Thuật ngữ bảo hiểm Phần 29

Chia sẻ: Nguyen Kieu Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
79
lượt xem
34
download

Thuật ngữ bảo hiểm Phần 29

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiền trợ cấp tử vong trả khi còn sống.Việc trả trước tiền trợ cấp tử vong theo một điều khoản bổ sung đính kèm một đơn bảo hiểm hiện có hoặc theo một đơn bảo hiểm riêng biệt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm Phần 29

  1. LIVING DEATH BENEFITS Tiền trợ cấp tử vong trả khi còn sống.Việc trả trước tiền trợ cấp tử vong theo một điều khoản bổ sung đính kèm một đơn bảo hiểm hiện có hoặc theo một đơn bảo hiểm riêng biệt. Mục đích là để giúp người được bảo hiểm ốm nặng không thể cứu chữa được có một nguồn tài chính bổ sung để trả các chi phí y tế và/hoặc các chi phí thoả đáng khác. Về cơ bản, có hai cách trả khoản tiền trợ cấp này: (1) Người có đơn bảo hiểm được quyền nhận khoản tiền trợ cấp khi người có đơn bảo hiểm mắc một căn bệnh được chẩn đoán là không thể cứu chữa được và theo dự tính thường chỉ có thể sống không quá 2 năm nữa; (2) Người có đơn bảo hiểm được quyền nhận tiền trợ cấp tử vong khi người đó cần được chăm sóc tại một nhà an dưỡng hoặc một cơ sở chăm sóc dài hạn và dự tính có thể sẽ sống tại cơ sở này cho đến khi chết. LIVING TRUST Xem ESTATE PLANING DISTRIBUTION. LIVING WILL Bản di chúc xử lý khi còn sống.Văn bản pháp lý cho phép một cá nhân nói rõ ý muốn của mình và việc sử dụng các biện pháp điều trị để duy trì sự sống lúc cái chết đang cận kề và cá nhân đó không còn kiểm soát lý trí của mình. Loại di chúc này có ưu điểm là bảo đảm được rằng ý muốn của cá nhân đó được tuân theo đến cùng, tránh cho mọi thành viên trong gia đình gánh nặng phải đưa ra các quyết định khó xử thay mặt cá nhân đó. Yêu cầu trong luật của hầu hết các bang là bản di chúc đó phải có chữ ký, ghi rõ ngày tháng và có người làm chứng (loại trừ bất kỳ người nào có quyền lợi trong di sản của cá nhân đó). Luật pháp của hầu hết các bang cũng quy định rằng bản di chúc phải bao gồm cả lời tuyên bố về năng lực hành vi về lời tuyên bố và về ý muốn của cá nhân đó. LLOYD’S ASSOCIATION Hiệp hội Lloyd’s.Một tổ chức bảo hiểm theo mô hình của LLOYD’S LONDON. LLOYD’S BROKER Môi giới của Lloyd’s.Một tổ chức môi giới hoặc một môi giới được phép thu xếp bảo hiểm ở LLOYD’S LONDON thay mặt cho người được baỏ hiểm. LLOYD’S OF LONDON Lloyd’s London.Một tổ chức bảo hiểm bao gồm nhiều tổ hợp bảo hiểm, mỗi tổ hợp chuyên về một loại rủi ro nhất định; thí dụ, rủi ro về tàu biển. Lloyd’s nhận bảo hiểm các rủi ro rất lớn, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm. Tư cách thành viên của tổ hợp được giới hạn ở những cá nhân có tài sản ròng lớn và mỗi thành viên có thể tham gia một hay nhiều nghiệp đoàn tuỳ thuộc vào tài sản ròng của thành viên đó. Mặc dù Lloyd’s được nhiều người biết đến là đã tham gia vào việc bảo hiểm những rủi ro kỳ cục như là 445
  2. bảo hiểm chân của một vũ nữ, nhưng việc bảo hiểm này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng dịch vụ bảo hiểm của Lloyd’s. Hầu hết dịch vụ bảo hiểm của Lloyd’s đều liên quan đến nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm. LLOYD’S REGISTER OF SHIPPING Hãng đăng kiểm tàu biển của Lloyd’s.Hãng phân cấp tàu biển theo vật liệu đóng tàu, tuổi tàu, tình trạng của tàu, loại máy đẩy, kết quả kiểm tra lực ứng suất kết cấu tàu và chủ tàu. Mức phí bảo hiểm hàng hải đối với một con tàu nào đó đều dựa vào các thông số này. Các cơ quan chính phủ và ngành công nghiệp trên khắp thế giới đều sử dụng Hãng đăng kiểm tàu biển của Lloyd’s để tìm kiếm và nhận dạng các con tàu. Trong nhiều trường hợp, nước đăng ký tàu có tầm quan trọng chiến lược nếu một con tàu có khả năng bị tấn công, chẳng hạn ở Trung đông và ở các nơi nguy hiểm khác trên thế giới. LLOYD’S SYNDICATE Nghiệp đoàn Lloyd’s.Một nghiệp đoàn những người bảo hiểm của hãng Lloyd’s London chuyên nhận bảo hiểm một loại rủi ro nhất định như là bảo hiểm tàu. LLOYD’S UNDERWRITER Người bảo hiểm của Lloyd’s.Thành viên cá nhân của một trong những nghiệp đoàn của Lloyd’s London. LOADING Phụ phí. Phần phí bổ sung vào phí bảo hiểm ròng để phản ánh hoa hồng trả cho đại lý bảo hiểm, thuế phí bảo hiểm, các chi phí hành chính có liên quan đến công tác văn thư sổ sách và các phụ phí khác. . LOAN Vay (theo đơn bảo hiểm) Trong bảo hiểm nhân thọ, bất cứ lúc nào cũng có thể vay một khoản tiền tương ứng với giá trị giải ước của một đơn bảo hiểm nhân thọ. Người có đơn bảo hiểm không phải hoàn trả khoản tiền vay này cho tới khi đơn bảo hiểm đó hết hạn hoặc cho tới khi khoản tiền vay và lãi chưa trả ngang bằng với giá trị giải ước. LOAN RECEIPT Giấy biên nhận vay tiền. 446
  3. Giấy biên nhận của người sở hữu đơn bảo hiểm nhân thọ xác nhận họ đã nhận được khoản tiền vay theo đơn bảo hiểm mà họ yêu cầu LOAN VALUE Giá trị của khoản tiền vay. Số tiền mà người sở hữu đơn bảo hiểm có thể vay từ giá trị giải ước của một đơn bảo hiểm trọn đời. LOCATION CARD Thẻ khu vực. Thẻ theo dõi số tiền bảo hiểm của mỗi khu vực. LOCK-IN PRINCIPLE Nguyên tắc khoá chặt. Quy định về việc hạch toán theo các nguyên tắc hạch toán được chấp nhận chung ngăn cấm công ty bảo hiểm không được sửa chữa lại các giả định do công ty đã đưa ra về lãi suất được hưởng, các chi phí phải trả và tỷ lệ tử vong đã tính cho các đơn bảo hiểm đang có hiệu lực. LOCK-IN RATE Lãi suất khoá chặt. Cam kết cho vay theo đúng mức lãi suất đã quy định cho một thời gian dài trong tương lai, thông thường là 90 ngày. LODGE SYSTEM OF INSURANCE Xem FRATERNAL LIFE INSURANCE. Log Book Nhật ký đi biển Nhật ký do thuyền trưởng chịu trách nhiệm ghi chép nhằm phản ánh tình hình hoạt động của tàu và các sự kiện xảy ra hàng ngày trong chuyến đi. Nhật ký đi biển thường được dùng làm bằng chứng để xem xét và giải quyết các tranh chấp pháp lý trong khiếu nại, tố tụng về chuyên chở đi biển. LONG-TAIL LIABILITY 447
  4. Trách nhiệm kéo dài . Trách nhiệm phát sinh khi thương tật hoặc thương tổn khác cần phải có một thời gian dài mới biết được và khiếu nại có thể phát sinh sau 25 năm hoặc lâu hơn nữa, kể từ khi xảy ra tình huống đã gây ra khiếu nại đó. Ví dụ, tiếp xúc với chất amiăng (chất amiăng đôi khi gây ra bệnh ung thư phổi, gọi là bệnh phổi do nhiễm bụi amiăng); tiếp xúc với bụi than (bụi than có thể gây ra bệnh phổi); hoặc việc sử dụng một số chất kích thích có thể gây ra bệnh ung thư hoặc khuyết tật bẩm sinh. Nhưng trách nhiệm này đã trở nên rất tốn kém đối với nhiều công ty trong những năm 1970 và 1980, đồng thời cũng gây ra nhiều vấn đề đối với Người bảo hiểm, vì không rõ trường hợp dẫn tới khiếu nại xảy ra khi nào và ai là người phải bồi thường khiếu nại. Theo lý thuyết, lý thuyết Thương tật/biểu lộ, Người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bất cứ khi nào được chẩn đoán là có bệnh, trong khi đó theo thuyết Thương tật/Sự cố, Người bảo hiểm chỉ phải bồi thường khi người đó bị thương tật. LONG-TERM CARE (LTC) Chăm sóc dài hạn. Sự chăm sóc hết ngày này sang ngày khác cho bệnh nhân (thường từ 65 tuổi trở lên) tại cơ sở chăm sóc ngươì bệnh hoặc tại nhà riêng của bệnh nhân, sau khi bị ốm đau hoặc thương tật hoặc khi bệnh nhân đó già đến mức không thể thực hiện được tối thiểu 2 trong 5 hoạt động cơ bản của cuộc sống hàng ngày như đi lại, ăn uống, mặc quần áo, sử dụng phòng tắm, di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Về cơ bản, có 3 loại chương trình chăm sóc dài hạn. Chăm sóc của hộ lý có chuyên môn, đó là sự chăm sóc do nhóm người có chuyên môn thực hiện theo lệnh của bác sỹ. Bảo hiểm y tế sẽ trả một số tiền hạn chế về chi phí liên quan. Chăm sóc ở mức trung bình, đó là sự chăm sóc do những người có chuyên môn thực hiện theo lệnh của bác sỹ. Sự chăm sóc này bao gồm việc hỗ trợ phục hồi chức năng và chăm sóc bệnh nhân không thường xuyên theo yêu cầu của bệnh nhân. Chăm sóc giám hộ, đó là sự chăm sóc do những người có chuyên môn thực hiện theo lệnh của bác sỹ. Bệnh nhân yêu cầu sự giúp đỡ cá nhân để giúp họ trong các hoạt động cơ bản của cuộc sống hàng ngày.Khi lựa chọn một đơn bảo hiểm chăm sóc dài hạn, cần xem xét một số điều quan trọng sau đây: Khả năng tái tục bảo hiểm - Đơn bảo hiểm phải là một hợp đồng bảo hiểm có thể tái tục được bảo đảm. Thời gian chờ - Khoảng thời gian trước khi trả tiền trợ cấp không vượt quá 90 ngày. Tuổi thích hợp - Giới hạn cao nhất của độ tuổi ít nhất phải là 80 tuổi. Khoảng thời gian trả tiền trợ cấp - Điển hình là phải từ 5 đến 10 năm. Tốt nhất là tiền trợ cấp được trả suốt đời. Đề phòng lạm phát - Tiền trợ cấp phải được tự động điều chỉnh hàng năm theo sự gia tăng về chi phí trả cho người cung cấp dịch vụ chăm sóc dài hạn. Miễn đóng phí bảo hiểm - Sau khi bệnh nhân đã nhận được tiền trợ cấp trong một khoảng thời gian tối thiểu 90 ngày, bệnh nhân không phải đóng phí bảo hiểm nữa chừng nào vẫn được chăm sóc dài hạn. Không tăng phí bảo hiểm theo tuổi - Phí bảo hiểm phải dựa vào lứa tuổi ở thời điểm yêu cầu bảo hiểm và sẽ không bao giờ tăng lên do có sự thay đổi về tuổi. Không có giới hạn đối với bệnh sẵn có - Không có các giới hạn này. LONG-TERM DISABILITY INCOME INSURANCE 448
  5. Bảo hiểm mất thu nhập do thương tật dài hạnLoại bảo hiểm quy định việc trả tiền thu nhập hàng tháng, chừng nào người được bảo hiểm vẫn còn thương tật. Đơn bảo hiểm này xác định rõ các trường hợp thương tật được bảo hiểm. Hầu hết các đơn bảo hiểm sẽ ngừng trả tiền thu nhập khi người được bảo hiểm trên 65 tuổi. Xem thêm DISABILITY INCOME INSURANCE. LONG-TERM INSURANCE Bảo hiểm dài hạn.Loại bảo hiểm có thời hạn bảo hiểm trên một năm. LONGSHOREMEN AND HARBOR WORKERS ACT LIAB Trách nhiệm do luật định đối với những người làm việc trên bờ và ở cảng.Loại bảo hiểm theo luật bồi thường cho người lao động áp dụng với tất cả những người làm việc trong ngành hàng hải, thực hiện chức năng của mình trong vùng biển nước nhất định , bao gồm những nơi tàu neo đậu trên cạn, bến tàu, cầu tàu và những địa điểm đưa tàu lên đà khác, loại trừ thuyền trưởng, thuỷ thủ của tàu và bất kỳ người nào tham gia vào việc bốc dỡ hàng, hoặc sửa chữa tàu có trọng tải dưới 18 tấn. LONGSHOREMEN AND HARBOR WORKERS ENDORSEM Điều khoản bảo hiểm bổ sung cho người làm việc trên bờ và ở cảng.Điềi khoản mở rộng phạm vi đơn bảo hiểm bồi thường cho người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động để bảo hiểm cho cả những người lao động lên tàu để thực hiện công việc của họ. Xem thêm WORKERS COMPENSATION BENEFITS; WORKERS COMPENSATION, COVERAGE B. LOSS Tổn thất. Thiệt hại do những hành động bất cẩn và/hoặc sai sót của người được bảo hiểm dẫn đến tổn thương về người và/hoặc thiệt hại tài sản của bên thứ ba; thiệt hại về tài sản của người được bảo hiểm; hoặc thiệt hại về tài chính dưới hình thức số tiền mà một công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm pháp lý bồi thường. Công ty bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý bồi thường số tiền nhỏ nhất trong những số tiền dưới đây: (a) số tiền tổn thất; (b) giới hạn trách nhiệm bảo hiểm; (c) số tiền còn lại sau khi áp dụng công thức đồng bảo hiểm (d) số tiền phải trả theo điều khoản bồi thường theo tỷ lệ. Nếu có từ hai đơn bảo hiểm trở lên cùng bảo hiểm cho tài sản bị thiệt hại hoặc bị phá huỷ, mỗi đơn bảo hiểm sẽ bồi thường không nhiều hơn phần tỷ lệ của từng đơn bảo hiểm trong tổn thất đó. Những vấn đề có liên quan đến phạm vi bảo hiểm tổn thất bao gồm: Rủi ro có được bảo hiểm không? Tài sản đó có được bảo hiểm không? Người đó có được bảo hiểm không? Đơn bảo hiểm còn hiệu lực hay không? Các giới hạn trách nhiệm bảo hiểm có đủ để bồi thường không? Địa điểm đó có được bảo hiểm không? Có tình huống làm tăng thêm rủi ro hay không? Các biện pháp mà người được bảo hiểm cần tiến hành: (a) gửi ngay thông báo bằng văn bản cho công ty bảo hiểm hoặc đại lý bảo hiểm của công ty bảo hiểm; (b) tiến hành mọi việc 449
  6. cần thiết và hợp lý để bảo vệ tài sản không để tổn thất gia tăng; (c) tài sản bị tổn thất tách rời khỏi tài sản không bị tổn thất; (d) cung cấp cho công ty bảo hiểm bản thống kê tài sản bị thiệt hại hoặc phá huỷ; (e) cung cấp cho công ty bằng chứng về tổn thất trong vòng 60 ngày, kể từ khi xảy ra tổn thất; và (f) chuẩn bị sẵn sàng tài sản bị thiệt hại hoặc phá huỷ để công ty bảo hiểm tiến hành giám định. LOSS ADJUSTMENT EXPENSE Chi phí tính toán tổn thất. Chi phí liên quan đến việc công ty bảo hiểm tính toán tổn thất theo một đơn bảo hiểm. LOSS AND LOSS ADJUSTMENT EXPENSE RESERVE Quỹ dự phòng bồi thường tổn thất và chi phí tính toán tổn thất. Số tiền tương ứng với các trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với các khiếu nại chưa giải quyết. Nếu quỹ dự trữ này tăng lên đáng kể so với lợi nhuận của công ty thì rất nguy hiểm, vì quỹ dự phòng có nguy cơ thâm hụt đáng kể; điều đó có nghĩa là quỹ dự phòng không đủ để bồi thường các khiếu nại trong tương lai. LOSS ASSUMPTION Xem RETENTION AND LIMITS CLAUSE; RISK MANAGEMENT; SELF INSURANCE. LOSS AVOIDANCE Xem AVOIDANCE. LOSS CARRYBACK Lỗ trừ vào những năm trước. Theo luật thuế, nếu một công ty bảo hiểm sử dụng phương pháp hạch toán chuyển lỗ sang năm sau, thì trước hết, công ty đó phải khấu trừ số lỗ sau thuế trong thời gian quy định vào số lãi sau thuế của 3 năm trước đó. LOSS CARRYFORWARD Lỗ chuyển sang năm sau. Theo luật thuế, một công ty bảo hiểm bị lỗ sau thuế trong một năm nào đó có thể khấu trừ số lỗ đó vào thu nhập chịu thuế của công ty trong năm kế tiếp. Phương pháp hạch toán này có thể được thực hiện với điều kiện là trước hết công ty bảo hiểm đó phải khấu trừ số lỗ sau thuế của mình trong một thời hạn nào đó vào số lãi sau thuế của mình trong 3 năm trước đó, nếu không phải chấp nhận quy trình kế toán lỗ trừ vào những năm trước. LOSS CLAUSE 450
  7. Điều khoản tổn thất. Một điểm đặc trưng của đơn bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm quy định rằng, các giới hạn trách nhiệm của đơn bảo hiểm không bị giảm sau khi bồi thường tổn thất. Thí dụ, nếu giới hạn trách nhiệm bảo hiểm trong một đơn bảo hiểm tài sản là 100 triệu đồng và công ty bảo hiểm đã bồi thường một tổn thất 50 triệu đồng, giới hạn trách nhiệm vẫn giữ nguyên là 100 triệu đồng. Như vậy, tổng số tiền bảo hiểm có hiệu lực đối với các tổn thất trong tương lai vẫn sẽ là 100 triệu đồng. Trong trường hợp không có điều khoản tổn thất, tổng giới hạn trách nhiệm bảo hiểm sẽ giảm xuống sau khi bồi thường tổn thất. LOSS CONSTANT Hằng số chi phí tổn thất. Khoản phụ phí được áp dụng khi tính phí bảo hiểm điều chỉnh có hiệu lực lùi của bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm, khoản phụ phí cộng thêm vào phí bảo hiểm cơ bản để phản ánh mức chi phí cố định của việc tính toán tổn thất hoặc giải quyết bồi thường. LOSS CONTROL Xem ENGINEERING APPROACH; HUMAN APPROACH; RISK MANAGEMENT. LOSS CONVERSION FACTOR Hệ số quy đổi tổn thất. Một biện pháp được sử dụng trong phương pháp tính phí bảo hiểm hiệu lực lùi áp dụng đối với bảo hiểm bồi thường cho người lao động. Một hệ số được áp dụng với các tổn thất đã phát sinh trong thời hạn định phí bảo hiểm đang xem xét để tính ra số chi phí điều chỉnh tổn thất sẽ được sử dụng khi điều tra và giải quyết khiếu nại. LOSS DEPARTMENT Xem CLAIMS DEPARTMENT. LOSS DEVELOPMENT Sự tiến triển của tổn thất. Khoản tiền chênh lệch giữa số tiền tổn thất ở thời kỳ đầu và số tiền tổn thất ở thời kỳ cuối. LOSS DEVELOPMENT FACTOR 451
  8. Hệ số tiến triển của tổn thất. Hệ số được dùng để điều chỉnh tổn thất nhằm phản ánh những khiếu nại đã phát sinh nhưng chưa thông báo (IBNR) khi áp dụng phương pháp tính phí bảo hiểm điều chỉnh có hiệu lực lùi. Xem thêm RETROSPECTIVE RATING. LOSS DRAFT Lệnh trả tiền bồi thường. Việc trả các quyền lợi bảo hiểm cho một vụ khiếu nại tổn thất đối với tài sản cầm cố đưọc bảo hiểm. LOSS EVENT Sự kiện tổn thất. Sự kiện gây ra tổn thất. LOSS EXPECTANCY Xem EXPECTED LOSS; EXPECTED LOSS RATIO; EXPECTED MORBIDITY; EXPECTED MORTALITY; LOSS FREQUENCY METHOD. LOSS FREQUENCY Xem FREQUENCY; FREQUENCY AND DISTRIBUTION OF LOSSES. LOSS FREQUENCY METHOD Phương pháp tần số tổn thất. Quy trình này dùng để dự tính số lượng tổn thất trong tương lai trong một khoảng thời gian nhất định. Sự dự tính các tổn thất trong tương lai này là cơ sở của phí bảo hiểm cơ bản. Người ta cộng vào phí bảo hiểm cơ bản các khoản phụ phí để bảo đảm chi phí, lợi nhuận và các chi phí khác của công ty bảo hiểm. LOSS LOADING Xem LOADING. Loss of Engagements (Loss of Hire) Thiệt hại tiền thuê. Là mất tiền thuê tàu hay mất khả năng sử dụng tàu. Điều khoản đâm va trong đơn bảo hiểm thân tàu chỉ bảo hiểm thiệt hại tiền thuê của tàu khác, không bảo hiểm thiệt hại tiền thuê của tàu được bảo hiểm. Có thể bảo hiểm thiệt hại tiền thuê sau khi tàu bị tai nạn, song thông thường rủi ro này do hội bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P & I club) bảo hiểm. LOSS OF INCOME Mất thu nhập. Thu nhập của người được bảo hiểm trước khi bị thương tật trừ đi thu nhập của người đó sau khi bị thương tật. Xem thêm DISABILITY INCOME INSURANCE. 452
  9. LOSS OF INCOME INSURANCE Bảo hiểm mất thu nhập. Một mục trong bảo hiểm tài sản dành riêng cho việc bảo hiểm thu nhập bị mất của người lao động, nếu rủi ro như cháy gây hư hại hoặc phá huỷ nơi làm việc, làm cho công nhân bị thất nghiệp. Thí dụ, bảo hiểm trong trường hợp một vụ cháy phá huỷ một nhà máy sản xuất khiến những người lao động phải nghỉ việc không lương. Trong bảo hiểm y tế, tiền trợ cấp mất thu nhập được trả khi người được bảo hiểm bị thương tật. Loss of Life and Personal Injury Thiệt hại sinh mạng và thương tổn cá nhân. Mặc dù mọi người đều có quyền lợi bảo hiểm trong các rủi ro này, nhưng nói chung các nhà bảo hiểm hàng hải không bảo hiểm quyền lợi này. Tuy nhiên, Hội P&I nhận bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của các thành viên đối với thiệt hại sinh mạng và thương tổn cá nhân của người khác. Theo thông lệ, điều khoản đâm va trong đơn bảo hiểm thân tàu không mở rộng để bảo hiểm trách nhiệm pháp lý này. Tuy nhiên, các điều khoản P&I trong một số loại đơn bảo hiểm thân tàu (ví dụ: đơn bảo hiểm các rủi ro của Người đóng tàu, đơn bảo hiểm rủi ro tại cảng và đơn bảo hiểm tàu du lịch) có quy định về bảo hiểm trách nhiệm pháp lý. Loss of Market Mất thị trường. Rủi ro này không được bảo hiểm trong thị trường bảo hiểm hàng hải. Mất thị trường cũng không được chấp nhận là tổn thất chung, vì không phải là hậu quả trực tiếp của hành động tổn thất chung. Loss of Profits Mất lợi nhuận. Hình thức cơ bản duy nhất của bảo hiểm lợi nhuận là hình thức bảo hiểm đối với hàng hoá thông thường khi lợi nhuận dự tính được bao gồm trong giá trị được bảo hiểm của hàng hoá theo thoả thuận. Trong điều khoản định giá của hợp đồng bảo hiểm mở sẵn và hợp đồng bảo hiểm bao có quy định tính gộp số lợi nhuận này. Trên thực tế, loại bảo hiểm thiệt hại lợi nhuận là bảo hiểm mất thị trường và thị trường Luân Đôn thường không nhận bảo hiểm. Loss of Specie Tổn thất biến dạng 453
  10. Đây là tổn thất toàn bộ thực tế. Tổn thất biến dạng xảy ra khi tài sản được bảo hiểm bị thiệt hại đến mức không còn là vật thể đã được bảo hiểm, nghĩa là nó đã thay đổi hình dạng. Trường hợp này cũng xảy ra khi tài sản được bảo hiểm không thể sử dụng đúng với mục đích mà nó đã được thiết kế. Thí dụ bao xi măng hoặc khoai tây bị ngâm trong nước biển thì không thể bán được. LOSS OF TIME INSURANCE Xem LOSS OF INCOME INSURANCE. LOSS OF USE INSURANCE Bảo hiểm mất tính năng sử dụng. Bảo hiểm trường hợp tài sản bị hư hại hoặc phá huỷ đến mức người được bảo hiểm không thể sử dụng tài sản đó theo đúng mục đích đặt ra. Thí dụ, tổn thất do mất tính năng sử dụng của một máy khoan nén do hành động phá hoại cố ý gây ra, có thể được bảo hiểm. LOSS PAYABLE CLAUSE Điều khoản tổn thất được bồi thường. Loại bảo hiểm dành cho người nhận thế chấp nếu bất động sản hoặc động sản dùng làm vật thế chấp tiền vay, bị thiệt hại hoặc phá huỷ. Thí dụ, một ngân hàng (Người nhận thế chấp) cho một cá nhân (Người thế chấp) vay một khoản tiền trên cơ sở thế chấp một số tài sản quý. Tài sản quý giá đó mất trộm. Nếu cá nhân đó không trả được khoản tiền vay, ngân hàng sẽ được bồi thường theo đơn bảo hiểm một khoản tiền tối đa bằng khoản tiền vay chưa trả. LOSS PREVENTION Xem ENGINEERING APPROACH; LOSS PREVENTION AND REDUCTION. LOSS PREVENTION AND REDUCTION Ngăn ngừa và giảm bớt tổn thất. Quy trình kiểm soát công tác quản lý rủi ro. Quy trình này nhấn mạnh việc quản lý an toàn,nhằm mục đích giảm bớt tần số và mức độ của các tổn thất tiềm tàng. Các doanh nghiệp áp dụng quy trình này bằng cách đặt các biển báo nhắc nhở an toàn, tổ chức các hội nghị an toàn và thưởng tiền cho những người lao động có thành tích giữ gìn an toàn tốt nhất. Xem thêm ENGINEERING APPROACH; HUMAN APPROACH. LOSS PREVENTION SERVICE Xem ENGINEERING APPROACH. LOSS RATE Mức độ tổn thất. 454
  11. Tần số của tổn thất. Xem thêm LOSS FREQUENCY METHOD. LOSS RATIO Tỷ lệ tổn thất Tỷ lệ tổng số tiền bồi thường các tổn thất đã phát sinh, cộng với chi phí tính toán tổn thất so với tổng số phí bảo hiểm được hưởng. LOSS RATIO METHOD Phương pháp tỷ lệ tổn thất. Điều chỉnh các mức phí bảo hiểm theo một tỷ lệ phần trăm quy định thống nhất cho các loại đơn bảo hiểm tài sản và trách nhiệm có liên quan chặt chẽ với nhau. Mục đích của việc điều chỉnh này là để trực tiếp điều chỉnh tỷ lệ tổn thất thực tế kết hợp của các loại đơn bảo hiểm đang xem xét cho sát với với tỷ lệ tổn thất ước tính của các loại đơn bảo hiểm này. Cần điều chỉnh sao cho dung sai hoặc độ lệch tiêu chuẩn không đáng kể giữa tỷ lệ tổn thất thực tế và tỷ lệ tổn thất ước tính. LOSS RATIO RESERVE METHOD Phương pháp tính quỹ dự phòng theo tỷ lệ tổn thất. Công thức do các công ty bảo hiểm tài sản và trách nhiệm áp dụng đối với một nghiệp vụ bảo hiểm nhất định để so sánh tổng số tiền bồi thường tổn thất và chi phí tính toán tổn thất với tổng số phí bảo hiểm. Phương pháp này cho thấy (1) phần bồi thường tổn thất và trang trải các chi phí chiếm bao nhiêu phần trăm trong mỗi đồng phí bảo hiểm phát sinh và (2) cần duy trì quỹ dự phòng như thế nào để bồi thường tổn thất và trang trải chi phí. LOSS REDUCTION Xem LOSS PREVENTION AND REDUCTION. LOSS REPORT Xem CLAIM REPORT. LOSS RESERVES Quỹ dự phòng bồi thường tổn thất. Quỹ dự phòng những khiếu nại đã biết nhưng chưa bồi thường, gọi là các khiếu nại chưa phải bồi thường và những khiếu nại đã phát sinh nhưng chưa thông báo. Vấn đề cực kỳ quan trọng mà một công ty bảo hiểm trách nhiệm phải đương đầu là số tiền dự trữ cần thiết cho các khiếu nại đã phát sinh nhưng chưa thông báo, vì nhiều khiếu nại trong số các khiếu nại này và việc giải quyết các khiếu nại đó có thể chỉ xuất hiện sau một vài năm trong tương lai. Điều này được gọi là trách nhiệm phân bổ chưa hoàn thành (Tail end distribution liability). Xem thêm FULL PRELIMILARY TERM RESERVE PLAN; PROSPECTIVE RESERVE; RESERVE 455
  12. LIABILITIES REGULATION; RETROSPECTIVE METHOD RESERVE COMPUTATION. LOSS RETENTION Xem RETENTION AND LIMITS CLAUSE; RISK MANAGEMENT; SELF INSURANCE. LOSS RUN Xem LOSS DEVELOPMENT; LOSS FREQUENCY METHOD. LOSS SETTLEMENT Xem LOSS SETTLEMENT AMOUNT. LOSS SETTLEMENT AMOUNT Số tiền giải quyết bồi thường tổn thất. Trong bảo hiểm chủ gia đình, thường có yêu cầu đồng bảo hiểm 80%, có nghĩa là người được bảo hiểm phải tự bảo hiểm giá trị ngôi nhà trên cơ sở chi phí thay thế tối thiểu 80%. Thí dụ, một ngôi nhà trị giá 200 triệu đồng bị cháy thiệt hại 50 triệu đồng. Nếu bảo hiểm ngôi nhà với số tiền 150 triệu đồng, thì có vẻ như người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tổn thất toàn bộ. Nhưng thực ra, người chủ gia đình chỉ nhận được 46, 875 triệu đồng theo công thức sau: Số tiền bảo hiểm ổấ ốềồườườđượảể 80% Số tiền bảo hiểm theo giá trị thực tế (cơ sở chi phí thay thế) 150 triệu đồng ệđồ ệđồ 160 triệu đồng Tuy nhiên, nếu người được bảo hiểm đã mua bảo hiểm bằng 80% giá trị ngôi nhà, tức là 160 triệu đồng thì người được bảo hiểm sẽ được bồi thường toàn bộ tổn thất 50 triệu đồng theo công thức sau: 160 triệu đồng ệđồ 160 triệu đồng Xem thêm COINSURANCE; SETTLEMENT OPTIONS, PROPERTY AND CASUALLY INSURANCE. LOSS SEVERITY Xem SEVERITY RATE. LOSS TRENDS Xu hướng tổn thất. Dự báo về các tổn thất bất ngờ trong tương lai trên cơ sở phân tích các mẫu tổn thất trong quá khứ. Bức tranh về những tổn thất dự báo sẽ được sử dụng để xác định chi phí thuần tuý của sự bảo vệ (phần phí bảo hiểm được sử dụng để bồi thường) và tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản, quỹ dự phòng bồi thường tổn thất bất thường và xét xem công ty có nên tiếp tục bán loại hình bảo hiểm đó hay không, hoặc chỉ nên bán ở một 456
  13. vùng địa lý nhất định. Tuy nhiên, xu hướng tổn thất dựa vào dữ liệu trong quá khứ thực sự có thể không đại diện cho kết quả tổn thất trong tương lai. LOSS-YEAR STATISTICS Xem ACCIDENT-YEAR STATISTICS. LOSSES INCURRED Tổn thất phát sinh. Phương pháp định lượng quan trọng đối với một công ty bảo hiểm. Phương pháp này chỉ rõ tỷ lệ chi bồi thường của mỗi đồng phí bảo hiểm. Dựa vào các tổn thất phát sinh, người ta xây dựng quỹ dự phòng phù hợp. Những thay đổi về số tổn thất đã phát sinh qua một vài thời hạn bảo hiểm chỉ rõ xu hướng tổn thất và độ chính xác của phí bảo hiểm cơ bản đã tính để phản ánh các tổn thất dự tính. LOSSES OUTSTANDING Tổn thất chưa bồi thường. Các tổn thất thuộc các khiếu nại chưa được bồi thường. LOSSES PAID Tổn thất đã bồi thường. Các tổn thất thuộc các khiếu nại đã được bồi thường. LOST POLICY RECEIPT Giấy biên nhận mất đơn bảo hiểm. Giấy biên nhận theo mẫu của công ty bảo hiểm nhân thọ có chữ ký của người có đơn bảo hiểm xác nhận việc huỷ bỏ một đơn bảo hiểm đã bị mất. Giấy biên nhận đã được ký này sau đó sẽ là bằng chứng chứng minh rằng đơn bảo hiểm nói trên không còn hiệu lực nữa. Việc làm này là để bảo vệ công ty bảo hiểm, nếu người có đơn bảo hiểm khiếu nại rằng đơn bảo hiểm đó chưa bao giờ bị huỷ bỏ. LOST POLICY RELEASE Xem LOST POLICY RECEIPT. LOST-INSTRUMENT BOND Giấy cam kết mất giấy chứng nhận. Giấy cam kết bồi thường theo đó người có giấy chứng nhận cổ phiếu bị mất sẽ được cấp một bản sao giấy chứng nhận. Giấy cam kết bồi thường bảo đảm rằng, nếu tìm lại được giấy chứng nhận cổ phiếu gốc, người có giấy chứng nhận cổ phiếu sẽ gửi giấy chứng nhận đó cho công ty bảo lãnh. LUMP SUM 457
  14. Số tiền bảo hiểm trả gộp một lần. Trong bảo hiểm nhân thọ, số tiền bảo hiểm trả một lần, thay cho việc trả làm nhiều lần theo định kỳ. Xem thêm LUMP SUM DISTRIBUTION. LUMP SUM DISTRIBUTION Trả gọn một lần. Một phương án trả tiền trợ cấp tử vong, theo đó một người thụ hưởng đơn bảo hiểm nhân thọ nhận được số tiền trợ cấp tử vong trả gọn một lần, thay cho việc trả làm nhiều lần theo định kỳ. LUMP SUM REFUND ANNUITY Xem CASH REFUND ANNUITY (LUMP SUM REFUND ANNUITY). Lutine Bell Chuông Lutine Chuông vớt được năm 1859 trên tàu Lutine bị đắm ở ngoài biển năm 1799, nay treo tại Phòng khai thác bảo hiểm của hãng Lloyd's. Theo truyền thống, chuông này được rung lên để lưu ý mọi người về một thông báo quan trọng. M&C Xem MANUFACTURERS AND CONTRACTORS LIABILITY INSURANCE. MACHINERY MALFUNCTION (BREAKDOWN) INSURA Xem BOILER AND MACHINERY INSURANCE. Made Good Số tiền bồi thường hàng hoá hy sinh Trong trường hợp có hành động tổn thất chung, Người có tài sản bị hy sinh có quyền yêu cầu các chủ sở hữu tài sản hoặc các quyền lợi được cứu, nhờ có hành động hy sinh tổn thất chung đó phải đóng góp theo tỷ lệ. Giá trị của tài sản hy sinh được kê khai và vì Người khiếu nại được hưởng số tiền đóng góp, trên thực tế họ được hưởng số tiền đóng góp đó vì hành động tổn thất chung. Vì vậy, số tiền do Người khiếu nại đòi bồi thường được sau đó lại phải đóng góp vào tổn thất. Để đạt được điều này, giá trị đóng góp của tài sản bị hy sinh được tính bằng cách lấy giá trị cứu được khi tới địa điểm đến cộng với giá trị của phần đã hy sinh. Giá trị phần đã hy sinh được gọi là số tiền bồi thường hàng hoá hy sinh. Số tiền được bồi thường về hàng hoá là giá trị thực tế của hàng hoá đã hy sinh. Số tiền được bồi thường về tàu là chi phí sửa chữa hợp lý thiệt hại vì tổn thất chung. Người khiếu nại đòi bồi thường tổn thất chung có quyền hưởng lãi trên số tiền được bồi thường. MAIL ORDER INSURANCE 458
  15. Bảo hiểm qua bưu điện. Bảo hiểm được đưa ra thị trường thông qua việc quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, truyền hình và đài phát thanh. Bưu điện được sử dụng để thu thập giấy yêu cầu bảo hiểm và phân phát đơn bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm không tham gia vào quá trình này. MAINTAINING A NUISANCE Xem ATTRACTIVE NUISANCE. MAINTENANCE BOND Giấy cam kết bảo hành. Văn bản pháp lý do chủ thầu hoặc thợ thủ công cung cấp để bảo đảm rằng công việc đã hoàn thành không có khuyết tật và sẽ thực hiện các chức năng đã định trong một khoảng thời gian quy định. MAJOR MEDICAL INSURANCE Bảo hiểm y tế chính Bảo hiểm phần chi phí y tế vượt quá mức chi trả quy định trong chương trình bảo hiểm y tế cơ bản. Sau khi chương trình bảo hiểm y tế cơ bản đã trả hết giới hạn trách nhiệm, chương trình bảo hiểm y tế quan trọng trả các chi phí y tế có liên quan đến việc thuê phòng và tiền ăn ở bệnh viện, chi phí trả cho bác sỹ, các chi phí khác như chi phí băng bó, chi phí thuê phòng mổ, chi phí thuốc men, chi phí chụp X quang và chi phí chụp huỳnh quang. Có thể có hạn mức trách nhiệm suốt đời. Thí dụ nếu hạn mức trách nhiệm suốt đời là 500 triệu đồng và người được bảo hiểm đã sử dụng 100 triệu đồng trong một năm nào đó thì giới hạn trách nhiệm suốt đời sẽ giảm xuống còn 400 triệu đồng. Xem thêm GROUP HEALTH INSURANCE; HEALTH INSURANCE; HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO). MALICIOUS MISCHIEF Hành động phá hoại cố ý. Hành động cố ý làm hư hỏng hay phá huỷ tài sản của một người khác hoặc của một doanh nghiệp. Chủ sở hữu tài sản có thể mua bảo hiểm cho rủi ro này. Xem thêm HOMEOWNERS INSURANCE POLICY; PERSONAL AUTOMOBILE POLICY (PAP); SPECIAL MULTIPERIL INSURANCE (SMP); VANDALISM AND MALICIOUS MISCHIEF INSURANCE. MALINGERING ốm giả vờ. Thủ đoạn của một cá nhân thực hiện để tiếp tục được nhận tiền trợ cấp mất thu nhập do thương tật, bằng cách viện lý do vẫn còn bị ốm hoặc thương tổn. MALPRACTICE LIABILITY INSURANCE Bảo hiểm trách nhiệm sai sót trong hành nghề 459
  16. Loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dành cho người hành nghề trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó. Loại hình bảo hiểm này thực hiện dưới hình thức bào chữa cho người hành nghề trong các vụ kiện về trách nhiệm, dù vụ kiện đó có hay không có cơ sở, và thay mặt người được bảo hiểm trả tiền bồi thường thiệt hại theo phán quyết của toà án trong phạm vi giới hạn trách nhiệm của đơn bảo hiểm. Xem thêm PROFESSIONAL LIABILITY INSURANCE. MANAGED CARE Chương trình kiểm soát y tế. Chương trình kiểm soát chi phí chăm sóc sức khoẻ của người sử dụng lao động thông qua việc phát hành sách hướng dẫn thực hành hoặc quy chế về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế, cải tiến phương pháp giúp người sử dụng lao động và người lao động lựa chọn các cơ sở chăm sóc y tế. Mục tiêu của chương trình này là để tạo ra một chế độ hạch toán tài chính nhằm quản lý tác động của việc xử lý y tế đối với yêu cầu chữa bệnh của bệnh nhân lâm sàng và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một khi chế độ đó được hình thành, người sử dụng lao động và người lao động có thể đánh giá được cơ sở y tế nào hiệu quả hơn. MANAGER Xem AGENCY MANAGER. MANAGING PHYSICAN, HMO Xem HEALTH MAINTENANCE ORGANIZATION (HMO). MANIFESTATION/ INJURY THEORY Thuyết thương tật/ biểu lộ. Thuyết khẳng định thương tật hay bệnh tật chỉ bắt đầu khi lần đầu tiên được nhận biết qua sự biểu hiện rõ ràng bên ngoài. Luận cứ này được dùng để xác định trường hợp thương tật thân thể nào đó có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không. MANUAL Sách hướng dẫn ấn phẩm quy định các quy tắc đánh giá rủi ro áp dụng cho một nghiệp vụ bảo hiểm nhất định, phân loại các rủi ro trong phạm vi nghiệp vụ bảo hiểm đó và tỉ lệ phí bảo hiểm cho mỗi loại rủi ro. Ví dụ: Sách hướng dẫn bảo hiểm nhân thọ chỉ rõ phương thức đóng phí bảo hiểm, lệ phí đơn bảo hiểm và phí bảo hiểm, và các giá trị tính trên 1 triệu đồng bảo hiểm để được hưởng giá trị giải ước và các quyền của đơn bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đơn bảo hiểm nhân thọ kỳ hạn kéo dài khi kết thúc mỗi năm bảo hiểm. Xem thêm MANUAL RATE. 460
Đồng bộ tài khoản