Thuật ngữ bảo hiểm Phần 16

Chia sẻ: Nguyen Kieu Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
107
lượt xem
52
download

Thuật ngữ bảo hiểm Phần 16

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đơn bảo hiểm trùng. Loại đơn bảo hiểm nhân thọ kết hợp cả bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn với bảo hiểm nhân thọ trọn đời.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm Phần 16

  1. DOUBLE-PROTECTION POLICY Đơn bảo hiểm trùng Loại đơn bảo hiểm nhân thọ kết hợp cả bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn với bảo hiểm nhân thọ trọn đời. Phần bảo hiểm sinh mạng có thời hạn của hợp đồng bảo hiểm này sẽ hết hạn sau một khoảng thời gian quy định. Nếu người được bảo hiểm chết trong khoảng thời gian quy định này, số tiền bảo hiểm sẽ được trả theo cả phần đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn và đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời. Nếu người được bảo hiểm chết sau khoảng thời gian quy định, số tiền bảo hiểm chỉ được trả theo phần đơn bảo hiểm trọn đời. DOWER INTEREST Quyền lợi bảo hiểm của goá phụ Quyền lợi của người vợ trong tài sản của người chồng khi người chồng chết. Người vợ có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với tài sản đó và có thể mua bảo hiểm tài sản & trách nhiệm đối với những rủi ro có thể xảy ra. DOWNSTREAM HOLDING COMPANY Công ty cổ phần phụ thuộc Công ty con do một công ty bảo hiểm tương hỗ thành lập. Công ty bảo hiểm tương hỗ này sở hữu 100% công ty cổ phần phụ thuộc. DRAM SHOP LIABILITY INSURANCE Bảo hiểm trách nhiệm cửa hàng bán đồ uống có cồn Đơn bảo hiểm được cung cấp cho những người bán đồ uống có cồn đối với các vụ kiện phát sinh do khách hàng của họ gây thương tật thân thể và/hoặc thiệt hại tài sản cho người thứ ba. Đối tượng bảo hiểm này bao gồm quán bar, nhà hàng, khách sạn, nhà khách hoặc bất cứ nơi nào có bán các đồ uống có cồn. Những nơi này thường không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm trách nhiệm chung. DREAD DISEASE INSURANCE Bảo hiểm bệnh nan y Loại hình bảo hiểm sức khoẻ chỉ áp dụng cho một loại bệnh hiểm nghèo cụ thể như ung thư. Điều quan trọng là phải xác định rõ thời gian chờ theo yêu cầu, số tiền cao nhất và khoảng thời hạn tối đa được bồi thường, và định nghĩa chính xác căn bệnh được bảo hiểm. Bảo hiểm sức khoẻ cá nhân và nhóm thường bảo hiểm mọi loại bệnh, bao gồm các bệnh hiểm nghèo. 244
  2. DRIVE OTHER CAR INSURANCE (DOC) Bảo hiểm khi lái xe của người khác (DOC) Là điều khoản bổ sung của đơn bảo hiểm xe cơ giới để bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi đang lái một chiếc xe không phải của mình trong một hoặc cả hai trường hợp sau: Điều khoản bảo hiểm bổ sung cho doanh nghiệp - nếu hành động bất cẩn hoặc sai sót của người được bảo hiểm dẫn đến thương tổn thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho bên thứ ba, khi người được bảo hiểm đang sử dụng một chiếc xe không phải là của mình nhằm mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều khoản bảo hiểm bổ sung cho cá nhân - nếu hành động bất cẩn hoặc sai sót của người được bảo hiểm dẫn đến thương tật thân thể hoặc thiệt hại tài sản cho bên thứ ba, khi người được bảo hiểm đang sử dụng một chiếc xe không phải là của mình nhằm mục đích không phải hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. DRIVING WHILE INTOXICATED (DWI) Lái xe khi có chất kích thích Thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng một người lái xe khi bị ảnh hưởng của đồ uống có cồn, nên không thể lái xe an toàn được. Nếu tình trạng này xảy ra, công ty bảo hiểm có thể ngừng bảo hiểm cho người đã mua đơn Bảo hiểm xe cơ giới cá nhân (PAP). DRUG FORMULARIES Sổ tay dùng thuốc Tài liệu khuyến nghị những loại thuốc nên áp dụng đối với một số bệnh. Những khuyến nghị này được chia làm hai loại:(1), Loại mở rộng hay không bắt buộc: khuyến nghị với thày thuốc một danh mục thuốc có thể cho là rẻ và công hiệu nhất đối với một số bệnh.(2), Loại hạn chế: chỉ rõ những loại thuốc được thanh toán theo chương trình phúc lợi. DRUGGISTS LIABILITY INSURANCE Bảo hiểm trách nhiệm dược sĩ Bảo hiểm hành động hoặc sơ xuất của dược sĩ trong khi hành nghề, dẫn đến thương tổn thân thể, thương tổn cá nhân, và/hoặc gây thiệt hại về tài sản cho khách hàng. Loại bảo hiểm này cũng bảo hiểm trách nhiệm sử dụng dược phẩm trong hoặc ngoài cơ sở kinh doanh của người được bảo hiểm. Ví dụ, do một dược sĩ bất cẩn bỏ nhầm các viên đường vào lọ thuốc tránh thai cho một khách hàng, nên sinh ra một đứa bé. Dược sĩ này có thể phải chịu trách nhiệm chu cấp số tiền cần thiết để nuôi dưỡng đứa trẻ cho đến tuổi trưởng thành. Dry Dock 245
  3. ụ khô Là loại ụ có cửa chắn điều khiển được, có thể bơm hay tháo nước tuỳ theo yêu cầu của việc sử dụng. DUAL CAPACITY DOCTRINE Học thuyết về tư cách (pháp lý) kép Một quy định luật pháp theo đó nếu một bị can có từ hai quan hệ trở lên với bên nguyên, bị can này có thể bị quy trách nhiệm theo một trong những mối quan hệ này. Ví dụ, nếu một người lao động bị thương trong khi làm việc do sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ do người sử dụng lao động cung cấp, người sử dụng lao động có thể bị quy trách nhiệm theo hai mối quan hệ sau: trước tiên là tư cách người sử dụng lao động của người lao động bị thương, thứ hai là tư cách người cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ gây thương tổn cho người lao động này. Người lao động bị thương có thể đòi người sử dụng lao động bồi thường thương tổn nghề nghiệp theo bảo hiểm bồi thường cho người lao động hoặc kiện người sử dụng lao động như là người sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ kém chất lượng. Ví dụ, nếu người lao động bị thương ở tay vì vận hành một cái máy có lưỡi dao hỏng do người sử dụng lao động sản xuất, người lao động này có thể nhận các khoản bồi thường cho người lao động hoặc kiện người sử dụng lao động coi như người sản xuất ra lưỡi dao hỏng. DUAL LIFE STOCK COMPANY Công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ kép Một công ty cổ phần bảo hiểm nhân thọ bán cả bảo hiểm dự phần và không dự phần. DUE CARE/DUE DILIGENCE Sự cẩn thận/mẫn cán hợp lý {mospagebreak} Đại lý bảo hiểm bảo đảm rằng chương trình bảo hiểm đề xuất cho khách hàng là phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng đó. Sự bảo đảm này phải dựa trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng của đại lý về tình hình tài chính của công ty bảo hiểm, cũng như tính chính xác của những đặc điểm trong đơn bảo hiểm và cung cách đối xử của công ty bảo hiểm đối với những người tham gia bảo hiểm trước đây và hiện nay. DUPLICATION OF BENEFITS Sự trùng lặp quyền lợi bảo hiểm Bảo hiểm sức khoẻ bằng hai hoặc nhiều đơn bảo hiểm cho cùng một tổn thất được bảo hiểm. Trong trường hợp này, mỗi đơn bảo hiểm trả phần tương ứng của mình đối với tổn thất, hoặc một đơn bảo hiểm được coi là đơn bảo hiểm chính và đơn bảo hiểm còn lại là đơn bảo hiểm phụ. Xem thêm COORDINATION OF BENEFITS. 246
  4. DUPLICATION OF EXPOSURE UNITS Xem SEGREGATION OF EXPOSURE UNITS DURABLE POWER OF ATTORNEY Sự uỷ quyền kéo dài Quyền được đại diện cho một cá nhân, quyền này chỉ mất khi cá nhân này chết hoặc huỷ bỏ sự ủy quyền. DURATION AVERAGING Trung bình thời hạn Phương pháp quản lý chính quy của một công ty bảo hiểm đối với thời hạn của danh mục trái phiếu đầu tư. Khi lãi suất tăng, ngày đáo hạn và thời hạn trung bình của danh mục này dài hơn, để tận dụng một cách triệt để việc giảm giá của trái phiếu. Ngược lại, khi lãi suất giảm, ngày đáo hạn và thời hạn trung bình của danh mục giảm, để tận dụng việc trái phiếu tăng giá. DURATION OF BENEFITS Xem DISABILITY INCOME INSURANCE DUTIES OF AN INSURED IN THE EVENT OF LOS Xem PROPERTY AND CASUALTY INSURANCE PROVISIONS DUTIES OF INSURED Xem INSURANCE CONTRACT, LIFE; INSURANCE CONTRACT, PROPERTY AND CASUALTY Duty of disclosure Thường thì, người được bảo hiểm có nghĩa vụ khai báo đối với tất cả những vấn đề mà họ biết có liên quan đến công ty bảo hiểm, hoặc những vấn đề mà một người bình thường trong những tình huống như vậy được suy xét là sẽ biết rằng chúng có liên quan đến công ty bảo hiểm. Trách nhiệm này áp dụng cho tới khi ký kết hoặc gia hạn/tái tục, thay đổi, phục hồi hoặc mở rộng hợp đồng bảo hiểm. Dwelling coverage Xem Dwelling, building and contents insurance (DB&C) 247
  5. DWELLING FORM Xem DWELLING, BUILDINGS, AND CONTENTS INSURANCE (DB&C) DWELLING INSURANCE POLICY PROGRAM Chương trình bảo hiểm nhà ở Việc bảo hiểm kết cấu chính, các kết cấu phụ của nhà ở, cũng như các tài sản cá nhân và đồ dùng gia đình trong khu vực nhà; có thể bảo hiểm các tài sản cá nhân và đồ dùng gia đình nằm ngoài khu vực nhà với mức bảo hiểm bằng 10% của tổng giá trị bảo hiểm có thể được dành cho các tài sản cá nhân và đồ dùng gia đình khi mang ra khỏi nhà, ví dụ như đem vào khách sạn. Loại đơn bảo hiểm này cũng chi trả các chi phí sinh hoạt phát sinh thêm do rủi ro được bảo hiểm gây thiệt hại nhà ở và/hoặc đồ đạc cũng như mất thu nhập tiền thuê nhà và/hoặc đồ đạc trong nhà. DWELLING, BUILDINGS, AND CONTENTS INSURA Bảo hiểm nhà ở, các toà nhà và đồ đạc trong nhà (DB&C) Loại bảo hiểm này được áp dụng trong trường hợp tài sản tại nơi cư trú không đủ tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của đơn bảo hiểm chủ nhà, hoặc người được bảo hiểm được yêu cầu chọn các loại bảo hiểm khác và bị hạn chế khi mua loại bảo hiểm này. Loại bảo hiểm DB&C có thể được lựa chọn theo những hình thức sau và được đính kèm đơn Bảo hiểm Cháy Tiêu chuẩn: Đơn bảo hiểm Cơ bản/Thông thường/Chung - bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với nhà ở, cũng như các đồ đạc trong nhà. (Việc bảo hiểm cho đồ đạc trong nhà không chỉ áp dụng đối với toà nhà đó, mà cho cả đồ đạc của những nơi như khách sạn, vì thế không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm DB&C). Phạm vi bảo hiểm tài sản trong nhà bao gồm những hạng mục cố định như thiết bị và đồ đạc cố định, gắn liền vào tường, lò sưởi, máy điều hoà nhiệt độ, bình đun nước nóng và thiết bị chiếu sáng. Người được bảo hiểm có thể lựa chọn tăng giá trị bảo hiểm thêm 10% để bảo hiểm những cấu trúc riêng biệt của toà nhà như ga ra. Đơn bảo hiểm đồ đạc gia đình và cá nhân trong phạm vi khu nhà ở cũng có thể được mở rộng để bảo hiểm cho những đồ đạc gia đình và cá nhân bên ngoài ngôi nhà này (giới hạn là 10% tổng giá trị bảo hiểm). Rủi ro được bảo hiểm đối với nhà và tài sản trong nhà là cháy, sét đánh và việc di chuyển tài sản ra khỏi nhà, để bảo vệ tài sản khi bị thiệt hại thêm bởi các rủi ro trên. Người được bảo hiểm có thể đóng thêm phí bảo hiểm để mở rộng đơn bảo hiểm đối với hành động phá hoại hoặc có dụng ý xấu. Đơn bảo hiểm mở rộng: đơn này bao gồm phạm vi bảo hiểm cơ bản cộng thêm các rủi ro khác như trộm cắp, vật thể rơi, khối lượng của tuyết và/hoặc băng đá, việc chảy hoặc rò rỉ nước hoặc nước tràn từ hệ thống điều hoà nhiệt độ, sức nóng và/hoặc máy nước và/hoặc từ các đồ đạc gia đình; vỡ kính; thiệt hại vì nước bị tràn hoặc đóng băng trong các hệ thống máy nước và/hoặc sức nóng; và các vấn đề liên quan đến cấu trúc của ngôi nhà bị sụp đổ. Đơn bảo hiểm này cũng bảo hiểm những chi phí sinh hoạt phát sinh thêm từ thiệt hại do các rủi ro được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm đặc biệt - Bảo hiểm mọi rủi ro đối với kết cấu nhà, nhưng không bảo hiểm tài sản trong nhà. 248
  6. DYNAMIC Năng động Tình trạng thay đổi của một nền kinh tế cùng với sự thay đổi trong ý muốn và sở thích của con người, có thể có lợi hoặc có hại. Việc thay đổi này không thể bảo hiểm được. DYNAMIC RISK Xem Dynamic DYNAMO CLAUSE Xem Electrical Exemption Clause DYNASTY TRUST Quỹ tín thác qua nhiều thế hệQuỹ tín thác tài sản được quản lí qua nhiều thế hệ khác nhau và được miễn thuế qua các thế hệ. E&O Xem Errors and Omissions Liability Insurance E&O Xem Errors and Omissions Liability Insurance EARLY RETIREMENT Nghỉ hưu sớm Thuật ngữ về hưu trí, nghĩa là thôi làm việc trước tuổi về hưu thông thường theo các quy định tối thiểu về độ tuổi và số năm công tác. Thường trong trường hợp này, số tiền trợ cấp hưu trí hàng tháng sẽ bị giảm. Earned premium Các đơn bảo hiểm thông thường có thời hạn là 12 tháng. Một người được bảo hiểm có thể hủy bỏ một đơn bảo hiểm tại bất kỳ thời điểm nào và yêu cầu hoàn trả phí bảo hiểm. Do đó, các công ty bảo hiểm chỉ được tính trong sổ sách kế toán phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian thực tế đã được bảo hiểm. Phần phí bảo hiểm được ghi trong sổ sách kế toán đó được gọi là phí bảo hiểm đã hưởng. Phần phí bảo hiểm chưa đến hạn được gọi là phí bảo hiểm chưa hưởng. EARNED SUPLUS 249
  7. Xem Retained Earnings EARNINGS INSURANCE Xem Gross Earnings Form. EARTHQUAKE INSURANCE Bảo hiểm động đất Loại hình bảo hiểm này có thể mua thêm để bổ sung nhiều đơn bảo hiểm tài sản như Đơn Bảo hiểm Cháy Tiêu chuẩn hoặc dưới hình thức một đơn bảo hiểm riêng. Phạm vi bảo hiểm là tổn thất trực tiếp phát sinh từ động đất hoặc núi lửa phun. Đơn bảo hiểm này quy định nếu hai trấn động xảy ra cách nhau từ 72 tiếng đồng hồ trở lên, thì tổn thất của mỗi trấn động phát sinh một khiếu nại. Loại trừ tổn thất phát sinh do cháy, nổ, lụt hoặc sóng thần. EASEMENT Quyền sử dụng (địa dịch) Quyền của một bên trong việc sử dụng đất thuộc sở hữu của một bên khác. Ví dụ, thông qua phán quyết của toà án, một công ty điện có thể được quyền mắc đường dây tải điện ngang qua tài sản của một người nào đó, dù người này không muốn. ECONOMIC BENEFIT Xem Split Dollar Life Insurance ECONOMIC LOSS Thiệt hại kinh tế Tổng chi phí ước tính đối với một hoặc nhiều người, một gia đình, hoặc một doanh nghiệp phải gánh chịu do một người trụ cột trong gia đình hoặc một nhân viên chủ chốt bị chết hoặc bị thương tật, thiệt hại hoặc phá huỷ tài sản và/hoặc từ một vụ kiện truy cứu trách nhiệm (hành động bất cẩn hoặc sai sót của một người gây ra thiệt hại tài sản hoặc thương tổn thân thể cho bên thứ ba). Các yếu tố hình thành tổng chi phí này bao gồm thu nhập bị mất, chi phí y tế, chi phí mai táng, chi phí khôi phục tài sản và các chi phí pháp lý. Xem thêm Economic or Use Value; Human Life Value Approach (Economic Value of An Individual Life) (Evoil); Split Dollar Life Insurance. ECONOMIC OR USE VALUE Giá trị kinh tế hoặc giá trị sử dụng 250
  8. Tài sản được định giá dựa theo tiềm năng của tài sản đó. Tuy nhiên, các hợp đồng bảo hiểm tài sản thường bồi thường người được bảo hiểm trên cơ sở giá trị thay thế trừ đi khấu hao vật chất và khấu hao vô hình. ECONOMIC VALUE OF AN INDIVIDUAL LIFE (EV Xem Human Life Value Approach EDUCATIONAL FUND Quỹ giáo dục Yếu tố này được xem xét trong việc xác định mức bảo hiểm nhân thọ cần mua để bảo đảm đủ tiền trang trải chi phí giáo dục con cái trong trường hợp người làm công ăn lương chết sớm. EEL Xem Emergency Exposure Limit (EEL) Effecting a Policy Ký đơn bảo hiểm Việc cấp đơn bảo hiểm trên cơ sở đồng ý trở thành một bên ký kết hợp đồng bảo hiểm. Bất kỳ người nào ký kết hay giúp ký đơn bảo hiểm, trong trường hợp Người được bảo hiểm lại không có quyền lợi có thể được bảo hiểm hay không hy vọng có được quyền lợi có thể được bảo hiểm đó, bị coi là phạm tội theo Luật đơn bảo hiểm khống. Trong trường hợp này, sẽ bị phạt tù không quá 6 tháng hoặc bị phạt tiền và phải nộp cho nhà nước toàn bộ số tiền đã nhận được từ hợp đồng ấy. Effecting an Insurance Ký kết bảo hiểm, Mua bảo hiểm. Có nghĩa là trở thành một bên của hợp đồng bảo hiểm. Người môi giới có thể mua bảo hiểm thay mặt Người uỷ quyền của mình. Để thực hiện điều này, Người môi giới phải chuẩn bị bản chào bảo hiểm gốc có ghi tóm tắt các chi tiết về điều kiện bảo hiểm sẽ được thu xếp. Người môi giới chọn người bảo hiểm đứng đầu, tức một Người bảo hiểm hiểu biết rõ về rủi ro đã thông báo và có uy tín trên thị trường nhằm giúp cho những Người bảo hiểm khác đồng ý cùng nhận bảo hiểm với người đứng đầu bảo hiểm theo mức phí bảo hiểm mà Người uỷ quyền của người môi giới đã chấp nhận. Người bảo hiểm đứng đầu viết số tiền họ đồng ý nhận bảo hiểm, được gọi là "mức bảo hiểm" trên bản chào bảo hiểm và ký tắt bên cạnh số tiền đã nhận bảo hiểm đó. ở giai đoạn này, hợp đồng đã được ký kết giữa Người đứng đầu bảo hiểm với Người được bảo hiểm. Người môi giới tiếp tục thu xếp sự chấp nhận của những Người bảo hiểm khác cho đến khi hoàn tất việc thu xếp 251
  9. toàn bộ số tiền cần thiết được bảo hiểm. Sau đó, Người môi giới thông báo cho Người được bảo hiểm biết là đã mua bảo hiểm thay mặt cho Người được bảo hiểm.Từ lúc hợp đồng được ký kết với từng Người bảo hiểm, Người môi giới phải chịu trách nhiệm về phí bảo hiểm đối với Người bảo hiểm ấy. EFFECTIVE DATE Ngày có hiệu lực Ngày bắt đầu có hiệu lực của một đơn bảo hiểm. Xem thêm Date of Issue EFFECTIVE TIME Xem Date of Issue; Effective Date EGRESS Rời khỏi Sự đi ra, hành động rời khỏi hoặc ra ngoài. Eighths system Một phương pháp tính toán phí bảo hiểm chưa hưởng, thông thường theo một hợp đồng tái bảo hiểm theo tỷ lệ, trong đó các khoản phí bảo hiểm được trả theo quý. Các rủi ro giả định chia đều vào ngày giữa mỗi quý. Do đó, khi kết thúc năm dương lịch, 7/8 của các đơn bảo hiểm được chấp nhận trong quý I được cho là đã hưởng, 1/8 còn lại là chưa hưởng và cứ như vậy. ELECTRICAL (ELECTRICAL APPARATUS) EXEMPT Điều khoản loại trừ các dụng cụ điện Một điều khoản thông thường trong đơn bảo hiểm tài sản theo đó loại trừ tổn thất hoặc phá hủy do dụng cụ điện, trừ khi thiệt hại này do nguyên nhân cháy vì điện. ELEMENTS OF AN INSURANCE CONTRACT Xem Analysis of Property and Casualty Policy; Insurance Contract, General; Insurance Contract, Health; Insurance Contract, Life; Insurance Contract, Property and Casualty. ELEVATOR COLLISION INSURANCE Bảo hiểm va chạm của thang máyBảo hiểm trách nhiệm đối với thiệt hại hoặc phá hủy của cấu trúc nhà cửa, thang máy, và/hoặc động sản do va chạm với thang máy. 252
  10. Elevator coverage Bảo hiểm trách nhiệm đối với thang máyBảo hiểm những tổn thương về người xảy ra trong hoặc trên thang máy treo hoặc thang máy trượt của người được bảo hiểm. ELEVATOR LIABILITY INSURANCE Bảo hiểm trách nhiệm liên quan đến thang máy Bảo hiểm các vụ kiện của một nguyên đơn do bị thương tổn thân thể trong khi sử dụng thang máy thuộc cơ sở kinh doanh của người được bảo hiểm. ELIGIBILITY PERIOD Thời hạn cho phép tham gia bảo hiểm Là thời hạn trong bảo hiểm nhân thọ và sức khỏe, một người lao động có thể yêu cầu và đóng phí bảo hiểm đầu tiên mà không phải đưa ra bằng chứng có thể được bảo hiểm (ví dụ như khám sức khỏe). Thời hạn này thường là 30 ngày làm việc đầu tiên. Sau khi kết thúc thời hạn này, người lao động có thể phải khám sức khỏe hoặc cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe trước đây và hiện nay của mình để được bảo hiểm. Nếu người lao động này không có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, việc bảo hiểm theo một chương trình bảo hiểm nhóm có thể bị từ chối hoặc người này có thể phải trả một mức phí bảo hiểm cao hơn mức phí bảo hiểm áp dụng cho bảo hiểm nhóm. Đây là lý do tại sao người lao động mới nộp đơn xin được bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ tập thể trong thời hạn cho phép tham gia bảo hiểm là điều hết sức quan trọng. ELIGIBILITY REQUIREMENTS Các yêu cầu để được hưởng trợ cấp Điều kiện trong các chương trình bảo hiểm trợ cấp người lao động như các chương trình bảo hiểm hưu trí, theo đó một nhân viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu, ví dụ như 20 năm thâm niên công tác để được nhận tiền trợ cấp. ELIGIBLE EXPENSES Xem Group Health Insurance ELIGIBLE RETIREMENT PLAN Chương trình bảo hiểm hưu trí đủ tiêu chuẩn Chương trình này cho phép người lao động tham gia bảo hiểm chuyển số tiền đóng bảo hiểm sang một chương trình khác. Nếu số tiền đóng góp được trích từ một Quỹ tín thác đủ điều kiện, số tiền đóng góp này của một nhân viên có thể được chuyển sang một quỹ 253
  11. đủ điều kiện của chủ sử dụng lao động, tài khoản hưu trí cá nhân (IRA), hoặc một đơn bảo hiểm niên kim. ELIGIBLE ROLLOVER DISTRIBUTIONS Tiền bảo hiểm được phép chuyển nhượng Số tiền từ Chương trình Bảo hiểm trợ cấp Quyền Lợi Người lao động của người lao động có thể được chuyển sang một Tài khoản Hưu trí Cá nhân (IRA) hoặc sang một chương trình khác do người sử dụng lao động duy trì cho phép chuyển nhượng. ELIMINATION PERIOD Thời hạn chưa được hưởng trợ cấp thương tật Đây là một hình thức của mức miễn thường trong đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật; ví dụ, theo quy định trong một khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên khi người được bảo hiểm bị bệnh, người này sẽ không được nhận tiền bồi thường bảo hiểm. Do đó, quyền lợi bảo hiểm chỉ được chi trả cho các chi phí phát sinh sau khi hết thời hạn miễn thường. Nếu một đơn bảo hiểm có thời hạn chưa được trợ cấp càng dài, phí bảo hiểm càng thấp. EMBEZZLEMENT Biển thủ Việc lấy trộm tài sản của người khác do mình có trách nhiệm trông giữ. Rủi ro này được bảo hiểm theo các hình thức bảo đảm khác nhau. Xem thêm FIDELITY BOND. Embodied in the Policy Được ghi trong đơn bảo hiểm. Theo luật định, một giao kèo bảo hiểm hàng hải phải được ghi trong đơn bảo hiểm hàng hải mới có hiệu lực pháp lý. Mọi điều khoản hay điều kiện đều phải ghi rõ trong đơn bảo hiểm, cũng như các cam kết ngụ ý trong Luật Bảo hiểm hàng hải, 1906. EMERGENCY EXPOSURE LIMIT (EEL) Giới hạn rủi ro nguy cấp (EEL) Số lượng tối đa của một chất độc hại mà một người được phép tiếp xúc trong một khoảng thời gian rất ngắn (nguy cấp), mà vẫn đảm bảo an toàn về sức khoẻ. Xem thêm THRESHOLD LEVEL. EMERGENCY FUND 254
  12. Quỹ khẩn cấp Là một nhân tố được xem xét trong việc xác định số tiền bảo hiểm nhân thọ nên mua, để có đủ tiền chi trả những chi phí khẩn cấp sau khi một thành viên trong gia đình qua đời. EML Error Cover Khi người được bảo hiểm đặt ra mức giữ lại và mức giới hạn chấp nhận đối với tài sản của họ trên cơ sở EML, họ có thể mua bảo hiểm vượt quá tổn thất đã ước tính. Đây là bảo hiểm không theo tỷ lệ, được chi trả trong trường hợp tổn thất vượt quá EML đối với mức chặn của một rủi ro đơn lẻ. EMPIRICAL CONSIDERATION Những xem xét thực nghiệm Là việc cộng thêm vào tỉ lệ tổn thất vượt mức những yếu tố như chi phí, lợi nhuận của một công ty tái bảo hiểm, cũng như quỹ dự phòng những tổn thất lớn bất thường. EMPIRICAL PROBABILITY Xác suất thực nghiệm Là mối quan hệ toán học đạt được qua việc thí nghiệm. Ví dụ, việc phân bổ xác suất của số lần mặt đồng xu ngửa của bốn lần tung một đồng xu có hai mặt có thể được tính trên cơ sở thí nghiệm và quan sát bằng cách thu thập dữ liệu thực nghiệm. EMPIRICAL RATE CALCULATION Tính phí bảo hiểm theo thực nghiệm Việc điều chỉnh tỷ lệ tổn thất vượt mức để tăng số lượng và mức độ của các tổn thất (những tổn thất này thường vượt quá tổn thất dùng để tính trong tỷ lệ tổn thất vượt mức chưa được điều chỉnh), cũng như “ Các tổn thất phát sinh nhưng chưa được thông báo (IBNR), lạm phát, chi phí, lợi nhuận, và dự phòng bất thường. EMPLOYEE AS AN INSURED Xem BUSINESS LIABILITY INSURANCE; BUSINESSOWNERS POLICY (BOP). EMPLOYEE BENEFIT INSURANCE PLAN Chương trình bảo hiểm trợ cấp người lao động Quỹ dự phòng do người sử dụng lao động lập nên vì lợi ích kinh tế và xã hội của người lao động, thường bao gồm: (1) Chương trình Bảo hiểm hưu trí; (2) Bảo hiểm nhân thọ 255
  13. sinh mạng nhóm; (3) Bảo hiểm sức khỏe nhóm đối với bệnh tật và tai nạn; (4) Bảo hiểm trợ cấp thu nhập thương tật đối với việc mất thu nhập vì lí do bệnh tật và tai nạn; và (5) Thương tật hoặc tử vong do tai nạn bao gồm: Bảo hiểm răng, kính mắt, và chi phí luật pháp. Các chương trình bảo hiểm này được thiết lập vì lý do tinh thần, để giảm số nhân viên nghỉ việc, và vì ưu đãi thuế (các khoản đóng góp liên quan thường được khấu trừ như chi phí kinh doanh đối với người sử dụng lao động và cũng không được xem là thu nhập phải chịu thuế ngay của người lao động). EMPLOYEE CONTRIBUTIONS Các khoản đóng góp của người lao động Các khoản phí bảo hiểm do người lao động cần phải đóng cho một chương trình bảo hiểm trợ cấp của người lao động có đóng góp. EMPLOYEE DEATH BENEFITS Xem EMPLOYEE BENEFIT INSURANC EPLAN. EMPLOYEE DISHONESTY Xem FIDELITY BOND. EMPLOYEE HEALTH BENEFITS Xem EMPLOYEE BENEFIT INSURANCE PLAN EMPLOYEE RETIREMENT INCOME SECURITY ACT Luật bảo đảm thu nhập hưu trí của người lao động 1974 (ERISA- Mỹ) Luật này đề ra những quy định chi phối các chương trình bảo hiểm hưu trí tư nhân, bao gồm những quy định về những quyền được hưởng, các cơ chế gây quỹ, và những quy định chung về nội dung và các loại chương trình. Ví dụ: luật đề ra ba phương án hưởng quyền lợi: Quy định được hưởng đầy đủ sau 10 năm công tác; Quy định từ 5 đến 10 năm (tối thiểu 25% quyền lợi được hưởng sau 5 năm làm việc, 5% mỗi năm trong năm năm tiếp theo, và 10% mỗi năm trong vòng 5 năm sao đó), và Quy định 45 (khi tuổi và năm công tác của người lao động tổng cộng đạt 45 năm, 50% quyền lợi được hưởng và 10% cho mỗi năm sau đó).Theo Luật cải cách Thuế 1986, các yêu cầu về quyền hưởng thụ được đổi thành 100% sau 5 năm công tác hoặc 20% sau 3 năm công tác, 40% sau 4 năm công tác, 60% sau 5 năm công tác, 80% sau 6 năm công tác và 100% sau 7 năm công tác. (Các yêu cầu về quyền hưởng thụ nêu trên có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1989). EMPLOYEE STOCK OWNERSHIP PLAN (ESOP) TRU Quỹ tín thác chương trình sở hữu cổ phần của người lao động (ESOP) 256
  14. Một loại quyền lợi theo đó người lao động được mua cổ phiếu của công ty, số cổ phiếu thường được quyết định dựa trên mức lương của người lao động đó. ESOP có tác dụng như là một công cụ đòn bẩy giúp một doanh nghiệp thu hút thêm vốn. Theo phương pháp này, một bên cho vay (thường là ngân hàng) phải cho quỹ ESOP vay tiền. Sau đó ESOP lấy số tiền cho vay này để mua cổ phần của công ty. Đồng thời, ESOP ký một lệnh phiếu với bên cho vay số tiền này trên cơ sở lấy cổ phần làm thế chấp, doanh nghiệp bảo đảm sẽ hoàn lại cho bên cho vay nếu ESOP không trả nợ. Cổ phần trong ESOP sẽ được phân bổ cho mỗi người lao động khi doanh nghiệp hoàn lại phần đóng góp của họ cho ESOP. ESOP sử dụng phần đóng góp của công ty để trả lại số tiền vay và lãi suất. Số tiền cho mỗi nhân viên mà công ty trả ESOP được khấu trừ thuế, nhân viên sẽ không bị đóng thuế cho tới khi họ được hưởng quyền lợi. EMPLOYERS CONTINGENT LIABILITY Xem EMPLOYERS CONTINGENT LIEN AGAINST ASSETS LIABLITY. EMPLOYERS INSURANCE Xem BUSINESS AUTOMOBILE POLICY (BAP); BUSINESS CRIME INSURANCE; BUSINESS INTERRUPTION INSURANCE; BUSINESS LIFE AND HEALTH INSURANCE; BUSINESS PROPERTY AND LIABILITY INSURANCE PACKAGE; BUSINESSOWNERS POLICY (BOP). EMPLOYERS LEGAL OBLIGATION TO FUND Trách nhiệm đóng góp pháp lý của người sử dụng lao động Nguyên tắc tổ chức của một chương trình bảo hiểm hưu trí. Sau khi quyết định số tiền đóng góp, người sử dụng lao động có thể tạm ngừng, giảm hoặc không tiếp tục đóng góp trong 10 năm đầu tiên của chương trình chỉ với lý do cấp bách của công việc kinh doanh; nếu không người sử dụng lao động sẽ phải gánh chịu chế tài thuế. Nếu chấm dứt chương trình bảo hiểm hưu trí hoặc nếu không tiếp tục đóng góp cho một chương trình, người sử dụng lao động chỉ phải chịu trách nhiệm về việc chi trả bồi thường đối với số tiền đã đóng góp trước đây. EMPLOYERS LIABILITY COVERAGE Xem WORKERS COMPENSATION, COVERAGE B. EMPLOYERS NONOWNERSHIP LIABILITY INSURAN Bảo hiểm trách nhiệm không thuộc quyền sở hữu của người sử dụng lao động Việc bảo hiểm người sử dụng lao động trong trường hợp một nhân viên phạm luật dân sự khi sử dụng xe cơ giới riêng của mình để làm việc công cho người sử dụng lao động. 257
  15. EMPLOYMENT COST INDEX Chỉ số các chi phí lao động Việc đo lường những thay đổi trong chi phí lao động như tiền lương và các phụ cấp khác không tính bằng tiền cho người lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh và tư doanh phi nông nghiệp. ENCUMBRANCE Khiếu kiện Khiếu nại, ví dụ như quyền lưu giữ của người lao động đối với tài sản thuộc quyền chăm sóc, cai quản và kiểm soát của người khác. Trường hợp này xảy ra khi người lao động không được tính chi phí lao động. Ví dụ, một người thợ mộc không nhận được tiền sau khi lắp đặt một số đồ gỗ, tìm cách đòi tài sản của người chủ sở hữu – là người đã không trả công lao động cho họ. Endorsement Bất kỳ văn bản nào có trong một đơn bảo hiểm, hoặc trong một tài liệu bổ sung đính kèm với đơn bảo hiểm, theo đó có thể thay đổi các điều khoản bằng văn bản của một đơn bảo hiểm, những bên tham gia, hoặc các nội dung khác. Những văn bản như vậy được gọi là các điều khoản sửa đổi bổ sung. Endorsement of bill Ký hậu vận đơn. Khi Người nhận hàng được chỉ đích danh nhận hàng, họ được yêu cầu ký hậu vận đơn. Vận đơn giao hàng theo lệnh của Người gửi hàng phải được Người gửi hàng ký hậu. ENDOWMENT ANNUITY INSURANCE Bảo hiểm niên kim nhân thọ hỗn hợp Đơn bảo hiểm này kết hợp các đặc điểm của đơn bảo hiểm niên kim trả chậm với các đặc điểm của đơn bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn với số tiền bảo hiểm giảm dần. Lúc đầu, loại đơn bảo hiểm này được sử dụng như là công cụ tài trợ chương trình bảo hiểm hưu trí, nhưng hiện nay không còn được sử dụng rộng rãi nữa. Endowment insurance Sự kết hợp giữa bảo hiểm kỳ hạn và trả chậm đơn thuần. Khoản tiền được bảo hiểm sẽ được thanh toán khi người được bảo hiểm qua đời trong thời hạn quy định hoặc khi kết 258
  16. thúc thời hạn đó. Điều đó có thể giống như việc gửi tiền ở ngân hàng, thông thường trong một thời hạn là hai năm. Enemies Kẻ thù. Lực lượng đối địch trong một cuộc chiến tranh giữa các nước. ENGINEERING APPROACH Giải pháp kỹ thuật Một giải pháp phòng ngừa tổn thất bằng cách chú trọng đến các đặc điểm vật chất của nơi làm việc như là nguyên nhân tiềm tàng gây ra thương tổn. Ví dụ, do quá trình thiết kế và sản xuất có thể gây nguy hiểm, công ty bảo hiểm có thể cử một kỹ sư đến phân tích tình trạng này và kiến nghị các biện pháp bảo đảm sự an toàn và giảm phí bảo hiểm. Enhanced Ordinary charges Chi phí thông thường gia tăng Đó là các chi phí thông thường gia tăng do thiệt hại hàng hóa. Thí dụ, cước phí mặt hàng len được tính theo trọng lượng bốc lên tàu. Nếu mặt hàng len phải dỡ lên bờ trước khi tới địa điểm đến bị thiệt hại do nước, cước phí gửi hàng sẽ tăng lên, vì nước đã làm tăng trọng lượng của len. Các chi phí này có thể giảm đến mức tối thiểu bằng các chi phí phụ như sấy khô len trước khi bốc lên tàu. Chi phí thông thường gia tăng cũng như các chi phí phụ đều có thể được người bảo hiểm bồi thường. Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về các chi phí gia tăng do hậu quả của hiểm họa được bảo hiểm. ENHANCED ORDINARY LIFE Đơn bảo hiểm nhân thọ cải tiến Đơn bảo hiểm nhân thọ dài hạn có chia lãi đã được sửa đổi, theo sửa đổi đó bảo tức được chuyển vào đơn bảo hiểm, để giảm mức phí bảo hiểm so với đơn bảo hiểm nhân thọ bình thường. Đơn bảo hiểm này được cấu trúc để bảo tức có thể dùng để mua thêm loại bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm nhân thọ dài hạn. Vì số tiền bảo hiểm của đơn bảo hiểm bị giảm (thường là sau 2, 3 hoặc 4 năm cấp đơn bảo hiểm), số tiền bảo hiểm phụ thêm này sẽ bù vào số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm bị giảm và số tiền bảo hiểm đã mua lúc ban đầu. Mục đích của phương pháp này là để duy trì mức số tiền trợ cấp tử vong ít nhất bằng số tiền bảo hiểm như được mua ban đầu. Hầu hết các đơn bảo hiểm này bảo đảm rằng số tiền trợ cấp tử vong sẽ không thấp hơn mức bảo hiểm được mua ban đầu, mặc dù trên thực tế bảo tức không đủ để mua số tiền bảo hiểm bổ sung đã đóng đủ phí bảo hiểm.Có thể áp dụng một phương pháp khác đối với cấu trúc của sản phẩm này là quy định số tiền bảo hiểm (mệnh giá) của đơn bảo hiểm bằng 50 đến 90% của số tiền trợ cấp tử vong. Sự khác biệt giữa số tiền bảo hiểm và số tiền trợ cấp tử vong được cấu thành từ các phần bảo hiểm mua thêm đã đóng đủ phí bảo hiểm vào đơn bảo hiểm nhân thọ dài 259
  17. hạn và đơn bảo hiểm nhân thọ tử kỳ được thanh toán bằng bảo tức. Quá trình này sẽ đảm bảo rằng số tiền trợ cấp tử vong được trả không thấp hơn mức bảo hiểm mua ban đầu. Dần dần, tổng các giá trị mua thêm đóng đủ phí bảo hiểm của đơn bảo hiểm sẽ đủ và người được bảo hiểm không cần phải mua thêm đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn nữa. ENROLLED ACTUARY Xem ACTUARY, ENROLLED. ENROLLMENT CARD Thẻ đăng ký Tài liệu được sử dụng để ghi tên những người lao động tham gia các chương trình như chương trình tiết kiệm tiền lương, chương trình bảo hiểm nhân thọ, hoặc các chương trình bảo đảm các quyền lợi khác của người lao động. ENTIRE CONTRACT CLAUSE Điều khoản hợp đồng duy nhất Điều khoản đặc biệt của các đơn bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ quy định rằng đơn bảo hiểm là toàn bộ thoả thuận giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm và không có bất cứ một thoả thuận nào khác. ENTITY PLAN Xem PARTNERSHIP LIFE AND HEALTH INSURANCE Entreport Cảng trung chuyển Cảng được dùng làm nơi tập kết hàng hoá đường biển để chuyển đi nơi khác, nó thường ở vào vị trí đầu mối giao thông đường biển. Entry Tờ khai hải quan Việc khai báo hải quan về hàng hoá hoặc tàu chở hàng. Entry for Free Goods Tờ khai hàng miễn thuế Mẫu tờ khai do cơ quan hải quan yêu cầu điền đầy đủ các chi tiết của hàng hóa được nhập khẩu miễn thuế. 260
Đồng bộ tài khoản