sản của doanh nghiệp theo 3 loại hình riêng:

1. Loại hình A (nhà cửa)- Coverage A (Building): Tất cả các toà nhà trong khu vực
đều được bảo hiểm, không yêu cầu phải đồng bảo hiểm và trên cơ sở chi phí thay
thế, bao gồm: bản thân các ngôi nhà, tài sản riêng của chủ sở hữu được sử dụng
để duy trì, bảo dưỡng các ngôi nhà và cho thuê, tài sản lắp đặt cố định, máy móc




120
và thiết bị, phần nâng cấp do người thuê thực hiện; di chuyển xác tài sản; đồ đạc
và tài sản lắp đặt cố định ngoài trời.
2. Loại hình B (Tài sản của doanh nghiệp)- Coverage B (Personal Property of the
Business): Tất cả các động sản dùng để kinh doanh trong khuôn viên các ngôi nhà
đó, cũng như các tài sản của người khác do chủ ngôi nhà chăm sóc, bảo quản và
quản lý sử dụng để phục vụ kinh doanh; và bảo hiểm có giới hạn cho các hạng
mục tạm thời ở cách xa cơ sở kinh doanh, cũng như các tài sản đã mua và để tại
một vị trí kinh doanh mới.
3. Loại hình C (Mất doanh thu)- Coverage C (Loss of Income): bồi hoàn thu nhập bị
mất do không có khả năng thu tiền cho thuê, do gián đoạn các chức năng kinh
doanh thông thường và do chi phí gia tăng liên quan tới việc khôi phục lại các
hoạt động kinh doanh thông thường bị ngừng trệ, do tài sản doanh nghiệp bị tổn
thất vì một rủi ro được bảo hiểm (nếu muốn, phần I có thể mở rộng để bảo hiểm
các rủi ro trộm, cướp, sự không trung thực của người lao động, nổ nồi hơi, và máy
móc. Động đất có thể được bảo hiểm thông qua một điều khoản bổ sung).

Businessowners Policy- Section II Liabil

Businessowners Policy- Section II Liability Coverage

Đơn bảo hiểm chủ doanh nghiệp- Phần II: Bảo hiểm trách nhiệm

Bảo hiểm chủ doanh nghiệp (với các giới hạn ghi trong đơn bảo hiểm), nếu Người được
bảo hiểm hành động hoặc không hành động dẫn đến khiếu nại theo luật đòi bồi thường
tổn thất về người, tài sản hoặc tinh thần của người khác. Bảo hiểm này bao gồm:

1. Ô tô không thuộc quyền sở hữu: do doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động
thông thường của họ (loại trừ ô tô thuộc quyền sở hữu).
2. Trách nhiệm đối với đồ uống đãi khách khi chủ nhà tiếp khách: Thí dụ trách
nhiệm tại một bữa tiệc ở cơ quan cũng cần được bảo hiểm, bởi vì nghi thức xã hội
này là cần thiết đối với hoạt động thông thường của doanh nghiệp (sẽ không bảo
hiểm rủi ro này ở kho rượu tại cơ sở của doanh nghiệp).
3. Trách nhiệm pháp lý đối với cháy và nổ, khi Người được bảo hiểm thuê mặt bằng
để kinh doanh trong một toà nhà. Nếu cháy và nổ phát sinh từ hoạt động kinh
doanh được chứng minh là do bất cẩn, Người bảo hiểm của chủ toà nhà được thế
quyền đòi doanh nghiệp bồi thường.

Trách nhiệm sản phẩm: Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành. Phần II này không bảo
hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm phát sinh từ ô tô của chủ doanh nghiệp, từ
hoạt động của máy bay và các loại máy bay khác, trách nhiệm bồi thường cho người lao
động, trách nhiệm về rượu (trừ trách nhiệm ở điểm 2 kể trên) và trách nhiệm về sử dụng
thuyền buồm ở bên ngoài khu vực của doanh nghiệp.

Buy-and-Sell agreement

Thoả thuận mua và bán


121
Một giải pháp được sử dụng với các doanh nghiệp một chủ sở hữu, doanh nghiệp hợp
danh và công ty không bán cổ phần ra ngoài, theo đó quyền lợi kinh doanh của một chủ
sở hữu cá nhân, một đối tác hợp danh hoặc một cổ đông bị chết hoặc bị thương được bán
cho các thành viên còn lại của doanh nghiệp theo một công thức quy định trước. Thí dụ:
Một công ty có ba thành viên hùn vốn kinh doanh chính. Khi một thành viên chết, hai
thành viên còn sống đã thoả thuận mua, người thừa kế tài sản của bên bị chết đồng ý bán
quyền lợi của người đó theo công thức đã được thoả thuận trước cho những người còn
sống. Quỹ để mua phần quyền lợi của đối tác bị chết thường được lấy từ các đơn bảo
hiểm nhân thọ bằng cách mỗi đối tác mua một đơn bảo hiểm cho các đối tác còn lại. Mỗi
người vừa là một chủ sở hữu vừa là người thụ hưởng quyền lợi của đơn bảo hiểm đã mua
cho các đối tác còn lại.

Khi một chủ sở hữu duy nhất chết, thông thường nhân viên chủ chốt là người mua/người
kế tục. Doanh nghiệp một chủ sở hữu duy nhất, doanh nghiệp hợp danh hoặc công ty
không bán cổ phần ra ngoài, theo kế hoạch mua bảo hiểm chung, có thể mua và làm chủ
sở hữu các đơn bảo hiểm nhân thọ đứng tên chủ sở hữu duy nhất, đứng tên đối tác và
đứng tên cổ đông và cũng đạt kết quả tương tự như khi một cá nhân mua và làm chủ sở
hữu các đơn bảo hiểm đó.

Buy-Back Deductible

Bảo hiểm trở lại mức khấu trừ

Xoá bỏ mức khấu trừ bằng cách trả thêm phí bảo hiểm bổ sung và như vậy sẽ được bảo
hiểm từ đồng đầu tiên theo đơn bảo hiểm này (Không phải chịu một mức khấu trừ nào).

Buyer's Interest

Quyền lợi của Người mua.

Đây là quyền lợi bảo hiểm của Người mua tài sản có thể được bảo hiểm. Nói chung, thuật
ngữ này chỉ dùng cho hàng hoá'. Quyền lợi này bắt đầu khi Người mua có quyền sở hữu
đối với tài sản đó. Khi người mua đã biết có tổn thất trước khi bắt đầu có quyền lợi thì
không thể bảo hiểm cho tổn thất đó. Nếu Người mua không biết có tổn thất, có thể bảo
hiểm trên cơ sở ''tổn thất hay không tổn thất'' và được bồi thường tổn thất đó. Nếu không
có điều kiện này, không thể đòi bồi thường tổn thất đó, dù Người mua không biết có tổn
thất khi mua bảo hiểm. Người mua có thể chuyển nhượng đơn bảo hiểm và trong trường
hợp này Người mua có quyền lợi bảo hiểm đối với tổn thất xẩy ra trước khi có được
quyền lợi ấy, với điều kiện là tổn thất có thể được bồi thường theo đơn bảo hiểm, nếu đơn
bảo hiểm không được chuyển nhượng.

Bypass Trust

Tín thác hợp thức




122
Một kiểu tín thác được sử dụng để chuyển dịch một phần tài sản từ bất động sản của
người vợ hoặc chồng còn sống, bằng cách ấy sẽ tránh được thuế tài sản sau khi người còn
sống đó chết. Loại tín thác này bảo đảm quyền lợi suốt đời trong trường hợp cả hai vợ
chồng còn sống cũng như một người còn sống.

C & F (Cost and freight)

Giá hàng và cước phí

Một điều kiện giao hàng nói lên giá cả của hàng hoá bao gồm giá cả của bản thân hàng
hoá cộng cước phí chở hàng đến Người mua. Theo điều kiện này, trách nhiệm chính của
Người bán và Người mua đựơc quy định như sau:

Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro để giao hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc
xếp hàng, phải ký kết hợp đồng vận tải biển để chở hàng đến cảng quy định, đồng thời
phải cung cấp cho Người mua vận đơn đường biển hoàn hảo và những chứng từ do hợp
đồng quy định.

Người mua phải nhận hàng và chịu moi rủi ro về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan
can tàu ở cảng bốc xếp hàng, phải chịu phí tổn dỡ hàng và trả tiền hàng trên cơ sở chứng
từ do Người bán xuất trình .

Về cơ bản, điều kiện này giống điều kiện CIF, chỉ khác một điểm là: việc mua bảo hiểm
cho hàng hoá không thuộc trách nhiệm của Người bán, mà thuộc về trách nhiệm của
Người mua.

C.I.F. or c.i.f

Cost, Insurance and Freight

Giá hàng, bảo hiểm và cước phí.

Một điều kiện giao hàng giống như điều kiện C & F, trừ một điểm là Người bán còn phải
mua bảo hiểm cho hàng hoá theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu, theo trị giá bằng 110% giá
CIF. Xem thêm C & F.

Cá cược

Thói quenHành vi hoặc tính cách của một cá nhân trong cộng đồng. Khi xét nhận giấy
yêu cầu bảo hiểm công ty bảo hiểm cũng cần phải xem xét đến một số thói quen cá nhân
của người yêu cầu bảo hiểm.

Cable Ship

Tàu thả cáp




123
Tàu chuyên dụng để thả cáp, được trang bị những trục cuốn cáp ở phía trước và phía sau
tàu, hầu hết các khoang của tàu đều là chở cáp. Tàu được trang bị động cơ đặc biệt linh
hoạt cho việc quấn dây cáp.

Cafeteria Benefit Plan

Chương trình phúc lợi tự chọn

Theo chương trình này, các nhân viên có thể lựa chọn cho mình cơ cấu phúc lợi. Thí dụ:
Một nhân viên có thể quan tâm nhiều tới việc chăm sóc sức khoẻ và như thế sẽ chọn một
chương trình bảo hiểm sức khỏe toàn diện hơn. Trong khi đó một nhân viên khác lại
muốn quan tâm hơn đến việc về hưu và do đó tập trung nhiều tiền hơn để mua bảo hiểm
hưu trí.

Calculable Change of Loss

Xem Probability.

Calendar Year Accounting Incurred Losses

Calendar Year Accounting Incurred Losses

Tổn thất tính theo năm dương lịch

Tổng số các khoản tổn thất đã trả cộng với khoản tăng giảm quỹ dự phòng tổn thất cuối
năm phát sinh trong năm. Tổng số tiền đó bao gồm các khoản thanh toán cho bất kỳ
khiếu nại cũ và mới nào, cộng với phần điều chỉnh các khoản khiếu nại đã vào sổ từ đầu
năm, cũng như các khoản cần dự phòng đối với các khiếu nại mới.

Calendar Year experience

Thống kê tổn thất theo năm dương lịch

Thống kê những tổn thất đã bồi thường trong thời hạn từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31
tháng 12 của một năm (không nhất thiết là năm hiện tại).

Calendar Year Statistics

Xem Calendar Year experience.

Call option

Quyền lựa chọn mua




124
Một hợp đồng theo đó công ty bảo hiểm có quyền (không phải là có nghĩa vụ) mua một
số cổ phiếu hoặc trái phiếu đã định theo một giá xác định (giá trợ cấp) vào ngày hoặc
trước ngày hết hạn hợp đồng.

Camera and Musical instruments Dealers i

Camera and Musical instruments Dealers insurance

Bảo hiểm người bán máy ảnh và nhạc cụ

Bảo hiểm mọi rủi ro về tài sản của chính Người được bảo hiểm, cũng như tài sản của
người khác do Người được bảo hiểm chăm sóc, quản lý và bảo quản. Những rủi ro loại
trừ là hao mòn tự nhiên, biến mất một cách bí ẩn, động đất, lụt, trộm cắp do xe không
khoá hoặc không có người trông giữ xe, thiệt hại do mất thị trường và chậm chễ. Thí dụ,
nếu một cây sáo của người bán hàng bị tổn thất do cháy, hoặc nếu một máy ảnh của
khách hàng bị mất cắp, người bán hàng sẽ được bảo hiểm trong cả hai sự cố kể trên cho
tới mức giới hạn của hợp đồng.

Camera Floater

Đơn bảo hiểm tài sản lưu động đối với máy ảnh

Một hình thức bảo hiểm máy ảnh và các thiết bị liên quan có thể tìm thấy trong bảo hiểm
vận chuyển nội thuỷ.

Canadian Institute of Actuaries

Hiệp hội chuyên viên tính toán bảo hiểm Canada

Một tổ chức có tính chất hiệp hội đại diện cho các chuyên gia tính toán bảo hiểm làm
việc trong tất cả các lĩnh vực bảo hiểm ở Canada, bao gồm bảo hiểm nhân thọ và sức
khoẻ, bảo hiểm trách nhiệm, tư vấn và quan hệ đồng nghiệp. Hội viên phải là người sinh
sống ở Canada và là thành viên của một tổ chức bảo hiểm đã được chấp nhận, kể cả Hội
các chuyên gia tính toán bảo hiểm (Society of Actuaries- SA).

Cancel

Huỷ bỏ

Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy
định trong đơn bảo hiểm. Nếu công ty bảo hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm, toàn bộ số phí bảo
hiểm không được hưởng phải hoàn lại cho Người được bảo hiểm. Nếu Người được bảo
hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm, một khoản tiền ít hơn số phí bảo hiểm không được hưởng sẽ
được hoàn trả. Phần chênh lệch giữ lại phản ánh chi phí quản lý của công ty bảo hiểm
liên quan đến việc thu xếp đơn bảo hiểm. Thông thường điều kiện này chỉ áp dụng trong
bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thương tật.


125
Cancellable

Xem cancellation Provision Clause.

Cancellation

Xem cancellation Provision Clause .

Cancellation Provision Clause

Điều khoản huỷ bỏ

Điều khoản cho phép Người được bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm huỷ bỏ đơn bảo hiểm
tài sản, đơn bảo hiểm trách nhiệm khác, hoặc bảo hiểm sức khoẻ (trong các trường hợp
cụ thể khác nhau, xem Commercial Health insurance) vào bất kỳ thời điểm nào trước
ngày kết thúc đơn bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản cho
công ty bảo hiểm. Công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả phần phí bảo hiểm vượt quá số phí bảo
hiểm phải trả theo tỷ lệ phí bảo hiểm ngắn hạn đối với thời hạn đã hết. Nếu công ty bảo
hiểm huỷ bỏ bảo hiểm, phải gửi văn bản thông báo huỷ bỏ cho Người được bảo hiểm và
hoàn trả lại cho Người được bảo hiểm khoản phí bảo hiểm không được hưởng trong thời
gian không bảo hiểm.

Cancellation, Flat

Huỷ bỏ hoàn toàn

Huỷ bỏ một đơn bảo hiểm vào đúng ngày đơn bảo hiểm có hiệu lực. Trong trường hợp
này, công ty bảo hiểm không thu bất kỳ khoản phí bảo hiểm nào.

Cancellation, Pro Rata

Xem Pro- Rata Cancellation.

Cancellation, Short rate

Xem Short rate Cancellation.

Cancelling Returns Only (C.R.O)

Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ bảo hiểm.

Một điều khoản được sử dụng trong tái bảo hiểm thân tàu, nhưng ít thông dụng trong bảo
hiểm gốc, quy định rằng chỉ hoàn trả phí bảo hiểm trong trường hợp huỷ bỏ đơn bảo
hiểm. Người tái bảo hiểm có thể không muốn thực hiện các công việc chi tiết liên quan
đến việc hoàn trả phí bảo hiểm trong trường hợp tàu ngừng hoạt động, nhất là đối với các
đơn bảo hiểm quyền lợi về thân tàu theo điều kiện Chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ và có


126
thể chỉ muốn tái bảo hiểm trên cơ sở Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ bảo hiểm.
Trong bảo hiểm gốc về thân tàu, Người bảo hiểm có thể chấp thuận điều khoản Chỉ hoàn
trả phí khi huỷ bỏ bảo hiểm nếu đơn bảo hiểm dựa trên cơ sở các điều khoản giới hạn' thì
Người bảo hiểm thường sẽ đồng ý hạ phí bảo hiểm. Tuy nhiên, trong bảo hiểm gốc dựa
trên cơ sở các điều kiện đầy đủ', Người bảo hiểm thường không chấp nhận giảm phí bảo
hiểm nếu Người được bảo hiểm yêu cầu điều khoản Chỉ hoàn trả phí bảo hiểm khi huỷ bỏ
bảo hiểm. Thông thường đối với bảo hiểm gốc về thân tàu dựa trên cơ sở các điều kiện
đầy đủ, phải có quy định hoàn trả toàn bộ phí bảo hiểm.

Cap

Xem Coinsurance.

Capacity

Số tiền bảo hiểm lớn nhất mà công ty bảo hiểm có thể chấp nhận, tại một địa điểm hoặc
khu vực địa lý cụ thể, có tính đến tổng giá trị trách nhiệm của công ty bảo hiểm theo các
hợp đồng bảo hiểm và các thoả thuận tái bảo hiểm. Cũng có nghĩa là khả năng của công
ty bảo hiểm thu nhận rủi ro.

Capacity of parties

Năng lực của các bên

Năng lực pháp lý của các bên tham gia vào một thoả thuận chung về việc ký kết hợp
đồng, kể cả hợp đồng bảo hiểm. Những người được coi là không đủ tư cách ký một hợp
đồng có hiệu lực bao gồm những người say rươụ và mất trí, những người của nước thù
địch. Những người ở tuổi vị thành niên có thể tham gia hợp đồng, nhưng cũng có thể tự
làm mất hiệu lực hợp đồng. Thí dụ: một đại lý bán một đơn bảo hiểm cho một người ở
tuổi vị thành niên và công ty bảo hiểm đồng ý bảo hiểm cho người đó, đơn bảo hiểm này
có thể bị huỷ bỏ vào bất kỳ thời điểm nào trước hoặc sau khi người vị thành niên đạt tuổi
trưởng thành. Công ty bảo hiểm không thể đơn phương làm mất hiệu lực hợp đồng.

Capital

Vốn

Vốn của các cổ đông đóng góp vào một công ty cổ phần bảo hiểm. Vốn thực có và số
thặng dư của một công ty tính bằng hiệu số giữa tài sản và các khoản nợ của công ty. Giá
trị này bảo vệ quyền lợi của các chủ hợp đồng bảo hiểm của công ty trong trường hợp
công ty có những vấn đề tài chính. Như vậy, quyền lợi của các chủ sở hữu hợp đồng bảo
hiểm được bảo vệ bằng vốn cổ phần của công ty bảo hiểm. Quyền lợi của cổ đông được
xếp sau quyền lợi của những người sở hữu đơn bảo hiểm.

Capital (Accounting)




127
Phần vốn đóng góp của một công ty hoặc giá trị tài sản ban đầu để kinh doanh.

Capital (Economics)

Bất kể nguồn gì dùng để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ, ví dụ: các loại tài sản như nhà
cửa, trang thiết bị, tiền mặt hoặc các khoản đầu tư.

Capital aquedacy

Điều khoản pháp lý yêu cầu công ty bảo hiểm phải có đủ vốn để thực hiện hoạt động kinh
doanh của mình. Có nghĩa nói tới biên độ khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm.

Capital Gains

Lãi vốn

Phần giá bán tài sản vượt quá giá ghi trong sổ sách kế toán. Lãi bán tài sản được công bố
trong Báo cáo hàng năm, phần tổng kết tài khoản thặng dư và/hoặc phần tổng kết hoạt
động của công ty.

Capital Stock Insurance Company

Công ty cổ phần bảo hiểm

Công ty có vốn hình thành từ vốn đóng góp của các cổ đông để bổ sung vốn thực có và
quỹ dự phòng.

Capital Surplus

Vốn dư thừa

Bao gồm thặng dư vốn đã góp (Paid-in surplus), thặng dư do đánh giá lại và thặng dư
được biếu tặng. Vốn dư thừa bao gồm tất cả các nguồn thặng dư, trừ lãi giữ lại (Earned
surplus hay Retained surplus).

Capitation Payments

Các khoản chi phí thu theo đầu người

Các khoản chi phí do người sử dụng các dịch vụ y tế của các tổ chức chăm sóc sức khoẻ
(HMOS) thanh toán hàng tháng. Khoản chi phí này là một số tiền cố định phải trả hàng
tháng và những người đăng ký dịch vụ này không bị hạn chế số lần cũng như chi phí y tế
thực tế.

Captain's Protest



128
Kháng nghị hàng hải

Khi một tàu có liên quan đến một vụ tai nạn hoặc khi hàng hoá bị tổn thất, thuyền trưởng
ký báo cáo nêu rõ đầy đủ các chi tiết về tai nạn và thiệt hại. Bản báo cáo này gọi là
Kháng nghị hàng hải.

Captive agent

Đại lý nội bộ

Là đại lý chỉ bán bảo hiểm cho một công ty duy nhất, khác với đại lý đại diện cho nhiều
công ty.

Captive insurance Companies association

Captive insurance Companies association (CILA)

Hiệp hội các công ty bảo hiểm nội bộ (CILA)

Một tổ chức thương mại đặt trụ sở tại thành phố New York, bao gồm khoảng 200 công ty
bảo hiểm nội bộ. Mục tiêu của Hiệp hội là phát triển hơn nữa quyền lợi chung của các hội
viên.

captive insurance company

Công ty bảo hiểm hoàn toàn thuộc sở hữu của một thực thể hoặc nhiều hơn, mục đích là
bảo hiểm rủi ro của các công ty mẹ.

CARE, CUSTODY, AND CONTROL

Quản lý, giám sát và kiểm soát.

Một cụm từ thường xuất hiện trong hầu hết các đơn bảo hiểm trách nhiệm, để loại trừ bảo
hiểm những tổn thất xảy ra với những tài sản do người được bảo hiểm quản lý, giám sát
và kiểm soát. Những tài sản này bị loại trừ khỏi các đơn bảo hiểm trách nhiệm, bởi vì
người được bảo hiểm có quyền lợi trong việc sở hữu tài sản đó (nên bảo hiểm theo đơn
bảo hiểm tài sản, không phải theo đơn bảo hiểm trách nhiệm) hoặc người được bảo hiểm
là người ký gửi tài sản đó (nên bảo hiểm rủi ro ký gửi này theo đơn bảo hiểm người nhận
ký gửi hàng hoá).

Cargo All Risks Clauses

Điều khoản bảo hiểm mọi rủi ro về hàng hoá.

Thuật ngữ này được dùng để chỉ Điều khoản bảo hiểm mọi rủi ro về hàng hoá tiêu chuẩn
của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân đôn, được sử dụng cùng với mẫu đơn bảo hiểm S.G.


129
Điều khoản này đã được thu hồi cùng với việc bãi bỏ mẫu đơn bảo hiểm S.G vào năm
1982. Những điều khoản thay thế (để dùng với mẫu đơn bảo hiểm MAR) vẫn bảo hiểm
mọi rủi ro và được gọi là Điều khoản bảo hiểm (A); nhưng phạm vi bảo hiểm bị ràng
buộc về nhiều điều khoản loại trừ không có trong những điều khoản trước đây.

CARGO INSURANCE

Bảo hiểm hàng hoá.

Đơn bảo hiểm áp dụng cho người gửi hàng, có thể bảo hiểm một chuyến hàng hoặc tất cả
mọi chuyến hàng chuyên chở bằng đường biển trên cơ sở mọi rủi ro. Các điểm loại trừ
bao gồm chiến tranh, rủi ro hạt nhân, hao mòn tự nhiên, ẩm ướt, mốc, các tổn thất do giao
hàng chậm và tổn thất do mất thị trường đối với hàng hoá. Đơn bảo hiểm một chuyến
hàng chỉ bảo hiểm một chuyến hàng và/hoặc một hành trình trở hàng. Đơn bảo hiểm mọi
chuyến hàng (đơn bảo hiểm mở sẵn) bảo hiểm cho tất cả các chuyến hàng hoá và/hoặc tất
cả các hành trình mà người gửi hàng thường thực hiện và cần được tự động bảo hiểm,
nhưng phải tuân theo điều khoản huỷ bỏ bảo hiểm báo trước 30 ngày.

Cargo Interest

Quyền lợi về hàng hoá

Quyền lợi bảo hiểm liên quan đến hàng hoá. Thuật ngữ này được dùng khi đề cập đến bất
kỳ quyền lợi liên quan nào, ngoài quyền lợi của chủ hàng và phải là quyền lợi về hàng
hoá, để phân biệt với quyền lợi về thân tàu.

CARGO LIABILITY INSURANCE

Xem CARGO INSURANCE.

CARGO MARINE INSURANCE

Xem CARGO INSURANCE.

CARPENTER PLAN (SPREAD LOSS COVER, SPREA

CARPENTER PLAN (SPREAD LOSS COVER, SPREAD LOSS REINSURANCE)

Kế hoạch Carpenter (bảo hiểm phân tán tổn thất, tái bảo hiểm phân tán tổn thất)

Một hình thức tái bảo hiểm vượt mức bồi thường. Theo hình thức tái bảo hiểm này phí tái
bảo hiểm của mỗi năm phụ thuộc vào số tiền bồi thường các tổn thất vượt mức của công
ty nhượng tái bảo hiểm trong một thời gian nhất định, thường là 3 hoặc 5 năm. Khi tái tục
bảo hiểm, tỷ lệ phí ban đầu của năm thứ nhất được chỉnh lại trên cơ sở tổng số các khoản
tổn thất của 3 hoặc 5 năm trước đó, gọi là phương pháp tính phí hiệu quả lùi




130
(Retrospective rating). Kế hoạch Carpenter thường thích hợp trong điều kiện kinh tế bằng
cách tính đến yếu tố lạm phát.

CARRIER

1. Người gánh chịu

Công ty bảo hiểm thực sự nhận bảo hiểm và cấp đơn bảo hiểm. Người ta sử dụng thuật
ngữ “ Người gánh chịu ” bởi vì công ty bảo hiểm chấp nhận hoặc gánh chịu rủi ro thay
cho các chủ sở hữu đơn bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm thường có một người gánh chịu chính
(Primary carrier), đó là công ty bảo hiểm được đại lý bảo hiểm cung cấp phần lớn các
dịch vụ bảo hiểm và những người gánh chịu phụ (Secondary carriers), đó là những công
ty bảo hiểm được đại lý cung cấp ít các dịch vụ bảo hiểm hơn. Người gánh chịu chính trả
cho đại lý bảo hiểm hoa hồng bảo hiểm, hỗ trợ chi phí và cung cấp thị trường khai thác
cho đại lý bảo hiểm).

1. Người chuyên chở

Chủ tàu hay người nào khác nhận chuyên chở hàng hoá bằng tàu.

Carrier's Liability Clause

Điều khoản về trách nhiệm của Người chuyên chở

Là một điều khoản đính kèm đơn bảo hiểm hàng hoá, thông báo cho Người được bảo
hiểm về nghĩa vụ của họ trong trường hợp Người nhận hàng thực hiện việc nhận hàng
hoá bị thiệt hại từ Người chuyên chở. Nếu thiệt hại biểu hiện ra bên ngoài, phải tiến hành
giám định ngay và phải khiếu nại Người chuyên chở. Nếu tổn thất không biểu hiển ra bên
ngoài, phải khiếu nại ngay trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng và phải nhanh chóng
tiến hành giám định. Đôi khi, điều khoản còn quy định không được cấp giấy biên nhận
sạch cho hàng hoá bị tổn thất trừ khi có kháng nghị bằng văn bản.

Carrier's Liability to Cargo

Trách nhiệm của Người chuyên chở đối với hàng hoá

Theo luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển 1971, Người chuyên chở phải thực hiện
mẫn cán hợp lý để tàu có đủ khả năng đi biển, tuyển chọn thuỷ thủ, trang bị và tiếp nhiên
liệu cho tàu và nói chung bảo đảm cho tàu thích hợp với việc chuyên chở hàng hoá.
Người chuyên chở phải cấp cho Người gửi hàng một vận đơn ghi rõ ký hiệu nhận dạng
và các chi tiết về số lượng và tình trạng bên ngoài của hàng hoá. Vận đơn này là chứng
cứ ban đầu của việc tiếp nhận hàng hoá. Vận đơn lên tàu được cấp khi hàng hoá được bốc
xếp lên tàu. Người chuyên chở không được lẩn tránh trách nhiệm đối với thiệt hại hàng
hoá vì sự bất cẩn. Tuy nhiên, Người chuyên chở không chịu trách nhiệm đối với khả năng
không thể đi biển của tàu, trừ khi đó là do sự thiếu mẫn cán hợp lý từ phía Người chuyên
chở. Trong điều 4, Luật này quy định quyền hạn và quyền miễn trừ đối với Người chuyên


131
chở, cho họ được miễn giải các trách nhiệm trong những tình huống cụ thể, tất cả những
tình huống đó đều được coi là nằm ngoài sự kiểm soát của họ. Nếu Người chuyên chở
phải chịu trách nhiệm pháp lý về tổn thất/hoặc hư hại của hàng hoá, giới hạn trách nhiệm
của họ là trị giá được ghi trên vận đơn hay bất kỳ giới hạn nào khác theo thoả thuận giữa
các bên. Nếu không có giá trị được ghi trên vận đơn, Luật này cho phép Người chuyên
chở giới hạn trách nhiệm của mình là 10.000 Francs vàng cho mỗi đơn vị hàng hoá hoặc
mỗi kiện hàng, hoặc 30 Francs vàng cho mỗi kilôgram hàng hoá, tuỳ theo trường hợp nào
có giới hạn trách nhiệm lớn hơn. Mặc dù Luật chuyên chở hàng hoá bằng đường biển
1971 ghi rõ giới hạn số tiền bồi thường theo đồng Francs vàng nhưng ngày nay lại được
tính toán dựa vào SDR (Quyền rút vốn đặc biệt). Theo quy định chung, người ta tính 30
Francs vàng gần tương đương với 2 SDR.

Carrier's Lien

Quyền cầm giữ của Người chuyên chở

Khi cước phí phải trả tại địa điểm đến vào lúc giao hàng, Người chuyên chở có quyền
cầm giữ đối với cước phí chưa trả, do đó họ có quyền cầm giữ hàng hoá, hoặc tạm giữ
hàng hoá trong kho để đòi trả cước phí.

Tiền thuê kho được tính vào cước phí. Quyền cầm giữ được xác định trên cơ sở giá trị
hàng hoá, trường hợp cước phí không được trả trong một khoảng thời gian đến mức cước
phí phải trả cộng với tiền thuê kho gần bằng giá trị hàng hoá, người thủ kho có thể bán
hàng hoá để thu hồi tiền thuê kho. Sau khi đã thanh toán số nợ phải trả và chi phí bán
hàng, số tiền bán hàng còn lại sẽ được trả cho chủ hàng.

CARVE-OUT COB

Xem NON-DUPLICATION COORDINATION-OF BENEFITS (CARVE-OUT COB).

CAS

Xem CASUALTY ACTUARIAL SOCIETY (CAS).

Case

Một vụ kiện hình sự hoặc dân sự tại toà án theo luật. Đây là trách nhiệm của các toà án
để nghe và phán quyết về các vụ kiện.

Case Law

Hệ thống tiền lệ pháp bắt nguồn từ phán quyết của quan toà. Những phán quyết này
tạo tiền lệ cho phép hỗ trợ các quan toà xét xử trong phiên toà sau này. Theo cách này,
các cơ quan pháp luật được xây dựng. Xem Tiền lệ pháp.

Case reserve


132
Dự phòng do công ty bảo hiểm lập theo từng đơn khiếu nại. Dự phòng thể hiện ước tính
của công ty bảo hiểm đối với số tiền bảo hiểm có thể trả cho đơn khiếu nại.

CASH ACCUMULATION METHOD

Phương pháp cộng dồn giá trị tích luỹ

Một phương pháp được sử dụng để so sánh chi phí của các đơn bảo hiểm nhân thọ bằng
cách áp dụng cùng một mức trợ cấp tử vong như nhau đối với tất cả các đơn bảo hiểm và
cộng dồn các khoản chênh lệch về phí bảo hiểm mà các đơn bảo hiểm đã trả trong một
khoảng thời gian quy định và được tính lại theo lãi suất ấn định. Cuối khoảng thời gian
đó, đơn bảo hiểm nào có giá trị chênh lệch phí bảo hiểm cộng dồn lớn nhất thì đơn bảo
hiểm đó hiệu quả nhất.

CASH BALANCE PLAN

Chương trình cân đối ngân khoản

Một dạng của chương trình hưu trí, Chương trình này kết hợp chương trình hưu trí quyền
lợi xác định trước (Defined benefit plan) và chương trình hưu trí tiền đóng góp xác định
trước (Defined contribution plan), hay chương trình mua tiền (Money purchase plan).

Mỗi một người tham gia chương trình được mở một tài khoản riêng mang tên người đó.
Các khoản đóng góp (của cả người sử dụng lao động và người lao động nếu là chương
trình đóng góp) được trả vào tài khoản này theo một công thức ấn định trước (thí dụ, 7%
thu nhập hàng năm). Khi thôi việc vì bất kỳ lý do gì, người tham gia chương trình được
hưởng một phần số dư trong tài khoản này dưới hình thức số tiền trả gọn một lần hoặc
tiền trợ cấp hàng năm.

CASH FLOW PLANS

Kế hoạch lưu lượng tiền

Một phương pháp nộp phí bảo hiểm cho phép Người được bảo hiểm có thể điều chỉnh
được số phí bảo hiểm phải nộp và tần số nộp cho phù hợp với lượng tiền thu được trong
thời gian quy định. Phương pháp này giúp Người được bảo hiểm kiểm soát được ngân
quỹ của mình trong một thời gian dài hơn và bởi vậy thu được nhiều lợi ích từ nguồn
ngân quỹ đó.

CASH FLOW SURPLUS

Thặng dư lưu lượng tiền

Số thặng dư phát sinh từ số tiền đầu tư thêm vào vốn cổ phần để bổ sung quỹ dự phòng
trong trường hợp có những biến cố bất ngờ có thể làm ảnh hưởng đến khả năng của công




133
ty bảo hiểm trong việc thanh toán các khoản chi trả quyền lợi trong tương lai mà công ty
bảo hiểm phải chiu trách nhiệm vì đã thu phí bảo hiểm.

Cash in Transit

Bảo hiểm vận chuyển tiền.

Là bảo hiểm vận chuyển tiền và/hoặc ngân phiếu. Thông thường người ta loại trừ các
khiếu nại có thể đòi bồi thường được theo những đơn bảo hiểm tiền mặt hiện có khác.
Các rủi ro chiến tranh cũng bị loại trừ. Trong một số trường hợp, đơn bảo hiểm có quy
định mức khấu trừ.

Cash Loss

Số tiền trả trước theo quy trình kế toán thông thường đối với tái bảo hiểm tỷ lệ tự động,
nhằm giảm bớt khó khăn về lưu chuyển tiền mặt đối với những công ty nhượng tái bảo
hiểm khi phải thanh toán số lượng lớn cho người được bảo hiểm.

CASH REFUND ANNUITY (LUMP SUM REFUND ANN

CASH REFUND ANNUITY (LUMP SUM REFUND ANNUITY)

Niên kim bảo đảm hoàn phí

Nếu người được bảo hiểm niên kim chết trước khi nhận được một số tiền ít nhất cũng
bằng số phí bảo hiểm đã đóng, người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ được nhận khoản
tiền chênh lệch dưới hình thức trả gọn một lần. Nếu sau khi số thu nhập đã trả ngang
bằng số phí bảo hiểm đã đóng mà người được bảo hiểm niên kim vẫn còn sống, công ty
bảo hiểm sẽ tiếp tục trả thu nhập cho người được bảo hiểm niên kim cho đến khi người
đó qua đời. Xem thêm ANNUITY.

CASH SURRENDER VALUE

Giá trị giải ước

Số tiền mà chủ sở hữu đơn bảo hiểm có quyền nhận lại từ công ty bảo hiểm sau khi huỷ
bỏ đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước. Số tiền này bằng giá trị hoàn trả quy định
trong đơn bảo hiểm trừ đi chi phí huỷ bỏ bảo hiểm và bất kỳ khoản tiền vay nào chưa trả
và lãi suất của số tiền vay đó.

CASH VALUE

Xem CASH SURRENDER VALUE.




134
CASH VALUE LIFE INSURANCE POLICY

CASH VALUE LIFE INSURANCE POLICY

Đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước

Đơn bảo hiểm nhân thọ có yếu tố tiết kiệm. Giá trị giải ước rất quan trọng đối với đơn
bảo hiểm nhân thọ dài hạn. Giá trị giải ước tích dần lại có thể khác nhau rất lớn giữa các
công ty bảo hiểm. Trong nhiều trường hợp, không có quan hệ phụ thuộc giữa độ lớn của
giá trị giải ước và số phí bảo hiểm đã đóng; trong một số trường hợp lại có mối quan hệ
tỷ lệ nghịch. Giá trị giải ước chi phối những quyết định của Người có đơn bảo hiểm này.
Thí dụ, vào một lúc nào đó trong tương lai, người sở hữu đơn bảo hiểm có thể muốn
chuyển giá trị giải ước thành lương hưu hàng tháng. Lương hưu hàng tháng lớn hay nhỏ
sẽ phụ thuộc vào (1) tổng giá trị giải ước và (2) độ tuổi đã đạt được của người sở hữu đơn
bảo hiểm. Xem thêm ANNUITY; NONFORFEITURE BENEFIT (OPTION).

CASH WITHDRAWALS

Rút tiền

Rút tiền từ một đơn bảo hiểm nhân thọ của cá nhân hoặc từ chương trình phúc lợi của
người lao động. Việc rút tiền từ một đơn bảo hiểm nhân thọ sẽ làm số tiền chi trả trong
trường hợp chết giảm đi một khoản tương ứng với số tiền đã rút cộng với tiền lãi của số
tiền đã rút đó. Khi rút tiền từ một chương trình phúc lợi của người lao động như là
chương trình lương hưu, người lao động thường sẽ mất tất cả các quyền lợi mà người sử
dụng lao động đã mua cho họ.

CASUALTY

Trách nhiệm

Trách nhiệm hoặc tổn thất phát sinh từ một tai nạn. Trách nhiệm hoặc tổn thất đó được
bảo hiểm trong các đơn bảo hiểm sau : Đơn bảo hiểm xe cơ giới doanh nghiệp (BAP),
Đơn bảo hiểm trọn gói tài sản và trách nhiệm của doanh nghiệp, Đơn bảo hiểm chủ doanh
nghiệp (BOP), Đơn bảo hiểm trách nhiệm và tổn thất, Đơn bảo hiểm trách nhiệm chung
về thương mại (CGL), Đơn bảo hiểm chung cư, Đơn bảo hiểm trách nhiệm chủ nhà, Đơn
bảo hiểm xe cơ giới tư nhân (PAP) Đơn bảo hiểm hỗn hợp doanh nghiệp đơn giản
(SCLP), Đơn bảo hiểm nhà đi thuê và đơn bảo hiểm bồi thường người lao động.

CASUALTY ACTUARIAL SOCIETY (CAS)

Hội chuyên gia tính toán bảo hiểm trách nhiệm.

Một tổ chức xét phong tặng danh hiệu hội viên Hội chuyên gia tính toán bảo hiểm tai
nạn. Để đạt được danh hiệu này, các ứng viên phải trúng tuyển một loạt các kỳ thi về toán
thống kê và các chủ đề liên quan áp dụng đối với bảo hiểm tài sản và trách nhiệm. Việc


135
trúng tuyển các kỳ thi chứng minh rằng các hội viên có kiến thức chuyên môn tốt về toán
học cũng như các kiến thức về kinh doanh như là tài chính và kinh tế. Hội này có trụ sở
đóng tại New York.

CASUALTY CATASTROPHE

Tổn thất phát sinh trách nhiệm mang tính chất thảm hoạ

Tổn thất cực kỳ nghiêm trọng. Xem thêm CASUALTY INSURANCE.

CASUALTY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm

Bảo hiểm chủ yếu về trách nhiệm của cá nhân hoặc tổ chức phát sinh từ hành động bất
cẩn hoặc sai sót, gây thiệt hại về người và/hoặc tài sản cho người thứ ba. Tuy nhiên, thuật
ngữ này là một thuật ngữ linh hoạt, theo nghĩa truyền thống nó còn bao gồm nhiều loại
hình bảo hiểm tài sản như là Bảo hiểm hàng không, Bảo hiểm nồi hơi và máy móc và
Bảo hiểm vỡ kính và tội phạm. (Thuật ngữ của Mỹ về bảo hiểm phi nhân thọ, không bao
gồm bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm cháy). Xem thêm BUSINESS LIABILITY
INSURANCE.

Catastrophe Bonds (or CAT Bonds)

Trái phiếu CAT là công cụ bảo đảm được phát hành bởi các công ty bảo hiểm lớn, các
công ty nhận tái bảo hiểm cùng với các ngân hàng đầu tư nhằm chia sẻ trực tiếp rủi ro
mang tính chất thảm hoạ, như động đất ở California, tại những nơi không đủ năng lực tái
bảo hiểm toàn cầu với các nhà đầu tư.

Catastrophe Bonds Modelling

Xem các Mô Hình Rủi Ro Xác Suất.

CATASTROPHE EXCESS REINSURANCE

Xem EXCESS OF LOSS REINSURANCE

CATASTROPHE HAZARD

Nguy cơ tổn thất có tính thảm hoạ.

Tình huống các tổn thất thực tế cộng lại vượt xa tổng số các khoản tổn thất dự kiến. Thí
dụ, bão là một nguy cơ tổn thất có tính thảm hoạ, vì toàn bộ nhà cửa, máy móc của các
doanh nghiệp có thể bị đe doạ. Nguy cơ tổn thất có tính thảm hoạ thường không thể hoặc
không được bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm thương mại, bởi vì nguy cơ đó là quá lớn
hoặc phí bảo hiểm tính toán theo số liệu thống kê lại quá cao. Khi thị trường không triển


136
khai bảo hiểm này thì chính phủ có thể trợ cấp cho việc bảo hiểm này bằng các chương
trình bảo hiểm như Bảo hiểm lũ lụt của liên bang và Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm cho
quân nhân.

CATASTROPHE INSURANCE

Xem COMPREHENSIVE HEALTH INSURANCE; GROUP HEALTH INSURANCE;
MAJOR MEDICAL INSURANCE.

CATASTROPHE LOSS

Tổn thất có tính thảm hoạ.

Tổn thất nghiêm trọng không thể dự đoán chính xác, bởi vậy cá nhân hoặc tổ chức phải
chuyển cho công ty bảo hiểm. Xem thêm EXPECTED LOSS; SELF INSURANCE.

Catastrophe reinsurance

Một dạng bảo hiểm mà người nhượng tái bảo hiểm được bảo vệ trước các tổn thất tích
luỹ từ cùng một sự kiện, ví dụ: lốc, gió xoáy.

CATASTROPHIC COVERAGE ACT

Xem MEDICARE CATASTROPHIC COVERAGE ACT.

CATASTROPHIC HEALTH INSURANCE

Xem MEDICARE CATASTROPHIC COVERAGE ACT

CATASTROPHIC ILLNESS INSURANCE

Xem DREAD DISEASE INSURANCE

CATASTROPHIC INSURANCE FUTURES AND OPTIO

Hợp đồng mua bán bảo hiểm có tính hiểm hoạ trong tương lai và quyền lựa chọn thực
hiện.

Một công cụ quản lý rủi ro, lần đầu tiên được đưa ra trao đổi thương mại, do Sở Thương
mại Chicagô triển khai dành riêng cho ngành bảo hiểm như một biện pháp giúp công ty
bảo hiểm lớp đầu đối phó vơí các rủi ro bảo hiểm. Xem thêm FUTURES TIED TO
REINSURANCE. Những hợp đồng này được thiết kế nhằm cung cấp cho công ty bảo
hiểm một tấm lá chắn chống lại các tổn thất bảo hiểm do các thiên tai có tính thảm hoạ
gây ra. Hợp đồng mua bán trong tương lai là thoả thuận về việc mua hoặc bán hàng hoá
hoặc công cụ tài chính theo giá cả định trước vào một ngày định trước nào đó trong tương
lai. Quyền lựa chọn cho phép chủ sở hữu hợp đồng có quyền quyết định thực hiện hay


137
không thực hiện quyền mua hoặc bán hàng hoá hoặc công cụ tài chính đó vào một ngày
quy định trước nào đó. Việc mua bán quyền lựa chọn bảo hiểm được quyết định trên cơ
sở tỷ lệ tổn thất (Số tiền bồi thường phát sinh trong một thời gian quy định chia cho số
phí bảo hiểm được hưởng trong cùng thời gian đó). Giả dụ, một công ty bảo hiểm mua
quyền lựa chọn trong tương lai trên cơ sở tỷ lệ tổn thất nằm trong khoảng từ 50% đến
70%. Nếu tổn thất xảy ra trong phạm vi này thì công ty bảo hiểm thực hiện quyền lựa
chọn và bán hợp đồng bảo hiểm này, bằng cách đó công ty bảo hiểm có thể được lãi về
quyền lựa chọn đó. Khoản lãi này sau đó được công ty bảo hiểm sử dụng để khấu trừ tổn
thất. Nếu tỷ lệ tổn thất không nằm trong phạm vi từ 50% đến 70%, quyền lựa chọn sẽ hết
hiệu lực với giá trị bằng không.

Causa proxima non remote spectator

Nguyên tắc Nguyên nhân Gần. Có nghĩa “nguyên nhân trực tiếp và không phải nguyên
nhân gián tiếp phải được xem xét”. Các chuyên viên giải quyết khiếu nại phải luôn quyết
định một sự kiện được bảo hiểm phải là nguyên nhân trực tiếp gây tổn thất, hoặc nếu có
các sự kiện loại trừ hoặc không bảo hiểm khác là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất.

Caveat emptor

Hãy để Người mua thận trọng. Hợp đồng bảo hiểm KHÔNG là hợp đồng Người mua
thận trọng, mà là hợp đồng Trung Thực Tuyệt Đối.

CCC

Xem CARE, CUSTODY, AND CONTROL.

CD ANNUITY

Xem ANNUITY, CD.

Cedant/ceding insurer

Công ty bảo hiểm chuyển nhượng tất cả hoặc một phần rủi ro cho công ty tái bảo hiểm.

Cede

Chuyển nhượng rủi ro từ công ty bảo hiểm cho công ty nhận tái bảo hiểm. “Nhượng” là
một giao dịch tái bảo hiểm cụ thể. Thông thường, nói đến tái bảo hiểm tỷ lệ của một rủi
ro.

CEDENT

Xem CEDING COMPANY

CEDING COMPANY


138
Công ty chuyển nhượng.

Công ty bảo hiểm chuyển nhượng rủi ro cho công ty nhận tái bảo hiểm.

Cencellation

Huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm bởi người được bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm trong thời
hạn hợp đồng. Tuỳ theo lý do huỷ bỏ và các điều khoản hợp đồng, người được bảo hiểm
có thể được hưởng bồi hoàn tỷ lệ phí bảo hiểm.

CENTRAL GUARANTEE FUND

Quỹ bảo đảm Trung ương.

Quỹ dùng để bồi thường tổn thất thay cho trường hợp các thành viên mất khả năng thanh
toán của LLOYD’S OF LONDON. Mỗi năm, các thành viên của Lloyd’s of London đóng
góp một tỷ lệ doanh thu phí bảo hiểm của họ vào quỹ này để làm quỹ dự phòng bồi
thường những tổn thất do những thành viên không có khả năng thanh toán nên không thể
bồi thường được. Xem thêm GUARANTY FUND (INSOVENCY FUND).

CENTRAL LIMIT THEOREM

Định lý giới hạn trung tâm.

Một phương pháp tiếp cận thống kê. Phương pháp này phát biểu rằng nếu lấy một loạt
mẫu từ một nhóm dân số ổn định thì sự phân bố các số trung bình của các mẫu đó sẽ hình
thành sự phân bố thông thường mà số trung bình của sự phân bố đó đại diện gần đúng
cho toàn bộ dân số thực tế khi các mẫu lớn hơn.

CENTRAL LOSS FUND

Xem GUARANTY FUND (INSOLVENCY FUND).

CERTIFICATE

Xem CERTIFICATE OF INSURANCE.

CERTIFICATE OF ANNUITY (COA)

Xem ANNUITY, CD.

CERTIFICATE OF AUTHORITY

Giấy uỷ quyền.




139
Một văn bản của công ty bảo hiểm chứng nhận những quyền hạn mà công ty bảo hiểm đã
trao cho đại lý bảo hiểm.

Certificate of Currency

Văn bản xác nhận hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, nêu các thông tin ngắn gọn về bảo
hiểm, các bên tham gia hợp đồng. Thông thường các công ty tài chính yêu cầu giấy
chứng nhận bảo hiểm để xác nhận lợi ích của họ được bảo vệ và bảo hiểm đang lưu hành.

Certificate of Damage

Giấy chứng nhận thiệt hại

Là chứng từ do cơ quan cảng lập để xác nhận tình trạng thiệt hại của hàng hoá dỡ từ tàu
biển xuống. Giấy này được trao cho Người nhận hàng để làm chứng cứ cho việc khiếu
nại.

Certificate of Entry

Giấy chứng nhận tham gia Hội

Mẫu đơn bảo hiểm do Hội Bảo vệ và Bồi thường cấp cho thành viên của Hội để bảo hiểm
cho tàu biển là đối tượng tham gia bảo hiểm tương hỗ tại Hội.

Certificate of Insurance

Văn bản xác nhận hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, nêu các thông tin ngắn gọn về bảo
hiểm, các bên tham gia hợp đồng. Thông thường các công ty tài chính yêu cầu giấy
chứng nhận bảo hiểm để xác nhận lợi ích của họ được bảo vệ và bảo hiểm đang lưu hành.

CERTIFICATE OF NEED (CON) LAWS

Luật giấy chứng nhận nhu cầu.

Một điều luật liên bang đã được thông qua vào năm 1974 quy định rằng các thành viên cơ
quan lập pháp ở tất cả những bang đã nhận được quỹ chăm sóc sức khỏe của liên bang
đều phải xét duyệt mọi khoản chi phí đầu tư nào của các tổ chức y tế. Chi phí đầu tư được
định nghĩa là chi phí mua thiết bị y tế thiết yếu và/hoặc chi phí mở rộng các cơ sở.

Certificate of origin

Giấy chứng nhận nơi sản xuất.

Chứng từ xác nhận nơi sản xuất, khai thác hay chế tạo hàng hoá, giấy này thường do
phòng thương mại hoặc hải quan nước xuất khẩu cấp, cũng có thể do lãnh sự nước nhập
khẩu tại nước xuất khẩu cấp. Người xuất khẩu cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho


140
Người nhập khẩu khi Người nhập khẩu yêu cầu và chịu phí tổn, nhằm mục đích để Người
nhập khẩu đựơc hưởng thuế xuất nhập khẩu ưu đãi áp dụng tại nước họ đối với hàng hoá
có xuất xứ từ nước xuất khẩu đó. Thông thường việc chứng nhận nơi sản xuất đựơc làm
bằng một mẫu riêng của giấy chứng nhận nơi sản xuất, nhưng cũng có khi được thực hiện
bằng một lời khai trên hoá đơn thương mại, khi đó hoá đơn này trở thành chứng từ kết
hợp: hoá đơn thương mại kiêm giấy chứng nhận nơi sản xuất.

Certificate of Registry

Giấy chứng nhận đăng ký tàu

Chứng từ do cơ quan đăng ký tàu biển của một nước cấp cho chủ tàu, xác nhận quốc tịch,
quyền sở hữu tàu và do đó có quyền được treo cờ nước đó để hoạt động kinh doanh vận
tải biển.

Giấy chứng nhận đăng ký tàu bao gồm những chi tiết chủ yếu: tên tàu và cảng đăng ký,
cấp hạng tàu, những chi tiết liên quan đến xuất xứ của tàu, tên của chủ tàu được đăng ký
và nếu có nhiều chủ tàu phải ghi rõ cổ phần của mỗi chủ tàu.

Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dùng trong việc chạy tàu. Khi có sự thay đổi quyền sở hữu
tàu, phải ghi vào mặt sau của giấy chứng nhận đăng ký.

Certificate of Seaworthiness

Giấy chứng nhận khả năng đi biển

Trong chuyến đi biển, nếu tàu bị hư hại có thể sửa chữa triệt để tại một cảng ghé, sau khi
sửa chữa xong và đã thử nghiệm lại, giám định viên của hội xếp hạng tàu cấp một chứng
từ xác nhận tàu có khả năng tiếp tục hành trình. Chứng từ đó được gọi là Giấy chứng
nhận khả năng đi biển.

CERTIFIED EMPLOYEE BENEFIT SPECIALIST (C

Chuyên gia có đẳng cấp về chương trình trợ cấp cho người lao động (CEBS).

Chức danh chuyên môn do Tổ chức quốc tế về chương trình trợ cấp cho người lao động
và trường Wharton thuộc trường Đại học Pennsylvania (Wharton School of the
University of Pennsilvania) phong tặng. Ngoài kinh nghiệm kinh doanh chuyên môn về
trợ cấp cho người lao động, những người được phong chức danh này phải trúng tuyển các
kỳ thi quốc gia về các chương trình lương hưu, bảo hiểm xã hội, các chương trình khác
có liên quan đến hưu trí, bảo hiểm y tế, kinh tế, tài chính, mối quan hệ lao động, bảo
hiểm tập thể và các chương trình khác liên quan đến trợ cấp cho người lao động. Chương
trình này đáp ứng các yêu cầu về thông tin của các cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động
của Phòng Chương trình trợ cấp cho người lao động trong các doanh nghiệp vừa và lớn
(Ước tính ràng mỗi đồng đô la tiền lương phải cộng thêm 40 cents để mua bảo hiểm trợ
cấp cho người lao động).


141
CERTIFIED FINANCIAL PLANNER (CFP)

Chuyên gia có đẳng cấp về hoạch định tài chính (CFB).

Chức danh chuyên môn do Trường đại học kế hoạch tài chính phong tặng. Ngoài kinh
nghiệm kinh doanh chuyên môn trong việc lập kế hoạch tài chính, người được phong
chức danh này phải trúng tuyển các kỳ thi quốc gia về bảo hiểm, đầu tư, thuế, chương
trình trợ cấp cho người lao động và kế hoạch kinh doanh bất động sản. Chương trình này
đáp ứng nhu cầu giúp đỡ lập kế hoạch tài chính cá nhân ngày càng tăng.

Cession

Một phần của tổng số tiền được bảo hiểm của rủi ro chuyển nhượng cho công ty tái bảo
hiểm. Mỗi chuyển nhượng là một giao dịch tái bảo hiểm riêng.

Cession Limit

Các hợp đồng bảo hiểm tỷ lệ tự động cho tài sản thường bảo hiểm cho toàn bộ rủi ro lớn
đối với các thảm hoạ tự nhiên. Điều khoản Giới hạn chuyển nhượng nhằm kiểm soát tổng
số bảo hiểm được chuyển nhượng cho các công ty nhận tái bảo hiểm theo một số khu vực
chính. Xu hướng này dường như được công ty nhượng tái bảo hiểm chấp nhận nhiều hơn
so với hạn mức sự kiện vì chúng không áp đặt giới hạn đôla trên số tiền tổn thất có thể
được bồi thường theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định, nhưng phải tuân theo nguyên tắc
kiểm soát tích luỹ.

CHANGE IN OCCUPANCY OR USE CLAUSE

Điều khoản về sự thay đổi mục đích chiếm giữ hoặc sử dụng.

Điều khoản quy định rằng nếu mục đích khai thác hoặc sử dụng ngôi nhà như đã quy
định trong đơn bảo hiểm thay đổi đến mức làm cho rủi ro gia tăng, thì đơn bảo hiểm sẽ
mất hiệu lực trừ khi người được bảo hiểm thông báo trước cho công ty bảo hiểm. Khi
công ty bảo hiểm nhận được thông báo đó, công ty có thể huỷ bỏ đơn bảo hiểm hoặc tính
thêm phụ phí bảo hiểm để phản ánh sự gia tăng rủi ro này.

CHANGE OF BENEFICIARY PROVISION

Điều khoản về sự thay đổi người hưởng quyền lợi bảo hiểm.

Một điều khoản của đơn bảo hiểm nhân thọ cho phép Người sở hữu đơn bảo hiểm có
quyền thay đổi người hưởng quyền lợi bảo hiểm bao nhiêu lần cũng được nếu họ muốn,
trừ khi đã chỉ định người thụ hưởng không huỷ ngang. Trong trường hợp này, muốn thay
đổi phải có sự chấp nhận bằng văn bản của người hưởng quyền lợi bảo hiểm đó.

CHANGE OF LOSS




142
Xem PROBABILITY.

Change of Ownership

Thay đổi quyền sở hữu

Khi tàu thay đổi quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, trên thực tế, đơn bảo hiểm tàu sẽ tự
động chấm dứt hiệu lực, trừ khi Người bảo hiểm đồng ý tiếp tục bảo hiểm. Phí bảo hiểm
sẽ được hoàn trả theo tỷ lệ ngày đối với thời hạn bảo hiểm của đơn bảo hiểm chưa có
hiệu lực.

Change of Voyage

Thay đổi hành trình

Trường hợp tàu tự nguyện thay đổi cảng đến sau khi bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực, hành
vi đó được gọi là sự thay đổi hành trình. Trừ khi đơn bảo hiểm có quy định khác, nếu có
thay đổi hành trình, trách nhiệm của Người bảo hiểm sẽ chấm dứt từ thời gian thay đổi
hành trình, nghĩa là từ khi việc quyết định thay đổi hành trình được thể hiện rõ rệt;
Trường hợp tàu thực tế đã không thay đổi tuyến đường quy định trong đơn bảo hiểm, khi
xảy ra tổn thất, cũng không quan trọng.

Có khi trong hợp đồng bảo hiểm điều khoản thay đổi hành trình (change of voyage
clause) quy định rằng, ngay khi Người được bảo hiểm biết việc thay đổi hành trình, phải
báo cho Người bảo hiểm biết và trả thêm phí bảo hiểm, khi đó Người bảo hiểm sẽ tiếp tục
chịu trách nhiệm.

CHARGEABLE

Có thể bị buộc tội.

Những tai nạn ô tô bị kết luận là do hành động bất cẩn của người lái xe được bảo hiểm và
phải ghi vào hồ sơ lái xe của người được bảo hiểm đó.

Charges of Insurance (The Premium)

Phí bảo hiểm

Số tiền trả cho Người bảo hiểm để được bảo đảm bồi thường. Người phải trả chi phí này
có quyền lợi bảo hiểm trong chính chi phí đó.

CHARITABLE GIFT ANNUITY

Niên kim tài trợ bằng quà tặng tổ chức từ thiện.




143
Tiền một người hiến tặng cho một tổ chức từ thiện để tổ chức từ thiện này đồng ý trả cho
người hiến tặng một khoản tiền nào đó trong thời gian người hiến tặng còn sống. Vì
khoản tiền hiến tặng này được sử dụng để tài trợ cho niên kim, nên chỉ một phần trăm
nào đó của tiền hiến tặng được miễn thuế trong năm phát sinh khoản tiền hiến tặng này.
Tỷ lệ phần trăm miễn thuế này dựa vào Biểu thuế của Cục thuế quốc nội và phụ thuộc
vào độ tuổi của người hiến tặng tại thời điểm phát sinh khoản tiền hiến tặng. Khoản tiền
hiến tặng này không thể thu hồi được. Vì người hiến tặng phụ thuộc vào việc tổ chức từ
thiện trả niên kim nên người hiến tặng cần biết chắc khả năng tài chính của tổ chức từ
thiện có thể thanh toán khoản trợ cấp đó. Bởi vậy, niên kim này cho phép người hiến tặng
chuyển một lượng tài sản cho tổ chức từ tiện để tổ chức hứa trả trợ cấp cho người hiến
tặng.

CHARITABLE GIFT LIFE INSURANCE

Đơn bảo hiểm nhân thọ biếu tặng từ thiện.

Đơn bảo hiểm nhân thọ do người hảo tâm biếu tặng cho một tổ chức từ thiện. Người biếu
tặng chỉ nhường lại giá trị giải ước và toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng. Giá trị mà tổ
chức từ thiện nhận được sau này từ đơn bảo hiểm nhân thọ là tiền trợ cấp tử vong. Bởi vì
tổ chức từ thiện là người sở hữu đơn bảo hiểm này, nên tổ chức đó có thể (1) vay tiền trên
cơ sở thế chấp giá trị hoàn trả của đơn bảo hiểm nhân thọ; (2) huỷ bỏ đơn bảo hiểm để
nhận giá trị hoàn trả của đơn bảo hiểm; hoặc (3) sử dụng các đặc quyền chuyển đổi đơn
bảo hiểm. Người biếu tặng có thể được miễn thuế thu nhập đối với giá trị của đơn bảo
hiểm đã đóng góp cho tổ chức từ thiện với điều kiện Người hiến tặng phải từ bỏ mọi
quyền lợi đối với đơn bảo hiểm. Nếu người biếu tặng chuyển nhượng vĩnh viễn đơn bảo
hiểm cho tổ chức từ thiện và quyền sở hữu đã được chuyển cho tổ chức từ thiện, số tiền
trợ cấp tử vong không được tính trong tài sản của người biếu tặng với điều kiện là người
biếu tặng còn sống tối thiểu 3 năm kể từ ngày chuyển nhượng.

Charter Hire

Thuê tàu theo hợp đồng

Việc cho thuê tàu theo hợp đồng hoặc theo chuyến hành trình hoặc theo thời hạn.

CHARTERED FINANCIAL CONSULTANT (ChFC)

Cố vấn tài chính có đẳng cấp (ChFC).

Chức danh chuyên môn do trường đại học Mỹ phong tặng. Ngoài kinh nghiệm kinh
doanh chuyên nghiệp trong lĩnh vực hoạch định tài chính, những người được phong chức
danh này phải thi đỗ các kỳ thi quốc gia về bảo hiểm, đầu tư, thuế, các chương trình phúc
lợi của người lao động, kế hoạch kinh doanh bất động sản, kế toán và quản lý. Chương
trình đào tạo này đáp ứng nhu cầu cần được hỗ trợ ngày càng tăng trong lĩnh vực hoạch
định tài chính cá nhân.




144
Chartered Freight

Cước phí thuê tàu.

Số tiền do Người thuê tàu trả cho chủ tàu để thuê tàu.

CHARTERED LIFE UNDERWRITER (CLU)

Khai thác viên bảo hiểm có đẳng cấp (CLU).

Chức danh do trường đại học Mỹ phong tặng. Ngoài kinh nghiệm kinh doanh chuyên
nghiệp trong lĩnh vực hoạch định bảo hiểm và các lĩnh vực liên quan, người được phong
chức danh phải trúng tuyển trong các kỳ thi quốc gia về bảo hiểm, đầu tư, thuế, các
chương trình phúc lợi của người làm thuê, kế hoạch kinh doanh bất động sản, kế toán,
quản lý và kinh tế. Chương trình đào tạo này đáp ứng nhu cầu của các cá nhân về sự hỗ
trợ có hiệu quả và có kỹ thuật trong việc hoạch định bảo hiểm nhân thọ của mình.

CHARTERED PROPERTY AND CASUALTY UNDERWRI

Khai thác viên bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm có đẳng cấp (CPCU).

Chức danh do Học viện các nhà bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm của Mỹ phong
tặng sau khi thi đỗ 10 kỳ thi quốc gia, bao gồm các lĩnh vực chuyên môn như bảo hiểm,
quản lý rủi ro, kinh tế, tài chính, quản lý, kế toán và luật. Các khai thác viên bảo hiểm
cũng cần phải có kinh nghiệm làm việc 3 năm trong ngành bảo hiểm hoặc trong lĩnh vực
liên quan khác.

Charterer

Người thuê tàu

Người thuê tàu của chủ tàu trong một thời gian hoặc theo chuyến hành trình.

Charterer's Freight

Cước phí của Người thuê tàu

Tiền thuê do Người thuê tàu trả người chủ tàu. Người thuê tàu có quyền lợi bảo hiểm
trong cước phí ấy nếu cước phí được trả trước, ngược lại chủ tàu có quyền lợi bảo hiểm
trong cước phí đó.

Charterparty

Hợp đồng thuê tàu

Các điều kiện mà Người thuê tàu phải tuân thủ.


145
Chilled Beef Clause

Điều khoản về thịt bò ướp lạnh

Điều khoản của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London đính kèm đơn bảo hiểm hàng hoá để
bảo hiểm thịt bò ướp lạnh vận chuyển từ úc và New Zealand. Các điều khoản này đã bị
bãi bỏ khi ban hành Điều khoản về thịt ướp lạnh 1971.

Chipping

Sứt mẻ

Hiểm hoạ thường xẩy ra đối với các đồ men, sứ, sành. Thông thường người ta chỉ bảo
hiểm rủi ro này với điều kiện đóng thêm phí bảo hiểm.

CHRONOLOGICAL STABILIZATION PLAN

Xem RETROSPECTIVE RATING

CICA

Xem CAPTIVE INSURANCE COMPANIES ASSOCIATION (CICA).

CIVIL ACTION

Án dân sự.

Việc bồi thường do toà án quyết định, thông thường dưới hình thức một số tiền trả cho
bên được bảo hiểm do phát sinh một hành vi sai trái về dân sự. án dân sự này do bên bị
thiệt hại (người khiếu nại/Nguyên đơn) khởi tố chống lại bên gây ra thiệt hại (người bị
khiếu nại/bị đơn). Quy chế giới hạn trách nhiệm được áp dụng cho các án dân sự. Xem
CIVIL DAMAGES.

Civil Commotion

Đấu tranh của quần chúng

Sự gây rối của nhân dân trong nước. Tổn thất hay hư hại gây ra cho quyền lợi được bảo
hiểm vì rủi ro này sẽ không được bảo hiểm, trừ khi đơn bảo hiểm có Điều khoản đình
công. Điều khoản đình công tiêu chuẩn bao giờ cũng bao gồm rủi ro đấu tranh của quần
chúng.

CIVIL DAMAGES

Tiền bồi thường dân sự.



146
Các khoản tiển do bên bị đơn thua kiện phải trả cho bên nguyên đơn thắng kiện trong vụ
kiện tại toà án, dưới một hoặc tất cả các hình thức sau đây: tiền bồi thường mang tính
chất chung, tiền bồi thường mang tính chất cảnh cáo và tiền bồi thường đặc biệt.

CIVIL LIABILITY

Trách nhiệm dân sự.

Trách nhiệm do hành động bất cẩn và/hoặc sai sót. Khác với trách nhiệm vi phạm hợp
đồng, trách nhiệm dân sự thường độc lập (không liên quan đến) với các nghĩa vụ đạo đức
và có thể phải bồi thường theo quyết định của toà án. Thí dụ, một người bị thương ở nhà
của một người nào đó có thể phát đơn kiện theo luật trách nhiệm dân sự.

CIVIL RIGHTS ACT OF 1964

Sắc luật về quyền công dân 1964.

Sắc luật này nghiêm cấm người sử dụng lao động có các hành động phân biệt đối xử đối
với người lao động trong chương trình phúc lợi của người lao động, như đặt ra các nghĩa
vụ hoặc lợi ích dựa vào chủng tộc hoặc giới tính.

CIVIL WRONG

Sai phạm dân sự.

Những hành vi hoặc những vi phạm chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự,
nhưng có thể bị truy cứu trách nhiệm dân sự. Những sai phạm như vậy có hai loại:

Vi phạm dân sự - hành động bất cẩn hoặc sai sót của một hoặc nhiều bên đối với một
người hoặc tài sản hoặc đối với một bên hoặc các bên khác. Bảo hiểm trách nhiệm được
sử dụng để bảo hiểm cho Người được bảo hiểm những vi phạm dân sự không cố ý.



Vi phạm các điều khoản của hợp đồng. Xem CIVIL LIABILITY.

Claim

Thông báo bởi hoặc thay mặt người khiếu nại về sự kiện đã hoặc có thể xảy ra có thể
được bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm và có thông báo chính thức gửi đến cho công ty
bảo hiểm. Thông thường khiếu nại đi kèm với yêu cầu bồi thường theo hợp đồng.

CLAIM EXPENSE

Chi phí xem xét khiếu nại




147
Chi phí phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá khiếu nại. Chi phí đánh giá khiếu nại
bao gồm các khoản chi phí như chi phí trả cho luật sư, chi phí điều tra (ví dụ như chi phí
cho việc phỏng vấn các nhân chứng). Số tiền bồi thường cho người bị thiệt hại không
được coi là một khoản chi phí khiếu nại.

Claim Adjuster

Xem Adjuster

CLAIM AGENT

Đại lý giải quyết khiếu nại

Là người được công ty bảo hiểm ủy quyền giải quyết bồi thường cho người được bảo
hiểm.

CLAIM AND LOSS CONTROL

Xem ENGINEERING APPROACH; HUMAN APPROACH

Claim Co-operation Clause

Xem giải thích trên ở Điều khoản kiểm soát tổn thất. Có nhiều điều khoản quy định khác
nhau, nhưng mục đích chung là bắt buộc công ty nhượng tái bảo hiểm tham vấn và hợp
tác với công ty nhận tái bảo hiểm trong việc giải quyết khiếu nại phát sinh từ hợp đồng
bảo hiểm vượt mức bồi thường.

Claim Control Clause

Điều khoản này yêu cầu

Người nhượng tái bảo hiểm cho phép người nhận tái bảo hiểm tiếp quản giải quyết tất cả
các khiếu nại. Mặc dù đôi khi được gọi là “Điều khoản Hợp tác giải quyết bồi thường”,
nguyên tắc bảo hiểm cụ thể trong hợp đồng sẽ làm rõ ý nghĩa của điều khoản này. Điều
khoản này được áp dụng ưu tiên so với điều khoản “Tuân theo nguyên tắc Giải quyết bồi
thường”.

CLAIM DEPARTMENT

Phòng giải quyết khiếu nại

Một bộ phận của công ty bảo hiểm chuyên xem xét đánh giá các khiếu nại làm cơ sở cho
việc trả tiền bồi thường.

Claim Development Triangle



148
Bảng mô tả ước tính của công ty bảo hiểm đối với các khiếu nại phát sinh và thể hiện tỷ
lệ tổn thất vào cuối mỗi kỳ một năm bảo hiểm hoặc tai nạn. Năm bảo hiểm càng lâu, thì
diễn tiến càng dài, do đó tạo bảng thành hình tam giác.

Claim estimate

Xem dự phòng trường hợp

Claim history

Báo cáo tổn thất do người được bảo hiểm gánh chịu được bảo hiểm bồi thường. Một số
Báo cáo tổn thất trình bày các dữ liệu thông báo cho công ty bảo hiểm về việc không
được thanh toán bồi thường thực sự, ví dụ các sự kiện ngoài phạm vi hợp đồng.

Claim Made Basis of Reinsurance

Hợp đồng tái bảo hiểm trách nhiệm bảo hiểm tất cả các khiếu nại được thông báo lần đầu
trong suốt thời hạn hợp đồng tái bảo hiểm, bất kể bản thân tổn thất phát sinh khi nào.
Điều khoản này nhằm tránh những khó khăn chắc chắn xảy ra khi tổn thất phát sinh. Điều
khoản đặc thù là LGT 400 (1994). Xem Tái bảo hiểm trên cơ sở phát sinh tổn thất.

Claim made reinsurance

Hợp đồng tái bảo hiểm bảo hiểm tất cả khiếu nại do người được bảo hiểm thông báo lần
đầu trong thời hạn hợp đồng tái bảo hiểm, bất kể thời điểm phát sinh tổn thất của người
được bảo hiểm.

Claim made wording

Xem Nguyên tắc tái bảo hiểm trên cơ sở phát sinh sự cố.

CLAIM PROVISION

Điều khoản khiếu nại

Một điều khoản của hợp đồng bảo hiểm quy định những việc do người được bảo hiểm
phải làm trong trường hợp khiếu nại đòi bồi thường.

CLAIM REPORT

Báo cáo tổn thất

Báo cáo do chuyên gia tính toán tổn thất gửi cho Công ty bảo hiểm, trong đó trình bày
các dữ liệu liên quan tới số tiền bồi thường mà người bảo hiểm có nghĩa vụ pháp lý phải
trả cho người được bảo hiểm hay thay mặt người được bảo hiểm trả theo các điều khoản
của đơn bảo hiểm. Bản báo cáo này gồm các mục sau:


149
1. Có quyền lợi đối với đối tượng bảo hiểm hay không- có đúng là người khiếu nại đã
phải gánh chịu một tổn thất tài chính hay không?



2. Nguyên nhân gây ra tổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không - có phải tổn
thất bắt nguồn từ một rủi ro được bảo hiểm hay không?



3. Tài sản có được bảo hiểm hay không - tài sản bị tổn thất hay phá hủy có được bảo
hiểm hay không?



4. Tổn thất xảy ra ở đâu - tổn thất có phát sinh trong phạm vi địa lý được quy định trong
đơn bảo hiểm hay không?



5. Tổn thất xảy ra ngày nào - tổn thất có xảy ra trong thời gian hiệu lực của đơn bảo
hiểm hay không?



6. Những điểm loại trừ nào được áp dụng - rủi ro gây tổn thất có bị loại trừ trong đơn
bảo hiểm hay không?



7. Có những điều kiện và cam kết nào được áp dụng - người được bảo hiểm có tuân thủ
các điều kiện và cam kết đó không?



8. Giá trị tài sản cứu vớt được là bao nhiêu - tỉ lệ tài sản có thể cứu vớt được trong số tài
sản bị thiệt hại là bao nhiêu và gía trị của tài sản có thể cứu được đó ảnh hưởng như thế
nào tới tổng số tiền bồi thường tổn thất?



9. Có đơn bảo hiểm nào khác đang còn hiệu lực cùng bảo hiểm cho tài sản đó không -
người khiếu nại có đơn bảo hiểm nào khác đang có hiệu lực cùng bảo hiểm cho tổn thất
đó không?




150
10. Vấn đề thế quyền như thế nào - có bất kỳ bên thứ ba nào chịu trách nhiệm về tổn thất
mà người bảo hiểm có thể tiến hành kiện tụng chống lại họ không?



11. Có việc cung cấp sai thông tin hay không hoặc gian lận hay không? Người được bảo
hiểm có làm sai lệch hoặc giấu giếm người bảo hiểm về những thông tin quan trọng
không?

Tình hình tài liệu chứng minh tổn thất như thế nào - có ảnh chụp các tài sản bị thiệt hại
hoặc bị phá hủy không? Người được bảo hiểm có hóa đơn hay chứng từ thích hợp nào
khác liên quan tới tài sản được bảo hiểm bị thiệt hại hay phá hủy không?

CLAIM, OBLIGATION TO PAY

Điều khoản nghĩa vụ bồi thường

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm trách nhiệm quy định rằng, công ty bảo hiểm có
nghĩa vụ do luật định bắt buộc phải thay mặt người được bảo hiểm thanh toán mọi khiếu
nại đòi bồi thường và bào chữa mọi vụ kiện tụng (kể cả các vụ không có căn cứ) mà
người được bảo hiểm có nghĩa vụ pháp lý phải bồi thường. Tuy nhiên, tổng số tiền mà
công ty bảo hiểm phải bồi thường không vượt quá giới hạn trách nhiệm quy định trong
đơn bảo hiểm.

Claimant

Bên đòi quyền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm.

Claims Co-operation Clause

Điều khoản hợp tác giải quyết bồi thường.

Điều khoản quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm theo đó Người nhượng tái bảo hiểm
đồng ý gửi thông báo ngay cho Người nhận tái bảo hiểm về bất cứ khiếu nại nào mà
Người nhận tái bảo hiểm quan tâm. Người nhượng tái bảo hiểm cũng đồng ý hợp tác với
Người nhận tái bảo hiểm trong việc bào chữa và giải quyết khiếu nại bồi thường. Người
nhượng tái bảo hiểm đồng ý không chấp nhận khiếu nại theo đơn bảo hiểm gốc mà Người
nhận tái bảo hiểm có thể quan tâm, nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản của Người
nhận tái bảo hiểm. Điều khoản này cũng có thể áp dụng đối với cả phần giữ lại của Người
nhượng tái bảo hiểm.




151
Claims control Clause

Điều khoản kiểm soát tổn thất

Đôi khi Người nhận tái bảo hiểm bắt buộc phải có điều khoản này để họ không phải chịu
trách nhiệm đối với tổn thất mà họ cho là không phải bồi thường theo đơn bảo hiểm gốc.
Điều khoản này quy định mọi tổn thất thuộc đơn bảo hiểm gốc phải thông báo và được
Người nhận tái bảo hiểm chấp thuận trước khi bồi thường.

CLAIMS DEPARTMENT

Phòng giải quyết bồi thường

Một bộ phận của Công ty bảo hiểm quản lý về bồi thường tổn thất cho người được bảo
hiểm.

Claims Documents

Tài liệu khiếu nại

Các tài liệu cần thiết phải xuất trình cho Người bảo hiểm khi Người được bảo hiểm muốn
đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm. Các tài liệu chính cần thiết là:

Thân tàu: Đơn bảo hiểm, Biên bản Giám định, Bản kê khai sửa chữa, tài liệu chi tiết của
các cuộc đấu thầu, Hoá đơn về các khoản chi phí và việc sửa chữa đã thực hiện, Nhật ký
máy tàu và boong tàu, Bản tính toán phân bổ tổn thất.

Hàng hoá: Thông thường các đơn bảo hiểm và các giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá
được đính kèm một điều khoản trong đó quy định rõ các tài liệu cần phải cung cấp khi có
khiếu nại, đó là :

(1) Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm gốc.

(2) Bản gốc hoặc bản sao hoá đơn vận chuyển, cùng với bản kê khai chuyên chở và/hoặc
phiếu trọng lượng.

(3) Vận đơn gốc và/hoặc hợp đồng chuyên chở khác.

(4) Biên bản giám định hoặc tài liệu khác để chứng minh mức độ tổn thất hay hư hại.

(5) Biên bản kiểm hàng hay phiếu trọng lượng tại địa điểm đến cuối cùng.

(6) Thư từ trao đổi với Người chuyên chở và các bên khác về trách nhiệm của họ đối với
tổn thất hay thiệt hại.

CLAIMS MADE


152
Xem CLAIMS MADE BASIS LIABILITY COVERAGE

CLAIMS MADE BASIS LIABILITY COVERAGE

Bảo hiểm trách nhiệm trên cơ sở phát sinh đơn khiếu nại

Phương pháp xác định về khiếu nại có được bồi thường hay không. Nếu vụ khiếu nại xảy
ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, công ty bảo hiểm phải
chịu trách nhiệm bồì thường khiếu nại đó theo mức trách nhiệm ghi trong hợp đồng, dù
sự cố xảy ra khi nào. Các chuyên gia thường cho rằng, khi mua bảo hiểm tài sản và trách
nhiệm thì vấn đề đặc biệt quan trọng là phải xác định xem đơn khiếu nại được thanh toán
trên cơ sở đơn khiếu nại phát sinh hay trên cơ sở phát sinh sự cố.

CLAIMS MADE FORM

Xem CLAIMS MADE BASIS LIABILITY COVERAGE.

CLAIMS OCCURRENCE BASIS LIABILITY COVERA

Bảo hiểm trách nhiệm trên cơ sở phát sinh sự cố

Phương pháp xác định xem khiếu nại có được bồi thường hay không. Nếu khiếu nại phát
sinh từ một sự kiện xảy ra trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, công ty bảo
hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường khiếu nại đó theo mức trách nhiệm ghi trong hợp
đồng, bất luận khách hàng phát đơn khiếu nại khi nào. Các chuyên gia cho rằng khi mua
bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, vấn đề đặc biệt quan trọng là phải xác định xem khiếu
nại được thanh toán trên cơ sở khiếu nại phát sinh hay trên cơ sở phát sinh sự cố.

CLAIMS OCCURRENCE FORM

Xem CLAIMS OCCURRENCE BASIS LIABILITY COVERAGE.

CLAIMS REPRESENTATIVE

Xem ADJUSTER.

CLAIMS RESERVE

Quỹ chuẩn bị bồi thường

Quỹ bằng tiền được lập ra để sẵn sàng bổi thường vụ những khiếu nại mà công ty bảo
hiểm đã biết (đã phát sinh hoặc khiếu nại sẽ phát sinh) nhưng chưa giải quyết. Quỹ chuẩn
bị bồi thường rất quan trọng, vì quỹ này chứng tỏ công ty bảo hiểm sẵn sàng thực hiện
trách nhiệm của mình. Quỹ này không tính đến các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa
thông báo (IBNR).




153
Clash cover

Hợp đồng bảo hiểm phi tỷ lệ bảo hiểm các loại trách nhiệm mà mức giữ lại của người
nhượng tái bảo hiểm cao hơn giới hạn hợp đồng tái bảo hiểm. Do đó, hợp đồng chỉ bồi
thường khi từ hai đơn bảo hiểm trách nhiệm trở lên (có thể thuộc các nghiệp vụ khác
nhau hoặc cho từ hai người được bảo hiểm trở lên) liên quan tới cùng 1 sự cố với tổng số
tiền lớn hơn phần giữ lại bảo chứng.

CLASS

Nhóm đối tượng bảo hiểm

Nhóm những đối tượng được bảo hiểm có đặc điểm giống nhau được xếp vào cùng
nhóm, nhằm mục đích tính phí bảo hiểm. Ví dụ: tất cả các ngôi nhà làm bằng khung gỗ
cách trụ nước cứu hoả trong phạm vi 200 fít trên cùng một khu vực địa lý, sẽ có cùng xác
suất bị tổn thất toàn bộ. Xem thêm RATE MAKING

Class of insurance

Thuật ngữ dùng để nhóm các loại nghiệp vụ bảo hiểm liên quan với nhau. Ví dụ: Bảo
hiểm hộ gia đình chỉ nhóm một số sản phẩm liên quan. (Ví dụ: rủi ro chủ sở hữu, tài sản
của nơi ở thuê v.v…).

CLASS PREMIUM RATE

Xem CLASS RATE.

Class rate

Mức phí bảo hiểm trung bình đối với các tổn thất phát sinh theo từng nhóm bảo hiểm.

CLASSIFICATION

Xem CLASS.

Classification Clause

Điều khoản phân hạng cấp tàu.

Điều khoản phân hạng cấp tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London đã được sửa đổi
nhiều lần trong những năm gần đây. Điều khoản hiện thời đã được công bố vào 1/
7/1978. Điều khoản này được dùng trong Hợp đồng bao và Đơn bảo hiểm mở sẵn. Vì các
hợp đồng bảo hiểm đó được ký kết với điều kiện sau đó phải thông báo các chuyến hàng
và tên tàu chuyên chở, nên cần phải có điều khoản này để ấn định tiêu chuẩn tối thiểu của
tàu chuyên chở, nếu muốn giữ nguyên mức phí bảo hiểm như quy định trong Phụ lục
đính kèm đơn bảo hiểm. Điều khoản này nêu chi tiết tiêu chuẩn tối thiểu của tàu chuyên


154
chở, song nếu tàu chuyên chở không đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu này, chuyến hàng cũng
không bị loại trừ khỏi đơn bảo hiểm, vẫn được bảo hiểm với điều kiện đóng thêm phí bảo
hiểm theo thoả thuận. Thông thường người ta sử dụng thuật ngữ Phí tàu già để chỉ số phí
bảo hiểm đóng thêm này.

Điều khoản này dùng cho các tàu chạy bằng hơi nước hay động cơ, đóng bằng sắt hay
bằng thép, được phân hạng cấp tàu ở một trong 9 công ty phân hạng cấp tàu dưới đây:

(1) Lloyd's Register of Shipping.

(2) American Bureau of Shipping.

(3) Bureau Veritas.

(4) Germanischer Lloyd’s.

(5) Nippon Kaiji Kyodai (Japanese Marine Corporation).

(6) Norske Veritas.

(7) Registro Italino.

(8) Register of Shipping of the USSR.

(9) Polish Register of Shipping.

Nói chung tàu không được quá 15 tuổi, nếu không sẽ phải đóng thêm phí bảo hiểm hàng
hoá. Tuy nhiên, khi hàng hoá được chuyên chở trên Tàu chợ (là loại tàu biển chuyên chở
hàng hoá và hành khách hoạt động đều đặn trên một tuyến đường nhất định, theo một lịch
trình- ngày tàu đến, tàu đi, cảng ghé - cố định với một biểu cước phí đã quy định sẵn)
không phải đóng thêm phí bảo hiểm, trừ khi tàu chuyên chở này vượt quá 25 tuổi. Điểm
loại trừ này không áp dụng với hàng hoá được chuyên chở trên:

(a) Các tàu thuê theo hợp đồng thuê tàu.

(b) Các tàu dưới 1000 tấn trọng tải đăng ký toàn phần.

Bởi vậy, hàng hóa được chuyên chở trên tàu chợ thuộc loại a) và b) nói trên phải đóng
thêm phí bảo hiểm nếu tàu vượt quá 15 tuổi. Không phải đóng thêm phí bảo hiểm khi
hàng hoá được bảo hiểm, chuyên chở trong phạm vi những điều kiện hạn chế của điều
khoản này, dù hàng hoá đó có thể được chuyên chở từ tàu đến bờ bằng thuyền, bè hoặc sà
lan không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, với điều kiện là việc chuyên chở đó được thực
hiện trong phạm vi địa lý của cảng.

CLASSIFIED INSURANCE



155
Xem SUBSTANDARD HEALTH INSURANCE; SUBSTANDARD LIFE
INSURANCE.

CLAUSE

Điều khoản

Các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm quy định phạm vi bảo hiểm, các điểm loại trừ,
nghĩa vụ của Người được bảo hiểm, địa điểm được bảo hiểm và các điều kiện tạm ngừng
hoặc chấm dứt bảo hiểm.

CLAUSES ADDED TO A LIFE INSURANCE POLICY

Điều khoản bổ sung thêm vào hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Các điều khoản được bổ sung thêm vào hợp đồng bảo hiểm và thông thường là phải đóng
thêm phí bảo hiểm, đó là các điều khoản “ Miễn đóng phí bảo hiểm (WP); trợ cấp thu
nhập do thương tật (DI); điều khoản chết do tai nạn; điều kiện về quyền được mua thêm
bảo hiểm (PPO). Một gia đình trẻ có con nhỏ có thể xem xét các điều khoản này vì khả
năng chủ gia đình bị tàn tật nhiều gấp từ 7 đến 9 lần khả năng chết trẻ.

Clean

Hoàn hảo (sạch)

Từ này được dùng để chỉ rõ rằng tình trạng của chứng từ giao hàng tốt. Một tài liệu có
ghi chú bất lợi được gọi là không sạch, không hoàn hảo hoặc bẩn. Từ hoàn hảo (sạch)
cũng còn được sử dụng trong bảo hiểm khi đề cập đến một hợp đồng bao, hay một hợp
đồng tái bảo hiểm cố định hay các loại hợp đồng bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm khác, trong
một thời hạn nhất định. Trong trường hợp này, có nghĩa là đơn bảo hiểm không có khiếu
nại đòi bồi thường tổn thất

Clean Cut

Phương pháp kế toán đơn giản trong tái bảo hiểm tỷ lệ, theo đó phí bảo hiểm và danh
mục tổn thất được trả lại người nhượng tái bảo hiểm vào cuối kỳ tái bảo hiểm đồng thời
giả định rằng đưa vào sổ của công ty tái bảo hiểm vào kỳ sau.

Cleaning of Tanks

Rửa bồn chứa

Trường hợp tàu chở dầu phải sửa chữa sau khi chuyên chở nhiên liệu dễ cháy, cần phải
rửa các bồn chứa và phải có giấy chứng nhận rửa bồn chứa. Chi phí rửa bồn chứa là một
phần của chi phí sửa chữa hợp lý.




156
CLEANUP FUND

Quỹ bao mọi chi phí

Một nhân tố cấu thành của phạm vi bảo hiểm, được xác định bằng “phương pháp tiếp cận
nhu cầu” đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gia đình. Mục đích của quỹ là bảo hiểm
các chi phí cuối đời của người được bảo hiểm, cũng như các chi phí cần thiết sau khi
người được bảo hiểm chết, như chi phí chôn cất, chứng thực di chúc và chi phí thanh toán
các hóa đơn mua thuốc.

CLEAR-SPACE CLAUSE

Điều khoản về diện tích lưu không

Trong các hợp đồng bảo hiểm tài sản, có một điều khoản quy định rằng tài sản được bảo
hiểm phải cách tài sản không được bảo hiểm hoặc tài sản được bảo hiểm tương tự một
khoảng cách nhất định. Ví dụ : kho chứa thuốc nổ cần phải cách tòa nhà được bảo hiểm ít
nhất 100 yard (1 yard = 0,9144 m).

CLIENT

Khách hàng

Người mua các sản phẩm bảo hiểm hoặc thuê đại lý hoặc môi giới làm tư vấn mua bảo
hiểm.

Climatic Conditions Clause

Điều khoản về Điều kiện khí hậu.

Điều khoản bảo hiểm hàng hoá đối với các nhạc cụ quy định rằng Người bảo hiểm không
chịu trách nhiệm về các tổn thất xẩy ra do điều kiện khí hậu, trừ khi tổn thất này có thể
được bồi thường theo đơn bảo hiểm hoả hoạn thông thường. Mặt trống rách, lưỡi gà gẫy,
giây đàn đứt không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

Close

Kết thúc ( bán hàng )

Kết thúc giới thiệu bán hàng nhằm để thúc đẩy khách hàng tiềm năng mua bảo hiểm.

Close corporation plan

Chương trình mua lại cổ phần trong nội bộ công ty




157
Sự dàn xếp để các cổ đông còn sống mua cổ phần của một cổ đông bị chết theo một công
thức đã định trước về việc xác định giá trị của công ty. Thông thường, nguồn tốt nhất để
cung cấp tài chính cho việc mua bán này là đơn bảo hiểm nhân thọ. Việc mua bảo hiểm
nhân thọ vì mục đích này được thực hiện dưới một trong các hình thức sau: (1) Chương
trình mua cổ phần cá nhân (chương trình mua chéo): rất giống chương trình mua chéo
qua các đối tác hợp danh. Mỗi cổ đông mua, sở hữu và trả phí bảo hiểm cho phần bảo
hiểm tương đương với phần của mình trong giá mua đã thoả thuận về cổ phiếu của các cổ
đông khác; (2) chương trình công ty mua (chương trình trao đổi cổ phiếu): giống như
chương trình đơn vị đối tác. Đây là cách lựa chọn tốt hơn nếu như có nhiều cổ đông.
Công ty đứng ra mua và trả phí bảo hiểm dựa trên cơ sở số tiền bảo hiểm cần thiết để
mua quyền lợi của cổ đông bị chết với giá tính theo công thức đã định. Những khoản phí
bảo hiểm này không được khấu trừ thuế như chi phí kinh doanh, nhưng tiền trợ cấp tử
vong không bị đánh thuế thu nhập. Đơn bảo hiểm nhân thọ do công ty sở hữu được liệt kê
như là một tài sản cố định trên bảng cân đối của công ty. Như vậy, việc mua bảo hiểm
nhân thọ cho các cổ đông sẽ làm tăng giá trị thực tế của công ty và nếu bảo hiểm được
mua đều đặn thì giá trị bằng tiền của nó có thể dùng làm vật thế chấp để vay tiền trong
trường hợp kinh doanh đòi hỏi phải vay tiền gấp.

Closing

Văn bản do người môi giới gửi tới công ty bảo hiểm xác nhận hoàn thành hợp đồng bảo
hiểm do nhà môi giới thực hiện.

Closing costs

Chi phí kết toán

Chi phí liên quan đến việc mua tài sản bao gồm chi phí luật sư, chi phí đăng ký quyền sở
hữu, các khoản được chiết khấu và bảo hiểm quyền sở hữu.

Clu

Xem chartered life underwriter (clu)

Club (Protection and Indennity Club)

Hội bảo vệ và bồi thường (hay còn gọi là Hội bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu).

Club Call

Hội phí

Khoản tiền do hội viên của Hội bảo vệ và bồi thường đóng cho Hội. Khi đưa tàu tham gia
hội, hội viên phải đóng một khoản phí tham gia nhỏ. Theo định kỳ Hội tổng hợp các tổn
thất của Hội cùng với chi phí hoạt động và yêu cầu từng hội viên đóng phí tham gia theo
tỷ lệ của họ trong tổng các khoản chi của hội.


158
Co-insurance (average)

Người được bảo hiểm có một tổng số tiền được bảo hiểm không thể hiện đầy đủ giá trị tài
sản được bảo hiểm có thể tự mình là người đồng bảo hiểm và chia sẻ rủi ro với công ty
bảo hiểm. Việc này có thể dẫn đến khiếu nại giảm trừ. Xem \\"Nguyên tắc ồi thường theo
tỷ lệ (phi hàng hải)\\".

Co-insurance (non-average)

Một hoặc nhiều công ty bảo hiểm cùng chịu trách nhiệm bảo hiểm một rủi ro trở thành
các nhà đồng bảo hiểm. Trường hợp ngẫu nhiên xảy ra tổn thất, công ty bảo hiểm tham
gia sẽ chia sẻ trách nhiệm bồi thường khiếu nại. Nếu trường hợp đồng bảo hiểm bởi đã có
thoả thuận, các công ty bảo hiểm chia sẻ trách nhiệm bồi thường khiếu nại theo thoả
thuận hoặc nguyên tắc hợp đồng.

Co-reinsurance

Một cam kết đồng tái bảo hiểm áp dụng đối với một số hợp đồng bảo hiểm thảm hoạ,
vượt mức bồi thường và tổn thất có giới hạn. Ảnh hưởng là yêu cầu người được tái bảo
hiểm giữ lại, không bảo vệ tỷ lệ phần trăm nhất định của mức bảo hiểm để đảm bảo duy
trì khoản lợi ích khi giải quyết tổn thất một cách hiệu quả một khi đã vượt quá mức khấu
trừ. Do đó, người được tái bảo hiểm trở thành người tự bảo hiểm với tỷ lệ phần trăm của
mức đó.

Code of Codification

Đây là bộ luật dựa trên tiền lệ pháp, tức là tiền lệ pháp điều chỉnh một số phạm vi của
luật pháp (ví dụ: nghĩa vụ khai báo của người được bảo hiểm) và chuyển chúng sang
dạng văn bản luật.

Code of practice

Các tiêu chuẩn hành nghề tốt nhất đối với dịch vụ khách hàng thường được quy định bởi
cơ quan quản lý ngành để các thành viên áp dụng một cách tự nguyện hoặc bắt buộc.
Mục đích tổng thể của Quy tắc hành nghề là nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ và cơ cấu tổ
chức ngành chuyên nghiệp. Hệ thống lập pháp đòi hỏi phải có các Bộ Quy tắc hành nghề
nhất định.

Codicil

Điều khoản sửa đổi di chúc

Điều khoản sửa đổi hoặc bổ sung bản di chúc, như là bổ sung thêm người thừa kế hoặc
hạng mục tài sản.

Coding


159
Mã hoá

Chuyển các thông tin mô tả bằng chữ thành con số để phân tích.

Coinsurance

Đồng bảo hiểm

Trong bảo hiểm tài sản, khi đơn bảo hiểm có điều khoản này thì đồng bảo hiểm xác định
số tiền mà công ty trả trong mỗi tổn thất theo quan hệ tỷ lệ sau đây:

Số tiền công ty bảo hiểm phải trả = (Số tiền tổn thất)x(số tiền bảo hiểm thực tế)/(Số tiền
yêu cầu phải bảo hiểm)

Trong đó:

Số tiền yêu cầu phải bảo hiểm = (Giá trị của tài sản được bảo hiểm) x (tỷ lệ đồng bảo
hiểm theo điều khoản đồng bảo hiểm)

Thí dụ: Giá trị của một toà nhà là 100.000USD

Tỷ lệ số tiền yêu cầu phải bảo hiểm theo điều khoản đồng bảo hiểm là 80%.

Tổn thất do cháy nhà là 60.000USD.

Số tiền bảo hiểm thực tế là: 75.000USD

Công ty bảo hiểm sẽ phải trả: 56.250USD trong số 60.000USD

Lưu ý rằng việc bồi thường cho người được bảo hiểm về một tổn thất tài sản sẽ không
bao giờ vượt (1) số tiền tổn thất thực tế; (2) số tiền giới hạn trên đơn bảo hiểm; (3) số tiền
xác định bởi tỷ lệ đồng bảo hiểm. Thông thường áp dụng số tiền nhỏ hơn trong 3 số tiền
trên.

Trong bảo hiểm sức khoẻ thương mại, khi Người được bảo hiểm và Người bảo hiểm chia
sẻ chi phí y tế theo tỷ lệ thoả thuận thì đồng bảo hiểm là phần tổn thất Người được bảo
hiểm phải chịu. Thí dụ trong một số đơn bảo hiểm, Người bảo hiểm trả 75-80% chi phí
thuốc men được bảo hiểm và Người được bảo hiểm trả phần chi phí còn lại. Trong những
đơn bảo hiểm khác, sau khi Người được bảo hiểm trả số tiền theo mức khấu trừ, Người
bảo hiểm trả 75-80% số chi phí y tế được bảo hiểm vượt quá mức khấu trừ và Người
được bảo hiểm trả phần còn lại cho đến khi đạt mức tối đa (thí dụ: 5.000USD). Người
bảo hiểm trả 100% số chi phí y tế được bảo hiểm vượt quá con số 5.000USD này cho tới
các giới hạn ghi trong đơn bảo hiểm.

Coinsurance clause



160
Xem coinsurance

Coinsurance formula

Xem coinsurance

Coinsurance limit

Giới hạn đồng bảo hiểm

Trong đơn bảo hiểm trộm cắp kho hàng, đó là số tiền được bảo hiểm theo yêu cầu của
điều khoản đồng bảo hiểm. Số tiền này theo ước tính của Người bảo hiểm là tổn thất tối
đa có thể xảy ra từ một vụ trộm cắp. Số tiền bồi thường cho hàng hoá được bảo hiểm
không vượt quá giới hạn đồng bảo hiểm này hoặc là tỷ lệ đồng bảo hiểm của toàn bộ giá
trị hàng hoá được bảo hiểm.

Coinsurance penalty

Tiền phạt đồng bảo hiểm

Khoản tiền trừ vào số tiền mà Người được bảo hiểm nhận từ Người bảo hiểm, sau khi xảy
ra tổn thất, bởi vì Người được bảo hiểm đã không có đủ số tiền bảo hiểm mà điều khoản
đồng bảo hiểm yêu cầu. Xem thêm Coinsurance requirement.

Coinsurance plan of reinsurance

Chương trình tái bảo hiểm theo phương pháp đồng bảo hiểm

Loại hợp đồng tái bảo hiểm theo tỷ lệ, theo đó công ty nhượng tái bảo hiểm (Người bảo
hiểm gốc) nhượng cho Người nhận tái bảo hiểm một phần số tiền bảo hiểm của đơn bảo
hiểm nhân thọ. Trong trường hợp Người được bảo hiểm chết, Người nhận tái bảo hiểm có
trách nhiệm trả cho công ty nhượng tái bảo hiểm một phần số tiền trợ cấp tử vong tương
ứng với phần nhận theo tỷ lệ của mình. Công ty nhượng tái bảo hiểm trả đầy đủ tiền trợ
cấp tử vong cho người thụ hưởng của người được bảo hiểm. Theo chương trình này,
Người nhận tái bảo hiểm cũng có trách nhiệm trả phần tỷ lệ của mình trong tất cả các
quyền lựa chọn giải quyết giảm giá trị giải ước trong đơn bảo hiểm nhân thọ. Người nhận
tái bảo hiểm nhận từ công ty nhượng tái bảo hiểm một tỷ lệ tương ứng trong tổng số phí
bảo hiểm đã trả theo đơn bảo hiểm của công ty nhượng tái bảo hiểm. Về phần mình, công
ty nhượng tái bảo hiểm nhận được từ các nhà nhận tái bảo hiểm một khoản hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm (để bù đắp các chi phí mà họ đã phải gánh chịu trong việc nghiên
cứu thị trường, khai thác và phân phối đơn bảo hiểm nhân thọ).

Coinsurance requirement

Yêu cầu đồng bảo hiểm




161
Số tiền bảo hiểm mà Người được bảo hiểm gánh chịu để được bồi thường toàn bộ số tiền
của trường hợp thiệt hại thực tế. Nếu Người được bảo hiểm đáp ứng yêu cầu này, sẽ
không áp dụng khoản tiền phạt đồng bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm được yêu cầu thường thể
hiện bằng một tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn
thất. Tuy nhiên, số tiền này cũng có thể được thể hiện bằng một số tiền cố định. Xem
thêm coinsurance; coinsurance percentage.

Cold call (cold canvassing)

Chào bán hàng tại nhà không hẹn trước

Chào bán hàng tại nhà khách hàng bảo hiểm tiềm năng mà không hẹn trước. Rất nhiều
người bán hàng nhận thấy cách bán hàng này là thách thức lớn nhất đối với việc phát
triển sự nghiệp của họ. Một số nhà nghiên cứu cho rằng phần lớn sự thất bại của các đại
lý mới vào nghề là do không thích thực hiện cách bán hàng này.

Cold canvassing

Xem Cold Call

Collateral assignment

Chuyển nhượng làm tài sản thế chấp

Chuyển cho chủ nợ quyền hưởng trợ cấp tử vong của đơn bảo hiểm hoặc quyền hưởng số
tiền hoàn phí của hợp đồng để làm vật bảo đảm khoản tiền vay. Nếu khoản tiền vay
không được hoàn lại, chủ nợ được hưởng số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm với mức đủ
để trừ hết số nợ còn thiếu và người thụ hưởng nhận được phần còn lại. Vì đơn bảo hiểm
nhân thọ có thể chuyển nhượng tự do, nên được các tổ chức cho vay sẵn sàng chấp nhận
như là một vật đảm bảo. Thêm vào đó, người cho vay tiền chắc chắn nhận được tiền nếu
người vay bị chết trước khi khoản vay được hoàn lại.

Collateral bond

Giấy bảo đảm thế chấp

Giấy bảo đảm cung cấp sự đảm bảo bổ sung cho khoản tiền vay.

Collateral borrower

Người vay tiền có thế chấp

Người chuyển nhượng quyền hưởng một quyền lợi. Thí dụ: một đơn bảo hiểm nhân thọ
có thể được chuyển nhượng như là một vật đảm bảo cho tiền vay. Đơn bảo hiểm này bảo
vệ người cho vay có thế chấp (người được chuyển nhượng) nếu người vay tiền không trả
tiền vay đúng hạn. Nếu khoản tiền vay vẫn không được trả trước lúc người được bảo


162
hiểm chết, khoản vay còn tồn đọng được trừ vào tiền trợ cấp tử vong và được trả cho
người cho vay, phần còn lại sẽ chuyển cho người thụ hưởng của người được bảo hiểm.
Mặt khác, nếu người được bảo hiểm (người vay tiền) không trả được tiền vay khi đến
hạn, người cho vay có thể rút số tiền đó từ giá trị giải ước của đơn bảo hiểm. Khi tiền vay
được trả hết, việc chuyển nhượng kết thúc và người có đơn bảo hiểm được lại có toàn
quyền đối với đơn bảo hiểm đó.

Collateral creditor (assignee)

Chủ nợ (người được chuyển nhượng) thế chấp

Người được chuyển quyền hưởng một quyền lợi. Người vay tiền thế chấp (người chuyển
nhượng) chuyển nhượng đơn bảo hiểm nhân thọ cho người cho vay thế chấp (người được
chuyển nhượng) như một vật đảm bảo cho tiền vay. Xem thêm Collateral Borrower.

Collateral source rule

Quy tắc nguồn thế chấp

Một quy định pháp lý, theo đó không có một khoản tiền nào được khấu trừ vào số tiền mà
toà án đã phán quyết để bồi thường thương tật thân thể, ốm đau hoặc tai nạn chỉ vì bên
nguyên đơn đã có các nguồn tài chính khác trả trợ cấp như bảo hiểm sức khoẻ và bảo
hiểm mất thu nhập do thương tật.

Collection book

Sổ thu

Sổ sách mà một đại lý thu phí bảo hiểm (hoặc đại lý khác) mở để theo dõi các khoản phí
bảo hiểm đã thu vào thời gian nào, tuần nào, ngày nào. Về bản chất, đại lý thu phí bảo
hiểm thông qua sổ thu, trở thành kế toán viên kiêm người bán hàng vì vào cuối mỗi tuần
đại lý này phải cân đối sổ nợ. Công việc này đôi khi rất mất thời gian. Xem thêm debit
agent

Collection comission

Hoa hồng thu phí bảo hiểm

Khoản hoa hồng trả cho đại lý tính theo tỷ lệ phần trăm của số phí bảo hiểm thu phí theo
kỳ (bảo hiểm phục vụ tại nhà, bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ).

Collection expense insurance

Xem accounts receivable insurance

Collection fee


163
Thù lao thu phí bảo hiểm

Khoản tiền cố định trả cho đại lý như tiền thù lao về việc thu phí bảo hiểm trong bảo
hiểm thu phí theo kỳ (bảo hiểm phục vụ tại nhà, bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ).

Collective merchandising of insurance

Xem mass merchandising

College retirement equities fund (CREF)

Quỹ cổ phần hưu trí của trường học (CREF)

Một tổ chức thuộc Hiệp hội bảo hiểm hưu trí của giáo viên. Quỹ này chủ yếu phục vụ các
giảng viên và nhân viên của các trường đại học. Họ đóng phí bảo hiểm bằng cách khấu
trừ vào lương để được hưởng trợ cấp hàng năm miễn thuế khi nghỉ hưu.

Collision

Đâm va

Sự va chạm của hai vật thể. Trong bảo hiểm vật chất xe ô tô, đó là sự va chạm của xe ô tô
với một vật thể khác làm cho xe được bảo hiểm bị thiệt hại. Sự cố này có thể được bảo
hiểm. Xem Personal Automobile Policy (PAP).

Collision Clause- I.T.C. (1983)

Điều khoản đâm va - ITC (1983)

Theo những điều khoản bảo hiểm thời hạn thân tàu (Institute time clauses- Hulls) của Hội
các nhà bảo hiểm London, trong trường hợp hai tàu va nhau, bên có lỗi phải bồi thường
thiệt hại cho bên kia, Người bảo hiểm sẽ phải bồi hoàn cho bên có lỗi đã được bảo hiểm
tới mức tối đa là 3/4 giá trị của tàu được bảo hiểm. Trong việc tính toán bồi hoàn, Người
bảo hiểm loại trừ những thiệt hại hàng hoá xếp trên chiếc tàu có lỗi, vì theo các điều
khoản của vận đơn, chủ tàu không chịu trách nhiệm về những hậu quả của sự bất cẩn
trong khi chạy tàu. Điều khoản mà theo đó Người bảo hiểm thoả thuận bồi hoàn mức tối
đa 3/4 thiệt hại nói trên được gọi chung là điều khoản đâm va. Theo thông lệ, 1/4 còn lại
sẽ do Hội bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (Protecting and Indemnity Club) của chủ
tàu bồi hoàn.

Nếu điều khoản đâm va quy định Người bảo hiểm phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại, thì điều
khoản đó được gọi là Điều khoản đâm va 4/4 (4/4 the running clause).

Collision damage waiver

Từ bỏ quyền lợi đòi bồi thường thiệt hại đâm va


164
Một dạng đặc biệt về bảo hiểm tài sản mà người thuê xe ô tô có thể mua, theo đó công ty
cho thuê từ bỏ mọi quyền đòi người thuê xe bồi thường thiệt hại đối với ô tô, dù ai là
người có lỗi. Người thuê xe ô tô trả một khoản phí cho công ty cho thuê để được miễn
bồi thường, vì thiệt hại của xe đã được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm xe ô tô riêng
(PAP).

Collision insurance

Bảo hiểm đâm va

Trong bảo hiểm ô tô, bảo hiểm này cung cấp sự bảo vệ trong trường hợp thiệt hại vật chất
của chính chiếc xe được bảo hiểm (khác với trường hợp được bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm toàn diện) phát sinh từ vụ đâm va với vật khác. Xem Personal automobile policy.

Collision Liability

Trách nhiệm đâm va

Trách nhiệm pháp lý một bên chịu toàn bộ hoặc một phần tổn thất gây ra cho bên thứ ba
trong trường hợp hai tàu đâm va. Không phát sinh trách nhiệm này trong trường hợp tàu
đâm va vật thể khác.

Collusion

Sự thông đồng

Thoả thuận giữa hai hoặc nhiều người để lừa đảo. Thí dụ, một Người được bảo hiểm thuê
một người nào đó đốt cháy một ngôi nhà để đòi tiền bảo hiểm.

Combination agency

Tổ chức đại lý kết hợp

Tổ chức đại lý của công ty bảo hiểm nhân thọ, làm nhiệm vụ bán kết hợp cả bảo hiểm
nhân thọ thông thường và bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ.

Combination agent

Cán bộ khai thác

Đại diện của công ty bảo hiểm có nhiệm vụ bán kết hợp các đơn bảo hiểm nhân thọ thông
thường và đơn bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ. Trong nỗ lực chuyển các lực
lượng bán hàng của họ sang lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ thông thường, rất nhiều công ty
bảo hiểm nhân thọ chuyên bán bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ đã đào tạo một cách hệ
thống các cán bộ khai thác của mình để bán các đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường.




165
Combination company

Công ty kết hợp

Công ty bảo hiểm nhân thọ có đại lý bán kết hợp cả đơn bảo hiểm nhân thọ với số tiền
bảo hiểm nhỏ và đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường.

Combination policy (plan)

Đơn bảo hiểm kết hợp (chương trình bảo hiểm kết hợp)

1. Trong bảo hiểm nhân thọ, đó là hợp đồng có các yếu tố của bảo hiểm nhân thọ
trọn đời và các yếu tố của bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn.
2. Trong bảo hiểm hưu trí, một đơn bảo hiểm nhân thọ kết hợp với một quỹ phụ (bổ
trợ) làm tăng số tiền trợ cấp hưu trí trong tương lai.
3. Trong bảo hiểm ô tô, các phạm vi bảo hiểm khác nhau sử dụng các đơn bảo hiểm
của hai hoặc nhiều công ty bảo hiểm (không phổ biến).

Combination safe depository insurance

Bảo hiểm kết hợp an toàn tiền gửi

Loại hình bảo hiểm kết hợp thiệt hại về tài sản và trộm cắp trong hai phạm vi mà không
phải tuân theo yêu cầu đồng bảo hiểm hoặc mức khấu trừ.

Phạm vi A: Ngân hàng phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất tài sản của một khách hàng
khi tài sản đó: (1) đang để trong két an toàn tại phòng cất giữ đồ đạc quý giá của ngân
hàng hoặc 2/ đang được đưa vào hoặc lấy ra khỏi két tiền gửi an toàn.

Phạm vi B: Thiệt hại tài sản của khách hàng của ngân hàng do trộm cắp, dù đã thực hiện
hoặc do có âm mưu thực hiện, kể cả khi ngân hàng không có trách nhiệm.

Combine ratio

Tỷ lệ kết hợp được tính toán bằng sự kết hợp tỷ lệ tổn thất phát sinh và tỷ lệ chi phí của
công ty bảo hiểm đối với một nhóm hoặc một loại bảo hiểm.

Combined insurances

Một số hiểm hoạ được bảo hiểm hoặc các đơn bảo hiểm được kết hợp trong cùng một
hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ điển hình là cách diễn đạt Gói dịch vụ. Xem Gói dịch vụ.

Combined Operating Ratio (COR)

Tỷ lệ kết hợp được tính toán bằng sự kết hợp tỷ lệ tổn thất phát sinh và tỷ lệ chi phí của
công ty bảo hiểm đối với một nhóm hoặc một loại bảo hiểm.


166
Combined ratio

Tỷ lệ kết hợp

Sự kết hợp giữa tỷ lệ tổn thất với tỷ lệ chi phí.

Tỷ lệ tổn thất

Tổn thất đã phát sinh + Chi phí giải quyết tổn thất

Phí BH thu được

Tỷ lệ chi phí

Chi phí đã phát sinh

Phí BH phát sinh

Tỷ lệ kết hợp rất quan trọng đối với một công ty bảo hiểm, vì nó cho thấy công ty có thu
được lợi nhuận hay không trong dịch vụ mà công ty khai thác, không xét đến khoản lãi
đầu tư từ phí bảo hiểm thu được. Đôi khi dịch vụ bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách
nhiệm diễn ra theo chu kỳ. Thí dụ: Trong những năm 80, tỷ lệ kết hợp trên 120% là thông
thường. Rõ ràng phần chênh lệch phải được bù đắp bằng quỹ thặng dư của công ty và
trong một số trường hợp đã đặt các công ty lớn vào tình trạng tài chính gay go.

Combined single limit

Giới hạn trách nhiệm chung kết hợp

Trách nhiệm đối với thương tổn thân thể và thiệt hại tài sản được biểu hiện chung bằng
một số tiền bảo hiểm.

Commencement of coverage

Bắt đầu bảo hiểm Ngày bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực

Commercial blanket bond

Giấy bảo đảm chung về lòng trung thực

Việc người sử dụng lao động bảo hiểm tất cả nhân viên của mình trên một cơ sở chung
với giới hạn bảo hiểm tối đa áp dụng cho một vụ tổn thất, không tính đến số người can
dự. Cả hai loại bảo lãnh chung: bảo lãnh chung cho doanh nghiệp và bảo lãnh chung theo
từng người đều phát huy tác dụng như nhau, nếu chỉ có một người lao động gây ra thiệt
hại, hoặc nếu không xác định được những người lao động phạm tội. Thí dụ: 5 người làm



167
thuê bị nghi ngờ cùng ăn cắp 50.000USD. Một bảo lãnh chung theo từng người với số
tiền 10.000USD sẽ đủ để bồi thường toàn bộ tổn thất đó.

Commercial credit insurance

Bảo hiểm tín dụng thương mại

Bảo hiểm cho một doanh nghiệp nếu khách hàng của họ không thực hiện nghĩa vụ.
Doanh nghiệp được bảo hiểm có thể là một nhà máy hoặc một tổ chức dịch vụ, nhưng họ
không thể được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này nếu họ không bán được sản phẩm hoặc
dịch vụ của họ qua mạng lưới bán lẻ. Theo hình thức bảo hiểm này, doanh nghiệp được
bảo hiểm tự đảm nhận tổn thất trong phạm vi mức giữ lại và công ty bảo hiểm trả phần
vượt quá số tiền đó, cho tới giới hạn của hợp đồng bảo hiểm tín dụng.

Commercial forgery policy

Đơn bảo hiểm lừa đảo thương mại

Bảo hiểm rủi ro của Người được bảo hiểm nhận phải séc giả do không biết. Bảo hiểm này
có thể được thực hiện theo Đơn bảo hiểm đa rủi ro đặc biệt (SMP).

Commercial forms

Các mẫu đơn bảo hiểm thương mại

Các đơn bảo hiểm nhận bảo hiểm các rủi ro kinh doanh khác nhau.

Commercial general liability form (CGL)

Mẫu đơn bảo hiểm trách nhiệm chung cho doanh nghiệp (CGL)

Phần bảo hiểm trách nhiệm của đơn bảo hiểm tổng hợp đơn giản áp dụng cho các doạnh
nghiệp và các tổ chức (SCLP). Mẫu đơn bảo hiểm này áp dụng những giới hạn bảo hiểm
khác nhau cho những trách nhiệm khác nhau như trách nhiệm chung, trách nhiệm pháp lý
về cháy, trách nhiệm đối với sản phẩm, trách nhiệm đối với những công trình đã hoàn
thành, trách nhiệm đối với quảng cáo, trách nhiệm cá nhân và chi phí y tế. Đồng thời
cũng quy định tổng quát giới hạn trách nhiệm có hiệu lực chung cho các khiếu nại về
trách nhiệm chung, trách nhiệm pháp lý về cháy, trách nhiệm đối với quảng cáo, trách
nhiệm cá nhân và chi phí y tế. Khi tổng số tiền bồi thường cho tất cả các lĩnh vực này
vượt quá toàn bộ giới hạn trách nhiệm cả năm thì các giới hạn của đơn bảo hiểm sẽ được
coi là đã hết và không một khiếu nại nào trong năm đó sẽ được trả theo đơn bảo hiểm này
nữa. Cũng có một giới hạn trách nhiệm chung quy định cho các khiếu nại về trách nhiệm
đối với công trình đã hoàn thành và trách nhiệm đối với sản phẩm. Mẫu đơn này đã và
đang thay thế cho mẫu đơn bảo hiểm toàn diện chung cho doanh nghiệp (CGL).




168
Commercial health insurance

Bảo hiểm sức khoẻ thương mại

Loại hình bảo hiểm đảm bảo hai quyền lợi: thu nhập bị mất do thương tật và chi phí y tế.
Vì người bán loại hình bảo hiểm này là các công ty bảo hiểm thương mại có mục tiêu
kinh doanh là lợi nhuận (để phân biệt với Chữ thập xanh và Lá chắn xanh - Blue
Cross/Blue Shield), cho nên có thể phân loại theo hai cách: theo điều khoản tái tục và
theo các quyền lợi được hưởng.1/ Điều khoản tái tục (Renewal provisions) a/ Tái tục theo
ý muốn. Công ty bảo hiểm có quyền lựa chọn tái tục hợp đồng bảo hiểm vào thời điểm
hết hạn (1 năm, 6 tháng, 3 tháng hoặc 1 tháng). Nếu công ty tái tuc hợp đồng thì họ có
quyền điều chỉnh phí bảo hiểm (tăng hoặc giảm), hạn chế các loại rủi ro được bảo hiểm
và hạn chế một vài hoặc tất cả các quyền lợi được hưởng.b/ Không tái tục vì những
nguyên nhân đã xác định. Khi người được bảo hiểm đạt tới một độ tuổi nào đó hoặc khi
tất cả các đơn bảo hiểm tương tự đều không được tái tục, thì các đơn bảo hiểm được coi
là không thể tái tục vì những nguyên nhân đã xác định.c/ Không được huỷ bỏ: công ty
bảo hiểm phải tái tục bảo hiểm và không thể thay đổi bất kỳ điều khoản nào trong hợp
đồng, không được tăng mức phí bảo hiểm chừng nào hợp đồng còn hiệu lực.d/ Tái tục có
điều kiện: công ty phải tái tục hợp đồng bảo hiểm, nhưng công ty có quyền lựa chọn áp
dụng một cơ cấu mới cho các khoản phí bảo hiểm tái tục trong tương lai.2/ Quyền lợi
được hưởng (Benefits provided)a/ Trợ cấp thương tật do thương tật bộ phận hoặc toàn bộ,
nhưng tuân theo số tiền tối đa và thời hạn tối đa. Các hạn chế khác bao gồm: thương tật
hoặc bệnh tật có từ trước, thời hạn không được hưởng quyền lợi tính từ ngày đầu tiên bị
thương tật, thời gian thử thách, trong thời gian đó không được hưởng trợ cấp ốm đau đối
với những bệnh đã có sẵn hoặc mới bị nhiễm trong 15, 20, 25 hoặc 30 ngày đầu sau khi
hợp đồng có hiệu lực, thương tật tái phát từ thương tật có từ trước sẽ được coi như là
thương tật mới, nếu người được bảo hiểm đã trở lại làm việc bình thường ít nhất 6
tháng.b/ Chi phí y tế bao gồm viện phí, tiền ăn, tiền chăm sóc, chi phí phòng mổ, chi phí
phẫu thuật và bác sỹ, chi phí xét nghiệm, chi phí thuốc men, X quang, gây mê, làm chân
tay giả, vật lý trị liệu và dịch vụ xe cấp cứu từ nhà đến bệnh viện và trở về.

Commercial insurance

Bảo hiểm thương mại

Bảo hiểm do các công ty bảo hiểm kinh doanh với mục đích thu lợi nhuận (thường là các
công ty bảo hiểm tư nhân).

Commercial lines

Các loại hình bảo hiểm dành cho tổ chức doanh nghiệp

Các loại hình dịch vụ bảo hiểm dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức thương mại và
các tổ chức chuyên nghiệp, tương phản với bảo hiểm dành cho cá nhân. Xem thêm
Business automobile policy (BSP); Business crime insurance; Business interruption
insurance; Business life and health insurance; Businessowners policy (BOP); Buy-and-


169
sell agreement; Close corporation plan; Commercial general liabilty form (CGL);
Partnership life and health insurance; Simplified commercial lines portfolio policy
(SCLP); Sole proprietor life and health insurance.

Commercial multiple peril policy

Xem special multiperil insurance (SMP).

Commercial package policy (SPP)

Đơn bảo hiểm trọn gói thương mại (SPP)

Đơn bảo hiểm dành cho các doanh nghiệp và các tổ chức, bao gồm hai hoặc nhiều loại
bảo hiểm như sau: tài sản doanh nghiệp, tội phạm doanh nghiệp, ô tô doanh nghiệp, nồi
hơi và máy móc và trách nhiệm thương mại chung (CGL).

Commercial policy

Xem commercial health insurance.

Commercial property floater

Bảo hiểm tài sản không cố định của doanh nghiệp

Đơn bảo hiểm bảo vệ cho các tài sản của một doanh nghiệp không cố định một nơi.

Commercial property form

Mẫu đơn bảo hiểm tài sản thương mại

Điều khoản bổ sung cho đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn, làm tăng sự bảo vệ của bảo hiểm
trên cơ sở mọi rủi ro.

Commercial property policy

Đơn bảo hiểm tài sản thương mại

Đơn bảo hiểm các rủi ro thương mại, kể cả hàng hoá trên đường vận chuyển, cháy, trộm
cắp. Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (SMP) là một ví dụ của loại đơn bảo hiểm này.

Commingled trust fund

Quỹ uỷ thác hỗn hợp

Kết hợp tài sản của hai hoặc nhiều quỹ hưu trí để đặt dưới sự quản lý nghiệp vụ chung.



170
Commision of authority

Giấy uỷ quyền

Quyền hạn của một đại lý được một công ty bảo hiểm uỷ quyền thể hiện dưới hình thức
một văn bản.

Commision, contingent

Hoa hồng phụ thuộc

Hoa hồng trả trên cơ sở lợi nhuận của dịch vụ mà đại lý khai thác được.

Commisioner of insurance (insurance comm

Tổ chức giám sát bảo hiểm (cơ quan quản lý bảo hiểm)Cơ quan quản lý bảo hiểm cấp cao
nhất của bang. Cơ quan này được bầu ra hoặc được bang chỉ định để bảo vệ quyền lợi của
người được bảo hiểm.

Commission

Hoa hồng các công ty bảo hiểm trả cho các nhà môi giới và đại lý trên cơ sở khai thác
dịch vụ, được gọi là chi phí giành dịch vụ. Xem Hoa hồng Tái Bảo hiểm .

Commissioner’s standard industrial mor

Bảng tỷ lệ tử vong tiêu chuẩn trong bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ của tổ chức giám
sát bảo hiểm (CSI) Bảng tỷ lệ được sử dụng để tính các giá trị không thể bị cắt giảm
trong các đơn bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ. Những bảng tỷ lệ này tính ra
giá trị tối thiểu phải tạo ra cho người được bảo hiểm. Tuổi thọ của người được bảo hiểm
tính theo bảng tỷ lệ tử vong tiêu chuẩn với số tiền bảo hiểm nhỏ của cơ quan giám sát bảo
hiểm thường thấp hơn tuổi thọ ghi trong các bảng tuổi thọ thông thường. Chẳng hạn bảng
tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuẩn của cơ quan giám sát bảo hiểm sẽ cao hơn mức phí
bảo hiểm tương ứng tính trên cơ sở bảng tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuản của cơ
quan giám sát bảo hiểm (Commissioners standard ordinary mortality table- CSO). Điều
này là do tính trung bình tuổi thọ của những người mua đơn bảo hiểm nhân thọ với số
tiền bảo hiểm nhỏ có xu hướng thấp hơn tuổi thọ của những người mua bảo hiểm nhân
thọ thông thường.

Commissioner’s standard ordinary morta

Bảng tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuẩn của cơ quan giám sát bảo hiểm (CSO)Bảng
tỷ lệ tử vong được sử dụng để tính các giá trị tối thiểu không thể cắt giảm và các khoản
dự phòng của đơn bảo hiểm áp dụng với các đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường.
Những bảng tỷ lệ này đưa ra những giá trị tối thiểu phải đảm bảo cho những người được
bảo hiểm như đã được Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc gia (NAIC) chấp nhận.


171
Những bảng tỷ lệ này mô tả số người chết hàng năm trong dân số gốc, không phải như
những cá nhân mà là trong các nhóm tuổi.

Commitment

Cam kết Cam kết của một công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm một rủi ro nào đó.

Commixture

Lẫn lộn.

Sự lẫn lộn hai loại hàng hóa có tính chất tương tự đến mức không thể phân biệt để có thể
phân loại được. Các chủ hàng này được coi là chủ chung của lô hàng và nếu không xảy ra
thiệt hại khác ngoài sự lẫn lộn này, sẽ không có khiếu nại theo đơn bảo hiểm. Nếu có
thiệt hại, toàn bộ thiệt hại này sẽ được phân chia cho những Người được bảo hiểm theo tỷ
lệ giá trị riêng của họ trong tổng giá trị hàng hoá.

Common account

Một hợp đồng tái bảo hiểm phi tỷ lệ bảo vệ công ty nhượng tái bảo hiểm và một số hoặc
tất cả các công ty nhận tái bảo hiểm được xây dựng vì “Trách nhiệm chung”.

Common carrier

Người vận chuyển thông thường Một hãng vận tải phải vận chuyển bất kỳ hàng hoá nào
của khách hàng nếu khách hàng sẵn sàng trả cước vận chuyển. Người vận chuyển thông
thường bao gồm các công ty xe tải, các hãng xe buýt và các hãng hàng không. Xem thêm
Inland Marine insurance.

Common disaster clause (survivorship cla

Điều khoản cùng gặp tai nạn (điều khoản người sống sót)Một điều khoản trong đơn bảo
hiểm nhân thọ xác định thứ tự người chết, khi cả người được bảo hiểm và người thụ
hưởng quyền lợi bảo hiểm đều bị chết trong cùng một tai nạn. Thí dụ: nếu người được
bảo hiểm được coi là chết trước thì tiền bảo hiểm có thể trả cho người thụ hưởng phụ nêu
đích danh. Ngược lại, số tiền bảo hiểm sẽ nhập vào tài sản của người được bảo hiểm và
được xử lý theo di chúc và tuân theo các chi phí pháp lý khác.

Common Law

Hệ thống pháp luật ở Anh và các nước thuộc địa của Anh. Luật được xây dựng trên cơ sở
những phán quyết của quan toà, và từ luật do Nghị viện thông qua. Ngược lại, hệ thống
pháp luật ở châu Âu là hệ thống dân luật, được thể hiện dưới dạng thành văn.

Common law defenses




172
Bào chữa theo tiền lệ pháp Những lập luận bao gồm công nhận rủi ro, công nhận lỗi bất
cẩn góp phần gây tai nạn và quy tắc đồng nghiệp.

Common policy declarations

Xem thêm Declaration; Declarations section.

Common stock investments

Đầu tư chứng khoán thông thường

Dành tiền đầu tư vào cổ phiếu thường.

Community property

Tài sản chung

Toàn bộ tài sản có được sau khi cưới, được xem là thành quả của những nỗ lực chung của
cả hai vợ chồng (dù cả hai hay chỉ một người có thu nhập). Mỗi người có quyền đối với
một nửa tài sản. Các tiểu bang có quy định tài sản chung là Arizona, California, Hawaii,
Idaho, Lousiana, Oklahoma, Texas, New Mexico và Washington.

Commutation

Quy trình xử lý dư nợ đã có và các nghĩa vụ tương lai dự tính theo các hợp đồng tái bảo
hiểm, đặc biệt là những nghĩa vụ sau hoà giải để đổi lại thanh toán hiện thời.

Commutation right

Quyền thay đổi phương thức trả tiền Quyền của người thừa kế đơn bảo hiểm nhân thọ
được chuyển từ phương thức chi trả quyền lợi bảo hiểm nhiều kỳ trong tương lai sang
phương thức trả gọn một lần.

Commute

Xem commutation right.

Company organization

Xem Insurance company organization.

Comparative interest rate method

Xem Linton yield method.

comparative negligence


173
Lỗi sơ suất tương quan

Trong một số bang, nguyên tắc cơ bản của luật xét sử dân sự là trong trường hợp xảy ra
tai nạn, lỗi sơ suất của mỗi bên được xác định trên cơ sở đóng góp của mỗi bên vào tai
nạn đó. Thí dụ, trọng một vụ tai nạn ô tô, cả hai bên đều không tuân theo biển tín hiệu
giao thông thì lỗi sơ suất của họ sẽ bằng nhau và không bên nào được đòi bên kia bồi
thường.

Compensating balances plan

Phương pháp bồi thường chênh lệch

Số phí bảo hiểm để lại cho doanh nghiệp sau khi công ty bảo hiểm đã trừ đi chi phí thao
tác nghiệp vụ bảo hiểm, thuế phí bảo hiểm và lợi nhuận. Số phí bảo hiểm còn lại này
được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. Doanh nghiệp được bảo
hiểm có thể rút dần tiền ra để bồi thường.

Compensatory damages

Xem Liabilty, Civil damages awarded.

Competence

Năng lực

Các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm phải có năng lực hiểu được ý nghĩa của các hành
động của mình thì hợp đồng mới có hiệu lực.

competitive state fund

Xem Monopolistic state fund

Completed operations coverage

Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành

Bảo hiểm những tổn thất về người hoặc tài sản do công trình đã hoàn thành của người
được bảo hiểm có khiếm khuyết gây ra.

completed operations insurance

Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành

Bảo hiểm trách nhiệm của nhà thầu đối với những thiệt hại về người hoặc tài sản gây ra
cho bên thứ ba do hậu quả từ những công trình do nhà thầu đã hoàn thành. Nhà thầu phải



174
cẩn thận hợp lý trong việc bảo đảm công trình an toàn và tránh mọi rủi ro một cách hợp
lý. Xem thêm Comprehensive general liabilty insurance (CGL ).

Completion bond

Bảo lãnh hoàn thành

Một văn bản bảo vệ người cho vay trong hợp đồng cầm cố, bảo đảm với người cho vay-
bên nhận cầm cố rằng người đi vay- bên cầm cố sẽ hoàn thành công trình. Người nhận
cầm cố (như một tổ chức tiết kiệm, một hội cho vay tiền) cho người cầm cố (chủ dự án)
vay tiền để trả cho nhà thầu, người thực sự đang xây dựng công trình. Khi hoàn thành,
công trình được sử dụng làm tài sản thế chấp tiền vay. Nếu dự án không hoàn thành,
người nhận cầm cố được bảo vệ thông qua thư bảo lãnh hoàn thành.

Compliance with a Warranty

Tuân thủ cam kết.

Cam kết phải được thực hiện nghiêm chỉnh, dù cam kết đó có quan trọng đối với rủi ro
hay không, nếu không Người bảo hiểm sẽ được miễn giảm trách nhiệm kể từ ngày vi
phạm.

Composite company

Công ty bảo hiểm bán cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.

Compound interest

Lãi kép

Sự tích tụ lãi hàng năm hoặc trong một khoảng thời gian ngắn hơn, bao gồm cả lãi đơn
(lãi mẹ đẻ lãi con).

Compound probability

Xác suất kép

Lý thuyết cho rằng xác suất hai sự kiện cùng xảy ra bằng xác suất một sự kiện độc lập
xảy ra, nhân với xác suất sự kiện thứ hai xảy ra. Thí dụ, tung một lần 2 đồng xu (mỗi
đồng xu có mặt trước và mặt sau) thì xác suất cả hai đồng xu rơi sấp bằng 1/4 (1/2x1/2)

Comprehensive automobile liability insur

Xem Automobile liability insurance; comprehensive insu

Comprehensive crime endorsement


175
Điều khoản bổ sung bảo hiểm tội phạm toàn diện

Điều khoản đính kèm theo đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt để bảo hiểm rủi ro tiền giả,
giả mạo của người gửi tiền, không trung thực của nhân viên, mất lệnh trả tiền và hối
phiếu của doanh nghiệp được bảo hiểm. Xem thêm Special multi peril insurance (SMP).

Comprehensive environmental response, co

Điều luật năm 1980 về trách nhiệm, bồi thường và đáp ứng nhiều mặt về môi trườngĐiều
luật quy định trách nhiệm chung và riêng đối với chi phí làm sạch môi trường, thậm chí
nếu một bên nào đó chỉ chịu trách nhiệm một phần đối với tổn thất xảy ra, bên đó vẫn có
thể có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc làm sạch môi
trường. Trách nhiệm này có hiệu lực hồi tố không quy định giới hạn thời gian.

Comprehensive general liability insuranc

Bảo hiểm trách nhiệm chung toàn diện (CGL) Bảo hiểm mọi trách nhiệm có thể phát sinh
của doanh nghiệp, trừ trường hợp được loại trừ đặc biệt. Bảo hiểm này bao gồm trách
nhiệm đối với sản phẩm, đối với công trình đã hoàn thành, trụ sở và các hoạt động đối
với thang máy và nhà thầu độc lập.

Comprehensive glass insurance

Bảo hiểm mọi rủi ro vỡ kính cửa

Bảo hiểm mọi rủi ro làm vỡ kính, nhưng tuân thủ điều khoản loại trừ chiến tranh và cháy.
Như vậy, nếu một kẻ thù chủ tâm ném gạch vào cửa sổ nhà của người được bảo hiểm,
bảo hiểm này sẽ bồi thường.

Comprehensive health insurance

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện

Bảo hiểm toàn bộ chi phí bệnh viện và chi phí y bác sỹ, nhưng tuân theo mức khấu trừ
và tỷ lệ đồng bảo hiểm. Bảo hiểm này kết hợp đơn bảo hiểm chi phí y tế cơ bản với đơn
bảo hiểm chi phí y tế chủ yếu. Xem thêm Group health insurance; health maintenance
organization.

Comprehensive insurance

Bảo hiểm toàn diện

Loại hình bảo hiểm trong bảo hiểm ô tô, bồi thường trong trường hợp xe ô tô được bảo
hiểm bị thiệt hại vật chất (trừ đâm va) hoặc trộm cắp. Thí dụ: rủi ro cháy xe nên bảo hiểm
trong phần bảo hiểm toàn diện của đơn bảo hiểm ô tô cá nhân (PAP).




176
Comprehensive liability insurance

Comprehensive liability insurance

Comprehensive major medical insurance

Xem Group health insurance; Health insurance; Health maintenan

Comprehensive medicare medical supplemen

Bảo hiểm bổ sung y tế toàn diện

Đơn bảo hiểm được thiết kế để bảo hiểm mức miễn thường và số tiền đồng bảo hiểm mà
người được chăm sóc y tế phải chịu. Một số đơn bảo hiểm loại này bảo hiểm cả viện phí
và chi phí hộ lý tại nhà với số tiền khá lớn hoặc không giới hạn số tiền trả cho mỗi thời
hạn sinh đẻ sau khi khoản trợ cấp chăm sóc sức khoẻ đã hết. Xem thêm Medigap
insurance.

Comprehensive personal liability insuran

Bảo hiểm trách nhiệm cá nhân toàn diện

Dạng bảo hiểm giống như đơn bảo hiểm chủ nhà phần 2, cũng bảo hiểm mọi rủi ro phát
sinh từ các hành động và sơ suất của cá nhân người được bảo hiểm và những người cư trú
trong cơ sở của người được bảo hiểm. Bao gồm cả hoạt động thể thao, các hành vi của
vật nuôi và các trường hợp khác như một người nào đó vấp ngã trong bãi đổ rác phế thải
của người được bảo hiểm.

Comprehensive policy

Đơn bảo hiểm toàn diện

Đơn bảo hiểm kết hợp nhiều dạng bảo hiểm để bảo hiểm người được bảo hiểm. Thí dụ:
đơn bảo hiểm sức khoẻ toàn diện kết hợp chương trình viện phí cơ bản với bảo hiểm y tế
chủ yếu để bảo hiểm các chi phí y tế (tiền phòng, tiền ăn, phẫu thuật và chi phí bác sỹ) và
các chi phí khác (băng bó vết mổ, gây mê, dịch vụ cấp cứu, truyền máu, phòng mổ). Rất
nhiều đơn bảo hiểm có giới hạn chi trả tối đa suốt đời là 1.000.000USD cho người được
bảo hiểm và mỗi thành viên trong gia đình người được bảo hiểm (những người sống phụ
thuộc của gia đình người được bảo hiểm). Đơn bảo hiểm trách nhiệm cá nhân toàn diện
bảo hiểm cho người được bảo hiểm gần như tất cả mọi hành động bất cẩn hoặc sơ suất
nào dẫn tới thiệt hại về người và về tài sản gây ra cho một bên khác, nhưng tuân theo các
điểm loại trừ về trách nhiệm ô tô và trách nhiệm nghề nghiệp. Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro
đặc biệt cung cấp cho người chủ doanh nghiệp sự che chắn toàn diện các thiệt hại tài sản
trên cơ sở mọi rủi ro.

Compulsory automobile liabilty insurance


177
Xem Compulsory insurance.

Compulsory insurance

Bảo hiểm quy định theo luật pháp. Ví dụ: bảo hiểm cho người lao động hoặc bảo hiểm
bên thứ ba bắt buộc. Xem Bảo hiểm luật pháp quy định.

Compulsory retirement age

Tuổi về hưu bắt buộc Tuổi về hưu theo luật định.

Compulsory Third Party Insurance

Một hình thức của bảo hiểm.

Bảo hiểm trách nhiệm đối với thương tật thân thể tới bên thứ ba phát sinh do sử dụng xe
cơ giới.

Concealment

Che giấu thông tin

Cố ý giữ lại hoặc giấu giếm thông tin. Nếu một Người được bảo hiểm che giấu thông tin,
không cho công ty bảo hiểm biết về một sự việc quan trọng, chẳng hạn trong vòng một
tuần lễ kể từ ngày cấp đơn bảo hiểm, Người được bảo hiểm bắt đầu sản xuất thuốc súng
tại cơ sở của mình. Nếu một vụ nổ liên quan tới thuốc súng xảy ra tại nơi được bảo hiểm,
công ty bảo hiểm có lý do hợp pháp để từ chối bồi thường thiệt hại tài sản đã xảy ra.

Concurrency

Bảo hiểm trùng

Trường hợp có ít nhất hai đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm theo cách thức tương tự cho cùng
một rủi ro. Xem thêm Double recovery.

Concurrent causation

Cùng gây tổn thất Một tổn thất do hai hoặc nhiều rủi ro gây ra.

Có khá nhiều trường hợp tranh chấp khi rủi ro này được bảo hiểm, rủi ro kia không được
bảo hiểm. Một số toà án bắt đầu xử lý theo hướng: dù nếu có nhiều rủi ro cùng gây tổn
thất nhưng chỉ có một rủi ro được bảo hiểm, đơn bảo hiểm nào cung cấp bảo hiểm cho rủi
ro đó đơn bảo hiểm ấy phải trả tiền bồi thường.

Concurrent insurance .



178
Xem Concurrency

Condition

Điều kiện bảo hiểm

Những hành động mà người được bảo hiểm phải làm hoặc tiếp tục làm để đơn bảo hiểm
giữ nguyên hiệu lực và công ty bảo hiểm giải quyết khiếu nại. Thí dụ: người được bảo
hiểm phải trả phí bảo hiểm khi đến hạn, thông báo cho công ty bảo hiểm càng sớm càng
tốt trong trường hợp có tai nạn và hợp tác với công ty bảo hiểm trong việc bào chữa cho
người được bảo hiểm nếu xảy ra vụ kiện về trách nhiệm pháp lý.

Condition precedent

Điều kiện tiên quyết

Điều khoản nghĩa vụ hợp đồng yêu cầu một bên ký hợp đồng phải thực hiện các nghiã vụ
của họ trước khi bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ theo hợp đồng đó. Thí dụ: theo đơn
bảo hiểm chủ gia đình, nếu người được bảo hiểm bị tổn thất tài sản, người được bảo hiểm
phải thông báo ngay cho người bảo hiểm về tổn thất cũng như phải cung cấp bản kiểm kê
các tài sản bị tổn thất trong vòng 60 ngày, kể từ ngày xảy ra tổn thất.

Condition subsequent

Điều kiện hậu quả

Việc phải làm ngay sau khi chấm dứt một nghĩa vụ theo hợp đồng. Thí dụ: theo đơn bảo
hiểm chủ gia đình, trường hợp Người bảo hiểm từ chối bồi thường thì Người được bảo
hiểm (nếu không thoả mãn với lý do từ chối đó) phải khiếu kiện Người bảo hiểm trong
vòng một năm, kể từ ngày xảy ra tổn thất, nếu không sẽ không bao giờ kiện được Người
bảo hiểm nữa.

Conditional

Có điều kiện

Thuật ngữ chỉ rõ đơn bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi Người được bảo hiểm thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình. Thí dụ: người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm đến hạn;
trong bảo hiểm nhân thọ, nếu xảy ra tử vong, người thừa kế hoặc người hưởng di sản của
người được bảo hiểm phải đưa ra bằng chứng xác nhận việc tử vong đó; nếu có thiệt hại
về tài sản, người được bảo hiểm phải đưa ra bằng chứng về sự thiệt hại đó.

Conditional binding receipt

Xem Binding receipt, Conditional receipt.




179
Conditional insurance

Xem Conditional sales floater.

Conditional receipt

Giấy biên nhận bảo hiểm có điều kiện

Khi công ty bảo hiểm sức khoẻ hay bảo hiểm nhân thọ nhận được một giấy yêu cầu bảo
hiểm hợp lệ cùng với phí bảo hiểm kèm theo, công ty cấp giấy biên nhận bảo hiểm có
điều kiện để xác nhận rằng có một hợp đồng bảo hiểm tạm thời ràng buộc trách nhiệm
của công ty (đơn bảo hiểm chính thức sẽ cung cấp sau nếu đủ điều kiện). Điều này cho
phép công ty bảo hiểm trước khi cấp đơn bảo hiểm chính thức có thời gian xem xét giâý
yêu cầu bảo hiểm, để quyết định cấp đơn hoặc từ chối bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người
yêu cầu bảo hiểm chết trước khi cấp đơn bảo hiểm chính thức, công ty sẽ trả trợ cấp tử
vong coi như đã cấp đơn bảo hiểm. Thí dụ: ông A yêu cầu bảo hiểm nhân thọ trị giá
100.000USD, nhưng chết vì tai nạn ô tô trước khi được cấp đơn bảo hiểm chính thức.
Công ty bảo hiểm coi như đã cấp đơn bảo hiểm, do đó sẽ trả 100.000USD cho người thụ
hưởng. Xem thêm Binding receipt.

Conditional renewal health insurance

Bảo hiểm sức khoẻ tái tục có điều kiện

Quyền của người được bảo hiểm được tự động tái tục đơn bảo hiểm cho đến ngày hoặc
tuổi quy định, nhưng phải theo những điều kiện đã quy định. Điều quan trọng đối với
người mua bảo hiểm là xem lại các điều kiện tái tục để đảm bảo chấp nhận các điều kiện
đó.

Conditional sales floater

Bảo hiểm bán hàng không cố định

Bảo hiểm cho một người bán hàng theo hợp đồng trả góp hoặc hợp đồng bán hàng có
điều kiện, khi tài sản bị tổn thất hoặc phá huỷ. Thí dụ: Một máy thu hình được bán theo
phương thức trả góp, nhưng đã bị người mua hàng làm hỏng. Người mua hàng sẽ được
bồi thường tổn thất đó.

Conditional vesting

Xem Vesting, Conditional.

Conditions for qualification

Điều kiện được chấp nhận đủ tiêu chuẩnQuyền và nghĩa vụ mà người được bảo hiểm phải
thực hiện như là một điều kiện tiên quyết để được hưởng các quyền lợi. Thí dụ: Trong


180
trường hợp thiệt hại tài sản, người được bảo hiểm có thể phải cung cấp bằng chứng về tổn
thất cho công ty bảo hiểm.

Conditions precedent to liability

Điều kiện phải được thực hiện trước khi khiếu nại của người được bảo hiểm được chấp
nhận. Ví dụ: điều kiện hợp tác giải quyết khiếu nại có thể yêu cầu người được bảo hiểm
cung cấp sổ sách chứng từ phục vụ công tác giám định nếu phát sinh tổn thất.

Conditions precedent to policy

Điều kiện phải được hoàn thành để hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Ví dụ: Nghĩa vụ khai
báo.

Conditions subsequent to policy

Điều kiện phải được hoàn tất để hợp đồng bảo hiểm được tiếp tục thực hiện. Có thể yêu
cầu người được bảo hiểm đáp ứng một số điều kiện trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Ví dụ: thanh toán phí bảo hiểm, thực hiện các điều kiện tiên quyết, có báo động trộm
thường xuyên v.v…

Condominium insurance

Bảo hiểm căn hộ tập thể Bảo hiểm tài sản cá nhân của người được bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm chủ gia đình mẫu 4 (HO-4). Rủi ro được bảo hiểm là tài sản được bảo hiểm bị tổn
thất hay mất khả năng sử dụng do cháy hoặc/và sét đánh, do phá hoại và/hoặc quậy phá,
do bão và/hoặc mưa đá, do nổ, đình công và/hoặc bạo động dân sự, do xe cộ, máy bay
đâm va hoặc rơi vào, do khói, do sức nặng của băng tuyết, do núi lửa phun, do cố tình tạo
ra dòng điện, do hệ thống ống nước bị đóng băng, do hỏng hệ thống lò sưởi, điều hoà
nhiệt độ hoặc hệ thống cứu hoả, hoặc thiết bị trong nhà bị gẫy, nứt, cháy, dãn nở quá
mức, hệ thống hơi nước hoặc nước nóng, hệ thống điều hoà nhiệt độ hoặc hệ thống chữa
cháy tự động bị trục trặc.

Confidence level

Mức độ tin cậyTỷ lệ tin cậy trong một kết luận. Thí dụ: tổng quỹ dự phòng bồi thường
của một công ty bảo hiểm phải là 10.000.000USD mới đạt độ tin cậy 80%, như vậy sẽ đủ
tiền để bồi thường các tổn thất dự kiến, và như vậy 8 phần 10 khả năng là sau khi bồi
thường tất cả các khiếu nại, tổng số tiền phải trả sẽ thấp hơn 10 triệu USD. Trái lại, hai
phần 10 khả năng là tổng số tiền bồi thường sẽ lớn hơn 10 triệu USD. Một ví dụ khác,
khả năng cháy nhà của một người nào đó có độ tin cậy 70%, điều đó có nghĩa rằng ngôi
nhà đó có khả năng cứ 3,33 năm cháy một lần [1/(1-0,70)=3,33].

Confining condition

Điều kiện về hạn chế đi lại


181
Thuật ngữ chỉ những trường hợp bênh tật, ốm đau hoặc thương tật đến mức buộc người
được bảo hiểm phải nằm ở nhà, ở bệnh viện hoặc ở nhà có hộ lý chăm sóc. Rất nhiều đơn
bảo hiểm sức khoẻ chỉ trả quyền lợi khi người được bảo hiểm bị ốm tới mức như vậy.

Confiscation

Tịch thu Căn cứ vào luật pháp

Nhà nước, sung công tài sản một cách cưỡng bức và không đền bù. Thí dụ: tịch thu hàng
lậu, tàu.

Conflagration

Đại hỏa hoạnNhững vụ cháy lớn gây tổn thất nghiêm trọng.

confusion of goods

Lẫn lộn hàng hóa

Rủi ro xảy ra khi động sản của hai hay nhiều người bị lẫn vào nhau đến mức không ai
nhận ra tài sản của mình.

Consequence

Kết quả một sự kiện thể hiện định tính hoặc định lượng là tổn thất, tổn thương, bất lợi
hoặc có lợi. Có nhiều dạng kết quả liên quan tới một sự kiện.

Consequences of Hostilities

Hậu quả của hành động gây chiến.

Tổn thất do chiến tranh có thể được bồi thường theo điều khoản bảo hiểm rủi ro chiến
tranh tiêu chuẩn quy định trong đơn bảo hiểm. Thuật ngữ này không bao gồm tai nạn
đâm va giữa hai tàu chạy không đèn trong thời chiến hoặc những tổn thất tương tự, chỉ
bao gồm các hành động gây chiến thật sự hoặc tổn thất hay hư hại của tàu tham gia các
hoạt động có tính chất chiến tranh.

consequential loss

Thiệt hại có tính chất hậu quả

Thiệt hại phát sinh từ tổn thất do mất khả năng sử dụng tài sản. Thí dụ: Một cơ sở sản
xuất kinh doanh bị cháy và doanh nghiệp bị thiệt hại thu nhập do mất khách hàng cho đến
khi doanh nghiệp mở cửa lại. Thiệt hại về thu nhập- thiệt hại có tính chất hậu quả có thể
được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh. Các đơn bảo hiểm tài sản cơ



182
bản, như đơn bảo hiểm cháy, không bảo hiểm thiệt hại gián tiếp và/hoặc thiệt hại có tính
chất hậu quả.

Consequential loss insurance

Tổn thất tài sản có thể gây ra “tổn thất lợi nhuận” và/hoặc các chi phí bổ sung. Đây là tổn
thất- hệ quả của tổn thất tài sản. Bảo hiểm tổn thất hệ quả thường được coi là bảo hiểm
“gián đoạn kinh doanh”. Bảo hiểm này được đưa vào cùng hợp đồng bảo hiểm tài sản,
hoặc một hợp đồng riêng biệt. Xem phần “Gián đoạn kinh doanh”.

Conservation

Sự ngăn chặn huỷ hợp đồng

Sự cố gắng giữ các đơn bảo hiểm nhân thọ không bị huỷ. Rất nhiều công ty bảo hiểm
nhân thọ có các nhân viên làm nhiệm vụ ngăn chặn này, họ thường liên hệ với những
người có đơn bảo hiểm sắp bị mất hiệu lực để giải thích lợi ích của việc duy trì đơn bảo
hiểm. Thông thường, cán bộ khai thác hợp đồng đó được thông báo về những đơn bảo
hiểm đang có nguy cơ hoặc đang có khả năng bị huỷ bỏ để họ tiếp xúc trực tiếp với người
có đơn bảo hiểm.

Conservator

Người quản lý được chỉ định Người được toà án hoặc cơ quan giám sát bảo hiểm chỉ định
quản lý công việc của một công ty baỏ hiểm khi ban lãnh đạo công ty này bị coi là không
có khả năng quản lý một cách đúng đắn. Thông thường các công ty như thế đối mặt với
việc mất khả năng thanh toán trước khi có sự chỉ định người quản lý.

Consideration

Một hợp đồng bảo hiểm thông thường đòi hỏi các bên có đối thường đối với hợp đồng.
Đối thường phải có giá trị, có thể ở dạng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ.

Consign

Gửi hàng Gửi, chuyển hàng hoá.

Consignee

Người nhận hàng:Người đựơc chỉ định trong giấy gửi hàng hay trong vận đơn để nhận
hàng tại ga hay cảng đến.

Consignment

Gửi hàng Việc Người bán giao hàng cho Người chuyên chở để chở đến Người mua.




183
consignment insurance

Bảo hiểm chuyến hàng

Bảo hiểm các hạng mục tài sản trong một chuyến hàng, bao gồm vật triển lãm, hàng hoá
bán đấu giá và hàng hoá đang chờ sự giao nhận của một người nào đó. Điều kiện để bảo
hiểm là những hạng mục này không phải đang thuộc quyền chăm sóc, quản lý hoặc bảo
quản của chủ hàng.

Consignment note

Phiếu gửi hàng.

Chứng từ do công ty vận tải biển cấp để xác nhận việc nhận hàng và chuyên chở không
cấp vận đơn. Được dùng trong việc chuyên chở trên bộ hay vùng ven biển nhưng được
thay bằng vận đơn (Bill of Lading) trong chuyên chở đường biển.

Consignor

Người gửi hàng

Người giao hàng cho người chuyên chở, để chở đến cho Người nhận hàng. Trong chuyên
chở đường biển còn dùng thuật ngữ "shipper" để chỉ Người gửi hàng.

consolidated captive

Công ty bảo hiểm nội bộ hạch toán ghép

Công ty bảo hiểm nội bộ hạch toán ghép với một công ty mẹ không phải là bảo hiểm,
bằng cách đó tạo ra một bảng cân đối tài sản hợp nhất (Luật thuế cho phép như vậy).
Việc hợp nhất bảng cân đối tài sản cho phép lấy thu nhập chịu thuế của công ty mẹ không
phải bảo hiểm bù lỗ bảo hiểm của công ty con.

consortium underwriting

Bảo hiểm theo hình thức tổ hợp

Một phương pháp bảo hiểm, theo đó một hoặc một nhóm các nhà bảo hiểm của Lloyd’s
nhận bảo hiểm thay cho một số Lloyd’s syndicate và các công ty bảo hiểm khác. Một
trong những ưu điểm của phương pháp bảo hiểm này là tiết kiệm chi phí của syndicate và
ổn định kế hoạch nhân sự cũng như các yêu cầu chi quản lý chung khác.

construction bond

Xem bid bond; completion bond, labor and material bond; maintenance bond; surety b



184
construction insurance

Bảo hiểm xây dựng Bảo hiểm tài sản áp dụng với các công trình đang xây dựng. Ví dụ,
khung chịu lực của một ngôi nhà bị phá huỷ do cháy sẽ được bảo hiểm.

Constructive total loss

Tổn thất toàn bộ ước tính phát sinh khi người được bảo hiểm bỏ lại con tàu do tổn thất
toàn bộ thực tế dường như không thể tránh khỏi và khi con tàu không thể tránh khỏi tổn
thất thực tế với chi phí không vượt quá trị giá con tàu. Xem phần “Tổn thất toàn bộ thực
tế”.

Consultant

Cố vấn

Trong bảo hiểm, một cố vấn độc lập chuyên tư vấn về các chương trình hưu trí và chia sẻ
lợi nhuận. Thông thường, đây là một đại lý bảo hiểm được cấp giấy phép.

consumer confidence index

Chỉ số tin cậy của người tiêu dùng Thước đo thái độ của người dân đối với các điều kiện
kinh tế phổ biến nhất, đối với triển vọng việc làm và tài chính cá nhân. Chỉ số này tính
trên cơ sở số liệu thống kê thu nhập được từ các bản câu hỏi gửi cho khoảng 5.000 gia
đình trong toàn quốc với tỷ lệ trả lời trung bình là 70%.

consumer credit protection act 1968

Điều luật bảo vệ tín dụng tiêu dùng 1968Điều luật của liên bang bắt buộc người cho vay
tiền phải thông báo cho người vay tiền tỷ lệ lãi hàng năm (APR) và bất kỳ chi phí tài
chính nào khác.

consumer price index

Chỉ số giá tiêu dùng Thước đo tỷ lệ lạm phát dựa vào danh mục số lượng và trọng lượng
của một số hàng hoá và dịch vụ đại diện bán trên thị trường, bao gồm các hạng mục như
chi phí vận chuyển, chi phí chăm sóc sức khoẻ, chi phí nhà ở và chi phí ăn uống.

consumer products safety act of 1972

Điều luật an toàn sản phẩm tiêu dùng 1972

Điều luật quy định người sản xuất sản phẩm và những người phân phối sản phẩm phải
thông báo cho Tổ chức An toàn sản phẩm tiêu dùng nếu họ phát hiện sản phẩm hoặc bộ
phận sản phẩm có những sai sót có thể dẫn tới thương tật thân thể và/hoặc thiệt hại tài
sản.


185
consumer protection act

Xem Consumer credit protection act.

Contact

Va chạm.Sự va chạm giữa tàu, thuyền hay phương tiện chuyên chở với vật thể bên ngoài.
Khi tàu này va chạm với tàu khác, không phải là va chạm mà là đâm va. Xem Collision.

Container

Công ten nơ Thùng chứa lớn bằng kim khí nhẹ, có thể đựng nhiều kiện hàng, được bốc
dỡ và chuyên chở như một đơn vị đầy đủ. Kích thước của công ten nơ có thể dài tới 40
phút Anh (feet) và rộng 8 phút Anh. Thông thường công ten nơ có cửa mở ở một đầu.
Một số công ten nơ có chiều dài 20 phút Anh, có cả cửa mở ở mặt bên. Kích thước và cấu
tạo thống nhất của các công ten nơ cho phép đơn giản hoá việc bốc dỡ, tận dụng khả năng
chuyên chở của tàu và thuận tiện cho việc vận tải liên hợp. Ngoài ra, công ten nơ với cấu
trúc khác nhau tuỳ theo loại hàng (như công ten nơ kín, công ten nơ thông gió, công ten
nơ lạnh,v.v...) cho phép tiết kiệm bao bì và bảo vệ được hàng hoá. (1 phút Anh = 30,48
cm)

Container Ship

Tàu công ten nơ.

Loại tàu chuyên dụng có cấu trúc và trang thiết bị đặc biệt để chở hàng hoá đựng trong
công ten nơ.

Containerisation

Xếp hàng vào công ten nơ.

Việc sử dụng công ten nơ trong chuyên chở hàng hoá

Contamination

Nhiễm bẩn.Tổn thất do nhiễm bẩn trực tiếp gây ra sẽ không được bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm. Tổn thất do nhiễm bẩn trực tiếp gây ra bởi hiểm hoạ được bảo hiểm (thí dụ, thiệt
hại do nước biển) sẽ được bồi thường. Đơn bảo hiểm có thể mở rộng để bảo hiểm rủi ro
nhiễm bẩn, nếu Người bảo hiểm đồng ý chấp nhận bảo hiểm hiểm hoạ này.

Contents

Tài sản trong nhà




186
1. Trong bảo hiểm động sản, đó là các hạng mục động sản, nghĩa là không được gắn chặt
vào kết cấu của ngôi nhà, như hệ thống ti vi, đài, quần áo, đồ dùng gia đình. Súc vật, ô tô,
tàu thuyền không nằm trong danh mục tài sản này.

2. Trong bảo hiểm tài sản doanh nghiệp, đó là các hạng mục động sản của doanh nghiệp
có thể di chuyển, nghĩa là không gắn vào kết cấu của toà nhà như hàng hoá, máy móc
thiết bị, đồ đạc và các tài sản khác. Súc vật, ô tô, tàu thuyền và cây trồng không nằm
trong danh mục tài sản này.

contents rate

Tỷ lệ phí bảo hiểm tài sản trong nhà

Tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng với các tài sản trong nhà, không phải là kết cấu của toà nhà.

contestable clause

Xem incontestable clause

contingencies

Những khiếu nại bất ngờ Những khiếu nại không dự kiến xảy ra vượt quá những khiếu
nại đã dự kiến có quỹ dự trữ tương ứng để đề phòng.

Contingency

Sự kiện không chắc chắn Trường hợp có thể hoặc không thể xảy ra trong một khoảng
thời gian xác định. Thí dụ, một người nào đó có bị chết hoặc một ngôi nhà nào đó có bị
cháy trong năm nay không, đó là một sự kiện không chắc chắn.

contingency annuitant

Xem Beneficiary.

contingency reserve

Quỹ dự phòng về sự cố bất ngờ

Trong hoạt động của công ty bảo hiểm, phần thặng dư không chia dùng làm quỹ dự
phòng để đảm bảo cho các tổn thất không lường trước được, cũng như để bù đắp khoản
thâm hụt khi số thặng dư thu được của một năm nào đó không đủ để duy trì bảng tỷ lệ lãi
đã công bố của công ty cho các đơn bảo hiểm có liên quan.

contingency surplus

Xem Contingency Reserve.


187
contingent annnuity

Niên kim phụ thuộc

Hợp đồng quy định bắt đầu trả niên kim khi có thể xảy ra trường hợp không chắc chắn.
Ví dụ: vợ hoặc chồng chết, người còn sống sẽ bắt đầu nhận thu nhập trả hàng tháng.

contingent beneficiary

Xem Beneficiary.

contingent business interuption form

Mẫu đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh bất ngờ

Mẫu đơn bảo hiểm cho thiệt hại mất thu nhập ròng của một doanh nghiệp nếu người cung
cấp dịch vụ, nhà thầu phụ, khách hàng chủ chốt, hoặc người sản xuất đang thực hiện kinh
doanh với doanh nghiệp bảo hiểm không thể tiếp tục hoạt động do bị tổn thất hoặc phá
huỷ. Thí dụ: một quầy hàng bánh mì xúc xích nổi tiếng sẽ không thể bán sản phẩm nếu lò
bánh mì của người cung cấp bánh mì bị cháy. Trong trường hợp doanh nghiệp phụ thuộc
rất nhiều vào người cung cấp hoặc nhà thầu phụ, việc gián đoạn nguồn cung cấp nguyên
liệu thường dẫn tới thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

contingent business interuption insuranc

Xem Contingent business interuption form.

Contingent Interest

Lợi ích tuỳ thuộc.

Một nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm là Người được bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm
đối với đối tượng bảo hiểm khi xảy ra tổn thất. Trong bảo hiểm hàng hoá, điều đó có
nghĩa là Người được bảo hiểm phải có lợi ích nào đó đối với quyền sở hữu hàng hoá hoặc
ít nhất là phải chịu trách nhiệm về rủi ro đối với hàng hoá. Như vậy, Người xuất khẩu chỉ
có thể mua bảo hiểm nếu sở hữu và rủi ro đối với hàng hoá chưa chuyển sang Người
mua. Khi bán FOB, lợi ích bảo hiểm chuyển sang Người mua và ngưòi này mua bảo
hiểm. Nhưng trường hợp bán FOB chưa thu tiền hàng, Người bán vẫn còn một lợi ích tuỳ
thuộc đối với hàng hoá đã giao. Sở dĩ gọi là lợi ích tuỳ thuộc vì lợi ích này chỉ phát sinh
khi Người mua từ chối hàng, từ chối chứng từ. Để bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra
tổn thất đối với lợi ích đó, Người bán mua bảo hiểm cho lợi ích đó. Loại bảo hiểm này
được gọi là bảo hiểm thuỳ thuộc.

contingent liability (vicarious liabilit

Trách nhiệm không ngờ (trách nhiệm chịu thay)


188
Trách nhiệm mà một doanh nghiệp phải gánh chịu do hành động của những người không
phải là nhân viên thuộc doanh nghiệp đó. Trường hợp đặc biệt này có thể phát sinh khi
doanh nghiệp thuê một nhà thầu độc lập. Doanh nghiệp này có thể bị quy là có trách
nhiệm về hành động bất cẩn của nhà thầu trong chừng mực đại diện của doanh nghiệp chỉ
đạo hoặc kiểm soát hoạt động của các nhân viên của nhà thầu.

contingent liability insurance

Xem Contingent liability

contingent transit insurance

Bảo hiểm tổn thất trong vận chuyển

Bảo hiểm trường hợp Người được bảo hiểm không thể thu lại tài sản bị thiệt hại do bị phá
huỷ từ người Người vận chuyển được thuê chở. Thí dụ, một xe tải vận chuyển tài sản của
người được bảo hiểm bị tai nạn, làm cho tài sản bị thiệt hại. Nguồn trông cậy của người
được bảo hiểm là đòi công ty bảo hiểm bồi thường.

continuance table

Bảng theo dõi tiếp diễn

Bảng được sử dụng trong việc tính toán tỷ lệ phí bảo hiểm sức khoẻ, bảng này diễn tả khả
năng khiếu nại còn tiếp diễn theo thời gian và số tiền bảo hiểm.

Continuation Clause

Điều khoản bảo hiểm tiếp tục.

Điều khoản của đơn bảo hiểm thời hạn- thân tàu quy định rằng, nếu khi hết thời hạn bảo
hiểm (theo thông lệ trong vòng một năm) tàu vẫn còn đang đi trên biển, gặp nguy hiểm,
đang ở cảng lánh nạn hay một cảng trên đường thì sẽ được tự động bảo hiểm tiếp tục đến
khi tàu tới cảng đích, với điều kiện thông báo cho Người bảo hiểm biết việc này và trả
phí bảo hiểm tính theo tháng.

continuing care retirement community

Trung tâm tiếp tục chăm sóc người về hưu

Trung tâm hỗ trợ những người hưu trí có mục tiêu thu xếp cuộc sống cho những người
cao tuổi. Trung tâm có những căn hộ riêng biệt cho từng người, cũng như các phương
tiện chăm sóc hợp lý. Nhìn chung, những trung tâm này tương đối đắt. Họ yêu cầu thanh
toán phí hàng tháng hoặc trả hết toàn bộ một lần (phí đăng ký vào trung tâm). Chi phí
sinh hoạt hàng tháng cho phép người cư trú có một căn hộ để ở, 1 dến 3 bữa ăn một ngày,




189
dịch vụ phục vụ (trong một số cơ sở), dịch vụ y tế (nếu có yêu cầu) và dịch vụ chăm sóc
tại nhà (chỉ khi có yêu cầu).

continuity of coverage

Tiếp tục bảo hiểm

Một điều khoản có trong thư bảo lãnh hoặc đính kèm thư bảo lãnh tính trung thực. Điều
khoản này được thiết kế để trả các tổn thất mà lẽ ra phải được trả theo một thư bảo lãnh
đặc biệt khác, nếu thời hạn phát hiện của thư bảo lãnh đặc biệt đó chưa đến hạn.

continuous premium whole life

Xem Ordinary life insurance.

Contra Preferentum

Chống ưu đãi theo hợp đồng

Theo nguyên tắc chống ưu đãi theo hợp đồng, bất kỳ sự tối nghĩa nào trong một hợp đồng
bảo hiểm hàng hải phải được giải thích bất lợi cho bên soạn thảo hợp đồng. Nếu Người
bảo hiểm soạn thảo hợp đồng bảo hiểm, mọi sự tối nghĩa phải được giải thích có lợi cho
Người được bảo hiểm. Nếu Người được bảo hiểm sử dụng môi giới soạn thảo hợp đồng
bảo hiểm, coi như Người được bảo hiểm tự soạn thảo hợp đồng bảo hiểm cho mình và
mọi sự tối nghĩa phải được giải thích có lợi cho Người bảo hiểm. Trong mọi trường hợp
có sự tối nghĩa, vấn đề chủ định của hai bên vào lúc ký kết bảo hiểm phải được xem xét,
vì toà án sẽ lưu tâm đến vấn đề này cùng với cả phong tục và tập quán.

Contra Proferentum Rule

Nguyên tắc mang tính pháp lý mà từ ngữ của tác giả phải được phân tích kỹ càng đối với
tác giả đó. Bất kỳ sự tối nghĩa nào trong giấy đề nghị bảo hiểm hay nguyên tắc hợp đồng
bảo hiểm do công ty bảo hiểm soạn thảo phải được giải thích cho công ty bảo hiểm. Lưu
ý nguyên tắc này chỉ áp dụng nếu có hiện tượng tối nghĩa thực sự.

Contraband

Buôn lậu.Việc lén lút lưu chuyển và mua bán những hàng hóa bị luật pháp cấm và những
hàng hoá phải nộp thuế đã chốn tránh thủ tục hải quan.

Contract

Thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên được pháp luật hiệu lực hoá.

contract anniversary



190
Xem Policy anniversary.

contract bond

Thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Cam kết thực hiện hợp đồng của một nhà thầu. Nói chung, các thư bảo lãnh thực hiện
hợp đồng được sử dụng để đảm bảo rằng nhà thầu sẽ thực hiện đúng các qui định của hợp
đồng xây dựng. Nếu nhà thầu thực hiện không đúng hợp đồng, công ty bảo hiểm có trách
nhiệm thay mặt người được bảo hiểm bồi thường đến mức giới hạn của thư bảo lãnh.
Giới hạn trách nhiệm thông thường bằng giá trị công trình xây dựng. Sau đó, công ty bảo
hiểm đòi nhà thầu hoàn lại. Xem thêm Bid bond; Payment bond; Performance bond.

contract carrier

Người chuyên chở theo hợp đồng

Hãng chuyên chở chỉ nhận chuyên chở những hàng hoá có lựa chọn của khách hàng,
không có trách nhiệm chuyên chở bất kỳ hàng hoá nào khác của khách hàng, thậm chí cả
khi khách hàng đó sẵn sàng trả tiền. Khác với người chuyên chở thông thường.

contract date

Ngày hợp đồng Ngày cấp đơn bảo hiểm.

contract holder

Chủ sở hữu hợp đồng

Trong bảo hiểm, là người sở hữu hoàn toàn một đơn bảo hiểm, thường là Người được bảo
hiểm.

contract inception and time of loss

Xem Claims occurrence basic liability coverage.

contract of adhesion

Xem Adhesion insurance contract.

Contract of Affreightment

Hợp đồng thuê tàu chuyên chở




191
Vận đơn hoặc hình thức hợp đồng khác về chuyên chở hàng hóa. Đây là một trong những
chứng từ về quyền sở hữu do ngân hàng yêu cầu làm thế chấp, trong trường hợp cho vay
tiền đối với hàng hóa chuyên chở.

Contract of carriage

Hợp đồng vận chuyển

Hợp đồng do một người, gọi là Người chuyên chở, nhận chở cho một người khác, gọi là
Người thuê chở, một số hàng hoá và/hoặc người từ một nơi này đến một nơi khác bằng
những phương tiện nhất định và được Người thuê chở trả một số tiền cước nhất định.

contract of indemnity

Hợp đồng bồi thường

Những hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm và tài sản nhằm phục hồi điều kiện tài chính ban
đầu của Người được bảo hiểm sau khi họ chịu tổn thất. Người được bảo hiểm không thể
kiếm lợi từ tổn thất, nếu không một chủ nhà vô lương tâm chẳng hạn, có thể mua nhiều
đơn bảo hiểm cháy, đốt cháy nhà của mình và thu tiền từ tất cả các đơn bảo hiểm đó.

contract of insurance

Xem Contract; Insurance contract; Life insurance contract, Property and casua

Contract of Marine insurance

Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

Một thỏa thuận theo đó Người bảo hiểm cam kết bồi thường cho Người được bảo hiểm
trong phạm vi đã được thỏa thuận khi xảy ra tổn thất hàng hải. Hợp đồng này được ký kết
khi Người bảo hiểm ký tắt trên giấy chứng nhận bảo hiểm. Hợp đồng không có hiệu lực
theo luật, trừ khi có nêu rõ trong đơn bảo hiểm được ký kết hợp lệ.

contract of utmost good faith

Xem Uberrimae fidei contract.

contract owner

Xem Contract holder

contractors equipment floater

Hợp đồng bảo hiểm thiết bị lưu động của nhà thầu Một hợp đồng bảo hiểm hàng hải
nhằm bảo hiểm thiết bị lưu động của một nhà thầu, bao gồm máy móc làm đường, máy


192
hơi nước, cần trục nâng và cần cẩu mà người xây dựng sử dụng trong xây dựng các công
trình cầu đường, đê, đập, đường hầm và mỏ. Bảo hiểm này chỉ bảo hiểm một rủi ro nhất
định hoặc bảo hiểm mọi rủi ro, tuân theo những rủi ro loại trừ như hao mòn thông
thường, rủi ro hạt nhân.

contractual liability

Trách nhiệm theo hợp đồng Trách nhiệm một bên phải gánh chịu qua việc tham gia vào
một hợp đồng đã được ký kết.

Contribute-to-loss statute

Quy định về không bồi thường tổn thất Luật của một số nơi cho phép công ty bảo hiểm
từ chối bồi thường những khiếu nại phát sinh từ một tổn thất được bảo hiểm vì lý do vi
phạm cam kết hoặc cung cấp thông tin không đúng, với điều kiện sự vi phạm hoặc không
cung cấp thông tin đó góp phần làm cho tổn thất nghiêm trọng hơn.

contributing insurance

Xem Contribution.

Contribution

Khi người được bảo hiểm có từ hai đơn bảo hiểm trở lên cùng một lợi ích với cùng một
hiểm hoạ, người được bảo hiểm có thể khiếu nại đầy đủ tới 1 trong những công ty bảo
hiểm. Công ty bảo hiểm được chọn có thể yêu cầu các công ty bảo hiểm khác phân bổ tỷ
lệ đóng góp đối với tổn thất. (Mặc dù các hợp đồng bảo hiểm tuân theo nguyên tắc bồi
thường, người được bảo hiểm không được hưởng bồi thường từ tất cả các công ty bảo
hiểm, từ đó trục lợi từ khiếu nại của mình).

Contribution clause

Contribution clause

contribution principle

contribution principle

Contributory

Chương trình đóng góp Chương trình phúc lợi cho người làm thuê, theo đó cả người làm
thuê và người thuê đều phải trả một phần phí bảo hiểm. Tỷ lệ đóng góp khác nhau. Thí
dụ: người chủ đóng 2USD trên cơ sở mỗi đô-la nhân viên đóng góp cho đến 6% số lương
của nhân viên đó.

contributory negligence


193
Phần lỗi do bất cẩn Nguyên tắc của luật thừa nhận rằng người bị thương có thể góp phần
vào thương tật của chính họ. Thí dụ, một người do không quan sát biển chỉ dẫn Không
qua đường ở một ngã tư, cứ đi qua đường nên xe cộ gây ra tai nạn làm cho họ bị thương.

Contributory Value

Giá trị đóng góp Giá trị để tính các khoản đóng góp tổn thất chung. Đây là giá trị thực tế
tại địa điểm đến của quyền lợi cộng với số tiền được bồi thường trong tổn thất chung. Để
tính giá trị đóng góp, cần phải xem xét những yếu tố dưới đây:Tàu- Giá trị tàu nguyên
vẹn được xác định khi về tới địa điểm đến sau khi dỡ hết hàng hóa, trừ đi giá trị sửa chữa
thiệt hại ước tính, cộng với số tiền được bồi thường trong tổn thất chung.Hàng hóa- Về lý
thuyết, việc tính toán dựa vào giá trị thực tế của hàng hoá khi tới địa điểm đến (có nghĩa
là tổng giá trị trừ đi mọi chi phí tại địa điểm đến) cộng với số tiền được bồi thường trong
tổn thất chung. Trong thực tế, có thể sử dụng giá trị ghi trên hoá đơn. Cước phí- Tổng
cước phí thực tế bị rủi ro vào lúc có hành động tổn thất chung trừ đi toàn bộ số tiền do
Người được bảo hiểm phải trả sau khi xảy ra hành động tổn thất chung, nhằm mục đích
hưởng cước phí đó, cộng với số tiền được bồi thường trong tổn thất chung.Giá trị đóng
góp để phân bổ chi phí cứu hộ được tính toán theo cách tương tự như việc tính toán tổn
thất chung, chỉ khác là giá trị này được xác định tại nơi dịch vụ cứu nạn kết thúc, như thế
bảo đảm được sự công bằng về lợi ích của dịch vụ cứu nạn và đảm bảo mọi quyền lợi đều
phải đóng góp, dù sau đó có bị tổn thất hay hư hại giữa địa điểm hoàn thành cứu hộ và
địa điểm đến của quyền lợi đó.

convention blank

Xem Annual statement.

convention examination

Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm Kiểm toán báo cáo hàng năm (mẫu báo cáo NAIC)
cứ ba năm một lần đối với (1) tất cả các hoạt động tài chính của công ty, (2) việc giải
quyết khiếu nại của công ty và (3) các mối quan hệ chung của Người được bảo hiểm.

convention values

Giá trị theo báo cáo tài chính hàng năm Giá trị tính bằng tiền của các tài sản cố định của
một công ty bảo hiểm như đã được liệt kê trong báo cáo tài chính hàng năm.

conventional mortgage

Thế chấp thông thường Việc cho vay có thế chấp thực hiện bởi một người cho vay
không được bảo hiểm bởi tổ chức cựu chiến binh (Veterans administration- VA) hoặc cơ
quan nhà đất liên bang (Federal housing administration- FHA).

conversion




194
Chuyển đổi Trong bảo hiểm sức khoẻ và nhân thọ theo nhóm, điều khoản cho phép
người có giấy chứng nhận bảo hiểm chuyển đổi bảo hiểm theo nhóm sang đơn bảo hiểm
cá nhân theo những điều kiện đã xác định.

CONVERSION PRIVILEGE

Đặc quyền chuyển đổi.Quyền của người có giấy chứng nhận bảo hiểm được chuyển đổi
bảo hiểm nhân thọ tập thể hoặc bảo hiểm y tế tập thể thành đơn bảo hiểm cá nhân, không
phải khám sức khoẻ để cung cấp bằng chứng về việc đủ điều kiện bảo hiểm. Thông
thường, quyền này được thực hiện trong vòng 31 ngày kể từ khi thôi việc. Trong bảo
hiểm nhân thọ tập thể, việc chuyển đổi được thực hiện theo tỷ lệ phí bảo hiểm ở độ tuổi
đạt được của người làm công và có thể rất đắt vào những năm cuối. Nhiều đơn bảo hiểm
nhân thọ sinh mạng có thời hạn có thể chuyển đổi thành đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời
ở độ tuổi được phép của người được bảo hiểm, không phải khám sức khoẻ.

CONVERTIBLE

Xem CONVERTIBLE TERM LIFE INSURANCE.

CONVERTIBLE TERM LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn có thể chuyển đổi.Loại bảo hiểm nhân thọ có
thể chuyển đổi thành loại bảo hiểm nhân thọ dài hạn, không cần xét đến tình trạng sức
khoẻ của người được bảo hiểm và không phải khám sức khoẻ. Công ty bảo hiểm nhân thọ
không được từ chối bảo hiểm cho người đó hoặc tính thêm phí bảo hiểm vì bất kỳ lý do
sức khoẻ nào.

Conveyance

Phương tiện chuyên chở.Tàu nhỏ, sà lan, tàu sông, phương tiện chuyên chở đường bộ,
đường sắt hay phương tiện chuyên chở tương tự. Tàu biển không được bao gồm trong
thuật ngữ này. Máy bay không liên quan đến việc chuyên chở bằng đường biển không
bao gồm trong thuật ngữ này. Thuật ngữ này cũng không được dùng khi máy bay không
phải phương tiện thông thường vận chuyển hàng hóa từ trong đất liền tới cảng và ngược
lại.

Cooling-Off Period

Thời hạn quy định trong văn bản pháp lý, thời hạn mà một khách hàng có thể hoàn trả lại
hợp đồng bảo hiểm và nhận bồi hoàn phí bảo hiểm nếu chưa thực hiện khiếu nại.

COOPERATIVE INSURANCE

Xem SOCIAL INSURANCE.

COOPERATIVE INSURER


195
Tổ chức bảo hiểm hợp tác.Hiệp hội bảo hiểm tương hỗ nhận bảo hiểm cho các thành
viên của mình trên cơ sở không hưởng lợi nhuận. Thí dụ về các hiệp hội này bao gồm các
hội hữu nghị, các nghiệp đoàn và tổ chức của những người làm thuê.

COORDINATION OF BENEFITS

Phối hợp trả quyền lợi bảo hiểm.Thoả thuận trong bảo hiểm y tế để giảm bớt việc chi trả
nhiều lần cho cùng một khiếu nại theo một hoặc nhiều đơn bảo hiểm. Khi có từ hai
chương trình bảo hiểm y tế tập thể trở lên cùng bảo hiểm cho một người được bảo hiểm
và những người sống phụ thuộc thì một chương trình bảo hiểm sẽ trở thành chương trình
bảo hiểm chính và chương trình bảo hiểm kia sẽ là chương trình bảo hiểm phụ. Thí dụ,
một cặp vợ chồng công nhân tham gia bảo hiểm y tế tại nơi làm việc của mỗi người. Nếu
người vợ hoặc người chồng bị ốm thì đơn bảo hiểm của vợ hoặc chồng sẽ trở thành đơn
bảo hiểm chính gốc. Các chi phí y tế không được trang trải theo đơn bảo hiểm chính sẽ
được trả theo đơn bảo hiểm phụ của người vợ hoặc người chồng. Xem COINSURANCE.

COPAYMENT

Cùng trả tiềnViệc trả một phần các chi phí dịch vụ y tế theo quy định trong bảo hiểm y tế
tập thể, cộng thêm với lệ phí thành viên. Thí dụ, đối với mỗi lần khám bệnh, một thành
viên có thể phải trả 5 đô-la, bất kể chi phí phải trả cho dịch vụ khám bệnh là bao nhiêu.
Hoặc đối với mỗi đơn thuốc, mỗi thành viên có thể phải trả đồng loạt 2 đô-la, bất kể chi
phí thực tế là bao nhiêu.

CORPORATE-OWNED LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ thuộc sở hữu công ty.Loại bảo hiểm sinh mạng của người lao động
do công ty đóng phí bảo hiểm và công ty là người thụ hưởng hợp pháp trong đơn bảo
hiểm. Loại hình bảo hiểm này ngày càng được sử dụng rộng rãi để cung cấp tài chính cho
các chương trình trợ cấpngười lao động sau khi nghỉ hưu, trong đó giá trị giải ước được
coi là tài sản có trên bảng tổ

CORPORATION STOCK PURCHASE PLAN

Xem CLOSE CORPORATION PLAN.

COST

Xem PREMIUM; PURE PREMIUM RATING METHOD.

COST CONTAINMENT PROVISION

Điều khoản kiểm soát chi phíTrong nhiều đơn bảo hiểm y tế và bảo hiểm răng quy định
rằng nếu chi phí ước tính cho một chương trình điều trị vượt quá số tiền quy định, người
được bảo hiểm phải cung cấp chương trình điều trị đó cho công ty bảo hiểm để xem xét
và quyết định trước số tiền được chi trả trước khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, thông


196
thường không cần quyết định trước số tiền được chi trả đối với trường hợp điều trị cấp
cứu.

COST OF INSURANCE

Chi phí bảo hiểmTrong bảo hiểm nhân thọ, đó là giá trị hay chi phí của sự bảo vệ thuần
tuý thực tế trong bất kỳ một năm nào (số tiền bảo hiểm trừ đi khoản dự phòng) theo mức
phí bảo hiểm sinh mạng có thời hạn có tái tục hàng năm của công ty bảo hiểm. Xem thêm
INTEREST ADJUSTED COST.

COST OF LOSS

Xem EXPECTED LOSS.

COST OF PROTECTION

Xem COST OF INSURANCE; PREMIUM; PURE PREMIUM RATING METHOD.

Cost of Removal

Chi phí di chuyển.Nếu cần thiết di chuyển tàu đến một nơi khác để sửa chữa, phải được
sự chấp thuận của Người bảo hiểm, khi đó chi phí di chuyển khứ hồi được tính vào chi
phí sửa chữa hợp lý.

Cost of repairs Clause

Điều khoản về chi phí sửa chữaLà một điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm các tổn thất
riêng về tàu trong hành trình đi phá huỷ tàu; tức là hành trình đi tới xưởng để phá tàu lấy
sắt vụn. Điều khoản này quy định rằng, trách nhiệm của Người bảo hiểm được giới hạn ở
chi phí sửa chữa với điều kiện thiệt hại gây ra bởi một hiểm họa được bảo hiểm và việc
sửa chữa tàu này là quan trọng đối với khả năng đi biển của tàu, để có thể hoàn tất
chuyến hành trình đi phá tàu.

Cost of Repairs to ship

Chi phí sửa chữa tàu.Khi một tàu bị thiệt hại bởi một hiểm họa được bảo hiểm, Người
bảo hiểm có quyền chọn xưởng và cảng sửa chữa, mọi chi phí phát sinh thêm trong việc
sửa chữa này sẽ do Người bảo hiểm gánh chịu và Người bảo hiểm phải bồi thường cho
Người được bảo hiểm do bị mất thời gian vì chờ đợi đấu thầu theo yêu cầu của Người
bảo hiểm. Chi phí phát sinh thêm và khoản tiền bồi thường đó sẽ được khấu trừ vào
những khoản tiền của các bên khác trả cho Người được bảo hiểm về việc di chuyển v.v...
hoặc mất thời giờ chờ đợi đó. Mọi khoản tiền tiết kiệm được của Người được bảo hiểm
cũng phải được tính vào. Người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về chi phí sửa chữa hợp
lý, không cần xem xét tới sự chênh lệch giữa trị giá có thể được bảo hiểm và trị giá bảo
hiểm, nhưng được giới hạn ở số tiền bảo hiểm theo đơn bảo hiểm cho mỗi tai nạn. Trong




197
thực tế, không áp dụng khấu trừ khi thay thế vật liệu cũ bằng vật liệu mới. Xem thêm
Depreciation.

COST OF RISK (COR)

Chi phí quản lý rủi ro (COR)Tính toán tổng chi phí (tổn thất, chi phí kiểm soát rủi ro,
chi phí đầu tư cho rủi ro và chi phí hành chính) có liên quan đến chức năng quản lý rủi ro
so với doanh thu, tài sản và số người lao động của một doanh nghiệp. Mục đích của việc
so sánh này là để xác định xem tổng chi phí của hoạt động quản lý rủi ro tăng lên, giảm
xuống hay không đổi khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh tế. Sau khi đã thực hiện
việc tính toán, có thể so sánh chi phí rủi ro của doanh nghiệp với chi phí rủi ro của các
công ty tương đương. Ngoài ra, chi phí rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp tập trung vào các lĩnh
vực kinh doanh có ảnh hưởng lâu dài nhất đến tổng chi phí cho hoạt động quản lý rủi ro.

COST-OF-LIVING ADJUSTMENT (COLA)

Điều chỉnh theo giá sinh hoạt (COLA)Việc điều chỉnh tự động áp dụng đối với lương
hưu của Bảo hiểm Xã hội khi chỉ số giá tiêu dùng tăng lên với tỷ lệ tối thiểu là 3% từ quý
một năm nay tới quý một năm sau. Xem thêm RIDERS, LIFE POLICIES.

COST-OF-LIVING INCREASE

Xem COST-OF-LIVING ADJUSTMENT (COLA); COST-OF-LIVING RIDER.

COST-OF-LIVING PLAN

Chương trình trợ cấp theo giá sinh hoạtChương trình cung cấp các khoản tiền trợ cấp
được điều chỉnh theo những thay đổi về chỉ số giá cả quy định. Thí dụ, một số chương
trình trợ cấp hưu trí điều chỉnh tiền trợ cấp hưu trí hàng năm theo sự gia tăng của Chỉ số
giá tiêu dùng (CPI).

COST-OF-LIVING RIDER

Điều khoản riêng về giá sinh hoạtThường là loại bảo hiểm sinh mạng có thời hạn một
năm được bổ sung vào đơn bảo hiểm nhân thọ cơ bản. Trên thực tế, loại bảo hiểm này sẽ
làm tăng hoặc giảm số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm cơ bản để phản ánh những thay
đổi về giá sinh hoạt theo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Điều khoản riêng này cũng có thể sử
dụng kết hợp với đơn bảo hiểm mất thu nhập do mất khả năng lao động, trong đó tiền trợ
cấp thu nhập được điều chỉnh để phản ánh sự biến động của Chỉ số giá tiêu dùng.

Costs

Chi phí Các chi phí pháp lý Người được bảo hiểm phải gánh chịu, để bào chữa một vụ
khiếu nại Người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường. Khi Người bảo hiểm chấp
nhận việc bào chữa, họ sẽ phải thanh toán các chi phí này. Cũng có thể là chi phí liên
quan đến hành động tổn thất chung.


198
Costs allowed in general Average

Các chi phí được bồi hoàn trong tổn thất chung.

Khi tàu vào cảng lánh nạn sau khi bị thiệt hại vì gặp nạn được trả mọi chi phí theo Quy
tắc York - Antwerp từ lúc bị tai nạn cho đến khi tàu trở lại hành trình ban đầu. Các chi
phí này gồm có (1) đưa tàu vào cảng lánh nạn (2) chi phí đưa tàu vào cảng và chi phí trả
cho hoa tiêu (3) cảng phí (4) chi phí dỡ hàng (5) tiền hàng hoá lưu kho (6) tiền bốc lại
hàng lên tàu (7) chi phí đưa tàu ra cảng. Theo luật và tập quán Anh, chỉ có chi phí đưa tàu
vào cảng lánh nạn và chi phí dỡ hàng mới được bồi hoàn. Khi tàu vào một cảng lánh nạn
sau khi có hành động tổn thất chung, tất cả các chi phí sẽ được bồi hoàn theo Quy tắc
York- Antwerp, Luật và tập quán của nước Anh cho đến khi tàu trở lại hành trình ban
đầu.

COUNTERSIGNATURE

Chữ ký đối tịchChữ ký của cán bộ khai thác bảo hiểm có giấy phép trên đơn bảo hiểm.

COUNTERSIGNATURE LAW

Luật chữ ký đối tịch

Luật quy định rằng đơn bảo hiểm do một công ty bảo hiểm cấp ra, cần phải có chữ ký của
cán bộ khai thác công ty có giấy phép hoạt động.

Country of Origin

Nước sản xuất

Nước có hàng hóa được sản xuất ra cụ thể là được thu hoạch, khai thác hoặc chế tạo. Cần
phân biệt khái niệm nước sản xuất với nước xuất hàng đi là nước mà từ đó hàng được
trực tiếp gửi đến nước nhập khẩu. Nước sản xuất và nước xuất hàng đi có thể là một
nước, cũng có thể là hai nước khác nhau.

COUPON

Phiếu trả lãi

Mức lãi cố định hoặc mức lãi công bố trả theo mỗi chứng khoán, được thể hiện bằng tỷ lệ
phần trăm (%) giá danh nghĩa của chứng khoán. Khoảng thời gian còn lại cho tới hạn
thanh toán càng dài, lãi suất chứng khoán càng cao, phản ánh mức độ rủi ro lớn hơn liên
quan tới thời hạn cho vay dài hơn. Người vay tiền có uy tín càng lớn, lãi suất tín phiếu
càng thấp. Thí dụ, các loại chứng khoán, cổ phiếu mới phát hành của Kho bạc Mỹ có lãi
suất thấp, vì Mỹ có lịch sử lâu đời về sự ổn định kinh tế và chính trị.




199
COUPON POLICY

Đơn bảo hiểm có phiếu trả lãi

Đơn bảo hiểm không dự phần hay còn gọi là đơn bảo hiểm hưởng lãi chia có bảo đảm
hoặc đơn bảo hiểm kết hợp với đầu tư có bảo đảm (guaranteed dividend or guaranteed
investment policy) do công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ bán ra và thường là dưới hình
thức đơn bảo hiểm 20 kỳ chi trả theo các phiếu đính kèm. Người có đơn bảo hiểm có thể
đổi từng phiếu lấy một khoản tiền quy định vào thời điểm đóng phí bảo hiểm hàng năm
(Trên thực tế, đơn bảo hiểm này là một loạt các đơn bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ thuần
tuCOUPON POLICY ).

COVER

Sự bao bọc, che chắn.Một thuật ngữ khá thông dụng trong bảo hiểm, có ý nghĩa như
thuật ngữ “bảo hiểm”.

Cover note

Một hợp đồng bảo hiểm theo ý định của công ty bảo hiểm để bảo hiểm tạm thời và sẽ
được thay thế bởi hợp đồng bảo hiểm khác. Giấy chứng nhận bảo hiểm thường được ban
hành khi các dự kiện đã được chắc chắn và tại nơi người được bảo hiểm được yêu cầu
tuân thủ điều kiện chấp nhận rủi ro bổ sung trước khi hợp đồng bảo hiểm cố định có hiệu
lực. Trong tái bảo hiểm, người môi giới bảo hiểm (hoặc công ty tái bảo hiểm trực tiếp)
cấp phát Giấy chứng nhận bảo hiểm cho người nhượng tái bảo hiểm để xác nhận trách
nhiệm bảo hiểm đã được thực hiện theo chỉ dẫn cùng với chi tiết về sự tham gia của các
công ty nhận tái bảo hiểm.

COVERAGE

Phạm vi bảo hiểmSự bảo vệ trong một đơn bảo hiểm. Trong bảo hiểm tài sản, phạm vi
bảo hiểm liệt kê các rủi ro được bảo hiểm, tài sản được bảo hiểm, địa điểm được bảo
hiểm, các cá nhân được bảo hiểm và các hạn mức bồi thường. Trong bảo hiểm nhân thọ,
phạm vi bảo hiểm chính là số tiền bảo hiểm trả trong trường hợp người được bảo hiểm
còn sống và trong trường hợp người được bảo hiểm chết.

COVERAGE OF HAZARD

COVERAGE OF HAZARD

COVERAGE PART

Phần phạm vi bảo hiểm

Phần đơn bảo hiểm liệt kê tất cả các điều khoản có thể áp dụng đối với đơn bảo hiểm.
Phần này là một bộ phận của đơn bảo hiểm.


200
COVERAGE, INDIVIDUAL

Xem INDIVIDUAL INSURANCE.

COVERAGE, LOCATION

Xem PROPERTY INSURANCE, COVERAGE.

COVERAGE, PERIL

Xem ALL RISKS; PROPERTY INSURANCE, COVERAGE.

COVERAGE, PROPERTY

Xem PROPERTY INSURANCE, COVERAGE.

COVERED

Xem COVERAGE.{mospagebreak}

COVERED EXPENSES

Các chi phí được bảo hiểm

Trong bảo hiểm y tế, tiền bồi hoàn các chi phí có liên quan đến y tế của người được bảo
hiểm, bao gồm tiền thuê phòng và tiền ăn, chi phí phẫu thuật, tiền thuốc, chi phí gây mê,
chi phí cấp cứu, chi phí sử dụng phòng mổ, chi phí chụp X quang và chi phí xét nghiệm
huỳnh quang. Trong bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, tiền bồi thường thiệt hại cho người
được bảo hiểm nếu doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động được, bao gồm tiền lương
và thuế. Trong bảo hiểm chi phí bổ sung, bồi hoàn cho người được bảo hiểm những chi
phí phát sinh thêm để duy trì hoạt động kinh doanh, thậm chí cả trong tình trạng khẩn
cấp.

COVERED EXPENSES, PRO RATA DISTRIBUTION

Xem DOUBLE RECOVERY; PRO RATA DISTRIBUTION CLAUSE.

COVERED LOCATION, PROPERTY INSURANCE

Xem PROPERTY INSURANCE, COVERAGE

COVERED LOSSES

Xem LOSS

COVERED PERSON, PROPERTY INSURANCE


201
Xem PROPERTY INSURANCE, COVERAGE.

CPCU

Xem CHARTERED PROPERTY AND CASUALTY UNDERWRITER (CPCU).

CPL

Xem COMPREHENSIVE GENERAL LIABILITY INSURANCE (CGL )

Craft

Tàu nhỏ

Tàu nhỏ như sà lan, thuyền dùng để chuyên chở hàng hóa được bảo hiểm đến hoặc ra
khỏi tàu.

Craft risks

Rủi ro chuyên chở bằng tàu nhỏ

Những rủi ro đối với hàng hóa khi được chuyên chở bằng tàu nhỏ hay sà lan giữa tàu và
bờ hoặc trong quá trình chuyển tải. Điều khoản hàng hóa của Hiệp hội các nhà bảo hiểm
Luân Đôn bao gồm rủi ro tổn thất và hư hại đối với hàng hóa trực tiếp gây ra bởi một
hiểm họa được bảo hiểm trong khi hàng hóa được chuyên chở bằng tàu nhỏ hay sà lan,
được coi là quá trình thông thường của việc vận chuyển.

Cratering

Sụt lở giếng

Hiểm họa trong bảo hiểm dàn khoan ngoài biển. Hiểm hoạ này xẩy ra khi đáy biển sụt
xuống sau khi khí, nước hay dầu từ dưới lòng đất phun lên.

CREDIBILITY OF LOSS EXPERIENCE .

Xem LOSS DEVELOPMENT

CREDIT CARD FORGERY

Xem CREDIT CARD INSURANCE.

CREDIT CARD INSURANCE

Bảo hiểm thẻ tín dụng



202
Một hạng mục bảo hiểm trong đơn bảo hiểm chủ hộ gia đình nhằm bảo hiểm trường hợp
thẻ tín dụng bị sử dụng hoặc thay đổi vì mục đích gian lận. Thuật ngữ gian lận ở đây bao
gồm cả trộm cắp và sử dụng thẻ tín dụng mà không được uỷ quyền.

CREDIT HEALTH INSURANCE

Bảo hiểm y tế tín dụng

Đơn bảo hiểm cấp cho người chủ nợ để bảo hiểm sinh mạng của người mắc nợ với mục
đích là nếu người mắc nợ bị thương tật, đơn bảo hiểm này sẽ bồi thường số nợ chưa trả
cho chủ nợ.

CREDIT INSURANCE

Xem CREDIT HEALTH INSURANCE; CREDIT LIFE INSURANCE (CREDITOR
LIFE INSURANCE).

CREDIT LIFE INSURANCE (CREDITOR LIFE INS

Bảo hiểm nhân thọ tín dụng(Bảo hiểm nhân thọ chủ nợ

)Đơn bảo hiểm cấp cho chủ nợ (người cho vay) để bảo hiểm sinh mạng của người mắc nợ
(người vay tiền) có liên quan đến số tiền vay chưa trả. Nếu người mắc nợ chết trước khi
hoàn trả hết số tiền vay, đơn bảo hiểm này sẽ bồi thường số tiền nợ chưa trả còn lại. Bảo
hiểm nhân thọ tín dụng được bán cho tập thể hoặc cá nhân, và thường được mua để bảo
hiểm cho các khoản vay nhỏ và ngắn hạn. Khi được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm tập thể,
người mắc nợ được cấp một giấy chứng nhận bảo hiểm, chủ nợ được cấp đơn bảo hiểm
chính. Số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm tín dụng sẽ giảm dần khi số tiền vay giảm đi
cho tới khi cả số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm và số tiền vay giảm xuống bằng không.

CREDIT RISK

Rủi ro tín dụng

Khả năng xảy ra trường hợp người vay tiền không thể thanh toán được tiền vay, bao gồm
cả lãi và gốc khi đến hạn thanh toán. Rủi ro tín dụng càng cao, lãi đầu tư càng lớn.

CREDITOR LIFE INSURANCE

Xem CREDIT LIFE INSURANCE (CREDITOR LIFE INSURANCE)

CRESTA

Hiệp hội quốc tế các công ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm hoạt động hướng tới
chuẩn hoá các phương pháp báo cáo tích luỹ bảo hiểm thảm hoạ thiên nhiên. CRESTA là




203
chữ viết tắt của “Tích luỹ mục tiêu Chuẩn hoá và đánh giá rủi ro mang tính chất thảm
hoạ”.

Crewboat

Tàu chuyên chở thuỷ thủ

Thuật ngữ dùng trong bảo hiểm dàn khoan ngoài biển. Tàu này dùng để chuyên chở thuỷ
thủ từ đất liền ra dàn khoan và ngược lại.

CRIME INSURANCE

Bảo hiểm tội phạm

Loại hình bảo hiểm rủi ro trộm cắp. Xem BURGLARY INSURANCE; BUSINESS
INSURANCE; HOMEOWNERS INSURANCE POLICY; PERSONAL AUTOMOBILE
POLICY (PAP); SIMPLIFIED COMMERCIAL LINES PORTFOLIO POLICY (SCLP);
SPECIAL MULTIPERIL INSURANCE (SMP).

CRIMINAL LIABILITY

Trách nhiệm hình sự

Hành vi phạm tội chống lại Nhà nước mà một viên chức nhà nước có thể khởi tố. Xã hội
bị tổn hại do một cá nhân vi phạm luật pháp Nhà nước. Thông thường luật quy định các
giới hạn đối với trách nhiệm hình sự. Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm không được áp
dụng để bảo hiểm cho các hành vi phạm tội của một cá nhân được bảo hiểm.

CROP INSURANCE

Bảo hiểm cây trồng

Loại hình bảo hiểm cây trồng trong trường hợp xảy ra tổn thất hoặc hư hại do các rủi ro
được bảo hiểm gây ra, bao gồm mưa đá, cháy và sét đánh. Loại hình bảo hiểm này không
bảo hiểm rủi ro chiến tranh và hạt nhân.

CROSS LIABILITY

Trách nhiệm chéo

Trách nhiệm của một Người được bảo hiểm phải gánh chịu do gây thiệt hại cho một
Người được bảo hiểm khác, khi cả hai người cùng được bảo hiểm trong một đơn bảo
hiểm trách nhiệm. Mỗi người được xem xét là một thực thể riêng theo điều khoản trách
nhiệm chéo trong đơn bảo hiểm trách nhiệm.

CROSS PURCHASE PLAN


204
Xem PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE.

Crown

Trong chính quyền quân chủ, Vương miện là biểu hiện quyền lực cao nhất được chính
quyền sử dụng để đưa tội phạm ra xét xử trước toà án.

CRUDE DEATH RacATE

Tỷ lệ tử vong thô

Tổng số người chết tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với tổng dân số trong một khoảng
thời gian xác định.

CSL

Xem COMBINED SINGLE LIMIT.

CSO TABLE

Xem COMMISSIONERS STANDARD ORDINARY MORTALITY TABLE (CSO).

Culpable

Đáng trách, hoặc chịu trách nhiệm về lỗi gây ra.

CUMMULATIVE LIABILITY

Trách nhiệm tích tụ

Tái bảo hiểm: Tổng cộng các mức trách nhiệm của tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm do
Người nhận tái bảo hiểm chưa giải quyết đối với một rủi ro nào đó. Trách nhiệm tích tụ
của công ty tái bảo hiểm sẽ xảy ra khi công ty đó nhận tái bảo hiểm một rủi ro nào đó từ
nhiều công ty bảo hiểm khác nhau. Tổng cộng các mức trách nhiệm như vậy bao gồm tất
cả mọi hợp đồng nhận tái bảo hiểm nhận cho tất cả các công ty bảo hiểm cùng bảo hiểm
rủi ro đó. Bảo hiểm trách nhiệm: Tổng cộng các mức trách nhiệm của tất cả các đơn bảo
hiểm do Người bảo hiểm chưa giải quyết đối với một rủi ro nào đó. Đơn bảo hiểm chủ hộ
gia đình, đơn bảo hiểm ô tô của cá nhân (PAP), và đơn bảo hiểm bảo vệ trách nhiệm của
cá nhân là những ví dụ về đơn bảo hiểm có trách nhiệm tích tụ .

Cumulative

Tích tụ

Từ này được dùng trong trường hợp có sự tích tụ các quyền lợi có thể bị tổn thất từ một
sự cố. Người bảo hiểm có thể nhận được nhiều khai báo về bảo hiểm theo cả hợp đồng


205
bảo hiểm bao và hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc trên một con tàu và nếu số tiền tích tụ
vượt quá mức giữ lại thông thường của Người bảo hiểm đối với tàu đó, Người bảo hiểm
phải thu xếp tái bảo hiểm cho số tiền vượt mức này.

CUMULATIVE INJURIES

Thương tật tích tụ

Tổng cộng các thương tật có liên quan đến nghề nghiệp của một người lao động dẫn đến
những đợt mất khả năng lao động trong suốt quá trình làm việc. Thí dụ, tiếp xúc với chất
phóng xạ trong nhiều năm sẽ gây thương tổn dần dần và cuối cùng dẫn đến mất khả năng
lao động hoàn toàn.

CUMULATIVE TRAUMA

Tổn thương tích tụ.

Thương tổn kéo dài sau một tổn thương về thể xác hoặc tinh thần. (Tổn thương về tinh
thần là tổn thương gây nên sự ám ảnh lâu dài trong tâm trí, đặc biệt là những trường hợp
ăn sâu trong tiềm thức; thí dụ, một đứa trẻ 3 tuổi có thể bị khủng hoảng tinh thần do nhìn
thấy người cha mắng chửi người mẹ). Tổn thương tinh thần dẫn đến những thương tổn
khác có tính chất kéo dài và thường được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm y tế.

CUMULATIVE TRAUMA DISORDERS

Rối loạn thần kinh tích tụ

Những thương tổn làm đau đớn các dây chằng, xương, cơ và dây thần kinh cột sống, tay,
cánh tay, vai và cổ. Đây là lĩnh vực đang tăng lên nhanh chóng khiếu nại về bồi thường
cho người lao động. Triệu chứng của những thương tổn này là sưng phồng và làm biến
dạng dẫn đến sự đau đớn dữ dội và tê dại.

CUMULATIVE TREND METHOD

Phương pháp xu thế tích tụ.

Phương pháp tìm ra các xu thế có thể áp dụng vào việc đánh giá tổn thất được bảo hiểm.
Các phương pháp khác cần nhiều công sức chuẩn bị để giải các hệ phương trình có ẩn số.
Phương pháp tích tụ này làm giảm xác suất sai sót vì công việc tính toán tương đối đơn
giản, chỉ cần chuẩn bị các tập hợp dữ liệu về tỷ lệ tổn thất vượt mức (Burning Cost
Ratio).

CURE

Xem REST CURE.




206
CURRENCY RISK

Rủi ro tiền tệ

Tình trạng nội tệ tăng giá so với các ngoại tệ khác, dẫn đến làm giảm giá trị của các
chứng khoán nước ngoài. Sở dĩ như vậy là do vốn gốc và các khoản thu nhập từ chứng
khoán nước ngoài đều dựa vào một ngoại tệ nào đó và bởi vậy phải chuyển đổi thành nội
tệ. Khi ngoại tệ nào đó yếu, và nội tệ mạnh sẽ chuyển đổi được ít nội tệ hơn.

CURRENT ASSUMPTION WHOLE LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ trọn đời dựa trên giả định hiện tại

Một biến thể của bảo hiểm nhân thọ thông thường trong đó số liệu thống kê tỷ lệ tử vong
và các khoản lãi đầu tư hiện tại đều tác động đến đơn bảo hiểm hoặc thông qua giá trị giải
ước và/hoặc cơ cấu phí bảo hiểm (ở công ty bảo hiểm cổ phần) hoặc cơ cấu lãi cổ phần (ở
công ty bảo hiểm tương hỗ). Bất luận đó là công ty bảo hiểm cổ phần hay công ty bảo
hiểm tương hỗ, đơn bảo hiểm này có những đặc điểm dưới đây: Phí bảo hiểm thay đổi
dựa vào số liệu thống kê (tỷ lệ tử vong, các chi phí, đầu tư) của công ty. Người có đơn
bảo hiểm không kiểm soát những thay đổi đó, Người có đơn bảo hiểm có thể sử dụng giá
trị giải ước để vay tiền, giống như bảo hiểm nhân thọ truyền thống thông thường, Giá trị
giải ước tối thiểu được bảo đảm, giống như bảo hiểm nhân thọ truyền thống thông
thường, Số tiền trợ cấp tử vong không bị thay đổi.

CURRENT ASSUMPTIONS

Các giả định hiện tại

Cơ sở để tính toán phí bảo hiểm nhân thọ và các quyền lợi bảo hiểm bằng cách sử dụng
lãi suất và tỷ lệ tử vong hiện tại, không sử dụng các tỷ lệ trong quá khứ. Các giả định hiện
tại cực kỳ quan trọng đối với các sản phẩm nhạy cảm với lãi suất như là Bảo hiểm nhân
thọ đa năng. Khi lãi suất cao, các dự kiến về quyền lợi bảo hiểm (như là giá trị giải ước)
cũng cao. Khi lãi suất thấp, những dự kiến đó không hấp dẫn. Luận thuyết của các sản
phẩm nhân thọ dựa trên giả định hiện tại là các khoản thu nhập của ngươì có đơn bảo
hiểm phải phản ánh thực trạng của thị trường hiện tại.

CURRENT DISBURSEMENT

Chi trả thường xuyên

Việc chi trả phí bảo hiểm và các quyền lợi khi đến hạn. Trong chương trình trợ cấp hưu
trí, người ta gọi là chi trả trên cơ sở có đến đâu trả đến đấy. Chương trình này phụ thuộc
vào số người lao động mới được tuyển dụng vào làm việc sao cho các khoản tiền đóng
góp của họ có thể giúp cho việc trả tiền trợ cấp cho những người làm thuê đang nghỉ hưu.
Nếu công ty không phát triển nữa và thực tế là một bộ phận của một ngành đã phát triển




207
chín muồi hoặc thậm chí đang suy thoái, có thể không đủ tiền để trả tiền trợ cấp cho
những người lao động nghỉ hưu.

CURRENT INCOME

Thu nhập hiện thời.

Thu nhập trung bình hàng tháng kiếm được của người làm công ăn lương được bảo hiểm
sau khi nguồn thu nhập thường xuyên bị gián đoạn hoặc chấm dứt do ốm đau, bệnh tật,
hoặc tai nạn. Số thu nhập này rất quan trọng đồi với việc tính toán số tiền trợ cấp hàng
tháng và số thu nhập bị mất theo đơn bảo hiểm mất thu nhập do thương tật.

CURTESY INTEREST

Quyền lợi về di sản cuả vợ để lạiQuyền lợi của người chồng trong tài sản của người vợ
sau khi người vợ chết. Người chồng cũng có quyền lợi bảo hiểm trong tài sản đó và có
thể mua bảo hiểm tài sản để bảo hiểm rủi ro đối với tài sản này. Xem thêm DOWER
INTEREST.

CUSTODIAL ACCOUNT

Tài khoản giám hộ. Tài khoản được mở để quản lý tài sản của một người vị thành niên.
Tài khoản này do một người giám hộ (hoặc là một cá nhân hoặc là một tổ chức) quản lý.
Điều khoản miễn thuế quà tặng (tài sản hay tiền bạc) sẽ áp dụng đối với bất kỳ quà tặng
hàng năm nào cho người vị thành niên.

CUSTODIAL CARE

Chăm sóc của giám hộ. Sự giúp đỡ dành cho một người trong việc thực hiện các nhu cầu
tối cần thiết cơ bản của cuộc sống hàng ngày như là ăn, mặc, sử dụng nhà vệ sinh, đi lại,
tắm giặt, nghỉ ngơi, ngủ. Loại chăm sóc này không đòi hỏi phải nằm viện để điều trị bệnh
tật, ốm đau, tai nạn hoặc thương tật. Chi phí chăm sóc này có thể hoặc không có thể được
bảo hiểm.

Custom and Usage

Tập quán và tục lệ

Khi không có điều luật hiện hành nào trái ngược thì tập quán và tục lệ được công nhận là
lời biện hộ trước toà án. Trong các trường hợp mà nghĩa vụ, quyền hạn hay trách nhiệm
phát sinh từ việc ngầm định của luật thì sự ngầm định này có thể bị tục lệ bác bỏ với điều
kiện là hai bên đều phải thông hiểu tục lệ này để ràng buộc họ với hợp đồng.

CUSTOMARY AND REASONABLE CHARGE

Chi phí thông thường và hợp lý.


208
Thuật ngữ mô tả chi phí thông thường nhất trả cho dịch vụ trong bảo hiểm y tế.

Customary Deduction

Mức khấu trừ theo tập quán.Theo Quy tắc thực hành của hiệp hội các nhà tính toán
phân bổ tổn thất, Người bảo hiểm có quyền áp dụng mức khấu trừ theo tập quán đối với
các khiếu nại về thân tàu trong trường hợp dùng vật liệu mới thay thế vật liệu cũ khi sửa
chữa thân tàu hay máy móc. Trong thực tế, Người bảo hiểm từ bỏ quyền này và không áp
dụng mức khấu trừ đó.

CUT RATE

Tỷ lệ phí bảo hiểm cắt giảmTỷ lệ phí bảo hiểm mà Công ty bảo hiểm (Người bảo hiểm)
thu thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm tiêu chuẩn.

CUT-OFF

Điều khoản miễn trừ trách nhiệm

Điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm miễn trừ trách nhiệm cho người nhận tái bảo
hiểm đối với những tổn thất xảy ra sau ngày quy định.

Cut-Through Clause

Điều khoản bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm thứ nhất quyền bồi thường từ
công ty tái bảo hiểm trong trường hợp công ty bảo hiểm không có khả năng thanh toán,
ngay cả khi người được bảo hiểm không tham gia hợp đồng tái bảo hiểm.

CUT-THROUGH ENDORSEMENT (ASSUMPTION OF R

Điều khoản bồi thường trực tiếp (Điều khoản chấp nhận rủi ro)Điều khoản theo đó
công ty nhận tái bảo hiểm chấp nhận trả tiền bồi thường trực tiếp cho Người được bảo
hiểm, mặc dù người này không có quan hệ theo hợp đồng với công ty nhận tái bảo hiểm.

Cutting Away Wreck

Xác tàu bị cắt bỏ.

Thuật ngữ này liên quan đến tổn thất chung. Các phần của tàu bị cắt bỏ và hy sinh nói ở
mục này không phải là tổn thất chung, vì xác tàu đã được coi là không thể phục hồi lại
được, nên không có hy sinh tổn thất chung.

Cutting Clause

Điều khoản cắt bỏ



209
Một điều khoản bảo hiểm hàng hoá đối với đường ống hay các loại hàng hoá có chiều dài
tương tự, quy định rằng hàng hoá bị thiệt hại sẽ được cắt bỏ, chỉ giữ lại những phần còn
tốt cho Người được bảo hiểm. Trách nhiệm Người bảo hiểm được giới hạn ở giá trị bảo
hiểm của các phần bị thiệt hại và chi phí cắt. Điều khoản cắt bỏ áp dụng ở lục địa châu
Âu quy định rằng toàn bộ chiều dài được coi là tổn thất trừ khi có thoả thuận về chiều dài
tối thiểu còn nguyên vẹn.

D&O

Xem DIRECTORS AND OFFICERS LIABILITY INSURANCE.

DAILY FORM (REPORT)

Báo cáo hàng ngày

Báo cáo tóm tắt cung cấp những thông tin ngắn gọn về đơn bảo hiểm. Các bản sao của
báo cáo này được gửi cho trụ sở chính và chi nhánh của công ty bảo hiểm, cũng như gửi
cho đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm.

Daily Index

Thông báo hàng ngày

Thông báo của Lloyd's về tàu được xuất bản hàng ngày, đăng những thông tin về hoạt
động của các tàu. Đôi khi còn được gọi là danh sách xanh vì có bìa mầu xanh. ấn phẩm
này chỉ mua được bằng cách đặt mua và những người đặt mua chỉ nhận được một bản
mỗi tuần.

Damage

Tổn thất hay thương tổn mà một người phải gánh chịu thường được tính bằng tiền.

Damage by other cargo

Thiệt hại do hàng hoá khác

Là thiệt hại dơ bẩn hay thiệt hại tiếp xúc do hàng hoá khác gây ra cho hàng hoá được bảo
hiểm. Khi không có tác động của hiểm hoạ được bảo hiểm thì thiệt hại này không được
bảo hiểm theo đơn bảo hiểm.

Damage Claim

Khiếu nại đòi bồi thường.

Khiếu nại đòi bồi thường tổn thất bộ phận. Các khiếu nại này được tính trên cơ sở tỷ lệ
giảm giá trị của hàng hoá hoặc chi phí sửa chữa thân tàu hợp lý.


210
DAMAGE TO PROPERTY OF OTHERS

Xem HOMOWMERS INSURANCE POLICY - SECTION II (LIABILITY
COVERAGE).

Damaged Value

Giá trị thiệt hại.

Giá trị thực tế khi tới địa điểm đến. Đối với thân tàu, là giá trị không tính chi phí sửa
chữa. Đối với hàng hoá, là giá trị thực tế hay giá trị toàn bộ. Tổng giá trị thiệt hại (Giá trị
toàn bộ thiệt hại) là giá trị của hàng hoá bị thiệt hại sau khi đã trả tất cả thuế và chi phí dỡ
hàng lên bờ. Giá trị thiệt hại thực là trị giá hàng hoá bị thiệt hại trước khi tính thuế và chi
phí dỡ hàng lên bờ. Số tiền bồi thường được tính bằng cách so sánh tổng giá trị bị thiệt
hại và giá trị của hàng hoá còn nguyên .

Damages

Sự bồi thường cho tổn thất phát sinh do toà án quyết định với nỗ lực đảm bảo trả lại đúng
vị trí cho con người như trước khi xảy ra tổn thất.

Dangerous Drugs Clause

Điều khoản về dược phẩm nguy hiểm

Điều khoản này có trong mẫu đơn bảo hiểm hàng hoá của Hiệp hội các nhà bảo hiểm
Luân Đôn (ILU), được sử dụng trước khi ban hành mẫu đơn bảo hiểm MAR. Điều khoản
này loại trừ các tổn thất của các loại thuốc nguy hiểm được chuyên chở mà không được
phép của chính phủ nước nhập khẩu hay xuất khẩu, hoặc đã không được chuyên chở theo
tuyến đường thông thường. Ngày nay, Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn không còn
sử dụng điều khoản này trong mẫu đơn bảo hiểm MAR.

Dangerous Goods

Hàng hoá nguy hiểm

Trường hợp thuyền trưởng không đồng ý hay không biết việc đưa lên tàu những hàng hoá
có tính chất nguy hiểm, dễ nổ hay dễ cháy, thuyền trưởng có thể đưa lên bờ hay phá huỷ
hay làm cho hàng hoá đó không còn tính chất nguy hiểm mà không phải bồi thường cho
chủ hàng. Người gửi hàng có thể phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại và chi phí liên
quan đến những hàng hoá đó. Thuyền trưởng cũng có thể xử lý như thế đối với các hàng
hoá được đưa lên tàu có tính chất nguy hiểm như vậy mà thuyền trưởng được biết và
chấp thuận. Nếu các hàng hoá này trở thành mối nguy hiểm cho tàu hoặc hàng hoá khác
thì thuyền trưởng cũng không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào, trừ trường hợp có tổn
thất chung.




211
DATA PROCESSING INSURANCE

Bảo hiểm thiết bị xử lý dữ liệu. Bảo hiểm thiết bị xử lý dữ liệu, phương tiện xử lý dữ
liệu (như là băng từ và đĩa từ), và chi phí phát sinh thêm để khôi phục trạng thái làm việc
bình thường. Thiết bị xử lý dữ liệu và phương tiện xử lý dữ liệu thường được bảo hiểm
trên cơ sở Mọi rủi ro. Không yêu cầu phải áp dụng mức miễn thường đối với phương tiện
xử lý dữ liệu và chi phí phát sinh thêm.

DATE OF INCEPTION OF THE INSURANCE POLIC

Xem EFFECTIVE DATE.

DATE OF ISSUE

Ngày cấp đơn bảo hiểmNgày mà công ty bảo hiểm cấp đơn bảo hiểm. Ngày cấp đơn bảo
hiểm có thể khác với ngày có hiệu lực của đơn bảo hiểm.

DATE OF PLAN TERMINATION

Ngày chấm dứt chương trình trợ cấp hưu trí. Ngày mà công ty bảo đảm quyền lợi hưu
trí sẽ chấm dứt trách nhiệm pháp lý của mình đối với chương trình trợ cấp hưu trí của
người được bảo hiểm. Xem PENSION BENEFIT GUARANTY CORPORATION
(PBGC).

DATE OF SUBSCRIPTION OF THE POLICY

Ngày bắt đầu hoặc chấm dứt đơn bảo hiểm.Thời điểm đặc biệt từ đó hiệu lực của đơn
bảo hiểm bắt đầu và chấm dứt.

DAYS OF GRACE

Xem GRACE PERIOD.

DDD

Xem DIRECTORS AND OFFICERS LIABILITY INSURANCE.

Dead freight

Cước khống Số tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chủ tàu về dung tích hoặc trọng
tải mình đã thuê, mặc dù không có hoặc không đủ hàng để xếp.

Deadweight Tonnage

Trọng tải toàn phần Sức chở lớn nhất của tàu đạt đến mớn nước an toàn vào mùa hè trên
biển Đại Tây Dương, trong điều kiện tỷ trọng nước biển là 1,026. Trọng tải toàn phần bao


212
gồm: trọng lượng của hàng hoá và/hoặc hành khách, thuyền viên và trọng lượng của phần
dự trữ nhiên liệu, nước (để uống hoặc để chạy tàu), lương thực, thực phẩm và các vật liệu
khác cần thiết cho cuộc hành trình của con tàu.

DEALERS INSURANCE

Bảo hiểm thương nhân

Bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro, tuân theo các điểm loại trừ quy định, đối với tài sản cá
nhân đang sử dụng trong hoạt động kinh doanh thông thường của thương nhân được bảo
hiểm. Hàng hoá đã bán theo hợp đồng trả góp sau khi không còn thuộc quyền chăm sóc,
cai quản và kiểm soát của thương nhân được bảo hiểm, đồ dùng làm việc và tài sản lắp
đặt cố định sử dụng trong hoạt động kinh doanh của thương nhân được bảo hiểm; tiền,
chứng khoán và các hạng mục tài sản đang ở trong quá trình sản xuất, nói chung đều bị
loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm này.

DEAN ANALYTIC SCHEDULE

Danh mục phân tích của Dean. Phương pháp tính phí bảo hiểm cháy thương mại theo
Danh mục các yếu tố xác định trước. Phương pháp này do A.F Dean công bố vào năm
1902 và là quy trình phân tích phẩm chất toàn diện đầu tiên chú trọng đến các yếu tố vật
chất có ảnh hưởng tới rủi ro cháy. Hiện nay, phương pháp trên không còn được sử dụng
rộng rãi, vì hầu hết các công ty đã tự phát triển danh mục riêng của mình hoặc sử dụng
các danh mục do cơ quan dịch vụ bảo hiểm đưa ra.

DEATH BENEFIT

Trợ cấp bảo hiểm tử vong Số tiền phải trả theo quy định của đơn bảo hiểm nhân thọ sau
khi Người được bảo hiểm chết. Số tiền này bằng số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm cộng
với bất kỳ khoản tiền bảo hiểm bổ sung nào, trừ đi tất cả các khoản tiền vay chưa trả và
lãi suất cộng dồn tính trên khoản tiền vay đó.

DEATH BENEFIT ONLY LIFE INSURANCE PLAN

Xem KEY EMPLOYEES, INSURANCE PLANS FOR.

DEATH CLAIM

Khiếu nại đòi tiền bảo hiểm tử vong Mẫu in sẵn chứng minh trường hợp chết của người
được bảo hiểm gửi cho công ty bảo hiểm để xác nhận quyền của người thụ hưởng được
nhận trợ cấp bảo hiểm tử vong.

DEATH PLANNING

Hoạch định nhu cầu chi tiêu sau tử vong




213
Ước tính số tiền cần thiết để duy trì cuộc sống của một gia đình sau khi người làm công
ăn lương chết. Xem HUMAN LIFE VALUE APPROACH (ECONOMIC VALUE OF
AN INDIVIDUAL LIFE).

DEATH RATE

Xem MORTALITY RATE.

DEBENTURE

1/ ở Mỹ: Trái phiếu tín chấp.

Loại trái phiếu không có thế chấp. Sự bảo đảm duy nhất đối với người cho vay là sự tin
tưởng và uy tín của người vay. Phương pháp đánh giá chất lượng của trái phiếu tín chấp
là phân tích nguồn thu, vị trí tổng thể và tương lai của công ty vay. 2/ ở Anh: Trái phiếu
công ty.Trái phiếu do các công ty phát hành để huy động vốn vay dài hạn thường từ 10
đến 40 năm. Chủ sở hữu trái phiếu được hưởng lãi suất cố định bất kể công ty lãi hay lỗ.

DEBENTURE, SUBORDINATED

Trái phiếu phụ Các trái phiếu mới phát hành căn cứ theo danh mục trái phiếu và được
xếp sau trái phiếu không thế chấp.

DEBIT

Bản liệt kê nợ

Trong bảo hiểm, bản liệt kê của đại lý thu phí bảo hiểm về tổng số phí bảo hiểm sẽ phải
thu. Bản liệt kê này có thể lập theo vùng địa lý mà đại lý đó phải thu phí bảo hiểm.

DEBIT AGENT (HOME SERVICE AGENT)

Đại lý thu phí bảo hiểm định kỳ (Đại lý phục vụ tại nhà)

Người đại diện thay mặt công ty bảo hiểm bán bảo hiểm nhân thọ đóng phí bảo hiểm
định kỳ (bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ). Đại lý này thường chuyên thu các
khoản phí nhỏ thanh toán định kỳ (hàng tuần, hai tuần một lần hoặc hàng tháng) hơn là
bán bảo hiểm.

DEBIT INSURANCE (HOME SERVICE INSURANCE,

Bảo hiểm nhân thọ đóng phí định kỳ (Bảo hiểm nhân thọ phục vụ tại nhà, Bảo hiểm nhân
thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ)

Loại bảo hiểm nhân thọ thu phí bảo hiểm định kỳ hàng tuần, hai tuần một lần hoặc hàng
tháng, và thu tại nhà của người có đơn bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm này


214
thường chỉ từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng hoặc thấp hơn. Xem thêm DEBIT, DEBIT
AGENT.

DEBIT LIFE INSURANCE

Xem DEBIT INSURANCE.

DEBIT SYSTEM

Xem DEBIT INSURANCE.

DEBRIS REMOVAL CLAUSE

Điều khoản di chuyển xác tài sản

Một điều khoản trong bảo hiểm tài sản quy định việc bồi hoàn chi phí di chuyển xác tài
sản bị tổn thất do một rủi ro được bảo hiểm gây ra. Trong đơn bảo hiểm chủ nhà, số tiền
bồi hoàn này xê dịch trong khoảng từ 5% đến 10% số tiền bảo hiểm.

DECENDENT

Người quá cố - Người được bảo hiểm đã chết.

DECEPTIVE PRACTICE

Hành vi gian dối Nói sai sự thật. Thí dụ, một đại lý bảo hiểm nói với người được bảo
hiểm tương lai rằng, đơn bảo hiểm quy định sẽ trả một quyền lợi nào đó, nhưng trong
thực tế quyền lợi đó không được quy định trong đơn bảo hiểm. Xem thêm TWISTING.

Deck Cargo

Hàng trên boong

Hàng hóa đựơc xếp trên boong tàu trong khi vận chuyển. Hàng hoá phải xếp trên boong
thường vì các nguyên nhân sau: hàng nguy hiểm (như axit, thuốc nổ, vật dễ cháy), súc vật
sống, hàng cồng kềnh quá khổ không xếp được trong hầm (như máy kéo, đường ray dài)
hoặc một số hàng thông thường khác nhưng không còn chỗ để xếp trong hầm tàu.Điều
khoản hàng xếp trên boong (deck cargo clause) thường quy định Người chuyên chở
không chịu trách nhiệm về những tổn thất xảy ra cho hàng trên boong, nếu không có ghi
chú gì khác.Trong buôn bán quốc tế, việc xếp hàng trên boong phải được sự đồng ý của
Người chủ hàng .

DECLARATION

Khai báo



215
Việc Người được bảo hiểm khai báo trong giấy yêu cầu bảo hiểm về những thông tin mà
Người bảo hiểm yêu cầu, để đánh giá rủi ro dẫn đến tổn thất. Thí dụ, trong đơn bảo hiểm
xe ô tô cá nhân, Người yêu cầu bảo hiểm ghi rõ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, loại xe ô tô, số
km chạy xe ước tính đi được mỗi năm v.v... Dựa trên thông tin này, công ty bảo hiểm sẽ
xác định người đó thuộc nhóm rủi ro nào để tính phí bảo hiểm và giới hạn trách nhiệm
bảo hiểm tối đa; cần áp dụng thêm những điều kiện đặc biệt nào để chi phối hành vi của
Người được bảo hiểm.

Declaration of Ownership

Declaration of Ownership

DECLARATIONS SECTION

Phần khai báo

Trong bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm, phần hợp đồng bảo hiểm cung cấp các
thông tin như tên, tài sản, các chi tiết về tài sản, địa điểm để tài sản được bảo hiểm; họ tên
và địa chỉ của người được bảo hiểm, thời hạn đơn bảo hiểm có hiệu lực; phí bảo hiểm
phải đóng; và số tiền bảo hiểm.

DECLINATION

Sự từ chối bảo hiểm

Việc công ty bảo hiểm từ chối yêu cầu bảo hiểm của một người nào đó.

Decline

Từ chối. Ví dụ: công ty bảo hiểm có thể từ chối chấp nhận một đề nghị bảo hiểm hoặc từ
chối chấp nhận khiếu nại.

DECREASING TERM LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn có số tiền bảo hiểm giảm dần

Loại đơn bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm giảm dần theo thời gian. Thí dụ, một đơn
bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm ban đầu là 1 tỷ đồng. Số tiền này mỗi năm giảm đi
100 triệu đồng và 10 năm sau, số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm đó sẽ bằng 0. Phí bảo
hiểm không giảm.

Deductible

Deductible




216
DEDUCTIBLE CLAUSE

Điều khoản về mức khấu trừ

Điều khoản quy định mức khấu trừ trong các đơn bảo hiểm. Xem thêm
COINSURANCE; LOSS SETTLEMENT AMOUNT; SETTLEMENT OPTIONS,
PROPERTY AND CASUALLTY INSURANCE.

DEDUCTIBLE, AGGREGATE ANNUAL

Xem AGGRERGATE ANNUAL DEDUCTIBLE.

DEDUCTIBLE, BUY-BACK

Xem BUY-BACK DEDUCTIBLE.

DEDUCTIBLE, DISAPPEARING

Xem DISAPPEARING DEDUCTIBLE.

DEDUCTIBLE, FRANCHISE

Xem FRANCHISE DEDUCTIBLE.

DEDUCTIBLE, PERIOD

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE (ELIMINATION PERIOD)

DEDUCTIBLE, SPLIT

Xem SPLIT DEDUCTIBLE.

DEDUCTIVE REASONING

Suy luận từ kinh nghiệm

Nếu quan sát một sự việc xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần, sẽ dẫn người ta đến chỗ tin rằng
có thể gắn cho sự xuất hiện của sự việc đó một xác suất nào đó. Thí dụ, nếu có một quả
bóng đỏ và một quả bóng xanh trong một cái túi, cứ lấy ra bỏ vào hai quả bóng mầu đó
nhiều lần, nếu mỗi quả bóng được lấy ra một nửa số lần, chúng ta sẽ đi đến tin rằng mỗi
quả bóng mầu có xác suất được lấy ra là 50/50 mỗi lần lấy ra.

DEFAMATION OF CHARACTER

Bôi nhọ



217
Những câu nói hay bài viết làm tổn thương danh dự hoặc uy tín của người khác.

DEFEASANCE

Chuyển dịch

Thủ tục chuyển ngày đáo hạn của trái phiếu địa phương thành ngày thu hồi trái phiếu.
Ngày thu hồi trái phiếu cho phép người phát hành trái phiếu mua lại trái phiếu theo giá
định trước vaò bất kỳ thời điểm nào sau một số năm tối thiểu quy định.

Defeasible Interest

Quyền lợi có thể huỷ bỏ

Quyền lợi có thể huỷ bỏ là quyền lợi được bảo hiểm sẽ chấm dứt trong thời hiệu của
chuyến hành trình. Quyền lợi như vậy có thể là quyền lợi của Người bán mất quyền sở
hữu đối với hàng hóa khi đang trên đường chuyên chở.

DEFENDANT

Bị cáo Một trong hai bên trong một vụ kiện hành động bất cẩn (Bên kia là nguyên cáo)
người mà nguyên cáo đòi bồi thường vì đã gây tổn thương về người và/hoặc tài sản do
hậu quả của hành động bất cẩn quy cho bị cáo.

DEFENDANT BOND

Giấy bảo lãnh bị cáo

Một loại bảo lãnh trước toà án được thực hiện thay mặt bị cáo và được sử dụng để giải
phóng tài sản bị tạm giữ của bị cáo trong khi chờ đợi quyết định của toà án. Xem thêm
APEAL BOND; BAIL BOND; INJUNCTION BOND.

Defendent

Cá nhân hoặc thực thể bị nguyên đơn kiện.

DEFENSE CLAUSE

Xem DEMOLITION CLAUSE.

DEFENSE COSTS

Chi phí bào chữa

Chi phí bào chữa trong một vụ kiện. Để bào chữa trách nhiệm dân sự hay hình sự, người
bị cáo phải chịu các chi phí như tiền trả cho luật sư, chi phí điều tra, thu thập chứng cứ,


218
tiền kỹ quỹ bảo lãnh và án phí. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm là cực kỳ quan trọng
không chỉ vì mức trách nhiệm trong đơn bảo hiểm, mà còn vì công ty bảo hiểm có nghĩa
vụ trong việc bào chữa cho người được bảo hiểm trong các vụ kiện, thậm chí cả trong
những vụ kiện không có cơ sở pháp lý. Vì chi phí bảo chữa có thể rất lớn, ngoài việc bảo
hiểm trách nhiệm, khách hàng nên bảo hiểm cả chi phí bào chữa.

DEFENSE OF SUIT AGAINST INSURED

Điều khoản bào chữa trong vụ kiện Người được bảo hiểm

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm trách nhiệm, theo đó công ty bảo hiểm đồng ý bào
chữa cho người được bảo hiểm ngay cả khi vụ kiện không có căn cứ pháp lý. Các chi phí
bào chữa cho người được bảo hiểm được chi trả ngoài mức trách nhiệm của đơn bảo
hiểm trách nhiệm. Thí dụ, nếu mức trách nhiệm theo đơn bảo hiểm là 15 tỷ đồng và chi
phí bào chữa là 1 tỷ đồng thì chi phí 1 tỷ đồng này được cộng vào mức trách nhiệm 15 tỷ
đồng. Điều này rất quan trọng vì chi phí bào chữa có thể rất lớn.

DEFENSE RESEARCH INSTITUTE (DRI)

Viện nghiên cứu bào chữa

Một tổ chức của các luật sư đại diện cho những bị cáo là đối tượng của các vụ kiện dân
sự ngoài hợp đồng. Nói chung, các vụ kiện dân sự ngoài hợp đồng thường liên quan đến
các khiếu nại về thương tật thân thể hoặc tổn hại cá nhân chống lại người bị cáo.

DEFENSIVE MEDICINE

Y học bảo vệ

Những thủ tục y tế phức tạp do các bác sỹ tiến hành để lập hồ sơ bệnh án của bệnh nhân
trong các vụ kiện về trách nhiệm do lỗi bất cẩn.

DEFERED ANNUITY

Niên kim trả sau

Niên kim có thể được trả theo điều kiện nộp phí bảo hiểm một lần hoặc nộp phí bảo hiểm
nhiều kỳ. Thí dụ, một người thụ hưởng niên kim nộp phí bảo hiểm một lần là 1 tỷ đồng
vào ngày 1/6 của năm hiện tại và sẽ nhận được một khoản thu nhập hàng tháng là 15 triệu
đồng vào một ngày nào đó sau này được xác định trước. Hoặc là người thụ hưởng niên
kim nộp phí hàng tháng, mỗi tháng 700.000 đồng cho công ty bảo hiểm, bắt đầu từ ngày
1/6/1968 và kết thúc vào ngày 1/6/1987 và bắt đầu nhận khoản thu nhập hàng tháng là 15
triệu đồng, bắt đầu từ ngày 1/7/1987. Xem thêm ANNUITY.

Deferment period




219
Phần vượt mức được thể hiện bằng thời gian. Đây là thời hạn chờ áp dụng đơn bảo
hiểm thu nhập hoặc đơn bảo hiểm tai nạn cá nhân. Ví dụ: người được bảo hiểm không thể
đòi lợi ích hàng tuần cho các sự cố liên quan đến ốm đau sau 21 ngày. Thời hạn 21 ngày
được gọi là thời hạn trả sau.

DEFERRED BENEFITS AND PAYMENTS

Xem DEFERRED RETIREMENT CREDIT.

DEFERRED DIVIDENDS

Lãi chia trả sau

Lãi chia phải trả cho người có đơn bảo hiểm sau khi kết thúc khoảng thời hạn quy định
trước.

DEFERRED GROUP ANNUITY

Niên kim tập thể trả sau Việc thanh toán tiền hưu trí cho từng người lao động trong
nhóm bắt đầu sau khi kết thúc khoảng thời gian quy định và tiếp tục trong suốt cuộc đời
(Người thụ hưởng của người thụ hưởng niên kim đã chết có thể nhận tiếp khoản thu nhập
này, tuỳ thuộc đó là hợp đồng bảo hiểm niên kim thuần tuý hay hợp đồng bảo hiểm niên
kim hoàn phí). Hàng năm, các khoản tiền đóng góp được sử dụng để mua bảo hiểm niên
kim trả sau nộp phí bảo hiểm một lần. Các khoản tiền đóng góp tăng lên này, cộng gộp
với nhau, sẽ tạo thành các khoản thu nhập khi nghỉ hưu.

DEFERRED PREMIUM

Phí bảo hiểm trả sau

Khoản phí bảo hiểm hiện chưa đến hạn phải trả. Khoản phí này không trả theo năm.

DEFERRED PROFIT-SHARING

Lợi nhuận phân phối sau

Phần lãi của công ty do người sử dụng lao động đóng vào quỹ tín thác của người lao động
trong những năm kinh doanh có lãi. Các khoản tiền do người sử dụng lao động đóng góp
được biểu thị bằng một tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương, thông thường là 5%. Nếu
chương trình chia lãi là chương trình có tính khả thi được Sở thuế phê chuẩn, những
khoản đóng góp của ngươì sử dụng lao động có thể được khấu trừ như là chi phí kinh
doanh trước khi tính thuế phải nộp. Hiện nay, người lao động có thể không phải nộp thuế
đối với các khoản tiền đóng góp này, tiền trợ cấp sẽ bị đánh thuế vào thời điểm phân phối
lợi nhuận.

Deferred Repairs


220
Sửa chữa sau

Nếu chủ tàu yêu cầu trì hoãn việc sửa chữa tàu, Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối
với chi phí sửa chữa hợp lý vào thời điểm đáng lẽ phải tiến hành việc sửa chữa. Người
được bảo hiểm phải gánh chịu khoản tiền tăng thêm do chi phí gia tăng vì giá cả leo
thang. Xem thêm Unrepaired Damage.

DEFERRED RETIREMENT

Nghỉ hưu muộn Nghỉ hưu sau tuổi nghỉ hưu thông thường. Thí dụ, nếu tuổi nghỉ hưu
thông thường là 65 hoặc 70 tuổi, người lao động có thể tiếp tục làm việc sau độ tuổi này.
Thông thường, việc nghỉ hưu muộn không làm tăng trợ cấp hưu trí hàng tháng khi người
lao động thực tế nghỉ hưu.

DEFERRED RETIREMENT CREDIT

Nghỉ hưu muộn được ghi nhận Một chế độ được áp dụng trước đây, theo đó trợ cấp hưu
trí cho người tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu thông thường không được trả và không
tăng thêm, mặc dầu được công nhận thời gian làm việc thêm.

DEFERRED VESTING

Xem VESTING, DEFERRED.

DEFICIENCY RESERVE

Quỹ dự phòng thâm hụt

Quỹ dự phòng bổ sung cho quỹ dự phòng của công ty bảo hiểm nhân thọ theo yêu cầu
của nhiều bang vì phí bảo hiểm tính theo dự phòng của công ty lớn hơn số phí bảo hiểm
thu được. Nếu không có quỹ dự phòng thâm hụt, bản thân quỹ dự phòng thông thường có
thể sẽ thấp hơn quỹ dự trữ thực tế yêu cầu.

Deficit Clause

Điều khoản lỗ lãi

Một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm, có quy định về hoa hồng theo lãi. Điều
khoản này nhằm để chuyển khoản lỗ của một năm bảo hiểm đối trừ vào khoản lãi của
năm bảo hiểm sau. Việc chuyển như vậy tiếp diễn hàng năm cho đến khi khấu trừ hết
khoản lỗ. Đây là một điều khoản quan trọng, vì nếu không có điều khoản này, Người
nhận tái bảo hiểm có thể bị lỗ trong một năm vẫn phải trả hoa hồng theo lãi vào năm sau,
mặc dù trên thực tế Người nhận tái bảo hiểm không có lãi. Thông thường, điều khoản lãi
lỗ có hiệu lực trong vòng 3 năm, theo đó chỉ được phép chuyển một tổn thất lớn (đôi khi
có một vài tổn thất lớn) trong 3 năm, chỉ đến khi đó mới không được đưa vào bản thanh
toán hoa hồng theo lãi.


221
DEFINED CONTRIBUTION PENSION PLAN (MONEY

Chương trình hưu trí xác định trước tiền đóng góp

Là chương trình hưu trí, trong đó các khoản tiền đóng góp được ấn định trước theo công
thức, còn các quyền lợi hưu trí được hưởng thì thay đổi. Phương pháp này thường được
những tổ chức biết trước các khoản chi trả tiền hưu trong những năm sau áp dụng. Ví dụ:
các tổ chức phi lợi nhuận như tổ chức từ thiện cần phải hoạch định các khoản chi trả tiền
hưu trong tương lai, để các chi phí này không vượt quá giới hạn quy định. Việc này tạo
điều kiện thuận lợi để lập quỹ và định hướng tài trợ cho các quỹ.

DEFINITE LOSS

Xem REQUIREMENTS OF INSURABLE RISK.

DEFINITIONS

Các định nghĩa

Phần thiết yếu của các đơn bảo hiểm, giải thích nghĩa của các từ hoặc cụm từ quan trọng
trong đơn bảo hiểm.

Degree of blame

Mức độ lỗi.

Khi hai tàu đâm va, mức độ lỗi được xác định để tính tỷ lệ trách nhiệm của tàu này đối
với tàu kia. Nếu đâm va được coi là tai nạn không thể tránh được, không tàu nào có lỗi,
không quy được lỗi cho cả hai tàu.

DEGREE OF CARE

Mức độ quan tâm

Mức độ quan tâm tối thiểu của một bên đối với sự an toàn của phía bên kia. Người ta có
thể phát đơn kiện về trách nhiệm nếu có các hành động bất cẩn và sai sót vì không thực
hiện yêu cầu quan tâm tối thiểu.

DEGREE OF RISK

Mức độ rủi ro

Mức độ không chắc chắn trong một hoàn cảnh nào đó. Xác suất của sự kiện sẽ xảy ra trên
thực tế khác với sự kiện dự kiến.

DELAY CLAUSE


222
Điều khoản trì hoãn

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ có giá trị giải ước, cho phép công ty bảo
hiểm trì hoãn việc cho người có đơn bảo hiểm vay khoản tiền trên cơ sở hoàn trả trong
một khoảng thời gian nào đó, thông thường tối đa là 6 tháng, kể từ ngày có yêu cầu vay
tiền, chỉ trừ trường hợp vay tiền để trả phí bảo hiểm theo đơn bảo hiểm.

DELAYED PAYMENT CLAUSE

Điều khoản thanh toán chậm

Điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ quy định rằng, sau khi người được bảo hiểm bị
chết, các quyền lợi ghi trong đơn bảo hiểm không được chi trả ngay cho người thụ hưởng
đầu tiên mà được hoàn lại sau một thời gian quy định. Điều này thường gặp trong các
trường hợp cùng gặp tai nạn.

Delegated Legislation

Delegated Legislation

DELIVERY

Giao đơn bảo hiểm

Việc trao đơn bảo hiểm cho người được bảo hiểm. Tầm quan trọng của việc đại lý bảo
hiểm chuyển giao đơn bảo hiểm được nhấn mạnh trong chương trình đào tạo nghiệp vụ
bán hàng. Việc này có tác dụng giáo dục thái độ quan tâm chăm sóc của đại lý bảo hiểm
và củng cố niềm tin của người được bảo hiểm là họ đã có quyết định đúng đắn khi mua
bảo hiểm.

DELIVERY RECEIPT

Giấy biên nhận

Giấy biên nhận do người có đơn bảo hiểm ký xác nhận rằng người đó đã nhận được đơn
bảo hiểm

Demise Charterparty

Bên thuê tàu trơn

Trường hợp Người thuê tàu thỏa thuận chỉ thuê tàu không trong một thời gian, rồi tự
mình quản lý, chịu mọi chi phí về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa tàu, biên chế thuyền
viên, chỉ định thuyền trưởng và trưởng máy.

DEMOLITION CLAUSE


223
Điều khoản về chi phí dỡ bỏ Điều khoản trong đơn bảo hiểm tài sản quy định rằng công
ty bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho Người được bảo hiểm khoản chi phí dỡ
bỏ tài sản không bị thiệt hại.

DEMOLITION INSURANCE

Bảo hiểm chi phí dỡ bỏ

Loại bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm các chi phí dỡ bỏ toà nhà bị thiệt hại
vì rủi ro như cháy, theo yêu cầu quy hoạch vùng và/hoặc luật xây dựng bắt buộc phải dỡ
bỏ toà nhà đó, tuy nhiên không vượt quá giới hạn trách nhiệm của đơn bảo hiểm.

DEMUTUALIZATION (STOCKING A MUTUAL)

Phi tương hỗ hoá (cổ phần hoá công ty bảo hiểm tương hỗ)

Việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty bảo hiểm tương hỗ thành công ty bảo hiểm
cổ phần. Đầu những năm 80, nhiều công ty bảo hiểm tương hỗ lớn quan tâm tới việc phi
tương hỗ hoá các công ty bảo hiểm nhân thọ, vì họ nhận thấy họ cần có các nguồn vốn
mới để cạnh tranh trong cuộc cách mạng dịch vụ tài chính.

DENTAL EXPENSE INSURANCE

Bảo hiểm chi phí chữa răng

Loại hình bảo hiểm thường áp dụng theo hình thức của chương trình bảo hiểm sức khoẻ
toàn diện, trong đó yêu cầu tự bảo hiểm từ 70% đến 80% và quy định giới hạn số tiền bảo
hiểm hàng năm cho mỗi người. Trong nhiều trường hợp, không áp dụng mức miễn
thường đối với các đợt kiểm tra phòng bệnh răng miệng hàng năm. Việc phẫu thuật chỉnh
hình thường được bảo hiểm riêng.

DENTAL INSURANCE

Bảo hiểm răng Bảo hiểm các dịch vụ khám chữa răng trong các đơn bảo hiểm cá nhân và
tập thể.

Denting

Móp bẹp Rủi ro chủ yếu tác động đến các sản phẩm bằng kim loại rỗng. Thông thường,
người ta chỉ bảo hiểm rủi ro này với điều kiện đóng thêm phí.

DEPARTMENT STORE INSURANCE FLOATER

Bảo hiểm tài sản di động của cửa hàng bách hoá




224
Bảo hiểm các hạng mục tài sản chở đi giao cho khách hàng. Các phương tiện vận chuyển
được bảo hiểm bao gồm các phương tiện chuyên chở thông thường như máy bay, xe lửa,
xe tải, phương tiện phát chuyển nhanh và các phương tiện khác, cũng như các xe chở
hàng của cửa hàng bách hoá và các xe giao hàng khác. Có thể bảo hiểm trên cơ sở mọi
rủi ro (loại trừ các rủi ro như chiến tranh và năng lượng hạt nhân) và áp dụng hình thức
bảo hiểm chung nghĩa là tất cả các địa điểm giao hàng đều được bảo hiểm.

DEPENDENT

Người sống phụ thuộc

Một người phụ thuộc vào sự hỗ trợ kinh tế của người khác. Những người có thể được bảo
hiểm bao gồm: (1) vợ (chồng) hợp pháp của người được bảo hiểm (2) con cái chưa lập
gia đình dưới độ tuổi quy định, sống phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người được bảo hiểm
(trong các chương trình bảo hiểm khác nhau, yêu cầu về độ tuổi cũng khác nhau) (3) con
cái chưa lập gia đình ở giữa độ tuổi của người sống phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người
được bảo hiểm và độ tuổi sinh viên của các trường đại học (yêu cầu về tuổi cũng khác
nhau). Mỗi đứa trẻ sống phụ thuộc chỉ có thể được bảo hiểm theo một chương trình bảo
hiểm của người lao động. Ví dụ: nếu chồng hoặc vợ đều là những người được bảo hiểm
của hai công ty khác nhau, để tránh chi trả trùng lắp, một chương trình sẽ được xác định
là chương trình chính và một chương trình sẽ là chương trình phụ. ở một số nước, chương
trình bảo hiểm của người bố là chương trình bảo hiểm chính, ở các nước khác áp dụng
nguyên tắc ngày sinh. Bố hoặc mẹ, ai có ngày sinh sớm hơn thì chương trình bảo hiểm
của người đó sẽ là chương trình chính.

DEPENDENT ADMINISTRATION COVERAGE

Xem DEPENDENT; DEPENDENT COVERAGE.

DEPENDENT CARE ACCOUNT

Tài khoản chăm sóc người sống phụ thuộc Một loại hình của tài khoản chi tiêu linh hoạt
(FLEXIBLE SPENDING ACCOUNT). Xem thêm FLEXIBLE SPENDING ACCOUNT
HEALTH CARE / DEPENDENT CARE EXPENSES.

DEPENDENT CARE FLEXIBLE SPENDING ACCOUNT

Tài khoản chi tiêu linh hoạt cho việc chăm sóc người sống phụ thuộc

Tài khoản tương tự như tài khoản chi tiêu linh hoạt dành cho chương trình y tế (FSA).
Các khoản tiền đóng góp vào tài khoản này được dùng để hoàn trả cho những người lao
động là bố mẹ các chi phí tại trung tâm chăm sóc trẻ em hàng ngày hay tại nhà trẻ. Người
lao động cũng có thể được hoàn trả các chi phí liên quan đến việc chăm sóc bố mẹ già.

DEPENDENT COVERAGE




225
Bảo hiểm người sống phụ thuộc Trong các đơn bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm y tế,
phần bảo hiểm cho người sống phụ thuộc người được bảo hiểm chỉ đích danh bao gồm vợ
(chồng) và con cái chưa lập gia đình dưới độ tuổi quy định. Trong một số đơn bảo hiểm
nhân thọ, vợ (chồng) của người được bảo hiểm và con cái sống phụ thuộc chưa lập gia
đình và dưới 21 tuổi có thể được bổ sung vào đơn bảo hiểm với tỉ lệ phí bảo hiểm thích
hợp. Các đơn bảo hiểm y tế bảo hiểm cho những người sống phụ thuộc như nêu ở trên
với mức phí bảo hiểm thấp hơn nhiều so với chi phí cho một đơn bảo hiểm riêng biệt của
họ.

DEPENDENT PROPERTIES BUSINESS INCOME FOR

Mẫu đơn bảo hiểm thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tài sản phụ thuộc

Mẫu đơn bảo hiểm Người được bảo hiểm trong trường hợp tài sản không thuộc sở hữu
của Người được bảo hiểm bị hỏng hoặc phá huỷ làm giảm hoặc mất thu nhập của Người
được bảo hiểm. Ví dụ: nếu Người được bảo hiểm sản xuất các thiết bị bằng nhựa cho máy
bay và nhà máy của người cung cấp nhựa bị cháy, Người được bảo hiểm không thể tiếp
tục sản xuất đủ số lượng hàng hoá cần thiết, Người được bảo hiểm sẽ được công ty bảo
hiểm bồi thường thu nhập bị mất.

DEPOSIT ADMINISTRATION GROUP ANNUITY

Xem PENSION PLAN FUNDING: GROUP DEPOSIT ADMINISTRATION
ANNUITY.

DEPOSIT ADMINISTRATION PLAN

Chương trình quản lý tiền gửi

Biện pháp cung cấp tài chính cho các chương trình hưu trí, theo đó phí bảo hiểm được
gửi vào tài khoản tiền gửi và lúc đó chưa sử dụng để mua bảo hiểm trợ cấp hưu trí cho
người lao động. Khi về hưu, sẽ mua bảo hiểm niên kim hưu trí trả ngay cho người lao
động. Số tiền thu nhập hàng tháng tuỳ thuộc vào kết quả đầu tư của tiền gửi. Nhiều công
ty bảo hiểm bảo đảm mức lãi tối thiểu của tiền gửi.

Deposit Premium

Khoản tiền do khách hàng thanh toán như khoản phí trả trước cho một đơn bảo hiểm và
sau đó được điều chỉnh lại. Khoản phí bảo hiểm đặt cọc chính thức sẽ được tính toán vào
cuối thời hạn bảo hiểm, căn cứ vào, ví dụ, những rủi ro và tổn thất thực tế của người được
bảo hiểm. Sau khi tính toán lại, người được bảo hiểm sẽ nhận số tiền hoàn lại hoặc phải
đóng thêm phí tuỳ từng trường hợp cụ thể.

Deposit Premium (Reinsurance)




226
Thông thường, phí tái bảo hiểm đối với đơn bảo hiểm vượt mức bồi thường được tính
bằng cách áp dụng một tỷ lệ phần trăm đối với thu nhập từ phí bảo hiểm. Do phí tái bảo
hiểm không thể được xác định trước khi kết thúc thời hạn tái bảo hiểm, các công ty tái
bảo hiểm yêu cầu một khoản phí bảo hiểm đặt cọc khi bắt đầu thời hạn tái bảo hiểm,
khoản phí này sẽ được điều chỉnh cho tới khi kết thúc thời hạn và dựa trên cơ sở mức tối
thiểu.

Deposit Receipt

Giấy chứng nhận ký quỹ Là chứng từ chứng nhận việc ký quỹ bảo lãnh tổn thất chung.
Chỉ có người sở hữu giấy chứng nhận này mới được hoàn trả tiền ký quỹ bảo lãnh tổn
thất chung. Trên giấy chứng nhận này có ghi chi tiết về hy sinh tổn thất chung cùng với
tên tàu và ký hiệu của hàng hóa. Giá trị đóng góp tạm thời và số tiền đóng góp ước tính
cũng được ghi trên giấy chứng nhận này.

DEPOSITORS FORGERY INSURANCE

Bảo hiểm giả mạo chứng từ của người gửi tiền Loại bảo hiểm dành cho các cá nhân hay
các doanh nghiệp để bảo hiểm những tổn thất do giả mạo các công cụ tài chính như các
chứng từ, séc, séc bảo chi và giấy bảo lãnh.

DEPRECIATION

Khấu hao Sự công nhận trên thực tế hay trên sổ sách kế toán về giảm giá trị của tài sản
cố định sau một khoảng thời gian nào đó, căn cứ vào một lịch trình định trước.

DEPRECIATION INSURANCE

Xem REPLACEMENT COST LESS PHYSICAL DEPRECIATION AND
OBSOLESCENCE

DERIVATIVES

Sản phẩm phái sinh Các chứng khoán có giá trị bắt nguồn từ các công cụ tài chính khác,
do chính công ty bảo hiểm đó sử dụng để bảo vệ những dự báo của công ty về chiều
hướng vận động của thị trường tài chính. Ví dụ: Cổ phiếu kỳ vọng trong ngành chăn nuôi
gia súc (Cattle futures) là một sản phẩm phái sinh đơn giản, thể hiện ở chỗ hợp đồng sản
phẩm kỳ vọng chăn nuôi tăng hay giảm giá trị vì những thay đổi giá cả trong tương lai
của bò sống. Khi các công ty bảo hiểm sử dụng sản phẩm phái sinh, họ thường sử dụng
cùng với các thương vụ về tiền tệ và lãi suất như những phương tiện bảo vệ chính họ
chống lại những biến động bất lợi về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái của ngoại tệ. Công cụ
này có tác dụng tạo ra một cơ chế bảo vệ, chống lại rủi ro về lãi suất vốn có trong những
sản phẩm do định phí trước đối với các rủi ro và bảo vệ chống lại những biến cố bất lợi
trong tương lai.

Description of goods


227
Mô tả hàng hóa Việc nêu ra những đặc điểm, chỉ tiêu cơ bản về phẩm chất của hàng hoá
như tên hàng, kích cỡ, kiểu,v.v. Trong một số chứng từ (như hoá đơn, giấy chứng nhận
phẩm chất, đơn bảo hiểm hàng hoá...) có mục mô tả hàng hoá.

Designation of Subject Matter

Chỉ định đối tượng bảo hiểm.Theo Luật bảo hiểm hàng hải, 1906 (Điều 26), đối tượng
được bảo hiểm phải được ghi rõ trong đơn bảo hiểm một cách chính xác. Các chi tiết về
quyền lợi có thể được bảo hiểm không cần nêu rõ trong đơn bảo hiểm hàng hải. Các thuật
ngữ chung có thể được sử dụng, song phải được hiểu là áp dụng đối với quyền lợi mà
Người được bảo hiểm có ý định bảo hiểm. Việc chỉ định đối tượng bảo hiểm được chấp
nhận nếu phù hợp với tập quán và tục lệ.

Deterioration

Giảm dần giá trị

Tổn thất về chất lượng không do tác nhân bên ngoài gây ra. Vì không có tính chất bất
ngờ, nên không được bao gồm trong thuật ngữ Rủi ro, do đó, sự giảm dần giá trị không
được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm Mọi rủi ro, trừ khi có quy định rõ. Với những hàng hoá
dễ hư hỏng, người chủ hàng thường mua bảo hiểm giảm dần giá trị do sự chậm trễ. Sự
chậm trễ là hiểm họa loại trừ, trừ khi đơn bảo hiểm có quy định khác, nên thông thường
việc bảo hiểm hiểm hoạ giảm dần giá trị phải được quy định rõ là bao gồm cả sự giảm
dần giá trị do bất cứ nguyên nhân nào.

Deterministic Exposure Models

Các mô hình rủi ro tổn thất được dùng để xác định mức độ rủi ro của một công ty bảo
hiểm mua tái bảo hiểm đối với một thiệt hại lớn. Mô hình rủi ro tổn thất có thể được chia
thành hai loại chính như sau: a) Mô hình tiền định xác định mức độ có thể của một sự
kiện đơn lẻ - chẳng hạn như bão hoặc động đất – có thể tác động đến kết quả hoạt động
của công ty bảo hiểm đó. Thông thường, phương pháp này cố gắng xác định sự kiện đơn
lẻ lớn nhất theo dự đoán có thể xảy ra. b) Ngược lại, mô hình xác suất xác định các thiệt
hại của những mức độ có thể khác nhau kèm theo xác suất dự kiến của mỗi mức độ thiệt
hại.

DEVIATED RATE

Mức phí phi tiêu chuẩn Mức phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách
nhiệm sử dụng khác với mức phí bảo hiểm do Cơ quan định phí bảo hiểm quy định. Công
ty bảo hiểm có thể sử dụng mức phí tiêu chuẩn vì họ cảm thấy rằng họ hiểu tình hình bồi
thường của công ty hơn ai hết.

DEVIATING INSURANCE COMPANY




228
Công ty bảo hiểm tính phí phi tiêu chuẩn Là công ty bảo hiểm áp dụng mức phí bảo
hiểm thường thấp hơn mức phí bảo hiểm của các công ty bảo hiểm khác và thấp hơn mức
phí bảo hiểm do Cơ quan định phí bảo hiểm quy định.

Deviation

Chệch đường Một trong những trách nhiệm của Người chuyên chở là phải đưa tàu và
hàng chuyên chở từ cảng đi tới cảng đến bằng con đường hàng hải thông dụng ngắn nhất,
dù điều này có ghi hay không ghi trong hợp đồng thuê tàu. Trường hợp vì một lý do nào
đó tàu rời khỏi đường hàng hải này, gọi là chệch đường. Vì đi chệch đường có thể dẫn
đến rủi ro gây thiệt hại cho tàu, hàng, nên trong hợp đồng thuê tàu hoặc trong vận đơn
thường có điều khoản chệch đường, quy định trách nhiệm của Người chuyên chở về vấn
đề này. Theo tập quán quốc tế, trường hợp ghé vào cảng để nhận tiếp tế, sửa chữa, thay
đổi đội ngũ thuyền viên hoặc để lánh nạn, cứu nạn.v.v., không được coi là chệch đường.

DEVIATION POLICY

Đơn bảo hiểm khác biệtĐơn bảo hiểm khác với mẫu đơn bảo hiểm tiêu chuẩn.

DIAGNOSIS RELATED GROUP

Phương pháp chuẩn đoán theo nhóm Đây là phương pháp dùng để xác định bồi thường
bảo hiểm y tế dựa vào chẩn đoán bệnh theo cơ sở dự đoán, bắt nguồn từ chương trình
Bảo hiểm Chăm sóc Sức khoẻ.

Different Species

Các loại tài sản khác nhau

Nếu tài sản được bảo hiểm có thể được chia thành các loại khác nhau, Luật bảo hiểm
hàng hải 1906 quy định rằng tổng giá trị các tài sản được bảo hiểm phải phân chia riêng
rẽ cho từng loại tài sản, để xác định xem có phải áp dụng mức miễn thường hay không,
dù thiệt hại chưa đạt đến mức miễn thường khi tính trên toàn bộ giá trị. Dĩ nhiên, Người
được bảo hiểm có quyền lựa chọn cách áp dụng miễn thường cho toàn bộ giá trị đó.

Different Voyage

Hành trình khác

Khi địa điểm đi và địa điểm đến đã quy định trên đơn bảo hiểm, tàu lại đi từ một địa điểm
khác hoặc đến một địa điểm khác, được gọi là một hành trình khác. Trong trường hợp
này, hành trình khác đó không được bảo hiểm.

DIRECT COVER




229
Bảo hiểm trực tiếp Hợp đồng tái bảo hiểm cố định phi tỉ lệ tự động hoặc hợp đồng tái bảo
hiểm cố định theo tỉ lệ tự động quy định phạm vi bảo hiểm là các tổn thất phát sinh khiếu
nại đòi bồi thường trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, không quan tâm đến thời điểm
xảy ra những tổn thất này. Xem thêm claims made basis liability coverage; claims
occurrence basis liability coverage.

DIRECT LIABILITY

Trách nhiệm trực tiếpNghiã vụ pháp lí của một cá nhân hoặc doanh nghiệp dẫn đến
thương tổn thân thể và/hoặc thiệt hại hoặc phá huỷ tài sản gây ra cho bên thứ ba do các
hành động bất cẩn hoặc sai sót, không có sự can hệ của các yếu tố khác.

DIRECT LOSS

Tổn thất trực tiếp

Tổn thất về tài sản trong đó rủi ro được bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp (một chuỗi các
sự kiện xảy ra không bị gián đoạn) của thiệt hại hoặc phá huỷ. Hầu hết các đơn bảo hiểm
tài sản cơ bản (ví dụ như đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn) chỉ bảo hiểm tổn thất trực tiếp và
không bảo hiểm cho tổn thất gián tiếp hoặc Tổn thất có tính chất hậu quả. Ví dụ về tổn
thất trực tiếp: hoả hoạn trong một toà nhà làm cháy các tấm rèm, cháy lan sang đồ đạc
trong nhà. Tổn thất gián tiếp của vụ cháy này là sự bất tiện của những người sống trong
ngôi nhà này, vì họ không thể ngủ trong nhà mình, gây ra giảm sút hiệu quả trong công
việc.

Direct or Direct or Hold Covered

Trực tiếp hay trực tiếp hoặc tiếp tục được bảo hiểm.

Thuật ngữ dùng trong bảo hiểm hàng hóa khi rủi ro bảo hiểm hàng hoá của Người bảo
hiểm có thể bị phương hại nghiêm trọng vì sự chậm trễ do tàu ghé vào nhiều cảng trên
đường tới địa điểm đến. Trong trường hợp đó, Người bảo hiểm có thể đồng ý chấp nhận
rủi ro chậm trễ trong đơn bảo hiểm như là rủi ro giảm dần giá trị của hàng hoá dễ bị hư
hỏng. Điều quan trọng là trong chuyến hành trình đó, tàu phải chạy thẳng tới địa điểm
đến và để bảo đảm điều này, Người bảo hiểm sẽ đưa thêm một điều khoản cam kết vào
trong đơn bảo hiểm quy định tàu phải chạy thẳng tới địa điểm đến, không được ghé vào
bất cứ cảng nào trên đường đi. Người bảo hiểm có thể sẵn sàng tiếp tục bảo hiểm khi có
sự vi phạm cam kết nói trên với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo trước cho
Người bảo hiểm và phải đóng thêm phí bảo hiểm.

DIRECT PLACEMENT

Chứng khoán bán trực tiếp Loại chứng khoán được người phát hành bán trực tiếp cho tổ
chức tài chính có nhu cầu mua, không có sự tham gia của một ngân hàng đầu tư trong quá
trình này. Các công ty bảo hiểm là khách hàng thường xuyên mua chứng khoán theo cách
này. Chỉ có các công ty hàng đầu với các chỉ số tín nhiệm cao nhất mới có thể phát hành


230
các loại chứng khoán này. Thông qua những cuộc thương lượng riêng như vậy, người
phát hành chứng khoán tránh được sự bất ổn của giá cả trên thị trường.

Direct policy

Các bên tham gia một đơn bảo hiểm trực tiếp là công ty bảo hiểm và người được bảo
hiểm ban đầu. Thuật ngữ này được sử dụng để phân biệt một đơn bảo hiểm trực tiếp với
bất kỳ hợp đồng tái bảo hiểm nào đã thỏa thuận trên cơ sở của đơn bảo hiểm trực tiếp.

DIRECT PROPERTY EXPOSURES

Các nguy cơ tổn thất tài sản trực tiếp

Trường hợp có khả năng gây ra tổn thất cho Động sản hoặc Bất động sản do thiệt hại, phá
huỷ hoặc biến mất của tài sản. Xem thêm COMMERCIAL PROPERTY FLOATER;
COMMERCIAL PROPERTY FORM; HOMEOWNERS INSURANCE POLICY;
PERSONAL ARTICLES INSURANCE; PERSONAL EFFECTS INSURANCE;
PERSONAL PROPERTY FLOATER; SPECIAL MULTIPERIL INSURANCE (SMP).

DIRECT RECOGNITION

Sự công nhận trực tiếp. Sự xem xét ngay các lãi suất hiện hành, thống kê tử vong, và chi
phí trong việc xác định mức phí bảo hiểm hiện hành. Điều này rất quan trọng đối với việc
phát triển các sản phẩm bảo hiểm Nhân thọ Trọn đời dựa trên giả định hiện tại. Xem
thêm UNIVERSAL LIFE INSURANCE.

Direct Reinsurer

Một công ty tái bảo hiểm giao dịch với các công ty bảo hiểm khác thông qua đội ngũ tiếp
thị của riêng mình mà không sử dụng những người trung gian.

DIRECT RESPONSE MARKETING (DIRECT SELLIN

Phương pháp marketing tiếp cận trực tiếp (Hệ thống bán hàng trực tiếp) Đây là phương
pháp bán bảo hiểm trực tiếp cho người được bảo hiểm thông qua mạng lưới cán bộ của
công ty, qua thư hoặc các quầy ở sân bay. Các công ty bảo hiểm sử dụng phương pháp
phân phối này thay cho các đại lí độc lập hoặc đại lí nội bộ công ty nhằm tăng hiệu quả
kinh doanh.

DIRECT SELLING

Xem DIRECT RESPONSE MARKETING (DIRECT SELLING SYSTEM).

DIRECT SELLING SYSTEM

Xem DIRECT RESPONSE MARKETING.


231
Direct writer

Một công ty bảo hiểm bán các sản phẩm bảo hiểm trực tiếp cho khách hàng mà không có
sự tham gia của những người môi giới.

DIRECT WRITING AGENT

Xem CAPTIVE AGENT.

DIRECT WRITTEN PREMIUM

Tổng phí bảo hiểm thu được trực tiếp Tổng số phí bảo hiểm do một công ty bảo hiểm
Tài sản và bảo hiểm trách nhiệm nhận được, chưa trừ đi phần chi phí chuyển cho công ty
tái bảo hiểm.

DIRECTORS AND OFFICERS LIABILITY INSURAN

Bảo hiểm trách nhiệm giám đốc và viên chức. Bảo hiểm trong trường hợp giám đốc
hoặc viên chức của một công ty vì có hành động bất cẩn hoặc sai sót, phát biểu sai hoặc
phát biểu gây ra hiểu lầm, tạo điều kiện cho bên khác thành công trong một vụ kiện về sự
vu khống chống lại công ty. Thông thường, áp dụng mức miễn thường lớn. Loại bảo
hiểm này cũng bảo hiểm trách nhiệm của các giám đốc và các cán bộ lãnh đạo nếu họ bị
kiện với tư cách cá nhân. Phạm vi bảo hiểm cũng bao gồm chi phí bào chữa như chi phí
pháp lí và các án phí khác.

Dirty bill of lading

Vận đơn không hoàn hảo

Vận đơn có ghi chú của thuyền trưởng về trạng thái bên ngoài có khuyết tật của hàng hoá
hoặc bao bì đã được bốc lên tàu đó. Xem thêm Bill of lading.

DISABILITY

Thương tật Tình trạng thể lực hoặc trí lực không cho phép người được bảo hiểm thực
hiện các công việc bình thường.

DISABILITY BENEFIT

Trợ cấp thương tật

Chi trả theo Đơn bảo hiểm Thương tật những quyền lợi không được bảo hiểm theo đơn
bảo hiểm Cho Người Lao động. Số tiền này thường được tính theo tổng số phần trăm thu
nhập của người được bảo hiểm trước khi bị thương tật, nhưng có áp dụng giới hạn số tiền
được trả hoặc thời gian hưởng trợ cấp. Đơn bảo hiểm hấp dẫn nhất trả trợ cấp thương tật




232
hàng tháng trong suốt thời gian người được bảo hiểm không có khả năng làm những công
việc bình thường phù hợp với kinh nghiệm, sự đào tạo và học vấn của mình.

DISABILITY BENEFIT, COMMERCIAL HEALTH IN

Xem DISABILITY BENEFIT.

DISABILITY CLAUSE

Điều khoản bảo hiểm thương tật Điều khoản trong đơn Bảo hiểm Nhân thọ quy định
rằng, một số quyền lợi bảo hiểm sẽ được chi trả trong trường hợp người được bảo hiểm bị
thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn hoặc bệnh tật. Xem thêm WAIVER OF
PREMIUM (WP).

DISABILITY INCOME (DI)

Trợ cấp thu nhập do thương tật (DI) Trợ cấp bảo hiểm nhân thọ sau khi người được bảo
hiểm bị thương tật trong thời hạn tối thiểu là 6 tháng. Một tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo
hiểm của đơn bảo hiểm được trả cho người được bảo hiểm như là khoản trợ cấp thu nhập
hàng tháng và người được bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm trong thời gian bị
thương tật. Điều khoản riêng trợ cấp thu nhập do thương tật có thể được đính kèm đơn
bảo hiểm nhân thọ thông thường để bảo hiểm quyền lợi thu nhập thương tật với điều kiện
đóng thêm phí bảo hiểm . Người được bảo hiểm cũng có thể có quyền lợi Miễn đóng Phí
bảo hiểm mà không cần có quyền lợi trợ cấp thu nhập do thương tật, nhưng họ không thể
được hưởng quyền lợi trợ cấp thu nhập do thương tật, nếu không có quyền lợi miễn đóng
phí bảo hiểm.

DISABILITY INCOME INSURANCE

Bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật

Loại đơn bảo hiểm sức khỏe chi trả trợ cấp thu nhập cho người lao động được bảo hiểm
khi thu nhập của họ bị gián đoạn hoặc do bệnh tật hoặc tai nạn. Các định nghĩa của đơn
bảo hiểm này bao gồm: Thương tật toàn bộ và bộ phận -Total and Partial Disability. –
Giảm số tiền trợ cấp nếu người được bảo hiểm bị thương tật bộ phận, không phải là
thương tật toàn bộ.

Số tiền trợ cấp- Amount of Benefits.. Nhiều đơn bảo hiểm quy định rằng, tổng số các
khoản trợ cấp thương tật không vượt quá 50% đến 80% thu nhập của người được bảo
hiểm trước khi bị thương tật, tuỳ thuộc vào số tiền tuyệt đối cao nhất.

Thời hạn hưởng trợ cấp -Duration of Benefits.. Thời hạn được trả trợ cấp. Một số đơn bảo
hiểm sẽ trả trợ cấp từ một đến hai năm, trong thời gian đó người được bảo hiểm phải cam
kết đào tạo lại để làm công việc khác. Một số đơn bảo hiểm khác sẽ tiếp tục trả trợ cấp
chừng nào người được bảo hiểm không thể thực hiện công việc phù hợp với sự đào tạo,
học vấn, và kinh nghiệm của mình (thông thường đến khi người được bảo hiểm 65 tuổi,


233
chương trình trợ cấp hưu trí thay thế trợ cấp này). Một số đơn bảo hiểm trả trợ cấp suốt
đời.

Khoảng thời gian chưa được hưởng trợ cấp (khoảng thời gian chờ)-Elimination period
(Waiting Period).. Khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên người được bảo hiểm bị
thương tật, trong khoảng thời gian này không được chi trả trợ cấp. Khoảng thời gian này
càng dài, phí bảo hiểm càng thấp.

Sự khám nghiệm của bác sĩ -Physician's Care.. Người được bảo hiểm phải được bác sĩ có
chuyên môn được phép hành nghề khám định kỳ, vì điều này rất cần thiết trong việc đánh
giá sự thay đổi mức độ nghiêm trọng của thương tật. Bệnh tật sẵn có- Preexisting
condition. Nếu một người được bảo hiểm đã bị thương hoặc mắc một căn bệnh từ trước,
hầu hết các đơn bảo hiểm không trả trợ cấp thu nhập trong suốt khoảng thời gian hiệu lực
của đơn bảo hiểm hoặc sau một khoảng thời gian nhất định (thường là từ 6 tháng đến 1
năm). Thương tật tái phát- Recurrent Disability. Hầu hết các đơn bảo hiểm không trả trợ
cấp thu nhập cho một người được bảo hiểm trong trường hợp thương tật tái phát, trừ khi
thương tật tái phát này được coi là thương tật mới. Một số đơn bảo hiểm tiến bộ hơn định
nghĩa thương tật tái phát là thương tật mới, nếu thời gian giữa hai thương tật ít nhất là 6
tháng, và trong khoảng thời gian đó người được bảo hiểm đã quay trở lại làm việc. Phần
trợ cấp thương tật còn lại -Residual diability. Nhiều đơn bảo hiểm trả cho phần trợ cấp
không sử dụng của thời hạn thương tật toàn bộ đến khi người được bảo hiểm 65 tuổi.

DISABILITY INCOME RECORD SYSTEM (DIRS)

Hệ thống lưu dữ liệu trợ cấp thu nhập do thương tật (DIRS)

Đây là một dịch vụ có sự bảo trợ của Cục Thông tin Y tế (MIB) cung cấp cho một công
ty bảo hiểm những thông tin ngoài lĩnh vực y tế liên quan đến người yêu cầu bảo hiểm trợ
cấp thu nhập do thương tật. Mục đích của hệ thống này là cảnh báo công ty bảo hiểm
trong trường hợp người yêu cầu bảo hiểm đang cố gắng mua số tiền trợ cấp thu nhập quá
lớn từ các công ty bảo hiểm khác nhau. Công ty bảo hiểm thành viên phải thông báo cho
DIRS về người yêu cầu bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật với số tiền trên 300USD
một tháng trong thời hạn ít nhất là 12 tháng. DIRS sẽ lưu giữ các thông tin này trong các
tệp tin của máy vi tính, để mọi công ty thành viên có thể truy cập những thông tin này.

DISABILITY INCOME RIDER

Điều khoản riêng trợ cấp thu nhập do thương tật

Điều khoản phụ thêm của một đơn bảo hiểm nhân thọ quy định rằng, trường hợp bị
thương tật trong thời hạn tối thiểu là 6 tháng, người được bảo hiểm sẽ được miễn đóng
phí bảo hiểm. Tuỳ theo quy định của điều khoản riêng, người được bảo hiểm có thể bắt
đầu nhận trợ cấp hàng tháng (thường là 1% số tiền bảo hiểm trong đơn bảo hiểm), hoặc
chỉ được miễn phí bảo hiểm. Khoảng thời gian trả trợ cấp sẽ tiếp tục, tuỳ thuộc vào định
nghĩa “thương tật” của đơn bảo hiểm . Trong khoảng thời gian được miễn phí bảo hiểm,
đơn bảo hiểm nhân thọ vẫn duy trì hiệu lực, do vậy nếu người được bảo hiểm chết, người


234
thụ hưởng sẽ được nhận số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm. Các giá trị giải ước tiếp tục
tích luỹ, và nếu là đơn bảo hiểm dự phần, tiếp tục được trả lãi chia. Xem thêm
DISABILITY INCOME (DI); DISABILITY INCOME INSURANCE.

DISABILITY INSURANCE

Xem DISABILITY BENEFIT; DISABILITY BUY-OUT INSURANCE; DISABILITY
INCOME (DI); DISABILITY INCOME INSURANCE; DISABILITY INCOME
RIDER; PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE.

DISABILITY INSURANCE, CONDITIONS

Xem DISABILITY BENEFIT; DISABILITY INCOME INSURANCE.

DISABILITY OF PARTNER BUY AND SELL INSUR

Xem PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE.

DISABILITY, LONG-TERM

Xem LONG-TERM DISABILITY INCOME INSURANCE.

DISABILITY, PARTIAL

Thương tật bộ phận

Đây là trường hợp người được bảo hiểm mất khả năng thực hiện một hoặc nhiều công
việc quan trọng hàng ngày trong nghề nghiệp của mình. Trợ cấp thu nhập trả cho người
được bảo hiểm trong trường hợp này thấp hơn trợ cấp Thương tật Toàn bộ.

DISABILITY, PERMANENT PARTIAL

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE; PERMANENT PARTIAL DISABILITY.

DISABILITY, PERMANENT TOTAL

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE; PERMANENT TOTAL DISABILITY.

DISABILITY, SHORT-TERM

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE.

DISABILITY, TEMPORARY PARTIAL

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE; TEMPORARY DISABILITY BENEFITS.



235
DISABILITY, TEMPORARY TOTAL

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE; TEMPORARY DISABILITY BENEFITS.

DISABILITY, TOTAL

Thương tật toàn bộ Trường hợp người được bảo hiểm mất khả năng tiến hành bất kỳ và
mọi công việc quan trọng thường ngày trong nghề nghiệp của mình.

DISABLITY BUY-OUT INSURANCE

Bảo hiểm mua lại cổ phần của cổ đông bị thương tật Các thoả thuận mua-bán trong các tổ
chức hợp danh, các công ty sở hữu cá nhân và các công ty hạn chế cổ đông. Doanh
nghiệp hoặc những thành viên còn sống của doanh nghiệp đồng ý mua lại cổ phần của
thành viên bị thương tật theo một công thức định sẵn được tài trợ thông qua bảo hiểm.
Đối vơí một doanh nghiệp, đơn bảo hiểm mua lại cổ phần của cổ đông bị thương tật có
thể còn quan trọng hơn đơn bảo hiểm mua lại cổ phần của cổ đông bị chết vì rủi ro
thương tật, cao gấp 7 đến 10 lần rủi ro tử vong, tùy thuộc vào độ tuổi của thành viên đó.
Các cơ chế bảo hiểm sử dụng cho bảo hiểm mua lại cổ phần của cổ đông bị thương tật
tương tự như cơ chế được sử dụng trong đơn Bảo hiểm Nhân thọ và Sức khoẻ trong
doanh nghiệp. Xem thêm PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE.

DISAPPEARING DEDUCTIBLE

Mức miễn thường biến mất (vô hiệu, không có hiệu lực) Trong bảo hiểm tài sản, Người
được bảo hiểm không phải trả một số tiền khi tổn thất vượt quá một số tiền đã ấn định
trước. Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm bồi thường 100% tổn thất, do vậy số tiền
miễn thường quy định trong hợp đồng bảo hiểm sẽ “biến mất” (không áp dụng). Ví dụ,
nếu số tiền khấu trừ là 1 triệu đồng, công ty bảo hiểm có thể bồi thường 125% giá trị tổn
thất vượt quá 1 triệu đồng, 150% giá trị tổn thất vượt quá 2 triệu đồng, và nếu tổn thất
vượt quá 3 triệu đồng, công ty sẽ bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất (tức là Người được
bảo hiểm không phải trả số tiền khấu trừ đối với tổn thất vượt quá 3 triệu đồng). Một ví
dụ khác là Người bảo hiểm bồi thường 125% cho các tổn thất vượt quá 1 triệu đồng thì
mức miễn thường sẽ biến mất đối với tổn thất nào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Xem
thêm DEDUCTIBLE.

DISASTER CLAUSE

Xem COMMON DIASTER CLAUSE (SURVIVORSHIP CLAUSE).

Disbursement

Chi phí điều hành

Khoản chi trả bằng tiền riêng của thuyền trưởng hay chủ tàu để điều hành tàu. Chi phí
điều hành tổn thất chung là chi phí liên quan đến hành động tổn thất chung. Chủ tàu có


236
quyền lợi có thể được bảo hiểm cả chi phí điều hành và chi phí điều hành tổn thất chung.
Số tiền tối đa mà chủ tàu có thể được bảo hiểm về chi phí điều hành được giới hạn bởi
cam kết trong Điều khoản bảo hiểm thân tàu-thời hạn của Hiệp hội các nhà bảo hiểm
Luân Đôn.

Discharged from Liability

Miễn trách nhiệm Có nghĩa là Người bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm đối với mọi
tổn thất từ một thời điểm hay ngày cụ thể, tuỳ từng trường hợp. Người bảo hiểm có thể
được miễn trách nhiệm, vì Người được bảo hiểm vi phạm cam kết.

Disclaimer

Một người có thể đưa ra một tuyên bố với hàm ý rằng người đó sẽ không chấp nhận bất
kỳ trách nhiệm nào đối với một số vấn đề có thể (hoặc không thể) xảy ra. Chẳng hạn như
các thông báo từ chối trách nhiệm được sử dụng để tránh hoặc giới hạn nghĩa vụ của một
người đối với việc v

DISCONTINUANCE

Ngừng bảo hiểm Không tiếp tục bảo hiểm.

DISCONTINUANCE OF CONTRIBUTIONS

Ngừng đóng góp Đây là trường hợp người sử dụng lao động đại diện cho người lao động
chấm dứt việc đóng phí bảo hiểm cho một chương trình trợ cấp cho người lao động. Xem
thêm GROUP DISABILITY INSURANCE; GROUP HEALTH INSURANCE; GROUP
LIFE INSURANCE; GROUP PAID-UP LIFE INSURANCE; GROUP PERMANENT
LIFE INSURANCE; GROUP TERM LIFE INSURANCE; PENSION PLAN; PENSION
PLAN FUNDING INSTRUMENTS.

DISCONTINUANCE OF PLAN

Chấm dứt chương trình bảo hiểm Chấm dứt một chương trình. Theo luật thuế, chỉ có thể
chấm dứt một chương trình vì lí do cần thiết của việc kinh doanh. Nếu không, các khoản
đóng góp trước đây được khấu trừ thuế theo chương trình này của người sử dụng lao
động không được chấp nhận nữa.

DISCOUNT RATE

Lãi suất chiết khấu

Tỉ lệ do Ngân hàng trung ương áp dụng cho các khoản tiền vay qua đêm của các ngân
hàng thương mại. Nếu Ngân hàng trung ương hạ lãi suất này, các lãi suất khác cũng giảm
theo và ngược lại.




237
DISCOUNT VALUE

Giá trị chiết khấu Giá trị hiện tại của một khoản tiền phải trả vào một ngày ấn định trong
tương lai.

DISCOUNTED PREMIUM

Phí bảo hiểm được khấu trừ Một khoản phí bảo hiểm toàn bộ được trả trước thay vì trả
theo nhiều kỳ như quy định trong đơn bảo hiểm. Khoản tiền phí bảo hiểm trả một lần này
sẽ nhỏ hơn giá trị hiện tại của tổng số các khoản phí bảo hiểm trả nhiều lần.

DISCRIMINATION

Phân biệt đối xử

Công ty bảo hiểm không được phép bảo hiểm các phạm vi bảo hiểm tương tự, với các tỷ
lệ phí bảo hiểm khác nhau đối với các cá nhân hay nhóm người có cùng đặc điểm xét
nhận bảo hiểm.

DISEASE

Bệnh tật Bệnh tật như ung thư, bại liệt, bệnh bạch cầu, bệnh bạch hầu, bệnh đậu mùa,
bệnh ban đỏ, bệnh uốn ván, viêm tủy, viêm não, lao phổi, bệnh dại, bệnh thiếu máu đều
được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm sức khoẻ.

DISINTERMEDIATION

Chuyển hướng đầu tư

Chuyển các khoản tiền đầu tư từ một tổ chức tài chính có lãi suất thấp sang một tổ chức
tài chính khác có lãi suất cao hơn. Trong những năm đầu thập kỉ 80, các công ty bảo hiểm
gặp phải xu hướng chuyển hướng đầu tư này, vì huỷ bỏ đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời
để nhận giá trị giải ước và các khoản tiền này được dùng để mua các sản phẩm phi bảo
hiểm, nhưng có lãi suất cao hơn. Trước tình hình này, các Công ty Bảo hiểm thiết kế và
phát triển các Đơn bảo hiểm nhạy cảm với lãi suất.

DISMEMBERMENT BENEFIT

Trợ cấp thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Trợ cấp thu nhập theo đơn bảo hiểm sức khỏe trong trường hợp mất khả năng sử dụng
một số bộ phận thân thể do tai nạn. Đơn bảo hiểm này liệt kê cụ thể các khoản trợ cấp
cho mỗi bộ phận của thân thể bị tàn phế.

DISMEMBERMENT INSURANCE



238
Xem ACCIDENTAL DEATH AND DISMEMBERMENT INSURANCE.

Dispute Resolution Process

Một hệ thống sẽ giải quyết các tranh chấp một cách độc lập mà không thể giải quyết được
trong nội bộ.

DISQUALIFIED PERSON

Người không đủ điều kiện

Theo Luật Bảo đảm thu nhập hưu trí đối với người lao động năm 1974 (ERISA), cá nhân
bị nghiêm cấm thực hiện giao dịch trong chương trình ủy thác. Sự nghiêm cấm này nhằm
ngăn chặn tranh chấp quyền lợi giữa người có quyền lợi được hưởng trong quỹ ủy thác
với chính quỹ ủy thác này. Đối tượng bị cấm bao gồm người sử dụng lao động, thành
viên tham gia quỹ, người được ủy thác, và người nhận uỷ thác của quỹ.

DISTRIBUTION BY LIVING HAND

Xem ESTATE PLANNING; ESTATE PLANNING DISTRIBUTION.

DISTRIBUTION CLAUSE

Xem PRO RATA DISTRIBUTION CLAUSE.

DISTRIBUTION OF PROPERTY AT DEATH OF OWN

Xem ESTATE PLANNING; ESTATE PLANNING DISTRIBUTION.

DIVERSIFICATION

Sự đa dạng hoá Sự phân bố rủi ro theo loại hình bảo hiểm, loại hình rủi ro, và vị trí địa lý.

DIVIDED COVER

Bảo hiểm phân chia

Phạm vi bảo hiểm cho cùng một đối tượng được tham gia bảo hiểm từ hai hoặc nhiều
công ty bảo hiểm.

DIVIDEND

Lãi chia (bảo tức)

Số tiền do công ty bảo hiểm hoàn trả cho chủ hợp đồng bảo hiểm dự phần. Bảo tức không
bị đánh thuế, vì Sở Thuế coi bảo tức này như là một phần hoàn lại của phí bảo hiểm đã


239
nộp. Chủ hợp đồng bảo hiểm có thể sử dụng bảo tức theo một số cách khác nhau. Xem
thêm DIVIDEND OPTION.

DIVIDEND ACCUMULATION

Tích lũy bảo tức (lãi chia)

Quyền lợi trong một đơn bảo hiểm nhân thọ dự phần theo đó bảo tức được gửi lại công ty
để hưởng lãi suất theo quy định. Nếu người được bảo hiểm lựa chọn quyền lợi này, cần
phải xác định lãi suất. Tiền lãi từ bảo tức giữ lại này sẽ phải chịu thuế.

DIVIDEND ADDITION

Bảo tức (lãi chia) cộng thêm

Quyền lựa chọn trong một đơn bảo hiểm dự phần, theo đó bảo tức được sử dụng để mua
các đơn vị trả đủ phí bảo hiểm toàn bộ của đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời. Quyền lựa
chọn này thường được các gia đình trẻ quan tâm, vì nó cho phép mua thêm bảo hiểm
nhân thọ mà không phải khám sức khoẻ. Các phần bảo hiểm mua thêm đã đóng phí bảo
hiểm này sẽ tạo ra bảo tức & giá trị giải ước và sau đó, chúng sẽ tiếp tục tạo ra bảo tức và
giá trị giải ước bổ sung khác.

DIVIDEND ILLUSTRATION

Bảng minh hoạ bảo tức (lãi chia)

Bức tranh toàn cảnh về các khoản bảo tức trong tương lai do một công ty bảo hiểm dự
tính cho một nhóm các đơn bảo hiểm nào đó. Tính chính xác của việc ước tính này phụ
thuộc vào tỉ lệ tử vong, hiệu quả hoạt động đầu tư và chi phí thực tế của công ty trong
tương lai có đúng như dự kiến khi tính bảo tức hay không. Một cách để đánh giá sự chính
xác của bảo tức dự tính là so sánh cổ tức do công ty đã trả trước đây và bảo tức công ty
hiện đang trả. Mặc dù điều này không đảm bảo chắc chắn số tiền chi trả trong tương lai,
nhưng nó là cơ sở dự báo khá chính xác về giá trị bảo tức sẽ trả trong tương lai.

DIVIDEND OPTION

Quyền lựa chọn sử dụng bảo tức (lãi chia)

Các phương pháp sử dụng bảo tức của chủ hợp đồng bảo hiểm. Trong một đơn bảo hiểm
nhân thọ dự phần, bảo tức được trả cho chủ nhân đơn bảo hiểm theo một trong những
phương pháp lựa chọn dưới đây: (1) trừ vào phí bảo hiểm phải đóng; (2) trả bằng tiền
mặt; (3) mua thêm bảo hiểm nhân thọ đóng đủ phí bảo hiểm; (4) gửi vào công ty bảo
hiểm để hưởng lãi; hoặc (5) mua bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn 1 năm bổ sung
bằng bảo tức (Quyền lựa chọn bảo tức thứ năm). Một số các đơn bảo hiểm sức khoẻ và
tài sản có các quyền lựa chọn bảo tức.




240
DIVIDEND RATIO

Tỉ lệ bảo tức (lãi chia)

Mối tương quan giữa bảo tức trả cho Chủ hợp đồng bảo hiểm và Phí bảo hiểm thực
hưởng.

DIVIDEND SCALE

Bảng tính bảo tức

Các giá trị bảo tức trả trước đây, hiện tại và dự tính sẽ trả cho tương lai. Xem thêm
DIVIDEND ILLUSTRATION.

DIVIDENDS ACTUALLY PAID

Bảo tức thực trả Hồ sơ lưu trữ về bảo tức đã được trả.

DIVISIBLE CONTRACT CLAUSE

Điều khoản hợp đồng có thể phân chia

Điều khoản trong các hợp đồng bảo hiểm tài sản quy định rằng sự vi phạm một hoặc một
số điều kiện bảo hiểm ở một nơi được bảo hiểm nào đó sẽ không làm mất hiệu lực bảo
hiểm ở những nơi được bảo hiểm khác.

DIVISIBLE SURPLUS

Lãi đem chia Phần lãi trong tổng số lãi của một công ty vào cuối mỗi năm hoạt động
được sử dụng để trả cho các chủ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ dự phần.

Division of Loss

Phân bổ tổn thất

Theo luật Anh, khi hai tàu cùng có lỗi trong một vụ đâm va, phải xác định mức độ lỗi và
phân bổ tổn thất theo mức độ lỗi đó. Trong trường hợp một tàu bị tổn thất do hai tàu bất
cẩn khác gây ra, tàu bị tổn thất có thể đòi bồi thường một tàu, và để tàu này đòi bồi
thường phần tổn thất do tàu bất cẩn còn lại gây ra.

DOC

Xem DRIVE OTHER CAR INSURANCE.

Dock Dues



241
Thuế bến

Một loại thuế mà tàu phải trả khi đậu tại bến.

DOCTRINE OF LAST CLEAR CHANCE

Xem LAST CLEAR CHANCE.

Doctrine Of Precedent

Thuật ngữ của tiền lệ pháp. Quyết định các vụ kiện dựa trên phán quyết tư pháp của
thẩm phán đối với các vụ kiện tương tự trong quá khứ.

Documents of Title

Tài liệu về quyền sở hữu.

Tài liệu chứng nhận quyền sở hữu đối với hàng hóa vận chuyển phải chuyển giao khi
chuyển quyền sở hữu cho người khác có quyền lợi về hàng hóa đó. Ngân hàng có thể yêu
cầu tài liệu quyền sở hữu đó làm vật thế chấp, để đảm bảo cho khoản nợ đã vay trên hàng
hóa. Các tài liệu về quyền sở hữu này là (a) vận đơn (b) hóa đơn xuất khẩu. Khi nhận
hàng, Người nhận hàng phải xuất trình tài liệu về quyền sở hữu đó cho Người chuyên
chở.

Domestic boiler

Thông thường để chỉ dịch vụ cung cấp nước nóng.

DOMESTIC INSURER

Công ty bảo hiểm nội địa Công ty bảo hiểm được thành lập theo luật Nhà nước sở tại.
Công ty này được phép thu xếp bảo hiểm rủi ro và cấp đơn bảo hiểm trong nước. Công ty
bảo hiểm đặt trụ sở chính ở nước này.

DOMICILE

Địa chỉ pháp lýNơi một công ty bảo hiểm đặt trụ sở hợp pháp hoặc là nơi thường trú của
một người nào đó.

DOMINO THEORY OF ACCIDENT CAUSATION

Lý thuyết Domino về nguyên nhân tai nạn

Thuyết này được H.W. Heinrich đưa ra năm 1931; cho rằng tai nạn chỉ là một trong một
chuỗi các yếu tố, trong đó mỗi một yếu tố phụ thuộc vào một yếu tố trước đó theo cách
sau:1 - Tai nạn gây ra thương tật2 - Sai sót hoặc hành động bất cẩn của một cá nhân, hoặc


242
máy móc hư hỏng, gây ra tai nạn3 - Sự thiếu sót của con người dẫn đến sai sót hoặc hành
động bất cẩn4 - Sự di truyền và môi trường dẫn đến sự thiếu sót của con người. Xem thê

DOUBLE INDEMNITY

Xem ACCIDENTAL DEATH CLAUSE.

Double Insurance

Bảo hiểm trùng

Là trường hợp một tài sản được mua bảo hiểm hai hoặc nhiều lần cho cùng một lợi ích
bảo hiểm và rủi ro. Thí dụ: một Người mua nhận được điện của Người bán báo hàng đã
được gửi đi, nhưng qua bức điện này, không thể biết được Người bán đã mua bảo hiểm
cho mình hay chưa, vì vậy phải ký hợp đồng bảo hiểm. Đến khi chứng từ giao hàng đến
nơi, Người mua mới biết Người bán đã mua bảo hiểm cho mình. Trường hợp này gọi là
bảo hiểm trùng.Cần lưu ý: có trường hợp mua nhiều lần bảo hiểm cho một món hàng, vẫn
không phải là bảo hiểm trùng, khi các lần bảo hiểm đó được mua cho những quyền lợi
khác nhau. Thí dụ: trong trường hợp bán hàng trả tiền sau, theo điều kiện FOB, Ngưòi
mua đương nhiên mua bảo hiểm cho mình, còn Người bán vì có thể lo không thu được
tiền hàng, nên đã mua riêng bảo hiểm vì lợi ích của bản thân mình. Như vậy, hai hợp
đồng bảo hiểm đó bảo hiểm cho hai quyền lợi riêng biệt.Nếu bảo hiểm trùng tại cùng một
hãng bảo hiểm, có thể huỷ một hợp đồng bảo hiểm, nhưng nếu bảo hiểm tại hai hãng
khác nhau, sẽ giải quyết bằng cách là mỗi hãng gánh chịu 50%. Nếu xảy ra tổn thất, chủ
hàng có thể đòi một hãng bồi thường toàn bộ hoặc đòi mỗi hãng bồi thường một nửa. Nếu
đòi toàn bộ ở một hãng bảo hiểm, chủ hàng phải uỷ quyền cho hãng này đòi lại hãng kia
một nửa.

DOUBLE RECOVERY

Bồi thường bảo hiểm trùng

Nghiêm cấm việc bồi thường vượt quá giá trị tổn thất. Khi một người được bảo hiểm có
từ hai đơn bảo hiểm trở lên cùng bảo hiểm một rủi ro, nếu tổn thất xảy ra, mỗi một đơn
bảo hiểm không thể bồi thường toàn bộ giá trị tổn thất. Phần bồi thường nhiều nhất từ
mỗi đơn bảo hiểm được tính theo tỉ lệ của mỗi đơn bảo hiểm đối với tổn thất. Ví dụ, ngôi
nhà được bảo hiểm theo hai đơn bảo hiểm với giá trị bảo hiểm 100.000USD của mỗi đơn
bảo hiểm. Nếu tổn thất cháy là 100.000USD, khoản bồi thường nhiều nhất theo mỗi đơn
chỉ có thể là 50.000USD.

Double-dip

Một người cố gắng tìm cách nhận khoản tiền thanh toán cho cùng một lý do ở hai nguồn
khác nhau. Chẳng hạn như đòi tiền bảo hiểm hai lần từ hai công ty bảo hiểm khác nhau
đối với cùng một tổn thất.




243
DOUBLE-PROTECTION POLICY

Đơn bảo hiểm trùng

Loại đơn bảo hiểm nhân thọ kết hợp cả bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn với bảo
hiểm nhân thọ trọn đời. Phần bảo hiểm sinh mạng có thời hạn của hợp đồng bảo hiểm này
sẽ hết hạn sau một khoảng thời gian quy định. Nếu người được bảo hiểm chết trong
khoảng thời gian quy định này, số tiền bảo hiểm sẽ được trả theo cả phần đơn bảo hiểm
sinh mạng có thời hạn và đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời. Nếu người được bảo hiểm chết
sau khoảng thời gian quy định, số tiền bảo hiểm chỉ được trả theo phần đơn bảo hiểm trọn
đời.

DOWER INTEREST

Quyền lợi bảo hiểm của goá phụ

Quyền lợi của người vợ trong tài sản của người chồng khi người chồng chết. Người vợ có
quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản đó và có thể mua bảo hiểm tài sản & trách
nhiệm đối với những rủi ro có thể xảy ra.

DOWNSTREAM HOLDING COMPANY

Công ty cổ phần phụ thuộc

Công ty con do một công ty bảo hiểm tương hỗ thành lập. Công ty bảo hiểm tương hỗ
này sở hữu 100% công ty cổ phần phụ thuộc.

DRAM SHOP LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm cửa hàng bán đồ uống có cồn

Đơn bảo hiểm được cung cấp cho những người bán đồ uống có cồn đối với các vụ kiện
phát sinh do khách hàng của họ gây thương tật thân thể và/hoặc thiệt hại tài sản cho
người thứ ba. Đối tượng bảo hiểm này bao gồm quán bar, nhà hàng, khách sạn, nhà khách
hoặc bất cứ nơi nào có bán các đồ uống có cồn. Những nơi này thường không được bảo
hiểm theo đơn bảo hiểm trách nhiệm chung.

DREAD DISEASE INSURANCE

Bảo hiểm bệnh nan y

Loại hình bảo hiểm sức khoẻ chỉ áp dụng cho một loại bệnh hiểm nghèo cụ thể như ung
thư. Điều quan trọng là phải xác định rõ thời gian chờ theo yêu cầu, số tiền cao nhất và
khoảng thời hạn tối đa được bồi thường, và định nghĩa chính xác căn bệnh được bảo
hiểm. Bảo hiểm sức khoẻ cá nhân và nhóm thường bảo hiểm mọi loại bệnh, bao gồm các
bệnh hiểm nghèo.


244
DRIVE OTHER CAR INSURANCE (DOC)

Bảo hiểm khi lái xe của người khác (DOC)

Là điều khoản bổ sung của đơn bảo hiểm xe cơ giới để bảo hiểm cho người được bảo
hiểm khi đang lái một chiếc xe không phải của mình trong một hoặc cả hai trường hợp
sau: Điều khoản bảo hiểm bổ sung cho doanh nghiệp - nếu hành động bất cẩn hoặc sai sót
của người được bảo hiểm dẫn đến thương tổn thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho bên thứ
ba, khi người được bảo hiểm đang sử dụng một chiếc xe không phải là của mình nhằm
mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều khoản bảo hiểm bổ sung cho cá
nhân - nếu hành động bất cẩn hoặc sai sót của người được bảo hiểm dẫn đến thương tật
thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho bên thứ ba, khi người được bảo hiểm đang sử dụng một
chiếc xe không phải là của mình nhằm mục đích không phải hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.

DRIVING WHILE INTOXICATED (DWI)

Lái xe khi có chất kích thích

Thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng một người lái xe khi bị ảnh hưởng của đồ uống có cồn,
nên không thể lái xe an toàn được. Nếu tình trạng này xảy ra, công ty bảo hiểm có thể
ngừng bảo hiểm cho người đã mua đơn Bảo hiểm xe cơ giới cá nhân (PAP).

DRUG FORMULARIES

Sổ tay dùng thuốc

Tài liệu khuyến nghị những loại thuốc nên áp dụng đối với một số bệnh. Những khuyến
nghị này được chia làm hai loại:(1), Loại mở rộng hay không bắt buộc: khuyến nghị với
thày thuốc một danh mục thuốc có thể cho là rẻ và công hiệu nhất đối với một số
bệnh.(2), Loại hạn chế: chỉ rõ những loại thuốc được thanh toán theo chương trình phúc
lợi.

DRUGGISTS LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm dược sĩ

Bảo hiểm hành động hoặc sơ xuất của dược sĩ trong khi hành nghề, dẫn đến thương tổn
thân thể, thương tổn cá nhân, và/hoặc gây thiệt hại về tài sản cho khách hàng. Loại bảo
hiểm này cũng bảo hiểm trách nhiệm sử dụng dược phẩm trong hoặc ngoài cơ sở kinh
doanh của người được bảo hiểm. Ví dụ, do một dược sĩ bất cẩn bỏ nhầm các viên đường
vào lọ thuốc tránh thai cho một khách hàng, nên sinh ra một đứa bé. Dược sĩ này có thể
phải chịu trách nhiệm chu cấp số tiền cần thiết để nuôi dưỡng đứa trẻ cho đến tuổi trưởng
thành.

Dry Dock


245
ụ khô

Là loại ụ có cửa chắn điều khiển được, có thể bơm hay tháo nước tuỳ theo yêu cầu của
việc sử dụng.

DUAL CAPACITY DOCTRINE

Học thuyết về tư cách (pháp lý) kép

Một quy định luật pháp theo đó nếu một bị can có từ hai quan hệ trở lên với bên nguyên,
bị can này có thể bị quy trách nhiệm theo một trong những mối quan hệ này. Ví dụ, nếu
một người lao động bị thương trong khi làm việc do sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ do
người sử dụng lao động cung cấp, người sử dụng lao động có thể bị quy trách nhiệm theo
hai mối quan hệ sau: trước tiên là tư cách người sử dụng lao động của người lao động bị
thương, thứ hai là tư cách người cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ gây thương tổn cho
người lao động này. Người lao động bị thương có thể đòi người sử dụng lao động bồi
thường thương tổn nghề nghiệp theo bảo hiểm bồi thường cho người lao động hoặc kiện
người sử dụng lao động như là người sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ kém chất lượng. Ví
dụ, nếu người lao động bị thương ở tay vì vận hành một cái máy có lưỡi dao hỏng do
người sử dụng lao động sản xuất, người lao động này có thể nhận các khoản bồi thường
cho người lao động hoặc kiện người sử dụng lao động coi như người sản xuất ra lưỡi dao
hỏng.

DUAL LIFE STOCK COMPANY

Công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ kép Một công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ bán cả
bảo hiểm dự phần và không dự phần.

DUE CARE/DUE DILIGENCE

Sự cẩn thận/mẫn cán hợp lý

{mospagebreak} Đại lý bảo hiểm bảo đảm rằng chương trình bảo hiểm đề xuất cho khách
hàng là phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng đó. Sự bảo đảm này phải dựa trên cơ
sở phân tích kỹ lưỡng của đại lý về tình hình tài chính của công ty bảo hiểm, cũng như
tính chính xác của những đặc điểm trong đơn bảo hiểm và cung cách đối xử của công ty
bảo hiểm đối với những người tham gia bảo hiểm trước đây và hiện nay.

DUPLICATION OF BENEFITS

Sự trùng lặp quyền lợi bảo hiểm

Bảo hiểm sức khoẻ bằng hai hoặc nhiều đơn bảo hiểm cho cùng một tổn thất được bảo
hiểm. Trong trường hợp này, mỗi đơn bảo hiểm trả phần tương ứng của mình đối với tổn
thất, hoặc một đơn bảo hiểm được coi là đơn bảo hiểm chính và đơn bảo hiểm còn lại là
đơn bảo hiểm phụ. Xem thêm COORDINATION OF BENEFITS.


246
DUPLICATION OF EXPOSURE UNITS

Xem SEGREGATION OF EXPOSURE UNITS

DURABLE POWER OF ATTORNEY

Sự uỷ quyền kéo dài

Quyền được đại diện cho một cá nhân, quyền này chỉ mất khi cá nhân này chết hoặc huỷ
bỏ sự ủy quyền.

DURATION AVERAGING

Trung bình thời hạn

Phương pháp quản lý chính quy của một công ty bảo hiểm đối với thời hạn của danh mục
trái phiếu đầu tư. Khi lãi suất tăng, ngày đáo hạn và thời hạn trung bình của danh mục
này dài hơn, để tận dụng một cách triệt để việc giảm giá của trái phiếu. Ngược lại, khi lãi
suất giảm, ngày đáo hạn và thời hạn trung bình của danh mục giảm, để tận dụng việc trái
phiếu tăng giá.

DURATION OF BENEFITS

Xem DISABILITY INCOME INSURANCE

DUTIES OF AN INSURED IN THE EVENT OF LOS

Xem PROPERTY AND CASUALTY INSURANCE PROVISIONS

DUTIES OF INSURED

Xem INSURANCE CONTRACT, LIFE; INSURANCE CONTRACT, PROPERTY
AND CASUALTY

Duty of disclosure

Thường thì, người được bảo hiểm có nghĩa vụ khai báo đối với tất cả những vấn đề mà họ
biết có liên quan đến công ty bảo hiểm, hoặc những vấn đề mà một người bình thường
trong những tình huống như vậy được suy xét là sẽ biết rằng chúng có liên quan đến công
ty bảo hiểm. Trách nhiệm này áp dụng cho tới khi ký kết hoặc gia hạn/tái tục, thay đổi,
phục hồi hoặc mở rộng hợp đồng bảo hiểm.

Dwelling coverage

Xem Dwelling, building and contents insurance (DB&C)



247
DWELLING FORM

Xem DWELLING, BUILDINGS, AND CONTENTS INSURANCE (DB&C)

DWELLING INSURANCE POLICY PROGRAM

Chương trình bảo hiểm nhà ở

Việc bảo hiểm kết cấu chính, các kết cấu phụ của nhà ở, cũng như các tài sản cá nhân và
đồ dùng gia đình trong khu vực nhà; có thể bảo hiểm các tài sản cá nhân và đồ dùng gia
đình nằm ngoài khu vực nhà với mức bảo hiểm bằng 10% của tổng giá trị bảo hiểm có
thể được dành cho các tài sản cá nhân và đồ dùng gia đình khi mang ra khỏi nhà, ví dụ
như đem vào khách sạn. Loại đơn bảo hiểm này cũng chi trả các chi phí sinh hoạt phát
sinh thêm do rủi ro được bảo hiểm gây thiệt hại nhà ở và/hoặc đồ đạc cũng như mất thu
nhập tiền thuê nhà và/hoặc đồ đạc trong nhà.

DWELLING, BUILDINGS, AND CONTENTS INSURA

Bảo hiểm nhà ở, các toà nhà và đồ đạc trong nhà (DB&C)

Loại bảo hiểm này được áp dụng trong trường hợp tài sản tại nơi cư trú không đủ tiêu
chuẩn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của đơn bảo hiểm chủ nhà, hoặc người được bảo
hiểm được yêu cầu chọn các loại bảo hiểm khác và bị hạn chế khi mua loại bảo hiểm này.
Loại bảo hiểm DB&C có thể được lựa chọn theo những hình thức sau và được đính kèm
đơn Bảo hiểm Cháy Tiêu chuẩn: Đơn bảo hiểm Cơ bản/Thông thường/Chung - bảo hiểm
thiệt hại tài sản đối với nhà ở, cũng như các đồ đạc trong nhà. (Việc bảo hiểm cho đồ đạc
trong nhà không chỉ áp dụng đối với toà nhà đó, mà cho cả đồ đạc của những nơi như
khách sạn, vì thế không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm DB&C). Phạm vi bảo hiểm tài
sản trong nhà bao gồm những hạng mục cố định như thiết bị và đồ đạc cố định, gắn liền
vào tường, lò sưởi, máy điều hoà nhiệt độ, bình đun nước nóng và thiết bị chiếu sáng.
Người được bảo hiểm có thể lựa chọn tăng giá trị bảo hiểm thêm 10% để bảo hiểm những
cấu trúc riêng biệt của toà nhà như ga ra. Đơn bảo hiểm đồ đạc gia đình và cá nhân trong
phạm vi khu nhà ở cũng có thể được mở rộng để bảo hiểm cho những đồ đạc gia đình và
cá nhân bên ngoài ngôi nhà này (giới hạn là 10% tổng giá trị bảo hiểm). Rủi ro được bảo
hiểm đối với nhà và tài sản trong nhà là cháy, sét đánh và việc di chuyển tài sản ra khỏi
nhà, để bảo vệ tài sản khi bị thiệt hại thêm bởi các rủi ro trên. Người được bảo hiểm có
thể đóng thêm phí bảo hiểm để mở rộng đơn bảo hiểm đối với hành động phá hoại hoặc
có dụng ý xấu. Đơn bảo hiểm mở rộng: đơn này bao gồm phạm vi bảo hiểm cơ bản cộng
thêm các rủi ro khác như trộm cắp, vật thể rơi, khối lượng của tuyết và/hoặc băng đá, việc
chảy hoặc rò rỉ nước hoặc nước tràn từ hệ thống điều hoà nhiệt độ, sức nóng và/hoặc máy
nước và/hoặc từ các đồ đạc gia đình; vỡ kính; thiệt hại vì nước bị tràn hoặc đóng băng
trong các hệ thống máy nước và/hoặc sức nóng; và các vấn đề liên quan đến cấu trúc của
ngôi nhà bị sụp đổ. Đơn bảo hiểm này cũng bảo hiểm những chi phí sinh hoạt phát sinh
thêm từ thiệt hại do các rủi ro được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm đặc biệt - Bảo hiểm mọi rủi
ro đối với kết cấu nhà, nhưng không bảo hiểm tài sản trong nhà.




248
DYNAMIC

Năng động

Tình trạng thay đổi của một nền kinh tế cùng với sự thay đổi trong ý muốn và sở thích
của con người, có thể có lợi hoặc có hại. Việc thay đổi này không thể bảo hiểm được.

DYNAMIC RISK

Xem Dynamic

DYNAMO CLAUSE

Xem Electrical Exemption Clause

DYNASTY TRUST

Quỹ tín thác qua nhiều thế hệQuỹ tín thác tài sản được quản lí qua nhiều thế hệ khác nhau
và được miễn thuế qua các thế hệ.

E&O

Xem Errors and Omissions Liability Insurance

E&O Xem

Errors and Omissions Liability Insurance

EARLY RETIREMENT

Nghỉ hưu sớm

Thuật ngữ về hưu trí, nghĩa là thôi làm việc trước tuổi về hưu thông thường theo các quy
định tối thiểu về độ tuổi và số năm công tác. Thường trong trường hợp này, số tiền trợ
cấp hưu trí hàng tháng sẽ bị giảm.

Earned premium

Các đơn bảo hiểm thông thường có thời hạn là 12 tháng. Một người được bảo hiểm có thể
hủy bỏ một đơn bảo hiểm tại bất kỳ thời điểm nào và yêu cầu hoàn trả phí bảo hiểm. Do
đó, các công ty bảo hiểm chỉ được tính trong sổ sách kế toán phần phí bảo hiểm tương
ứng với thời gian thực tế đã được bảo hiểm. Phần phí bảo hiểm được ghi trong sổ sách kế
toán đó được gọi là phí bảo hiểm đã hưởng. Phần phí bảo hiểm chưa đến hạn được gọi là
phí bảo hiểm chưa hưởng.

EARNED SUPLUS


249
Xem Retained Earnings

EARNINGS INSURANCE

Xem Gross Earnings Form.

EARTHQUAKE INSURANCE

Bảo hiểm động đất

Loại hình bảo hiểm này có thể mua thêm để bổ sung nhiều đơn bảo hiểm tài sản như Đơn
Bảo hiểm Cháy Tiêu chuẩn hoặc dưới hình thức một đơn bảo hiểm riêng. Phạm vi bảo
hiểm là tổn thất trực tiếp phát sinh từ động đất hoặc núi lửa phun. Đơn bảo hiểm này quy
định nếu hai trấn động xảy ra cách nhau từ 72 tiếng đồng hồ trở lên, thì tổn thất của mỗi
trấn động phát sinh một khiếu nại. Loại trừ tổn thất phát sinh do cháy, nổ, lụt hoặc sóng
thần.

EASEMENT

Quyền sử dụng (địa dịch)

Quyền của một bên trong việc sử dụng đất thuộc sở hữu của một bên khác. Ví dụ, thông
qua phán quyết của toà án, một công ty điện có thể được quyền mắc đường dây tải điện
ngang qua tài sản của một người nào đó, dù người này không muốn.

ECONOMIC BENEFIT

Xem Split Dollar Life Insurance

ECONOMIC LOSS

Thiệt hại kinh tế

Tổng chi phí ước tính đối với một hoặc nhiều người, một gia đình, hoặc một doanh
nghiệp phải gánh chịu do một người trụ cột trong gia đình hoặc một nhân viên chủ chốt
bị chết hoặc bị thương tật, thiệt hại hoặc phá huỷ tài sản và/hoặc từ một vụ kiện truy cứu
trách nhiệm (hành động bất cẩn hoặc sai sót của một người gây ra thiệt hại tài sản hoặc
thương tổn thân thể cho bên thứ ba). Các yếu tố hình thành tổng chi phí này bao gồm thu
nhập bị mất, chi phí y tế, chi phí mai táng, chi phí khôi phục tài sản và các chi phí pháp
lý. Xem thêm Economic or Use Value; Human Life Value Approach (Economic Value of
An Individual Life) (Evoil); Split Dollar Life Insurance.

ECONOMIC OR USE VALUE

Giá trị kinh tế hoặc giá trị sử dụng



250
Tài sản được định giá dựa theo tiềm năng của tài sản đó. Tuy nhiên, các hợp đồng bảo
hiểm tài sản thường bồi thường người được bảo hiểm trên cơ sở giá trị thay thế trừ đi
khấu hao vật chất và khấu hao vô hình.

ECONOMIC VALUE OF AN INDIVIDUAL LIFE (EV

Xem Human Life Value Approach

EDUCATIONAL FUND

Quỹ giáo dục

Yếu tố này được xem xét trong việc xác định mức bảo hiểm nhân thọ cần mua để bảo
đảm đủ tiền trang trải chi phí giáo dục con cái trong trường hợp người làm công ăn lương
chết sớm.

EEL

Xem Emergency Exposure Limit (EEL)

Effecting a Policy

Ký đơn bảo hiểm

Việc cấp đơn bảo hiểm trên cơ sở đồng ý trở thành một bên ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Bất kỳ người nào ký kết hay giúp ký đơn bảo hiểm, trong trường hợp Người được bảo
hiểm lại không có quyền lợi có thể được bảo hiểm hay không hy vọng có được quyền lợi
có thể được bảo hiểm đó, bị coi là phạm tội theo Luật đơn bảo hiểm khống. Trong trường
hợp này, sẽ bị phạt tù không quá 6 tháng hoặc bị phạt tiền và phải nộp cho nhà nước toàn
bộ số tiền đã nhận được từ hợp đồng ấy.

Effecting an Insurance

Ký kết bảo hiểm, Mua bảo hiểm.

Có nghĩa là trở thành một bên của hợp đồng bảo hiểm. Người môi giới có thể mua bảo
hiểm thay mặt Người uỷ quyền của mình. Để thực hiện điều này, Người môi giới phải
chuẩn bị bản chào bảo hiểm gốc có ghi tóm tắt các chi tiết về điều kiện bảo hiểm sẽ được
thu xếp. Người môi giới chọn người bảo hiểm đứng đầu, tức một Người bảo hiểm hiểu
biết rõ về rủi ro đã thông báo và có uy tín trên thị trường nhằm giúp cho những Người
bảo hiểm khác đồng ý cùng nhận bảo hiểm với người đứng đầu bảo hiểm theo mức phí
bảo hiểm mà Người uỷ quyền của người môi giới đã chấp nhận. Người bảo hiểm đứng
đầu viết số tiền họ đồng ý nhận bảo hiểm, được gọi là "mức bảo hiểm" trên bản chào bảo
hiểm và ký tắt bên cạnh số tiền đã nhận bảo hiểm đó. ở giai đoạn này, hợp đồng đã được
ký kết giữa Người đứng đầu bảo hiểm với Người được bảo hiểm. Người môi giới tiếp tục
thu xếp sự chấp nhận của những Người bảo hiểm khác cho đến khi hoàn tất việc thu xếp


251
toàn bộ số tiền cần thiết được bảo hiểm. Sau đó, Người môi giới thông báo cho Người
được bảo hiểm biết là đã mua bảo hiểm thay mặt cho Người được bảo hiểm.Từ lúc hợp
đồng được ký kết với từng Người bảo hiểm, Người môi giới phải chịu trách nhiệm về phí
bảo hiểm đối với Người bảo hiểm ấy.

EFFECTIVE DATE

Ngày có hiệu lực

Ngày bắt đầu có hiệu lực của một đơn bảo hiểm. Xem thêm Date of Issue

EFFECTIVE TIME

Xem Date of Issue; Effective Date

EGRESS

Rời khỏi

Sự đi ra, hành động rời khỏi hoặc ra ngoài.

Eighths system

Một phương pháp tính toán phí bảo hiểm chưa hưởng, thông thường theo một hợp đồng
tái bảo hiểm theo tỷ lệ, trong đó các khoản phí bảo hiểm được trả theo quý. Các rủi ro giả
định chia đều vào ngày giữa mỗi quý. Do đó, khi kết thúc năm dương lịch, 7/8 của các
đơn bảo hiểm được chấp nhận trong quý I được cho là đã hưởng, 1/8 còn lại là chưa
hưởng và cứ như vậy.

ELECTRICAL (ELECTRICAL APPARATUS) EXEMPT

Điều khoản loại trừ các dụng cụ điện

Một điều khoản thông thường trong đơn bảo hiểm tài sản theo đó loại trừ tổn thất hoặc
phá hủy do dụng cụ điện, trừ khi thiệt hại này do nguyên nhân cháy vì điện.

ELEMENTS OF AN INSURANCE CONTRACT

Xem Analysis of Property and Casualty Policy; Insurance Contract, General; Insurance
Contract, Health; Insurance Contract, Life; Insurance Contract, Property and Casualty.

ELEVATOR COLLISION INSURANCE

Bảo hiểm va chạm của thang máyBảo hiểm trách nhiệm đối với thiệt hại hoặc phá hủy
của cấu trúc nhà cửa, thang máy, và/hoặc động sản do va chạm với thang máy.



252
Elevator coverage

Bảo hiểm trách nhiệm đối với thang máyBảo hiểm những tổn thương về người xảy ra
trong hoặc trên thang máy treo hoặc thang máy trượt của người được bảo hiểm.

ELEVATOR LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm liên quan đến thang máy

Bảo hiểm các vụ kiện của một nguyên đơn do bị thương tổn thân thể trong khi sử dụng
thang máy thuộc cơ sở kinh doanh của người được bảo hiểm.

ELIGIBILITY PERIOD

Thời hạn cho phép tham gia bảo hiểm

Là thời hạn trong bảo hiểm nhân thọ và sức khỏe, một người lao động có thể yêu cầu và
đóng phí bảo hiểm đầu tiên mà không phải đưa ra bằng chứng có thể được bảo hiểm (ví
dụ như khám sức khỏe). Thời hạn này thường là 30 ngày làm việc đầu tiên. Sau khi kết
thúc thời hạn này, người lao động có thể phải khám sức khỏe hoặc cung cấp thông tin về
tình trạng sức khỏe trước đây và hiện nay của mình để được bảo hiểm. Nếu người lao
động này không có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, việc bảo hiểm theo một chương trình bảo
hiểm nhóm có thể bị từ chối hoặc người này có thể phải trả một mức phí bảo hiểm cao
hơn mức phí bảo hiểm áp dụng cho bảo hiểm nhóm. Đây là lý do tại sao người lao động
mới nộp đơn xin được bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ tập thể trong thời hạn cho phép
tham gia bảo hiểm là điều hết sức quan trọng.

ELIGIBILITY REQUIREMENTS

Các yêu cầu để được hưởng trợ cấp

Điều kiện trong các chương trình bảo hiểm trợ cấp người lao động như các chương trình
bảo hiểm hưu trí, theo đó một nhân viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu, ví dụ như
20 năm thâm niên công tác để được nhận tiền trợ cấp.

ELIGIBLE EXPENSES

Xem Group Health Insurance

ELIGIBLE RETIREMENT PLAN

Chương trình bảo hiểm hưu trí đủ tiêu chuẩn

Chương trình này cho phép người lao động tham gia bảo hiểm chuyển số tiền đóng bảo
hiểm sang một chương trình khác. Nếu số tiền đóng góp được trích từ một Quỹ tín thác
đủ điều kiện, số tiền đóng góp này của một nhân viên có thể được chuyển sang một quỹ


253
đủ điều kiện của chủ sử dụng lao động, tài khoản hưu trí cá nhân (IRA), hoặc một đơn
bảo hiểm niên kim.

ELIGIBLE ROLLOVER DISTRIBUTIONS

Tiền bảo hiểm được phép chuyển nhượng

Số tiền từ Chương trình Bảo hiểm trợ cấp Quyền Lợi Người lao động của người lao động
có thể được chuyển sang một Tài khoản Hưu trí Cá nhân (IRA) hoặc sang một chương
trình khác do người sử dụng lao động duy trì cho phép chuyển nhượng.

ELIMINATION PERIOD

Thời hạn chưa được hưởng trợ cấp thương tật

Đây là một hình thức của mức miễn thường trong đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do
thương tật; ví dụ, theo quy định trong một khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên khi
người được bảo hiểm bị bệnh, người này sẽ không được nhận tiền bồi thường bảo hiểm.
Do đó, quyền lợi bảo hiểm chỉ được chi trả cho các chi phí phát sinh sau khi hết thời hạn
miễn thường. Nếu một đơn bảo hiểm có thời hạn chưa được trợ cấp càng dài, phí bảo
hiểm càng thấp.

EMBEZZLEMENT

Biển thủ

Việc lấy trộm tài sản của người khác do mình có trách nhiệm trông giữ. Rủi ro này được
bảo hiểm theo các hình thức bảo đảm khác nhau. Xem thêm FIDELITY BOND.

Embodied in the Policy

Được ghi trong đơn bảo hiểm.

Theo luật định, một giao kèo bảo hiểm hàng hải phải được ghi trong đơn bảo hiểm hàng
hải mới có hiệu lực pháp lý. Mọi điều khoản hay điều kiện đều phải ghi rõ trong đơn bảo
hiểm, cũng như các cam kết ngụ ý trong Luật Bảo hiểm hàng hải, 1906.

EMERGENCY EXPOSURE LIMIT (EEL)

Giới hạn rủi ro nguy cấp (EEL)

Số lượng tối đa của một chất độc hại mà một người được phép tiếp xúc trong một khoảng
thời gian rất ngắn (nguy cấp), mà vẫn đảm bảo an toàn về sức khoẻ. Xem thêm
THRESHOLD LEVEL.

EMERGENCY FUND


254
Quỹ khẩn cấp

Là một nhân tố được xem xét trong việc xác định số tiền bảo hiểm nhân thọ nên mua, để
có đủ tiền chi trả những chi phí khẩn cấp sau khi một thành viên trong gia đình qua đời.

EML Error Cover

Khi người được bảo hiểm đặt ra mức giữ lại và mức giới hạn chấp nhận đối với tài sản
của họ trên cơ sở EML, họ có thể mua bảo hiểm vượt quá tổn thất đã ước tính. Đây là bảo
hiểm không theo tỷ lệ, được chi trả trong trường hợp tổn thất vượt quá EML đối với mức
chặn của một rủi ro đơn lẻ.

EMPIRICAL CONSIDERATION

Những xem xét thực nghiệm

Là việc cộng thêm vào tỉ lệ tổn thất vượt mức những yếu tố như chi phí, lợi nhuận của
một công ty tái bảo hiểm, cũng như quỹ dự phòng những tổn thất lớn bất thường.

EMPIRICAL PROBABILITY

Xác suất thực nghiệm

Là mối quan hệ toán học đạt được qua việc thí nghiệm. Ví dụ, việc phân bổ xác suất của
số lần mặt đồng xu ngửa của bốn lần tung một đồng xu có hai mặt có thể được tính trên
cơ sở thí nghiệm và quan sát bằng cách thu thập dữ liệu thực nghiệm.

EMPIRICAL RATE CALCULATION

Tính phí bảo hiểm theo thực nghiệm

Việc điều chỉnh tỷ lệ tổn thất vượt mức để tăng số lượng và mức độ của các tổn thất
(những tổn thất này thường vượt quá tổn thất dùng để tính trong tỷ lệ tổn thất vượt mức
chưa được điều chỉnh), cũng như “ Các tổn thất phát sinh nhưng chưa được thông báo
(IBNR), lạm phát, chi phí, lợi nhuận, và dự phòng bất thường.

EMPLOYEE AS AN INSURED

Xem BUSINESS LIABILITY INSURANCE; BUSINESSOWNERS POLICY (BOP).

EMPLOYEE BENEFIT INSURANCE PLAN

Chương trình bảo hiểm trợ cấp người lao động

Quỹ dự phòng do người sử dụng lao động lập nên vì lợi ích kinh tế và xã hội của người
lao động, thường bao gồm: (1) Chương trình Bảo hiểm hưu trí; (2) Bảo hiểm nhân thọ


255
sinh mạng nhóm; (3) Bảo hiểm sức khỏe nhóm đối với bệnh tật và tai nạn; (4) Bảo hiểm
trợ cấp thu nhập thương tật đối với việc mất thu nhập vì lí do bệnh tật và tai nạn; và (5)
Thương tật hoặc tử vong do tai nạn bao gồm: Bảo hiểm răng, kính mắt, và chi phí luật
pháp. Các chương trình bảo hiểm này được thiết lập vì lý do tinh thần, để giảm số nhân
viên nghỉ việc, và vì ưu đãi thuế (các khoản đóng góp liên quan thường được khấu trừ
như chi phí kinh doanh đối với người sử dụng lao động và cũng không được xem là thu
nhập phải chịu thuế ngay của người lao động).

EMPLOYEE CONTRIBUTIONS

Các khoản đóng góp của người lao động

Các khoản phí bảo hiểm do người lao động cần phải đóng cho một chương trình bảo hiểm
trợ cấp của người lao động có đóng góp.

EMPLOYEE DEATH BENEFITS

Xem EMPLOYEE BENEFIT INSURANC EPLAN.

EMPLOYEE DISHONESTY

Xem FIDELITY BOND.

EMPLOYEE HEALTH BENEFITS

Xem EMPLOYEE BENEFIT INSURANCE PLAN

EMPLOYEE RETIREMENT INCOME SECURITY ACT

Luật bảo đảm thu nhập hưu trí của người lao động 1974 (ERISA- Mỹ)

Luật này đề ra những quy định chi phối các chương trình bảo hiểm hưu trí tư nhân, bao
gồm những quy định về những quyền được hưởng, các cơ chế gây quỹ, và những quy
định chung về nội dung và các loại chương trình. Ví dụ: luật đề ra ba phương án hưởng
quyền lợi: Quy định được hưởng đầy đủ sau 10 năm công tác; Quy định từ 5 đến 10 năm
(tối thiểu 25% quyền lợi được hưởng sau 5 năm làm việc, 5% mỗi năm trong năm năm
tiếp theo, và 10% mỗi năm trong vòng 5 năm sao đó), và Quy định 45 (khi tuổi và năm
công tác của người lao động tổng cộng đạt 45 năm, 50% quyền lợi được hưởng và 10%
cho mỗi năm sau đó).Theo Luật cải cách Thuế 1986, các yêu cầu về quyền hưởng thụ
được đổi thành 100% sau 5 năm công tác hoặc 20% sau 3 năm công tác, 40% sau 4 năm
công tác, 60% sau 5 năm công tác, 80% sau 6 năm công tác và 100% sau 7 năm công tác.
(Các yêu cầu về quyền hưởng thụ nêu trên có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1989).

EMPLOYEE STOCK OWNERSHIP PLAN (ESOP) TRU

Quỹ tín thác chương trình sở hữu cổ phần của người lao động (ESOP)


256
Một loại quyền lợi theo đó người lao động được mua cổ phiếu của công ty, số cổ phiếu
thường được quyết định dựa trên mức lương của người lao động đó. ESOP có tác dụng
như là một công cụ đòn bẩy giúp một doanh nghiệp thu hút thêm vốn. Theo phương pháp
này, một bên cho vay (thường là ngân hàng) phải cho quỹ ESOP vay tiền. Sau đó ESOP
lấy số tiền cho vay này để mua cổ phần của công ty. Đồng thời, ESOP ký một lệnh phiếu
với bên cho vay số tiền này trên cơ sở lấy cổ phần làm thế chấp, doanh nghiệp bảo đảm
sẽ hoàn lại cho bên cho vay nếu ESOP không trả nợ. Cổ phần trong ESOP sẽ được phân
bổ cho mỗi người lao động khi doanh nghiệp hoàn lại phần đóng góp của họ cho ESOP.
ESOP sử dụng phần đóng góp của công ty để trả lại số tiền vay và lãi suất. Số tiền cho
mỗi nhân viên mà công ty trả ESOP được khấu trừ thuế, nhân viên sẽ không bị đóng thuế
cho tới khi họ được hưởng quyền lợi.

EMPLOYERS CONTINGENT LIABILITY

Xem EMPLOYERS CONTINGENT LIEN AGAINST ASSETS LIABLITY.

EMPLOYERS INSURANCE

Xem BUSINESS AUTOMOBILE POLICY (BAP); BUSINESS CRIME INSURANCE;
BUSINESS INTERRUPTION INSURANCE; BUSINESS LIFE AND HEALTH
INSURANCE; BUSINESS PROPERTY AND LIABILITY INSURANCE PACKAGE;
BUSINESSOWNERS POLICY (BOP).

EMPLOYERS LEGAL OBLIGATION TO FUND

Trách nhiệm đóng góp pháp lý của người sử dụng lao động

Nguyên tắc tổ chức của một chương trình bảo hiểm hưu trí. Sau khi quyết định số tiền
đóng góp, người sử dụng lao động có thể tạm ngừng, giảm hoặc không tiếp tục đóng góp
trong 10 năm đầu tiên của chương trình chỉ với lý do cấp bách của công việc kinh doanh;
nếu không người sử dụng lao động sẽ phải gánh chịu chế tài thuế. Nếu chấm dứt chương
trình bảo hiểm hưu trí hoặc nếu không tiếp tục đóng góp cho một chương trình, người sử
dụng lao động chỉ phải chịu trách nhiệm về việc chi trả bồi thường đối với số tiền đã
đóng góp trước đây.

EMPLOYERS LIABILITY COVERAGE

Xem WORKERS COMPENSATION, COVERAGE B.

EMPLOYERS NONOWNERSHIP LIABILITY INSURAN

Bảo hiểm trách nhiệm không thuộc quyền sở hữu của người sử dụng lao động

Việc bảo hiểm người sử dụng lao động trong trường hợp một nhân viên phạm luật dân sự
khi sử dụng xe cơ giới riêng của mình để làm việc công cho người sử dụng lao động.




257
EMPLOYMENT COST INDEX

Chỉ số các chi phí lao động

Việc đo lường những thay đổi trong chi phí lao động như tiền lương và các phụ cấp khác
không tính bằng tiền cho người lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh và tư doanh
phi nông nghiệp.

ENCUMBRANCE

Khiếu kiện

Khiếu nại, ví dụ như quyền lưu giữ của người lao động đối với tài sản thuộc quyền chăm
sóc, cai quản và kiểm soát của người khác. Trường hợp này xảy ra khi người lao động
không được tính chi phí lao động. Ví dụ, một người thợ mộc không nhận được tiền sau
khi lắp đặt một số đồ gỗ, tìm cách đòi tài sản của người chủ sở hữu – là người đã không
trả công lao động cho họ.

Endorsement

Bất kỳ văn bản nào có trong một đơn bảo hiểm, hoặc trong một tài liệu bổ sung đính kèm
với đơn bảo hiểm, theo đó có thể thay đổi các điều khoản bằng văn bản của một đơn bảo
hiểm, những bên tham gia, hoặc các nội dung khác. Những văn bản như vậy được gọi là
các điều khoản sửa đổi bổ sung.

Endorsement of bill

Ký hậu vận đơn.

Khi Người nhận hàng được chỉ đích danh nhận hàng, họ được yêu cầu ký hậu vận đơn.
Vận đơn giao hàng theo lệnh của Người gửi hàng phải được Người gửi hàng ký hậu.

ENDOWMENT ANNUITY INSURANCE

Bảo hiểm niên kim nhân thọ hỗn hợp

Đơn bảo hiểm này kết hợp các đặc điểm của đơn bảo hiểm niên kim trả chậm với các đặc
điểm của đơn bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn với số tiền bảo hiểm giảm dần.
Lúc đầu, loại đơn bảo hiểm này được sử dụng như là công cụ tài trợ chương trình bảo
hiểm hưu trí, nhưng hiện nay không còn được sử dụng rộng rãi nữa.

Endowment insurance

Sự kết hợp giữa bảo hiểm kỳ hạn và trả chậm đơn thuần. Khoản tiền được bảo hiểm sẽ
được thanh toán khi người được bảo hiểm qua đời trong thời hạn quy định hoặc khi kết




258
thúc thời hạn đó. Điều đó có thể giống như việc gửi tiền ở ngân hàng, thông thường trong
một thời hạn là hai năm.

Enemies

Kẻ thù. Lực lượng đối địch trong một cuộc chiến tranh giữa các nước.

ENGINEERING APPROACH

Giải pháp kỹ thuật

Một giải pháp phòng ngừa tổn thất bằng cách chú trọng đến các đặc điểm vật chất của nơi
làm việc như là nguyên nhân tiềm tàng gây ra thương tổn. Ví dụ, do quá trình thiết kế và
sản xuất có thể gây nguy hiểm, công ty bảo hiểm có thể cử một kỹ sư đến phân tích tình
trạng này và kiến nghị các biện pháp bảo đảm sự an toàn và giảm phí bảo hiểm.

Enhanced Ordinary charges

Chi phí thông thường gia tăng

Đó là các chi phí thông thường gia tăng do thiệt hại hàng hóa. Thí dụ, cước phí mặt hàng
len được tính theo trọng lượng bốc lên tàu. Nếu mặt hàng len phải dỡ lên bờ trước khi tới
địa điểm đến bị thiệt hại do nước, cước phí gửi hàng sẽ tăng lên, vì nước đã làm tăng
trọng lượng của len. Các chi phí này có thể giảm đến mức tối thiểu bằng các chi phí phụ
như sấy khô len trước khi bốc lên tàu. Chi phí thông thường gia tăng cũng như các chi phí
phụ đều có thể được người bảo hiểm bồi thường. Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về
các chi phí gia tăng do hậu quả của hiểm họa được bảo hiểm.

ENHANCED ORDINARY LIFE

Đơn bảo hiểm nhân thọ cải tiến

Đơn bảo hiểm nhân thọ dài hạn có chia lãi đã được sửa đổi, theo sửa đổi đó bảo tức được
chuyển vào đơn bảo hiểm, để giảm mức phí bảo hiểm so với đơn bảo hiểm nhân thọ bình
thường. Đơn bảo hiểm này được cấu trúc để bảo tức có thể dùng để mua thêm loại bảo
hiểm đóng đủ phí bảo hiểm nhân thọ dài hạn. Vì số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm bị
giảm (thường là sau 2, 3 hoặc 4 năm cấp đơn bảo hiểm), số tiền bảo hiểm phụ thêm này
sẽ bù vào số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm bị giảm và số tiền bảo hiểm đã mua
lúc ban đầu. Mục đích của phương pháp này là để duy trì mức số tiền trợ cấp tử vong ít
nhất bằng số tiền bảo hiểm như được mua ban đầu. Hầu hết các đơn bảo hiểm này bảo
đảm rằng số tiền trợ cấp tử vong sẽ không thấp hơn mức bảo hiểm được mua ban đầu,
mặc dù trên thực tế bảo tức không đủ để mua số tiền bảo hiểm bổ sung đã đóng đủ phí
bảo hiểm.Có thể áp dụng một phương pháp khác đối với cấu trúc của sản phẩm này là
quy định số tiền bảo hiểm (mệnh giá) của đơn bảo hiểm bằng 50 đến 90% của số tiền trợ
cấp tử vong. Sự khác biệt giữa số tiền bảo hiểm và số tiền trợ cấp tử vong được cấu thành
từ các phần bảo hiểm mua thêm đã đóng đủ phí bảo hiểm vào đơn bảo hiểm nhân thọ dài


259
hạn và đơn bảo hiểm nhân thọ tử kỳ được thanh toán bằng bảo tức. Quá trình này sẽ đảm
bảo rằng số tiền trợ cấp tử vong được trả không thấp hơn mức bảo hiểm mua ban đầu.
Dần dần, tổng các giá trị mua thêm đóng đủ phí bảo hiểm của đơn bảo hiểm sẽ đủ và
người được bảo hiểm không cần phải mua thêm đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn nữa.

ENROLLED ACTUARY

Xem ACTUARY, ENROLLED.

ENROLLMENT CARD

Thẻ đăng ký

Tài liệu được sử dụng để ghi tên những người lao động tham gia các chương trình như
chương trình tiết kiệm tiền lương, chương trình bảo hiểm nhân thọ, hoặc các chương trình
bảo đảm các quyền lợi khác của người lao động.

ENTIRE CONTRACT CLAUSE

Điều khoản hợp đồng duy nhất Điều khoản đặc biệt của các đơn bảo hiểm nhân thọ và
sức khoẻ quy định rằng đơn bảo hiểm là toàn bộ thoả thuận giữa công ty bảo hiểm và
người được bảo hiểm và không có bất cứ một thoả thuận nào khác.

ENTITY PLAN

Xem PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE

Entreport

Cảng trung chuyển

Cảng được dùng làm nơi tập kết hàng hoá đường biển để chuyển đi nơi khác, nó thường ở
vào vị trí đầu mối giao thông đường biển.

Entry

Tờ khai hải quan

Việc khai báo hải quan về hàng hoá hoặc tàu chở hàng.

Entry for Free Goods

Tờ khai hàng miễn thuế

Mẫu tờ khai do cơ quan hải quan yêu cầu điền đầy đủ các chi tiết của hàng hóa được
nhập khẩu miễn thuế.


260
Entry for Warehousing.

Phiếu nhập kho

Khi hàng hóa thuộc diện nộp thuế được nhập khẩu, có ý định giữ lại hàng hoá đó trong
kho ngoại quan hay kho Nhà nước cho đến khi hàng hoá đó được lấy ra để sử dụng thì cơ
quan hải quan sẽ cấp phiếu nhập kho.

ENURE

Điều khoản phục vụ quyền lợi của người sở hữu

Điều khoản trong đơn bảo hiểm quy định rằng các quyền lợi theo đơn bảo hiểm sẽ chỉ
thuộc quyền cuả người được bảo hiểm. Ví dụ, nếu một người được bảo hiểm để một cây
đàn violin tại một cửa hàng sửa chữa, cây đàn violin này được bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm chủ sở hữu nhà. Trường hợp cây đàn bị mất cắp, công ty bảo hiểm sẽ trả bồi thường
cho người được bảo hiểm, không trả cho cửa hàng sửa chữa.

ENVIRONMENTAL IMPAIRMENT LIABILITY

Trách nhiệm huỷ hoại môi trường

Những hành động bất cẩn và/hoặc sai sót của các cá nhân hoặc tổ chức gây ra thiệt hại
cho môi trường. Ví dụ, ngày nay có rất nhiều vụ kiện các nhà sản xuất làm ô nhiễm môi
trường. Rủi ro ô nhiễm là một rủi ro bị loại trừ không được bảo hiểm trong đa số các đơn
bảo hiểm trách nhiệm; tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể được bảo hiểm theo các
đơn bảo hiểm trách nhiệm huỷ hoại môi trường (Environmental Impairment Liability,
EIL)

ENVIRONMENTAL IMPAIRMENT LIABILITY (EIL)

Bảo hiểm trách nhiệm huỷ hoại môi trường

Bảo hiểm trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong trường hợp các hành động bất cẩn
và/hoặc sai sót của cá nhân và tổ chức đó phát sinh kiện tụng về trách nhiệm huỷ hoại
môi trường.

EQUIPMENT DEALERS INSURANCE

Bảo hiểm người kinh doanh thiết bị

Bảo hiểm mọi rủi ro của những máy móc như máy bó lúa, máy gặt, máy cày, máy kéo,
các dụng cụ khí nén và máy nén khí, xe ủi, và máy cạp đường. Loại hình bảo hiểm này
cũng không bảo hiểm các rủi ro hao mòn tự nhiên, tổn thất do chậm trễ, mất thị trường,
tổn thất về hậu quả như mất thu nhập do thiệt hại của thiết bị và hư hỏng cơ khí. Các tài
sản loại trừ không được bảo hiểm bao gồm máy bay, tàu thuỷ, xe cơ giới, và các tài sản


261
được bán trên cơ sở hợp đồng trả góp sau khi những tài sản đó không còn thuộc sự quản
lý, giám sát và kiểm soát của người kinh doanh được bảo hiểm.

EQUIPMENT FLOATERS INSURANCE

Đơn bảo hiểm các thiết bị lưu động Loại bảo hiểm các tài sản được di chuyển từ nơi này
đến nơi khác đối với các rủi ro cháy, sét đánh, nổ, gió bão, động đất, sập cầu, lũ lụt, đâm
va theo một trong các hình thức sau: bảo hiểm thiết bị nông nghiệp; bảo hiểm thiết bị di
động của nhà thầu; bảo hiểm vật nuôi; bảo hiểm các thiết bị của thầy thuốc và nhà phẫu
thuật.

Equities

Các cổ phiếu thường

Đại diện cho các quyền sở hữu như các chứng khoán.

EQUITY

Sự công bằng

Sự công bằng (là một mục đích của định giá bảo hiểm). Tỷ lệ phí bảo hiểm được xác định
theo dự tính tổn thất trong mỗi loại nhóm người tham gia bảo hiểm. Giả thuyết là tất cả
những người được bảo hiểm có cùng những đặc điểm sẽ có xác suất rủi ro như nhau và
phải được đưa vào cùng một cách phân loại bảo hiểm. Ví dụ, trong bảo hiểm nhân thọ,
các cá nhân có tiền sử sức khoẻ tốt, tiền sử sức khoẻ gia đình tốt, nghề nghiệp không có
những yếu tố rủi ro đặc biệt, và người có nhân cách tốt, sẽ được phân loại thuộc nhóm rủi
ro tiêu chuẩn và theo đó họ sẽ trả mức phí bảo hiểm tiêu chuẩn.

EQUITY , POLICYOWNERS

Xem POLICYOWNERS EQUITY.

EQUITY AMONG POLICYOWNERS

Công bằng giữa những người tham gia bảo hiểm

Việc phân nhóm những người yêu cầu bảo hiểm nhân thọ theo tỷ lệ tử vong dự tính, để
xét nhận bảo hiểm sao cho sự chênh lệch về sức khoẻ giữa người yêu cầu bảo hiểm có
sức khoẻ tốt nhất và người yếu nhất không ảnh hưởng quá lớn đến đường phân bố xác
suất.

EQUITY ANNUITIES

Xem VARIABLE DOLLAR ANNUITY.




262
EQUITY SPLIT DOLLAR LIFE INSURANCE

Xem SPLIT DOLLAR LIFE INSURANCE.

Equity, laws of

Ban đầu là phần bổ sung của tiền lệ pháp (xuất phát từ Anh) dựa trên các khái niệm về
công bằng và công lý. Ngày nay, nó đã phát triển thành tập hợp các học thuyết và quy tắc
riêng được các thẩm phán áp dụng.

ERGONOMICS

Khoa học về lao động

Công cụ kiểm soát, quản lý rủi ro được sử dụng để giảm đến mức tối thiểu tai nạn và
thương tổn đối với cán bộ nhân viên do môi trường làm việc không an toàn. Ví dụ, các
tổn thất về rối loạn thần kinh tích tụ tiềm ẩn có thể sẽ giảm xuống, khi sử dụng các thiết
bị văn phòng có khả năng giảm sự căng thẳng về thể xác và tinh thần do những cử động
lặp đi lặp lại như việc đọc màn hình máy vi tính liên tục.

ERISA

Xem EMPLOYEE RETIREMENT INCOME SECURITY ACT OF 1974 (ERISA)

Erroneous Declaration

Khai báo sai

Trường hợp khai báo sai hay thiếu sót theo hợp đồng bảo hiểm bao hay đơn bảo hiểm mở
sẵn có thể sửa lại, dù là sau khi xảy ra tổn thất hay sau khi hàng đã đến, với điều kiện là
sai sót đó không mang tính chất cố ý.

Errors and Omissions Clause

Ban đầu xuất hiện trong các hợp đồng theo tỷ lệ trong đó yêu cầu phải có các bản ghi nhớ
chi tiết. Nhìn chung, điều khoản này đảm bảo rằng không bên nào gặp phải bất lợi do
nhầm lẫn hoặc sai sót không cố ý của bên kia.

ERRORS AND OMISSIONS LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm đối với nhầm lẫn và sai sót

Thông thường các đơn bảo hiểm này phục vụ cho nhiều ngành nghề đòi hỏi sự bảo vệ
chống lại những hành động bất cẩn và/hoặc sai sót dẫn đến thương tổn về thân thể,
thương tổn cá nhân, và/hoặc trách nhiệm đối với thiệt hại tài sản của khách hàng. Ví dụ,
các đại lý bảo hiểm thường bị khiếu nại do họ đã tư vấn khách hàng mua bảo hiểm không


263
đầy đủ hoặc không phù hợp, dẫn đến việc khách hàng không được bồi thường. Nếu thua
kiện, đại lý sẽ phải bồi thường khiếu nại của khách hàng không được bảo hiểm đầy đủ
này.

Escalation Clause

Điều khoản trượt giá Một điều khoản trong hợp đồng đóng tàu cho phép tăng giá đã thoả
thuận theo hợp đồng khi có lạm phát và chi phí tăng.

ESTATE

Tài sản cá nhân

Tổng số tài sản thuộc sở hữu của một cá nhân.

ESTATE PLANNING

Lập kế hoạch tài sản cá nhân

Cách thức tích luỹ, bảo quản, và phân phối tài sản của cá nhân. Về thực chất, việc lập kế
hoạch tài sản tập trung vào việc nâng cao giá trị của một tài sản và việc bảo quản tài sản
này. Khi người sở hữu tài sản chết, những người lập kế hoạch tài sản có nhiệm vụ chuyển
tài sản cho người thừa kế, sao cho có thể giảm đến mức tối thiểu thuế và các chi phí phải
trả khác. Tuỳ thuộc vào giá trị và tính chất của tài sản, người ta có thể thuê một hoặc
nhiều chuyên gia sau đây: luật sư, kế toán, đại lý bảo hiểm nhân thọ, nhân viên ngân
hàng, hoặc một người lập kế hoạch tài chính hay tài sản có bằng cấp.

ESTATE PLANNING DISTRIBUTION

Kế hoạch phân phối tài sản cá nhân

Kế hoạch liên quan đến việc phân phối tài sản của người sở hữu khi còn sống, và phân
phối tài sản sau khi chủ sở hữu chết. Phân phối khi còn sống có thể theo hình thức quà
tặng, việc ban tặng có giới hạn một quyền lợi về tài sản, hoặc một quà tặng bằng tín thác.
Việc phân phối khi người sở hữu chết có thể được thực hiện qua di chúc hoặc, nếu không
có di chúc, sẽ được thực hiện theo luật pháp. Những thuật ngữ thông thường sử dụng ở
đây bao gồm : Người thụ hưởng tín thác tài sản (Beneficiary of Trust) là người nhận các
quyền lợi của tín thác tài sản.

Tài sản sống (Life Estate) là tài sản mà có thể được sử dụng theo bất cứ cách thức nào
làm hài lòng người được tặng khi họ đang sống. Khi người được tặng chết, tài sản sẽ
chuyển trở lại cho người tặng hoặc đưa vào phần tài sản của người tặng.

Tín thác sống (Living Trust) là tài sản do các cá nhân còn sống phân chia.




264
Tín thác cá nhân (Personal Trust) là một trong số các loại tín thác mà người chủ sở hữu
tài sản giao cho người khác để bảo vệ, gìn giữ và sử dụng vì lợi ích của người thứ ba
khác.

Quyền cho thuê mướn (Tenancy) là người được tặng có quyền sử dụng tài sản và hưởng
lợi do tài sản đó mang lại trong một khoảng thời gian giới hạn cho đến khi tài sản đó
được chuyển trả về cho chủ sở hữu của chúng.

Tín thác theo di chúc (Testamentary Trust) là tài sản được chuyển nhượng khi người uỷ
thác bị chết, người uỷ thác trước đây đã miêu tả những tài sản gì được ký thác, tài sản đó
được quản lý như thế nào, và ai sẽ là người được uỷ thác (thụ thác). Người uỷ thác có thể
thay đổi các điều kiện của sự uỷ thác di sản bằng một di chúc. Khi người uỷ thác bị chết,
sự uỷ thác theo di chúc sẽ không thể huỷ ngang.

Người thụ thác (Trustee) là người được người uỷ thác chuyển giao tài sản. Người được
uỷ thác có nghĩa vụ bảo vệ, quản lý, và sử dụng tài sản tuân thủ theo các điều khoản và
điều kiện của sự uỷ thác.

Người uỷ thác(Trustor) là người trình bày bằng văn bản những suy nghĩ của mình liên
quan tới các điều khoản của sự uỷ thác và quá trình chuyển giao tài sản cho người được
uỷ thác.

ESTATE PLANNING, DEATH PLANNING

Xem ESTATE PLANNING; ESTATE PLANNING DISTRIBUTION.

ESTATE PLANNING, LIFE PLANNING

Xem ESTATE PLANNING; ESTATEPLANNING DISTRIBUTION.

ESTATE SHRINKAGE

Hao hụt tài sản cá nhân

Sự sút giảm giá trị tài sản, khi người sở hữu tài sản chết, bởi vì các chi phí liên quan đến
tử vong bao gồm các loại thuế về tài sản, các chi phí quản lý tài sản, chi phí mai táng, và
các khoản nợ chưa trả. Thông qua việc lập kế hoạch tài sản chính xác, có thể giảm đến
mức tối thiểu hao hụt tài sản này.

Estimated cost of Repairs

Chi phí sửa chữa ước tính

Để xác định tổn thất toàn bộ ước tính của tàu, điều cần thiết là phải ước tính chi phí sửa
chữa, để so sánh với giá trị nguyên vẹn của tàu khi về tới bến. Khi ước tính, điều quan
trọng là chi phí sửa chữa phải hợp lý và nếu có thiệt hại thuộc tổn thất chung, các khoản


265
đóng góp của các quyền lợi khác cũng được tính vào chi phí sửa chữa ước tính. Hơn nữa,
cũng phải tính thêm cả chi phí cứu hộ và các khoản đóng góp tổn thất chung của tàu. Khi
xác định chi phí sửa chữa ước tính nhằm tính toán tổn thất chung, phải tính khấu trừ mới
thay cũ (người thứ ba) theo các quy tắc áp dụng cho việc phân bổ tổn thất.

Estimated Maximum Loss (EML)

Đối với những công ty bảo hiểm mua tái bảo hiểm, thuật ngữ này thường dùng để chỉ tổn
thất tối đa về bảo hiểm tài sản trong những tình huống rủi ro xấu nhất. Các công ty tái
bảo hiểm cũng sử dụng thuật ngữ này để chỉ những tổn thất tối đa ước tính do thảm họa
trong một tập hợp các khu vực nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định đối với sự
phân bố nhất định các tài sản được bảo hiểm trong khu vực đó. Xem thêm “Tổn thất tối
đa có thể”. Định nghĩa của thuật ngữ này thay đổi tùy theo từng thị trường bảo hiểm.

ESTIMATED PREMIUM

Phí bảo hiểm ước tính

Phương pháp thanh toán phí bảo hiểm, theo đó số phí bảo hiểm tạm thời sẽ được tính dựa
vào số liệu thống kê tổn thất dự tính. Cuối năm phí bảo hiểm này được điều chỉnh để phù
hợp với số liệu thống kê tổn thất thực tế. Xem thêm RETROSPECTIVE RATING.

Estimated Primium Income

Giá trị phí bảo hiểm do công ty tái bảo hiểm ước tính cho thời hạn hợp đồng được gia
hạn. Thông thường áp dụng đối với các hợp đồng theo tỷ lệ.

ESTOPPEL

Quy tắc của luật tuyên bố không chấp nhận một lời khai trở lại

Sự ngăn cấm bên thứ nhất phủ nhận giá trị của một lời khai mà bên thứ hai đã tin hoặc
lưu tâm đến, vì thế ngăn ngừa bên thứ nhất phủ nhận giá trị của lời khai đó. Ví dụ, những
hành động lừa dối của một đại lý của công ty bảo hiểm dẫn đến tình trạng người được
bảo hiểm không phải thực hiện theo các quy định của hợp đồng.

Event Limit

Các hợp đồng theo tỷ lệ tài sản và các bảo hiểm rủi ro tổn thất vượt quá được thỏa thuận
trên cơ sở hạn mức đô-la đối với bất kỳ một rủi ro nào – chẳng hạn như một tòa nhà. Để
hạn chế tác động cộng gộp của những tổn thất có thể có đối với nhiều tòa nhà trong một
thảm họa, chẳng hạn như trong trận động đất, các công ty bảo hiểm có điều khoản giới
hạn thanh toán hợp đồng tái bảo hiểm đối với bất kỳ sự kiện nào. Điều này thường được
ghi rõ trong bảo hiểm rủi ro tổn thất vượt quá và ít thông dụng hơn trong các hợp đồng
bảo hiểm theo tỷ lệ.




266
EVIDENCE CLAUSE

Điều khoản về cung cấp bằng chứng bảo hiểm Điều khoản yêu cầu người được bảo hiểm
hợp tác với công ty bảo hiểm bằng việc cung cấp mọi bằng chứng cần thiết để giải quyết
khiếu nại. Công ty bảo hiểm có thể gặp khó khăn khi giải quyết khiếu nại, nếu không
thẩm tra và lập hồ sơ bằng chứng.

EVIDENCE OF INSURABILITY

Bằng chứng về khả năng có thể bảo hiểm

Hồ sơ sức khoẻ của người yêu cầu bảo hiểm. Thông thường, hồ sơ này dưới dạng một
giấy kiểm tra y tế. Các chương trình bảo hiểm theo nhóm (nhân thọ, sức khoẻ, thương tật)
có quy định người yêu cầu bảo hiểm phải cung cấp bằng chứng này trong thời hạn 30
ngày. Xem thêm ELIGIBILITY PERIOD.

EX GRATIA PAYMENT

Bồi thường chiếu cố (bồi thường thiện chí)

Bồi thường chiếu cố của công ty bảo hiểm cho người được bảo hiểm, mặc dù công ty bảo
hiểm không có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường. Công ty thực hiện việc bồi thường
này chỉ vì mục đích thiện chí.

Ex gratia payment

Khoản bồi thường của công ty bảo hiểm cho người được bảo hiểm như một hành động
chiếu cố vì không có cơ sở nào trong hợp đồng cho việc đòi bồi thường của người được
bảo hiểm. Công ty bảo hiểm thực hiện việc này với mục đích thiện chí, duy trì mối quan
hệ công chúng hoặc vì công bằng xã hội hay các nguyên nhân khác ngoài hợp đồng.

EXAMINATION

Xem CONVENTION EXAMINATION ; MEDICAL EXAMINATION

EXAMINED BUSINESS

Đơn bảo hiểm đã kiểm tra y tế

Đơn bảo hiểm nhân thọ hay bảo hiểm sức khoẻ của một người yêu cầu bảo hiểm đã qua
kiểm tra y tế và ký giấy yêu cầu bảo hiểm, nhưng chưa đóng phí bảo hiểm.

EXAMINER

Trong bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ : là bác sĩ do một công ty bảo hiểm chỉ định để
kiểm tra sức khoẻ của người yêu cầu bảo hiểm. Xem thêm EXAMINED BUSINESS


267
Trong luật : là thanh tra viên- người đại diện của cơ quan quản lý bảo hiểm thực hiện việc
kiểm toán các hồ sơ của công ty bảo hiểm. Xem thêm CONVENTION EXAMINATION.

Excepted Peril

Những rủi ro được quy định trong đơn bảo hiểm được loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm của
đơn bảo hiểm.

EXCEPTED PERIOD

Xem ELIMINATION PERIOD; PROBATIONARY PERIOD.

EXCEPTION

Xem EXCLUSIONS; EXCLUSIONS, BUSINESS LIABILITY INSURANCE;
EXCLUSION FROM MEDICAL BENEFITS EXEMTION; EXCLUSIONS,
HOMEOWNERS INSURANCE; EXCLUSIONS, PROPERTY AND CASUALTY
INSURANCE.

Excess

Khoản tiền do người được bảo hiểm thanh toán trong trường hợp đòi bồi thường, thường
được tính bằng phần trăm trong một số loại bảo hiểm chẳng hạn như bảo hiểm mùa
màng.

EXCESS (NONPROPORTIONAL) REINSURANCE

Xem EXCESS OF LOSS REINSURANCE.

EXCESS - SURPLUS LINES

Xem SURPLUS LINES ( EXCESS- SURPLUS LINES ).

EXCESS INSURANCE

Bảo hiểm phần vượt mức

Loại bảo hiểm tài sản, trách nhiệm hoặc sức khoẻ vượt quá số tiền bảo hiểm của đơn bảo
hiểm chính gốc. Ví dụ, số tiền bảo hiểm chính gốc là 100.000USD và phần bảo hiểm
vượt mức là 1 triệu USD. Phần bảo hiểm vượt mức này sẽ bồi thường các tổn thất từ
100.000USD tới 1 triệu USD.

EXCESS INTEREST

Lãi suất vượt mức Số tiền ghi có vào giá trị giải ước trong đơn bảo hiểm nhân thọ của
người được bảo hiểm cao hơn lãi suất tối thiểu được đảm bảo. Số tiền thanh toán này rất


268
quan trọng đối với người tham gia bảo hiểm, vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị giải
ước.

EXCESS INTEREST WHOLE LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ trọn đời theo hình thức lãi suất vượt mức

Một loại hình bảo hiểm trong đó người ta giả định rằng lãi suất được hưởng sẽ cao hơn
lãi suất được đảm bảo. Số lãi vượt trội sẽ được ghi có cho người tham gia bảo hiểm theo
những cách thức sau :1. Trong công ty bảo hiểm tương hỗ - được thanh toán cho người
tham gia bảo hiểm qua hình thức lãi chia theo đơn bảo hiểm.2. Trong công ty cổ phần -
được thanh toán cho người tham gia bảo hiểm bằng giá trị giải ước hoặc đối trừ phí bảo
hiểm sẽ phải đóng trong tương lai. Xem thêm CURRENT ASSUMPTION WHOLE LIFE
INSURANCE

EXCESS LIMIT

Giới hạn vượt mức

Trong đơn bảo hiểm trách nhiệm, giới hạn vượt quá số tiền bảo hiểm tối thiểu của đơn
bảo hiểm theo các quy định hạn chế của công ty hoặc luật pháp. Xem thêm EXCESS
INSURANCE

EXCESS LOSS COVER

Xem EXCESS OF LOSS REINSURANCE

Excess of Loss Ratio Reinsurance

Xem Tái bảo hiểm tổn thất có giới hạn.

Excess of Loss reinsurance

Một hình thức tái bảo hiểm không theo tỷ lệ. Theo đó, công ty bảo hiểm mua tái bảo
hiểm được bồi thường số tiền khiếu nại trên mức đã thỏa thuận.

EXCESS OF TIME REINSURANCE

Tái bảo hiểm thời hạn vượt mức

Thuật ngữ dùng trong việc tái bảo hiểm các đơn bảo hiểm mất thu nhập do thương tật
trong đó, sau khi hết giai đoạn gia hạn (bổ sung cho giai đoạn loại trừ có trong đơn bảo
hiểm mất thu nhập do thương tật), Người nhận tái bảo hiểm thường bồi hoàn cho công ty
nhượng tái bảo hiểm khoảng 70% đến 80% số tiền thu nhập hàng tháng do tàn tật mà
công ty nhượng tái bảo hiểm phải thanh toán cho người chủ hợp đồng bảo hiểm.




269
EXCESS PER RISK REINSURANCE

Xem EXCESS OF LOSS REINSURANCE

EXCESS POLICY

Đơn bảo hiểm phần trách nhiệm vượt mức

Đơn bảo hiểm chỉ thanh toán các quyền lợi khi bảo hiểm theo các đơn bảo hiểm có thể
được áp dụng khác đã thanh toán hết trách nhiệm bảo hiểm. Ví dụ, đơn bảo hiểm trách
nhiệm cá nhân bao chắn sẽ thanh toán sau khi các giới hạn trách nhiệm trong đơn bảo
hiểm chủ sở hữu nhà đã bị vượt quá.

EXCHANGE

Xem NEW YORK INSURANCE EXCHANGE.

Exchange Commission

Xem phần “Phí hoa hồng”.

EXCLUDED PERIL

Xem EXCLUSIONS; EXCLUSIONS, BUSINESS LIABILITY INSURANCE;
EXCLUSIONS FROM MEDICAL BENEFITS EXEMPTION; EXCLUSIONS,
HOMEOWNERS INSURANCE; EXCLUSUIONS, MEDICAL BENEFITS;
EXCLUSIONS, PROPERTY AND CASUALTY INSURANCE.

EXCLUDED PERIOD

Xem PROBATIONARY PERIOD.

EXCLUDED PROPERTY

Xem EXCLUSIONS, BUSINESS LIABILITY INSURANCE; EXCLUSIONS,
PROPERTY AND CASUALTY INSURANCE.

Exclusion

Điều khoản trong đơn bảo hiểm loại trừ các nghĩa vụ trong những tình huống được quy
định cụ thể, hoặc những loại tổn thất được quy định cụ thể.

EXCLUSION RATIO

Xem TAX DEFERRED ANNUITY.



270
EXCLUSION RIDER

Điều khoản riêng về loại trừ

Điều khoản riêng kèm theo đơn bảo hiểm để loại trừ bảo hiểm đối với một số rủi ro nhất
định.

EXCLUSIONS

Các điểm loại trừ

Điều khoản trong đơn bảo hiểm chỉ rõ các rủi ro nào không được bảo hiểm. Ví dụ, các
điểm loại trừ chung là: những hiểm hoạ rất nghiêm trọng về bản chất đến mức không thể
bảo hiểm được, như chiến tranh; hao mòn tự nhiên, vì hao mòn tự nhiên là việc chắc chắn
sẽ xảy ra trong quá trình sử dụng; tài sản đã được bảo hiểm bằng bảo hiểm khác, để
người được bảo hiểm không thể trục lợi do bảo hiểm trùng; trách nhiệm phát sinh từ các
hợp đồng; và trách nhiệm phát sinh từ luật bồi thường cho người lao động. Các loại trừ
cũng được liệt kê trong đơn bảo hiểm nồi hơi và máy móc, đơn bảo hiểm các phương tiện
cơ giới dùng trong kinh doanh, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm chủ sở hữu
nhà. Bảo hiểm trách nhiệm, và bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (Special multiperil
Insurance - SMP)

EXCLUSIONS FROM MEDICAL BENEFITS EXEMPTI

Các điểm loại trừ từ phần miễn trừ các quyền lợi y tế

Các điểm loại trừ này có trong Phần các loại trừ đối với Mọi quyền lợi y tế trong nhiều
đơn bảo hiểm sức khoẻ bao gồm :

1. Những biến chứng phát sinh từ việc tự ý phá thai không theo phương pháp điều trị
y tế.
2. Phẫu thuật thẩm mỹ cần thiết để chữa trị khẩn cấp những bệnh tật, tai nạn hay
thương tổn không có liên quan đến nghề nghiệp
3. Giầy, đệm, khung... chỉnh hình được thiết kế đặc biệt
4. Phương pháp điều trị giúp phục hồi khả năng nói theo yêu cầu của bác sĩ, để khôi
phục lại một phần hay toàn bộ khả năng nói do đột quỵ, ung thư, viêm họng do
phóng xạ, hoặc liệt não.
1. Các công việc phục vụ, chu cấp, hay điều trị liên quan đến chứng béo phì
nội sinh hay béo phì do các nguyên nhân từ bên ngoài, do bác sĩ chứng
nhận là có liên quan đến sự rối loạn chức năng cơ thể nghiêm trọng hoặc
đe doạ đến tính mạng.

EXCLUSIONS FROM MEDICAL BENEFITS GROUP H

Xem EXCLUSIONS, MEDICAL BENEFITS; EXCLUSIONS FROM MEDICAL
BENEFITS EXEMPTION.


271
EXCLUSIONS, BUSINESS LIABILITY INSURANCE

Các điểm loại trừ trong bảo hiểm trách nhiệm của doanh nghiệp

Điều khoản được sử dụng nhằm tránh bảo hiểm trùng trong các đơn bảo hiểm khác ;
nhằm loại trừ bảo hiểm các tài sản dưới sự quản lý, giám sát và kiểm soát của một doanh
nghiệp được bảo hiểm; cũng như để loại trừ trách nhiệm phát sinh từ các nghĩa vụ theo
hợp đồng giữa doanh nghiệp được bảo hiểm và một bên khác; trách nhiệm liên quan đến
việc thu hồi các sản phẩm của doanh nghiệp được bảo hiểm; trách nhiệm liên quan đến
rủi ro gây ô nhiễm và nhiễm bẩn của doanh nghiệp được bảo hiểm; và trách nhiệm có thể
phát sinh nếu doanh nghiệp được bảo hiểm bị phát hiện vi phạm các qui định về chất có
cồn của nhà nước.

EXCLUSIONS, HOMEOWNERS INSURANCE

Các điểm loại trừ trong bảo hiểm chủ sở hữu nhà

Điều khoản loại trừ bảo hiểm theo mẫu đơn số 3 thiệt hại do lũ lụt, loại trừ trường hợp lũ
lụt gây ra cháy, nổ, hoặc trộm cắp; động đất, loại trừ trường hợp động đất gây ra cháy,nổ,
trộm cắp, hay vỡ kính; chiến tranh, hiểm hoạ hạt nhân, hao mòn tự nhiên; phá hoại ngầm
và hành động có dụng ý xấu, hoặc vỡ kính nếu nhà để trống không sử dụng trong hơn 30
ngày liên tục trước ngày xảy ra tổn thất.

EXCLUSIONS, MEDICAL BENEFITS

Các điểm loại trừ, những quyền lợi y tế

Các điểm loại trừ liệt kê trong các chương trình bảo hiểm sức khoẻ theo nhóm bao gồm:
các quyền lợi theo đơn bảo hiểm bồi thường cho người lao động; một số chi phí nha
khoa; dưỡng bệnh hay điều trị bằng cách an dưỡng; các chi phí y tế của người được bảo
hiểm hoặc những người phụ thuộc vào họ cũng được bảo hiểm do phạm trọng tội hoặc
các hành vi phạm pháp khác; phẫu thuật thẩm mỹ, trừ khi phải thực hiện khẩn cấp vì
bệnh tật, ốm đau, tai nạn không liên quan đến nghề nghiệp, hoặc dị tật bẩm sinh ở một
đứa trẻ sơ sinh; các chi phí phát sinh của một thành viên thuộc Tổ chức chăm sóc sức
khoẻ (Health maintenance Organization, HMO) hoặc một chương trình y tế trả trước nào
khác; những chi phí liên quan đến những thương tổn tự gây ra hoặc do tự tử; những
khoản thanh toán không hợp lý đối với những dịch vụ y tế và cung cấp thuốc men; những
tiện nghi như điện thoại và vô tuyến.

EXCLUSIONS, PROPERTY AND CASUALTY INSURA

Các điểm loại trừ, bảo hiểm tài sản và trách nhiệm

Không nhận bảo hiểm cho một số hiểm hoạ (như chiến tranh, lũ lụt); nguy cơ (lưu giữ
chất nổ trong nhà, vì thế tăng khả năng tổn thất); tài sản (như thú nuôi trong nhà); và các
địa điểm. Những nguy cơ này bị loại trừ vì về bản chất chúng không thể bảo hiểm được


272
do tần suất tổn thất và mức độ nghiêm trọng của tổn thất không thể dự tính một cách
chính xác, tỷ lệ phí bảo hiểm phải tính sẽ quá cao. Trong một số trường hợp, các rủi ro
này có thể được bảo hiểm theo những đơn bảo hiểm khác.

EXCLUSIVE AGENCY SYSTEM

Xem CAPTIVE AGENT.

EXCULPATORY PROVISION

Điều khoản bào chữa và miễn trách nhiệm

Điều khoản trong các hợp đồng pháp lý miễn trách nhiệm cho một bên nào đó của hợp
đồng đối với các hành động bất cẩn và/hoặc những sai sót không cố ý.

Excuses for Delay

Miễn lỗi về sự chậm trễ

Sự chậm trễ trong việc thực hiện chuyến hành trình được miễn lỗi như trường hợp tàu
chạy chệch hướng. Xem Excuses for Deviation.

Excuses for Deviation

Miễn lỗi về chệch đường

Những miễn lỗi này được ghi rõ trong điều 49 Luật bảo hiểm hàng hải 1906, quy định
rằng việc chệch đường hay chậm trễ trong khi thực hiện chuyến hành trình đã dự định
trong đơn bảo hiểm sẽ được miễn lỗi trong các trường hợp sau đây :(1) Khi đơn bảo hiểm
cho phép(2) Nằm ngoài sự kiểm soát của chủ tàu và thuyền trưởng.(3) Khi cần thực hiện
một cam kết.(4). Khi cần thiết cho sự an toàn của tàu hay đối tượng được bảo hiểm.(5).
Để cứu sinh mạng hay trợ giúp một tàu lâm nạn khi tính mạng con người bị đe doạ.(6).
Khi cần cấp cứu y tế hoặc phẫu thuật cho người trên tàu.(7). Do hành vi phạm pháp của
thuyền viên nếu là hiểm họa được bảo hiểm. Tàu phải tiếp tục hành trình ngay khi quy
định về miễn lỗi hết hiệu lực.

EXECUTOR

Người thực hiện di chúc

Người được uỷ thác được ghi tên trong di chúc để giải quyết di sản của một người đã
chết. Người thực hiện di chúc phải hành động thận trọng và hợp lý để bảo vệ những tài
sản nằm trong sự quản lý, giám sát và kiểm soát của mình. Có một vài loại bảo hiểm chấp
nhận bảo hiểm cho người thi hành di chúc. Xem thêm FIDELITY BOND

EXECUTRIX


273
Xem EXECUTOR

EXEMPLARY DAMAGES

Xem LIABILITY, CIVIL DAMAGES AWARDED.

EXEMPTION

Miễn thuế

Loại tài sản không được tính vào di sản và được miễn thuế vì được dùng làm quà tặng.

EXHIBITION INSURANCE

Bảo hiểm triển lãm

Bảo hiểm mọi rủi ro cho người tham gia triển lãm có sản phẩm đang trưng bày tại triển
lãm bị thiệt hại hay phá huỷ vì một rủi ro không thuộc những điểm loại trừ trong đơn bảo
hiểm.

EXPECTATION OF LIFE

Xem LIFE EXPECTANCY.

EXPECTATION OF LOSS

Xem EXPECTED LOSS

EXPECTED EXPENSE RATIO

Tỷ lệ chi phí dự tính Mối quan hệ giữa các chi phí phát sinh liên quan đến bảo hiểm
(không bao gồm tiền bồi thường) và phí bảo hiểm phát sinh dự tính. Xem thêm
EXPENSE RATIO; MANUAL RATE; RATE MAKING.

EXPECTED EXPENSES

Các chi phí dự tính

Các chi phí liên quan đến bảo hiểm dự tính, không bao gồm các chi phí liên quan đến
khiếu nại.

EXPECTED LOSS

Tổn thất dự tính

Xác suất tổn thất làm cơ sở cho việc tính tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản.


274
EXPECTED LOSS RATIO

Tỷ lệ tổn thất dự tính

Tỷ lệ phí bảo hiểm được phân bổ để chi trả các tổn thất ( bằng 1.00 trừ tỷ lệ chi phí).

EXPECTED MORBIDITY

Số liệu thống kê bệnh tật dự tính

Số liệu thống kê dự tính về bệnh tật hoặc thương tổn. Xác suất của những sự cố này được
thể hiện trong bảng thống kê tỷ lệ bệnh tật, bảng này rất quan trọng trong việc xác định
phí bảo hiểm cho các đơn bảo hiểm sức khoẻ.

EXPECTED MORTALITY

Số liệu thống kê tử vong dự tính

Dự kiến về tử vong. Xác suất xảy ra tử vong được thể hiện trong bảng thống kê tử vong,
bảng này rất quan trọng trong việc xác định phí bảo hiểm của các đơn bảo hiểm nhân thọ.

EXPECTED VALUE

Giá trị dự tính

Số tiền sẽ được nhận của người được bảo hiểm trong trường hợp xảy ra tổn thất được bảo
hiểm nào đó.

EXPEDITING EXPENSES

Chi phí thúc đẩy khôi phục (hoạt động) Công ty bảo hiểm bồi thường cho doanh nghiệp
bị phá huỷ hay thiệt hại, giúp doanh nghiệp đó có thể nhanh chóng trở lại hoạt động kinh
doanh bình thường. Ví dụ, nếu bếp của một nhà hàng bị thiệt hại do cháy, công ty bảo
hiểm có thể thanh toán lương làm ngoài giờ, để tạo điều kiện cho nhà hàng trở lại hoạt
động bình thường càng sớm càng tốt.

EXPENSE

Chi phí kinh doanh

Chi phí tiến hành kinh doanh không bao gồm tổn thất dự tính thuần tuý. Xem thêm
EXPENSE LOADING

EXPENSE ALLOWANCE

Phụ cấp chi phí


275
Khoản tiền phụ thêm ngoài phần hoa hồng trả cho đại lý bảo hiểm. ở mỗi công ty, phụ
cấp chi phí khác nhau, tuỳ thuộc vào số lượng dịch vụ mà các đại lý đem lại cho công ty
đó và nhu cầu thu hút các dịch vụ tương lai của công ty.

EXPENSE CONSTANT

Hằng số chi phí

Số tiền đồng loạt được cộng thêm vào phí thuần đối với một rủi ro được bảo hiểm, nhỏ
hơn rủi ro áp dụng tỷ lệ phí bảo hiểm thấp nhất theo kinh nghiệm. Số tiền này nhằm tạo
ra một lượng phí bổ sung đầy đủ để trang trải các chi phí cấp và theo dõi quản lý đơn bảo
hiểm đối với loại rủi ro không áp dụng tỷ lệ phí bảo hiểm theo kinh nghiệm.

EXPENSE LIABILITIES

Phần nợ chi phí

Các khoản chi phí và thuế thuộc phần công ty bảo hiểm phải trả để tiến hành hoạt động
kinh doanh bình thường của mình trước ngày phải làm báo cáo năm

EXPENSE LOADING

Phụ phí Số tiền được cộng thêm vào phí cơ bản (tính căn cứ vào dự tính tổn thất) để trang
trải các chi phí của công ty bảo hiểm. Những chi phí này bao gồm hoa hồng đại lý, các
khoản thuế tính theo số phí bảo hiểm đã thu, các chi phí quản lý đơn bảo hiểm ghi trên sổ
sách, các chi phí hỗ trợ tiếp thị và các chi phí bất thường khác. Để có tính cạnh tranh, các
sản phẩm dựa trên cơ sở giả định hiện tại phải chú trọng việc giảm phần phụ phí. Những
công ty bán những sản phẩm này cần có những nỗ lực đặc biệt để kiểm soát các chi phí.

Expense ratio

Phần trong phí bảo hiểm được sử dụng để trả tất cả các chi phí thu nhận được, soạn thảo
và thực hiện dịch vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm, thông thường được thể hiện bằng tỷ lệ
phần trăm của phí bảo hiểm toàn phần. Nhìn chung, tỷ lệ chi phí này không bao gồm phí
bảo tái bảo hiểm đã thanh toán.

EXPENSE REIMBURSEMENT ALLOWANCE

Xem EXPENSE ALLOWANCE.

EXPENSE RESERVE

Dự phòng chi phí

Trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với các khoản phải chi đã phát sinh nhưng chưa
thanh toán. Xem thêm INCURRED BUT NOT REPORTED LOSSES (IBNR)


276
Expenses at port of refuge

Chi phí tại cảng lánh nạn.

Cần phải xác định chi phí này để tính toán tổn thất chung. Chi phí tại cảng lánh nạn được
phép tính vào tổn thất chung thay đổi phụ thuộc vào việc tính toán tổn thất chung theo
Luật Anh hay Quy tắc York - Antwerp và phụ thuộc lý do cảng lánh nạn sau khi xảy ra
thiệt hại do tai nạn hay hy sinh tổn thất chung. Dù theo Luật Anh hay Quy tắc York -
Antwerp, nếu tàu vào cảng lánh nạn sau khi có hành động hy sinh tổn thất chung, tất cả
các chi phí đến cảng, chi phí vào cảng, cảng phí, chi phí dỡ hàng, chi phí lưu kho, chi phí
bốc lại hàng lên tàu, chi phí xuất cảng và chi phí trở lại nơi có hành động tổn thất chung,
đều được chấp nhận là tổn thất chung. Các chi phí được chấp nhận theo Quy tắc York -
Antwerp cũng tương tự như vậy, nếu tàu vào cảng lánh nạn sau khi xảy ra thiệt hại vì tai
nạn. Tuy nhiên, cũng trong trường hợp đó, luật Anh không chấp nhận tất cả các chi phí
nói trên, chỉ chấp nhận các chi phí cho đến khi tàu được an toàn và dỡ hàng xuống khi tàu
vào cảng lánh nạn sau khi xảy ra thiệt hại do tai nạn.

Expenses of Removal

Chi phí di chuyển.

Khi một tàu được di chuyển đến một cảng khác để sửa chữa theo chỉ thị của Người bảo
hiểm, Người bảo hiểm phải chịu chi phí di chuyển đó. Người bảo hiểm được hưởng mọi
khoản chi phí tiết kiệm được như cước phí thu được hay bất kỳ khoản tiền nào khác. Chi
phí này bao gồm nhiên liệu, tiền lương của thuỷ thủ và lương thực dự trữ trong chuyến di
chuyển. Nếu lương thực hay nhiên liệu được dùng để thực hiện việc sửa chữa thuộc trách
nhiệm của Người bảo hiểm thì được tính là một phần của chi phí sửa chữa và sẽ được
Người bảo hiểm hoàn trả.

EXPENSES OF REPLACEMENT

Xem VALUABLE PAPERS (RECORDS ) INSURANCE.

EXPENSES PAID

Các chi phí đã thanh toán

Các khoản tiền do công ty bảo hiểm thanh toán liên quan đến các chi phí thông thường để
tiến hành kinh doanh, ngoài các chi phí khiếu nại bồi thường.

EXPERIENCE

Số liệu tổn thất theo kinh nghiệm




277
Số liệu tổn thất, mặc dù có hay không được bảo hiểm. Số liệu này được sử dụng để ước
đoán các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai và sử dụng trong việc tính phí bảo hiểm,
dựa vào sự dự tính các tổn thất được bảo hiểm.

EXPERIENCE ACCOUNT

Số liệu tổn thất theo kinh nghiệm của cá nhân

Số liệu thống kê tổn thất của một người được bảo hiểm.

Experience Balance

Một đặc trưng trong hợp đồng tái bảo hiểm tài chính theo dõi doanh thu và chi phí giữa
các bên, bao gồm cả các khoản thu nhập lãi suất âm và dương trong dòng tiền trao đổi.
Các mục cụ thể trong tài khoản và cách thức tài khoản được chia được quy định trong
hợp đồng.

EXPERIENCE MODIFICATION

Điều chỉnh phí bảo hiểm theo kinh nghiệm

Việc điều chỉnh phí bảo hiểm trên cơ sở áp dụng các tỷ lệ phí bảo hiểm tính theo kinh
nghiệm tổn thất trong quá khứ. Các bảng tính phí bảo hiểm này dưới dạng các bảng tỷ lệ
phí hồi tố và bảng tỷ lệ phí dự báo. Theo tỷ lệ phí hồi tố, phí bảo hiểm sẽ được được điều
chỉnh lại sau khi xảy ra sự kiện. Có nghĩa là, khi thời hạn bảo hiểm kết thúc, phí bảo hiểm
sẽ được điều chỉnh lại để phản ánh đúng số liệu tổn thất thực tế của người được bảo hiểm.
Ngược lại, bảng tỷ lệ phí bảo hiểm dự báo, số liệu thống kê tổn thất của người được bảo
hiểm (thường cho khoảng thời gian 3 năm liên tục trước đó) được sử dụng để xác định
phí cho năm bảo hiểm hiện tại.

Experience Rating

Một phương pháp định giá được sử dụng để xác định giá của các hợp đồng tái bảo hiểm
không theo tỷ lệ dựa trên mức tổn thất của năm trước.

EXPERIENCE REFUND

Hoàn trả phí bảo hiểm theo kinh nghiệm

Hoàn lại một tỷ lệ phần trăm phí bảo hiểm mà một doanh nghiệp đã đóng, nếu như số tiền
bồi thường tổn thất cho công ty đó thấp hơn số tiền đã được giả định, để tính phí bảo
hiểm cơ bản. Xem thêm EXPERIENCE MODIFICATION

EXPERIENCE, POLICY YEAR

Xem POLICY YEAR EXPERIENCE.


278
EXPERIENCED MORBIDITY

Tỷ lệ bệnh tật theo kinh nghiệm

Số liệu thống kê bệnh tật thực tế của một nhóm được bảo hiểm để so sánh với tỷ lệ bệnh
tật dự tính của nhóm đó.

EXPERIENCED MORTALITY

Tỷ lệ tử vong theo kinh nghiệm

Ghi chép tình hình tử vong thực tế của một nhóm được bảo hiểm để so sánh với tỷ lệ tử
vong dự kiến của nhóm đó.

EXPIRATION

Hết hạn

Ngày chấm dứt hiệu lực bảo hiểm theo quy định trong đơn bảo hiểm. Xem thêm
EXPIRATION FILE

EXPIRATION CARD

Xem EXPIRATION FILE

EXPIRATION DATE

Xem EXPIRATION

EXPIRATION FILE

Hồ sơ đơn bảo hiểm hết hạn

Hồ sơ của đại lý cho biết thời điểm các đơn bảo hiểm của khách hàng hết hiệu lực

EXPIRATION NOTICE

Thông báo hết hạn

Thông báo bằng văn bản về ngày hết hạn của đơn bảo hiểm, được gửi cho người được
bảo hiểm.

EXPIRY

Thời điểm hết hạn



279
Thời điểm của một đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn hết hiệu lực bảo hiểm.

Expiry date

Ngày mà Hợp đồng bảo hiểm kết thAustralia. 4 giờ chiều được quy ước là giờ hết hạn,
mặc dù điều khoản này tuỳ thuộc vào từng loại hợp đồng và từng công ty bảo hiểm.

EXPLOSION INSURANCE

Xem EXTENDED COVERAGE ENDORSEMENT

EXPLOSION, COLLAPSE, AND UNDERGROUND EXC

Điểm loại trừ về Nổ, Sụp đổ và Công trình ngầmMối nguy hiểm vốn có phát sinh từ
những công việc xây dựng không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm trách nhiệm chung
của doanh nghiệp. Có thể bảo hiểm cho điểm loại trừ này bằng cách đóng thêm phí bảo
hiểm thông qua một điều khoản sửa đổi bổ sung đính kèm các đơn bảo hiểm trách nhiệm
chung khác nhau.

EXPORT - IMPORT BANK

Ngân hàng xuất nhập khẩu

Hình thức hợp danh giữa một cơ quan của Chính phủ Mỹ và Hiệp hội bảo hiểm Tín dụng
nước ngoài (gồm 50 công ty bảo hiểm thương mại, kể cả công ty cổ phần và công ty
tương hỗ). Tổ chức này bảo đảm rằng các doanh nghiệp sẽ được bồi thường những tổn
thất phát sinh từ những tài khoản bán hàng ở thị trường nước ngoài không thu đòi được.
Các rủi ro khác có thể được bảo hiểm là chiến tranh, nổi loạn, tịch thu, và/hoặc giảm giá
tiền tệ. Loại hình bảo hiểm này khuyến khích các doanh nghiệp Mỹ tiêu thụ những sản
phẩm của mình tại thị trường nước ngoài.

EXPOSURE

Khả năng tổn thất

Cách mua bảo hiểm tiết kiệm chi phí nhất là chỉ yêu cầu bảo hiểm những tổn thất không
lường trước có xác suất tổn thất thấp. Bảo hiểm một tổn thất có khả năng xảy ra sự cố cao
chẳng khác nào trao đổi tiền với công ty baỏ hiểm, vì phí bảo hiểm phải đóng sẽ phản ánh
xác suất dự tính của tổn thất. Các phụ phí về chi phí quản lý và lợi nhuận cũng sẽ được
công ty bảo hiểm tính thêm vào phí bảo hiểm. Xem thêm SELF INSURANCE

Exposure Curves

Hệ thống phân chia gợi ý tỷ lệ mà mức phí bảo hiểm ban đầu cần được phân chia cho các
loại tổn thất khác nhau. Được xây dựng trên số liệu tổn thất toàn cầu, những đường này




280
cho ta những câu trả lời chung và không được thiết kế theo những đặc điểm của các loại
rủi ro cụ thể.

Exposure Rating

Một phương pháp định giá được sử dụng để xác định giá của các hợp đồng tái bảo hiểm
không theo tỷ lệ trong đó phí bảo hiểm rủi ro ban đầu được phân chia giữa mức miễn
thường của công ty mua tái bảo hiểm và phạm vi tái bảo hiểm, dựa trên khả năng tổn thất
của danh mục đầu tư được tái bảo hiểm trong hợp đồng. Khả năng tổn thất được xác định
dựa trên hồ sơ rủi ro, phương pháp phân chia phí bảo hiểm được xác định từ một hoặc
nhiều đường khả năng tổn thất.

Express Condition

Một điều kiện được thể hiện bằng văn bản trong ngôn ngữ của đơn bảo hiểm.

EXPRESS WARRANTY

Xem WARRANTY

EXPROPRIATION INSURANCE

Bảo hiểm rủi ro trưng dụng

Loại hình này bảo hiểm rủi ro trưng dụng ở nước ngoài do Tập đoàn Đầu tư tư nhân nước
ngoài (OPIC) cung cấp cho các công ty của Mỹ đầu tư tại một số nước đang phát triển.

EXTENDED COVERAGE

Phạm vi bảo hiểm mở rộng

Điều khoản bổ sung được đưa thêm vào đơn bảo hiểm hoặc một điều khoản trong một
đơn bảo hiểm các rủi ro khác, ngoài các rủi ro được bảo hiểm theo quy định của đơn bảo
hiểm cơ bản.

EXTENDED COVERAGE ENDORSEMENT

Điều khoản sửa đổi bổ sung về phạm vi bảo hiểm mở rộng Những điều khoản mở rộng
phạm vi bảo hiểm theo đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn. Đơn bảo hiểm tiêu chuẩn chỉ bảo
hiểm rủi ro cháy và sét đánh. Điều khoản bổ sung bảo hiểm rủi ro bạo động, bạo động
kèm theo đình công, bạo động dân sự, thiệt hại vì khói, thiệt hại máy bay và xe cơ giới,
bão gió, mưa đá và nổ.

Extended Expiration Clause




281
Điều khoản này quy định rằng nếu một hợp đồng tái bảo hiểm hết hạn khi tổn thất đang
diễn ra, các công ty tái bảo hiểm phải chi trả phần bồi thường của mình trong toàn bộ tổn
thất với điều kiện tổn thất đã xảy ra trước khi hết hạn tái bảo hiểm. Điều khoản này chỉ áp
dụng đối với các hợp đồng không theo tỷ lệ được soạn thảo trên cơ sở tổn thất xảy ra.

EXTENDED TERM INSURANCE

Bảo hiểm sinh mạng thời hạn mở rộng

Quyền lựa chọn không bị mất (bị tước đoạt) theo đó có thể sử dụng giá trị giải ước của
một đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường như là một khoản phí bảo hiểm đóng một lần,
để mua một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn bằng số tiền của đơn bảo
hiểm gốc. Thời hạn của đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn phụ thuộc vào (1) giá trị giải
ước và (2) tuổi đạt được của người được bảo hiểm.

Extent of Insurer's Liability

Phạm vi trách nhiệm của Người bảo hiểm

Phạm vi trách nhiệm của Người bảo hiểm được gọi là Hạn mức bồi thường. Nếu có từ hai
nhà bảo hiểm chịu trách nhiệm theo một đơn bảo hiểm, mỗi Người bảo hiểm chỉ chịu
trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ của mình.

EXTORTION INSURANCE

Bảo hiểm rủi ro cưỡng đoạt

Bảo hiểm những mối đe doạ gây thương tổn cho người được bảo hiểm hoặc gây thiệt hại
hoặc phá huỷ tài sản của người được bảo hiểm.

Extra Charges

Chi phí phụ

Chi phí phát sinh để chứng minh về khiếu nại. Các chi phí này chỉ được bồi thường theo
đơn bảo hiểm, nếu khiếu nại đó được bồi thường. Các chi phí phụ này có thể được trả
theo thoả thuận, thậm trí không có khiếu nại như trong trường hợp chi phí kiểm tra đáy
tàu sau khi mắc cạn. Nhưng Người được bảo hiểm không thể đòi bồi thường các chi phí
phụ mà không có thỏa thuận này trong đơn bảo hiểm, nếu không có khiếu nại.

Extra contractual Obligations

Trong tái bảo hiểm, tòa án có thể cho phép người được bảo hiểm hoặc một bên thứ ba đòi
bồi thường được hưởng tiền bồi thường do công ty bảo hiểm đã hành động một cách cẩu
thả hoặc không có thiện chí trong việc từ chối đề nghị giải quyết tranh chấp hoặc trong
việc chuẩn bị biện hộ. Khoản bồi thường đó được xem là nghĩa vụ bổ sung theo hợp đồng


282
vì chúng nằm ngoài phạm vi bảo hiểm của công ty được tái bảo hiểm cung cấp cho người
được bảo hiểm. Hầu hết các bang của Mỹ cho phép các hành động trong và/ hoặc ngoài
hợp đồng. Phán quyết thường có thể lên tới hàng triệu đô-la và có thể bao gồm khoản tiền
bồi thường mang tính trừng phạt. Các hợp đồng tái bảo hiểm đôi khi có thể bao gồm cả
những khoản tiền bồi thường, và nếu có như vậy, chúng sẽ quy định chính xác những
khoản tiền nào nằm trong phạm vi được bảo hiểm, các tỷ lệ phần trăm áp dụng và mức
phí bảo hiểm yêu cầu.

EXTRA DIVIDEND

Lãi chia thêm

Lãi chia thêm ngoài lãi chia thông thường trong một đơn bảo hiểm dự phần.

EXTRA EXPENSE INSURANCE

Bảo hiểm chi phí phụ

Loại hình bảo hiểm những khoản chi phí phát sinh nhằm tiếp tục điều hành hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bị tổn thất do rủi ro như cháy. Ví dụ, cần phải mua một
chiếc máy phát điện đặc biệt trong trường hợp mất điện kéo dài, để doanh nghiệp có thể
tiếp tục hoạt động.

EXTRA PERCENTAGE TABLES

Biểu tỷ lệ phí bảo hiểm phụ

Mẫu biểu tỷ lệ phụ phí bảo hiểm chỉ rõ phần phụ thêm vào phí bảo hiểm tiêu chuẩn để
phản ánh những tổn thương về thân thể của một người yêu cầu bảo hiểm trong bảo hiểm
nhân thọ hoặc sức khoẻ. Phần tỷ lệ phụ thêm phản ánh xác suất tử vong hoặc bệnh tật cao
hơn của người tham gia bảo hiểm. Xem thêm SUBSTANDARD HEALTH
INSURANCE; SUBSTANDARD LIFE INSURANCE.

EXTRA PREMIUM

Phụ phí bảo hiểm

Khoản phí bảo hiểm tính thêm để phản ánh những rủi ro có xác suất tổn thất cao hơn mức
tiêu chuẩn. Ví dụ, mức phí bảo hiểm cho một nhà máy quân giới cao hơn so với mức phí
bảo hiểm cho một văn phòng kế toán.

Extraordinary Sacrifice (Extraordinary E

Hy sinh đặc biệt (Chi phí đặc biệt)




283
Thuật ngữ này dùng để xác định tổn thất chung, hy sinh hay chi phí thông thường là hành
động hay chi phí do thuyền trưởng hay chủ tàu có trách nhiệm phải thực hiện hay thanh
toán theo nghĩa vụ chuyên chở hàng hóa và giao hàng hoá theo hợp đồng chuyên chở.
Việc sử dụng nhiên liệu dự trữ để chạy thêm động cơ phụ cũng thuộc loại chi phí này. Hy
sinh hay chi phí đặc biệt là hy sinh hay chi phí khác như là hàng hóa hoặc một bộ phận
của tàu được đốt cháy để thay cho nhiên liệu hay việc sử dụng tàu kéo để kéo tàu ra khỏi
nơi mắc cạn. Nếu tất cả các yếu tố khác của tổn thất chung hội tụ đủ thì hy sinh hay chi
phí đặc biệt được chấp nhận trong tổn thất chung.

F& A. P ( Fire and Allied perils )

Hỏa hoạn và các hiểm họa có liên quan.

Đây là những rủi ro phi hàng hải. Trong một số trường hợp, những rủi ro này được áp
dụng cho các tích tụ về hàng hóa ở trên bộ và được bảo hiểm trong thị trường hàng hải.

FACE

Trang đầu

Là trang đầu tiên của đơn bảo hiểm

Face Amount (Face of policy)

Số tiền bảo hiểm (Mệnh giá đơn bảo hiểm) Số tiền bảo hiểm được quy định theo một đơn
bảo hiểm và được chi trả trong trường hợp người được bảo hiểm chết hoặc đơn bảo hiểm
đến hạn thanh toán.

FACE OF POLICY

Xem Face Amount

Facility of Payment Clause

Điều khoản thanh toán dễ dàng Là điều khoản thường có trong các đơn bảo hiểm nhân
thọ phục vụ tại nhà theo đó, khi Người được bảo hiểm chết trong một số trường hợp nhất
định, Công ty bảo hiểm sẽ được lựa chọn người thụ hưởng nếu người thụ hưởng được
nêu tên trong đơn bảo hiểm ở tuổi vị thành niên hoặc đã chết. Ví dụ: Nhà tang lễ có thể
được nhận số tiền bảo hiểm tử vong nếu người thụ hưởng không còn sống.

Facility Plan

Xem Automobile Assigned Risk Insurance

Factory Insurance Association (FIA)



284
Hiệp hội Bảo hiểm nhà máy

Là hiệp hội của các công ty bảo hiểm tài sản cổ phần được thành lập để cung cấp các dịch
vụ bảo hiểm kỹ thuật cho các công ty thành viên. Nói chung, hiệp hội này bảo hiểm
những rủi ro cần phải được bảo vệ cao (đó là những rủi ro cần được theo dõi, kiểm tra
chặt chẽ để đảm bảo an toàn và giảm đến mức tối thiểu tổn thất tiềm ẩn).

Factory Mutual

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ cho nhà máy

Là tổ chức một nhóm những nhà bảo hiểm bao gồm : các công ty bảo hiểm tài sản và
trách nhiệm tương hỗ, các công ty cổ phần bảo hiểm phụ thuộc và các công ty dịch vụ kỹ
thuật an toàn. Mục đích của nhóm này là cung cấp các các dịch vụ an toàn kỹ thuật và
bảo hiểm cho những nhà máy sản xuất chế tạo lớn , cho các dự án xây dựng nhà ở lớn,
công trình công cộng và cơ sở giáo dục... Các rủi ro được bảo hiểm bao gồm rủi ro cháy,
nổ, bão, nổi loạn, bạo động dân sự, rò rỉ nước từ hệ thống chữa cháy tự động, hành động
có dụng ý xấu, thiệt hại do xe cơ giới và do máy bay gây ra ... Nhân viên của tổ chức này
là những người làm công ăn lương, có quan hệ giao dịch trực tiếp với những người được
bảo hiểm; không có lực lượng đại lý bảo hiểm.

Factual Expectation

Sự mong muốn

Mong muốn về một sự kiện dẫn đến có quyền lợi về tiền, làm nảy sinh quyền lợi bảo
hiểm.Ví dụ: Một cô gái mong muốn được mặc chiếc váy cưới của mẹ mình và do vậy cô
gái đó đã có quyền lợi bảo hiểm đối với chiếc váy đó, dù chiếc váy đó vẫn là tài sản của
mẹ cô.

Facultative obligatory Treaty

Hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ chọn bắt buộc

Là sự kết hợp giữa hình thức tái bảo hiểm tuỳ chọn và tái bảo hiểm bắt buộc, theo đó
công ty nhượng tái bảo hiểm có thể lựa chọn chuyển nhượng những rủi ro nhất định mà
công ty nhận tái bảo hiểm phải chấp nhận.

Facultative Reinsurance

Tái bảo hiểm tuỳ chọn (tạm thời)

Là hình thức do công ty bảo hiểm đề nghị và công ty nhận tái bảo hiểm có thể chấp nhận
hoặc từ chối từng rủi ro đơn lẻ. Cả hai bên đều có quyền tự do hành động một cách có lợi
nhất cho mình, không tính đến những thu xếp tái bảo hiểm theo hợp đồng trước đó. Với
phương pháp tái bảo hiểm tuỳ chọn theo tỉ lệ, công ty tái bảo hiểm nhận một phần tỉ lệ


285
phí bảo hiểm cũng như chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất theo tỷ lệ này. Còn theo
phương pháp tái bảo hiểm không tỉ lệ, công ty tái bảo hiểm chỉ phải chịu trách nhiệm đối
với những tổn thất vượt quá mức giữ lại của công ty bảo hiểm; phí bảo hiểm tuỳ thuộc
vào xác suất tổn thất.

Facultative (Reinsurance)

Tuỳ chọn (tái bảo hiểm)

Là thuật ngữ tái bảo hiểm theo đó công ty nhận tái bảo hiểm có quyền chấp nhận hoặc từ
chối một rủi ro của công ty nhượng tái bảo hiểm.

Facultative insurance

Tái bảo hiểm được đàm phán và sắp đặt trên cơ sở từng trường hợp một, đối lập với việc
bảo vệ tự động được quy định theo một hợp đồng tái bảo hiểm. Mỗi thỏa thuận tái bảo
hiểm tùy chọn phụ thuộc vào quá trình đề nghị và chấp nhận giữa các bên.

Facultative reinsurance

Một hợp đồng theo đó công ty được tái bảo hiểm có thể lựa chọn những rủi ro nhượng lại
cho công ty tái bảo hiểm nhưng công ty tái bảo hiểm phải chấp nhận tất cả những rủi ro
nhượng lại đó trong phạm vi giới hạn của hợp đồng.

Failure to perform exclusion

Điều khoản loại trừ về không thực hiện đúng tính năng Điểm loại trừ này được áp
dụng trong đơn bảo hiểm trách nhiệm chung về thương mại (hay bảo hiểm trách nhiệm
chung toàn diện) do mất tính năng sử dụng động sản hoặc bất động sản hữu hình không
bị thiệt hại. Nguyên nhân là sản phẩm hoặc dịch vụ không đúng như cam kết hoặc giới
thiệu của Người được bảo hiểm.

FALLEN BUILDING CLAUSE

Điều khoản về nhà đổ Là một phần trong một số hợp đồng bảo hiểm tài sản, theo đó
không mở rộng phạm vi bảo hiểm cho các toà nhà đã bị sụp đổ do các nguyên nhân
không phải cháy hoặc nổ. Ví dụ, hợp đồng bảo hiểm cháy sẽ không bảo hiểm cho các
ngôi nhà bị sụp đổ do các khuyết tật ẩn tì của ngôi nhà đó.

Falling market

Thị trường sụt giá. Trường hợp giá trị hàng hóa giảm sút. Người bảo hiểm không bị ảnh
hưởng bởi thị trường tăng giá hay sụt giá, vì tổn thất được tính trên giá trị toàn bộ- gross.
Người bảo hiểm sẽ bị ảnh hưởng nếu áp dụng trị giá thực - net.

False Imprisonment


286
Bắt giữ trái phép

Hành vi bắt giữ người trái phép. Điều này không chỉ hạn chế ở việc bắt giữ người, còn
bao gồm cả việc áp đặt những giới hạn vô lý về quyền tự do đi lại của người khác. Nếu
một cá nhân bị đe doạ phải thực hiện một lệnh, toà án sẽ nhận định rằng đó là hành vi bắt
giữ trái phép.

False Pretense

Xem Misrepresentation

Family AutomOBile Insurance Policy

Xem Personal AutomOBile Policy

Family Considerations

Những vấn đề cần xem xét về gia đình

Những nhân tố ảnh hưởng đến số tiền bảo hiểm định mua như khả năng có thể bán cho
vợ/chồng, độ tuổi của con cái, số tiền tiết kiệm, đầu tư, số năm làm việc dự tính, tổng số
hoá đơn, các giấy tờ chưa thanh toán và các khoản dự phòng cần thiết, để bảo đảm cuộc
sống gia đình trong trường hợp người thu nhập chính chết. Xem thêm Life Insurance.

Family Coverage

Bảo hiểm gia đình

Là loại hình bảo hiểm nhằm đảm bảo cho Người được bảo hiểm chỉ đích danh hoặc
những người phụ thuộc đủ điều kiện của Người được bảo hiểm.

Family Expense Insurance

Bảo hiểm chi phí gia đình

Là loại hình bảo hiểm sức khoẻ theo đó phạm vi bảo hiểm của người được bảo hiểm sẽ
được mở rộng cho tất cả các thành viên thuộc gia đình của người được bảo hiểm. Loại
bảo hiểm này bảo hiểm toàn bộ chi phí y tế (trừ các chi phí bị loại trừ), bao gồm chi phí
thuê phòng, tiền ăn, phẫu thuật và chi phí bác sĩ, thuốc gây mê và các loại thuốc khác, chi
phí mua máu và thuê các dịch vụ cấp cứu của bệnh viện, chụp Xquang và chi phí chăm
sóc tại giường bệnh. Xem thêm Insurance

Family History

Tiền sử gia đình



287
Là thông tin cơ bản sử dụng trong bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ, để đánh giá xác suất
mắc bệnh di truyền của người được bảo hiểm. Nhằm mục đích xác định xem bệnh tật do
nguyên nhân trên có ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của người được bảo hiểm không, và nếu
có, thì ở mức độ nào.

Family Income Policy

Đơn bảo hiểm thu nhập gia đình Là một hợp đồng kết hợp giữa đơn bảo hiểm trọn đời
và bảo hiểm sinh mạng có thời hạn với số tiền bảo hiểm giảm dần. Nếu Người được bảo
hiểm chết trong một thời hạn xác định , trợ cấp thu nhập hàng tháng sẽ được chi trả cho
người thụ hưởng. Vào cuối thời hạn đó, toàn bộ số tiền của đơn bảo hiểm vẫn được chi
trả cho người thụ hưởng. Loại hình bảo hiểm này nhằm trợ cấp thu nhập cho hộ gia đình
có con nhỏ. Nếu Người được bảo hiểm chết sau thời hạn này, Công ty bảo hiểm chỉ trả số
tiền bảo hiểm. Ví dụ: một Người được bảo hiểm ký một hợp đồng bảo hiểm thu nhập gia
đình với số tiền bảo hiểm là 100 triệu đồng có thời hạn bảo hiểm 20 năm. Nếu người
được bảo hiểm chết vào năm thứ 10, người thụ hưởng hàng tháng sẽ được nhận một
khoản trợ cấp thu nhập là 1% của STBH (1 triệu đồng) trong 10 năm còn lại. Và 10 năm
sau, người thụ hưởng còn được nhận thêm 100 triệu đồng. Nếu Người được bảo hiểm
chết sau 20 năm, người thụ hưởng cũng sẽ được nhận số tiền bảo hiểm là 100 triệu đồng.
Xem thêm Family Income Rider; Family Maintenance Policy.

Family Income Rider

Điều khoản riêng về thu nhập gia đình Là điều khoản bảo hiểm sinh mạng có thời hạn
với số tiền bảo hiểm giảm dần, đính kèm một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thông thường,
nhằm cung cấp một khoản thu nhập hàng tháng cho người thụ hưởng, nếu người được
bảo hiểm chết trong một thời hạn quy định. Nếu Người được bảo hiểm chết sau thời hạn
này, người thụ hưởng chỉ được nhận số tiền bảo hiểm, vì bảo hiểm sinh mạng có thời hạn
với số tiền bảo hiểm giảm dần đã hết hạn.

Family Maintenance Policy

Đơn bảo hiểm bảo đảm trợ cấp gia đình

Là một loại đơn bảo hiểm kết hợp giữa hợp đồng bảo hiểm trọn đời với hợp đồng bảo
hiểm sinh mạng có thời hạn với số tiền bảo hiểm cố định, cung cấp một khoản trợ cấp
cho người thụ hưởng sau một thời hạn lựa chọn (ví dụ: 20 năm), nếu người được bảo
hiểm chết trong giai đoạn đó. Khi kết thúc thời hạn chi trả trợ cấp, người thụ hưởng còn
được nhận toàn bộ số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm. Trong trường hợp Người được
bảo hiểm chết sau thời hạn lựa chọn, người thụ hưởng chỉ nhận được khoản tiền bằng số
tiền bảo hiểm. Còn các quyền lợi khác cũng giống như đơn bảo hiểm thu nhập gia đình.
Xem thêm Family Income Rider

Family Policy

Đơn bảo hiểm gia đình]


288
Là loại hợp đồng bảo hiểm trọn đời cho người cha và bảo hiểm sinh mạng có thời hạn
cho người mẹ cùng các con, kể cả trẻ sơ sinh sau một số ngày tuổi qui định - thường là 15
ngày tuổi. Đến tuổi trưởng thành, những người con này được quyền chuyển hợp đồng bảo
hiểm của chúng sang loại hợp đồng bảo hiểm dài hạn với số tiền bảo hiểm tối đa bằng số
tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, không phải đưa ra các bằng
chứng có thể được bảo hiểm (như kiểm tra sức khoẻ) . Phí bảo hiểm sẽ không thay đổi và
không phụ thuộc vào số người con được bảo hiểm.

Farmers Comprehensive Personal Liability

Bảo hiểm trách nhiệm cá nhân toàn diện cho nông dân

Là loại bảo hiểm có những phạm vi bảo hiểm giống như đơn bảo hiểm trách nhiệm cá
nhân toàn diện, nhưng có bảo hiểm thêm rủi ro đặc trưng của nghề nông như những hoạt
động kinh doanh của nông trại, những người làm thuê của nông trại tham gia vào những
hoạt động kinh doanh của nông trại, các trách nhiệm phát sinh có liên quan đến việc bán
các nông sản.

Farmowners & Ranchowners Insurance

Bảo hiểm chủ nông trường và chủ trang trại

Là loại hình bảo hiểm trọn gói bao gồm cả bảo hiểm trách nhiệm, nhằm bảo hiểm nhà ở
và các tài sản trong nhà, kho thóc, chuồng ngựa, các kết cấu khác trên mặt đất. Bằng cách
kết hợp nhiều điều khoản đặc biệt theo mẫu đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà, đơn bảo hiểm
này bảo hiểm một số rủi ro và trách nhiệm được xác định.

Fault Tree Analysis

Sơ đồ hình cây phân tích lỗi

Là một sơ đồ biểu thị mối quan hệ nhân quả, cho biết những kết quả có thể xảy ra nếu
một quá trình hành động cụ thể đã xảy ra hoặc đang tiếp diễn. Phương pháp phân tích này
được tìm ra trong quá trình kiểm tra vật liệu chế tạo vũ trụ đang được sử dụng phổ biến,
để tìm nguyên nhân và phòng ngừa tai nạn trong lĩnh vực an toàn kĩ thuật.

FEDERAL NUCLEAR REGULATORY COMMISSION

Xem NUCLEAR REGULATORY COMISSION

FEE SIMPLE ESTATE

Tài sản tư hữu vô điều kiện

Một hình thức sở hữu theo thông luật về các tài sản có thực cho phép người chiếm dụng
tài sản có thể bố trí, sắp xếp tài sản theo bất cứ cách thức nào mà họ mong muốn. Cả


289
người chiếm dụng và người thừa tự của họ được phép sử dụng tài sản vĩnh viễn và có
quyền lợi bảo hiểm về tài sản đó.

FELLOW OF THE INSTITUTE OF ACTUARIES

Xem CANADIAN INSTITUTE OF ACTUARIES

FELLOW, CASUALTY ACTUARIAL SOCIETY (FCAS

Hội viên cao cấp, hiệp hội định phí bảo hiểm trách nhiệm

Chứng chỉ giành được sau khi thi đỗ 10 môn thi quốc gia về những môn học bao gồm áp
dụng toán học trong bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, khoa học thống kê, bảo hiểm, kế
toán và tài chính. Tài liệu của khoá học và bài thi do Hiệp hội định phí bảo hiểm trách
nhiệm soạn thảo và chấm thi.

FELLOW, LIFE MANAGEMENT INSTITUTE (FLMI)

Hội viên, Hiệp hội quản lý bảo hiểm nhân thọ (FLMI)

Chứng chỉ quản lý chuyên nghiệp giành được sau khi thi đỗ 10 môn thi quốc gia về
những môn học về bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ bao gồm, bảo hiểm, tiếp thị, luật pháp,
hệ thống thông tin, kế toán quản lý và quyền lợi của người lao động. Tài liệu của khoá
học và bài thi do Hiệp hội quản lý bảo hiểm nhân thọ soạn thảo và chấm thi.

FELLOW, SOCIETY OF ACTUARIES (FSA)

Hội viên, Hiệp hội những chuyên viên định phí bảo hiểm (FSA)

Chứng chỉ giành được sau khi thi đỗ 10 môn thi quốc gia về những môn học bao gồm áp
dụng toán học trong bảo hiểm tài sản và tai nạn, khoa học thống kê, bảo hiểm, kế toán và
tài chính và lợi ích của người lao động. Tài liệu của khoá học và bài thi do Hiệp hội
những chuyên viên thống kê soạn thảo và chấm thi.

FIA

Xem FEDERAL INSURANCE ADMINISTRATION

FICTITIOUS GROUP

Nhóm hư cấu

Tập hợp một nhóm người nhằm mục đích duy nhất là mua một đơn bảo hiểm nhóm.
Những nhóm này thường không được bảo hiểm vì vi phạm những nguyên tắc bảo hiểm
nhóm.



290
FIDELITY AND SURETY CATASTROPHE INSURANC

Bảo hiểm thảm hoạ về lòng trung thực và bảo lãnh

Cơ chế được các công ty bảo hiểm lòng trung thực và bảo lãnh sử dụng nhằm phân tán
trách nhiệm của công ty đó thông qua Tái bảo hiểm, bằng cách phát hành hợp đồng tái
bảo hiểm mức dôi như là mức bảo hiểm đầu tiên của hợp đồng, qua đó cho phép công ty
nhượng tái bảo hiểm giới hạn trách nhiệm đối với những dịch vụ đã nhận bảo hiểm, đồng
thời sử dụng sự linh hoạt của phương thức tái bảo hiểm mức dôi. Hợp đồng tái bảo hiểm
thảm hoạ nhận mức bảo hiểm thứ hai của hợp đồng. Mục đích tái bảo hiểm của công ty
bảo hiểm là: Tránh sự tích tụ trách nhiệm theo nguyên tắc riêng lẻ. Bảo hiểm hàng tồn
kho là một ví dụ về sự tích tụ đó, vì hàng hóa trong đó rất lớn và phát sinh số tiền bồi
thường lớn. Đạt được sự cân bằng rủi ro thông qua những loại hình bảo hiểm khác nhau
do công ty bảo hiểm đã chấp nhận Giảm những dao động lớn khi gánh chịu những tỷ lệ
tổn thất cao từ nhiều hợp đồng bồi thường.

FIDELITY BOND

Giấy bảo đảm lòng trung thực

Là loại hình bảo hiểm theo đó công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho cá nhân hoặc doanh
nghiệp được bảo hiểm những mất mát về tiền hoặc tài sản khác do những hành động
thiếu trung thực của những nhân viên đã được bảo lãnh, chỉ đích danh hoặc chức vụ trong
hợp đồng. Giấy bảo đảm này bảo hiểm mọi hành động thiếu trung thực như ăn cắp, trộm,
biển thủ, giả mạo, tham ô, cố ý rút tiền sai, cố ý thực hiện sai cho dù đó là hành động cá
nhân hay tập thể. Các doanh nghiệp thường mua bảo hiểm bảo đảm lòng trung thực của
các nhân viên trong doanh nghiệp, không những chỉ vì bảo hiểm sẽ bồi thường những tổn
thất, mà còn vì các công ty có thể ngăn ngừa tổn thất bằng cách phát hiện những sự thiếu
trung thực trong quá trình làm việc trước đó của một nhân viên mới. Do bảo đảm lòng
trung thực chỉ là một phần bảo vệ các hành động trộm cắp, do đó cũng cần phải mua bảo
hiểm những loại tội phạm. Bảo hiểm sự thiếu trung thực của nhân viên thường được cung
cấp thông qua một hợp đồng bảo đảm lòng trung thực cá nhân, giấy bảo đảm chức vụ mở
sẵn, thương mại mở sẵn hoặc danh mục tên.

FIDELITY EXCLUSION

Điểm loại trừ về lòng trung thực Điều khoản trong bảo hiểm trách nhiệm loại trừ bảo
hiểm những hành động thiếu trung thực của người được bảo hiểm

Fidelity insurance

Đơn bảo hiểm nhận bảo hiểm rủi ro người làm công tham ô, biển thủ tiền hoặc hàng hóa.

FIDUCIARY

Người được uỷ thác (người thụ thác)


291
Người được nắm giữ tài sản hoặc đaị diện người khác theo sự uỷ thác về tài sản. Người
được uỷ thác có nghĩa vụ bảo vệ tài sản dưới hình thức quản lý, giám sát và kiểm soát cá
nhân. Có thể bảo hiểm những rủi ro này.

FIDUCIARY ASPECT OF INSURANCE

Khía cạnh thụ thác của bảo hiểm

Tình trạng công ty bảo hiểm giữ quỹ của người được bảo hiểm (khoản phí bảo hiểm
thanh toán) dưới hình thức uỷ thác, và thông qua một thoả thuận bảo hiểm, hứa hẹn sẽ
thực hiện toàn bộ những khoản thanh toán trợ cấp.

FIELD FORCE

Lực lượng khai thác bảo hiểm trực tiếp

Những đại lý, người quản lý và nhân viên văn phòng phục vụ trong một chi nhánh của
một công ty bảo hiểm

FIELD UNDERWRITING

Xét nhận bảo hiểm của đại lý

Những quyết định theo sự phán đoán của một đại lý bảo hiểm trong việc có đệ trình giấy
yêu cầu bảo hiểm hay không. Quyết định sẽ phụ thuộc vào sự hiểu biết của đại lý về
những yêu cầu công tác khai thác bảo hiểm của công ty bảo hiểm đối với nhưng rủi ro
tiêu chuẩn hoặc dưới mức tiêu chuẩn.

FILE - AND - USE RATING LAWS

Luật về tính phí bảo hiểm theo nguyên tắc đề xuất và áp dụng

Việc sử dụng những biểu phí mới của một công ty bảo hiểm không cần phải có sự phê
chuẩn trước của Cơ quan quản lý bảo hiểm.

FILE AND USE STATE

Xem RATING BUREAU

FINAL AVERAGE

Phương pháp trung bình cuối cùng. Phương pháp tính trợ cấp hưu trí theo chương trình
bảo hiểm hưu trí bằng cách tính trung bình thu nhập cao nhất trong 3 hoặc 5 năm (thường
tính trong 5 năm cuối cùng).

FINAL EXPENSE FUND


292
Quỹ chi phí cuối cùng

Số tiền bảo hiểm nhân thọ cần thiết để trang trải các chi phí mai táng, chứng thực di chúc,
y tế và các chi phí khác liên quan đến tử vong.

FINAL INSURANCE (MINIMUM DEPOSIT INSURAN

Bảo hiểm bằng giá trị giải ước ( bảo hiểm đặt cọc tối thiều) Khoản phí bảo hiểm được
trả từ quỹ được vay (trích) từ giá trị giải ước của một đơn bảo hiểm nhân thọ.

FINANCED INSURANCE

Xem FINAL INSURANCE (MINIMUM DEPOSIT INSURANCE)

FINANCED PREMIUM

Phí bảo hiểm được tài trợ

Khoản phí bảo hiểm được thanh toán bằng những nguồn quỹ không phải vay từ bảo hiểm
nhân thọ. Điều quan trọng là phải xác định khoản chi phí được tài trợ và chi phí/quyền lợi
của giao dịch đó

FINANCIAL CONSIDERATION

Các vấn đề cần xem xét về tài chính

Tình trạng đầu tư cũng như tiết kiệm của người được bảo hiểm được sử dụng để xác định
số tiền bảo hiểm nhân thọ cần phải mua. Số tiền đầu tư và tiết kiệm sẽ được trừ vào tổng
số tiền bảo hiểm yêu cầu.

Financial Guarantee

Bảo đảm tài chính. Là một loại bảo hiểm để bồi hoàn giá hàng hóa cho Người bán hàng
không được trả tiền. Trên thực tế, đây là hình thức bảo đảm cho việc thanh toán và
thường không được thị trường bảo hiểm chấp nhận.

FINANCIAL INSURANCE

Bảo hiểm tài chính

Sản phẩm được thiết kế nhằm đáp ứng những nhu câù cụ thể của người được bảo hiểm
liên quan đến bất cứ hình thức lập quỹ sau: (1) chuyển giao danh mục tổn thất, theo đó
người tự bảo hiểm chuyển giao cho công ty bảo hiểm khoản dự phòng những tổn thất đã
biết; bằng việc thực hiện chuyển giao đó, một công ty tự bảo hiểm có thể sử dụng vốn đã
được thiết lập trước đây để dự phòng tổn thất (2) các khoản chuyển giao trước đây theo
đó một công ty tự bảo hiểm có những tổn thất trong phạm vi bảo hiểm không bao trùm


293
đầy đủ và những công ty này yêu cầu mở rộng phạm vi để hạn mức bồi thường sẽ được
tăng đến một số tiền đầy đủ; và (3) các khoản chuyển giao tổn thất dự tính, theo đó một
công ty tự bảo hiểm có yêu cầu lập quỹ trước cho những tổn thất trong tương lai, qua đó
không đưa trách nhiệm phải trả vào quỹ dự trự tổn thất từ bảng cân đối tài sản. Phí bảo
hiểm do công ty tự bảo hiểm thanh toán cho công ty bảo hiểm thể hiện tổn thất ước tính
của công ty tự bảo hiểm. Theo 3 phương pháp lập quỹ trên, công ty tự bảo hiểm phải có
lịch sử tổn thất quá khứ đầy đủ để có khả năng áp dụng quy luật số đông; vì vậy, độ tin
cậy của dự đoán sẽ gần bằng 1 và độ lệch tiêu chuẩn giữa những tổn thất thực tế (X) với
tổn thất ước tính (X) sẽ gần bằng 0. Cơ sở thống kê này rất quan trọng vì lịch sử tổn thất
quá khứ của một công ty tự bảo hiểm không kết hợp được với quá khứ tổn thất của một
công ty khác để tạo nên một ngân hàng thống kê chung, từ đó xác định phí bảo hiểm cho
từng nhóm danh mục cụ thể các công ty tự bảo hiểm. Sản phẩm được xây dựng cụ thể
này cho phép các công ty tự bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm duy trì dự phòng tổn
thất. Sản phẩm này cũng cho phép công ty tự bảo hiểm bảo vệ bản thân họ đối với những
số liệu tổn thất bất lợi trong tương lai, nhờ vậy mà thu nhập trên một cổ phiếu không bị
ảnh hưởng bởi các tổn thất không lường trước.

FINANCIAL PLANNING

Lập kế hoạch tài chính

Mua sắm và sử dụng những tài sản nhằm tối đa hoá khả năng sinh lợi của những tài sản
đó thông qua (1) xây dựng những mục tiêu kế hoạch tài chính; (2) phát triển các kế hoạch
tài chính nhằm đạt được những mục tiêu này (3) thiết lập ngân sách qua đó phân bổ các
quỹ để mua các tài sản tài chính và (4) xem xét lại và nếu cần thiết sửa đổi lại kế hoạch
tài chính để đảm bảo những mục tiêu đề ra.

FINANCIAL PLANNING OBJECTIVES

Những mục tiêu của kế hoạch tài chính

Những mục tiêu của quy trình lập kế hoạch tài chính như sau: 1. Mức sống - Những nhu
cầu cơ bản theo thuyết Maslow cần được thoả mãn như thực phẩm, nước, quần áo, chỗ ở,
và những nhu cầu cao hơn như ô tô, nghỉ ngơi, giải trí.

1. Tiết kiệm - những khoản tiền dự phòng cho các sự kiện bất ngờ và không lường
trước, ví dụ như những chi phí sinh hoạt cần thiết phát sinh, nếu ngôi nhà đang ở
bị cháy.
1. Bảo vệ - Bảo hiểm thu nhập khi thương tật; bảo hiểm sức khoẻ; bảo hiểm
nhân thọ; bảo hiểm tài sản và trách nhiệm (tất cả các loại hình bảo hiểm
đối với những rủi ro tổn thất tài chính không lường trước do các rủi ro
thuần tuý gây ra) 4- Đầu tư - Tích luỹ của cải thông qua việc thu lợi tức để
có thể độc lập về tài chính.

5- Lập kế hoạch về tài sản - phân chia các khoản tài sản được đầu tư với mục đích tích tụ
của cải một cách hiệu quả và có lợi về thuế.


294
Financial Products

Là cơ chế thông qua đó một cá nhân có thể thực hiện đầu tư tài chính hoặc quản lý rủi ro
tài chính bao gồm cả các sản phẩm bảo hiểm thông thường.

Financial Reinsurance

Một hình thức tái bảo hiểm chuyên biệt theo đó các động lực tài chính và chiến lược của
công ty được tái bảo hiểm để thực hiện giao dịch được ưu tiên hơn nhu cầu chuyển hóa
rủi ro. Các hợp đồng luôn được xây dựng cụ thể theo yêu cầu riêng của công ty được tái
bảo hiểm và có thể mang tính chất các hợp đồng cấp vốn hơn là các phương tiện chuyển
hóa rủi ro. Vì thế, chúng chịu sự rà sóat kỹ lưỡng về sự tuân thủ các quy định. Còn được
biết dưới cái tên tái bảo hiểm rủi ro xác định.

FINANCIAL REPORTING

Báo cáo tài chính

Lập hồ sơ và báo cáo kết quả tài chính, như báo cáo hàng năm của Công ty bảo hiểm.
Những báo cáo tài chính được Cơ quan quản lý bảo hiểm sử dụng trong việc quy định lập
quỹ dự phòng tài chính đầy đủ của công ty bảo hiểm cho các trách nhiệm chi trả quyền
lợi bảo hiểm, tài sản v.v...

FINANCIAL RESPONSIBILITY CLAUSE

Điều khoản về trách nhiệm tài chính Điều khoản trong bảo hiểm xe cơ giới, như đơn bảo
hiểm xe cơ giới tư nhân (PAP), quy định rằng một đơn bảo hiểm có phạm vi bảo hiểm
đầy đủ, số tiền bảo hiểm tối thiểu phải tương đương với số tiền quy định trong luật về
trách nhiệm tài chính của bang mà người được bảo hiểm đang lái xe.

FINANCIAL RESPONSIBILITY LAW

Luật về trách nhiệm tài chính

Luật quy định người điều hành xe chứng tỏ khả năng tài chính để thanh toán những tổn
thất liên quan đến xe. ở môt số nước, bằng chứng này thường dưới dạng một số tiền bảo
hiểm trách nhiệm xe tối thiểu.

FINANCIAL RISK MANAGEMENT

Quản lý rủi ro tài chính

Quản lý các rủi ro đầu tư liên quan đến rủi ro thương mại, rủi ro về lãi suất, rủi ro chính
trị và rủi ro về sức mua. Thông thường các công cụ tài chính thu nhập cố định, như số
tiền bảo hiểm nhân thọ cố định, số tiền niên kim cố định và cổ phiếu phổ thông dễ bị ảnh
hưởng nhất bởi các rủi ro, lãi suất, chính trị và sức mua. Số tiền bảo hiểm nhân thọ biến


295
đổi, số tiền niên kim biến đổi và cổ phiếu thường chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi các rủi
ro, thị trường và chính trị.

FINANCIAL STATEMENT

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài sản và bản báo cáo lỗ lãi của một công ty bảo hiểm. Báo cáo này được
Cơ quan quản lý bảo hiểm sử dụng để quản lý hoạt động của công ty bảo hiểm theo
những yêu cầu về dự phòng, tài sản có và tài sản nợ.

FINANCIAL STRUCTURE

Xem ANNUAL STATEMENT; FINANCIAL STATEMENT

FINANCING

Hỗ trợ tài chính

Bảo đảm quỹ tài chính từ các nguồn tài chính khác như đi vay, hoặc thu hút vốn cổ đông.
Sử dụng phương pháp đòn bẩy để cải thiện khả năng lợi nhuận của doanh nghiệp. Thu
nhập đầu tư từ các khoản vốn vay cao hơn lãi phải trả cho khoản vốn vay đó.

FINDER'S FEE.

Phí trả cho người trung gian

Khoản tiền phải trả cho một người với tư cách người liên hệ trung gian, liên lạc giữa
người cho vay ( công ty bảo hiểm) và người vay.

FINE ART DEALERS INSURANCE

Bảo hiểm người kinh doanh tác phẩm nghệ thuật

Bảo hiểm các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ và các vật có giá trị tương tự trên cơ sở bảo
hiểm Mọi rủi ro, với một số điểm loại trừ về hao mòn hư hỏng tự nhiên, chiến tranh, vỡ,
sửa chữa, hành động thiếu trung thực của nhân viên của người được bảo hiểm và mất tích
bí hiểm. Đơn bảo hiểm các tác phẩm mỹ thuật được cấp trên cơ sở danh mục tài sản liệt
kê theo đó những hạng mục bị phá huỷ và hư hại sẽ được bồi thường theo giá trị thoả
thuận. Một hình thức bảo hiểm khác tương tự là thông qua một điều khoản bổ sung về
Các tác phẩm nghệ thuật của đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (SMP).

FINE ARTS AND ANTIQUES INSURANCE

Bảo hiểm tác phẩm nghệ thuật và đổ cổ



296
Bảo hiểm các tranh vẽ, ảnh, bản khắc a xít, thảm trang trí, cửa kính nghệ thuật, đồ vật cổ,
bộ sưu tập tiền kim loại, sưu tập tem thuộc sở hữu của cá nhân hoặc doanh nghiệp.
Những công trình nghệ thuật này nếu thuộc sở hữu của người kinh doanh nghệ thuật hoặc
hãng bán đấu giá sẽ không được bảo hiểm. Bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro với một số
điểm loại trừ đối với những thiệt hại do vỡ thông thường, hao mòn tự nhiên và thảm hoạ
hạt nhân. Mỗi hiện vật phải được liệt kê và định giá cụ thể trong đơn bảo hiểm.

FINITE RISK INSURANCE

Bảo hiểm rủi ro xác định

Loại hình bảo hiểm có tổng hạn mức bồi thường duy nhất trong phạm vi điều kiện của
đơn bảo hiểm, qua đó giới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với mỗi rủi ro được
chuyển giao vào đơn bảo hiểm đó. Phạm vi bảo hiểm được xây dựng phù hợp với những
yêu cầu của công ty được bảo hiểm để phản ánh những nhu cầu bảo hiểm thực tế. Nếu số
liệu tổn thất của Người được bảo hiểm có lợi cho công ty bảo hiểm, Người được bảo
hiểm sẽ được nhận lại một tỷ lệ phí bảo hiểm đã đóng. Phí bảo hiểm mà Người được bảo
hiểm phải đóng được tính toán dựa trên số liệu thống kê tổn thất của Người được bảo
hiểm, không phải là quá khứ tổn thất của một số đông những Người được bảo hiểm tương
tự. Về bản chất, thông qua loại hình bảo hiểm này, Người được bảo hiểm đóng phí bảo
hiểm trên cơ sở xác suất tổn thất và nếu như không có tổn thất lớn xảy ra thì Người được
bảo hiểm sẽ nhận được một phần phí bảo hiểm hoàn lại. Cơ chế bảo hiểm này phù hợp
với những người được bảo hiểm có tần số tổn thất nghiêm trọng lớn hoặc tần số tổn thất
bất thường cao. Xem thêm FINANCIAL INSURANCE

Finite Risk Reinsurance

Xem phần “Tái Bảo hiểm Tài chính”.

FIRE

Hoả hoạn

Bén, bốc lửa thành ngọn. Để rủi ro cháy được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm tài sản, hoả
hoạn phải là lửa gây hại, không phải là lửa hữu ích.

FIRE CATASTROPHE REINSURANCE

Tái bảo hiểm cháy tổn thất lớn

Những phương pháp của một công ty bảo hiểm cháy gốc (trực tiếp) sử dụng để bảo vệ
cho việc tích tụ tổn thất của các dịch vụ bảo hiểm cháy cũng như cho những trách nhiệm
cho các dịch vụ bảo hiểm cháy lớn. Ví dụ, những trách nhiệm lớn theo những rủi ro riêng
biệt có thể được phân tích bởi một công ty bảo hiểm cháy gốc để xác định số lượng
những rủi ro cháy riêng biệt liên quan. Phương pháp tái bảo hiểm những rủi ro là hợp
đồng tái bảo hiểm cố định theo phương pháp số thành hoặc mức dôi, nếu cần thiết, sử


297
dụng hình thức tái bảo hiểm tuỳ chọn. Theo phương pháp này, công ty nhận tái bảo hiểm
nhận trách nhiệm bồi thường tổn thất theo tỷ lệ với số phí tái bảo hiểm nhận được. Một số
lớn những tổn thất của những rủi ro riêng biệt do một sự cố đơn lẻ gây ra, thường được
gọi là cháy lớn, sẽ phát sinh khi các rủi ro khác nhau có thể cùng bị ảnh hưởng bởi một
đám cháy. Ví dụ là đám cháy sẽ lan rộng gây thiệt hại cho những ngôi nhà xung quanh.
Nếu tổn thất của mỗi rủi ro đơn lẻ được giữ lại là tổn thất nhỏ, thì tổng số tổn thất tích tụ
sẽ rất lớn có thể ảnh hưởng đến sự ổn định của công ty bảo hiểm cháy. Tái bảo hiểm thảm
hoạ cháy tổn thất lớn sẽ bảo vệ cho các hợp đồng tái bảo hiểm mức dôi và hợp đồng tái
bảo hiểm vượt mức bồi thường tới một số tiền cụ thể.

FIRE DEPARTMENT SERVICE CLAUSE

Điều khoản dịch vụ chữa cháy

Một điều khoản trong đơn bảo hiểm tài sản, quy định Người được bảo hiểm sẽ được bồi
thường các khoản chi phí phải chi trả cho những hoạt động của cơ quan chữa cháy trong
việc cứu tài sản và giảm thiệt hại về tài sản của Người được bảo hiểm. Ví dụ, nếu Người
được bảo hiểm có một ngôi nhà nằm ngoài khu vực hoạt động của đội cứu hoả, đội cứu
hoả có thể tính một khoản chi phí để ứng phó cho những đám cháy ở khu vực đó.

FIRE DIVISION

Phân chia khu vực cháy

Sự phân chia một toà nhà thành những bộ phận riêng biệt bằng tường chống cháy hoặc
các khoảng trống giữa những toà nhà, để giảm đến mức tối thiểu cháy lây lan theo chiều
ngang và chiều thẳng đứng.

FIRE DOOR

Cửa chống cháy

Vách ngăn làm bằng vật liệu không cháy lắp trên một bức tường cũng làm bằng vật liệu
đó., được thiết kế đóng lại khi có cháy, để làm chậm sự lây lan của đám cháy từ mặt bức
tường này sang mặt bức tường kia. Hiệp hội phòng cháy chữa cháy quốc gia đánh giá cửa
chống cháy trên cơ sở thời lượng có thể chịu lửa của loại cửa này trước khi bị cháy.

FIRE EXTINGUISHER

Bình chữa cháy

Dụng cụ sử dụng các chất không cháy như ô-xít các-bon nhằm ngăn cách đám cháy với ô
xy, để dập tắt đám cháy.

FIRE INSURANCE - STANDARD FIRE POLICY




298
Đơn bảo hiểm hoả hoạn - Đơn Bảo hiểm hoả hoạn tiêu chuẩn

Đơn bảo hiểm được gọi là đơn 165-dòng vì mẫu tiêu chuẩn này được sử dụng ở nhiều
nước. Bản thân đơn bảo hiểm này chưa đầy đủ nên cần đưa thêm các điều khoản sửa đổi
và bổ sung để có thể bảo hiểm nhiều rủi ro trực tiếp và gián tiếp. Đơn bảo hiểm hoả hoạn
tiêu chuẩn là Phần I - Bảo hiểm tài sản với hầu hết các đơn bảo hiểm trọn gói như đơn
bảo hiểm chủ sở hữu nhà và bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt. Đơn bảo hiểm này là cơ sở
cho loại hình bảo hiểm tài sản dưới bất kỳ hình thức nào. Đơn bảo hiểm hoả hoạn tiêu
chuẩn gồm có 4 phần:

1. Phần kê khai - mô tả và địa điểm của tài sản, Số tiền bảo hiểm, tên Người
được bảo hiểm.
2.
3. Các thoả thuận về bảo hiểm - Phí bảo hiểm, nghĩa vụ của Người được bảo
hiểm, các hành động mà Người được bảo hiểm phải thực hiện khi phát sinh khiếu
nại đòi bồi thường.
4.
5. Các điều kiện - mô tả các điều kiện ngừng hoặc giới hạn phạm vi bảo hiểm, ví
dụ như với các nguy cơ tăng thêm mà Người được bảo hiểm đã biết truớc.
6.
7. Các điểm loại trừ - các rủi ro không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm, ví dụ
sự tấn công của kẻ thù, bao gồm cả các hoạt động của lực lượng vũ trang nhằm
chống lại sự tấn công thực tế hoặc sắp xảy ra của kẻ thù.
8. Các điều khoản bổ sung có thể đính kèm Đơn bảo hiểm hoả hoạn tiêu chuẩn gồm
Điều khoản cơ bản bảo hiểm nhà ở và đồ đạc trong nhà; Điều khoản mở rộng bảo
hiểm nhà ở và đồ đạc trong nhà; Điều khoản bảo hiểm tài sản chung. Do Đơn bảo
hiểm hoả hoạn tiêu chuẩn chỉ bảo hiểm rủi ro cháy và sét đánh, nên Điều khoản
sửa đổi bảo hiểm mở rộng có thể bảo hiểm các rủi ro bổ sung như bão, mưa đá,
nổi loạn, bạo động dân sự, phương tiện giao thông hoặc máy bay gây thiệt hại cho
tài sản được bảo hiểm, nổ, hoặc thiệt hại do khói gây ra. Cũng có thể đưa thêm
Điều khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm phá hoại và cố ý gian lận.

FIRE LEGAL LIABILITY INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý do hoả hoạn

Bảo hiểm trách nhiệm đối với tổn thất tài sản do các hành động bất cẩn và/hoặc sai sót
của Người được bảo hiểm làm cho đám cháy lan rộng gây thiệt hại tài sản của người
khác. Các hành động bất cẩn hoặc sai sót có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý do cháy.
Ví dụ, một người được bảo hiểm, do bất cẩn để lửa cháy lan sang tài sản của hàng xóm.
Do vậy, người hàng xóm kiện người được bảo hiểm về hành động bất cẩn đó. Một ví dụ
khác, một người thuê nhà, là người đang sử dụng tài sản của người khác, vì bất cẩn, để tài
sản đó bị thiệt hại nghiêm trọng do hoả hoạn.

FIRE LOAD




299
Lượng chất cháy

Lượng vật liệu dễ cháy hiện có cũng có thể trở thành nhiên liệu tạo ra lửa gây hại.

FIRE MAP

Sơ đồ phân bố rủi ro hoả hoạn

Sơ đồ chi tiết về sự phân bổ của tài sản được bảo hiểm bởi một công ty bảo hiểm. Sơ đồ
này chỉ ra các nguy cơ tiềm tàng do tập trung các rủi ro được bảo hiểm.

FIRE MARK

Biển hiệu chứng nhận bảo hiểm hoả hoạn

Biển hiệu cổ chứng nhận bảo hiểm được gắn trên các tài sản được bảo hiểm bởi một công
ty bảo hiểm cụ thể. Nếu tài sản bị cháy không được gắn biển chữa cháy của công ty bảo
hiểm, đội cứu hoả riêng của công ty sẽ không chữa cháy.

FIRE PROTECTION

Xem FIRE RESISTIVE CONSTRUCTION; FIRE WALL.

FIRE RESISTIVE CONSTRUCTION

Công trình chống cháy

Vật liệu xây dựng hoặc vật liệu chịu lửa được công nhận về kỹ thuật sử dụng cho các bức
tường bên ngoài, sàn và mái để giảm bớt mức độ thiệt hại do cháy và nhờ đó giảm phí
bảo hiểm.

FIRE WALL

Tường ngăn lửa

Kết cấu phân cách các phần của một ngôi nhà để ngăn ngừa cháy lan rộng. Tường ngăn
lửa giảm bớt mức độ thiệt hại do cháy và nhờ đó giảm phí bảo hiểm.

FIRE, FRIENDLY

Xem FRIENDLY FIRE

FIRE, HOSTILE

Xem HOSTILE FIRE.



300
FIREPROOF

Chịu lửa, không cháy

Sử dụng các vật liệu xây dựng chịu lửa đặc biệt được công nhận về kỹ thuật trong kết cấu
công trình. Xem thêm FIRE RESISTIVE CONSTRUCTION.

First Loss Reinsurance

Hình thức bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm ít hơn giá trị rủi ro toàn bộ được gọi là “rủi ro đầu
tiên” và vì thế là một hình thức bảo hiểm không theo tỷ lệ. Xem Mức bảo hiểm chính.

FIRST LOSS RETENTION (DEDUCTIBLE)

Xem EXCESS OF LOSS REINSRANCE.

First party

Bên thứ nhất và bên thứ hai đơn giản là các bên trong hợp đồng bảo hiểm. Bên thứ ba
không phải là một bên trong hợp đồng nhưng là đòi được bồi thường đối với những thiệt
hại hoặc tổn thất do người được bảo hiểm gây ra. Một đơn bảo hiểm bên thứ nhất cũng có
thể đề cao bảo hiểm tài sản hoặc thân thể của người giữ đơn.

FIRST PARTY INSURANCE

Bảo hiểm bên thứ nhất

Bảo hiểm cho động sản và bất động sản của Người được bảo hiểm và chính bản thân
Người được bảo hiểm. Trái ngược với bảo hiểm bên thứ ba.

FIRST POLICY YEAR

Năm bảo hiểm thứ nhất

Là năm mà đơn bảo hiểm có thể tái tục hàng năm được phát hành lần đầu tiên. Xem thêm
EFFECTIVE DATE; DATE OF ISSUE.

FIRST SURPLUS REINSURANCE

Xem SURPLUS LINES; SURPLUS REINSURANCE .

First Surplus Treaty

Xem phần “Hợp đồng Mức dôi”.

FIRST YEAR COMMISSION


301
Hoa hồng năm bảo hiểm thứ nhất

Tỷ lệ phần trăm phí bảo hiểm năm thứ nhất trả cho đại lý bán bảo hiểm. Còn được gọi là
hoa hồng năm thứ nhất để phân biệt số hợp đồng mới mà đại lý khai thác được với hoa
hồng tái tục của các hợp đồng đã khai thác trong các năm trước.

FIRST YEAR EXPENSES

Chi phí năm bảo hiểm thứ nhất

Các chi phí liên quan để bán một đơn bảo hiểm mới cho người tham gia bảo hiểm. Các
chi phí bao gồm hoa hồng khai thác bảo hiểm năm thứ nhất trả cho đại lý khai thác tính
theo tỷ lệ phần trăm của số phí bảo hiểm năm thứ nhất, chi phí đánh giá rủi ro và chi phí
cấp đơn bảo hiểm.

FIRST-DOLLAR COVERAGE

Đơn bảo hiểm số tiền đầu tiên Đơn bảo hiểm bồi thường tổn thất không phụ thuộc vào
mức khấu trừ hoặc tổn thất được bồi thường tới các giới hạn của đơn bảo hiểm, còn phần
tổn thất vượt quá các giới hạn này được bảo hiểm theo đơn Bảo hiểm Phần vượt quá. Ví
dụ, một Đơn bảo hiểm chủ nhà - phần II (Bảo hiểm trách nhiệm) sẽ bồi thường tới các
giới hạn qui định trong đơn bảo hiểm cho một tổn thất được bảo hiểm, còn phần vượt qua
các giới hạn này được bồi thường theo đơn bảo hiểm trách nhiệm bao chắn.

FIRST-TO-DIE INSURANCE

Xem JOINT LIFE INSURANCE.

FIRST-TO-DIE LIFE INSURANCE

Xem JOINT LIFE INSURANCE.

FISCAL POLICY

Chính sách tài khoá

Chính sách của chính phủ trong việc đưa tiền vào nền kinh tế bằng cách tăng chi tiêu (của
chính phủ) hoặc rút bớt tiền khỏi nền kinh tế thông qua đánh thuế.

FIVE PERCENT RULE

Qui tắc 5%

Qui định trong đồng bảo hiểm: nếu một tổn thất dưới 10.000USD, đồng thời dưới 5%
tổng số tiền bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ không yêu cầu kiểm kê hoặc đánh giá tài sản
không bị thiệt hại vì rủi ro.


302
FIVE PERCENT WAIVER CLAUSE

Xem FIVE PERCENT RULE.

FIVE TO FIFTEEN YEAR RULE

Qui tắc (trích lập quyền lợi hưu trí) từ 5 đến 15 năm

Điều khoản về quyền lợi hưu trí trong Luật đảm bảo thu nhập hưu trí của người làm công
năm 1974 (ERISA- Mỹ), theo đó quyền lợi hưu trí được hưởng phải tích luỹ theo tỷ lệ
không thấp hơn các tỷ lệ sau: Số năm công tác

Quyền lợi được hưởng 5 năm trở xuống 0 ít nhất là 5 năm 25% 6 đến 10 năm tăng thêm
5% mỗi năm 11 đến 15 năm tăng thêm 10% mỗi năm

Cuối thời hạn 15 năm, được hưởng 100% quyền lợi hưu trí, từ 1/1/1989 Luật sửa đổi thuế
năm 1986 đã xoá bỏ quyền lựa chọn này.

FIXED ANNUITY

Xem FIXED DOLLAR ANNUITY.

FIXED BENEFITS

Trợ cấp cố định

Số tiền trả cho Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm không thay đổi; ví dụ, trả cho
những người lao động đã nghỉ hưu số tiền trợ cấp hưu trí hàng tháng cố định là 800 ngàn
đồng.

FIXED DOLLAR ANNUITY

Bảo hiểm niên kim cố định

Bảo hiểm niên kim đảm bảo trả cho người được bảo hiểm niên kim một số tiền nhất định
trong tương lai, thường dưới dạng thu nhập hàng tháng. Ví dụ, Số tiền 1 triệu đồng hàng
tháng được trả cho đến khi người được bảo hiểm niên kim chết; số tiền này không thay
đổi dù cho có sự biến động bất lợi về tỷ lệ tử vong, kết quả đầu tư và chi phí của công ty
bảo hiểm.

FIXED DOLLAR INVESTEMENTS

Các hình thức đầu tư cố định

Phương tiện đầu tư tài chính trong đó vốn và lãi được ấn định trước theo các điều khoản
hợp đồng được qui định trong các chứng từ của phương tiện đầu tư tài chính. Ví dụ về


303
loại hình đầu tư này gồm có tài khoản tiết kiệm, giấy chứng nhận gửi tiền, bảo hiểm nhân
thọ thông thường và bảo hiểm niên kim.

FIXED INCOME FINANCIAL INSTRUMENT

Phương tiện tài chính thu lãi cố định

Loại hình đầu tư trả lãi cố định theo định kỳ.

Fixed Objects

Vật thể cố định

Thuật ngữ này dùng trong bảo hiểm trách nhiệm về thân tàu để phân biệt giữa đâm va,
tức là va chạm giữa hai hay nhiều tàu và va chạm thông thường của tàu với bất kỳ vật nào
không phải là tàu. Như thế mọi vật trừ tàu được bao gồm trong từ vật thể. Vật thể cố định
là vật thể không di động, như là cầu tàu và bến tàu kể cả phao neo tàu. Trách nhiệm đối
với các vật thể không được bảo hiểm theo điều khoản đâm va trong đơn bảo hiểm thân
tàu.

FIXED PREMIUM

Phí bảo hiểm cố định

Thanh toán phí bảo hiểm không đổi trong suốt thời hạn đóng phí bảo hiểm.

FIXED-AMOUNT SETTLEMENT OPTION

Phương thức trả tiền cố định định kỳ

Sự lựa chọn của Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm, theo đó số tiền bảo hiểm tử vong
được công ty bảo hiểm giữ lại để trả dần những khoản tiền cố định theo định kỳ cho đến
khi số tiền bảo hiểm tử vong và lãi được thanh toán hết. Số lãi thu được vượt quá mức
đảm bảo tối thiểu sẽ được công ty bảo hiểm thanh toán tiếp trong thời gian tiếp theo.
Theo sự lựa chọn này, nếu số tiền trả định kỳ càng lớn, thời hạn trả tiền càng ngắn và
ngược lại. Xem thêm LIFE INSURANCE; OPTIONAL MODES OF SETTLEMENT.

FIXED-PERIOD OPTION SETTLEMENT

Phương thức lựa chọn thanh toán tiền bảo hiểm theo thời hạn xác định

Lựa chọn của Người được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo đơn bảo hiểm nhân thọ hoặc
bảo hiểm niên kim, về việc nhận thanh toán tiền bảo hiểm trong một thời hạn nhất định.
Số lần thanh toán do người được nhận quyết định; số tiền thanh toán tuỳ thuộc vào tiền
bảo hiểm tử vong. Ví dụ, một khoản thanh toán tiền bảo hiểm là 10 triệu đồng một tháng
được trả trong thời hạn 48 tháng, sau thời hạn đó chấm dứt thanh toán tiền bảo hiểm.


304
FLAT COMMISSION

Hoa hồng cố định

Thù lao cho đại lý theo cùng số tiền tuyệt đối, không phụ thuộc vào loại đơn bảo hiểm
bán được. Đối lập với hoa hồng phân loại (GRADED COMMISSION).

FLAT DEDUCTIBLE

Xem DEDUCTIBLE.

FLAT EXTRA PREMIUM

Phí bảo hiểm bổ sung cố định

Một số tiền cố định trả cho công ty bảo hiểm ngoài phí bảo hiểm theo cách tính thông
thường.

FLAT MATERNITY BENEFIT

Trợ cấp thai sản cố định

Số tiền xác định được trả cho chi phí sinh đẻ không phụ thuộc vào chi phí thực tế.

Flat Premium

Một số hợp đồng bảo hiểm không theo tỷ lệ được định giá bằng một khoản tiền đô la cố
định, đối lập với cách định giá thông dụng hơn theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho
doanh thu phí bảo hiểm hoặc một số cách định giá khác.

FLAT RATE (FLAT SCHEDULE)

Tỷ lệ (Phí bảo hiểm) cố định

Tỷ lệ phí bảo hiểm không thay đổi. Tỷ lệ phí bảo hiểm này giữ nguyên hiệu lực không
phụ thuộc vào số liệu tổn thất trong tương lai của người được bảo hiểm.

FLAT SCHEDULE

Xem FLAT RATE (FLAT SCHEDULE)

FLEET OF COMPANIES

Nhóm công ty




305
Một số công ty bảo hiểm dưới quyền sở hữu chung và thông thường là dưới sự quản lý
chung.

FLEET POLICY

Đơn bảo hiểm đội xe Nhiều xe cơ giới được bảo hiểm theo một đơn bảo hiểm chung.

FLEXIBLE BENEFIT PLAN

Chương trình trợ cấp linh hoạt

Chương trình đảm bảo trợ cấp người lao động trong đó cho phép người lao động được lựa
chọn giữa các quyền lợi do người sử dụng lao động đưa ra. Về cơ bản, người lao động
được tạo cơ hội để thoả thuận về việc đổi quyền lợi này lấy quyền lợi khác, nhằm đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của người lao động tại một thời điểm cụ thể. Các khoản đóng góp
cho chương trình này, dù dựa trên cơ sở người lao động có đóng góp hay không có đóng
góp, có thể được phân bổ để đáp ứng các nhu cầu của người lao động cụ thể, không phải
các nhu cầu chung của toàn bộ những người làm công. Kết quả thu được là sự cân đối
giữa nhu cầu thiết yếu của người làm công và sự ràng buộc lợi ích/chi phí. Các lựa chọn
mà người làm công có thể cân nhắc gồm chương trình chăm sóc sức khoẻ (lựa chọn hình
thức và số tiền bảo hiểm). chương trình đảm bảo sức khoẻ, chăm sóc con cái và chương
trình chăm sóc dài hạn (LTC).

FLEXIBLE ENHANCED ORDINARY LIFE

Bảo hiểm nhân thọ thông thường được cải tiến linh hoạt

Bảo hiểm nhân thọ thông thường cải tiến trong đó có sự kết hợp giữa lãi chia để mua bảo
hiểm bổ sung đã đóng đủ phí bảo hiểm, bảo hiểm sinh mạng có thời hạn và bảo hiểm trọn
đời thông thường. Cấu trúc của sản phẩm này là một số tiền bảo hiểm tối thiểu của bảo
hiểm nhân thọ thông thưòng được duy trì, nhưng chủ hợp đồng bảo hiểm không bị hạn
chế về số tiền bảo hiểm sinh mạng có thời hạn bổ sung. Do sự kết hợp giữa bảo hiểm sinh
mạng thời hạn và bảo hiểm thông thường có thể thay đổi, nên tỷ lệ phí bảo hiểm của 1
triệu đồng cũng thay đổi (bảo hiểm nhân thọ bán trên cơ sở 1 triệu đồng và tính cho các
đơn vị 1 triệu đồng). Tuy nhiên cũng phải thanh toán một tỷ lệ phí tối thiểu cho 1 triệu
đồng. Vào bất kỳ thời điểm nào sau khi cấp hợp đồng bảo hiểm, chủ hợp đồng bảo hiểm
có thể tăng hoặc giảm số tiền bảo hiểm sinh mạng có thời hạn cũng như tăng hoặc giảm
số phí bảo hiểm phụ thêm phải trả cho đơn bảo hiểm. Số phí bảo hiểm phụ thêm này
được dùng để mua bảo hiểm bổ sung đã đóng đủ phí bảo hiểm.

FLEXIBLE FUNDING

Quĩ bảo hiểm linh hoạt

Theo thoả thuận này, Người được bảo hiểm thanh toán cho công ty bảo hiểm một khoản
phí bảo hiểm hàng tháng tương đối nhỏ. Đổi lại với số phí bảo hiểm phải trả đó, công ty


306
bảo hiểm đánh giá và giải quyết bồi thường từ quỹ do Người được bảo hiểm sở hữu và
duy trì. Trường hợp số tiền bồi thường vượt quá một giới hạn nhất định, công ty bảo hiểm
sẽ thanh toán số tiền bồi thường vượt quá đó. Xem thêm ENHANCED ORDINARY
LIFE.

FLEXIBLE PORTFOLIO ACCOUNTS

Tài khoản đầu tư linh hoạt

Các tài khoản trong đó tài sản được phân bổ theo cổ phần, nợ và các công cụ tài chính
ngắn hạn. Đó là dạng đầu tư thông dụng nhất trong bảo hiểm niên kim biến đổi và bảo
hiểm nhân thọ biến đổi.

FLEXIBLE PREMIUM

Phí bảo hiểm linh hoạt

Phí bảo hiểm và định kỳ nộp phí bảo hiểm có thể thay đổi. Xem thêm FLEXIBLE
PREMIUM LIFE INSURANCE; FLEXIBLE PREMIUM VARIABLE LIFE;
UNIVERSAL LIFE INSURANCE; UNIVERSAL VARIABLE LIFE INSURANCE.

FLEXIBLE PREMIUM DEFERRED ANNUITY (FPDA)

Bảo hiểm niên kim trả sau đóng phí linh hoạt

Hợp đồng bảo hiểm do công ty bảo hiểm bán ra trong đó định kỳ thanh toán phí bảo hiểm
(hàng tháng, hàng quí, nửa năm, hàng năm) có thể thay đổi và số phí bảo hiểm đóng mỗi
kỳ (thông thường số phí bảo hiểm tối thiểu là 100 ngàn đồng) cũng có thể thay đổi. Hợp
đồng bảo hiểm này chi trả tiền thu nhập hàng tháng (hoặc hàng quí, nửa năm, năm) trong
suốt đời của một người nào đó (người được bảo hiểm niên kim), của hai hay nhiều người
hoặc cho một thời hạn nhất định. Việc thanh toán tiền thu nhập được ấn định bắt đầu từ
một thời điểm nhất định nào đó sau này. Thông thường, người được bảo hiểm niên kim
chết trước khi nhận hết các niên kim. Nếu mục tiêu cơ bản của bảo hiểm nhân thọ là đảm
bảo thu nhập cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị
chết, bảo hiểm niên kim này nhằm mục đích đảm bảo thu nhập suốt đời cho người được
bảo hiểm niên kim. Xem thêm ANNUITY; CASH REFUND ANNUITY; FIXED
DOLLAR ANNUITY; INSTALLMENT REFUND ANNUITY; JOINT-LIFE AND
SURVIVORSHIP ANNUITY; JOINT LIFE ANNUITY; LIFE ANNUITY CERTAIN;
PURE ANNUITY; VARIABLE DOLLAR ANNUITY.

FLEXIBLE PREMIUM LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ đóng phí linh hoạt

Đơn bảo hiểm quy định đóng một khoản phí bảo hiểm ban đầu cố định còn các khoản phí
bảo hiểm tiếp sau có thể thay đổi. Trong những giới hạn nhất định, người chủ hợp đồng


307
bảo hiểm có thể lựa chọn cả số tiền bảo hiểm và định kỳ đóng phí bảo hiểm trong tương
lai, hoặc có thể tạm ngừng và bắt đầu thanh toán phí bảo hiểm tuỳ thuộc vào quyết định
của chính họ. Việc đóng toàn bộ phí bảo hiểm một lần cũng có thể được chấp nhận trong
chừng mực không vi phạm các qui định về thuế .

FLEXIBLE PREMIUM VARIABLE LIFE

Bảo hiểm nhân thọ biến đổi đóng phí linh hoạt

Loại hình bảo hiểm kết hợp các đặc tính của bảo hiểm nhân thọ đóng phí linh hoạt và bảo
hiểm nhân thọ phổ thông trong một đơn bảo hiểm theo phương thức sau:

Phí bảo hiểm – sau khi thanh toán một số phí bảo hiểm đầu tiên tối thiểu theo quy
định, phí bảo hiểm có thể thay đổi linh hoạt. Người chủ hợp đồng bảo hiểm có thể lựa
chọn cả số phí bảo hiểm và định kỳ đóng phí bảo hiểm trong tương lai tuỳ thuộc vào điều
kiện của đơn bảo hiểm, hoặc có thể tạm ngừng và bắt đầu thanh toán phí bảo hiểm tuỳ
thuộc vào quyết định của chính họ. Việc đóng toàn bộ phí bảo hiểm một lần cũng có thể
được chấp nhận trong chừng mực không vi phạm các qui định về thuế.

Tính Biến đổi – tiền bảo hiểm tử vong có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào kết quả
đầu tư cổ phần của phí bảo hiểm. Tuy nhiên, được đảm bảo một khoản tiền bảo hiểm tử
vong tối thiểu –số tiền bảo hiểm ban đầu của đơn bảo hiểm. Giá trị giải ước biến động
theo kết quả đầu tư.

FLEXIBLE SPENDING ACCOUNT - HEALTH CARE/

Tài khoản chi tiêu linh hoạt - các chi phí y tế/chăm sóc con cái

Chương trình do người sử dụng lao động thiết lập cho phép người lao động chuyển một
phần thu nhập trước thuế vào một tài khoản đặc biệt. Từ tài khoản này, người lao động có
thể rút tiền để thanh toán những chi phí y tế hoặc giáo dục con cái không được đền bù.
Nói chung, có một mức trần do người sử dụng lao động đặt ra để giới hạn số tiền lớn nhất
mà người lao động có thể nộp vào tài khỏan này.

FLEXIBLE SPENDING ACCOUNT LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ với tài khoản chi tiêu linh hoạt

Tài khoản do công ty bảo hiểm thiết lập đặc biệt dành cho những người thụ hưởng quyền
lợi bảo hiểm của đơn bảo hiểm nhân thọ, trong đó người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
được lựa chọn hoặc gửi tiền bảo hiểm tử vong vào tài khoản tiền gửi có tính lãi hoặc viết
séc trên cơ sở số tiền gửi.

FLMI

Xem FELLOW, LIFE MANAGEM


308
FLOAT

Dự phòng tổn thất chưa thanh toán Quĩ do công ty bảo hiểm lập ra để chi trả cho các
tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thanh toán.

FLOATER

Bảo hiểm tài sản lưu động Bảo hiểm tài sản được di chuyển từ địa điểm này tới địa điểm
khác, trên cơ sở liệt kê hoặc không liệt kê. Nếu hợp đồng bảo hiểm các tài sản được liệt
kê, trách nhiệm bảo hiểm được định rõ cho từng hạng mục tài sản. Nếu đơn bảo hiểm tài
sản không liệt kê, tất cả tài sản được bảo hiểm theo cùng các hạn mức. Xem thêm
personal articles insurance; personal property floater.

Floating policy

Đơn bảo hiểm bao Là một loại đơn bảo hiểm không phải dùng để bảo hiểm cho một
chuyến hàng cụ thể, mà để bảo hiểm chung cho toàn bộ các chuyến hàng sẽ đựơc giao đạt
tới một tổng giá trị xác định và đến một địa điểm hoặc một khu vực xác định. Vì vậy,
trong đơn bảo hiểm này chỉ ghi điều kiện bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm, còn trị gía bảo
hiểm, tên hàng và tên tàu của từng chuyến giao cụ thể, sẽ được Người mua bảo hiểm khai
báo khi gửi hàng. Giá trị của mỗi chuyến hàng sẽ được trừ dần vào tổng giá trị nói trên
cho đến hết, nhưng phí bảo hiểm của tổng giá trị phải trả trước, ngay khi cấp đơn bảo
hiểm bao. Đối với mỗi chuyến hàng cụ thể, công ty bảo hiểm sẽ cấp một giấy chứng nhận
bảo hiểm căn cứ vào đơn bảo hiểm bao này. Khi đến chuyến hàng cuối cùng, giá trị cộng
dồn vượt quá tổng giá trị bảo hiểm, số tiền vượt quá đó sẽ được bảo hiểm bằng một đơn
bảo hiểm riêng. Trong thực tiễn buôn bán, đơn bảo hiểm bao có khi được gọi là đơn bảo
hiểm mở sẵn.

FLOOD INSURANCE

Xem FEDERAL FLOOD INSURANCE

FLOW-THROUGH COST (NO LOAD INSURANCE)

Chi phí bảo hiểm thuần tuý (không tính phụ phí)] Chi phí bảo hiểm thuần tuý không
tính thêm các khoản chi phí hoặc lợi nhuận dành cho Người trung gian. Một Người trung
gian, chẳng hạn như người môi giới, bán một sản phẩm bảo hiểm thuần; có nghĩa là
không có phụ phí trong chi phí khai thác hợp đồng hoặc đảm bảo lợi nhuận của nhà môi
giới.

FOLLOWING FORM

Đơn bảo hiểm theo mẫu Mẫu đơn bảo hiểm viết tay có những điều khoản như các đơn
bảo hiểm tài sản khác bảo hiểm cho một tài sản cụ thể.

FOLLOWING THE FORTUNES


309
Điều khoản chia sẻ rủi ro Điều khoản tái bảo hiểm qui định rằng Công ty Tái bảo hiểm
sẽ cùng chịu rủi ro với công ty nhượng tái bảo hiểm. Xem thêm AUTOMATIC
NONPROPORTIONAL REINSURANCE; AUTOMATIC PROPORTIONAL
REINSURANCE; AUTOMATIC REINSURANCE; EXCESS OF LOSS
REINSURANCE; FACULTATIVE REINSURANCE; NONPROPORTIONAL
REINSURANCE; PROPORTIONAL REINSURANCE; QUOTA SHARE
REINSURANCE; STOP LOSS REINSURANCE; SURPLUS REINSURANCE.

Force Majeure

Bất khả kháng

Trường hợp bất ngờ xảy ra mà người có nghĩa vụ trong một quan hệ hợp đồng không thể
lường trước được và không thể khắc phục được, làm cho người đó không thể thực hiện
được nghĩa vụ của mình, thí dụ: thiên tai (như động đất, bão...), chiến tranh, đình công,
nổi loạn,v.v.

FOREIGN BANK SUPERVISION ENHANCEMENT AC

Xem FEDERAL DEPOSIT INSURANCE CORPORATION IMPROVEMENT ACT
(FDICIA).

FOREIGN CARRIER

Xem ALIEN INSURER; FOREIGN INSURER.

FOREIGN COMPANY

Xem ALIEN INSURER; FOREIGN INSURER.

FOREIGN CREDIT INSURANCE ASSOCIATION

Xem EXPORT-IMPORT BANK.

FOREIGN INSURER

Công ty bảo hiểm nước ngoài

Công ty bảo hiểm có trụ sở chính ở một nước khác với nước mà công ty đó tiến hành
kinh doanh. Trên thị trường bảo hiểm Mỹ, thuật ngữ này được sử dụng với nghĩa là công
ty của bang khác. Xem thêm alien insurer.

FORFEITURE




310
Từ bỏ (quyền lợi) Sự từ bỏ các quyền trong một đơn bảo hiểm hoặc chương trình hưu trí.
Ví dụ, bằng việc rút lại các khoản đóng góp cho một chương trình hưu trí, người lao động
từ bỏ quyền lợi hưu trí được hưởng theo chương trình hưu trí đó.

FORFEITURE OF VESTED BENEFITS

Từ bỏ quyền lợi được hưởng Sự từ bỏ các quyền lợi khi một người lao động rút lại các
khoản đóng góp trước đó cho một chế độ nào đó. Người lao động không rút lại các khoản
đóng góp này sẽ được hưởng toàn bộ quyền lợi ở độ tuổi về hưu thông thường hoặc
quyền lợi giảm, nếu về hưu sớm hơn, dù người đó còn đang làm việc cho người sử dụng
lao động vào thời điểm đó hay không.

FORGERY BOND

Xem DEPOSITORS FORGERY INSURANCE

FORGERY INSURANCE

Bảo hiểm rủi ro giả mạo

Loại hình bảo hiểm theo hai loại đơn bảo hiểm: Bảo hiểm giả mạo chứng từ của người
gửi tiền.

FORM

Điều khoản đính kèm Điều khoản kèm theo một đơn bảo hiểm để hoàn thiện phạm vi
bảo hiểm. Ví dụ, Đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn phải có các điều khoản đính kèm, để đảm
bảo phạm vi bảo hiểm theo mong muốn.

FORM 5500

Mẫu báo cáo 5500

Mẫu báo cáo của Sở thuế quốc nội (IRS) về tình hình hoạt động của các chương trình hưu
trí. Sở thuế sử dụng báo cáo này để kiểm tra chương trình hưu trí có tuân thủ tất cả các
qui định hay không. Mẫu 5500 phải được nộp lên IRS trước ngày cuối cùng của tháng
thứ 7 sau khi kết thúc năm của chương trình.

Form of Subrogation

Mẫu giấy thế quyền. Giấy uỷ quyền do Người được bảo hiểm ký để cho phép Người bảo
hiểm thế quyền, không cần chứng minh sự cho phép của Người được bảo hiểm về quyền
đó.

FORTUITOUS LOSS



311
Tổn thất ngẫu nhiên

Tổn thất xảy ra do tai nạn hoặc bất ngờ, không do chủ ý của bất kỳ người nào. Các đơn
bảo hiểm chỉ bảo hiểm các tổn thất xảy ra bất ngờ, khi Người được bảo hiểm không thể
kiểm soát được tổn thất; do đó Người được bảo hiểm không thể tự đốt cháy nhà mình để
được nhận tiền bảo hiểm. Các loại hình bảo hiểm không nhận bảo hiểm các tổn thất chắc
chắn xảy ra, chẳng hạn sự hao mòn tự nhiên. Bảo hiểm nhân thọ không trả tiền bảo hiểm
tử vong nếu người được bảo hiểm tự tử trong vòng 2 năm đầu tiên đơn bảo hiểm có hiệu
lực. Mặc dù tử vong là một sự kiện chắc chắn xảy ra, nhưng người được bảo hiểm không
thể mua một đơn bảo hiểm với ý định tự tử trong 2 năm đầu tiên.

Fortuity

Tính ngẫu nhiên

Tai nạn hay tổn thất hoặc thiệt hại không chắc chắn xẩy ra.

FORTY-FIVE YEAR RULE

Quy tắc tuổi 45

Một trong ba cách tính quyền lợi được hưởng trong một chương trình hưu trí theo luật
đảm bảo thu nhập hưu trí của người lao động năm 1974 (erisa). Người lao động được
hưởng 50% quyền lợi hưu trí sau 10 năm làm việc, hoặc khi tổng số năm làm việc (tối
thiểu là 5 năm) và người lao động 45 tuổi, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước. Sau thời
gian đó, người lao động được hưởng thêm 10% quyền lợi cho mỗi năm làm việc trong 5
năm tiếp theo, cho đến khi được hưởng 100% quyền lợi hưu trí.

FPA

Xem FREE OF PARTICULAR AVERAGE (FPA).

FRACTIONAL PREMIUM

Phí bảo hiểm chia nhỏ

Phí bảo hiểm năm được chia theo tỷ lệ định kỳ tháng, quí hoặc nửa năm.

FRANCHISE CLAUSE

Điều khoản miễn thường có khấu trừ Điều khoản trong đơn bảo hiểm hàng hải qui định
rằng, đơn bảo hiểm không bồi thường các khiếu nại thấp hơn một số tiền nhất định,
nhưng sẽ bồi thường các khiếu nại vượt quá số tiền đó. Mục tiêu của điều khoản này là
nhằm loại bỏ các chi phí phát sinh để giải quyết các khiếu nại nhỏ, vì các chi phí này có
thể vượt quá só tiền bồi thường thực tế. Điều khoản này là một hình thức bảo hiểm có
khấu trừ.


312
FRANCHISE DEDUCTIBLE

Miễn thường không khấu trừ

Qui định rằng các khiếu nại sẽ không được bồi thường, nếu tổn thất thấp hơn một số tiền
hoặc một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng số tiền bảo hiểm có hiệu lực. Nếu tổn thất
vượt quá một số tiền hoặc một tỷ lệ phần trăm nhất định, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường
100% tổn thất.

FRANCHISE INSURANCE (WHOLESALE INSURANCE

Bảo hiểm nhóm nhỏ

Loại hình bảo hiểm các nhóm nhỏ không đáp ứng được các tiêu chuẩn bảo hiểm để bảo
hiểm nhóm thực sự. Dù bảo hiểm nhóm nhỏ bảo hiểm cho toàn bộ nhóm, nhưng người ta
lại cấp đơn bảo hiểm riêng lẻ cho từng người được bảo hiểm, mỗi người được bảo hiểm
có quyền lựa chọn những phạm vi bảo hiểm khác nhau. Loại hình bảo hiểm này thường
được bán cho các nhóm người sử dụng lao động.

FRATERNAL LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ ái hữu

Bảo hiểm nhóm thành viên của một hiệp hội ái hữu thường trên cơ sở phi lợi nhuận.

FRAUD

Gian lận

Hành động không trung thực. Bảo hiểm các tổn thất do gian lận (loại trừ trách nhiệm phát
sinh do gian lận) được thực hiện qua nhiều loại đơn bảo hiểm bảo đảm hoặc tội phạm.
Xem thêm FIDELITY BOND.

FRAUD BOND

Xem BOND; BLANKET POSITION BOND; COMMERCIAL BLANKET BOND;
CONTRACT BOND; FIDELITY BOND.

FRAUDULENT CLAIM

Khiếu nại gian lận

Yêu cầu vô căn cứ, chẳng hạn người được bảo hiểm đòi công ty bảo hiểm bồi thường tổn
thất do chính mình gây ra, hoặc đòi bồi thường cho tổn thất chưa hề xảy ra.

FRAUDULENT MISREPRESENTATION


313
Khai báo gian lận

Sự khai báo không trung thực nhằm thuyết phục công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm
cho người yêu cầu bảo hiểm. Nếu biết được sự thật, công ty bảo hiểm có thể không chấp
nhận yêu cầu bảo hiểm. Sự khai báo không trung thực là nguyên nhân để công ty bảo
hiểm tài sản và trách nhiệm có thể huỷ bỏ đơn bảo hiểm bất cứ lúc nào. Mặt khác, công
ty bảo hiểm nhân thọ chỉ có thể huỷ bỏ đơn bảo hiểm do rủi ro khai báo gian lận trong 2
năm đầu; sau thời hạn đó, được áp dụng Điều khoản về quyền lợi không thể tước bỏ.

FREE ALONGSIDE SHIP (FAS)

Giao dọc mạn tàu (FAS)

Điều kiện quy định rằng, Người xuất khẩu hàng hoá không chịu trách nhiệm về hàng hoá
bị thiệt hại hay phá huỷ trong quá trình vận chuyển đường biển quốc tế khi hàng hoá đã
rời khỏi điểm giao hàng.

FREE EXAMINATION -FREE LOOK - PERIOD

Thời hạn tự do xem xét (cân nhắc)

Quyền của người được bảo hiểm được xem xét lại đơn bảo hiểm trong vòng từ 10 đến 14
ngày, nếu không hài lòng với đơn bảo hiểm, được trả lại đơn bảo hiểm cho công ty bảo
hiểm và nhận lại toàn bộ số phí bảo hiểm ban đầu đã nộp.

FREE LOOK PERIOD

Xem FREE EXAMINATION “FREE LOOK” PERIOD

FREE OF PARTICULAR AVERAGE (FPA)

Điều khoản miễn bồi thường tổn thất riêng (FPA) Điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm
hàng hải giới hạn trách nhiệm của công ty bảo hiểm. Công ty chỉ chấp nhận bồi thường
những tổn thất vượt quá tỷ lệ phần trăm hoặc một số tiền nhất định; tổn thất bộ phận
(dưới tỷ lệ hoặc số tiền này) sẽ không được bồi thường. Thực chất, nguyên tắc này giống
với mức khấu trừ trong các đơn bảo hiểm khác.

FREE ON BOARD (FOB)

Giao hàng lên tàu- FOB

Điều kiện quy định rằng, Người xuất khẩu hàng hoá không chịu trách nhiệm đối với hàng
hoá bị thiệt hại hay phá hủy trong quá trình vận chuyển đường biển quốc tế khi hàng hoá
đã tới điểm đến.

FREE TRADE ZONE


314
Khu vực mậu dịch tự do

Phạm vi địa lý trong đó các hoạt động thương mại không phải đóng thuế. Khái niệm này
được áp dụng trong bảo hiểm thông qua việc sử dụng phương tiện tái bảo hiểm để mua và
bán các loại hình bảo hiểm mà không phải nộp thuế.

FREE-OF-CAPTURE-AND-SEIZURE CLAUSE

Điều khoản không chịu trách nhiệm bắt giữ và trưng dụng Điều khoản loại trừ trong
bảo hiểm hàng hải, nếu tài sản bị thiệt hại hoặc phá huỷ do chiến tranh, bắt giữ hoặc
trưng dụng.

FREEZING OF SUPPLEMENTAL LIABILITY

Miễn trách nhiệm bổ sung

Theo phương thức này, người sử dụng lao động không phải chịu trách nhiệm về những
chi phí phụ thêm cho quyền lợi trong tương lai của người lao động khi nghỉ hưu. Xem
thêm INDIVIDUAL LEVEL COST METHOD WITH SUPPLEMENTAL LIABILITY.

Freight - Constructive Total Loss

Cước phí - Tổn thất toàn bộ ước tính. Có nhiều khó khăn trong việc xác định tổn thất
toàn bộ ước tính của cước phí, vì cần phải so sánh số cước phí có thể được hưởng với chi
phí phụ, để gửi tiếp hàng hoá đã được dỡ khỏi tàu trước khi tới địa điểm đến. Thực tế,
trong các điều khoản về cước phí có một điều khoản qui định rằng, số tiền trên đơn bảo
hiểm sẽ được trả đầy đủ, nếu tàu bị tổn thất toàn bộ thực tế hay tổn thất toàn bộ ước tính,
dù tàu đó có chuyên chở hàng hoá hay không.

Freight at Risk

Cước phí bị rủi ro

Số cước phí mà chủ tàu có thể thất thu, nếu chủ tàu không giao được hàng tại địa điểm
đến.

Freight Collect

Cước phí thu sau

Cước phí sẽ thu từ Người nhận hàng khi hàng được giao tại cảng dỡ hàng. Vận đơn có
ghi chú như vậy gọi là vận đơn cước phí thu sau.

Freight Contingency




315
Rủi ro bất thường về cước phí. Đây là quyền lợi có thể được bảo hiểm của Người nhận
hàng. Người nhận hàng trả cước phí tại địa điểm đến và nhận hàng hoá của mình từ tàu
biển, do đó trong lúc dỡ hàng hoá và vận chuyển vào bờ hay tới nơi nào khác, hàng hoá
này thuộc rủi ro của họ. Do Người nhận hàng trả cước phí khi nhận hàng hoá từ tàu biển,
nên Người nhận hàng không thể tính cước phí đó vào trong giá trị hàng hoá, vì họ không
có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với cước phí trong hành trình hàng hải. Song họ
có quyền lợi có thể được bảo hiểm trong cước phí đã trả khi hàng hoá còn trong quá trình
chuyên chở, sau khi nhận hàng, cho đến khi hàng hoá về tới địa điểm đến. Lý do là nếu
hàng hoá bị tổn thất sau khi giao nhận hàng, Người nhận hàng sẽ bị mất cước phí. Cước
phí chở hàng trở lại cũng có thể coi là một hình thức rủi ro bất thường về cước phí.

Freight forward.

Cước phí thu sau. Cước phí được trả tại địa điểm đến khi giao hàng hoá

Freight Insurance

Bảo hiểm cước phí

Trong trường hợp hợp đồng vận tải biển quy định cước phí (toàn bộ hoặc một phần) được
trả ở cảng đến, Người chuyên chở mua bảo hiểm số tiền cước này để đề phòng những rủi
ro có thể xảy ra khiến cho không thu được cước phí. Loại bảo hiểm này gọi là bảo hiểm
cước phí.

Freighter

Tàu hàng. Tàu chủ yếu được thuê để chở hàng hoá. Thuật ngữ này cũng có thể được sử
dụng cho Người thuê tàu.

FREQUENCY

Tần suất (rủi ro) Số lần xảy ra tổn thất.

FREQUENCY AND DISTRIBUTION OF LOSSES

Tần số và phân bố tổn thất

Số lần xảy ra tổn thất và mức độ nghiêm trọng của các vụ tổn thất đó. Các số liệu thống
kê này cho biết xác suất tổn thất và là những nhân tố có tính quyết định mức phí bảo
hiểm cơ sở hoặc chi phí bảo hiểm thuần tuý dựa trên xác suất tổn thất.

FRIENDLY FIRE

Lửa hữu ích




316
Sự nhóm lửa có chủ định trong lò nung, lò sưởi, lò sấy hoặc các buồng đốt khác, không
thể lan truyền ra ngoài phạm vi đó. Bảo hiểm tài sản không bảo hiểm các thiệt hại do lửa
hữu ích gây ra. Ví dụ, thiệt hại do khói gây ra trong lò sưởi không được bảo hiểm; bảo
hiểm thiệt hại này chính là bảo hiểm cho sự kiện chắc chắn xảy ra. Chỉ những tổn thất
ngẫu nhiên mới được bảo hiểm.

FRONT LOADING

Phụ phí đầu kỳ

Các chi phí cộng thêm vào đầu kỳ thanh toán phí bảo hiểm. Ví dụ: Đơn bảo hiểm niên
kim nhân thọ với mức phụ phí đầu kỳ 10% sẽ tính thêm phụ phí 100 ngàn đồng cho mỗi
1 triệu đồng phí bảo hiểm phải nộp.

FRONTING (FRONTING COMPANY)

Công ty bảo hiểm danh nghĩa

Một thủ tục theo đó Công ty nhượng tái bảo hiểm (Công ty gốc hoặc Công ty bảo hiểm
danh nghĩa) chuyển nhượng rủi ro khai thác được cho Người nhận tái bảo hiểm mà không
giữ lại hoặc chỉ giữ lại một phần rất nhỏ rủi ro đó cho riêng mình. Xem thêm
REINSURANCE.

FRONTING COMPANY

Xem FRONTING

Frost damage

Thiệt hại vì đông lạnh

Theo điều khoản B hoặc C của ICC ( 1982 ), không bảo hiểm thiệt hại vì đông lạnh đối
với hàng hoá được bảo hiểm. Mặc dù điều khoản A của ICC trong bảo hiểm mọi rủi ro
không quy định cụ thể loại trừ rủi ro này, nhưng trong một số trường hợp nhất định, rủi ro
này có thể gây tổn thất không thể tránh được, nên không được bảo hiểm.

Frozen Products

Hàng đông lạnh

Bảo hiểm hàng đông lạnh trong vận chuyển đòi hỏi phải có sự xem xét đặc biệt, nhất là
trong trường hợp Người bảo hiểm nhận được yêu cầu bảo hiểm rủi ro giảm dần giá trị.
Trong thực tế, các bộ điều khoản bảo hiểm thực phẩm đông lạnh do Hiệp hội các nhà bảo
hiểm Luân Đôn ban hành, chỉ áp dụng cho các mặt hàng đông lạnh không phải là thịt
đông lạnh.




317
FSA

Xem FELLOW, SOCIETY OF ACTUARIES (FSA).

FSLIC

Xem FEDERAL SAVINGS AND LOAN CORPORATION (FSLIC).

FTZ

Xem FREE TRADE ZONE.

FULL COVERAGE

Các tổn thất bảo hiểm đã được bồi thường đầy đủ

Full Outturn

Dỡ hàng đầy đủ

Dỡ hàng đầy đủ có nghĩa là hàng hoá chở tới địa điểm đến không có thiếu hụt. Được áp
dụng cho hàng hoá chở rời trong trường hợp so sánh trọng lượng khi bốc hàng và trọng
lượng khi dỡ hàng để xem có thiếu hụt hay không. Đôi khi có những loại hàng hoá được
giao đầy đủ khi kiểm đếm về số lượng, nhưng lại thiếu hụt về trọng lượng do bị khô đi
trong hành trình chở hàng hay vì lý do nào khác. Trong thực tế, rủi ro thiếu hụt như vậy
không được bảo hiểm.

FULL PRELIMINARY TERM RESERVE PLAN

Chương trình dự phòng đầy đủ trong thời kỳ đầu

Phương pháp định giá quỹ dự phòng, theo đó một đơn bảo hiểm nhân thọ, xét về mặt
thực tiễn, là sự kết hợp giữa bảo hiểm sinh mạng thời hạn 1 năm và đơn bảo hiểm trả phí
bảo hiểm sau 1 năm. ở đây, phí bảo hiểm thuần tuý chỉ đủ để trả cho các khiếu nại tử
vong trong năm đầu tiên. Ví dụ: Một đơn bảo hiểm nhân thọ trả phí bảo hiểm 10 năm
được cấp ở độ tuổi 30, nhằm mục đích tính toán chương trình dự phòng đầy đủ trong thời
kỳ đầu, xét về mặt tính toán bảo hiểm được xem như là đơn bảo hiểm sinh mạng có thời
hạn 1 năm được cấp ở độ tuổi 30 cộng với đơn bảo hiểm trả phí bảo hiểm 9 năm được
cấp ở độ tuổi 30, nhưng hoãn trả phí bảo hiểm 1 năm, tức đến độ tuổi 31.

FULL PRELIMINARY TERM RESERVE VALUATION

Định giá chương trình dự phòng đầy đủ trong thời kỳ đầu

Sự kết hợp về mặt toán học giữa bảo hiểm sinh mạng thời hạn 1 năm và bảo hiểm sinh
mạng dài hạn trả phí sau 1 năm để không cần phải lập quỹ dự phòng cho năm hiệu lực


318
đầu tiên của đơn bảo hiểm và xem xét điều chỉnh quỹ dự phòng tương lai, sao cho tương
ứng với khoảng thời gian trả phí bảo hiểm chậm 1 năm này.

Full Premium if Lost

Trả đủ phí bảo hiểm nếu xảy ra tổn thất toàn bộ

Điều khoản sử dụng trong bảo hiểm tàu khi đơn bảo hiểm được thực hiện trong thời gian
dưới 12 tháng. Người bảo hiểm đặt mức phí bảo hiểm tỷ lệ với mức phí năm, nhưng có
thêm một điều kiện là trong trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ trước khi mãn hạn đơn bảo
hiểm, phải trả đầy đủ phí bảo hiểm năm.Thuật ngữ này thường được viết tắt là F.P.I.L,
song đôi khi còn thêm P.I.A (Peril insured against) có nghĩa là tổn thất toàn bộ phải trực
tiếp gây ra bởi hiểm hoạ được bảo hiểm, mới phải trả đầy đủ phí bảo hiểm năm. Trường
hợp phí bảo hiểm thời hạn - thân tàu được trả chậm làm nhiều kỳ, quy định F.P.I.L được
áp dụng đối với toàn bộ số phí trả chậm chưa đựơc trả khi tàu xảy ra tổn thất toàn bộ.
Trước khi giải quyết tổn thất toàn bộ theo hợp đồng, các nhà bảo hiểm sẽ kiểm tra để đảm
bảo việc thực hiện chi trả toàn bộ số phí còn tồn đọng trong thời gian còn lại của năm
được bảo hiểm.

FULL REPORTING CLAUSE

Điều khoản thông báo giá trị bảo hiểm đầy đủ

Một quy định trong bảo hiểm tài sản thương mại, theo đó Người được bảo hiểm phải
thông báo giá trị tài sản được bảo hiểm định kỳ để bảo đảm bảo hiểm cho toàn bộ giá trị
tài sản được thông báo. Thực chất là điều khoản này yêu cầu Người được bảo hiểm phải
duy trì bảo hiểm toàn bộ giá trị của tài sản, hoặc là đồng bảo hiểm 100%. Nếu Người
được bảo hiểm duy trì bảo hiểm dưới mức yêu cầu 100% và có tổn thất xảy ra thì chỉ
được bồi thường một phần tổn thất đó. Xem thêm COINSURANCE.

Full Returns

Hoàn trả phí bảo hiểm đầy đủ.

Quy định trong giấy chứng nhận bảo hiểm thân tàu hoặc trong mục quyền lợi về bảo
hiểm thân tàu cho phép hoàn trả phí bảo hiểm đầy đủ khi huỷ bỏ bảo hiểm và khi tàu
ngừng hoạt động trong những trường hợp quy định.

FULL VALUATION RESERVE

Quỹ dự phòng theo định giá đầy đủ

Một phương pháp định giá quỹ dự phòng, theo đó không trích lập phần dự phòng cho bảo
hiểm nhân thọ vào cuối năm đầu tiên của hợp đồng, nhưng sẽ trích lập quỹ dự trữ ở cuối
năm thứ 2 của hợp đồng. Phương pháp này tạo điều kiện cho công ty có nhiều tiền hơn




319
trong năm bảo hiểm đầu tiên để trang trải các chi phí có liên quan tới việc bán bảo hiểm.
Xem thêm FULL PRELIMINARY TERM RESERVE PLAN.

FULL VALUE LOSS RESERVES

Quỹ dự phòng tổn thất theo giá trị đầy đủ

Quỹ dự phòng tổn thất không khấu trừ do các công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách
nhiệm duy trì với số tiền đầy đủ, để thanh toán bồi thường cho những vụ khiếu nại chưa
giải quyết. Quỹ này không được trích giảm theo lãi đầu tư dự tính.

FULL VESTING

Quyền được hưởng trợ cấp hưu trí đầy đủ

Quyền của người lao động được hưởng mọi khoản trợ cấp hưu trí không bị khấu trừ, dù
người đó không còn làm việc cho người sử dụng lao động tại thời điểm nghỉ hưu nữa. Ví
dụ: Theo Quy tắc “Được hưởng lương hưu sau 10 năm công tác”, một người lao động sau
khi đã làm việc 10 năm cho một người sử dụng lao động, mặc nhiên có quyền được
hưởng trợ cấp hưu trí sau này. Xem thêm VESTING, CONDITIONAL.

FULL-PAID ADDITIONS

Xem DIVIDEND ADDITION.

FULLY INSURED STATUS

Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội toàn bộ

Một quy định trong bảo hiểm xã hội: Để được hưởng lương hưu hàng tháng, người tham
gia bảo hiểm phải có thu nhập đóng thuế bảo hiểm xã hội ít nhất trong 10 năm hoặc 40
quý.

FULLY PAID POLICY

Đơn bảo hiểm đã nộp đủ phí bảo hiểm

Đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời có thời hạn nộp phí bảo hiểm giới hạn đã được thanh
toán toàn bộ phí bảo hiểm. Ví dụ: Một đơn bảo hiểm có thời hạn nộp phí bảo hiểm 20
năm sẽ được thanh toán phí bảo hiểm sau 20 năm; sau đó sẽ không phải nộp phí bảo hiểm
nữa, nhưng đơn bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực trong suốt cuộc đời của người được
bảo hiểm.

FUNDAMENTAL

Yêu cầu cơ bản


320
Những yêu cầu cơ bản của chương trình bảo hiểm trợ cấp cho người lao động như độ tuổi
tối thiểu và số năm làm việc tối thiểu cho người sử dụng lao động.

FUNDED PENSION PLAN

Chương trình bảo hiểm hưu trí được bảo đảm

Chương trình trong đó ngân quỹ hiện tại được phân bổ để mua bảo hiểm trợ cấp hưu trí.
Theo cách đó, người lao động sẽ được bảo đảm nhận được tiền nghỉ hưu, dù người sử
dụng lao động không còn hoạt động kinh doanh vào thời điểm người lao động nghỉ hưu.
Xem thêm ALLOCATED FUNDING INSTRUMENT.

FUNDED RETIREMENT PLAN

Xem FUNDED PENSION PLAN.

FUNDED TRUST

Xem LIFE INSURANCE TRUST.

FUNDING

Lập quỹ (trong Chương trình bảo hiểm hưu trí)

Sự phân bổ nguồn tiền trong một chương trình bảo hiểm hưu trí. Xem thêm
ALLOCATED FUNDING INSTRUMENT.

FUNDS PAID IN ADVANCE TO COVER EXPENSES

Xem RAIN INSURANCE.

FUNERAL INSURANCE

Bảo hiểm chi phí tang lễ

Một loại bảo hiểm nhân thọ với số phí bảo hiểm thấp để trả chi phí mai táng khi người
được bảo hiểm chết.

FUR AND JEWELRY FLOATER

Bảo hiểm tài sản lưu động đối với quần áo lông thú và đồ trang sức

Một loại bảo hiểm mọi rủi ro đối với tổn thất hoặc thiệt hại quần áo lông và đồ trang sức
tại bất kỳ địa điểm nào. Quần áo lông và đồ trang sức cần phải liệt kê để được bảo hiểm.




321
FURRIERS CUSTOMERS POLICY

Đơn bảo hiểm khách hàng của người bán áo lông thú

Một loại bảo hiểm mọi rủi ro được người bán quần áo lông thú mua để bảo hiểm quần áo
lông thú của khách hàng của. Xem thêm FURRIER’S BLOCK INSURANCE.

FURRIER’S BLOCK INSURANCE

Bảo hiểm toàn bộ đối với người bán quần áo lông

Một loại bảo hiểm dành cho lô quần áo lông của người làm áo lông, hoặc áo lông của
khách hàng do người làm áo lông phải chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và kiểm soát.
Đây là bảo hiểm mọi rủi ro, trừ những rủi ro đặc biệt bị loại trừ như: hao mòn tự nhiên,
chiến tranh, chậm trễ, mất thị trường, lũ lụt, động đất, tổn thất hoặc thiệt hại áo lông thú
trong khi người được bảo hiểm hoặc người đại diện của người được bảo hiểm đang mặc,
tổn thất do hành động thiếu trung thực của bất kỳ người nào trong khi Người được bảo
hiểm chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và kiểm soát, áo lông bị hư hỏng hoặc huỷ hoại
sau khi không còn thuộc quyền quản lý, giám sát và kiểm soát cuả Người được bảo hiểm
và đã được bán theo một hợp đồng trả góp; và biến mất một cách bí ẩn.

FURS INSURANCE

Bảo hiểm quần áo lông thú

Một loại bảo hiểm áo khoác lông thú cũng như các quần áo khác có trang điểm lông thú.
Bảo hiểm này có hiệu lực ở bất cứ nơi nào trên cơ sở mọi rủi ro, có những điểm bị loại
trừ như: hao mòn tự nhiên, chiến tranh và hiểm hoạ hạt nhân. Các loại hàng cần được liệt
kê cụ thể trong đơn bảo hiểm.

FUTURE BUY-OUT EXPENSE OPTION

Quyền lựa chọn chi phí mua lại trong tương lai

Một điều khoản về quyền lựa chọn có trong Đơn bảo hiểm chi phí mua lại quyền kiểm
soát của chủ doanh nghiệp bị thương tật, cho phép Người được bảo hiểm tăng hạn mức
bảo hiểm đối với các chi phí có liên quan tới quá trình mua lại. Thông thường, các hạn
mức này chỉ được tăng vào những ngày đã được quy định trong Điều khoản này.

FUTURE INSURABILITY GUARANTEE/FUTURE INC

Quyền lựa chọn tăng hạn mức trách nhiệm bảo hiểm trong tương lai

Điều khoản về quyền lựa chọn trong Đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật, cho
phép người được bảo hiểm có quyền mua bảo hiểm bổ sung bất kể điều kiện sức khoẻ
của họ thế nào. Phần mua bổ sung này được giới hạn theo độ tuổi của người được bảo


322
hiểm và tới một số tiền tối đa hoặc là gấp đôi tổng số tiền trợ cấp thương tật hàng tháng
của tất cả các công ty bảo hiểm mà người được bảo hiểm nhận được, áp dụng số tiền nào
ít hơn trong hai số tiền này. Người được bảo hiểm thực hiện quyền lựa chọn này hàng
năm 1 lần thường đến tuổi 55.

FUTURE SERVICE BENEFITS

Trợ cấp thời gian công tác tương lai

Số tiền hưu trí sẽ được tính trong những năm làm việc sau này với người sử dụng lao
động.

FUTURES CONTRACTS

Hợp đồng kỳ hạn

Một chứng khoán phái sinh thể hiện một nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện một giao dịch
đã được thu xếp trước theo một giá quy định và tại một thời điểm trong tương lai. Có
nhiều loại chứng từ tài chính làm cơ sở để xác lập giá trị của nghĩa vụ này, bao gồm:
hàng hoá, tiền tệ, chỉ số trên thị trường, lãi suất, cổ phần và trái phiếu.

G.I. INSURANCE

Xem GOVERNMENT LIFE INSURANCE.

GAMBLING

Cá cược

Một hình thức làm tăng rủi ro, ngược với bảo hiểm là một phương thức làm giảm hoặc
thủ tiêu rủi ro. Đây là một hình thức rủi ro đầu cơ.

GARAGE INSURANCE

Bảo hiểm trách nhiệm chủ gara

Loại hình bảo hiểm thương tổn thân thể, phá huỷ hoặc thiệt hại tài sản phát sinh từ hoạt
động của gara đã được người chủ gara tham gia bảo hiểm hoặc đại diện của chủ gara phải
chịu trách nhiệm pháp lý. Ví dụ: Việc sửa chữa ẩu phanh ôtô của khách hàng làm bị
thương người lái xe do phanh không ăn. Chủ gara có nguy cơ bị kiện ra toà vì 3 loại thiệt
hại có thể xảy ra: tiền bồi thường đặc biệt, thông thường và cảnh cáo.

GENERAL ADJUSTMENT BUREAU (GAB)

Cơ quan chuyên tính toán tổn thất (GAB)



323
Một tổ chức quốc gia được các công ty bảo hiểm tài sản bảo trợ. Văn phòng này phục vụ
cho các công ty không có chuyên gia tính toán tổn thất.

GENERAL AGENCY SYSTEM

Hệ thống tổng đại lý

Mạng lưới phân phối có sử dụng các Tổng đại lý, không sử dụng các văn phòng chi
nhánh để bán bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ. Xem thêm GENERAL AGENT (GA).

GENERAL AGENT (GA)

Tổng đại lý

Người chịu trách nhiệm về hoạt động của đại lý bảo hiểm tại một khu vực nhất định, bao
gồm các hoạt động bán bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ, theo dõi và quản lý các hợp đồng
đã phát hành, tuyển chọn và đào tạo đại lý và trợ giúp về hành chính. Các Tổng đại lý
được trả thù lao bằng hoa hồng và thường phải tự thanh toán toàn bộ chi phí quản lý của
mình.

GENERAL AGENTS AND MANAGERS CONFERENCE (

Hội nghị các Tổng đại lý và quản lý ( GAMC)

Hội này trực thuộc Hiệp hội các nhà bảo hiểm nhân thọ quốc gia (NALU).Mục đích của
Hiệp hội là tìm kiếm những giải pháp để giải quyết những vấn đề quản lý chung. GAMC
là một diễn đàn để trao đổi ý kiến và trao giải thưởng cho những thành viên có thành tích
suất sắc.

GENERAL AVERAGE

Tổn thất chung

Những chi phí và tiền bồi thường do thiệt hại về tàu và hàng và/hoặc do thực hiện hành
động trực tiếp nhằm đề phòng và hạn chế tổn thất đối với tàu và hàng. Những chi phí và
thiệt hại này được các bên có quyền lợi về hàng và tàu trả tương xứng với giá trị của các
bên bị hiểm hoạ chung đe doạ. Trái ngược với tổn thất riêng.

General Average in Full Clause

Điều khoản trả đủ tổn thất chung

Khi có hành động tổn thất chung do hậu quả của một hiểm hoạ được bảo hiểm, Người
bảo hiểm phải chịu trách nhiệm đóng góp cho phần tổn thất do hành động tổn thất chung
gây ra, để bồi thường cho quyền lợi được bảo hiểm. Tuy nhiên, khi giá trị đóng góp của
quyền lợi được bảo hiểm lớn hơn giá trị được bảo hiểm của quyền lợi đó, sau khi trừ đi


324
phần bồi thường tổn thất riêng, trách nhiệm của Người bảo hiểm cũng được giảm đi theo
cùng tỷ lệ, Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về khoản đóng góp theo tỷ lệ giữa giá trị
bảo hiểm thực tế và giá trị đã đóng góp. Một số chủ hàng muốn người bảo hiểm trả đầy
đủ khoản tiền đóng góp tổn thất chung, dù phải đóng phí bảo hiểm cao hơn. Vì vậy, trong
trường hợp đó, Người bảo hiểm có thể đồng ý đưa thêm vào đơn bảo hiểm Điều khoản trả
đủ tổn thất chung qui định trách nhiệm của Người bảo hiểm phải đóng góp tổn thất chung
đầy đủ, không cần xem xét đến giá trị đóng góp.Trên thị trường không có điều khoản tiêu
chuẩn nào của Hiệp hội bảo hiểm London, vì vậy các bên phải tự soạn thảo nội dung của
điều khoản này. Cần lưu ý không làm ảnh hưởng đến các quy định trong điều khoản Tổn
thất chung về hàng hoá, loại trừ sự đóng góp tổn thất chung khi hành động tổn thất chung
là hậu quả của một hiểm hoạ bị loại trừ theo các điều khoản bảo hiểm hàng hoá. Nội dung
của điều khoản này nên trình bày đơn giản bằng cách quy định Để được bồi thường các
khoản đóng góp tổn thất chung hoặc các chi phí cứu hộ, hàng hoá sẽ coi như được bảo
hiểm theo giá trị đóng góp đầy đủ dùng để xác định số tiền đóng góp.

General Average - Definition

Định nghĩa về Tổn thất chung

Tổn thất chung được định nghĩa trong điều 66 (2) của Luật bảo hiểm hàng hải 1906. Tổn
thất chung cũng được định nghĩa trong Điều khoản A của Quy tắc York - Antwerp 1974
như sau: Sẽ có hành động tổn thất chung khi, và chỉ khi thực hiện hay phải gánh chịu bất
kỳ sự hy sinh hoặc chi phí bất thường nào một cách có chủ ý và hợp lý vì sự an toàn
chung, để bảo vệ tài sản tránh khỏi hiểm hoạ trong một hành trình hàng hải thông thường.

General Average Adjustment

Tính toán tổn thất chung

Khi đã có hành động tổn thất chung, nghĩa vụ của chủ tàu là phải thu xếp để lập bản tính
toán tổn thất chung. Chủ tàu sẽ lựa chọn chuyên viên tính toán tổn thất chung và cùng lập
quỹ uỷ thác thu từ các bên có quyền lợi trên tàu. Do tính chất phức tạp, chuyên viên tính
toán thường phải mất một vài năm để hoàn thành việc lập bản tính toán tổn thất chung.

General Average Deposit

Ký quĩ tổn thất chung.

Khi có hành động tổn thất chung, chủ tàu có trách nhiệm thu các khoản đóng góp của các
bên liên quan. Để thực hiện điều này, chủ tàu có quyền cầm giữ hàng hoá và chỉ giao
hàng cho Người nhận hàng khi người này đóng một khoản tiền ký quĩ cho khoản đóng
góp sau này. Số tiền ký quỹ sẽ được tính trên cơ sở khoản đóng góp ước tính và giấy biên
nhận ký quĩ sẽ chỉ được cấp khi đã nộp tiền vào quĩ. Người bảo hiểm không bắt buộc
phải hoàn trả số tiền kỹ quĩ cho Người được bảo hiểm. Thậm chí, Người bảo hiểm có thể
chờ đến khi có bản tính toán tổn thất chung chính thức để trả số tiền đóng góp. Xem thêm
General Average Guarantee; General Average Deposit Receipt.


325
General Average Deposit Receipt

Giấy biên nhận ký quĩ tổn thất chung

Khi đóng cho chủ tàu tiền ký quĩ tổn thất chung, sẽ được cấp một giấy biên nhận ký quĩ
có ghi các chi tiết về quyền lợi và số tiền phải đóng góp. Chỉ người có giấy biên nhận ký
quỹ mới được hoàn trả tiền đặt cọc.

General Average Disbursements

Chi phí điều hành về tổn thất chung.

Chi phí liên quan đến tổn thất chung do chủ tàu gánh chịu. Vì chủ tàu không thể đòi chi
phí tổn thất chung, nếu tài sản cứu vớt được bằng chi phí này lại bị tổn thất toàn bộ trước
khi tới địa điểm đến, nên chủ tàu có quyền lợi có thể được bảo hiểm về chi phí đó. Thoả
thuận về tổn thất chung có thể cho phép chủ tàu rút tiền trong quĩ tổn thất chung để trang
trải các chi phí này, không cần chờ đến khi có bản tính toán tổn thất chung chính thức.

General Average Essentials

Những điểm đặc trưng của tổn thất chung

1. Toàn bộ hành trình hàng hải phải bị hiểm hoạ đe doạ.
2. Hiểm hoạ phải có thật và rõ ràng.
3. Hành động phải có chủ ý và tự nguyện.
4. Hành động phải hợp lý và thận trọng
5. Hành động phải nhằm để bảo vệ toàn bộ các quyền lợi trong hành trình hàng hải
khỏi bị tổn thất toàn bộ.
6. Hy sinh hay chi phí phải có tính chất bất thường.
7. Chỉ những tổn thất do hậu quả trực tiếp của hành động này mới được coi là tổn
thất chung.

General Average Fund

Quỹ tổn thất chung

Quỹ này do chủ tàu và chuyên viên tính toán tổn thất chung cùng lập ra từ các khoản tiền
ký quĩ thu được liên quan đến việc tính toán tổn thất chung. Lãi của các khoản tiền ký
quỹ sẽ dồn vào trong quĩ trên và sẽ trả cho người ký quĩ. Chủ tàu có quyền trực tiếp rút
tiền ở quĩ để thanh toán các chi phí tổn thất chung, không phải chờ đến khi có bản tính
toán tổn thất chung chính thức.

General Average Guarantee

Giấy bảo đảm tổn thất chung




326
Trong thị trường Mỹ, thuật ngữ "Average Bond" được dùng để chỉ ''General Average
Guarantee". Khi yêu cầu Người nhận hàng nộp tiền ký quĩ tổn thất chung, họ có thể yêu
cầu Người bảo hiểm hàng hoá đóng tiền ký quĩ này cho mình. Người bảo hiểm không bị
bắt buộc phải đóng tiền ký quĩ. Người nhận hàng có thể lựa chọn cách khác yêu cầu
người bảo hiểm cấp giấy bảo đảm. Người bảo hiểm có thể thoả thuận, nhưng họ cũng có
thể ghi chú vào giấy bảo đảm này để chắc chắn rằng Người bảo hiểm sẽ không phải chịu
trách nhiệm vượt quá số tiền ghi trong đơn bảo hiểm. Hiếm có trường hợp chủ tàu chấp
nhận giấy bảo đảm có ghi chú. Theo thoả hiệp, Người bảo hiểm có thể cấp giấy bảo đảm
không có ghi chú, nhưng chỉ khi Người được bảo hiểm chấp thuận ký một giấy bảo đảm
đối tịch để bồi hoàn cho Người bảo hiểm khoản thanh toán vượt trội.Do sự thay đổi về
giá trị, ngày nay Người bảo hiểm thường chấp nhận một điều khoản trong đơn bảo hiểm,
đồng ý trả đầy đủ các khoản đóng góp tổn thất chung không cần xem xét đến giá trị bảo
hiểm. Người chuyên chở có thể chấp nhận một giấy bảo lãnh của ngân hàng hoặc một
bên nào khác sẵn sàng cấp giấy bảo đảm này. Xem thêm General Average in Full Clause.

General Average Loss

Tổn thất chung.

Tổn thất hay thiệt hại của quyền lợi được bảo hiểm là hậu quả trực tiếp của hành động tổn
thất chung, bao gồm cả chi phí và hy sinh.

General Average Sacrifice

Hy sinh tổn thất chung

Sự hy sinh tài sản đang bị rủi ro đe doạ trong hành trình hàng hải khi có hiểm hoạ nhằm
mục đích bảo vệ các quyền lợi còn lại khỏi bị tổn thất toàn bộ.

GENERAL CHARACTERISTICS

Đặc điểm chung

Tính chất đặc trưng của một chương trình trợ cấp cho người lao động cụ thể. Ví dụ: Đặc
điểm chung của bảo hiểm nhân thọ theo nhóm là toàn bộ nhóm tham gia bảo hiểm, không
phải chỉ vài thành viên riêng lẻ tham gia bảo hiểm.

GENERAL CONSIDERATIONS

Xem GENERAL CHARACTERISTICS.

GENERAL DAMAGES

Xem LIABILITY, CIVIL DAMAGES AWARDED

GENERAL LIABILITY INSURANCE


327
Bảo hiểm trách nhiệm chung

Loại bảo hiểm dành cho một người được bảo hiểm khi có các hành động bất cẩn và/hoặc
sai sót gây ra thương tổn thân thể và/hoặc thiệt hại tài sản tại cơ sở kinh doanh, khi một
người nào đó bị thương tật vì sử dụng sản phẩm do một doanh nghiệp được sản xuất hoặc
phân phối hoặc khi một người nào đó bị thương tật trong quá trình hoạt động chung của
một doanh nghiệp.

GENERAL OPERATING EXPENSE

Chi phí hoạt động chung

Các chi phí của một công ty bảo hiểm ngoài hoa hồng đại lý và thuế; chủ yếu là chi phí
hành chính điều hành của công ty.

GENERAL PROPERTY FORM

Điều khoản bổ sung bảo hiểm tài sản chung

Điều khoản này được đính kèm cùng với Đơn bảo hiểm tài sản doanh nghiệp để bảo hiểm
kết cấu toà nhà của doanh nghiệp và/hoặc những phần cơi nới và bất kỳ phần bổ sung
nào; hàng hoá và hàng lưu kho và tồn kho khác nằm trong kết cấu toà nhà (trừ súc vật,
vật nuôi trong nhà, tàu, thuyền, cây trồng ngoài trời các loại, biển báo ngoài trời, hàng rào
và bể bơi); động sản của Người được bảo hiểm nằm trong kết cấu toà nhà được bảo hiểm
và trong phạm vi cách 30,5 mét; và động sản của bên thứ ba do Người được bảo hiểm
bảo quản nằm trong kết cấu toà nhà và trong phạm vi cách 30,5 mét. Điều khoản bổ sung
bảo hiểm tài sản chung được thực hiện theo ba cách:

Cụ thể - Một số tiền bảo hiểm được xác định cho mỗi đơn vị tài sản cụ thể.

Liệt kê theo danh mục - Một số tiền bảo hiểm được xác định cho một vài đơn vị tài sản
nhất định được liệt kê trong đơn bảo hiểm.

Chung (hỗn hợp) - Một số tiền bảo hiểm được xác định cho một vài loại tài sản khác
nhau, một vài địa điểm khác nhau hoặc phối hợp chung một vài loại tài sản khác nhau ở
một vài địa điểm khác nhau.
GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRINCIPLES

Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP)

Phương pháp kế toán trong bảo hiểm nhân thọ được thiết kế để so sánh doanh thu và chi
phí của một công ty bảo hiểm theo nguyên tắc kế toán do Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán tài
chính thiết kế và sách hướng dẫn kiểm toán đối với các công ty cổ phần bảo hiểm nhân
thọ do Học viện CPAs của Mỹ ấn hành. Ví dụ: Theo nguyên tắc GAAP, chi phí khai thác
hợp đồng (chi phí theo dõi và quản lý hợp đồng của một công ty như là chi phí hành
chính và hoa hồng đại lý) được công nhận theo cùng một tỷ lệ giữa doanh thu phí bảo


328
hiểm được công nhận trong thời hạn thanh toán phí bảo hiểm với doanh thu phí và thu
nhập đầu tư trừ đi những tổn thất đã xảy ra.

Giá gốc trừ khấu hao

Giá thực tế đã trả cho việc mua tài sản trừ khấu hao.

Giá gốc trừ khấu hao được sử dụng để xác định giá trị tiềm mặt thực tế, thông thường là
quyền lợi có thể được bảo hiểm của tài sản.

GIFT

Quà tặng

Chuyển giao tài sản không phải trả tiền.

GIFT IN TRUST

Quà tặng qua tín thác

Giá trị hoặc tài sản được một cá nhân giao cho người được tín thác giữ gìn và quản lý cho
người được tặng (người nhận quà tặng). Ví dụ: Người cha tín thác một đơn bảo hiểm
nhân thọ với toàn bộ quyền sở hữu cho người được tín thác. Người được tín thác sở hữu
đơn này, thu các khoản thu nhập và quản lý số tiền thu nhập được cho con trai của người
tặng. Xem thêm ESTATE PLANNING DISTIBUTION.

GIFT OUTRIGHT

Quà tặng trực tiếp

Giá trị hay tài sản được một cá nhân giao trực tiếp cho người được tặng (người nhận quà
tặng). Ví dụ: Người cha giao một đơn bảo hiểm nhân thọ cùng với toàn bộ quyền sở hữu
cho con trai mình. Xem thêm ESTATE PLANNING DISTIBUTION.

GIFT TAX

Thuế quà tặng

Loại thuế theo luật đánh vào việc chuyển nhượng tài sản mà không phải trả tiền hoặc trao
đổi bằng một vật trị giá khác.

GLASS - STEAGALL ACT (BANKING ACT OF 193

Bộ luật Glass Steagall (Bộ luật Ngân hàng 1933- Mỹ)




329
Bộ luật không cho phép các Ngân hàng thương mại là thành viên của Hệ thống dự trữ
Liên bang tham gia hầu hết các hoạt động ngân hàng đầu tư. Nghị sĩ Carter Glass của
Bang Virginia, đồng tác giả của Bộ luật này cho rằng các Ngân hàng thương mại nên hạn
chế các hoạt động của mình ở lĩnh vực cho vay ngắn hạn, để phù hợp với tính chất phân
loại ban đầu của chúng về các khoản nợ, tiền gửi không kỳ hạn. Ngày nay, rất nhiều
chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng thấy rằng những điều hạn chế này là quá nặng nề,
bởi lẽ sự cạnh tranh đang ngày càng gia tăng từ phía các tổ chức tài chính khác đối với số
tiền đầu tư và tiết kiệm cuả ngân hàng.

GLASS INSURANCE

Xem COMPREHENSIVE GLASS INSURANCE.

Gold Clause Agreement

Thoả thuận về điều khoản vàng

Một thoả thuận liên quan đến mức giới hạn trách nhiệm được thông qua tại các hội nghị
quốc tế năm 1950 gồm các tổ chức của những Người bảo hiểm, chủ tàu và chủ hàng Anh,
là hội viên của Hiệp hội luật hàng hải. Một trong những mục đích của thoả thuận này là
tăng giới hạn trách nhiệm của Người chuyên chở tính bằng đồng bảng Anh từ 100 bảng
một kiện hàng (theo như Đạo luật của Anh về chuyên chở hàng hoá bằng đường biển) lên
200 bảng một kiện hàng. Ngoài ra, thoả thuận cũng gia hạn thời hạn kiện tụng của chủ
hàng đối với Người chuyên chở từ 12 tháng lên 24 tháng. Tuy nhiên, giới hạn trách
nhiệm chủ tàu đã được quy định cao hơn, sau khi có một số điểm sửa đổi trong luật Anh.
Do vậy, thoả thuận về điều khoản vàng này không còn hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5
năm 1988.

GOLFERS EQUIPMENT INSURANCE

Bảo hiểm dụng cụ đánh gôn

Loại bảo hiểm mọi rủi ro gậy đánh gôn và dụng cụ chơi gôn với các loại trừ về hao mòn
tự nhiên, chiến tranh và thảm hoạ hạt nhân. Địa điểm bảo hiểm là những ngăn tủ có khoá
tại câu lạc bộ thể dục thể thao hoặc bất kỳ một toà nhà nào khác được sử dụng trong các
hoạt động đánh gôn. Ví dụ: Một gậy đánh gôn được cất trong ngăn tủ có khoá tại nhà câu
lạc bộ thể dục thể thao bị đánh cắp, người chơi gôn sẽ được bồi thường. Thông thường
không được yêu cầu đồng bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm trên cơ sở giá trị thay thế.

GOOD SAMARITAN COVERAGE

Xem HOMEOWNERS INSURANCE POLICY - SECTION II (LIABILITY
COVERAGE).

GOOD STUDENT DISCOUNT




330
Giảm phí bảo hiểm cho sinh viên giỏi

Phần tỷ lệ phí bảo hiểm ôtô được giảm cho các sinh viên có thành tích học tập tốt. Một số
công trình nghiên cứu thống kê cho thấy những sinh viên giỏi ít gây tai nạn ôtô hơn.

GOODWILL

Uy tín

Giá trị danh tiếng được tính bằng tiền của một doanh nghiệp. Uy tín là một thứ tài sản vô
hình và do vậy khó có thể đánh giá được.

GOVERNMENT INSURANCE

Bảo hiểm của chính phủ

Loại bảo hiểm thuộc sự bảo trợ của một cơ quan nhà nước và có thể là hình thức được uỷ
quyền hoặc tự nguyện. Xem thêm SOCIAL INSURANCE.

GOVERNMENT LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ của chính phủ

Loại bảo hiểm của chính phủ Mỹ cho các quân nhân trước đây và hiện nay theo một
trong những chương trình sau:

• Bảo hiểm nhân thọ của chính phủ Mỹ (USGLI) - Chương trình này được thành
lập năm 1919 để cung cấp loại bảo hiểm sinh mạng thời hạn có thể tái tục có số
tiền bảo hiểm tối đa 10.000USD. Chương trình này hiện nay không còn triển khai
nữa.

• Bảo hiểm nhân thọ Quốc gia (NSLI) - Được lập năm 1940 để thay thế cho
USGLI và ngừng triển khai vào năm 1950. Ngày nay NSLI tồn tại với một số tiền
dao động từ 1.000 đến 10.000USD dưới hình thức bảo hiểm sinh mạng thời hạn 5
năm có thể tái tục và bảo hiểm nhân thọ trọn đời. Những đơn bảo hiểm trọn đời có
cùng một tính chất là số tiền bảo hiểm chắc chắn sẽ được trả và các hình thức tự
chọn trong giải quyết quyền lợi giống như các hình thức bảo hiểm nhân thọ
thương mại.

• Bảo hiểm nhân thọ quân nhân theo nhóm (SGLI) - Được thành lập năm 1965 để
bảo hiểm cho các quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang của Mỹ; loại bảo hiểm
này được mua tại các công ty bảo hiểm thương mại trên cơ sở theo nhóm, với một
tỷ lệ phí bảo hiểm được chính phủ Mỹ bao cấp. Mỗi một quân nhân trả một số phí
bảo hiểm phản ánh chi phí hành chính và khả năng tử vong không xét tới yếu tố
quân sự. Do đặc thù của ngành quân đội, chính phủ Liên bang bao cấp phần phí
bảo hiểm tăng thêm. Sau khi giải ngũ, bất kể tình trạng sức khoẻ thế nào, đơn bảo


331
hiểm SGLI có thể được chuyển đổi sang đơn bảo hiểm sinh mạng thời hạn 5 năm
không thể tái tục theo nhóm dành cho các cựu chiến binh (VGLI) và sau đó (sau 5
năm) có thể được chuyển đổi, cũng bất kể tình trạng sức khoẻ thế nào, sang một
đơn bảo hiểm sinh mạng cá nhân với bất kỳ một công ty bảo hiểm nhân thọ
thương mại nào.

• Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm cho cựu chiến binh (VGLI) - bảo hiểm sinh mạng
thời hạn không thể tái tục. Loại bảo hiểm SGLI có thể chuyển đổi sang loại bảo
hiểm này khi quân nhân giải ngũ. Bảo hiểm này không có giá trị giải ước và tiền
vay, quyền lợi thương tật, các quyền lợi đã đóng đủ phí bảo hiểm và quyền lợi
bảo hiểm sinh mạng thời hạn mở rộng. Loại bảo hiểm này có thể chuyển đổi sang
đơn bảo hiểm cá nhân với công ty đang tham gia bảo hiểm.

GRACE PERIOD

Thời hạn ưu đãi

Thời hạn sau ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm. Có thể trả phí bảo hiểm trong thời hạn đó
mà không tính thêm lãi suất, đồng thời đơn bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực. Thời hạn
này là 30 hoặc 31 ngày. Nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn này, người thụ
hưởng sẽ nhận được toàn bộ số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm trừ đi số phí bảo hiểm
còn nợ. Do vậy, áp dụng thời hạn ưu đãi là một kỹ thuật đòn bẩy tài chính.

GRADED

Xem GRADED COMMISSION; GRADED DEATH BENEFIT; GRADED PREMIUM,
WHOLE LIFE INSURANCE.

GRADED COMMISSION

Hoa hồng phân loại

Số tiền thù lao được trả khác nhau tuỳ theo loại bảo hiểm hoặc khối lượng dịch vụ bán
được.

GRADED DEATH BENEFIT

Trợ cấp tử vong tăng theo tuổi

Số tiền trả trợ cấp tử vong tăng lên theo độ tuổi của người được bảo hiểm. Trợ cấp tử
vong tăng theo tuổi có thể tăng dần và rồi đạt đến mức ổn định hoặc có thể tăng nhanh
trước khi dừng ở mức ổn định. Loại trợ cấp này phổ biến nhất trong bảo hiểm nhân thọ
dành cho thanh niên.

GRADED POLICY



332
Đơn bảo hiểm theo từng mức số tiền bảo hiểm

Loại bảo hiểm mà phí bảo hiểm được tính tuỳ thuộc vào số tiền bảo hiểm của đơn bảo
hiểm, sao cho số tiền bảo hiểm càng lớn, số phí bảo hiểm tính cho một đơn vị giá trị bảo
hiểm 1 triệu đồng sẽ càng nhỏ.

GRADED PREMIUM, WHOLE LIFE INSURANCE

Phí bảo hiểm phân loại trong bảo hiểm nhân thọ trọn đời

Loại bảo hiểm mà phí bảo hiểm ban đầu ít hơn mức bình thường trong một vài năm đầu
tiên, sau đó tăng dần trong một số năm cho đến khi đạt tới mức ổn định trong thời hạn
của đơn bảo hiểm.

GRADED VESTING

Trợ cấp hưu trí theo thâm niên công tác

Trợ cấp hưu trí trả sau hoặc trợ cấp hưu trí trả ngay, theo đó trợ cấp tích luỹ của người
lao động tăng lên theo tỷ lệ phần trăm (tương ứng với số năm công tác và/hoặc độ tuổi
đạt tới) cho đến khi đạt tới mức trợ cấp hưu trí 100%.

GRADUATED LIFE TABLE

Bảng tỉ lệ tử vong (nhân thọ) điều chỉnh

Bảng tỷ lệ phản ánh tính bất thường ở từng lứa tuổi do sự tăng giảm ngẫu nhiên liên tiếp
của tỷ lệ tử vong. Tỷ lệ tử vong được phản ánh trong bảng tỷ lệ tử vong theo hình thức tốt
nhất (phương pháp thế giới hoàn hảo) sẽ tăng dần một cách đều đặn từ một nhóm tuổi
này sang một nhóm tuổi kế tiếp.

Tính bất thường có thể là do:

• Sự biến động thống kê do cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ.


• Việc sử dụng các số liệu thống kê không đồng nhất.


• Số liệu thống kê của từng cuộc nghiên cứu tử vong riêng biệt không phản ánh rõ
số liệu những cuộc nghiên cứu tử vong khác.


•Số liệu thống kê tử vong đối với những năm hợp đồng sau này quá ít, để có được
những thông tin đáng tin cậy và lại quá lớn đối với những năm hợp đồng đầu tiên.
GRADUATED MORTALITY TABLE


333
Xem GRADUATED LIFE TABLE

GRANT OF LIMITED PROPERTY INTEREST

Xem ESTATE PLANNING DISTRIBUTION.

grantor retained trust

Tín thác được người cho tặng lưu giữ (luật Mỹ)

Tín thác mà theo đó người cho tặng được hưởng thu nhập do việc chuyển tài sản vào quỹ
tín thác. Quỹ tín thác này cho phép người cho tặng tránh những thủ tục xác minh về tài
sản, bảo vệ tài sản không bị những chủ nợ thu giữ và tiết kiệm được đáng kể các khoản
thuế. Xem thêm GRANTOR-RETAINED INCOME TRUST (GRIT).

grantor - retained income trust (grit)

Tín thác thu nhập do người cho tặng giữ lại (GRIT)

Tín thác không huỷ ngang, theo đó người cho tặng gửi tài sản và hưởng thu nhập từ tài
sản này hoặc sử dụng tài sản này trong một thời gian quy định. Khi kết thúc thời hạn tín
thác, số tiền gốc (giá trị của tài sản tín thác) được chuyển cho người được thụ hưởng
không thuộc tổ chức từ thiện. Người thụ hưởng trong trường hợp này có thể là một hay
nhiều cá nhân như con, cháu ruột, cháu họ... của người cho tặng. Nếu người cho tặng vẫn
còn sống sau thời hạn ấn định, người này sẽ tiết kiệm được đáng kể khoản tiền thuế bất
động sản và giá trị tài sản cho tặng. Để được hưởng những quyền lợi về thuế này, người
cho tặng phải đáp ứng những yêu cầu sau: 1. Khoản thu nhập mà người cho tặng được
hưởng phải là khoản thu nhập duy nhất từ việc chuyển bất động sản vào tín thác. 2. Bất
cứ khoản thu nhập nào từ tài sản giữ trong tín thác tài sản chuyển vào quỹ uỷ thác chỉ
được chi trả cho người cho tặng.

1. Cả người cho tặng lẫn vợ/chồng của người đó không được có vai trò là người
được uỷ thác quản lý đối với tín thác đó.
2. Chời gian đối với người cho tặng được hưởng bất cứ khoản thu nhập nào phải
dưới 10 năm. Nếu người cho tặng chết trước khi thời hạn tín thác chấm dứt, giá trị
trong tín thác sẽ được tính gộp vào di sản của người đó để tính thuế di sản ngay cả
trong trường hợp tài sản đó thực chất không được chuyển giao về mặt vật chất vào
di sản của người cho tặng.

gross

Xem GROSS EARNINGS FORM; GROSS INCOME; GROSS PREMIUM.

GROSS DOMESTIC PRODUCT (GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)


334
Tổng sản phẩm quốc nội của một nước là giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ được
sản xuất và cung cấp trong một năm nhất định. Sản lượng này do các công ty người nước
đó sở hữu và các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở doanh nghiệp thuộc sở hữu của nước ngoài
nhưng đóng tại nước đó sản xuất và cung ứng. Khi GDP tăng thì lợi nhuận và lãi suất của
các doanh nghiệp cũng có xu hướng tăng lên. Ngược lại, khi GDP giảm thì lợi nhuận và
lãi suất của các doanh nghiệp cũng có chiều hướng giảm đi.

grOSS earnings form

Mẫu đơn bảo hiểm tổng thu nhập

Loại hình bảo hiểm tổng thu nhập của doanh nghiệp ( trừ đi các chi phí không phát sinh
khi doanh nghiệp ngừng hoạt động) do gián đoạn các hoạt động kinh doanh bình thường,
nguyên nhân là do một rủi ro được bảo hiểm gây ra. Những chi phí không tiếp tục phát
sinh bao gồm cả những khoản chi cho việc tiêu dùng điện chiếu sáng, khí đốt và quảng
cáo không có trách nhiệm theo hợp đồng, có trách nhiệm thu xếp bảo hiểm này trên cơ sở
đồng bảo hiểm theo các tỉ lệ 50, 60, 70 hoặc 80%. Việc lựa chọn tỉ lệ đồng bảo hiểm phụ
thuộc vào khoảng thời gian dự tính doanh nghiệp ngừng hoạt động trong những tình
huống xấu nhất.

grOSS income

Thu nhập trước thuế

Tổng thu nhập trước khi được tính khấu trừ các khoản thuế đối với cá nhân cũng như đối
với doanh nghiệp.

grOSS line

Tổng hạn mức

Tổng hạn mức số tiền bảo hiểm do một công ty bảo hiểm sẽ nhận bảo hiểm theo từng đơn
vị rủi ro riêng lẻ, bao gồm cả phần được nhượng tái bảo hiểm theo một thoả thuận tái bảo
hiểm.

grOSS national product (gnp)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

Tổng sản phẩm quốc dân của một nước là tổng giá trị toàn bộ hàng hoá và dịch vụ do các
công ty đóng tại nước đó cũng như các công ty của nước đó có hoạt động sản xuất kinh
doanh ngoài phạm vi nước đó sản xuất hoặc cung ứng.

grOSS negligence

Bất cẩn nghiêm trọng


335
Hành động thiếu thận trọng coi thường tính mạng và/hoặc tài sản; ví dụ lái xe với tốc độ
160km/giờ trên đường bộ hoặc đường cao tốc.

grOSS premium

Phí bảo hiểm toàn phần

Bảo hiểm phi nhân thọ: phí bảo hiểm ròng cộng với các chi phí hoạt động và các chi phí
khác và hoa hồng trả cho đại lý.Bảo hiểm nhân thọ: phí bảo hiểm trước khi trừ các khoản
lãi chia.

grOup accident and health insurance

Xem GROUP DISABILITY INSURANCE; GROUP HEALTH INSURANCE; GROUP
INSURANCE.

grOUP ANNUITY

Bảo hiểm niên kim theo nhóm

Hợp đồng chu cấp các khoản trợ cấp thu nhập hàng tháng cho các thành viên của một
nhóm người lao động. Bảo hiểm niên kim theo nhóm có những đặc điểm như bảo hiểm
niên kim cá nhân, chỉ khác ở chỗ là nó được bảo hiểm trên cơ sở nhóm. Xem thêm
ANNUITY.

grOUP ANNUITY TABLE, 1951

Bảng niên kim theo nhóm, 1951

Bảng thống kê tỉ lệ tử vong lần đầu tiên có tính chất lịch sử được dùng để tính tỉ lệ phí
bảo hiểm cho các niên kim theo nhóm. Bảng này sau đó được thay thế bằng Bảng niên
kim theo nhóm, 1971.

grOUP ANNUITY TABLE, 1971

Bảng niên kim theo nhóm, 1971

Bảng thống kê tỉ lệ tử vong có tính chất lịch sử thay thế cho Bảng niên kim theo nhóm,
1951 vì vào thời điểm đó, những số liệu thống kê được cập nhật hơn Bảng niên kim theo
nhóm, 1951. Bảng này sau đó cũng được thay bằng một bảng thống kê 1983 (tức là Bảng
tỉ lệ tử vong để tính tỉ lệ phí bảo hiểm niên kim cho nam giới trên cơ sở nhóm).




336
grOUP certificate

Giấy chứng nhận bảo hiểm nhóm

Giấy chứng nhận bảo hiểm tóm tắt về các khoản trợ cấp cho người lao động thay cho đơn
bảo hiểm. Hợp đồng chủ do người sử dụng lao động giữ. Ví dụ, trong bảo hiểm nhân thọ
theo nhóm, người lao động chỉ nhận được một giấy chứng nhận bảo hiểm, ghi tóm tắt về
các khoản trợ cấp trong khi hợp đồng bảo hiểm chính/gốc do người sử dụng lao động giữ.

grOUP contract

Xem GROUP INSURANCE

grOUP cREDIT INSURANCE

Bảo hiểm tín dụng theo nhóm

Loại hình bảo hiểm các khoản tín dụng chưa trả nhằm bồi thường cho người cấp tín dụng
trong trường hợp người vay nợ chết. Nếu một con nợ chết trước khi trả hết nợ, đơn bảo
hiểm này sẽ trả những khoản nợ còn lại cho chủ nợ. Hợp đồng bảo hiểm này bảo hiểm
toàn bộ một nhóm các con nợ, không bảo hiểm riêng lẻ cho từng con nợ.

grOUP cREDITor INSURANCE

Xem CREDIT LIFE INSURANCE (CREDITOR LIFE INSURANCE); GROUP
CREDIT INSURANCE.

grOUP DEFERRED ANNUITY

Niên kim trả sau theo nhóm

Hợp đồng bảo hiểm trợ cấp hưu trí trong đó toàn bộ một nhóm người lao động được bảo
hiểm và khác với hợp đồng bảo hiểm niên kim đơn lẻ cho từng người lao động. Mỗi một
khoản phí bảo hiểm sẽ thanh toán phần tăng lên của một niên kim đóng đủ phí; do vậy
hợp đồng bảo hiểm niên kim trả sau theo nhóm thực chất bao gồm nhiều hợp đồng niên
kim đóng phí bảo hiểm một lần được chi trả. Các hợp đồng niên kim đã đóng đủ phí bảo
hiểm một lần, sẽ đảm bảo rằng mỗi người lao động sẽ được nhận thu nhập hưu trí khi
người lao động đó về hưu, dù người sử dụng lao động có còn hoạt động kinh doanh hay
không.

grOUP DISABILITY INSURANCE

Bảo hiểm thương tật theo nhóm

Bảo hiểm cho một nhóm người lao động, theo đó, mỗi thành viên trong nhóm sẽ nhận
được một khoản trợ cấp thu nhập hàng tháng do thương tật trong phạm vi số tiền tối đa,


337
nếu thành viên đó không thực hiện được công việc của mình một cách bình thường do ốm
đau hay tai nạn. Các khoản trợ cấp thường được giới hạn trong một khoảng thời gian định
trước và số tiền trợ cấp tối đa trong một tháng thông thường không vượt quá 50 đến 60%
các khoản thu nhập được hưởng trước khi bị thương tật hoặc vượt quá số tiền cố định (áp
dụng theo số tiền nào nhỏ hơn).

grOUP health INSURANCE

Bảo hiểm sức khoẻ theo nhóm

Loại bảo hiểm các thành viên của một nhóm người tự nhiên như những người lao động
của một doanh nghiệp nào đó, những đoàn viên công đoàn, hiệp hội hay nhóm của những
người sử dụng lao động. Mỗi người lao động đều có quyền được hưởng các trợ cấp nằm
viện, phẫu thuật và các khoản chi phí về y tế khác. Có áp dụng mức khấu trừ và đồng bảo
hiểm đối với mỗi người lao động. Những đặc điểm của loại bảo hiểm này là:

1. Chương trình theo nhóm thực sự - Mọi người trong cả nhóm đều được chấp nhận
bảo hiểm dù rằng tình trạng sức khoẻ như thế nào. (Ví dụ, không được từ chối bảo
hiểm vì lý do một người nào đó đã mắc một căn bệnh sẵn có như ung thư). Thông
thường mỗi người lao động phải nộp giấy yêu cầu bảo hiểm và nộp một khoản phí
bảo hiểm đầu tiên trong vòng 30 ngày làm việc đầu tiên, nếu không người đó sẽ
mất quyền được bảo hiểm tự động (một dạng của quyền có thể được bảo hiểm bảo
đảm-GUARANTTEED INSURABILITY). Tất cả các cá nhân được bảo hiểm
theo một hợp đồng chủ (MASTER CONTRACT) và mỗi người được cấp một
giấy chứng nhận bảo hiểm.
2. Danh mục các khoản trợ cấp - Miêu tả những trợ cấp mà người được bảo hiểm và
người phụ thuộc vào họ được bảo hiểm có quyền được hưởng trong trường hợp
(người được bảo hiểm) bị bệnh tật, ốm đau hay bị thương tổn. Sau khi người được
bảo hiểm hay người phụ thuộc vào họ được bảo hiểm chịu một mức khấu trừ (có
nghĩa là phần chi phí đầu tiên trong toàn bộ các chi phí hợp lý phát sinh trong
năm bảo hiểm dương lịch), công ty bảo hiểm sẽ trả một tỉ lệ đã ấn định (thường là
80%) cho đến khi đạt đến tổng số tiền nào đó trong năm dương lịch (tỷ lệ vượt
mức bồi thường), ví dụ như 50 triệu đồng. Sau khi đạt được tổng số tiền bảo hiểm
đó, công ty bảo hiểm sẽ trả 100% các chi phí hợp lý cho đến khi hết năm dương
lịch đó, tuy nhiên phải tuân theo một hạn mức tối đa trong cả cuộc đời. Xem thêm
DEPENDENT.
3. Các chi phí hợp lý - Bao gồm các chi phí nằm viện, phẫu thuật, dịch vụ của thầy
thuốc, chăm sóc riêng, thuốc men và chụp X quang. Việc thanh toán những chi
phí này và những chi phí khác nữa được quy định cụ thể trong đơn bảo hiểm. Ví
dụ, viện phí hàng ngày không vượt quá một hạn mức tối đa.
1. Những điểm trừ khi áp dụng các khoản trợ cấp - Nhiều điểm loại trừ được
áp dụng trong các chương trình bảo hiểm sức khoẻ theo nhóm, bao gồm
các khoản trợ cấp theo bảo hiểm bồi thường cho người lao động; các bệnh
về vòm miệng; an dưỡng phục hồi sức khoẻ, các chi phí phát sinh của hội
viên tổ chức chăm sóc sức khoẻ (HEALTH MAINTENANCE
ORGANIZATION - HMO) hoặc của một chương trình y tế trả trước khác;



338
các chi phí liên quan tới các thương tật do nạn nhân cố ý gây ra hoặc có ý
định tự tử.
2. Phối hợp các khoản trợ cấp - Khi có từ hai chương trình bảo hiểm sức
khoẻ theo nhóm trở lên cùng bảo hiểm cho một người được bảo hiểm, một
chương trình sẽ trở thành chương trình chính, chương trình còn lại sẽ trở
thành chương trình phụ. Chương trình chính phải chi trả các khoản trợ cấp
cho người được bảo hiểm hay những người phụ thuộc được bảo hiểm
trước khi các chương trình còn lại chi trả tiếp. Khi phát sinh khiếu nại,
chương trình chính phải chi trả cho khiếu nại đó, không cần xem xét các
khoản trợ cấp được tính cho các chương trình khác. Chương trình phụ sẽ
chiụ trách nhiệm trả khoản chênh lệch giữa tổng số tiền khiếu nại và
khoản trợ cấp mà chương trình chính đã chi trả trong phạm vi của các
chương trình cho đến khi tổng số tiền được cả chương trình chính và
chương trình phụ chi trả đạt tới tổng chi phí được phép chi trả theo quy
định của các chương trình này.

grOUP INSURANCE

Bảo hiểm theo nhóm

Đơn bảo hiểm chung (duy nhất) cho các cá nhân trong một nhóm (ví dụ như những người
làm công của một công ty nào đó) và những người sống phụ thuộc của họ. Xem thêm
GROUP ANNUITY; GROUP CERTIFICATE ; GROUP CREDIT INSURANCE;
GROUP DEFERRED ANNUITY; GROUP DISABILITY INSURANCE; GROUP
HEALTH INSURANCE; GROUP LIFE INSURANCE; GROUP PAID-UP LIFE
INSURANCE; GROUP PERMANENT LIFE INSURANCE; GROUP TERM LIFE
INSURANCE; PENSION PLAN FUNDING: GROUP DEPOSIT ADMINISTRATION
ANNUITY

grOUP LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm

Khoản trợ cấp cơ bản cho người lao động được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm chủ do
Người sử dụng lao động thu xếp và những người lao động được cấp các giấy chứng nhận
ghi nhận việc tham gia của họ vào chương trình bảo hiểm đó. Bảo hiểm nhân thọ theo
nhóm cũng thường được thu xếp thông qua các tổ chức công đoàn và các hiệp hội. Bảo
hiểm loại này thường được thực hiện theo hình thức bảo hiểm sinh mạng có thời hạn có
thể tái tục hàng năm, mặc dù một số chương trình đưa ra các hình thức bảo hiểm trọn đời.
Người sử dụng lao động có thể trả toàn bộ chi phí hay đóng góp một phần chi phí đó
cùng với người lao động. Một số đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ là: 1. Bảo hiểm nhóm –
toàn bộ nhóm người lao động được bảo hiểm khác với bảo hiểm nhân thọ cá nhân chỉ bảo
hiểm cho từng cá nhân. 2. Quyền mua bảo hiểm được bảo đảm - mọi người lao động đều
được chấp nhận bảo hiểm; công ty bảo hiểm không thể từ chối bảo hiểm cho người nào
đó, vì lý do người đó đã bị ốm đau hay thương tật từ trước. 3. Chuyển đổi (hình thức bảo
hiểm) khi ngừng làm việc - dù rằng ngừng làm việc là do mất một bộ phận thân thể,



339
thương tật hay nghỉ hưu, người lao động vẫn có quyền chuyển đổi sang hình thức bảo
hiểm nhân thọ cá nhân, không cần phải cung cấp các bằng chứng có thể được bảo hiểm,
cũng như không cần phải khám sức khoẻ. Việc chuyển đổi này phải thực hiện trong vòng
30 ngày, kể từ khi ngừng làm việc. Phí bảo hiểm tính cho việc chuyển đổi này phụ thuộc
vào tuổi đạt được của người lao động vào thời điểm đó. 4. Trợ cấp mất khả năng lao động
- khoản trợ cấp này được quy định trong nhiều đơn bảo hiểm người lao động dưới 60 tuổi
không còn làm việc nữa do thương tật. Khoản trợ cấp này được thu xếp dưới hình thức
miễn đóng phí bảo hiểm và người lao động sẽ được bảo hiểm trong suốt thời gian bị
thương tật. Người thụ hưởng sẽ nhận được khoản tiền trợ cấp trong trường hợp người lao
động chết, dù người lao động đó không còn làm việc cho người sử dụng lao động trong
một thời gian dài. 5. Danh mục và cơ cấu trợ cấp tử vong - thường được dựa vào thu nhập
của người lao động. Khoản trợ cấp này thường là bội số của tổng các khoản thu nhập đó,
thông thường bằng từ 1 đến 2,5 lần tổng thu nhập hàng năm của người đó. ở nhiều công
ty, nếu người lao động bị chết trong khi đang thực hiện các công việc của công ty thì
khoản trợ cấp này là 6 lần tổng thu nhập hàng năm của người lao động đó. Ví dụ, một
người có thu nhập hàng năm là 50 triệu đồng bị chết do tai nạn trong khi đang làm việc
cho công ty của mình, người thụ hưởng sẽ được nhận 300 triệu đồng. Nhưng nếu cũng
người lao động đó chết trong khi đang ngủ ở nhà, người thụ hưởng chỉ nhận được 100
triệu đồng (giả sử khoản trợ cấp tử vong này ở mức thông thường gấp hai lần tổng thu
nhập hàng năm).

grOUP of companies

Xem FLEET OF COMPANIES .

grOUP ORDINARY INSURANCE

Xem GROUP PERMANENT LIFE INSURANCE

grOUP PAID-UP LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ đóng đủ phí bảo hiểm theo nhóm

Sự kết hợp của hai chương trình bảo hiểm cơ bản: (1) các đơn vị tích luỹ của đơn bảo
hiểm nhân thọ trọn đời đóng đủ phí bảo hiểm và (2) các đơn vị giảm dần của bảo hiểm
nhân thọ nhóm sinh mạng có thời hạn. Phí bảo hiểm hàng tháng phải trả gồm có (a) phần
đóng góp của người lao động và (b) phần đóng góp của người sử dụng lao động. Người
lao động trả đủ phí bảo hiểm nhân thọ trọn đời, còn Người sử dụng lao động trả phí bảo
hiểm nhân thọ nhóm sinh mạng có thời hạn với số tiền bảo hiểm giảm dần. Phần đóng
góp của người chủ được coi như một khoản chi phí kinh doanh và được trừ thuế và được
coi là những khoản thu nhập không phải chịu thuế của người lao động. (Tuy nhiên, nếu
người sử dụng lao động mua các đơn vị tích luỹ của bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng đủ
phí bảo hiểm, thì những chi phí đóng góp này của người sử dụng lao động được coi là
khoản thu nhập phải chịu thuế của người lao động). Người lao động được hưởng những
đơn vị bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm và được coi là một khoản trợ cấp bảo hiểm nhân
thọ đóng đủ phí bảo hiểm khi họ phải ngừng làm việc bất kể vì lý do gì. Khoản trợ cấp đã


340
đóng đủ phí bảo hiểm sẽ luôn luôn có hiệu lực và người lao động không cần phải đóng
thêm bất kỳ khoản phí bảo hiểm nào nữa.

grOUP permanent

Xem GROUP PERMANENT LIFE INSURANCE

grOUP PERMANENT LIFE INSURANCE

Bảo hiểm nhân thọ trọn đời theo nhóm

Loại hình bảo hiểm có cùng cơ cấu như bảo hiểm sinh mạng có thời hạn theo nhóm, điểm
khác biệt cơ bản giữa hai hình thức bảo hiểm này là phí bảo hiểm dùng để mua bảo hiểm
dài hạn thay cho bảo hiểm sinh mạng có thời hạn. Người lao động sẽ có quyền lợi được
hưởng trong những phần tăng thêm của bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm. Do những tác
động về thuế ảnh hưởng tới người lao động, loại hình bảo hiểm trọn đời theo nhóm được
áp dụng cho các chương trình trợ cấp hưu trí thay cho việc áp dụng loại hình bảo hiểm
nhân thọ. Nếu người sử dụng lao động thay mặt người lao động bỏ tiền ra để mua bảo
hiểm không theo kỳ hạn, số tiền do người sử dụng lao động đóng góp được coi là khoản
thu nhập phải chịu thuế của người lao động. Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm được tính phí
bảo hiểm trên cơ sở kinh nghiệm vì số thống kê về tổn thất của cả nhóm sẽ quyết định tỉ
lệ phí áp dụng cho từng người lao động.

grOUP PRACTICE HEALTH MAINTENANCE ORGANI

Tổ chức chăm sóc sức khoẻ theo nhóm (HMO)

Tổ chức chăm sóc sức khoẻ có quy mô hạn chế ở số lượng tương đối nhỏ những người
cung cấp các dịch vụ về y tế cho các hội viên của tổ chức này. Thông thường, các hội
viên HMO có thể lựa chọn bác sỹ chính chăm sóc cho mình. Sau khi đã cung cấp dịch vụ
cho một hội viên, người cung cấp dịch vụ sẽ đề nghị hội viên đó trả một khoản phí ấn
định trước. Thông thường, nhóm những người cung cấp dịch vụ y tế đã chọn này chỉ làm
việc cho HMO.

grOUP term life insurance

Bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn theo nhóm

Loại hình bảo hiểm có thời hạn một năm có thể tái tục vào cuối mỗi năm. Vì chương
trình bảo hiểm theo nhóm này được tính phí bảo hiểm theo kinh nghiệm, nên tỉ lệ phí bảo
hiểm khi tái tục dựa vào các nhân tố như số liệu thống kê tỷ lệ tử vong của nhóm và lứa
tuổi của những người lao động. Tất cả những người lao động đều được bảo hiểm theo
hình thức bảo hiểm nhân thọ có thời hạn. Trên thực tế, việc bảo hiểm là tạm thời, vì đến
khi thôi làm việc, người lao động thường không chuyển đổi hình thức bảo hiểm nhân thọ
sinh mạng có thời hạn theo nhóm sang hình thức bảo hiểm trọn đời cá nhân, vì việc




341
chuyển đổi này sẽ phải tính một mức phí bảo hiểm cao hơn ở lứa tuổi đạt được. Xem
thêm ATTAINED AGE.

grOUP underwriting

Quá trình xét nhận bảo hiểm nhóm

Quá trình hình thành một nhóm người tham gia bảo hiểm đồng nhất để áp dụng quy luật
số đông, từ đó dự tính tỉ lệ chết hoặc bệnh tật có thể xảy ra trong nhóm đó (độ tin cậy
bằng 1, độ lệch chuẩn bằng 0). Vì người được bảo hiểm không phải cung cấp những bằng
chứng có thể bảo hiểm trên cơ sở từng cá nhân, nên mục đích của công việc này là nhằm
giảm đến mức tối thiểu sự lựa chọn bất lợi cho công ty bảo hiểm của bất kỳ thành viên
nào trong nhóm đó. Để đạt được mục đích này, cần phải áp dụng các quy tắc sau: (1)
nhóm này được hình thành vì những mục đích khác ngoài bảo hiểm, nếu không những
người đã mắc một căn bệnh nào đó cùng nhau tập hợp lại để mua bảo hiểm; (2) số lượng
những người trẻ tuổi hơn được đưa vào nhóm và những người nhiều tuổi được đưa ra
khỏi nhóm phải ổn định, sao cho những người có sức khoẻ đủ tiêu chuẩn vẫn tiếp tục
được bảo hiểm; (3) những quyền lợi bảo hiểm được xác định tự động bằng một công thức
chung cho tất cả các thành viên, nếu không thì chỉ những thành viên có sức khoẻ kém
mới lựa chọn mức bảo hiểm cao hơn; và (4) cần phải có sự tham gia bảo hiểm của đại đa
số những người lao động đủ điều kiện.

grOUP universal life insurance

Bảo hiểm nhân thọ phổ thông theo nhóm

Đơn bảo hiểm này tương tự như đơn bảo hiểm nhân thọ phổ thông cá nhân
(INDIVIDUAL UNIVERSAL LIFE INSURANCE), chỉ khác ở chỗ người yêu cầu bảo
hiểm không cần phải xuất trình những bằng chứng có thể bảo hiểm.

grOwth of assets

Mức tăng trưởng của tài sản

Tỉ lệ tăng giá trị tài sản

guarantee cost nonparticipating life ins

Bảo hiểm nhân thọ không dự phần với chi phí được đảm bảo

Loại đơn bảo hiểm đảm bảo về phí bảo hiểm, giá trị hiện tại và số tiền bảo hiểm (tất cả
giá trị đều được ấn định và không thay đổi theo thống kê kinh nghiệm tổn thất, những chi
phí và các khoản thu nhập đầu tư của công ty bảo hiểm). Đối với người tham gia bảo
hiểm, ưu điểm của đơn bảo hiểm này là khi công ty bảo hiểm gặp phải những điều kiện
bất lợi, người tham gia bảo hiểm không phải gánh chịu hậu quả của những điều kiện bất




342
lợi đó. Tuy nhiên, điểm bất lợi của đơn bảo hiểm này là người tham gia bảo hiểm không
được hưởng những quyền lợi khi công ty bảo hiểm thu được kết quả kinh doanh tốt.

guaranteed cost premium

Phí bảo hiểm được bảo đảm

Phí bảo hiểm tính cho một đơn bảo hiểm có phạm vi bảo hiểm không thay đổi theo kinh
nghiệm tổn thất. Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở biểu phí bảo hiểm đã quy định hoặc
trên cơ sở dự tính (được ấn định hoặc có thể điều chỉnh)

guaranteed insurability

Quyền tham gia bảo hiểm được bảo đảm

Quyền của người được bảo hiểm mua thêm bảo hiểm nhân thọ, không phải khám sức
khoẻ hoặc xuất trình những bằng chứng có thể được bảo hiểm khác. Việc mua thêm bảo
hiểm này có thể được thực hiện vào (1) những thời gian đã ấn định từ trước; (2) những
ngày kỷ niệm hợp đồng đã quy định như cứ năm năm một lần cho tới tuổi tối đa (thường
là 40 hoặc 45 tuổi); hoặc (3) sau khi sinh con. Nhiều gia đình trẻ phải cân nhắc việc bổ
sung quyền này, vì rất có thể thời điểm bổ sung thêm phạm vi bảo hiểm cũng là lúc tăng
thêm những trách nhiệm đối với gia đình. Xem thêm RIDER, LIFE POLICIES

guaranteed interest rate

Xem INTEREST RATES, GUARANTEED/EXCESS

guaranteed inVESTEMENT CONTRACT (GIC)

Hợp đồng đầu tư được bảo đảm (GIC)

Hình thức đầu tư thông thường do các công ty bảo hiểm thực hiện, đảm bảo vốn gốc và
có tính linh hoạt trong việc rút vốn. Việc đầu tư thận trọng này có thể được sử dụng cùng
với một chương trình đủ điều kiện của công ty đã trở thành một trong những giải pháp
phổ biến nhất trong các chương trình khấu trừ lương. Nhiều chương trình như vậy đã cho
người lao động ba giải pháp để họ gửi số tiền hưu trí trước khi bị đánh thuế là: quỹ cổ
phần (stock fund), quỹ trái phiếu (bond fund) và GIC. Vào năm 1987, khoảng 40% người
lao động đã lựa chọn giải pháp đầu tư GIC

guaranteed investment policy

Xem GUARANTEED INVESTMENT CONTRACT (GIC)

guaranteed iSSUE

Quyền mua bảo hiểm được bảo đảm


343
Quyền mua bảo hiểm không phải khám sức khoẻ và không xét đến tình trạng sức khoẻ
hiện tại và trong quá khứ của người yêu cầu bảo hiểm.

guaranteed purchase option

Xem GUARANTEED INSURABILITY

guaranteed renewable contract (life or health)

Hợp đồng được bảo đảm tái tục (bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ)

Đơn bảo hiểm có thể được gia hạn tuỳ theo quyết định của người được bảo hiểm trong
một số năm nhất định hoặc khi đến độ tuổi quy định. Công ty bảo hiểm