Thuật ngữ chứng khoán

Chia sẻ: Đăng Trung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

1
261
lượt xem
136
download

Thuật ngữ chứng khoán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

AAA: Trái phi u đ c s p h ng cao nh t v m c an toàn. Trái phi u đô th , và cônế ượ ắ ạ ấ ề ứ ế ị g ty được đánh giá cao nhất, được chi trả vốn và lãi đầy đủ như mong đợi khi đáo hạn. Standard & Poor’s đánh giá trái phiếu theo thứ tự AAA, AA, A và Moody’s Investors Service đánh giá theo Baa, và cao hơn như Aaa. Đây là loại trái phiếu được xem là có cấp độ đầu tư an toàn, phù hợp để ngân hàng và tổ chức...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật ngữ chứng khoán

  1.  AAA: Trái phiếu được sắp hạng cao nhất về mức an toàn. Trái phiếu đô thị, và công ty được đánh giá cao nhất, được chi trả vốn và lãi đầy đủ như mong đợi khi đáo hạn. Standard & Poor’s đánh giá trái phiếu theo thứ tự AAA, AA, A và Moody’s Investors Service đánh giá theo Baa, và cao hơn như Aaa. Đây là loại trái phiếu được xem là có cấp độ đầu tư an toàn, phù hợp để ngân hàng và tổ chức tiết kiệm mua để làm chứng khoán đầu tư.  ABANDon: Xoá bỏ - Huỷ bỏ. Hành động từ bỏ quyền mua hay bán một số cổ phần của công ty trước ngày đáo hạn  ABANDonMENT: Sự từ bỏ. Tự ý từ bỏ tài sản hay quyền hạn đối với tài sản, không cố gắng đòi lại tài sản hay chỉ định người thừa kế.  AGREEMENT:Thoả hiệp ABC. Thoả hiệp giữa công ty môi giới và một trong các nhân viên của công ty. chấp satisfaction or mortgage chúng nhận nợ đã được trả đủ.  ACROSS THE BOARD: Cùng hướng - Toàn diện. Biến chuyển thị trường chứng khoán có ảnh hưởng đến hầu hết chứng khoán theo cùng một hướng. Khi thị trường tăng toàn bộ thì tất cả chứng khoán cũng đều tăng theo.  ACROSS-THE-BOARD ATB TARIFF REDUCTIon: Gia giảm toàn bộ quan thuế biểu. Cũng còn gọi là gia giảm quan thuế biểu theo đường thẳng linear tariff reduction, đây là công cụ dùng trong các cuộc thơthươngợng mua bán quốc tế nhằm tránh sự ththươngl- ượng gia giảm theo từng hạng mục. Các quốc gia đồng ý tuân theo sự gia giảm phần trăm trong tỷ lệ quan thuế đối với những hàng hoá ấn định.  ACTING IN ConCERT: Thông đồng. Hai hay nhiều nhà đầu tư cùng làm việc với nhau để cùng đạt một mục tiêu đầu tư. Thí dụ, họ cùng mua tất cả cổ phần của công ty mà họ muốn tiếp thu. Những nhà đầu tư này phải báo cho Hiệp Hội Chứng Khoán SEC - Securities and Exchange Commission - Uỷ Ban Chứng Khoán và thị trường chứng khoán nếu họ có ý định loại trừ thành phần lãnh đạo công ty mà họ muốn tiếp thu hay có ý định nắm quyền kiểm soát công ty. hành động này sẽ bất hợp pháp nếu như họ thông đồng để lôi kéo giá chứng khoán lên để hưởng lợi.  ACTIVE ACCOUNT: Tài khoản hoạt động tích cực. Tài khoản có số ký thác và số rút tiền thường xuyên cập nhật trong thời khoảng kế toán. Ngoài ra, đó là tài khoản thẻ tín dụng hay Mức Tín Dụng Ngân hàng bank line or credit cho biết số vốn và số chi trả tiền lãi đáo hạn trên báo cáo tài khoản khách hàng. Ngược lại là Inactive Account.  ACTIVE BonD CROWD : Nhóm mua bán trái phiếu tích cực. Nhân viên phòng trái phiếu NYSE có trách nhiệm về số lợng lớn nhất trái phiếu đang mua bán. Ngợc lại nhóm tích cực là nhóm dự phòng carbinet crowd tức là nhóm mua bán loại trái phiếu ít khi đợc đa ra mua bán. Nhà đầu t mua bán trái phiếu trong nhóm tích cực sẽ có cơ hội mua chứng khoán tư trái phiếu giá tốt hơn là trong thị trường trì trệ vì ở thị trường này chênh lệch giữa giá đặt mua và giá đặt bán rất xa  ACTIVE BOX : Trong kho tồn trữ năng động - tính năng động của chứng khoán thế chấp. Thế chấp có sẵn dể bảo đảm cho số tiền vay của Broker hay cho vị thế tài khoản
  2. margin của khách hàng Margin account - tài khoản vay tiền để mua chứng khoán, để ở một nơi - gọi là hộp an toàn box tức là nơi chứng khoán của khách hàng của broker hay của chính broker-dealer broker mua bán cho chính mình đợc giữ an toàn. Chứng khoán trái phiếu dùng để thế chấp phải do công ty sở hữu hoặc do khách hàng thế chấp cho công ty, sau đó broker thế chấp cho ngân hàng cho vay. Đối với tiền vay trong tài khoản margin, khách hàng phải thế chấp chứng khoán cho broker.  ACTIVE MARKET : Thị trường năng động, thị trường mua bán tích cực. Thị trường mua bán một số lượng lớn chứng khoán trái phiếu hay hàng hóa. Chênh lệch giữa giá đặt mua và giá đặt bán không cách xa mấy trong thị trường năng động, ít hơn trong mua bán âm thầm. Ngoài ra ,số lợng chứng khoán mua bán trên thị trường theo từng khối .các nhà quan lý tiền thuộc tổ chức thích loại thị trường nh thế vì việc mua bán theo từng khối lớn chứng khoán sẽ ít có ảnh hưởng làm xáo trộn biến chuyển giá cả khi việc mua bán có tính tích cực..  ACTIVE TRUST : Uỷ thác toàn quyền. Tài khoản ủy thác trong đó người thụ ủy trustee có bổn phận đặc biệt đã ấn định để thực hiện ủy thác di chúc Testamentary trust do một chúc thư đề ra. Người thụ ủy có thầm quyền bán tài sàn để trả đủ cho ngời chủ nợ và phân phối tài sản cho những ngời thừa kế. Nó ngợc lại với ủy thác của ngời bảo trợ grantor trust hay ủy thác thụ động, nghĩa là không đợc tự do quyết định thực hiện.  ACTIVITY CHARGE : Phí hoạt động. Lệ phí trả vào tài khoản ngân hàng để thanh toán giá phí dịch vụ. Vài phí hoạt độ sẽ tăng vọt lên khi số cân đối tài khoản rớt xuống thấp hơn một mức nào đó, thí dụ nh phí dịch vụ hàng tháng trên tài khoản chi phiếu.Các phí khác là phí giao dịch mua bán dựa trên việc sử dụng tài khoản, thí dụ phí từng hạng mục trong việc viết chi phiếu hay phí dịch vụ trong việc rút tiên bằng máy tự động.  AFTER DATE A.D Từ thời điểm đã ghi trở đi. Sau thời điểm đã ghi thông báo. Một thông báo đính kèm theo hối phiếu hay giấy báo trả tiền cho biết rằng công cụ sẽ đợc chi trả sau thời điểm đợc ghi trong thông báo đó thí dụ, 30ngày sau thời điểm đã ghi. Một công cụ loại này là hối phiếu có kỳ hạn định kỳ có thể đáo hạn trớc khi đợc thế chấp.  AFTER HOURS DEAL : Giao dịch mua bán sau giờ chính thức sau giờ đóng cửa. Giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán đã kết thúc sau khi đóng cửa cửa chính thức mua bán. Thông thờng mua bán này đợc ghi nhận báo cáo vào ngày hành chính kế tiếp.  AFTER SIGHT : Sau khi đã thấy, sau khi trình ra. Thông báo rằng hối phiếu hay giấy báo trả tiền sẽ đợc chi trả sau khi nó đợc trình ra để nhận chi trả. Ngời bán vẫn còn quyền sở hữu số hàng hóa đang vận chuyển cho đến khi chứng từ vận chuyển đợc trình cho ngân hàng chi trả và ngân hàng này chấp nhận.  AFTERMARKET : Thị trường sau khi phát hành. Mua bán cổ phần trên thị trường chứng khoán sau khi công ty phát hành cổ phần ra công chúng. Giá cả của cổ phần lúc này tăng hay giảm tùy theo thị trường cung cầu, không còn theo giá căn bản nh lúc công ty mới phát hành cổ phần.  AFTERTAX REAL RATE OF RETURN : Tỷ lệ lợi nhuận thực sau khi đóng thuế. Số tiền mà nhà đầu t có đợc sau khi đã điều chỉnh theo lạm phát. Số tiền này xuất phát từ
  3. lợi tức và t bản kiếm đợc capital gains trong các vụ đầu t. Trong lạm phát mỗi dollar đều mất đi một phần giá trị vì thế nhà đầu t phải theo dõi tỷ lệ lợi nhuận thực sau khi đóng thuế kể từ khi ông ta cam kết về vốn. Nói chung, nhà đầu t tìm một tỷ lệ lợi nhuận tơng xứng nếu không nói là vợt hơn tỷ lệ lạm phát.  ALLOCATIon : Vị thế, số lượng tỷ lệ cổ phần đầu tư. Số lượng cổ phần được mua trong một danh mục đầu tư portfolio theo một tỷ lệ so sánh với Bonds, với tiền mặt v.v... Merill Lynch increased the stock allocation in his benchmark portfoho to 50%: Công ty đầu t Merill Lynch đã gia tăng tỷ lệ đầu tư cổ phần chứng khoán trong danh mục đầu tư của họ lên tới 50%.  ALLonGE: Phiếu bảo chứng. Chứng tự kèm theo công cụ chi trả negotiable instrument để thêm bảo chứng nh khi ký chi phiếu trả cho bên thứ ba. Khi ngân hàng vay tại phòng Cho Vay Có Chiết Khấu Discount Window của Ngân Hàng Dự trữ Liên Bang , ngân hàng phải bối thự vào một phiếu kèm theo giấy hứa trả nợ , hối phiếu, hoá đơn đợc giao cho ngân hàng Dự Trữ Liên Bang để thế chấp.  ALLOTMENT: Phân bổ. Số chứng khoán chia ra cho mỗi thành viên trong tập đoàn ngân hàng đầu t đợc thành lập để bao tiêu phân phối chứng khoán mới, gọi là ngời đăng ký bao tiêu subscribers. hay ngời đợc phân phối allottees. Trách nhiệm tài chính của ngời đăng ký bao tiêu đợc ghi trong thông thông báo phân bổ do nhà quản lý bao tiêu soạn thảo.  ALLOWANCE: Tiền chiết khấu, tiền trợ cấp, tiền khấu trừ. 1. Kế toán: Tài khoản để điều chỉnh trị giá tài sản thông qua phí của lợi tức hiện hành, đây là số dự trữ cho khấu hao. 2. Ngân hàng: Dự trữ tiền vay bị mất Loan loss Reserve dùng cho số phí sẽ mất theo dự kiến đối với nợ khó đòi. 3. Uỷ thác: Chứng thực di chúc quyết định của an toàn cho ngời thụ ủy tài sản ; thí dụ nh tiền trợ cấp cho ngời góa bụa. 4. Mua bán: Khấu trừ trị giá hoá đơn đợc ngời bán hàng hóa chấp nhận để bù đắp vào số h hại hay thiếu sót.  ALPHA: Hệ số Alpha. 1. Hệ số đo lờng phần lợi nhuận đầu t có phát sinh rủi ro đã tính tới. Nói cách khác, hệ số alph là phơng pháp toán học ớc tính số lợi nhuận mong muốn có từ giá trị vốn có của đầu t, nh tỷ lệ phát triển lợi nhuận cho môi cổ phần. Nó khác số lợi nhuận có đợc do biến động giá volatility , loại này đợc tính bâừng hệ số Beta. Thí dụ, hệ số alpha là 1,25 cho biết chứng khoán có dự kiến tăng 25% trong một năm khi lợi nhuận trên thi trường và hệ số Beta của chứng khoán đều bằng không. Một vụ đầu t có giá thấp tính theo hệ số alpha bị đánh giá dới giá trị, nhng đây đợc xem là một lựa chọn tốt. Đầu t tốt vì có tiềm năng tăng giá sau này. Trong trường hợp quỹ hỗ tơng đầu t, alpha đo lờng mối quan hệ giữa diễn biến của quỹ và hệ số Beta trong 3 năm. 2. Tại thị trường chứng khoán London, từ ngữ alpha stocks dùng cho các công ty mua bán lớn nhất và tích cực nhất có thể so sánh với từ Blue Chips của Hoa Kỳ. Việc cải cách xuất phát từ Big Bang xem phần sau năm 1986 đa đến kết quả là các cổ phần có giá trị nhất
  4. thường đem lại doanh thu 80%, đều chịu các luật lệ mua bán nghiêm ngặt hơn là chứng khoán Beta hay Gamma.  alterED CHECK: Chi phiếu bị sửa đổi. Chi phiếu hay công cụ chi trả khác có ngày đáo hạn, số dollar hay tên ngời đợc trả tiền bị sửa đổi hay bôi xoá , thờng là mục đích lừa đảo. Ngân hàng có thể từ chối chi trả phiếu nếu nghi ngờ có sự cạo sửa tự ý .  AMERICAN-STYLE OPTIon: Hợp đồng option theo kiểu Hoa Kỳ. Mua bán hợp đồng option bất cứ lúc nào miễm là trớc ngày đáo hạn, khác với kiểu châu Âu là phải đợi đến ngày đáo hạn chứ không đợc mua bán trớc.  AMORTIZATIon SCHEDULE: Thời biểu chi trả dần. Bảng thông thờng dùng trong thế chấp và tiền vay chi trả dần, cho biết số chi trả đáo hạn, số tiền đáo hạn trong mỗi kỳ chi trả dần, giảm số cân đối vốn , số năm cần để thanh toán hết số nợ. Chi trả dần trong một năm đối với tiền vay $ $1000 lãi 10%.Chi trả hằng tháng P&l : 87,92. Đạo luật Bank Merger Act of 1960 cho các cơ quan lập pháp ngân hàng quyền chấp thuận hay không chấp thuận sát nhập ngân hàng hay sát nhập các công ty cha thuộc ngành ngân hàng. Justice Deprartment có thể can thiệp vào nếu nó không đồng ý. Một lãnh vực liên quan đến luật chống Trust là ý niệm quyền lực thị trường market power liên quan đặc biệt đến hoạt động liên doanh jointVenture giữa các nhóm tổ chức tài chính nh hệ thống máy trả tiền tự động .Theo quan điểm phổ biến, qua kinh nghiệm phân xử các vụ kiện cáo cho rằng những ngời điều hành hệ thống không thể ngăn cản những ngân hàng ngoài hội viên nếu nh dịch vụ cung cấp thí dụ, quyền sử dụng ATM do các ngân hàng khác sở hữu đợc dân chúng chấp nhận rộng rãi vì giới hạn sự tham gia của ngân hàng sẽ gây thiệt hại cho các ngân hàng muộn tham gia.  APPARENT AUTHORITY: Thẩm quyền hiển nhiên. Theo luật pháp chung thì ngời chủ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của nhân viên mình. Khi bên thứ ba đã tín nhiệm sự đại diện của nhân viên, thì ngời chủ không thể nói rằng nhân viên của mình thiếu thầm quyền để bào chữa cho việc làm trái luật pháp.  APPORTIonMENT: Sự phân chia. Phân chia giới tuyến các quyền, sở hữu chủ hay chi phí giữa ngời mua và ngời bán trong chuyển nhợng tài sản. Trong ủy thác và tài sản, đây là sự phân chia lợi tức và chi phí quản lý giữa hai hay nhiều tài khoản, thí dụ vốn và lợi tức tiền lãi hay phân chia thuế tài sản giữa những ngời thụ hởng tài sản. Ngợc lại phân chia là phân bổ, là lợi nhuận kiếm đợc hay chi phí đợc đa vào một tài khoản độc nhất nhằm để kết toán.  APPRAISAL : Đánh giá ước định. Bảng ước tính trị giá thị trường của tài sản do chuyên viên đánh giá thiết lập dựa trên phân tích các dữ kiện xác thực.Trị giá thị trường của tài sản thờng dùng làm căn bẳn xác định trị giá thế chấp để ngân hàng cho vay, nó có thể dựa trên chi phí thay thế, số bán so với tài sản hay lợi tức ớc định trong từng tơng lai từ số tài sản phát sinh ra lợi tức.  APPRAISED VALUE: Trị giá đã đợc thẩm định . Trị giá thị trường của một tài sản đã đợc thẩm định viên đủ tiêu chuẩn đánh giá. Trị giá thẩm định chia một hạng mục có thể cao hơn hay thấp hơn giá ngời ta chi trả cho nó, điều này tùy thuộc vào giá thị trường của
  5. tài sản tơng đơng với hạng mục đó. Việc thẩm định dựa trên giá phí thay thế hạng mục hay trị giá bán lại đã tăng hay giảm theo thời gian .  APPRECLATIon: Tăng giá trị. 1.Tăng trị giá tài sản do tăng giá trị trên thị trường, đợc đánh giá tăng, hay tăng lợi tức kiếm đợc khi so với thời kỳ trớc. 2.Tăng giá trị một loại tiền tệ nào đó so với loại tiền tệ khác mà không có bất cứ thay đổi trị giá chính thức nào có nghĩa là do nhu cầu thị trường đòi hỏi chứ không phải do phá giá tiền tệ.  APPROVED LIST : Bảng liệt kê danh sách được thừa nhận. 1. Ngân hàng: trái phiếu hay chứng khoán mà ngân hàng có thể giữ lại để đầu t, thông th- ờngcăn cứ trên việc đánh giá của công ty đánh giá trái phiếu nh Standard Poor’s, Moody’s, Fitch’s và các công ty khác. Luật lệ dự trữ liên bang giới hạn số đầu t của ngân hàng quốc gia trong việc chỉ đợc đầu t vào trái phiếu chứng khoán có cấp độ đầu t đã đợc các công ty dịch vụ đánh giá xác định. Thí dụ các trái phiếu chứng khoán đã được. Standard Poor’s đánh giá từ B BBB trở lên. Các ngân hàng cấp tiểu bang có giấy phép kinh doanh cấp tiểu bang cũng chịu lệ thuộc quy định đầu tư như thế, giống ngân hàng quốc gia theo đạo luật dự trữ liên bang. 2.Đầu tư: bảng danh sách đầu tư được quyền giao cho người thụ ủy tài sản theo quychế tiểu bang hay do ban quản trị quỹ hỗ tương đâu tư thực hiện  APPROVED PREFERRED SHARE TRUST ADST : Uỷ thác cổ phần ưu đãi được chấp thuận. Tại Anh, uỷ thác được công ty lập ra vì lợi ích của công nhân và đợc tài trợ bằng cách mua cổ phần của chính công ty. Thuế đánh trên cổ tức ADST đợc hoãn cho đến khi bán cổ phần và được và đợc trả theo tỷ lệ có giảm.  ARBITRAGE: Mua bán song hành Lợi nhuận có đợc từ chênh lệch giá khi mua và bán chứng khoán, trái phiếu, hàng hóa cùng loai cùng lúc trên hay hay nhiêu thị trường. Thí dụ nhà mua bán song hành cùng lúc mua một hợp đồng về vàng tại thị trường New York và bán cùng lúc một hợp đồng về vàng tại thị trường Chicago họ kiếm đợc lợi nhuận vì lúc đó giá ở hai thị trường khác nhau Ngời mua bán song hành có giá bán cao hơn giá mua. Mua bán song hành theo chỉ số sẽ khai thác chênh lệch giá giữa hợp đồng futures chỉ số chứng khoán và giá chứng khoán cơ sở. Bằng cách tận dụng chệch lệnh giá tiền giữa các thị trường, nhà mua bán song hành thực hiện chức năng kinh tế làm cho mua bán tại các thị trường này có hiệu quả hơn.  bTrái phiếu song hành. Trái phiếu do nhà nớc đô thị phát hành để có đợc lãi suất thích hợp bằng cách tái tài trợ trái phiếu có lãi suất cao trớc khi đáo hạn. Số tiền thu đợc từ chi phiếu tái tài trợ với lãi suất thấp đợc đầu t vào công phiếu cho đến khi trái phiếu lãi suất cao đáo hạn. Trái phiếu song hành luôn luôn đặt vấn đề miễn thuế, đạo luật Tax Reform Act of 1986 đã hủy bỏ việc này từ lâu .  ARBITRAGEUR: Nhà mua bán song hành. Ngời làm dịch vụ mua và bán cùng lúc cùng một loại cổ phần, tiền tệ... nhằm vào sự chênh lệch giá cả giữa hai thị trường để kiếm lời.
  6.  ARBITRATIon: Trọng tài phân xử. Một hình thức khác thay cho vụ kiện tài tòa án, nhằm dàn xếp tranh chấp giữa broker và khách hàng cũng nh giữa các công ty môi giới chứng khoán. Theo thông lệ các điều khoản phân xử trớc các tranh chấp đã có ghi trong thỏa hiệp tài khoản với broker, nó đảm bảo rằng các tranh chấp sẽ đợc phân xử bởi bên thứ ba có tính khách quan và không đa ra tòa án. Năm 1989, SEC Securities and Exchange Commission chấp thuận các thay đổi bao quát yêu cầu broker thông báo rõ ràng khi có các điều khoản này, ngăn cấm bất cứ một giới hạn nào về quyền của khách hàng trong việc đệ đợn xin phân xử và đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về trọng tài phân xử. Xem: Board of Arbitration.  ARM’S LENGTH TRANSACTIon: Giao dịch mua bán ngoài - Giao dịch mua bán giữa những nguờl cha biết nhau. Giao dịch mua bán giữa các bên không quen biết nhau trớc đây không có liên hệ hay không ở cùng một đơn vị unaffiliated đó là trường hợp một ngời mua sẵn sàng mua và một ngời bán sẵn sàng bán, mỗi bên đều vì lợi ích của riêng mình. Giá cả trong giao dịch mua bán này căn cứ trên trị giá thị trường công bằng theo giá thị trường. Giao dịch mua bán giữa công ty cha và các công ty con không phải là loại mua bán ngoài. Giao dịch mua bán theo loại này sẽ tránh đợc những xung đột quyền lợi.Thí dụ, theo luật lệ hiện hành, cha mẹ có thể cho con thuế bất động sản và vẫn có quyền đòi các khấu trừ số tài sản miễn là họ.  ASSUMABLE MORTGAGE: Thế chấp nợ đợc sang tay. Thế chấp cho ngời vay có quyền ký chuyển nhợng số nợ còn thiếu trong số nợ của ông ta, đến ngời khác trên số bán tài sản thế chấp, mà không bị trả tiền phạt trớc. Ngời mua chấp nhận chi trả số tiền vay đúng thời hạn và các điều khoản cho phần còn lại của thế chấp và ngời bán vẫn chịu trách nhiệm thứ nhì đối với số nợ. Thế chấp của Department or Veterans Affairs và thế chấp do Federal Housing Administration thờng là loại đợc ngời mua chấp nhận theo tính cách trên.  ASSUMED INTEREST RATE: Lãi suất đợc thừa nhận. Tỷ lệ lợi tức đầu t đợc tùy thuộc vào cách chọn lựa phơng thức bảo hiểm nhân thọ - để duy trì trả tiền không có gì thay đổi khi chết.  ASSUMPTIon: Đảm nhiệm - Đảm đơng. Liên đới chịu trách nhiệm các món nợ của ngời khác,thờng thờng bằng thỏa hiệp đảm nhiệm assumption agreement trong trường hợp đảm nhiệm về thế chấp, ngời bán chịu trách nhiệm thứ nhì trừ khi ngời cho vay không bắt buộc.  AT PAR: Theo mệnh giá. Giá bằng với mệnh giá hay giá danh nghĩa của chứng khoán.  AT LIMIT : Theo giá giới hạn. Nhà đầu t chỉ thị cho broker mua hay bán chứng khoán hay hàng hóa theo giá ấn định. Theo giao dịch mua bán với giá giới hạn at-limit transaction, nhà đầu t cũng cho biết thời hạn để broker mua bán thí dụ, trong vòng 2 ngày.  AT RISK: Đang có rủi ro. Cho thấy có nguy cơ thua lỗ. Nhà đầu t góp vốn trách nhiệm hữu hạn có thể đòi quyền đợc khấu trừ thuế chỉ khi nào họ có thể chứng minh rằng họ có khả năng nhận biết những cái không thể nhận biết đợc về lợi nhuận và thua lỗ trong đầu t. Không thể thực hiện đợc khấu trừ nếu thành viên góp vốn không đợc thông báo đây
  7. đủ về rủi ro kinh tế thí dụ, nếu Tổng thành viên bảo đảm sẽ trả lại toàn bộ vốn cho thành viên góp vốn dù cho việc kinh doanh mạo hiểm sẽ thua lỗ.  AT SIGHT: Cụ thể thấy trớc mắt Cho thấy một công cụ trả nh hóa đơn bán hàng hay hối phiếu để đợc chi trả khi trình cho ngời chi trả drawee.  AT THE CLOSE: Vào lúc đóng cửa thị trường chứng khoán. Lệnh mua và bán chứng khoán trong 30 giây cuối của một vụ mua bán tại thị trường chứng khoán. Broker không bảo đảm các lệnh nh thế sẽ đợc thực hiện.  AT THE MARKET: Theo thị trường. Mua bán theo giá thị trường khi đang thực hiện giao dịch mua bán.  AT THE MonEY: Có giá tương đương - Hoà vốn. Theo giá hiện hành, như trường hợp một hợp đồng option có giá thực hiện Exercise price - giá điểm, giá thực thi tương đ- ương hay gần ứng giá chứng khoán hay hợp đồng futures cơ sở.  AT THE OPENING: Vào lúc mở cửa thị trường chứng khoán. Lệnh của khách hàng đưa cho broker để mua hay bán chứng khoán theo giá lúc thị trường mở cửa. Nếu lệnh không được thực hiện vào lúc này thì sẽ tự động hủy bỏ.  ATTACHMENT: Tịch biên tài sản. Lệnh trát được quyền thu giữ tài sản sau khi tòa án quyết định phán quyết chi trả cho chủ nợ. Sau khi tòa án xét xử và quyết định công bố, chủ nợ phải có giấy xử lý tài sản đợc quyền thu giữ một phần lơng công nhân garnishment hay giấy thu giữ tài sản cá nhân trong phạm vi quyền hạn nơi ngời vay c trú thờng là đô thị hay phân khu tiểu bang county. Giấy đợc quyền giữ tài sản thế chấp, giấy này nói rằng sẽ có quyền tịch thu tài sản của ngời vay thay cho số tiền đã cho vay hay số tiền đã ứng trớc dựa trên mức độ tín dụng.  ATTEST: Chứng thực. Văn kiện cam kết chắc chắn về một sự kiện hay tình trạng, bổn phận hay trách nhiệm do ngời làm ra văn kiện ký, thờng là có sự hiện diện của công chúng viên hay một ngời khách quan nào đó. Trong trường hợp chúc th, ngời làm di chúc ký tên với sự hiện diện của hai hay nhiều ngời chứng hay trớc một công chứng viên.  ATTORNEY AT LAW: Luật sư - Người được ủy quyền về luật pháp ngời được tiểu bang cấp giấy chứng nhận hoạt động về luật pháp, được phép tư vấn và đại diện cho khách hàng trước tòa án trong các vụ kiện hay trước cơ quan hành chánh. Thông thường đó là luật sư.  ATTORNEY IN FACT: Người được uỷ nhiệm theo thực tế sự việc. Ngời được ng- ười khác chỉ định để làm việc như một ngời trung gian dới danh nghĩa của người chỉ định. Văn kiện uỷ nhiệm là loại viết tay, và thường là văn kiện uỷ nhiệm quyền hạn của người uỷ nhiệm và có thể có tính tổng quát hay giới hạn ở một số hoạt động nào đó đã được ấn định.  AUCTIon MARKET: Thị trường đấu giá. Hệ thống mua và bán chứng khoán thông qua Broker trên các thị trường chứng khoán, nó khác với thị trường ngoài danh mục Over- the-counter thị trường tự do đây là nơi mua bán bằng thơng lợng. Thị trường chứng khoán New York New York Stock Exchange-NYSE là thí dụ tiêu biểu nhất, thị trường có hệ thống
  8. đấu giá đôi hay thị trường song phơng two- sided market lý do là vì không giống với cuộc đấu giá thông thờng theo truyền thống là chỉ có một ngời ra giá và nhiều ngời mua trả giá ở đây chúng ta có nhiều ngời bán và nhiều ngời mua. Trong bất cứ cuộc đấu giá nào, giá đợc đặt ra là do đấu giá cạnh tranh giữa các brokers hoạt động nh ngời trung gian cho ngời mua và ngời bán. Hệ thống này có những chức năng theo một trật tự nhờ một vài luật lệ mua bán nh sau: 1. Giá đặt mua hay giá đặt bán đầu tiên theo giá đã định thì u tiên hơn giá đặt mua và đặt bán khác có cùng mức giá. 2. Giá mặt mua cao nhất và giá đặt bán thấp nhất đợc đấu giá giữa các bro kers ở sàn mụa bán. 3. Cuộc đấu giá mới bắt đầu khi nào không còn tất cả giá đặt bán và giá đặt mua theo giá đã cho. 4. Các vụ mua bán bí mật đều bị ngăn cấm. 5. Giá đặt mua và giá đặt bán phải đợc xớng lên rõ ràng cho mọi ngời đều nghe. Ngoài ra, đấu giá có cạnh tranh cũng dùng cho việc bán công khố phiếu ngắn hạn.  AUCTIon-RATE PREFERRED STOCK: Chứng khoán ưu đãi theo lãi suất đấu giá.  AUTHORIZED INVESTMENT: Đầu tư được ủy nhiệm. Đầu tư do ngời đợc ủy quyền hay người thụ ủy thực hiện sau khi có chỉ thị viết trong công cụ ủy thác. Đối chiếu với đầu tư hợp pháp tuân theo luật lệ của các cơ quan thẩm quyền về ngân hàng tiểu bang hay luật lệ tiểu bang liên quan đến các đầu tư đợc phép thực hiện bởi các người được ủy quyền và ngân hàng tiết kiệm hỗ tương đầu tư.  AUTHORIZED SETTLEMENT AGENT: Ngời trung gian được ủy quyền thanh toán. Ngân hàng được ủy quyền để đệ trình chi phiếu hay chi phiếu giao ngay Cash items cho ngân hàng dự trữ liên bang để thu nhận. Trong lĩnh vực thẻ ngân hàng, ngân hàng đợc ủy quyền để thanh toán hối phiếu cho việc thanh toán trao đổi mua bán.  AUTHORIZING RESOLUTIon: Nghị quyết ủy quyền. Vụ kiện cho phép cơ quan địa phơng hay chính quyền địa phơng phát hành công phiếu.  AUTHORIZED SHARES STOCKS: Cổ phần có thẩm quyền phát hành. Số cổ phần tối đa thuộc bất cứ hạng loại nào trong công ty đợc phép phát hành theo các điều khoản thành lập công ty. Thông thường một công ty trong tơng lai tăng chứng khoán có thẩm quyền phát hành tùy theo các cổ đông phiếu quyết định. Công ty không cần phải phát hành tất cả các cổ phần có thẩm quyền phát hành và có thể ngay từ lúc đầu giữ lại tối thiểu số cổ phần đã phát hành để hạ bớt thuế và chi phí . Nó còn đợc gọi là chứng khoán có thầm quyền đợc phát hành.  AUTOMATED CLEARING HOUSE ACH: Nhà giao hoán thanh lý đợc tự động hóa. Phơng tiện giao hoán thanh lý clearing dựa trên hệ thống vi tính đối với trao đổi bên Nợ và bên Có theo hệ thống điện tử giữa các tổ chức tài chánh . Dữ liệu nhập của ACH có thể đợc thay thế cho chi phiếu trong việc chi trả qua lại nh thế chấp, hoặc trong đóng góp ký thác trực...
  9.  AVAILABLE CREDIT: Tín dụng có sẵn. Tín dụng sẵn sàng đợc dùng để mua mới một cái gì, đôi khi còn đợc gọi là mua để ngỏ. Trong lãnh vực thẻ ngân hàng, có sự khắc biệt giữa số cân đối cha trả bình quân average outstanding balance - số cân đối hiện hành bình quân và mức giới hạn tín dụng đã đợc công nhận trớc của ngời có thẻ. ngoài ra, đây là phần cha đợc sử dụng của mức tin dụng ngân hàng line or credit.  AVAILABLE FUNDS: Quỹ có sẵn. 1. Loại quỹ ngân hàng có thể dùng để đáp ứng yêu cầu về số trên vay hay đợc giữ trong danh mục đầu t, tùy thuộc vào sự cạnh tranh thị trường, nhu cầu tín dụng lãi suất thị trường và các yếu tố khác. Tổng số quỹ tơng đơng với số tiền mặt có trong tay vault cash và chi phiếu đợc các ngân hàng khác chi trả tiền mặt và tiền phải trả từ các ngân hàng trên bảng cân đối tài khoản cộng với tổng số tiền vay và đầ t. 2. Số cân đối đã có trong tài khoản ngời ký thác, đây là số có thể sẵn sàng dễ đầu t, đem chi trả cho ngời tín dụng hay chuyển vào tài khoản khác.  AVAILABLE RESERVE: Dự trữ có sẵn. Chênh lệch thuần giữa số cân đối dự trữ thặng d đợc lu trữ tại tài khoản dự trữ tại Ngân Hàng Dự Trữ Liên Bang hay tại văn phòng chi nhánh và qũy đã mợn tại phòng cho vay có chiết khấu Discount Window  AVAL: Đảm bảo chi trả của bên thứ ba. Từ ngữ Châu Âu có nghĩa là bảo đảm chi trả của bên thứ ba cho hóa đơn hàng hóa hay giấy hứa trả nợ, ngời bảo đảm phải ký tên bối thự.  AVERAGE: Chỉ số trung bình. Trung bình cộng số học tơng ứng và có điều chỉnh của các chứng khoán đã đợc lựa chọn để tính chỉ số này. Nó cho ta biết biến chuyển tổng quát của thị trường hay các lãnh vực quan trọng của thị trường. Trong số các chỉ số thông dụng nhất có chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones, chỉ số trung bình vận tải của Dow Jones. Bởi vì việc đánh giá chứng khoán cá nhân liên quan đến việc đo lờng chiều hớng giá cả của chứng khoán nói chung hay của một nhóm công nghiệp nên các chỉ số trung bình nhiều loại khác nhau là công cụ phân tích rất quan trọng.  AVERAGE ANNUAL YIELD: Lợi nhuận trung bình hàng năm. Lợi nhuận trung bình mỗi năm trong suốt thời hạn của chứng chỉ ký thác Certificate or Deposit - CD nhiều năm, với giả định rằng trên lãi kết hợp vẫn giữ trong ký thác. Hoa lợi trung bình năm của CD sẽ cao hơn hoa lời hằng năm thực tế bởi vì nó bao gồm tiền lãi có đợc trong khoảng thời gian dài hơn .  AVERAGE BALANCE: Cân đối bình quân.  AVERAGE COLLECTED BALANCE: Số cân đối thu trung bình. Số dollar trung bình trong số ký thác ở tài khoản chi phiếu trong suốt thời gian kế toán, tơng đơng với các số cân đối hàng ngày trong sổ cái trừ cho chi phiếu cha thu chia cho số ngày.  AVERAGE DAILY BALANCE: Số cân đối trung bình hằng ngày. 1. Số trung bình trong tài khoản ký thác, tơng đơng với tổng số cân đối ký thác hằng ngày trong suốt thời gian kế toán, thờng là một tháng, chia cho số ngày. 2. Phơng pháp tính phí tài chánh thẻ tín dụng, tính bằng cách lấy số cân đối bắt đầu mỗi
  10. ngày cộng cho phí mới trong ngày đó, trừ cho chi trả dùng để mua, lấy tổng số kết quả chia cho số ngày trong thời gian làm hóa đơn và nhân cho phí tài chánh.  AVERAGE DAILY FLOAT: Số bình quân thả nổi hằng ngày. Trị giá dollar bình quân của chi phiếu hay hối phiếu đang đợc thu nhng cha ghi vào bên có của tài khoản nh quỹ đã thu hay quỹ đã có sẵn. Ngoài ra nó còn ám chỉ các hạng mục đang thu items in collection.  AVERAGE DOWN: Trung bình theo chiều xuống. Chiến thuật nhằm hạ thấp giá trung bình phải trả cho cổ phần công ty. Thí dụ một nhà đầu t muốn mua 1.000 cổ phần có thể mua 400 cổ phần theo giá thị trường hiện hành và mua chia làm 3 lần, mỗi lần 200 cổ phần khi giá rớt. Nh thế giá phí trung bình sẽ thấp hơn nếu mua một lần tất cả 1.000 cổ phần. Nhà đầu t cũng kéo giá trung bình xuống để bớt thiện thòi về thuế. Hãy nói thí dụ nh sau : một ngời nào đó mua cổ phần với giá $20/cổ phần, sau đó giá rớt xuống còn $10. Thay vì không làm gì cả, nhà đầu t có thể mua với giá $10 sau đó bán lỗ cổ phần đã mua với giá $20, nh thế có thể dùng để bù trừ cho số tiền khác đã kiếm đợc trong thời gian tính thuế. Tuy nhiên theo quy luật Mua Bán Phủi Tay wash sale nói rằng để đợc quyền khai là đã thua lỗ, nhà đầu t không đợc bán chứng khoán đã mua với giá $20 ít nhất là 30 ngày sau khi mua chứng khoán với giá $10.  AVERAGE EQUITY: Vốn trung bình. Số cân đối trung bình hằng ngày trong tài khoản mua bán. Công ty môi giới chứng khoán tính vốn hàng ngày của khách hàng nh là một phần phơng cách để theo dõi lời và lãi trong giao dịch mua bán cha hoàn tất, nó đợc gọi là điều chỉnh theo thị trường mark to market.Khi các giao dịch mua bán kết thúc, số lợi nhuận và thua lỗ đợc ghi lại vào tài khoản của mỗi khách hàng cùng với hoa hồng của công ty môi giới . Dù cho vốn biến động hằng ngày là chuyện bình thờng, nhng vốn trung bình là chỉ dẫn hu ích để thực hiện các quyết định mua bán và đảm bảo có đủ vốn để đáp ứng các quy định về tài khoản Margin tài khoản vay tiền để mua chứng khoán.  AVERAGE LIFE: thời gian hữu dụng trung bình. Số năm tính đến thời điểm khi 1/2 dollar trị giá vốn của chứng khoán sẽ đợc chi trả .Thời gian hữu dụng trung bình là một ph- ơng pháp tốc ký tính thời điểm thu hồi trái phiếu, nó xác định hoa lợi khi đáo hạn của trái phiếu. Cách tình này chỉ có tính phỏng chừng bởi vì nó căn cứ trên số chi trả trớc của ngời vay và các yếu tố khác .Thí dụ, thế chấp thông thờng 30 năm sẽ chi trả trớc nhanh hơn nhiều so với các thể chế khác. Phân nửa thời gian hữu dụng của trái phiếu công ty và đô thị thờng đợc xác định bằng số chi trả trớc nhanh hơn nhiều so với các thế chấp khác phân nửa thời gian hữu dụng của trái phiếu công ty và đô thị thờng đợc xác định bằng số chi trả trớc vào quỹ dự phòng chi trả Sinking Fund. Ngoài ra nó còn đợc gọi là thời gian hữu dụng tính theo trung bình Weighted AverageLife trong lãnh vực chứng khoán đợc thế chấp bảo đảm hay đáo hạn trung bình Average Matusity trong lãnh vực trái phiếu công ty và trái phiếu đô thị.  AVERAGE OUTSTANDING BALANCE: Số cân đối trung bình cha chi trả số cân đối trung bình đang hiện hành Số cân đối trung bình cha chi trả trong danh mục đầu t thẻ tín dụng, bao gồm số cân đối chi trả tiền lãi đợc hoãn lại không tính trong các thời kỳ làm hóa đơn trớc đây. Số cân đối trung bình cha chi trả là một phơng pháp đo lờng khả năng lợi
  11. nhuận và cách dùng tài khoản, nó tơng đơng với tổng số tài khoản chia cho số tài khoản có số cân đối này  AVERAGE TICKET: Thẻ trung bình. Giao dịch mua bán thơng nghiệp trung bình trong chơng trình thẻ ngân hàng. Nó còn đợc gọi là hối phiếu trung bình. Nó đợc tính bằng cách chia tổng số phí dollar đợc tính trong một khoảng thời gian cho số bán hối phiếu. Nó biểu hiện hoạt động của tài khoản và gián tiếp đo lờng lệ phí trao đổi thẻ ngân hàng do các ngân hàng khác chi trả.  AVERAGE UP: Trung bình theo chiều lên. Mua chứng khoán lên thị trường đang tăng giá để hạ thấp tổng số giá phí, thí dụ, mua từng đợt cùng một số lợng cổ phần theo từng giá $50, $52, $54, $58 nh vậy giá phí trung bình sẽ là $53,50, đây là một thực tế toán học nhng nó không xác định đợc chứng khoán có đáng mua theo giá đó hay không.  AVERSIO: Trọn gói. 1. Trong thơng mại, đây là việc bán một đơn vị có khối lợng lớn thay vì bán từng phần. 2. Trong bảo hiểm, aversio periculi có nghĩa bảo hiểm toàn bộ thua lỗ, mất mác.  AWARD: Quyết định - Chấp nhận 1. Quyết định của hội đồng trọng tài sau khi nghe các lời tranh cãi của các bên trong một vụ tranh chấp theo tính cách hoặc ủng hộ bên này hay ủng hộ bên kia. 2. Chấp nhận giá đặt mua có cạnh tranh trong mua bán tại thi trường đấu giá đối với công khố phiếu Hoa Kỳ hay trái phiếu đô thị.  AWAY from THE MARKET: Cha đúng giá thị trường Cách diễn tả đợc sử dụng khi giá đặt mua của lệnh có giới hạn limit order thấp hơn hay giá đặt bán cao hơn giá thị trường hiện hành của chứng khoán. Lệnh có giới hạn cha đúng giá thị trường sẽ đợc chuyên viên giữ lai để sau này thực hiện tiếp trừ khi có lệnh mua hoặc hủy bỏ Fill or Kill - FOK. Hà Phương
Đồng bộ tài khoản