Thuật toán Prim – Tìm cây khung có trọng số nhỏ nhất

Chia sẻ: Abcdef_45 Abcdef_45 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

1
455
lượt xem
98
download

Thuật toán Prim – Tìm cây khung có trọng số nhỏ nhất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuật toán Prim Cho G = (X, E) là một đồ thị liên thông có trọng số gồm n đỉnh. Thuật toán Prim được dùng để tìm ra cây khung nhỏ nhất của G.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuật toán Prim – Tìm cây khung có trọng số nhỏ nhất

  1. Thuật toán Prim – Tìm cây khung có trọng số nhỏ nhất Thuật toán Prim Cho G = (X, E) là một đồ thị liên thông có trọng số gồm n đỉnh. Thuật toán Prim được dùng để tìm ra cây khung nhỏ nhất của G. Bước 1: Chọn tùy ý x0 thuộc X và khởi tạo V:= { x0 }; T := Ø. Trong đó  X là tập các đỉnh của đồ thị, V là tập các đỉnh được chọn vào cây khung nhỏ nhất và T là tập các cạnh của cây này. Bước 2: Trong số những cạnh nối đỉnh x với đỉnh y mà x ∈ V và y ∈  X\V ta chọn cạnh e có trọng số nhỏ nhất. Nếu không có cạnh e thỏa y êu câu: DỪNG (1) Bước 3: Thêm đỉnh y vào tập V và thêm cạnh e vào tập T.  Bước 4: Nếu T đủ n – 1 phần tử thì DỪNG (2), ngược lại làm tiếp tục  bước 2. Ghi chú: Khi thuật toán dừng theo trường hợp 1 (tìm không có cạnh từ V đi ra) thì đồ thị không liên thông nên không có cây khung và do đó c ũng không có cây khung nhỏ nhất. Cài đặt thuật toán Prim Trong các thuật toán tìm cây khung ngắn nhất chúng ta có thể bỏ đi hướng các cạnh và các khuyên; đối với các cạnh song song thì có thể bỏ đi và chỉ để lại một cạnh trọng số nhỏ nhất trong chúng. Vì vậy dữ liệu nhập cho thuật toán thường là ma trận trọng số L được quy ước như sau
  2. Lij = Trọng lượng cạnh nhỏ nhất nối i đến j nếu có  Lij = 0 nếu không có cạnh nối i đến j  Ma trận có thể tổ chức bằng mảng 2 chiều (tĩnh hoặc động) trong bộ nhớ. Tập V có thể tổ chức bằng một mảng 1 chiều (tĩnh hoặc động) l ưu các đỉnh hoặc là một mảng dùng để dánh dấu (theo kiểu h àm đặc trưng: V[i] = 1 nếu i thuộc V và V[i] = 0 nếu ngược lại). Bài tập Sử dụng thuật toán Prim để tìm cây khung nhỏ nhất trong đồ thị vô hướng có trọng số. Cấu trúc file dữ liệu đầu vào: Dòng đầu tiên: số đỉnh đồ thị (N)  N dòng tiếp theo: ma trận kề của đồ thị với quy ước:  + A[i][j] = W: trọng số của đường nối trực tiếp từ i đến j + A[i][j] = 0: không có đường nối trực tiếp từ i đến j Các đỉnh được đánh chỉ số từ 0  Cấu trúc file dữ liệu đầu ra: Nếu tìm được cây khung nhỏ nhất:  + Dòng đầu chứa số nguyên k là trọng lượng cây khung cực tiểu + Dòng tiếp theo là các cạnh (u, v) thuộc cây khung này, Nếu không tìm được ghi là “NULL” (KHÔNG dấu “”)  Lưu ý: cách xuất các cạnh theo qui ước (u,v) và các cạnh cách nhau bởi  dấu “;” Ví dụ:
  3. Mã nguồn hướng đối tượng bài tập thuật toán Prim – tải về (VC++ Project) Tập tin PrimAlgo.h //(C) http://kithuatlaptrinh.tk #ifndef _PRIM_ALGO_H #define _PRIM_ALGO_H #include <iostream> #include <fstream> #include <vector> using namespace std; struct Edge { int v1, v2; float w; }; class PrimAlgo {
  4. int nVer; int nT; float wSum; vector <int> VSet; vector <Edge> T; vector <vector <float>> B; //weight matrix public: void LoadMatrix(istream& inDev); bool LoadMatrix(char* fName); void ShowTree(ostream& outDev); bool ShowTree(char* fName); bool FindEdge(Edge& e); void PutToVSet(int v); void PutToTree(Edge e); void RunAlgo(int v_begin = 0); PrimAlgo(); }; #endif Tập tin PrimAlgo.cpp //(C) http://kithuatlaptrinh.tk #include "PrimAlgo.h" PrimAlgo::PrimAlgo() { nVer = 0; } void PrimAlgo::LoadMatrix(istream &inDev)
  5. { inDev >> nVer; VSet.resize(nVer); B.resize(nVer); int i, j; for (i = 0; i < nVer; ++i) { B[i].resize(nVer); for (j = 0; j < nVer; ++j) inDev >> B[i][j]; } } bool PrimAlgo::LoadMatrix(char *fName) { ifstream inFile(fName); if (inFile) { LoadMatrix(inFile); return true; } return false; } void PrimAlgo::ShowTree(ostream &outDev) { if (nT == nVer - 1) { outDev << wSum << endl; for (int i = 0; i < nT; ++i) outDev << "(" << T[i].v1 << "," << T[i].v2 << ");"; } else outDev << "NULL";
  6. } bool PrimAlgo::ShowTree(char *fName) { ofstream outFile (fName); if (outFile) { ShowTree(outFile); return true; } return false; } bool PrimAlgo::FindEdge(Edge& e) { int i, j; e . w = 0; for (i = 0; i < nVer; ++i) if (VSet[i]) for (j = 0; j < nVer; ++j) if (!VSet[j]) if (e.w == 0 || B[i][j] > 0 && B[i][j] < e.w) { e.w = B[i][j]; e.v1 = i; e.v2 = j; }; if (e.w == 0) return false; return true; } void PrimAlgo::PutToVSet(int v) { VSet[v] = 1; }
  7. void PrimAlgo::PutToTree(Edge e) { T.push_back(e); ++nT; wSum += e.w; } void PrimAlgo::RunAlgo(int v_begin) { nT = 0; wSum = 0; for (int i = 0; i < nVer; ++i) VSet[i] = 0; PutToVSet(v_begin); Edge e; while (nT < nVer - 1) { if (!FindEdge(e)) return; PutToVSet(e.v2); PutToTree(e); } } Tập tin main.cpp //(C) http://kithuatlaptrinh.tk #include "PrimAlgo.h" int main() { PrimAlgo g; if (g.LoadMatrix("input.txt"))
  8. { g.RunAlgo(); g.ShowTree("output.txt"); } else cout << "File not found!" << endl; return 0; }
Đồng bộ tài khoản