Thuật ngữ bảo hiểm Phần 23

Chia sẻ: Nguyen Kieu Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
103
lượt xem
45
download

Thuật ngữ bảo hiểm Phần 23

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bảo hiểm cải tạo và nâng cấp nhà. Những công việc sửa chữa phần diện tích thuê của người thuê nhà để phù hợp với những nhu cầu riêng của mình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm Phần 23

  1. homeowners insurance policy-section iI(l Đơn bảo hiểm chủ nhà - phần II (bảo hiểm trách nhiệm) Phần này bao gồm ba phạm vi bảo hiểm sau: Phạm vi E (trách nhiệm cá nhân) - bảo hiểm trong trường hợp có một vụ kiện nào đó chống lại người được bảo hiểm do người được bảo hiểm đã có hành động (hoặc không thực hiện hành động nào đó), việc này dẫn đến tổn thương về thân thể hay tài sản cho bên thứ ba. Phạm vi bảo hiểm này cũng bảo hiểm cả trách nhiệm của người vợ (hay chồng) của người được bảo hiểm, họ hàng của cả hai vợ chồng người được bảo hiểm và những người khác dưới 21 tuổi do người được bảo hiểm đang nuôi dưỡng. Thực tế là bất kỳ hành động cá nhân nào cũng được bảo hiểm. Ví dụ, nếu người được bảo hiểm sống ở Shreveport, Louisiana, và đánh bóng ten-nit văng vào một người nào đó trong một trận đấu ở Hong Kong, người được bảo hiểm vẫn được bảo hiểm đối với một vụ kiện có thể phát sinh. Công ty bảo hiểm cũng phải thanh toán các chi phí bào chữa cho người được bảo hiểm, kể cả trong trường hợp vụ kiện đó không có cơ sở. Chi phí bào chữa được tính riêng và là khoản cộng thêm vào hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm. Ví dụ, nếu hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm là 100.000USD và chi phí bào chữa là 200.000USD, công ty cũng có thể phải thay mặt người được bảo hiểm chi ra một số tiền tổng cộng là 300.000USD. Nếu công ty bảo hiểm trả số tiền là 100.000USD theo hạn mức trách nhiệm của đơn bảo hiểm, công ty bảo hiểm không còn nghĩa vụ gì đối với việc bào chữa cho người được bảo hiểm trước bất cứ khiếu nại nào phát sinh sau đó. Hạn mức trách nhiệm cơ bản là 100.000USD - số tiền tối thiếu được quy định trong đơn bảo hiểm. 2. Phạm vi bảo hiểm F (các khoản thanh toán về y tế cho người khác) - Phạm vi bảo hiểm này bồi hoàn các chi phí y tế hợp lý do (a) người được bảo hiểm (hoặc những cá nhân khác được bảo hiểm như nêu trong Phạm vi E nói trên) đã chi ra và (b) vì đã xảy ra thương tổn đối với bên thứ ba ở trong hoặc ngoài khu vực của người được bảo hiểm do các hành động của người được bảo hiểm và những người khác được bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm này được gọi là "bảo hiểm có tính chất từ thiện" vì bằng việc chu cấp các chi phí cứu chữa, cấp cứu người thứ ba bị thương, người được bảo hiểm không chấp nhận trách nhiệm và bên thứ ba bị thương cũng từ bỏ quyền kiện người được bảo hiểm bằng cách chấp nhận sự trợ giúp y tế này. Phạm vi G (thiệt hại tài sản của người khác) – giống như Phạm vi F, người được bảo hiểm được bồi hoàn các chi phí tối đa là 250USD không cần xem xét trách nhiệm pháp lý đối với thiệt hại tài sản của bên thứ ba. Người được bảo hiểm và những người sống trong ngôi nhà với người được bảo hiểm thực hiện thanh toán xuất phát từ tinh thần trách nhiệm đạo đức đối với thiệt hại của tài sản đó và bằng cách đó, sẽ không phát sinh việc kiện tụng (từ phía người gánh chịu thiệt hại). Homogeneity Xem INSURABLE RISK. homogeneous exposures Khả năng rủi ro đồng nhất 354
  2. Các yếu tố trong một nhóm đối tượng đang nghiên cứu có những đặc tính giống nhau, có khả năng xảy ra tổn thất như nhau và rất giống nhau về tính biến đổi được xem xét và không có những khác biệt đáng kể trong bất kỳ thời gian ấn định nào. Tính đồng nhất của các đơn vị rủi ro là điều kiện hết sức quan trọng để dự đoán chính xác các tổn thất trong tương lai, trên cơ sở những số liệu tổn thất trong quá khứ. Ví dụ, nếu một chuyên viên tính toán bảo hiểm muốn dự đoán về số lượng những ngôi nhà kết cấu khung gỗ có khả năng bị thiệt hại do hoả hoạn, thì mẫu được chọn để xem xét phải là các ngôi nhà có kết cấu khung gỗ, không phải là những ngôi nhà xây bằng gạch. Hook Damage Thiệt hại do móc hàng. Lỗ rách trên hàng hoá đóng kiện hoặc đóng bao, gây ra thất thoát hàng hoá, do Người bốc dỡ dùng móc để dỡ hàng. hospice Viện chăm sóc đặc biệt Bệnh viện chuyên trách về chăm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối. Bệnh nhân như vậy có hy vọng sống tối đa là sáu tháng. Các dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tại nhà tế bần được tiến hành liên tục. Một số chương trình bảo hiểm sức khoẻ chi trả đầy đủ các khoản trợ cấp tới hạn mức tối đa, không áp dụng mức khấu trừ đôí với các chi phí đã phát sinh của bệnh nhân đang trong giai đoạn cuối, thuộc chương trình chăm sóc của nhà tế bần. Chương trình bảo hiểm cũng chi trả những khoản tiền dùng vào mục đích lễ tang nhưng không vượt quá hạn mức tối đa (thường là 200USD) cho mỗi gia đình bệnh nhân. hospital confinement indemnity insurance Bảo hiểm bồi thường chi phí nằm viện Đơn bảo hiểm chi trả một khoản tiền ấn định cho mỗi ngày nằm viện của người được bảo hiểm. Phương thức thanh toán này hoàn toàn khác với những loại bảo hiểm chi phí y tế khác bồi hoàn cho người được bảo hiểm trên cơ sở những chi phí thực tế phát sinh. hospital expense insurance Xem GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hospital indemnity insurance Xem GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hoSPITAL LIABILITY INSURANCE 355
  3. Bảo hiểm trách nhiệm của bệnh viện Loại hình bảo hiểm này bảo hiểm (1) những trách nhiệm phát sinh do cung cấp hoặc không cung cấp các dịch vụ của bệnh viện gây ra kiện tụng bệnh viện với lý do là bệnh viện đã có những hành động hay việc làm bất cẩn, sai sót hay nhầm lẫn; (2) thương tích của bệnh nhân này do một bệnh nhân khác gây ra; (3) thực phẩm và những thứ khác gây thương tổn cho bệnh nhân; (4) thương tổn gây ra cho một người đang được điều trị trên xe cứu thương; và (5) các chi phí bào chữa cho bệnh viện ngay cả trong trường hợp việc kiện tụng là không có cơ sở. hoSPITAL MEDICAL INSURANCE Xem GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hoSPITAL SERVICES, HMO Xem HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hoSPITAL, SURGICAL, AND MEDICAL EXPENSE Xem GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hoSPITALIZATION INSURANCE Xem GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO) hoST LIABILITY Trách nhiệm của ngưòi chủ tiệc Rủi ro phát sinh do một cá nhân với tư cách là chủ nhà (hoặc chủ tiệc) tiếp đồ uống có cồn miễn phí cho những người đã ở trạng thái say, dẫn đến những hành động quậy phá của những người này gây thiệt hại về tài sản và/hoặc thương tổn về thân thể cho những người khác (bên thứ ba) Host LIQUOR LIABILITY Xem HOST LIABILITY hoSTILE FIRE Cháy gây hại 356
  4. Lửa cháy lan ra từ môi trường tự nhiên của nó.Ví dụ, lửa cháy từ lò sưởi (là môi trường tự nhiên của nó) bén vào ghế sô pha. Các hợp đồng bảo hiểm tài sản chỉ bồi thường thiệt hại do lửa gây hại, không bồi thường những thiệt hại do lửa cháy trong lò sưởi - vì lò sưởi là chỗ có lửa thông thường. Tổn thất bất ngờ do cháy bên ngoài nguồn lửa chuyên dùng thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm. Xem thêm FRIENDLY FIRE hoUSEHOLD INVENTORY Bản liệt kê các tài sản, đồ dùng trong gia đình Danh mục và đặc điểm chi tiết của những vật có giá trị được sử dụng trong trường hợp phát sinh một khiếu nại bảo hiểm, bao gồm (1) diễn giải chi tiết về những vật sở hữu có giá trị đặc biệt như đàn pianô hoặc viôlông; (2) định giá đối với những tài sản đắt tiền như đồ trang sức, tác phẩm nghệ thuật, lông thú và đồ cổ; (3) nhãn mác và số hiệu chế tạo các thiết bị điện. Nên có ảnh chụp hoặc băng ghi hình của những hạng mục tài sản quan trọng trong nhà mô tả tình trạng và chất lượng của tài sản này. hoW LONG A POLICY WILL BE IN FORCE Thời hiệu của đơn bảo hiểm Thời gian hiệu lực của một đơn bảo hiểm. Các đơn bảo hiểm tài sản và trách nhiệm thường được cấp trong thời hạn một năm, mặc dù đơn bảo hiểm ô tô cá nhân có thể được cấp với thời hạn sáu tháng. Bảo hiểm nhân thọ có thể được thực hiện trên (1) cơ sở có thời hạn (1 năm, 5 năm, 20 năm, cho đến khi người tham gia bảo hiểm 65 tuổi), (2) cơ sở trọn đời, hoặc (3) kết hợp cả hai. Bảo hiểm sức khoẻ có thể được tiến hành trên cơ sở một bội số của một khoảng thời gian. hR-10 PLAN Xem KEOGH PLAN (HR-10) BRANCH OFFICE Công ty chi nhánh Cơ sở kinh doanh được một công ty bảo hiểm lập ra ở địa phương để tiếp thị và bán các sản phẩm bảo hiểm. Xem thêm Manager Hull Clauses Điều khoản bảo hiểm thân tàu. Bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu được sử dụng rộng rãi nhất là bộ điều khoản bảo hiểm tàu biển trên cơ sở thời hạn của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân đôn. Các điều khoản này gọi là Điều khoản bảo hiểm Thời hạn -Thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân 357
  5. Đôn. Một bộ điều khoản tương tự ít được sử dụng hơn là bộ điều khoản bảo hiểm tàu biển trên cơ sở chuyến hành trình. Các điều khoản này gọi là Điều khoản bảo hiểm chuyến thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn. Các bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu được ban hành ở nhiều nước khác đều có xu hướng dựa vào các điều khoản của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn, dù không có người nào có thể chắc chắn rằng các điều khoản đó đều giống như các điều khoản của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn. Trong thực tế, các điều khoản bảo hiểm trên cơ sở đầy đủ điều kiện thường được coi là các điều khoản bảo hiểm "mọi rủi ro". Trên thực tế, đây là cách sử dụng thiếu chính xác thuật ngữ "Mọi rủi ro" vì Điều khoản bảo hiểm thời hạn- thân tàu (ITC) và Điều khoản bảo hiểm giá trị gia tăng (IVC) của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn, chỉ bảo hiểm các hiểm hoạ được quy định trong các điều khoản đó. Nói chung, các điều khoản bảo hiểm trên cơ sở điều kiện đầy đủ bảo hiểm:Tổn thất toàn bộ (Tổn thất toàn bộ thực tế và tổn thất toàn bộ ước tính)Thiệt hại đối với tàu Tổn thất riêng và hy sinh tổn thất chungCác chi phí ngăn ngừa tổn thất Các chi phí kiện tụng và đề phòng hạn chế tổn thất, chi phí cứu hộ và đóng góp tổn thất chungTrách nhiệm đâm va (3/4)Các chi phí liên quan đến khiếu nại (chi phí giám định v.v...)Các khiếu nại có liên quan đến những sự việc nói trên, đều phải tuân theo nguyên tắc về nguyên nhân gần và các hiểm hoạ quy định. Giá trị bảo hiểm ghi trong đơn bảo hiểm được áp dụng đối với mỗi tai nạn hoặc sự cố. Tương tự, mức khấu trừ cũng được áp dụng đối với mọi loại tổn thất được nêu ở trên, loại trừ tổn thất toàn bộ và chi phí kiện tụng và đề phòng hạn chế tổn thất có liên quan đến tổn thất toàn bộ. Mức khấu trừ không áp dụng với các chi phí kiểm tra đáy tàu được bảo hiểm khi chi phí này phát sinh đặc biệt vì tàu bị mắc cạn. Trên đây là những điều tóm tắt về điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn ban hành năm 1983, sử dụng với mẫu đơn bảo hiểm MAR. Muốn biết thêm chi tiết, xin tham khảo các điều khoản này. Nếu sử dụng mẫu đơn bảo hiểm S.G., cần tham khảo Điều khoản bảo hiểm thân tàu 1970 của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn Mặc dù các bộ điều khoản bảo hiểm thân tàu của các nước khác (thí dụ Mẫu điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hà Lan và Mỹ) có vẻ giống với các Điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn, nhưng thực chất vẫn có sự khác biệt. hULL MARINE INSURANCE Bảo hiểm thân tàu (tàu biển) Loại hình bảo hiểm thân tàu và các thiết bị khác trên tàu. Tên gọi là "bảo hiểm thân tàu" (Hull Insurance) nhưng từ "thân" ở đây không chỉ là thân vỏ tàu mà bao hàm cả những bộ phận thiết bị khác như hệ thống pa-lăng, dây néo, máy móc, thiết bị của tàu, thiết bị dùng cho hành khách, kho dự trữ , xuồng sử dụng trên tàu và các nhu yếu phẩm. Phạm vi bảo hiểm này thuộc các loại đơn bảo hiểm sau: Bảo hiểm các rủi ro đối với thân tàu của người đóng tàu (BUILDERS RISK HULL INSURANCE); Bảo hiểm rủi ro trong quá trình hành hải (NAVIGATION RISK INSURANCE); và Bảo hiểm rủi ro tại cảng (PORT RISK INSURANCE). hUMAN APPROACH Phương pháp kiểm soát và hạn chế rủi ro dựa trên các yếu tố về con người 358
  6. Một phương pháp kiểm soát và hạn chế tổn thất trong bảo hiểm. Những người ủng hộ phương pháp này tin rằng những quan điểm về vấn đề an toàn của các cá nhân sẽ quyết định các biện pháp an toàn mà họ sẽ thực hiện . Mục đích của phương pháp này là thuyết phục mọi người mong muốn được an toàn để giảm tần suất xảy ra tổn thất và hạn chế mức độ nghiêm trọng của tổn thất. Ví dụ, các chiến dịch khuyến khích sử dụng dây an toàn trong ô tô giúp xây dựng một xã hội có ý thức cao về an toàn. HUMAN FACTORS ENGINEERING Xem HUMAN APPROACH humAN LIFE VALUE APPROACH (ECONOMIC VALU Phương pháp xác định giá trị sinh mạng (giá trị kinh tế của một sinh mạng) Phương pháp định lượng để xác định số tiền bảo hiểm nhân thọ cần thiết để bù đắp cho những thu nhập bị mất trong tương lai của người lao động. Để xác định số tiền này, cần thực hiện ba bước sau: 1. Xác định thu nhập được hưởng trung bình hàng năm đóng góp cho gia đình trong tương lai của người lao động. (Averaged Yearly Earned Income Devoted To A Family, gọi tắt là AEIDF). 2. Xác định số năm mà người làm công dự định sẽ làm việc trong tương lai (n) 1. Xác định lãi suất (i) ( hệ số chiết khấu ) được áp dụng trong việc tính toán giá trị hiện tại của khoản thu nhập trung bình hàng năm đóng góp cho gia đình trong tương lai. Công thức thức: EVOIL = Trong đó: m = năm làm việc cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo thông lệ n = năm đầu tiên trong quãng đời còn lại hURRICANE INSURANCE Bảo hiểm giông bão Một phần của bảo hiểm rủi ro giông bão - thường là một phạm vi bảo hiểm riêng trong một nhóm các loại hình bảo hiểm tài sản bảo hiểm các rủi ro về gió bão các loại như bão thông thường và gió lốc. Xem thêm STORM INSURANCE (WINDSTORM INSURANCE) Hypothetical Salvage Cứu hộ theo giả thiết. Khi hàng hoá bị tổn thất do một hành động tổn thất chung, để bảo vệ nguyên tắc công bằng, số tiền bồi thường hàng hoá hy sinh cũng phải đóng góp vào tổn thất đó. Nếu trong hành trình có xảy ra việc cứu hộ thì các quyền lợi được cứ vớt phải đóng góp vào chi phí cứu hộ. Vì vậy, các giá trị đóng góp vào tổn thất chung sẽ được giảm bớt một số bằng số 359
  7. chi phí cứu hộ, trong khi đó thì bên có hàng hoá hy sinh chưa đóng góp chi phí cứu hộ lẽ ra phải trả theo giá trị cao hơn. Một thời, sự không công bằng rõ ràng này đã dẫn các chuyên gia phân bổ tổn thất chung đến chỗ giảm bớt số tiền bồi thường hàng hoá hy sinh. Việc giảm bớt này gọi là cứu hộ theo giả thiết. Tuy nhiên, đến nay cách áp dụng cứu hộ giả thiết vào việc tính toán tổn thất chung không được thực hiện nữa. IBNR Xem INCURRED BUT NOT REPORTED LOSSES (IBNR) Ice Deviation Clause Điều khoản chệch hướng hành trình vì băng đá. Điều khoản trong đơn bảo hiểm hàng hoá cho phép tàu chạy chệch hướng để dỡ hàng hoá tại cảng có thể vào được gần cảng đến nhất, vì tàu không thể tới cảng đến do băng đá. Phạm vi bảo hiểm trong đơn bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực trong lúc đưa hàng từ cảng dỡ về cảng đến, nhưng Người bảo hiểm không bồi thường các chi phí phát sinh. Ice Deviation Risk Rủi ro chệch hướng hành trình vì băng đá. Thông thường áp dụng đối với các tàu chạy từ châu Âu đến các cảng St.Lawrence trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 11. Bảo hiểm phải trả một số phí nhất định cho mỗi tấn hàng hoá phải dỡ xuống trước khi tới cảng đến, do đóng băng tại cảng đến hoặc do nhà chức trách đóng cửa sông vì đóng băng. Người bảo hiểm thường ràng buộc cam kết tàu phải rời bến để đi thẳng tới cảng đến trước một ngày quy định. Ice exclusion Clause Điều khoản loại trừ băng đá. Điều khoản loại trừ trách nhiệm của đơn bảo hiểm trong trường hợp có thiệt hại do va chạm với băng đá trong những tháng mùa đông. Nếu thiệt hại xảy ra vì cố gắng tránh tổn thất bởi một hiểm hoạ được bảo hiểm, thiệt hại đó không bị loại trừ Ice Hazards Nguy cơ băng đá Một số vùng nhất định có tiếng hay gây thiệt hại cho tàu do băng đá. Thông thường, các đơn bảo hiểm cho các tàu có thể đi vào các vùng này đều bị ràng buộc với cam kết của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn. Các tàu thường bị thiệt hại lớn nhất vào mùa băng 360
  8. đá, lúc này tàu có khả năng bị mắc kẹt trong vùng. Khi băng đá vỡ ra cũng có thể gây nguy hiểm tương tự vì những tảng băng lớn nửa nổi nửa chìm có thể gây nguy hiểm như những tảng đá. IDENTIFICATION Nhận dạng (rủi ro) Bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro. Mục tiêu của bước này là xác định nguồn gốc gây ra tổn thất. Ví dụ, bản báo cáo lỗ lãi của một doanh nghiệp không chỉ thể hiện các nguồn thu nhập, mà còn phải xác định khả năng xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng tới những nguồn thu nhập này như tai nạn xảy ra với công nhân, sản phẩm được thiết kế tồi và những điều kiện sản xuất nguy hiểm. ife expectancy term insurance Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn dựa theo triển vọng sống trung bình Là loại đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, có số tiền bảo hiểm (mệnh giá) tăng lên tới số tiền được xác định trước và sau đó giảm xuống bằng 0 tại thời điểm chấm dứt hiệu lực của đơn bảo hiểm, cùng thời gian đó phát sinh giá trị hoàn lại. Số năm có hiệu lực của đơn bảo hiểm sinh mạng có thời hạn được xác định theo triển vọng sống trung bình và dựa vào sự phân loại giới tính của người được bảo hiểm sau này. IMMEDIATE ANNUITY Niên kim trả ngay Khoản niên kim bắt đầu được chi trả sau khi nộp một khoản phí bảo hiểm duy nhất. Ví dụ, người được bảo hiểm niên kim có thể đóng một khoản phí bảo hiểm duy nhất là 100 triệu đồng vào ngày mùng một tháng 6 của năm hiện tại và bắt đầu nhận được những khoản trợ cấp trọn đời hàng tháng là 1,2 triệu đồng kể từ ngày một tháng bảy của năm đó IMMEDIATE NOTICE Thông báo ngay Điều khoản trong các đơn bảo hiểm tài sản và trách nhiệm quy định sau khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, của đơn bảo hiểm, người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm càng sớm càng tốt. IMPAIRED RISK (SUBSTANDARD RISK) Rủi ro xấu (rủi ro dưới mức tiêu chuẩn) Thuật ngữ dùng trong bảo hiểm nhân thọ và bảo hiếm sức khoẻ để phân loại những người có sức khoẻ dưới mức tiêu chuẩn hoặc làm nghề nguy hiểm hay có những sở thích mạo hiểm. Ví dụ, nếu người yêu cầu bảo hiểm có tiền sử mắc bệnh đột quỵ thì người này được coi là một rủi ro xấu. Một số công ty bảo hiểm chuyên bảo hiểm những rủi ro dưới mức 361
  9. tiêu chuẩn thu thêm một khoản phí bảo hiểm bổ sung để phản ánh xác suất tổn thất cao hơn. IMPAIRMENT OF CAPITAL Sự hụt vốn Tình trạng một công ty bảo hiểm cổ phần phải xâm lạm vào vốn do thực hiện các nghĩa vụ của mình. Hầu hết các nước không cho phép các công ty bảo hiểm làm điều này và nhanh chóng huỷ bỏ quyền hoạt động kinh doanh của công ty này. IMPLIED AUTHORITY Xem APPRENT AGENCY (AUTHORITY) Implied Condition Điều kiện ngầm định Điều kiện này không thấy trong đơn bảo hiểm, nhưng vẫn được hiểu rằng có trong đơn bảo hiểm và cũng ràng buộc như là đã quy định trong đơn bảo hiểm. Trong đơn bảo hiểm chuyến hành trình có một điều kiện ngầm định, đó là hành trình sẽ bắt đầu trong một thời gian hợp lý sau khi nhà bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm. Nếu Người được bảo hiểm vi phạm điều kiện này, Người bảo hiểm có quyền chấm dứt hiệu lực của đơn bảo hiểm từ lúc bắt đầu bảo hiểm. Implied Obligation Nghĩa vụ ngầm định. Có nghĩa vụ ngầm định khi quyền hạn, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm theo ngụ ý của luật pháp phát sinh trong hợp đồng bảo hiểm hàng hải. Nghĩa vụ ngầm định đó có thể thay đổi hoặc bị vô hiệu hoá bằng thoả thuận trong đơn bảo hiểm hay theo tập quán. Luật bảo hiểm hàng hải quy định rằng, muốn tập quán có hiệu lực cao hơn nghĩa vụ ngầm định thì tập quán này phải ràng buộc cả hai bên tham gia hợp đồng. IMPREST ACCOUNT Tài khoản tạm ứng Quỹ được thiết lập để chi trả những tổn thất cụ thể, thường là những tổn thất tài sản có mức độ thiệt hại thấp. Tài khoản loại này là công cụ rất hữu hiệu kết hợp với chương trình tự bảo hiểm, theo đó những nguồn tiền mới sẽ được chuyển vào quỹ này sau khi quỹ này đã chi hết tiền. Improvements and betterments insurance 362
  10. Bảo hiểm cải tạo và nâng cấp nhà Những công việc sửa chữa phần diện tích thuê của người thuê nhà để phù hợp với những nhu cầu riêng của mình. Trong trường hợp người thuê nhà không bảo hiểm phần kết cấu ngôi nhà, có thể bảo hiểm tối đa 10% của giá trị tài sản bên trong kết cấu nhà đối với những thiệt hại hay phá huỷ của phần cải tạo và nâng cấp do người thuê nhà thực hiện. Ví dụ, theo đơn bảo hiểm chủ nhà, nếu các tài sản bên trong một căn hộ được bảo hiểm với giá trị 250 triệu đồng thì phần tủ xây trong bếp của người thuê nhà sẽ được bảo hiểm 25 triệu đồng (10% x 250 triệu đồng). In Commission Sẵn sàng hoạt động. Khi tàu đã chuẩn bị sẵn sàng hành thuỷ, có nghĩa là có thể sử dụng cho mục đích dự định, tàu đó được coi là ở trong trạng thái sẵn sàng hoạt động. Thuật ngữ này được dùng trong bảo hiểm tàu du lịch và tàu nhỏ, khi đơn bảo hiểm thường có cam kết tàu nằm bến, không hoạt động trong một khoảng thời gian trong năm. Nếu là tàu du lịch, cam kết trên thường quy định trong 6 tháng, bao gồm cả mùa đông. In-area emergency services Dịch vụ cấp cứu trong khu vựcCung cấp dịch vụ bảo hiểm của Tổ chức chăm sóc sức khoẻ (Health Maintenance Organisation, HMO). Trong trường hợp bị thương nặng trên địa bàn hoạt động của HMO, thành viên của HMO có thể sử dụng bệnh viện gần nhất để cấp cứu, không phải tới bênh viện xa hơn theo chỉ định của HMO. In-force business Dịch vụ đang có hiệu lực. Tổng giá trị bảo hiểm của các đơn bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm (hoặc đang đóng phí bảo hiểm) của một công ty bảo hiểm nhân thọ hay bảo hiểm sức khoẻ đã có trên sổ sách. Quy mô của một công ty bảo hiểm nhân thọ hay bảo hiểm sức khoẻ thường được đánh giá qua khối lượng dịch vụ đang có hiệu lực này. Trong một công ty bảo hiểm nhân thọ, hình thức đánh giá này được thể hiện bằng tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm. Đối với công ty bảo hiểm sức khoẻ, hình thức đánh giá dựa trên tổng số phí bảo hiểm. In-force requirement Yêu cầu để duy trì hiệulực. Trước khi người được bảo hiểm được phép nhận bất kỳ quyền lợi nào, đơn bảo hiểm phải được đóng đủ phí bảo hiểm hoặc đóng phí bảo hiểm trong một số năm tối thiểu. Yêu cầu này đặc biệt phổ biến trong các đơn bảo hiểm Chăm sóc dài hạn (Long-term Care, Ltc). 363
  11. In-patient Bệnh nhân nội trú. Bệnh nhân nội trú của một cơ sở y tế. Trước đây, các trợ cấp của bảo hiểm y tế chỉ giới hạn đối với những bệnh nhân nội trú. Ngày nay, các đơn bảo hiểm y tế cung cấp một danh sách mở rộng các lợi ích của người không phải là bệnh nhân nội trú. Xem thêm Group health insurance; health maitenance organisation (HMO); outpatient. Inadmitted asset (Nonadmitted assets) Tài sản không được chấp nhận Tài sản bị loại trừ khỏi Báo cáo tài chính nộp cho ban thanh tra bảo hiểm, vì tài sản đó thực sự không có giá trị để thanh toán khiếu nại trong trường hợp công ty bảo hiểm bị thanh lý. Incendiarism Cố ý gây hoả hoạn Hành động châm lửa, cố ý gây hoả hoạn. Sự cố ý gây hoả hoạn là một rủi ro được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm tài sản, với điều kiện là chủ sở hữu tài sản không phải chịu trách nhiệm đối với hành động gây hoả hoạn đó. Inception date Xem Effective date. Inchmaree clause Điều khoản Inchmaree Điều khoản trong bảo hiểm hàng hải. điều khoản này bảo vệ những tài sản bị thiệt hại hoặc phá huỷ do các hành động sơ xuất của thuỷ thủ. Tên của điều khoản này có nguồn gốc từ một nồi hơi trong đó một máy bơm bị thiệt hại do sự bất cẩn của thuỷ thủ. Incidence rate Xem Frequency and distribution of losses. Incidental contract Hợp đồng ngẫu nhiên. 364
  12. Lý do thứ yếu (không phải lý do chính) để hình thành một hợp đồng. Trong bảo hiểm theo nhóm, nhóm này phải được hình thành và duy trì vì những lý do khác, ngoài lý do mua bảo hiểm. Nếu nhóm này được hình thành chỉ nhằm để mua bảo hiểm, sẽ xảy ra sự lựa chọn bất lợi cho công ty bảo hiểm. Incidental malpractice Sai sót ngẫu nhiên trong hành nghề. Sai sót trong điều trị y tế. Đây là trách nhiệm pháp lý của một người hay một tổ chức không thuộc ngành y. Sai sót này thường được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Incidents of ownership Các quyền của người sở hữu đơn bảo hiểm. Các quyền của người chủ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bao gồm quyền chỉ định một người thụ hưởng mới vào bất kỳ lúc nào và huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm để lấy giá trị giải ước. Included and Excluded Losses Tổn thất được bảo hiểm và tổn thất bị loại trừ. Các tổn thất này được quy định trong Điều 55 Luật Bảo hiểm hàng hải 1906 (Anh). Dĩ nhiên, các tổn thất được bảo hiểm phải là các tổn thất trực tiếp do hiểm hoạ được bảo hiểm gây ra. Các tổn thất bị loại trừ được ghi rõ trong mục Các tổn thất bị loại trừ. Income Thu nhập. Tất cả các nguồn cung cấp tiền, thường được công bố trên cơ sở một năm. Income (personal) insurance Xem disability income insurance. Income and principal policy Đơn bảo hiểm thu nhập và số tiền bảo hiểm gốc. Đơn bảo hiểm này cung cấp nguồn thu nhập trọn đời cho người được chỉ định hưởng quyền lợi thứ nhất khi người được bảo hiểm chết. Số tiền ghi trên đơn bảo hiểm sẽ được thanh toán cho người thụ hưởng quyền lợi thứ hai khi người thụ hưởng quyền lợi thứ nhất 365
  13. bị chết. Trường hợp Người thụ hưởng quyền lợi thứ nhất chết trước người được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm theo đơn sẽ được thanh toán cho người thụ hưởng quyền lợi thứ hai khi người được bảo hiểm bị chết. Income averaging Tính trung bình thu nhập. Thu nhập tính trung bình trong một giai đoạn cụ thể trong năm. Ví dụ, để tính các khoản trợ cấp trong chương trình hưu trí, thông thường người ta tính trung bình ba hoặc bốn năm có thu nhập cao nhất. Income beneficiary Người thụ hưởng thu nhập. Cá nhân được quyền nhận thu nhập t Income continuation insurance Xem Partnership life and health insurance. Income policy Đơn bảo hiểm thu nhập. Thu nhập từ một đơn bảo hiểm nhân thọ được thanh toán trên cơ sở hàng tháng thay vì trả hết một lần. Income reimbursement insurance Xem Income replacement. Income replacement Trợ cấp thu nhập. Khoản trợ cấp trong đơn bảo hiểm mất thu nhập do thương tật, theo đơn bảo hiểm này, người lao động bị thương tật hay ốm đau sẽ được nhận một khoản trợ cấp thu nhập hàng tháng để thay thế phần thu nhập bị mất của mình. Xem thêm Disability income insurance (Amount of benefits). Incontestable clause Điều khoản không thể khước từ (miễn truy xét) 366
  14. Điều khoản trong một đơn bảo hiểm nhân thọ quy định rằng sau khi đơn bảo hiểm có hiệu lực 2 năm, công ty bảo hiểm không thể huỷ bỏ hiệu lực của đơn bảo hiểm với lý do người được bảo hiểm đã khai man hay giấu giếm thông tin để mua bảo hiểm. Ví dụ, có một câu hỏi trong giấy yêu cầu bảo hiểm là trong gia đình có tiền sử bệnh đái đường không, người yêu cầu bảo hiểm trả lời là không, mặc dù biết là cả bố mẹ mình đều mắc bệnh đái đường. Sau hai năm, điều này không thể làm cơ sở để huỷ bỏ hiệu lực của đơn bảo hiểm. Tuy nhiên, trường hợp người yêu cầu bảo hiểm khai giảm tuổi - ví dụ để đóng phí bảo hiểm thấp hơn, công ty bảo hiểm sẽ tính lại các quyền lợi theo số tuổi thực đó. Incorporeal interests Các quyền lợi vô hình. Quyền đối với lợi ích được bảo hiểm trong tài sản như quyền của một chủ nợ có bảo lãnh đối với tài sản được cầm cố như vật bảo lãnh. Increased cost endorsement Điều khoản sửa đổi bổ sung về chi phí gia tăng. Bảo hiểm các chi phí phụ liên quan đến việc xây dựng lại toà nhà bị thiệt hại hay phá huỷ khi các yêu cầu phân vùng thiên tai quy định phải dùng những vật liệu xây dựng đắt tiền hơn. Điều khoản bổ sung này được bán kèm các đơn bảo hiểm tài sản. Increased cost of construction clause Điều khoản chi phí xây dựng gia tăng. Việc bảo hiểm trong trường hợp luật quy định rằng, một toà nhà bị thiệt hại hay phá huỷ phải được xây dựng lại với khoản chi phí tăng thêm để phù hợp với những điều khoản chưa có hiệu lực trong bộ luật xây dựng khi toà nhà này được xây dựng trước đây. Increased hazard Hiểm hoạ tăng thêm. Trường hợp làm gia tăng xác suất xảy ra tổn thất. Ví dụ, việc lưu giữ các vật liệu dễ cháy bên cạnh lò sưởi trong nhà làm tăng hiểm hoạ và hiểm hoạ này nằm trong phạm vi hiểu biết của người được bảo hiểm và là lý do công ty bảo hiểm đình chỉ hiệu lực của đơn bảo hiểm. Increased Value (Cargo) Giá trị gia tăng (Hàng hóa) 367
  15. Giá trị được ghi rõ trên đơn bảo hiểm hàng hải có tính chất quyết định giữa Người bảo hiểm và Người được bảo hiểm, dù giá trị đó có đúng hay không. Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm là phải thông báo cho Người bảo hiểm giá trị được bảo hiểm sát nhất để ước tính tổng giá trị thực tế nguyên vẹn khi đến, sao cho đúng với giá trị hàng hoá nguyên vẹn. Trường hợp bán hàng hóa sau khi bảo hiểm đã có hiệu lực, thông thường hàng hóa đó được bảo hiểm với giá hàng do Người bán dự tính bán được tại địa điểm đến. Người mua dĩ nhiên mong bán được hàng hoá cao hơn giá mua và như vậy giá trị được bảo hiểm dựa vào giá của Người bán chắc chắn thấp hơn giá trị lúc đến do Người mua ước tính. Trong trường hợp đó, Người mua muốn bảo hiểm phần vượt quá của giá trị hiện tại so với giá trị gia tăng của hàng hóa. Thông thường Người mua bảo hiểm thêm một số tiền theo cùng điều kiện như đơn bảo hiểm hiện có. Nói chung, để thuận tiện, nên thu xếp bảo hiểm phần giá trị gia tăng trong giá trị được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm. Trên thực tế, một số bộ điều khoản thương mại có điều khoản giá trị gia tăng. Nếu thực hiện bảo hiểm giá trị gia tăng, giá trị của bảo hiểm này phải được cộng vào giá trị hiện có, để có tổng giá trị khi tính toán số tiền bồi thường. Điều này quan trọng khi giá trị gia tăng được nhiều Người bảo hiểm khác nhau bảo hiểm. Đôi khi Người mua yêu cầu bảo hiểm giá trị bảo hiểm gia tăng đầy đủ dưới tên của mình và có thể đưa đơn bảo hiểm hiện có cho những Người bảo hiểm mới với đề nghị là Người bảo hiểm này phải trả cho họ đầy đủ các khoản tổn thất theo đơn bảo hiểm mới và được thế quyền để khiếu nại theo đơn bảo hiểm đầu tiên. Người bảo hiểm thường không chấp nhận yêu cầu này. Increasing life insurance Bảo hiểm nhân thọ với số tiền bảo hiểm tăng dần. Đơn bảo hiểm nhân thọ sinh mạng có thời hạn hay trọn đời có số tiền bảo hiểm tăng dần. Incurred but not reported losses (IBNR) Tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo. Những tổn thất được bảo hiểm đã xảy ra nhưng chưa được thông báo cho công ty bảo hiểm gốc. Những loại khiếu nại này có ảnh hưởng rất lớn đến các hợp đồng tái bảo hiểm cố định, những hợp đồng này có thể tưởng như là đang sinh lãi trong khi thực tế lại là đang bị lỗ. Vì vậy, do có sự nhầm lẫn này, công ty nhận tái bảo hiểm sẽ tiếp tục áp dụng tỷ lệ phí mà hoàn toàn không đủ để trang trải tổn thất. Điều này giải thích lý do tại sao người ta áp dụng một điều khoản đối với các tổn thất đã phát sinh, nhưng chưa được thông báo vào trong bảng tỷ lệ phí bảo hiểm. Cũng như vậy, người nhận tái bảo hiểm phải lập quỹ dự phòng đủ để chi trả các vụ khiếu nại tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thông báo, nhằm phân tích chính xác hoạt động kinh doanh của mình. Nếu quỹ dự phòng không được thiết lập như vậy, có thể trong một vài năm người ta sẽ không phát hiện ra tình hình tổn thất thực tế do sự đánh giá lạc quan quá mức. Một phương pháp tính quỹ dự phòng để giải quyết khiếu nại các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa được thông báo là tính tỷ lệ phần trăm của các khiếu nại đã thanh toán và các vụ chưa được giải quyết. 368
  16. Incurred expenses Các chi phí phát sinh. Các chi phí do công ty bảo hiểm đã thanh toán hoặc có thể vẫn chưa phải thanh toán. Incurred loss ratio Tỷ lệ tổn thất phát sinh. Tỷ lệ tổn thất phát sinh trên phí bảo hiểm được hưởng. Tỷ lệ này chỉ rõ số phí bảo hiểm phải sử dụng để bồi thường tổn thất. Incurred losses Các tổn thất phát sinh. Các tổn thất phát sinh trong một thời gian xác định, bất kể đã bồi thường hay chưa. Indemnitee Người được bồi thường. Người được nhận một khoản tiền bồi thường. Indemnitor Người bồi thường. Người phải trả tiền bồi thường. Indemnity Bồi thường. Việc bồi thường tổn thất. Trong một hợp đồng bảo hiểm tài sản và trách nhiệm, nhằm mục đích giúp người được bảo hiểm khôi phục tình trạng tài chính như trước khi xảy ra tổn thất. Tuy nhiên, người được bảo hiểm không được hưởng lợi do việc tài sản của họ bị thiệt hại hoặc phá huỷ, cũng như không bị rơi vào tình trạng tài chính tồi tệ hơn sau khi xảy ra tổn thất.Trong bảo hiểm nhân thọ, vấn đề lại khác hoàn toàn. Bằng việc thanh toán phí bảo hiểm một lần, người thụ hưởng quyền lợi của người được bảo hiểm có thể có tình trạng tài chính tốt hơn sau khi người được bảo hiểm chết. Tuy nhiên, việc thanh toán khoản tiền định trước khi người được bảo hiểm qua đời không khiến cho đơn bảo hiểm nhân thọ trở thành một hợp đồng bồi thường.Trong các chương trình bảo hiểm bồi thường viện phí và các chương trình bảo hiểm sức khoẻ khác, người ta thực hiện việc kết hợp các quyền lợi để người được bảo hiểm không trục lợi. Xem thêm Coordination of benefits. 369
  17. Indemnity agreement Thoả thuận bồi thường. Điều khoản của đơn bảo hiểm được soạn thảo nhằm phục hồi tình trạng tài chính của người được bảo hiểm như trước khi xảy ra tổn thất. Người được bảo hiểm không được hưởng lợi hay chịu thiệt về tài chính do bị tổn thất. Xem thêm Insurance contract, general; Insurance contract, life; Insurance contract, property and casualty. Indemnity bond Giấy bảo đảm bồi thường chủ nợ. Bảo hiểm tổn thất của chủ nợ trong trường hợp chủ đầu tư không thực hiện công việc theo đúng tiêu chuẩn đã thoả thuận giữa chủ đầu tư và chủ nợ. Indemnity company Công ty bảo hiểm bồi thường trách nhiệm. Công ty bảo hiểm chuyên khai thác các loại bảo hiểm trách nhiệm. Independent adjuster Chuyên gia tính toán tổn thất độc lập. Một bên tham gia hợp đồng, cam kết tính toán các khiếu nại cho các công ty bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm có nguồn tài chính hạn hẹp hoặc số lượng các vụ khiếu nại không nhiều thường sử dụng những dịch vụ này. Independent agency system Hệ thống đại lý độc lập Một kênh phân phối các sản phẩm bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm. Kênh này bao gồm các đại lý đại diện cho nhiều công ty. Các đại lý này lưu giữ hồ sơ của các hợp đồng khai thác được. Xem thêm Independent agent. Independent agent Đại lý độc lập. Đại lý này đại diện nhiều công ty bảo hiểm khác nhau tìm kiếm thị trường tốt nhất để thu xếp dịch vụ cho khách hàng. Đại lý độc lập lưu giữ các hồ sơ của các đơn bảo hiểm đã khai thác, không bị bất kỳ công ty nào kiểm soát, thanh toán các chi phí đại lý từ phần hoa hồng được hưởng, và chịu trách nhiệm duy trì quyền lợi của nhân viên. 370
Đồng bộ tài khoản