Thuật ngữ bảo hiểm Phần 47

Chia sẻ: Nguyen Kieu Trinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
83
lượt xem
38
download

Thuật ngữ bảo hiểm Phần 47

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thời hạn hoàn vốn. Khoảng thời gian cần để thanh toán dần các khoản chi phí vượt quá để khai thác một nhóm đơn bảo hiểm nhân thọ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ bảo hiểm Phần 47

  1. VACANCY Tình trạng bỏ trống Trường hợp một toà nhà không có người ở hoặc không có đồ đạc được lưu giữ trong khoảng thời gian ít nhất 60 ngày liên tục. Các quy định tương tự cũng được áp dụng cho việc bảo hiểm các tài sản bị bỏ hoang. Xem thêm UNOCCUPANCY. Valid contract Hợp đồng có hiệu lực Thoả thuận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu luật định, được ký kết giữa hai bên và do vậy có hiệu lực VALIDATION PERIOD Thời hạn hoàn vốn Khoảng thời gian cần để thanh toán dần các khoản chi phí vượt quá để khai thác một nhóm đơn bảo hiểm nhân thọ. Để có một đơn bảo hiểm nhân thọ, một công ty bảo hiểm nhân thọ có thể phải gánh chịu các chi phí (ví dụ như chi phí về hoa hồng bán, chi phí về thủ tục giấy tờ, và chi phí khám nghiệm y tế) lớn hơn số tiền được phân bổ cho phụ phí trong đơn bảo hiểm của năm đầu tiên. Trên thực tế, điều này có nghĩa là các đơn bảo hiểm mới sẽ bị lỗ, buộc các nhà bảo hiểm phải lấy một phần lợi nhuận của mình để bù lỗ. Kể từ năm thứ hai trở đi, do chi phí giảm đi, phí bảo hiểm và thu nhập từ các hoạt động đầu tư phí bảo hiểm bắt đầu đóng góp vào lợi nhuận, chi phí vượt quá của năm đầu dần dần được bù lại. Khoảng thời gian này dài hay ngắn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các mức phí bảo hiểm toàn phần và chi phí phát sinh. ở một số công ty, các khoảng thời hạn hoàn vốn có thể kéo dài 10 năm hoặc lâu hơn nữa. Valuable papers (records) insurance Bảo hiểm giấy tờ (hoặc tài liệu lưu trữ) có giá trị Bảo hiểm trên cơ sở mọi rủi ro trong trường hợp giấy tờ có giá trị thực chất bị thiệt hại hoặc phá hủy. Hạn mức bảo hiểm có thể khá cao, nhưng công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường vượt quá giá trị tiền mặt thực tế của tổn thất, hoặc chi phí cần thiết để khôi phục lại hoặc thay thế các giấy tờ bị thiệt hại hoặc phá hủy. Thêm vào đó, các giấy tờ này phải được khoá giữ chắc chắn. Valuation Định giá 764
  2. Phương pháp xác định giá trị tài sản được bảo hiểm, hoặc tài sản đã bị mất hoặc thiệt hại. 2.Phương pháp xác định quỹ dự phòng của công ty bảo hiểm để chi trả các khiếu nại bảo hiểm trong tương lai. Valuation clause Điều khoản định giá Một điều khoản trong đơn bảo hiểm hàng hải, trong đó Người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm thoả thuận về giá trị của tài sản được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm này. Valuation factors, pension plans Xem pension plan valuation factors. Valuation method Phương pháp định giá Phương pháp xác định tổn thất đã xảy ra và giá trị kinh tế của tổn thất để giải quyết bồi thường. Khi một người được bảo hiểm bị tổn thất, một chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất phải xác định tổn thất đã thực sự xảy ra và tổn thất này được bảo hiểm cũng như giá trị của tài sản bị mất/thiệt hại. Chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất, với sự giúp đỡ của người được bảo hiểm, xác định chi phí cần thiết để sửa chữa hoặc thay thế tài sản được bảo hiểm. Chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất cũng tính toán giá trị tiền mặt thực tế của tài sản đó, hoặc chi phí thay thế, trừ đi khấu hao. Đối với những tổn thất gián tiếp, ví dụ như gián đoạn kinh doanh, chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất phải ước tính sơ bộ, và sau đó phải xem xét việc đồng bảo hiểm để điều chỉnh số tiền bồi thường bảo hiểm. Valuation of assets Định giá tài sản Quy định của những nhà quản lý bảo hiểm về việc định giá những tài sản được chấp nhận trong sổ sách của công ty bảo hiểm. Một phần của công tác quản lí và giám sát của nhà nước đối với các công ty bảo hiểm là việc xác định những tài sản nào - “những tài sản được công nhận” - được phép tính vào quỹ dự phòng theo pháp định. Tài sản được chấp nhận bao gồm bất động sản, tài sản thế chấp, chứng khoán, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Các khoản vay có thế chấp, tiền mặt, và tiền gửi ngân hàng được tính theo mệnh giá của chúng. Bất động sản được tính theo giá trị trên sổ sách. Chứng khoán được tính theo các quy định về định giá chứng khoán. Trái phiếu với chất lượng tín dụng có thể chấp nhận được tính theo giá trị tính theo thời gian, nghĩa là mệnh giá cộng hoặc trừ số tiền lãi hoặc lỗ bán chứng khoán, như được phân chia dựa theo thời hạn của trái phiếu. Cổ phiếu được ưu đãi sẽ được định giá bằng giá mua và các hình thức đầu tư cổ phiếu thông thường vào cuối năm theo giá thị trường. Đối với các chứng khoán khó thanh toán 765
  3. như trái phiếu không được thanh toán, việc định giá do hiệp hội các nhà quản lí bảo hiểm quốc gia (NAIC) quyết định. Valuation of loss định giá tổn thấtPhương pháp xác định giá trị tính bằng tiền của tổn thất xảy ra đối với người được bảo hiểm. Trong một số trường hợp, tổn thất không phức tạp, ví dụ như chi phí cho một ca mổ túi mật. Nhưng đối với trường hợp một ngôi nhà bị mất trộm hoặc một tai nạn giao thông làm thiệt hại xe cơ giới, số tiền tổn thất có thể được xác định theo nhiều cách khác nhau. Trong nhiều trường hợp, Người được bảo hiểm cần có giấy biên nhận, các tài liệu xác minh, và những chứng cứ khác liên quan đến giá trị. Trong những trường hợp khác, chuyên gia tính toán và phân bổ tổn thất xác định giá trị và số tiền bảo hiểm phải bồi thường. Valuation period Thời gian định giá Đối với đơn bảo hiểm nhân thọ niên kim biến đổi, là khoảng thời gian tính từ lúc hết giờ làm việc của ngày giao dịch đầu tiên cho đến lúc hết giờ làm việc của ngày giao dịch thứ hai. Valuation premium phí bảo hiểm dựa trên cơ sở định giá quỹ dự phòngMức phí bảo hiểm nhân thọ được xác định bằng cách định giá quỹ dự phòng bảo hiểm của công ty. Các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thường đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đối với việc lập quỹ dự phòng để đảm bảo các công ty bảo hiểm nhân thọ có đủ tài sản thực hiện các trách nhiệm phát sinh từ các đơn bảo hiểm của mình. Khi giá trị của quỹ dự phòng đã được xác lập, nhà bảo hiểm phải tính ngược lại để xác định phí bảo hiểm dựa trên việc định giá trị này sao cho đủ để thực hiện toàn bộ những trách nhiệm của công ty. Tuy nhiên, một số công ty cho rằng theo kinh nghiệm của họ, họ có thể đưa ra mức phí bảo hiểm toàn phần dựa trên các bảng tỉ lệ tử vong được cập nhật, thấp hơn phí bảo hiểm dựa trên việc định giá quỹ dự phòng. Nếu trên thực tế họ thu phí bảo hiểm thấp hơn phí bảo hiểm dựa trên việc định giá quỹ dự phòng, họ phải ký quỹ số tiền chênh lệch vào một quỹ dự phòng thâm hụt. Valuation reserve (securities valuation Quỹ dự phòng định giá (quỹ dự phòng định giá chứng khoán) Số tiền dùng để gây quỹ dự phòng biến động giá cả chứng khoán. Value Xem actual cash value; market value v. actual cash value; market value clause; replacement cost less physical depreciation and obsolescence. Value reporting form 766
  4. Mẫu đơn bảo hiểm theo giá trị thông báo Đơn này bảo hiểm doanh nghiệp có giá trị hàng hoá dao động trong năm. Số tiền bảo hiểm được điều chỉnh hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm để phản ánh giá trị bằng tiền đã thay đổi của hàng hoá lưu kho. Việc sử dụng mẫu đơn này sẽ loại trừ trường hợp bảo hiểm trên hoặc dưới giá trị. Valued Được định giá Thỏa thuận của công ty bảo hiểm thanh toán khoản tiền được xác định trước trong đơn bảo hiểm nếu xảy ra tổn thất. Valued basis Cơ sở định giá Khoản tiền trợ cấp bồi thường theo quy định trong đơn bảo hiểm trợ cấp thu nhập do thương tật. Trợ cấp này nhằm thay thế thu nhập của người đi làm được bảo hiểm bằng một khoản tiền tương đương với tổng thu nhập bị mất trên thực tế do ốm đau, bệnh tật hay tai nạn. Valued clause Điều khoản định giá điều khoản trong đơn bảo hiểm quy định rõ giá trị bằng tiền của mỗi hạng mục tài sản được bảo hiểm. Valued marine policy Xem valued policy. Valued policy Đơn bảo hiểm được định giá Đơn bảo hiểm chi trả số tiền được quy định trước, không phụ thuộc vào mức độ của tổn thất. Thuật ngữ này được sử dụng cho đơn bảo hiểm nhân thọ thay vì hợp đồng bồi thường vì đơn bảo hiểm nhân thọ không nhằm mục đích phục hồi tình trạng tài chính của người được bảo hiểm (hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) trở lại như trước khi tổn thất xảy ra. Số tiền trợ cấp tử vong của đơn bảo hiểm nhân thọ được xác định rõ và có thể liên quan hoặc không liên quan đến giá trị định lượng của tử vong.Vì thế, đơn bảo hiểm nhân thọ được coi như là đơn bảo hiểm được định giá. Valued policy law 767
  5. Luật về đơn bảo hiểm định giá Các văn bản pháp luật ở một số nước quy định các công ty bảo hiểm phải trả số tiền bảo hiểm của một đơn bảo hiểm cháy trong trường hợp một ngôi nhà (hoặc đôi khi một loại nhà khác được quy định rõ) bị tổn thất toàn bộ, thay vì trả giá trị tiền mặt thực tế của tổn thất đó. Trên thực tế, luật này thay thế nguyên tắc bồi thường thường chi phối các hợp đồng bảo hiểm tài sản và trách nhiệm. Values Xem nonforfeitability; nonforfeiture benefit (option); nonforfeitability. Valutaion of potential property loss định giá tổn thất tiềm tàng của tài sản Kĩ thuật quản lí rủi ro để đánh giá mức độ rủi ro của tài sản nhằm đề ra phương pháp quản lý chúng. Mặc dù những nhà quản lí rủi ro xem xét các yếu tố như chi phí ban đầu, hao mòn, giá trị thị trường, và giá trị chịu thuế của tài sản, nhưng chi phí thay thế là yếu tố hữu ích nhất cho biết chính xác nhất mức độ rủi ro cần được bảo hiểm hoặc được bồi thường. Valutation morality table Bảng tỉ lệ tử vong dùng tính quỹ dự phòng Bảng tỉ lệ tử vong dùng để tính dự phòng pháp định và các giá trị huỷ bỏ đơn bảo hiểm trong đơn bảo hiểm nhân thọ. Vandalism and malicious mischief insuran Bảo hiểm rủi ro hành động phá hoại và có dụng ý xấu Loại bảo hiểm này thường được áp dụng dưới hình thức một điều khoản sửa đổi bổ sung cho đơn bảo hiểm tài sản như Đơn bảo hiểm cháy tiêu chuẩn. Tổn thất được bảo hiểm phải là tổn thất gây ra bởi các hành động phá hoại có chủ ý. Rủi ro này mang tính nghiêm trọng, đặc biệt đối với chủ sở hữu các toà nhà bị bỏ không vào các thời điểm nhất định trong một ngày, ví dụ như trường học hoặc nhà thờ. Kẻ phá hoại ít khi bị bắt trong khoảng thời gian này, khi chúng hay phá hoại nhất. Vì sự phá hoại xảy ra thường xuyên nên việc bảo hiểm các trường học và nhà thờ thường áp dụng mức miễn thường cao. Vandalism endorsement Xem vandalism and malicious mischief insurance Vanishing premium (premium offset) 768
  6. Phí bảo hiểm thanh toán nhanh (đối trừ phí bảo hiểm) Đơn bảo hiểm nhân thọ trong đó giá trị giải ước được tích luỹ nhanh chóng do phí bảo hiểm đóng trong thời gian đầu cao nên sau một thời gian nhất định không cần đóng phí nữa (phí bảo hiểm phải đóng trong tương lai sẽ được vay từ giá trị hoàn trả). Vanishing premium option Xem vanishing premium provision. Vanishing premium provision Điều khoản về phí bảo hiểm thanh toán nhanh Điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ quy định rằng, một khi giá trị giải ước vượt quá phí bảo hiểm thuần đóng một lần (dựa trên lãi suất và tỷ lệ tử vong hiện hành) cần thiết để một đơn bảo hiểm trở thành bảo hiểm đã trả phí đầy đủ, thì người được bảo hiểm có thể lựa chọn cách không đóng thêm phí bảo hiểm nữa. Nếu giá trị hoàn lại thấp hơn số tiền cần thiết để thanh toán phí bảo hiểm thuần đóng một lần, người được bảo hiểm phải thanh toán thêm phí bảo hiểm. Xem thêm vanishing premium. Variable annuities Xem variable dollar annuity. Variable benefit plan Xem variable dollar annuty; variable life insurance. Variable dollar annuity Bảo hiểm niên kim biến đổi Bảo hiểm niên kim trong đó phí bảo hiểm đã đóng được sử dụng để mua các đơn vị tích luỹ, con số này tuỳ thuộc vào giá trị của mỗi đơn vị. Giá trị này được quyết định bởi tập hợp giá trị các cổ phiếu mà công ty bảo hiểm đầu tư bằng phí bảo hiểm.Khi thanh toán trợ cấp cho người được bảo hiểm niên kim, các đơn vị tích lũy được chuyển sang số đơn vị cố định hàng tháng. Yếu tố thay đổi là giá trị bằng tiền của mỗi đơn vị. Ví dụ, giả sử rằng một người được bảo hiểm trả phí mỗi tháng là 1triệu đồng. Nếu giá trị của đơn vị tích luỹ trong vòng một tháng là 500 ngàn đồng, mua được hai đơn vị. Trong tháng khác, nếu giá trị của đơn vị tích luỹ là 250 ngàn đồng, mua được bốn đơn vị. Trong tháng thứ ba, giá trị của đơn vị là 100 ngàn đồng, mua được 10 đơn vị. Điều này cho phép sử dụng chiến lược đầu tư trung bình giá trị đô-la trên thị trường. Các đơn vị tích luỹ sẽ được ghi có vào tài khoản của người được bảo hiểm, một phương thức giống như mua cổ phiếu trong quỹ tương trợ.Khi bắt đầu chi trả trợ cấp thu nhập, tổng các đơn vị tích lũy được quy đổi để có thể có được 100 đơn vị thu nhập một tháng. Giá trị của mỗi đơn vị thu nhập sẽ tuỳ thuộc vào sự đầu tư cổ phiếu của công ty; trong một tháng thu nhập của người 769
  7. được bảo hiểm có thể là 10 triệu đồng, tháng khác là 5 triệu đồng và tháng khác nữa là 12 triệu đồng. Sự thay đổi trong kinh nghiệm đầu tư của một công ty bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến người được bảo hiểm, nhưng công ty bảo hiểm cũng chịu trách nhiệm về sự dao động trong chi phí và kinh nghiệm tử vong thực tế. Xem thêm annuity. Variable dollar investments Các hình thức đầu tư biến đổi Các công cụ tài chính trong đó tiền vốn và thu nhập không được quy định trước theo các điều khoản hợp đồng ghi trong văn bản về các công cụ tài chính. Cả tiền vốn và thu nhập có thể dao động theo sự lên xuống của giá trị danh mục vốn đầu tư cơ bản. Ví dụ của các hình thức đầu tư này là cổ phiếu, quỹ tương hỗ, bất động sản, bảo hiểm niên kim biến đổi, bảo hiểm nhân thọ biến đổi, và bảo hiểm nhân thọ biến đổi phổ thông. Variable life insurance Bảo hiểm nhân thọ biến đổi Đơn bảo hiểm nhân thọ trọn đời có tính chất đầu tư, chi trả các quyền lợi gắn liền với danh mục vốn đầu tư cơ bản. Danh mục vốn đầu tư cơ bản thường là một nhóm các quỹ tương hỗ được nhà bảo hiểm thiết lập dưới hình thức một tài khoản riêng mà người tham gia bảo hiểm được phép lựa chọn hình thức đầu tư tài sản kết hợp, ví dụ như, quỹ cổ phiếu thường, quỹ trái phiếu, quỹ thị trường tiền tệ. Bảo hiểm nhân thọ biến đổi có phí bảo hiểm cố định và mức trợ cấp tử vong tối thiểu. Toàn bộ lợi nhuận đầu tư thu được trên danh mục đầu tư càng cao, mức trợ cấp tử vong hoặc giá trị giải ước của đơn bảo hiểm nhân thọ biến đổi càng cao. Xem thêm indexed life insurance. Variable limit Mức bảo hiểm biến đổi Điều khoản trong các loại bảo hiểm tài sản quy định rằng mức bảo hiểm của một đơn bảo hiểm sẽ tự động tăng vào ngày kỷ niệm hợp đồng, nếu được sự đồng ý của người được bảo hiểm. Mục đích của mức bảo hiểm biến đổi là tăng số tiền bảo hiểm song song với sự tăng tỷ lệ lạm phát hàng năm để tránh tình trạng bảo hiểm dưới giá trị nếu tổn thất xảy ra. Xem thêm underinsurance. Variable pay life insurance Xem variable premium life insurance Variable premium life insurance Bảo hiểm nhân thọ đóng phí biến đổi 770
  8. Đơn bảo hiểm cho phép thay đổi mức phí bảo hiểm, trong những giới hạn nhất định, theo sự lựa chọn của người tham gia bảo hiểm. Đồng thời, trợ cấp tử vong và tỉ lệ tích lũy giá trị hoàn trả cũng thay đổi theo số phí bảo hiểm phải đóng. Bảo hiểm nhân thọ phổ thông là loại đơn bảo hiểm phổ biến nhất thuộc loại này. Xem thêm flexible premium life insurance. Variable rate mortgage Xem adjustable rate mortgage (arm). Variable universal life Xem universal variable life insurance. Variance Xem standard deviation or variantion. Variance from prescribed standard Xem standard deviation or variation. Vehicle coverage Xem business automobile policy (bap); inland marine insurance (transportation insurance); business risk; instrumentalities of transportation insurance; ocean marine insurance; personal automobile insurance (pap). Vending machine marketing Tiếp thị bằng máy bán tự động Phương pháp bán bảo hiểm nhân thọ bằng máy bán tự động. Phương pháp phân phối này thường được áp dụng cho loại hình bảo hiểm tai nạn du lịch, các đơn bảo hiểm thương tật hoặc sức khoẻ bổ sung, hoặc các đơn bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm thấp. Vessel Xem hull marine insurance. Vested account Xem vesting Vested benefit 771
  9. Trợ cấp được hưởng Quyền được nhận trợ cấp của một thành viên tham gia chương trình bảo hiểm quyền lợi người lao động không phụ thuộc vào vị trí công tác của họ. Vested interest Xem vesting. Vesting Quyền được hưởng Quyền được nhận trợ cấp đầy đủ ở tuổi nghỉ hưu thông thường của một thành viên (ví dụ như một nhân viên) tham gia một chương trình trợ cấp hưu trí, hoặc là trợ cấp thấp hơn nếu nghỉ hưu sớm, cho dù thành viên này có còn đang làm cho cùng một người sử dụng lao động hay không. Vesting, conditional Quyền lợi được hưởng, có điều kiện Hạn chế về quyền được hưởng các khoản trợ cấp của người lao động tham gia chương trình hưu trí đóng góp. Người lao động chỉ có thể rút số tiền đã đóng cho chương trình trợ cấp theo những điếu kiện quy định. Xem thêm vesting. Vesting, deferred Quyền lợi được hưởng, trả sau Những yêu cầu cụ thể về tuổi và năm công tác tối thiểu của người lao động trước khi có quyền nhận trợ cấp. Ví dụ, theo quy tắc 10 năm, một người lao động phải có thâm niên công tác 10 năm cho một người sử dụng lao động trước khi được hưởng các trợ cấp. Xem thêm vesting, immediate. Vesting, full Xem full vesting. Vesting, immediate Quyền lợi được hưởng, trả ngay Quyền được hưởng đầy đủ của người lao động, mà không áp dụng khoảng thời gian chờ, để hưởng trợ cấp theo chương trình trợ cấp hưu trí. Trong trường hợp chương trình đóng góp, người lao động có quyền hưởng ngay phần đóng góp của mình, cộng thêm thu nhập 772
  10. đầu tư từ những phần đóng góp này. Đối với sự đóng góp của người sử dụng lao động trong chương trình đóng góp hoặc chương trình không đóng góp, quyền được hưởng phụ thuộc vào điều khoản của chương trình, mặc dù có quy định về thời hạn tối đa để được hưởng quyền lợi đầy đủ. Một số chương trình chi trả quyền lợi ngay từ các khoản đóng góp của người sử dụng lao động trong trường hợp tử vong hoặc thương tật. Các chương trình trợ cấp người lao động rút gọn quy định người sử dụng lao động phải chi trả ngay trợ cấp từ các khoản đóng góp của người sử dụng lao động. Xem thêm vesting. Vicarious liability Xem contingent liability (vicarious liability). Victim compensation Bồi thường cho nạn nhân Việc bồi thường cho các nạn nhân của hành động tội phạm theo chương trình do chính phủ tài trợ. Xem thêm federal crime insurance. Vis major Trường hợp bất khả kháng Cụm từ tiếng La tinh có nghĩa là “sức mạnh siêu nhân”; một tai nạn hoặc thảm họa không tránh khỏi; một tai nạn không có người nào trách nhiệm; một thiên tai. Vision care insurance Bảo hiểm mắt Bảo hiểm sức khoẻ có liên quan đến việc khám mắt, kê đơn mua kính mắt hoặc áp tròng.. Void contract Hợp đồng vô hiệu Một thỏa thuận không chính thức không phải là một hợp đồng có hiệu lực. Voidable contract Hợp đồng có thể mất hiệu lựcMột hợp đồng có hiệu lực có thể bị hủy bỏ do một hoặc nhiều bên tham gia hợp đồng. Người bảo hiểm có thể chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nếu người được bảo hiểm sử dụng những biện pháp man trá để có được hợp đồng đó hoặc cố ý giấu giếm thông tin hoặc khai man về rủi ro. Voluntary accidental death and dismember 773
  11. Bảo hiểm tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn tự nguyện (ad&d) Số tiền bảo hiểm bổ sung cho tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn không được bảo hiểm trong chương trình trợ cấp cho người lao động (chương trình bảo hiểm nhân thọ nhóm tiêu chuẩn). Nói chung, người lao động trả toàn bộ phí bảo hiểm được khấu trừ từ hệ thống kế toán khấu trừ theo bảng lương của người sử dụng lao động. Đây cũng là hệ thống được sử dụng cho các chương trình trợ cấp cho người lao động khác. Voluntary compensation endorsement Điều khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm bồi thường tự nguyện Điều khoản bổ sung đơn bảo hiểm bồi thường cho người lao động bảo hiểm các khoản tiền chi trả cho người lao động bị thương không được bảo hiểm theo luật bồi thường người lao động. Theo điều khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm này, người lao động không được bảo hiểm theo luật có quyền lựa chọn nhận bồi thường hoặc kiện người sử dụng lao động. Theo luật bồi thường lao động, người sử dụng lao động đồng ý chi trả, theo một công thức, thu nhập bị mất của người lao động do tai nạn tại nơi làm việc, cũng như các trợ cấp chi phí y tế và đào tạo - hướng nghiệp lại và trợ cấp tử vong và trợ cấp cho người còn sống. Các khoản trợ cấp này là trách nhiệm cuối cùng của người sử dụng lao động đối với người lao động, còn gọi là bồi thường riêng biệt. Tuy nhiên, từ đầu những năm 70, khái niệm bồi thường riêng biệt đã có sự thay đổi. Người lao động đã được quyền kiện người sử dụng lao động của mình đối với những loại thương tổn tại nơi làm việc khác. Mỗi nước có một luật bồi thường người lao động riêng. Voluntary deductible employee contributi Chương trình người lao động đóng góp bằng cách trừ lương tự nguyệnChương trình trợ cấp hưu trí cho phép người lao động đóng góp bằng cách lựa chọn phương pháp trừ vào lương. Các chương trình có đủ điều kiện cho phép người lao động đóng góp phần tiền lương trước thuế, trong khi một số chương trình khác yêu cầu người lao động góp phần tiền lương sau thuế. Voluntary government insurance Xem social insurance. Voluntary insurance Xem social insurance. Voluntary life insurance Bảo hiểm nhân thọ tự nguyện Số tiền bảo hiểm nhân thọ bổ sung ngoài số tiền được hưởng theo chương trình bảo hiểm trợ cấp người lao động (chương trình bảo hiểm nhân thọ nhóm) mà người lao động có thể lựa chọn. Thường áp dụng một hạn mức tối đa đối với số tiền này và được tính bằng cấp số nhân thu nhập của người lao động. 774
  12. Voluntary plan termination Tự nguyện chấm dứt chương trình bảo hiểm Việc người sử dụng lao động hoặc người tài trợ tự nguyện chấm dứt chương trình trợ cấp hưu trí. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt chương trình trợ cấp vào bất cứ thời điểm nào. Tuy nhiên, việc chấm dứt này phải đáp ứng những quy định trong luật bảo vệ thu nhập hưu trí của người lao động. Voluntary reserve Dự phòng tự nguyện Quỹ không bắt buộc theo luật bang của công ty bảo hiểm, nhằm một số mục đích, như dự phòng để trả lãi chia trong tương lai. Dự phòng tự nguyện có thể sẽ được ghi vào mục tài sản nợ trong bảng cân đối tài sản của công ty. Dự phòng này trái ngược với dự phòng theo luật định. Xem thêm balance sheet reserves. Voluntary Stranding Mắc cạn tự nguyện Điều này có thể xảy ra trong trường hợp tàu biển có nguy cơ bị đắm và chỉ có thể cứu vãn được nếu tàu chủ định "vượt cạn" hoặc đâm lên bờ. Với điều kiện là hành động này phải thận trọng và hợp lý, mọi thiệt hại có tính chất hậu quả có thể được bồi thường trong tổn thất chung. Nếu một tàu tự nguyện mắc cạn trong trường hợp tàu chắc chắn bị mắc cạn, thiệt hại do việc mắc cạn đó gây ra sẽ không được bồi thường trong tổn thất chung. Voyage Charter Party Hợp đồng thuê tàu chuyến.Một hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và Người thuê tàu, theo đó tàu được thuê để vận chuyển một loại hàng hoá cụ thể giữa các cảng hoặc địa điểm quy định; chủ tàu được hưởng cước phí chuyên chở những hàng hoá đó. Voyage in Stages Hành trình nhiều giai đoạn (chặng)Thuật ngữ này liên quan đến các quy định trong MIA, 1906 về khả năng đi biển của tàu được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm chuyến hành trình. Tàu phải đủ khả năng đi biển khi bắt đầu mỗi chặng hành trình, nếu không sẽ vi phạm cam kết về khả năng đi biển. “Chặng” ở đây được xác định tuỳ theo từng trường hợp, nhưng nói chung được xác định bằng đoạn đường nằm giữa hai cảng. Xem thêm "Seaworthiness". Voyage Policies Đơn bảo hiểm chuyến hành trìnhĐối với đơn bảo hiểm hàng hải, tàu là đối tượng bảo hiểm trong một hành trình cụ thể. Thuật ngữ này cũng được sử dụng trong đơn bảo hiểm quyền lợi thân tàu, nếu có để bảo hiểm bổ sung cho thân tàu và máy móc trong cùng một chuyến hành trình. Bảo hiểm cước phí có thể được thực hiện cho một chuyến hành trình cụ thể liên quan đến tàu được bảo hiểm thời hạn. Trước đây, hàng hoá được bảo hiểm 775
  13. trên cơ sở chuyến hành trình đối với tàu chuyên chở, nhưng ngày nay, hàng hoá được bảo hiểm trên cơ sở từ kho tới kho. W.A Clauses (With Average Clauses) Điều khoản bảo hiểm tổn thất chung Đây là Điều khoản bảo hiểm tổn thất chung của hàng hoá của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân đôn. Sau khi bãi bỏ mẫu đơn bảo hiểm S.G, các điều khoản này không còn sử dụng nữa. Wage index Bảng chỉ số lương Bảng này được sử dụng cho nhiều mục đích trong đó có mục đích xác định khoản tiền trợ cấp xã hội hàng tháng cho người lao động nghỉ hưu hay bị thương tật và những người sống phụ thuộc của mình. Bảng này dùng để tính lương tháng trung bình (AMW) của người lao động, loại trừ khoảng thời gian thu nhập thấp. AMW được dùng để xác định tiền bảo hiểm chính (Pia). Tiếp theo, trợ cấp được xác định từ bảng này tùy thuộc vào tuổi của người lao động khi nghỉ hưu, người lao động còn có người lệ thuộc hoặc người còn sống hay không vào thời điểm nghỉ hưu. Wagering v. insurance Cá cược so sánh với bảo hiểm Bảo hiểm thường được hiểu sai lệch là cá cược. Trong đánh bạc, một rủi ro nảy sinh sẽ không tồn tại trước khi cá cược. Trong bảo hiểm, sự hiện hữu của một rủi ro không phụ thuộc vào việc có mua hay không mua bảo hiểm. Ví dụ, sự không chắc chắn của sự cố cháy một căn nhà của ai đó tồn tại độc lập với việc mua bảo hiểm; việc mua bảo hiểm không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra tổn thất. Waiting period Xem disability income insurance (elimination period). Waive Xem waiver; waiver of inventory clause; waiver of premium (wp); waiver of premium For payer benefit; waiver of subrogation rights clause. Waiver bi Từ bỏ quyền hành động hợp pháp. Ví dụ, một người được bảo hiểm dựa vào những lời khẳng định của một đại lý của công ty bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm theo một đơn bảo hiểm. Đại lí được quyền bỏ những điều khoản do công ty bảo hiểm quy định trong đơn bảo hiểm, nếu được sự uỷ quyền của công ty. Một ví dụ khác là một điều khoản của đơn bảo hiểm cho chủ nhà quy định rằng bảo hiểm sẽ tạm ngừng nếu nguy cơ rủi ro gia tăng do hành động của người được bảo hiểm. Một người được bảo hiểm cất giữ chất nổ gần 776
  14. nhà thông báo cho công ty bảo hiểm biết để công ty bảo hiểm cho phép, và từ bỏ áp dụng điều khoản gia tăng rủi ro. Waiver of coinsurance clause Điều khoản từ bỏ đồng bảo hiểm Một điều khoản trong bảo hiểm tài sản quy định rằng yêu cầu đồng bảo hiểm sẽ không có hiệu lực. Waiver of inventory clause Điều khoản miễn kiểm kê hàng hoáĐiều khoản trong bảo hiểm tài sản quy định rằng, trong một số trường hợp nhất định, được miễn kiểm kê hàng hoá không bị tổn thất khi có một khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm. Một điều khoản đồng bảo hiểm trong một đơn bảo hiểm cháy thường quy định phải kiểm kê hoặc định giá hàng hoá vào thời gian có khiếu nại. Việc miễn kiểm kê hàng hoá này tiết kiệm cho người được bảo hiểm chi phí kiểm kê hàng hoá khi có khiếu nại bảo hiểm là khiếu nại nhỏ. Theo một công thức thông dụng, yêu cầu có bản kiểm kê hàng hoá được miễn khi khiếu nại có giá trị dưới 10.000USD và thấp hơn 5% giới hạn trách nhiệm của tất cả các loại hình bảo hiểm áp dụng cho tài sản bị thiệt hại. Waiver of premium (wp) Miễn phí bảo hiểm (WP) Trong bảo hiểm nhân thọ, là việc công ty bảo hiểm miễn phí cho người được bảo hiểm bị thương tật ít nhất 6 tháng. Đơn bảo hiểm vẫn có hiệu lực, tích luỹ giá trị hoàn trả (nếu là đơn bảo hiểm dự phần), như thể người được bảo hiểm vẫn tiếp tục đóng phí. Các chuyên gia khuyến nghị rằng điều khoản này trong đơn bảo hiểm nhân thọ cần được xem xét kỹ vì ở tuổi trung niên hoặc trẻ hơn, xác suất bị thương tật cao hơn xác suất tử vong từ 7 đến 10 lần. Waiver of premium for disability Xem Rider, life Policies. Waiver of premium for payer benefit Quyền lợi miễn đóng phí bảo hiểm của người nộp phí Điều khoản bổ sung một đơn bảo hiểm quy định miễn phí bảo hiểm (wp) nếu người nộp phí chết hoặc bị thương tật. Ví dụ, quyền lựa chọn này có thể được áp dụng cho đơn bảo hiểm nhân thọ trẻ em, nếu phí bảo hiểm do người lớn trả, hoặc áp dụng cho các đơn bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ của người lớn. Waiver of premium rider 777
  15. Xem waiver of premium (wp). Waiver of subrogation rights clause Điều khoản từ bỏ quyền thế quyền Điều khoản sửa đổi bổ sung bảo hiểm của đơn bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm theo đó nhà bảo hiểm từ bỏ quyền khởi tố bên thứ ba đối với tổn thất mà người được bảo hiểm phải gánh chịu. Thông thường, theo các quy định của điều khoản thế quyền, sau khi đã chi trả bồi thường cho một người được bảo hiểm, công ty bảo hiểm được tiếp nhận mọi quyền của người được bảo hiểm bị tổn thất. Ví dụ, Ông Nam, một người được bảo hiểm bị một xe cơ giới khác đâm phải khi đang lái xe. Công ty bảo hiểm của ông ta bồi thường thiệt hại và sau đó có thể kiện hoặc tìm cách đòi bồi thường từ người lái xe kia. Trong một số trường hợp nhất định, người được bảo hiểm có thể muốn nhà bảo hiểm từ bỏ quyền thế quyền của mình. Ví dụ, nếu một người chủ nhà đảm bảo với một người thuê nhà rằng người thuê không phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gây ra cho tài sản của người chủ, người chủ chỉ có thể giữ lời hứa bằng cách thuyết phục nhà bảo hiểm từ bỏ quyền thế quyền của họ. Mặt khác, nếu tài sản của người chủ bị người đi thuê gây thiệt hại, nhà bảo hiểm sẽ bồi thường và sau đó tìm cách đòi người thuê nhà bồi thường lại các phí tổn đó. Wanton disregard Sự không quan tâm cố ý Cụm từ pháp lý dùng trong các trường hợp bất cẩn để miêu tả sự thiếu quan tâm, chăm sóc đối với quyền lợi hoặc lợi ích của người khác. Sự thiếu quan tâm này là bằng chứng của sự bất cẩn nghiêm trọng. War and Civil War Exclusion Clause Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh và nội chiến. Điều khoản áp dụng cho loại hình bảo hiểm phi hàng hải để loại trừ rủi ro chiến tranh và nội chiến trên đất liền. War exclusion clause Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh Điều khoản trong đơn bảo hiểm nhân thọ quy định rằng trợ cấp tử vong sẽ không được trả trong trường hợp người được bảo hiểm chết vì các lí do chiến tranh; hoặc thay vì trả trợ cấp tử vong, nhà bảo hiểm sẽ hoàn phí bảo hiểm đã đóng cộng với lãi suất, hoặc số tiền bằng với khoản tiền dự phòng (giá trị tiền mặt) của đơn. Ví dụ, trong chiến tranh Việt Nam, nếu một đơn bảo hiểm trọn đời với một điều khoản loại trừ chiến tranh có số tiền bảo hiểm là 10.000USD và người được bảo hiểm chết do các vết thương liên quan đến chiến tranh, người hưởng quyền lợi bảo hiểm sẽ được nhận giá trị hoàn trả của đơn. Điều khoản này không thể bổ sung vào đơn bảo hiểm trước đây chưa có. Nếu điều khoản này 778
  16. là một phần của đơn bảo hiểm được mua trong thời chiến, các công ty bảo hiểm thường bỏ điều khoản này khi chiến tranh chấm dứt và một khi đã bị bỏ, không bao giờ có thể được phục hồi. War peril Xem War risk insurance. War risk insurance Bảo hiểm rủi ro chiến tranhBảo hiểm thiệt hại do rủi ro chiến tranh gây ra, thường là một phần của đơn bảo hiểm vận chuyển đường biển War risks Rủi ro chiến tranh Là rủi ro thường được loại trừ khỏi đơn bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ, hoặc nếu được bảo hiểm, phải tuân theo một giới hạn tối đa. Đối với bảo hiểm tài sản. Xem thêm war risk insurance. Warehouse bond Giấy bảo đảm lưu kho Loại giấy bảo lãnh bảo đảm rằng hàng hóa được lưu kho sẽ được giao sau khi xuất trình giấy biên nhận. Warehouse Risk Rủi ro tại kho hàng Bảo hiểm hàng hoá khi đang ở trong kho. Rủi ro này thường xẩy ra tại kho hải quan hay các kho khác tại cảng hay địa điểm bốc dỡ hàng hoá. Nếu thời gian lưu kho nằm trong quá trình vận chuyển bình thường, phạm vi bảo hiểm hàng hải vẫn tiếp tục có hiệu lực và không cần phải thu xếp đơn bảo hiểm đặc biệt nào khác. Mọi thời gian lưu kho nằm ngoài phạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm hàng hải phải có thoả thuận đặc biệt với Người bảo hiểm hàng hải hoặc thu xếp một đơn bảo hiểm riêng biệt để bảo hiểm. Việc mở rộng đơn bảo hiểm hàng hải để bảo hiểm rủi ro tại kho thông thường dựa trên cơ sở thời hạn ba mươi ngày hoặc một phần của thời hạn ba mươi ngày đó và thường được hạn chế chỉ bảo hiểm đối với rủi ro cháy. Warehouse-to-warehouse clause Điều khoản từ kho đến kho 779
  17. Một bộ phận của đơn bảo hiểm vận chuyển bằng đường biển bảo hiểm cho hàng hoá trong suốt một giai đoạn của chuyến hành trình. Việc bảo hiểm bắt đầu từ khi hàng hóa rời kho của người gửi hàng và tiếp tục cho đến khi hàng hoá đó đến kho của khách hàng. Warehousers liability form Bảo hiểm trách nhiệm chủ kho hàng Là loại hình bảo hiểm đặc biệt về trách nhiệm chủ kho hàng đối với khách hàng có tài sản bị thiệt hại do một rủi ro được bảo hiểm khi thuộc trách nhiệm của người chủ kho được bảo hiểm. Mức khấu trừ của đơn thường là từ 50USD đến 10.000USD. Các điểm loại trừ thông thường là rủi ro chiến tranh, tiền, chứng khoán, và sự hư hỏng của của hàng dễ hỏng. . Warn Xem Worker adjustment and retraining notification act - (Warn). Warranted Free From Average Cam kết không bảo hiểm tổn thất riêng Một thuật ngữ cổ trước đây được sử dụng trong đơn bảo hiểm hàng hải liên quan đến cam kết FPA (không bảo hiểm tổn thất riêng) và mức miễn thường. Tuy nhiên, cam kết này ngày nay không còn sử dụng nữa. Warranty Cam kết Sự cam đoan bằng văn bản của người được bảo hiểm về sự tồn tại hoặc không tồn tại một điều kiện nào đó và trên thực tế là một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Ví dụ, một người được bảo hiểm cam kết rằng hệ thống phun nước chữa cháy tự động đang hoạt động. Vì vậy, công ty bảo hiểm tính phí bảo hiểm hỏa hoạn thấp đi. Những cam đoan của người được bảo hiểm trong giấy yêu cầu bảo hiểm tài sản được coi như cam kết, nhưng không được coi là việc miêu tả/trình bày, như trong trường hợp giấy yêu cầu bảo hiểm nhân thọ. Xem thêm representations. Warranty of Nationality Cam kết về quốc tịch Trong đơn bảo hiểm hàng hải, không có cam kết ngầm về quốc tịch của tàu hoặc về việc quốc tịch của tàu không được thay đổi trong thời hạn bảo hiểm. Warranty of Good Safety 780
  18. Cam kết về sự an toàn Luật bảo hiểm hàng hải 1906 quy định rằng, khi tài sản được bảo hiểm được bảo đảm là tốt hay an toàn vào một ngày nhất định, chỉ cần tài sản đó được bảo đảm an toàn vào bất cứ lúc nào trong ngày đó. Warranty of Legality Cam kết về tính hợp pháp Trong đơn bảo hiểm hàng hải có một cam kết ngầm là hành trình phải hợp pháp và trong phạm vi kiểm soát của Người được bảo hiểm, hành trình đó phải được thực hiện một cách hợp pháp. Warranty of Neutrality Cam kết về tính trung lập Trong thời chiến, một tàu trung lập phải tôn trọng tuyệt đối sự trung lập và do vậy, thông thường người ta đưa vào đơn bảo hiểm một cam kết cụ thể về sự tôn trọng này. Điều này có nghĩa là tàu phải là tài sản có đầy đủ giấy tờ, trong phạm vi Người được bảo hiểm có thể kiểm soát được, tàu phải có giấy tờ cần thiết để chứng minh tính trung lập của mình và tàu không được huỷ hay giả mạo giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ giả mạo. Dù là đối với tàu hay hàng hoá, cam kết về tính trung lập có nghĩa là tài sản đó phải có đặc tính trung lập vào lúc bắt đầu bảo hiểm, đặc tính này phải được bảo vệ trong suốt thời gian bảo hiểm trong phạm vi Người được bảo hiểm có thể kiểm soát được. Wash sale rule Quy định bán khống Quy định đối với việc bán cổ phiếu và sau đó mua lại cổ phiếu hoặc chứng khoán tương tự (quy định tương tự áp dụng đối với giấy bảo đảm hoặc quyền được mua bán) trong vòng 30 ngày trước hoặc sau ngày bán. Lỗ phát sinh từ việc bán khống này không thể được dùng để đối trừ vào lợi nhuận về giá trị chứng khoán để tính thuế; tuy nhiên, khoản lỗ không được đối trừ này không bao giờ bị mất, vì nó có thể được cộng vào giá trị của chứng khoán được mua lại để tính thuế. Water damage insurance Bảo hiểm thiệt hại do nướcBảo hiểm trong trường hợp nước rò rỉ, hoặc tràn ra ngoài bất ngờ từ các hệ thống ống dẫn, sưởi nóng, điều hoà nhiệt độ, hệ thống làm lạnh, và nước mưa hoặc tuyết từ cửa bị vỡ hoặc cửa để mở, cửa sổ và cửa sổ mái nhà dẫn đến thiệt hại hoặc phá huỷ tài sản được bảo hiểm. Cũng có thể thu xếp bảo hiểm do nước thông qua sử dụng điều khoản sửa đổi bổ sung đơn bảo hiểm tài sản tiêu chuẩn. Water damage legal liability insurance 781
  19. Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý phát sinh từ thiệt hại do nướcBảo hiểm trách nhiệm của Người được bảo hiểm gây ra cho tài sản của người khác phát sinh từ việc nước rò rỉ hoặc tràn ra ngoài. Một số đơn bảo hiểm trách nhiệm loại trừ thiệt hại do nước, bao gồm thiệt hại gây ra bởi nước mưa hoặc tuyết. Do đó, cần phải có đơn bảo hiểm đặc biệt để bảo hiểm cho rủi ro này. Tuy nhiên, hầu hết các đơn bảo hiểm trách nhiệm ngày nay đã bỏ điều khoản loại trừ này, và bảo hiểm trách nhiệm về thiệt hại do nước là một bộ phận của đơn bảo hiểm trách nhiệm thông thường. Water exclusion clause Điều khoản loại trừ nước Một quy định trong nhiều đơn bảo hiểm tài sản loại trừ việc bảo hiểm lũ lụt và hệ thống ga, cống rãnh, nước ngầm. Vì lũ lụt và bão gió to thường chỉ xảy ra trong những vùng nhất định nên chỉ những người cư trú ở những vùng này mới cần bảo hiểm lụt. Do đó, các công ty bảo hiểm không thể phân tán rủi ro - mà việc này là cơ sở của công tác khai thác bảo hiểm. Nhưng cũng vì những người có nhà ở những vùng có nguy cơ lụt lội cần phải có bảo hiểm nên chính phủ một số nước đã xây dựng riêng một chương trình bảo hiểm lũ lụt. Water pollution liability Trách nhiệm ô nhiễm ngưồn nướcTrách nhiệm của những người chủ tàu đối với việc nước nhiễm bẩn do các chất dò thoát từ tàu của họ. Nếu một chiếc tàu thải dầu hoặc các chất ô nhiễm hoặc độc hại khác vào nước, chủ tàu phải chịu trách nhiệm tẩy rửa các chất này, trả tiền cho việc tẩy rửa trừ chúng, hoặc đối với chất không thể tẩy rửa, thì phải trả tiền phạt. Sau khi thông qua luật nâng cao chất lượng nước 1970 quy định rõ trách nhiệm của chủ tàu, những nhà khai thác bảo hiểm hàng hải đã thành lập một nghiệp đoàn các nhà bảo hiểm chất lượng nước để cung cấp dịch vụ bảo hiểm này. Waterborne Agreement Thoả thuận về rủi ro chiến tranh đối với vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.Thoả thuận giữa các nhà bảo hiểm hàng hoá ở Vương quốc Anh, theo đó họ cam kết không nhận bảo hiểm hàng hoá đối với rủi ro chiến tranh, trừ khi hàng hoá đang ở trên tàu biển. Để thực hiện thoả thuận này, tất cả các điều kiện bảo hiểm hàng hoá bảo hiểm rủi ro chiến tranh sẽ phải có điều khoản “thoả thuận về rủi ro chiến tranh đối với vận chuyển hàng hoá bằng đường biển”. Watercraft endorsement Điều khoản sửa đổi bổ sung về tàu thuyền Điều khoản bổ sung vào đơn bảo hiểm chủ nhà và bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (smp) để bảo hiểm trách nhiệm và y tế có liên quan đến thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng của 782
  20. thuyền có gắn mô tơ quá lớn, không thể bảo hiểm chung cùng đơn bảo hiểm chủ gia đình và bảo hiểm nhiều rủi ro đặc biệt (SMP). Watercraft non-owned insurance Bảo hiểm tàu thuyền không thuộc sở hữu Điều khoản sửa đổi bổ sung đơn bảo hiểm trách nhiệm thương mại chung (cgl) cho một doanh nghiệp có trách nhiệm đối với thuyền bè không thuộc sở hữu của mình. Cho dù những tàu thuyền này được thuê lại của một doanh nghiệp khác hoặc thuộc sở hữu của người lao động và được sử dụng vì lợi ích của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro trách nhiệm không được đơn bảo hiểm CGL; vì thế cần có điều khoản sửa đổi bổ sung này. Wear and tear exclusion Điểm loại trừ hao mòn Việc từ chối bảo hiểm thiệt hại, trong đơn bảo hiểm vận chuyển bằng đường thuỷ nội địa, phát sinh từ việc thường xuyên sử dụng tài sản. Tài sản đều bị mất dần giá trị theo thời gian trong quá trình sử dụng bình thường. Điều này không thể xem là tổn thất được bảo hiểm. Weather insurance Xem rain insurance. Wedding presents floater Bảo hiểm tài sản lưu động đối với tặng phẩm cưới Đơn bảo hiểm động sản nhận bảo hiểm mọi rủi ro cho các tặng phẩm cưới, bất cứ ở nơi nào trên thế giới, đến khi chúng được cố định ở một chỗ. Vì những chủ nhân mới của các tặng phẩm cưới có thể chưa có nhà hoặc chưa có đơn bảo hiểm cho chủ nhà và vì các tặng phẩm cưới có thể được di chuyển từ nơi này đến nơi khác cho đến khi các cặp vợ chồng mới cưới ổn định chỗ ở, đơn bảo hiểm này bù đắp cho nhu cầu bảo hiểm còn chưa được đáp ứng. Đơn bảo hiểm này chỉ có thể được mua cho thời hạn dài nhất là 90 ngày kể từ ngày cưới. Weekly premium insurance Xem debit insurance (home service insrance, industrial insurance). Weight of ice, snow, or sleet insurance 783
Đồng bộ tài khoản