Thuật ngữ bảo hiểm Phần 11

Chia sẻ: Nguyen Kieu Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
109
lượt xem
43
download

Thuật ngữ bảo hiểm Phần 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bảo hiểm sức khoẻ thương mại Loại hình bảo hiểm đảm bảo hai quyền lợi: thu nhập bị mất do thương tật và chi phí y tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm Phần 11

  1. Commercial health insurance Bảo hiểm sức khoẻ thương mại Loại hình bảo hiểm đảm bảo hai quyền lợi: thu nhập bị mất do thương tật và chi phí y tế. Vì người bán loại hình bảo hiểm này là các công ty bảo hiểm thương mại có mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận (để phân biệt với Chữ thập xanh và Lá chắn xanh - Blue Cross/Blue Shield), cho nên có thể phân loại theo hai cách: theo điều khoản tái tục và theo các quyền lợi được hưởng.1/ Điều khoản tái tục (Renewal provisions) a/ Tái tục theo ý muốn. Công ty bảo hiểm có quyền lựa chọn tái tục hợp đồng bảo hiểm vào thời điểm hết hạn (1 năm, 6 tháng, 3 tháng hoặc 1 tháng). Nếu công ty tái tuc hợp đồng thì họ có quyền điều chỉnh phí bảo hiểm (tăng hoặc giảm), hạn chế các loại rủi ro được bảo hiểm và hạn chế một vài hoặc tất cả các quyền lợi được hưởng.b/ Không tái tục vì những nguyên nhân đã xác định. Khi người được bảo hiểm đạt tới một độ tuổi nào đó hoặc khi tất cả các đơn bảo hiểm tương tự đều không được tái tục, thì các đơn bảo hiểm được coi là không thể tái tục vì những nguyên nhân đã xác định.c/ Không được huỷ bỏ: công ty bảo hiểm phải tái tục bảo hiểm và không thể thay đổi bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng, không được tăng mức phí bảo hiểm chừng nào hợp đồng còn hiệu lực.d/ Tái tục có điều kiện: công ty phải tái tục hợp đồng bảo hiểm, nhưng công ty có quyền lựa chọn áp dụng một cơ cấu mới cho các khoản phí bảo hiểm tái tục trong tương lai.2/ Quyền lợi được hưởng (Benefits provided)a/ Trợ cấp thương tật do thương tật bộ phận hoặc toàn bộ, nhưng tuân theo số tiền tối đa và thời hạn tối đa. Các hạn chế khác bao gồm: thương tật hoặc bệnh tật có từ trước, thời hạn không được hưởng quyền lợi tính từ ngày đầu tiên bị thương tật, thời gian thử thách, trong thời gian đó không được hưởng trợ cấp ốm đau đối với những bệnh đã có sẵn hoặc mới bị nhiễm trong 15, 20, 25 hoặc 30 ngày đầu sau khi hợp đồng có hiệu lực, thương tật tái phát từ thương tật có từ trước sẽ được coi như là thương tật mới, nếu người được bảo hiểm đã trở lại làm việc bình thường ít nhất 6 tháng.b/ Chi phí y tế bao gồm viện phí, tiền ăn, tiền chăm sóc, chi phí phòng mổ, chi phí phẫu thuật và bác sỹ, chi phí xét nghiệm, chi phí thuốc men, X quang, gây mê, làm chân tay giả, vật lý trị liệu và dịch vụ xe cấp cứu từ nhà đến bệnh viện và trở về. Commercial insurance Bảo hiểm thương mại Bảo hiểm do các công ty bảo hiểm kinh doanh với mục đích thu lợi nhuận (thường là các công ty bảo hiểm tư nhân). Commercial lines Các loại hình bảo hiểm dành cho tổ chức doanh nghiệp Các loại hình dịch vụ bảo hiểm dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức thương mại và các tổ chức chuyên nghiệp, tương phản với bảo hiểm dành cho cá nhân. Xem thêm Business automobile policy (BSP); Business crime insurance; Business interruption insurance; Business life and health insurance; Businessowners policy (BOP); Buy-and- 169
  2. sell agreement; Close corporation plan; Commercial general liabilty form (CGL); Partnership life and health insurance; Simplified commercial lines portfolio policy (SCLP); Sole proprietor life and health insurance. Commercial multiple peril policy Xem special multiperil insurance (SMP). Commercial package policy (SPP) Đơn bảo hiểm trọn gói thương mại (SPP) Đơn bảo hiểm dành cho các doanh nghiệp và các tổ chức, bao gồm hai hoặc nhiều loại bảo hiểm như sau: tài sản doanh nghiệp, tội phạm doanh nghiệp, ô tô doanh nghiệp, nồi hơi và máy móc và trách nhiệm thương mại chung (CGL). Commercial policy Xem commercial health insurance. Commercial property floater Bảo hiểm tài sản không cố định của doanh nghiệp Đơn bảo hiểm bảo vệ cho các tài sản của một doanh nghiệp không cố định một nơi. Commercial property form Mẫu đơn bảo hiểm tài sản thương mại Điều khoản bổ sung cho đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn, làm tăng sự bảo vệ của bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro. Commercial property policy Đơn bảo hiểm tài sản thương mại Đơn bảo hiểm các rủi ro thương mại, kể cả hàng hoá trên đường vận chuyển, cháy, trộm cắp. Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (SMP) là một ví dụ của loại đơn bảo hiểm này. Commingled trust fund Quỹ uỷ thác hỗn hợp Kết hợp tài sản của hai hoặc nhiều quỹ hưu trí để đặt dưới sự quản lý nghiệp vụ chung. 170
  3. Commision of authority Giấy uỷ quyền Quyền hạn của một đại lý được một công ty bảo hiểm uỷ quyền thể hiện dưới hình thức một văn bản. Commision, contingent Hoa hồng phụ thuộc Hoa hồng trả trên cơ sở lợi nhuận của dịch vụ mà đại lý khai thác được. Commisioner of insurance (insurance comm Tổ chức giám sát bảo hiểm (cơ quan quản lý bảo hiểm)Cơ quan quản lý bảo hiểm cấp cao nhất của bang. Cơ quan này được bầu ra hoặc được bang chỉ định để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm. Commission Hoa hồng các công ty bảo hiểm trả cho các nhà môi giới và đại lý trên cơ sở khai thác dịch vụ, được gọi là chi phí giành dịch vụ. Xem Hoa hồng Tái Bảo hiểm . Commissioner’s standard industrial mor Bảng tỷ lệ tử vong tiêu chuẩn trong bảo hiểm với số tiền bảo hiểm nhỏ của tổ chức giám sát bảo hiểm (CSI) Bảng tỷ lệ được sử dụng để tính các giá trị không thể bị cắt giảm trong các đơn bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ. Những bảng tỷ lệ này tính ra giá trị tối thiểu phải tạo ra cho người được bảo hiểm. Tuổi thọ của người được bảo hiểm tính theo bảng tỷ lệ tử vong tiêu chuẩn với số tiền bảo hiểm nhỏ của cơ quan giám sát bảo hiểm thường thấp hơn tuổi thọ ghi trong các bảng tuổi thọ thông thường. Chẳng hạn bảng tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuẩn của cơ quan giám sát bảo hiểm sẽ cao hơn mức phí bảo hiểm tương ứng tính trên cơ sở bảng tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuản của cơ quan giám sát bảo hiểm (Commissioners standard ordinary mortality table- CSO). Điều này là do tính trung bình tuổi thọ của những người mua đơn bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm nhỏ có xu hướng thấp hơn tuổi thọ của những người mua bảo hiểm nhân thọ thông thường. Commissioner’s standard ordinary morta Bảng tỷ lệ tử vong thông thường tiêu chuẩn của cơ quan giám sát bảo hiểm (CSO)Bảng tỷ lệ tử vong được sử dụng để tính các giá trị tối thiểu không thể cắt giảm và các khoản dự phòng của đơn bảo hiểm áp dụng với các đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường. Những bảng tỷ lệ này đưa ra những giá trị tối thiểu phải đảm bảo cho những người được bảo hiểm như đã được Hiệp hội các nhà quản lý bảo hiểm quốc gia (NAIC) chấp nhận. 171
  4. Những bảng tỷ lệ này mô tả số người chết hàng năm trong dân số gốc, không phải như những cá nhân mà là trong các nhóm tuổi. Commitment Cam kết Cam kết của một công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm một rủi ro nào đó. Commixture Lẫn lộn. Sự lẫn lộn hai loại hàng hóa có tính chất tương tự đến mức không thể phân biệt để có thể phân loại được. Các chủ hàng này được coi là chủ chung của lô hàng và nếu không xảy ra thiệt hại khác ngoài sự lẫn lộn này, sẽ không có khiếu nại theo đơn bảo hiểm. Nếu có thiệt hại, toàn bộ thiệt hại này sẽ được phân chia cho những Người được bảo hiểm theo tỷ lệ giá trị riêng của họ trong tổng giá trị hàng hoá. Common account Một hợp đồng tái bảo hiểm phi tỷ lệ bảo vệ công ty nhượng tái bảo hiểm và một số hoặc tất cả các công ty nhận tái bảo hiểm được xây dựng vì “Trách nhiệm chung”. Common carrier Người vận chuyển thông thường Một hãng vận tải phải vận chuyển bất kỳ hàng hoá nào của khách hàng nếu khách hàng sẵn sàng trả cước vận chuyển. Người vận chuyển thông thường bao gồm các công ty xe tải, các hãng xe buýt và các hãng hàng không. Xem thêm Inland Marine insurance. Common disaster clause (survivorship cla Điều khoản cùng gặp tai nạn (điều khoản người sống sót)Một điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ xác định thứ tự người chết, khi cả người được bảo hiểm và người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm đều bị chết trong cùng một tai nạn. Thí dụ: nếu người được bảo hiểm được coi là chết trước thì tiền bảo hiểm có thể trả cho người thụ hưởng phụ nêu đích danh. Ngược lại, số tiền bảo hiểm sẽ nhập vào tài sản của người được bảo hiểm và được xử lý theo di chúc và tuân theo các chi phí pháp lý khác. Common Law Hệ thống pháp luật ở Anh và các nước thuộc địa của Anh. Luật được xây dựng trên cơ sở những phán quyết của quan toà, và từ luật do Nghị viện thông qua. Ngược lại, hệ thống pháp luật ở châu Âu là hệ thống dân luật, được thể hiện dưới dạng thành văn. Common law defenses 172
  5. Bào chữa theo tiền lệ pháp Những lập luận bao gồm công nhận rủi ro, công nhận lỗi bất cẩn góp phần gây tai nạn và quy tắc đồng nghiệp. Common policy declarations Xem thêm Declaration; Declarations section. Common stock investments Đầu tư chứng khoán thông thường Dành tiền đầu tư vào cổ phiếu thường. Community property Tài sản chung Toàn bộ tài sản có được sau khi cưới, được xem là thành quả của những nỗ lực chung của cả hai vợ chồng (dù cả hai hay chỉ một người có thu nhập). Mỗi người có quyền đối với một nửa tài sản. Các tiểu bang có quy định tài sản chung là Arizona, California, Hawaii, Idaho, Lousiana, Oklahoma, Texas, New Mexico và Washington. Commutation Quy trình xử lý dư nợ đã có và các nghĩa vụ tương lai dự tính theo các hợp đồng tái bảo hiểm, đặc biệt là những nghĩa vụ sau hoà giải để đổi lại thanh toán hiện thời. Commutation right Quyền thay đổi phương thức trả tiền Quyền của người thừa kế đơn bảo hiểm nhân thọ được chuyển từ phương thức chi trả quyền lợi bảo hiểm nhiều kỳ trong tương lai sang phương thức trả gọn một lần. Commute Xem commutation right. Company organization Xem Insurance company organization. Comparative interest rate method Xem Linton yield method. comparative negligence 173
  6. Lỗi sơ suất tương quan Trong một số bang, nguyên tắc cơ bản của luật xét sử dân sự là trong trường hợp xảy ra tai nạn, lỗi sơ suất của mỗi bên được xác định trên cơ sở đóng góp của mỗi bên vào tai nạn đó. Thí dụ, trọng một vụ tai nạn ô tô, cả hai bên đều không tuân theo biển tín hiệu giao thông thì lỗi sơ suất của họ sẽ bằng nhau và không bên nào được đòi bên kia bồi thường. Compensating balances plan Phương pháp bồi thường chênh lệch Số phí bảo hiểm để lại cho doanh nghiệp sau khi công ty bảo hiểm đã trừ đi chi phí thao tác nghiệp vụ bảo hiểm, thuế phí bảo hiểm và lợi nhuận. Số phí bảo hiểm còn lại này được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. Doanh nghiệp được bảo hiểm có thể rút dần tiền ra để bồi thường. Compensatory damages Xem Liabilty, Civil damages awarded. Competence Năng lực Các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm phải có năng lực hiểu được ý nghĩa của các hành động của mình thì hợp đồng mới có hiệu lực. competitive state fund Xem Monopolistic state fund Completed operations coverage Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành Bảo hiểm những tổn thất về người hoặc tài sản do công trình đã hoàn thành của người được bảo hiểm có khiếm khuyết gây ra. completed operations insurance Bảo hiểm các công trình đã hoàn thành Bảo hiểm trách nhiệm của nhà thầu đối với những thiệt hại về người hoặc tài sản gây ra cho bên thứ ba do hậu quả từ những công trình do nhà thầu đã hoàn thành. Nhà thầu phải 174
  7. cẩn thận hợp lý trong việc bảo đảm công trình an toàn và tránh mọi rủi ro một cách hợp lý. Xem thêm Comprehensive general liabilty insurance (CGL ). Completion bond Bảo lãnh hoàn thành Một văn bản bảo vệ người cho vay trong hợp đồng cầm cố, bảo đảm với người cho vay- bên nhận cầm cố rằng người đi vay- bên cầm cố sẽ hoàn thành công trình. Người nhận cầm cố (như một tổ chức tiết kiệm, một hội cho vay tiền) cho người cầm cố (chủ dự án) vay tiền để trả cho nhà thầu, người thực sự đang xây dựng công trình. Khi hoàn thành, công trình được sử dụng làm tài sản thế chấp tiền vay. Nếu dự án không hoàn thành, người nhận cầm cố được bảo vệ thông qua thư bảo lãnh hoàn thành. Compliance with a Warranty Tuân thủ cam kết. Cam kết phải được thực hiện nghiêm chỉnh, dù cam kết đó có quan trọng đối với rủi ro hay không, nếu không Người bảo hiểm sẽ được miễn giảm trách nhiệm kể từ ngày vi phạm. Composite company Công ty bảo hiểm bán cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ. Compound interest Lãi kép Sự tích tụ lãi hàng năm hoặc trong một khoảng thời gian ngắn hơn, bao gồm cả lãi đơn (lãi mẹ đẻ lãi con). Compound probability Xác suất kép Lý thuyết cho rằng xác suất hai sự kiện cùng xảy ra bằng xác suất một sự kiện độc lập xảy ra, nhân với xác suất sự kiện thứ hai xảy ra. Thí dụ, tung một lần 2 đồng xu (mỗi đồng xu có mặt trước và mặt sau) thì xác suất cả hai đồng xu rơi sấp bằng 1/4 (1/2x1/2) Comprehensive automobile liability insur Xem Automobile liability insurance; comprehensive insu Comprehensive crime endorsement 175
  8. Điều khoản bổ sung bảo hiểm tội phạm toàn diện Điều khoản đính kèm theo đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt để bảo hiểm rủi ro tiền giả, giả mạo của người gửi tiền, không trung thực của nhân viên, mất lệnh trả tiền và hối phiếu của doanh nghiệp được bảo hiểm. Xem thêm Special multi peril insurance (SMP). Comprehensive environmental response, co Điều luật năm 1980 về trách nhiệm, bồi thường và đáp ứng nhiều mặt về môi trườngĐiều luật quy định trách nhiệm chung và riêng đối với chi phí làm sạch môi trường, thậm chí nếu một bên nào đó chỉ chịu trách nhiệm một phần đối với tổn thất xảy ra, bên đó vẫn có thể có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc làm sạch môi trường. Trách nhiệm này có hiệu lực hồi tố không quy định giới hạn thời gian. Comprehensive general liability insuranc Bảo hiểm trách nhiệm chung toàn diện (CGL) Bảo hiểm mọi trách nhiệm có thể phát sinh của doanh nghiệp, trừ trường hợp được loại trừ đặc biệt. Bảo hiểm này bao gồm trách nhiệm đối với sản phẩm, đối với công trình đã hoàn thành, trụ sở và các hoạt động đối với thang máy và nhà thầu độc lập. Comprehensive glass insurance Bảo hiểm mọi rủi ro vỡ kính cửa Bảo hiểm mọi rủi ro làm vỡ kính, nhưng tuân thủ điều khoản loại trừ chiến tranh và cháy. Như vậy, nếu một kẻ thù chủ tâm ném gạch vào cửa sổ nhà của người được bảo hiểm, bảo hiểm này sẽ bồi thường. Comprehensive health insurance Bảo hiểm sức khỏe toàn diện Bảo hiểm toàn bộ chi phí bệnh viện và chi phí y bác sỹ, nhưng tuân theo mức khấu trừ và tỷ lệ đồng bảo hiểm. Bảo hiểm này kết hợp đơn bảo hiểm chi phí y tế cơ bản với đơn bảo hiểm chi phí y tế chủ yếu. Xem thêm Group health insurance; health maintenance organization. Comprehensive insurance Bảo hiểm toàn diện Loại hình bảo hiểm trong bảo hiểm ô tô, bồi thường trong trường hợp xe ô tô được bảo hiểm bị thiệt hại vật chất (trừ đâm va) hoặc trộm cắp. Thí dụ: rủi ro cháy xe nên bảo hiểm trong phần bảo hiểm toàn diện của đơn bảo hiểm ô tô cá nhân (PAP). 176
  9. Comprehensive liability insurance Comprehensive liability insurance Comprehensive major medical insurance Xem Group health insurance; Health insurance; Health maintenan Comprehensive medicare medical supplemen Bảo hiểm bổ sung y tế toàn diện Đơn bảo hiểm được thiết kế để bảo hiểm mức miễn thường và số tiền đồng bảo hiểm mà người được chăm sóc y tế phải chịu. Một số đơn bảo hiểm loại này bảo hiểm cả viện phí và chi phí hộ lý tại nhà với số tiền khá lớn hoặc không giới hạn số tiền trả cho mỗi thời hạn sinh đẻ sau khi khoản trợ cấp chăm sóc sức khoẻ đã hết. Xem thêm Medigap insurance. Comprehensive personal liability insuran Bảo hiểm trách nhiệm cá nhân toàn diện Dạng bảo hiểm giống như đơn bảo hiểm chủ nhà phần 2, cũng bảo hiểm mọi rủi ro phát sinh từ các hành động và sơ suất của cá nhân người được bảo hiểm và những người cư trú trong cơ sở của người được bảo hiểm. Bao gồm cả hoạt động thể thao, các hành vi của vật nuôi và các trường hợp khác như một người nào đó vấp ngã trong bãi đổ rác phế thải của người được bảo hiểm. Comprehensive policy Đơn bảo hiểm toàn diện Đơn bảo hiểm kết hợp nhiều dạng bảo hiểm để bảo hiểm người được bảo hiểm. Thí dụ: đơn bảo hiểm sức khoẻ toàn diện kết hợp chương trình viện phí cơ bản với bảo hiểm y tế chủ yếu để bảo hiểm các chi phí y tế (tiền phòng, tiền ăn, phẫu thuật và chi phí bác sỹ) và các chi phí khác (băng bó vết mổ, gây mê, dịch vụ cấp cứu, truyền máu, phòng mổ). Rất nhiều đơn bảo hiểm có giới hạn chi trả tối đa suốt đời là 1.000.000USD cho người được bảo hiểm và mỗi thành viên trong gia đình người được bảo hiểm (những người sống phụ thuộc của gia đình người được bảo hiểm). Đơn bảo hiểm trách nhiệm cá nhân toàn diện bảo hiểm cho người được bảo hiểm gần như tất cả mọi hành động bất cẩn hoặc sơ suất nào dẫn tới thiệt hại về người và về tài sản gây ra cho một bên khác, nhưng tuân theo các điểm loại trừ về trách nhiệm ô tô và trách nhiệm nghề nghiệp. Đơn bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt cung cấp cho người chủ doanh nghiệp sự che chắn toàn diện các thiệt hại tài sản trên cơ sở mọi rủi ro. Compulsory automobile liabilty insurance 177
  10. Xem Compulsory insurance. Compulsory insurance Bảo hiểm quy định theo luật pháp. Ví dụ: bảo hiểm cho người lao động hoặc bảo hiểm bên thứ ba bắt buộc. Xem Bảo hiểm luật pháp quy định. Compulsory retirement age Tuổi về hưu bắt buộc Tuổi về hưu theo luật định. Compulsory Third Party Insurance Một hình thức của bảo hiểm. Bảo hiểm trách nhiệm đối với thương tật thân thể tới bên thứ ba phát sinh do sử dụng xe cơ giới. Concealment Che giấu thông tin Cố ý giữ lại hoặc giấu giếm thông tin. Nếu một Người được bảo hiểm che giấu thông tin, không cho công ty bảo hiểm biết về một sự việc quan trọng, chẳng hạn trong vòng một tuần lễ kể từ ngày cấp đơn bảo hiểm, Người được bảo hiểm bắt đầu sản xuất thuốc súng tại cơ sở của mình. Nếu một vụ nổ liên quan tới thuốc súng xảy ra tại nơi được bảo hiểm, công ty bảo hiểm có lý do hợp pháp để từ chối bồi thường thiệt hại tài sản đã xảy ra. Concurrency Bảo hiểm trùng Trường hợp có ít nhất hai đơn bảo hiểm cùng bảo hiểm theo cách thức tương tự cho cùng một rủi ro. Xem thêm Double recovery. Concurrent causation Cùng gây tổn thất Một tổn thất do hai hoặc nhiều rủi ro gây ra. Có khá nhiều trường hợp tranh chấp khi rủi ro này được bảo hiểm, rủi ro kia không được bảo hiểm. Một số toà án bắt đầu xử lý theo hướng: dù nếu có nhiều rủi ro cùng gây tổn thất nhưng chỉ có một rủi ro được bảo hiểm, đơn bảo hiểm nào cung cấp bảo hiểm cho rủi ro đó đơn bảo hiểm ấy phải trả tiền bồi thường. Concurrent insurance . 178
  11. Xem Concurrency Condition Điều kiện bảo hiểm Những hành động mà người được bảo hiểm phải làm hoặc tiếp tục làm để đơn bảo hiểm giữ nguyên hiệu lực và công ty bảo hiểm giải quyết khiếu nại. Thí dụ: người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm khi đến hạn, thông báo cho công ty bảo hiểm càng sớm càng tốt trong trường hợp có tai nạn và hợp tác với công ty bảo hiểm trong việc bào chữa cho người được bảo hiểm nếu xảy ra vụ kiện về trách nhiệm pháp lý. Condition precedent Điều kiện tiên quyết Điều khoản nghĩa vụ hợp đồng yêu cầu một bên ký hợp đồng phải thực hiện các nghiã vụ của họ trước khi bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ theo hợp đồng đó. Thí dụ: theo đơn bảo hiểm chủ gia đình, nếu người được bảo hiểm bị tổn thất tài sản, người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho người bảo hiểm về tổn thất cũng như phải cung cấp bản kiểm kê các tài sản bị tổn thất trong vòng 60 ngày, kể từ ngày xảy ra tổn thất. Condition subsequent Điều kiện hậu quả Việc phải làm ngay sau khi chấm dứt một nghĩa vụ theo hợp đồng. Thí dụ: theo đơn bảo hiểm chủ gia đình, trường hợp Người bảo hiểm từ chối bồi thường thì Người được bảo hiểm (nếu không thoả mãn với lý do từ chối đó) phải khiếu kiện Người bảo hiểm trong vòng một năm, kể từ ngày xảy ra tổn thất, nếu không sẽ không bao giờ kiện được Người bảo hiểm nữa. Conditional Có điều kiện Thuật ngữ chỉ rõ đơn bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi Người được bảo hiểm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. Thí dụ: người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm đến hạn; trong bảo hiểm nhân thọ, nếu xảy ra tử vong, người thừa kế hoặc người hưởng di sản của người được bảo hiểm phải đưa ra bằng chứng xác nhận việc tử vong đó; nếu có thiệt hại về tài sản, người được bảo hiểm phải đưa ra bằng chứng về sự thiệt hại đó. Conditional binding receipt Xem Binding receipt, Conditional receipt. 179
  12. Conditional insurance Xem Conditional sales floater. Conditional receipt Giấy biên nhận bảo hiểm có điều kiện Khi công ty bảo hiểm sức khoẻ hay bảo hiểm nhân thọ nhận được một giấy yêu cầu bảo hiểm hợp lệ cùng với phí bảo hiểm kèm theo, công ty cấp giấy biên nhận bảo hiểm có điều kiện để xác nhận rằng có một hợp đồng bảo hiểm tạm thời ràng buộc trách nhiệm của công ty (đơn bảo hiểm chính thức sẽ cung cấp sau nếu đủ điều kiện). Điều này cho phép công ty bảo hiểm trước khi cấp đơn bảo hiểm chính thức có thời gian xem xét giâý yêu cầu bảo hiểm, để quyết định cấp đơn hoặc từ chối bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người yêu cầu bảo hiểm chết trước khi cấp đơn bảo hiểm chính thức, công ty sẽ trả trợ cấp tử vong coi như đã cấp đơn bảo hiểm. Thí dụ: ông A yêu cầu bảo hiểm nhân thọ trị giá 100.000USD, nhưng chết vì tai nạn ô tô trước khi được cấp đơn bảo hiểm chính thức. Công ty bảo hiểm coi như đã cấp đơn bảo hiểm, do đó sẽ trả 100.000USD cho người thụ hưởng. Xem thêm Binding receipt. Conditional renewal health insurance Bảo hiểm sức khoẻ tái tục có điều kiện Quyền của người được bảo hiểm được tự động tái tục đơn bảo hiểm cho đến ngày hoặc tuổi quy định, nhưng phải theo những điều kiện đã quy định. Điều quan trọng đối với người mua bảo hiểm là xem lại các điều kiện tái tục để đảm bảo chấp nhận các điều kiện đó. Conditional sales floater Bảo hiểm bán hàng không cố định Bảo hiểm cho một người bán hàng theo hợp đồng trả góp hoặc hợp đồng bán hàng có điều kiện, khi tài sản bị tổn thất hoặc phá huỷ. Thí dụ: Một máy thu hình được bán theo phương thức trả góp, nhưng đã bị người mua hàng làm hỏng. Người mua hàng sẽ được bồi thường tổn thất đó. Conditional vesting Xem Vesting, Conditional. Conditions for qualification Điều kiện được chấp nhận đủ tiêu chuẩnQuyền và nghĩa vụ mà người được bảo hiểm phải thực hiện như là một điều kiện tiên quyết để được hưởng các quyền lợi. Thí dụ: Trong 180
  13. trường hợp thiệt hại tài sản, người được bảo hiểm có thể phải cung cấp bằng chứng về tổn thất cho công ty bảo hiểm. Conditions precedent to liability Điều kiện phải được thực hiện trước khi khiếu nại của người được bảo hiểm được chấp nhận. Ví dụ: điều kiện hợp tác giải quyết khiếu nại có thể yêu cầu người được bảo hiểm cung cấp sổ sách chứng từ phục vụ công tác giám định nếu phát sinh tổn thất. Conditions precedent to policy Điều kiện phải được hoàn thành để hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Ví dụ: Nghĩa vụ khai báo. Conditions subsequent to policy Điều kiện phải được hoàn tất để hợp đồng bảo hiểm được tiếp tục thực hiện. Có thể yêu cầu người được bảo hiểm đáp ứng một số điều kiện trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Ví dụ: thanh toán phí bảo hiểm, thực hiện các điều kiện tiên quyết, có báo động trộm thường xuyên v.v… Condominium insurance Bảo hiểm căn hộ tập thể Bảo hiểm tài sản cá nhân của người được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm chủ gia đình mẫu 4 (HO-4). Rủi ro được bảo hiểm là tài sản được bảo hiểm bị tổn thất hay mất khả năng sử dụng do cháy hoặc/và sét đánh, do phá hoại và/hoặc quậy phá, do bão và/hoặc mưa đá, do nổ, đình công và/hoặc bạo động dân sự, do xe cộ, máy bay đâm va hoặc rơi vào, do khói, do sức nặng của băng tuyết, do núi lửa phun, do cố tình tạo ra dòng điện, do hệ thống ống nước bị đóng băng, do hỏng hệ thống lò sưởi, điều hoà nhiệt độ hoặc hệ thống cứu hoả, hoặc thiết bị trong nhà bị gẫy, nứt, cháy, dãn nở quá mức, hệ thống hơi nước hoặc nước nóng, hệ thống điều hoà nhiệt độ hoặc hệ thống chữa cháy tự động bị trục trặc. Confidence level Mức độ tin cậyTỷ lệ tin cậy trong một kết luận. Thí dụ: tổng quỹ dự phòng bồi thường của một công ty bảo hiểm phải là 10.000.000USD mới đạt độ tin cậy 80%, như vậy sẽ đủ tiền để bồi thường các tổn thất dự kiến, và như vậy 8 phần 10 khả năng là sau khi bồi thường tất cả các khiếu nại, tổng số tiền phải trả sẽ thấp hơn 10 triệu USD. Trái lại, hai phần 10 khả năng là tổng số tiền bồi thường sẽ lớn hơn 10 triệu USD. Một ví dụ khác, khả năng cháy nhà của một người nào đó có độ tin cậy 70%, điều đó có nghĩa rằng ngôi nhà đó có khả năng cứ 3,33 năm cháy một lần [1/(1-0,70)=3,33]. Confining condition Điều kiện về hạn chế đi lại 181
  14. Thuật ngữ chỉ những trường hợp bênh tật, ốm đau hoặc thương tật đến mức buộc người được bảo hiểm phải nằm ở nhà, ở bệnh viện hoặc ở nhà có hộ lý chăm sóc. Rất nhiều đơn bảo hiểm sức khoẻ chỉ trả quyền lợi khi người được bảo hiểm bị ốm tới mức như vậy. Confiscation Tịch thu Căn cứ vào luật pháp Nhà nước, sung công tài sản một cách cưỡng bức và không đền bù. Thí dụ: tịch thu hàng lậu, tàu. Conflagration Đại hỏa hoạnNhững vụ cháy lớn gây tổn thất nghiêm trọng. confusion of goods Lẫn lộn hàng hóa Rủi ro xảy ra khi động sản của hai hay nhiều người bị lẫn vào nhau đến mức không ai nhận ra tài sản của mình. Consequence Kết quả một sự kiện thể hiện định tính hoặc định lượng là tổn thất, tổn thương, bất lợi hoặc có lợi. Có nhiều dạng kết quả liên quan tới một sự kiện. Consequences of Hostilities Hậu quả của hành động gây chiến. Tổn thất do chiến tranh có thể được bồi thường theo điều khoản bảo hiểm rủi ro chiến tranh tiêu chuẩn quy định trong đơn bảo hiểm. Thuật ngữ này không bao gồm tai nạn đâm va giữa hai tàu chạy không đèn trong thời chiến hoặc những tổn thất tương tự, chỉ bao gồm các hành động gây chiến thật sự hoặc tổn thất hay hư hại của tàu tham gia các hoạt động có tính chất chiến tranh. consequential loss Thiệt hại có tính chất hậu quả Thiệt hại phát sinh từ tổn thất do mất khả năng sử dụng tài sản. Thí dụ: Một cơ sở sản xuất kinh doanh bị cháy và doanh nghiệp bị thiệt hại thu nhập do mất khách hàng cho đến khi doanh nghiệp mở cửa lại. Thiệt hại về thu nhập- thiệt hại có tính chất hậu quả có thể được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh. Các đơn bảo hiểm tài sản cơ 182
  15. bản, như đơn bảo hiểm cháy, không bảo hiểm thiệt hại gián tiếp và/hoặc thiệt hại có tính chất hậu quả. Consequential loss insurance Tổn thất tài sản có thể gây ra “tổn thất lợi nhuận” và/hoặc các chi phí bổ sung. Đây là tổn thất- hệ quả của tổn thất tài sản. Bảo hiểm tổn thất hệ quả thường được coi là bảo hiểm “gián đoạn kinh doanh”. Bảo hiểm này được đưa vào cùng hợp đồng bảo hiểm tài sản, hoặc một hợp đồng riêng biệt. Xem phần “Gián đoạn kinh doanh”. Conservation Sự ngăn chặn huỷ hợp đồng Sự cố gắng giữ các đơn bảo hiểm nhân thọ không bị huỷ. Rất nhiều công ty bảo hiểm nhân thọ có các nhân viên làm nhiệm vụ ngăn chặn này, họ thường liên hệ với những người có đơn bảo hiểm sắp bị mất hiệu lực để giải thích lợi ích của việc duy trì đơn bảo hiểm. Thông thường, cán bộ khai thác hợp đồng đó được thông báo về những đơn bảo hiểm đang có nguy cơ hoặc đang có khả năng bị huỷ bỏ để họ tiếp xúc trực tiếp với người có đơn bảo hiểm. Conservator Người quản lý được chỉ định Người được toà án hoặc cơ quan giám sát bảo hiểm chỉ định quản lý công việc của một công ty baỏ hiểm khi ban lãnh đạo công ty này bị coi là không có khả năng quản lý một cách đúng đắn. Thông thường các công ty như thế đối mặt với việc mất khả năng thanh toán trước khi có sự chỉ định người quản lý. Consideration Một hợp đồng bảo hiểm thông thường đòi hỏi các bên có đối thường đối với hợp đồng. Đối thường phải có giá trị, có thể ở dạng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ. Consign Gửi hàng Gửi, chuyển hàng hoá. Consignee Người nhận hàng:Người đựơc chỉ định trong giấy gửi hàng hay trong vận đơn để nhận hàng tại ga hay cảng đến. Consignment Gửi hàng Việc Người bán giao hàng cho Người chuyên chở để chở đến Người mua. 183
Đồng bộ tài khoản