Thực hành: Lắp ráp các mạch điện thực dụng dễ ráp

Chia sẻ: augi16

Học môn điện tử, nói cho cùng là học biết cách lắp ráp các kiểu mạch điện, do vậy trong chuyên ngành này, người ta nghĩ ra và đưa ra vô số các dạng mạch điện thực dụng nhầm kích thích các Bạn thích chơi môn điện tử luyện tập tay nghề, nâng cao trình độ lý luận và rồi sẽ tự trở thành tay chuyên nghiệp lấy điện tử làm nghề mưu sinh. Ngồi nhớ lại mấy chục năm về trước, khoảng năm 1964, lúc tôi còn nhỏ, tôi cũng bắt đầu vào nghề với các bước đi chập...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thực hành: Lắp ráp các mạch điện thực dụng dễ ráp

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Cùng Bạn làm thực hành: Lắp ráp các mạch điện thực dụng dễ ráp

Dẫn nhập
Học môn điện tử, nói cho cùng là học biết cách lắp ráp các kiểu mạch
điện, do vậy trong chuyên ngành này, người ta nghĩ ra và đưa ra vô số
các dạng mạch điện thực dụng nhầm kích thích các Bạn thích chơi môn
điện tử luyện tập tay nghề, nâng cao trình độ lý luận và rồi sẽ tự trở
thành tay chuyên nghiệp lấy điện tử làm nghề mưu sinh. Ngồi nhớ lại
mấy chục năm về trước, khoảng năm 1964, lúc tôi còn nhỏ, tôi cũng
bắt đầu vào nghề với các bước đi chập chững như vậy.

...lúc đó, chú tôi một ông thợ ngày ngày làm bánh ngọt cho nhà tôi lại
rất mê điện tử, ông đã lắp ráp cho tôi cái radio 1 transistor không cần
pin mà vẫn nghe được đài phát thanh, làm cho tôi những chiếc xe nhỏ
chạy pin, chỉ cho tôi cách gắn các dây đèn màu, nói cho tôi biết công
dụng của các dây anten căn ngoài trời...Từ các kích thích nhỏ đã làm
cháy lên ngọn lữa tò mò trong lòng tôi, tôi không những theo ông học
làm bánh mà còn dần trở thành tay chơi điện tử chuyên nghiệp,... rồi
khi ông về già, chiều chiều ông đi bộ mấy cây số ra nhà tôi, lúc đó tôi
đang ở Quận 8, ngồi cả buổi bên chiếc bàn thợ, mãi mê xem tôi nghiên
cứu, xem tôi làm máy, xem tôi dạy học trò và cũng có lúc đặt ra cho tôi
các câu hỏi rất chuyên môn, hấp dẫn,... bây giờ nhìn chung quanh, nhìn
các món đồ vật dụng quen dùng trên bàn thợ, tôi luôn thấy hình ảnh
của ông chú tôi, một người thợ bánh đã "khai tâm" cho tôi bước vào
nghề điện tử, một nghề mà tôi đã cùng nó đi qua mấy chục năm trong
cõi đời người và bây giờ cũng còn đang tiếp tục...

Các mạch điện thực dụng dễ ráp
Tôi sẽ chọn ra các mạch điện tử dễ ráp để hướng dẫn các Bạn làm thực
hành, sắp xếp các mạch điện này từ đơn giản dần đến mức phức tạp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




hơn. Mỗi mạch sẽ trình bày ngắn gọn nguyên lý vận hành của mạch, và
cho gợi ý tính mở rộng ứng dụng của mạch. Nếu Bạn thích và chịu bỏ
công ra làm thực hành và lắp ráp các mạch điện này, tôi tin là tay nghề
của Bạn sẽ có nhiều tiến bộ, Bạn sẽ ít bở ngỡ hơn với công việc phải
làm hàng ngày của người chuyên viên điện tử. Và nhất là đối với các
Bạn sinh viên ngành điện và điện tử sẽ không phải cứ than là "học lý
thuyết thì nhiều mà làm thì chẳng bao nhiêu", nên đến khi nhận đề tài
học kỳ hay đề tài tốt nghiệp thì không biết phải bắt đầu công việc từ
đâu và làm như thế nào?


1. Cái Bạn cần có trước tiên trên bàn thợ là hộp
nguồn DC.

Để có thể cho chạy thử các kiểu mạch điện mà Bạn đã ráp trên bàn
thợ, việc trước tiên là Bạn phải cấp nguồn nuôi thích hợp cho mạch. Do
đó, mạch điện dễ ráp đầu tiên mà chúng ta sẽ nói đến là hộp nguồn
DC.


(1) Mạch nguồn ổn áp dùng transistor.




Trên bàn thợ của Bạn luôn phải có hộp nguồn DC, nếu thích Bạn có thể
tự ráp mạch nguồn DC theo sơ đồ mạch điện trên. Ở ngả vào, Bạn có
biến áp T1, công dụng của biến áp này là giảm áp AC và tạo tính cách
ly board mạch với đường nguồn AC, nhờ vậy giữ an toàn cho người sử
dụng. Cầu chì F1 dùng ngắt dòng khi trong mạch bị quá dòng. Điện áp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




12V lấy ra trên cuộn thứ cấp cho qua cầu 4 diode D1...D4 để nắn dòng
toàn kỳ, dòng điện xoay chiều dạng Sin được đổi ra dòng điện một pha
dạng xung. Dòng này cho nạp vào một tụ hóa lớn C1, công dụng của tụ
là làm giảm độ dợn sóng, nâng cao mức nguồn DC và ổn định dòng
điện cấp cho tải. Chúng ta dùng Led đỏ D5 làm Led chỉ thị và lấy mức
áp 2V trên Led dùng làm mức áp mẫu cấp cho cầu đo. Điện trở R1 có
công dụng hạn dòng. Transistor Q1, Q2 là 2 transistor ghép dạng phức
hợp để có công suất đủ lớn và có độ nhậy đủ cao. Q3 là transistor
khuếch đại tín hiệu của cầu đo. Câu đo dùng theo dõi mức áp biến
động trên tải, cầu đo gồm có điện trở R3, chiết áp R5, và R4, đây là cầu
chia volt lấy một phần mức volt trên tải để cấp cho chân B của Q3,
trong khi đó chân E của Q3 cho lấy mức áp mẫu không đổi. Tụ hóa C2
tạo ổn áp ngả ra và trên ngả ra chúng ta dùng Led xanh D6 với điện trở
định dòng R6 để báo có nguồn ra.

Nguyên lý ổn áp của mạch như sau:

* Khi tải nặng, mức áp trên tải có chiều hướng giảm xuống, điều này sẽ
làm cho mức áp trên chân B của Q3 giảm theo, trong khi đó mức áp
trên chân E không thay đổi, vậy transistor Q3 sẽ dẫn yếu, mức volt trên
chân C của Q3 sẽ tăng lên, vậy mức áp trên chân B của Q2 bị đẩy lên,
điều này sẽ không cho mức áp trên tải giảm xuống, chúng ta biết mức
áp trên tải cũng là mức áp trên chân E của Q1, mức áp này luôn tăng
giảm theo mức áp của chân B của Q2.

* Lý luận ngược lại, khi tải nhẹ, mức áp trên tải có chiều hướng tăng
cao, điều này làm tăng mức áp trên chân B của Q3, transistor Q3 sẽ
dẫn điện mạnh hơn, mức áp trên chân C của Q3 sẽ giảm xuống, nó kéo
mức áp trên chân B của Q2 xuống và như vậy sẽ không cho mức áp
trên tải tăng lên.

Khi Bạn chỉnh chiết áp R5, Bạn đã làm thay đổi mức volt trên chân B
của Q3, như vậy sẽ làm thay đổi mức volt trên chân C của Q3 hay thay
đổi mức volt trên chân B của Q2, và điều này sẽ làm thay đổi mức áp
trên chân E của Q1, và đã làm thay đổi mức áp DC trên ngả ra. Trong
vận hành, không để transistor Q1 quá nóng, Bạn nên gắn Q1 trên
miếng nhôm làm nguôi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




(2) Nguồn 5V có mức ổn định tốt với ic 7805 rất thông dụng với
các mạch số.




Chúng ta biết trên thị trường luôn có bán các ic ổn áp 3 chân họ 78xx,
họ 79xx. Vậy nếu muốn có mức áp DC ngả ra ổn định, Bạn tìm và dùng
các ic ổn áp này. Với ic ổn áp 7805, mức áp ra là 5V, với ic ổn áp 7809,
mức áp ra sẽ là 9V, với ic ổn áp 7812, mức áp ra sẽ là 12V...IC ổn áp
họ 79xx dùng tạo ổn áp trên đường nguồn volt âm.

Trong mạch, chúng ta dùng tụ hóa lớn C1 tạo ổn áp trên đường nguồn
DC, đây là dạng ổn áp thụ động, chúng ta dùng ic ổn áp 7805 để có
mức áp ra 5V có độ ổn định rất tốt, đây là dạng ổn áp tích cực. Khi
dùng ic ổn áp họ 78xx, họ 79xx, trên ngả ra Bạn nhớ gắn thêm tụ hóa
dùng để tránh hiện tượng phát sinh dao động tự kích, khi mạch ổn áp
trong ic bị dao động, Bạn sẽ thấy mức áp DC trên ngả ra chập chờn lúc
lên lúc xuống. Trường hợp đường nguồn 5V này dùng cấp điện cho các
mạch điện làm việc ở vùng tần số cao, lúc đó Bạn phải gắn thêm tụ nhỏ
C3, công dụng của các tụ nhỏ là lọc bỏ các tín hiệu tần số cao rất tốt,
trong khi đó do cấu trúc bên trong của các tụ hóa lớn có tiềm ẩn tính
ống dây, cuộn cảm nên không lọc tốt các dòng điện tín hiệu tần số cao
nhiễm trên đường nguồn. Trong mạch chúng ta cũng dùng Led đỏ, Led
xanh để làm Led chỉ thị.


(3) Có thể ráp nguồn có tính ổn áp và mức áp ra chỉnh được với
ic LM317.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Khác với ic ổn áp họ 78xx, ic ổn áp LM317 có chân Adjusment, điều này
tạo ra t́inh điều chỉnh mức áp ngả ra. Trong mạch, C1 là tụ hóa lớn
dùng để ổn định mức áp sơ khởi, kế đó dùng mạch ổn áp tích cực với ic
LM317. IC này có 3 chân, chân 2 cho lấy nguồn DC trên tụ C1, Chân 3
là ngả ra, trên ngả ra lập cầu chia áp với điện trở R2 và biến trở R5,
mức áp lấy ra cho điều chỉnh mức áp trên chân 1 để định mức áp ngả
ra. C2 là tụ giữ cho mạch ổn áp không phát sinh dao động tự kích.
Dùng các led chỉ thị để theo dõi hoạt động của mạch nguồn. Chúng ta
có hệ thức cho thấy mức áp ra phụ thuộc vào trị các điện trở R2, R5.


Bạn dùng tư liệu sau để hiểu rõ hơn về cách dùng ic LM317
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Khi trong mạch có dùng các tụ hóa, để bảo vệ ic LM317, Bạn tạo đường
xả điện cho các tụ hóa khi ngắt nguồn. Không để dòng xả của tụ qua
ic LM317. Trong mạch khi ngắt nguồn, tụ C1 sẽ xả dòng qua D1 và tụ
C2 sẽ xả dòng qua tụ C2. Công thức tính điện áp ngả ra cho thấy, khi
R2 = 0 ohm, lúc đó mức áp ngả ra sẽ là 1.2V.

2. Muốn thử mạch cần có nguồn tín hiệu dùng
để kích thích mạch.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




(1) Mạch phát xung với ic Timer 555




Khi hoàn thành một mạch điện, nhiều khi Bạn cần có nguồn tín hiệu để
đưa vào thử mạch. Nếu Bạn cần có nguồn tín hiệu dạng xung, Bạn có
thể dùng ic 555 để tạo ra các dạng tín hiệu này. Trong mạch:

* Mạch định tần số của xung phụ thuộc vào trị các điện trở RV1, R1,
R2 và các tụ C1, C2. Vậy khi Bạn dùng tụ nhỏ C2, Bạn sẽ tạo ra tín hiệu
dạng xung có tần số cao, lúc này biến trở RV1 dùng để chỉnh chọn tần.
Khi Bạn đổi qua dùng tụ hóa C1 có trị điện dung lớn hơn, Bạn sẽ tạo ra
xung có tần số thấp hơn, và cũng chỉnh tần với biến trở RV1.

* Xung ra lấy trên chân số 3. Khi chân 3 ở mức áp thấp, 0V, thì Led
xanh D1 sáng và khi chân 3 ở mức áp cao gần bằng 12V thì Led đỏ D2
sáng. Điện trở R3, R4 dùng để hạn dòng làm việc của các Led, Bạn nhớ
không để dòng qua Led quá lớn dễ làm hư Led. Xung ra trên chân 3 là
dạng xung vuông với bờ lên và bờ xuống rất thẳng, dùng dạng xung
này kích thích các mạch số là rất tốt.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




* Xung lấy ra trên chân 2 và 6 có dạng răng cưa, khi chân 7 ở lúc hở
masse, thì tụ C1 hay tụ C2 sẽ nạp điện nguồn, dòng nạp qua RV1, R1,
R2, mức áp trên chân 2, 6 tăng dần lên, khi mức áp này bằng 2/3 mức
nguồn thì chân 7 sẽ cho nối masse, lúc này tụ C1, hay C2 sẽ cho xả
điện, dòng xả qua R2. Vậy công dụng của R2 là hạn chế không để dòng
xả quá lớn sẽ làm hư ic 555, và khi mức áp trên chân 2, 6 xuống bằng
1/3 mức áp nguồn thì chân 7 lại hở masse, tụ lại chuyển qua thời kỳ
nạp điện.... Để tín hiệu ra có dạng xung vuông với hệ số duty = 50%,
Bạn lấy trị R2 đủ nhỏ so với trị của RV1 + R1.

Ghi chú: Khi lấy xung răng cưa trên chân 2, 6 để làm tín hiệu thử
mạch, Bạn phải chú ý đến ảnh hưởng của mạch ngoài lên mạch định
tần với RV1, R1, R2 và các tụ C1, C2, nội trở của mạch ngoài sẽ làm
thay đổi tần số của tín hiệu, cách hay nhất là Bạn dùng thêm tầng
khuếch đại đệm để cách ly trở kháng của mạch thử với mạch định tần
của ic 555.

Tư liệu nói về các cách dùng ic 555 đã được tôi đề cập rất nhiều trong
các bài viết trước đây. Nếu muốn hiểu rõ hơn về ic 555, Bạn hãy tìm
đọc lại các bài viết này.


(2) Nguồn tín hiệu nhạc với ic UM66
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




IC UM66 là một ic phát tín hiệu nhạc dạng xung điều biến độ rộng, hình
dạng của nó giống như transistor 2SC1815, kiểu chân TO92. Nó có 3
chân, chân 3 cho nối masse, chân 2 nối vào nguồn khoảng 3V và chân
1 cho ra tín hiệu xung nhạc. Trong mạch chúng ta dùng 2 Led đỏ
để tạo ra mức áp khoảng 4V, dùng mức áp này ghim cố định mức áp
chân B của transistor Q1, như vậy trên chân E của Q1, chúng ta
có khoảng 3.4V và dùng thêm tụ hóa C1 để tăng mức ổn áp đường
nguồn, mức áp này cấp cho chân 2 của ic UM66. Tín hiệu nhạc ra trên
chân 1 của UM66 cho qua mạch khuếch đại tăng biên với Q2, chúng ta
lấy tín hiệu trên chân C của Q2 dùng làm tín hiệu thử mạch. Khi đưa tín
hiệu này vào các mạch điện để thử mạch, Bạn nên dùng tụ liên lạc, trị
điện dung khoảng 1uF, dùng tụ liên lạc nhằm tránh tác dụng của các
mức áp phân cực DC sẽ có thể làm sai lệch trạng thái phân cực vốn có
của các mạch điện, chúng ta biết các tụ liên lạc chỉ bắt cầu cho tín hiệu
đi qua và không làm thay đổi trạng thái phân cực DC vốn có của các
mạch điện.

(3) Mạch dao động tạo sóng Sin dùng đường hồi tiếp qua câu
2T
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Chúng ta biết, người ta chia tín hiệu ra làm 2 dạng: Dạng Sin và dạng
phi Sin.

* Các tín hiệu dạng phi Sin, như các tín hiệu dạng xung, với các tín hiệu
này, các tính toán về mức áp khảo sát trên các mạch điện sẽ lấy theo
trục thời gian t. Do vậy, khi phải tính toán với các tụ điện C, các cuộn
cảm L của mạch sẽ phải dùng đến toán cao cấp vi-tích-phân, điều này
làm tăng tính phức tạp của công việc thiết kế mạch.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




* Khi dùng nguồn tín hiệu dạng sin, các mức áp trên các mạch điện
khảo sát sẽ chỉ tính theo trục tần số f. Vậy vai trò của các tụ điện C
được xem là dung kháng XC và vai trò của các cuộn cảm L được xem là
cảm kháng XL . Ở đây chúng ta chỉ gặp các bài toán sơ cấp dùng tính
biên và góc pha của tín hiệu, do đó công việc thiết kế mạch đơn giản
hơn rất nhiều.

Để có nguồn tín hiệu dạng Sin, Bạn có thể ráp theo sơ đồ mạch điện
trên. Mạch dùng tính khuếch đại của transistor Q1, tín hiệu cho vào
chân B và lấy ra trên chân C, hai tín hiếu này có tính đảo pha. Chúng ta
dùng mạch lọc tần dạng 2T để lấy tín hiệu hồi tiếp, chúng ta biết mạch
lọc tần 2T vừa có tính chọn tần và vừa có thể đảo pha tín hiệu để tạo ra
dạng hồi tiếp thuận và như vậy mạch sẽ thoả điều kiện dao động, Ở
đây chúng ta hiểu mạch dao động là mạch tự nó khuếch đại chính tín
hiệu của nó, không cần lấy tín hiệu từ ngoài vào. Trong mạch dùng biến
trở RV1 để chọn góc pha cho phù hợp với điều kiện dao động. Tín hiệu
lấy ra qua tụ C4 để đưa vào các mạch thử. Cũng nên nhắc lại, để nội
trở của các mạch thử không ảnh hưởng vào điều kiện hoạt động của
mạch dao động, Bạn nên dùng thêm tầng khuếch đại đệm. Tầng
khuếch đại đệm là các tâng khuếch đại, tín hiệu đưa vào trên chân B và
lấy ra trên chân E.

Người ta thường dùng tín hiệu dạng Sin để kiểm tra và tính toán điều
kiện hoạt động của các mạch điện âm thanh.

3. Nói đến điện tử là nói đến tính khuếch đại tín
hiệu của các transistor.

Transistor là linh kiện thuộc nhóm tích cực, nó có tính khuếch đại, khi
nói đến tính khuếch đại phải hiểu là tính làm cho công suất ngả ra của
một tín hiệu phải lớn hơn công suất ngả vào. Chúng ta biết, công suất
của tín hiệu tính theo công thức: P = V x I.

* Vậy công suất ngả vào sẽ là: Pin = Vin x Iin

* Và công suất ngả ra sẽ là: Pout = Vout x Iout
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Mạch khuếch đại sẽ luôn phải cho: Pout >> Pin . Ở đây chúng ta thấy
có 3 trường hợp:

Trường hợp 1: Pout >> Pin là do: Vout >> Vin và Iout >> Iin . Đây là
kiểu khuếch đại vừa cho độ lợi điện áp vừa cho độ lợi dòng điện. Với
transistor, kiểu mạch khuếch đại mà tín hiệu cho vào chân B lấy ra trên
chân C sẽ thuộc trường hợp này.

Trường hợp 2: Pout >> Pin là do: Vout >> Vin và Iout gần bằng Iin .
Đây là kiểu khuếch đại có độ lợi điện áp, không có độ lợi về dòng điện.
Với transistor, kiểu mạch khuếch đại mà tín hiệu cho vào chân E và lấy
tín hiệu ra trên chân C thuộc trường hợp này.

Trường hợp 3: Pout >> Pin là do: Vout gần bằng Vin , trong khi Iout >>
Iin . Đây là kiểu khuếch đại có độ lợi về dòng không có độ lợi về điện
áp. Với transistor, kiểu mạch khuếch đại mà tín hiệu cho vào chân B và
lấy tín hiệu ra trên chân E thuộc trường hợp này.


Bạn có thể hỏi làm sao để biết được mạch khuếch đại dùng transistor
làm việc theo kiểu chân nào chung. Bạn cứ nhìn tín hiệu vào và tín hiệu
ra là sẽ biết chân còn lại được dùng làm chân chung. Và hơn nữa chân
chung thường có dùng tụ điện cho nối masse.

* Nếu tín hiệu cho vào chân B và lấy ra trên chân C, chúng ta có kiểu
khuếch đại E chung.

Kiểu khuếch đại E chung, cho độ lợi công suất rất tốt. Nó có độ lợi điện
áp và cả độ lợi dòng điện. Tín hiệu ngả vào và ngả ra đảo pha. Trở
kháng ngả vào trung bình, trở kháng ngả ra lớn. Kiểu khuếch đại được
dùng rất phổ biến.

* Nếu tín hiệu cho vào chân B và lấy ra trên chân E, chúng ta có kiểu
khuếch đại C chung.

Kiểu khuếch đại C chung, còn quen gọi là tầng đệm, cho độ lợi công
suất tốt. Nó có độ lợi dòng điện, không có độ lợi điện áp. Tín hiệu ngả
vào và ngả ra cùng pha. Trở kháng ngả vào rất lớn nên ít gây nặng tải
lên các nguồn tín hiệu, trở kháng ngả ra nhỏ nên có khả năng mang tải
lớn. Quan hệ ngả vào ngả ra không có tính cách ly.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




* Nếu tín hiệu cho vào chân E và lấy ra trên chân C, chúng ta có kiểu
khuếch đại B chung.

Kiểu khuếch đại B chung, cho độ lợi công suất tốt. Nó cho độ lợi điện
áp, không có độ lợi dòng điện. Tín hiệu ngả vào và ngả ra cùng pha.
Trở kháng ngả vào rất nhỏ và trở kháng ngả ra lớn. Kiểu khuếch đại
này có tần số làm việc rất cao, nó thường dùng làm mạch dao động, với
đường hồi tiếp thuận, cho lấy tín hiệu trên chân C qua tụ điện trả về
chân E.


(1) Khuếch đại dùng cho ống nói dạng điện dung.




Ống nói dùng chuyển đổi sóng âm thanh ra dạng tín hiệu điện, ống nói
dạng điện dung trong đó có một transistor FET, trên chân cổng (chân
Gate), người ta đặt màn rung tĩnh điện trường, quen gọi là màn điện
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




châm, khi sóng âm thanh làm rung màn tĩnh điện, nó sẽ làm thay đổi
độ rộng của kênh dẫn dòng nằm bên trong transistor FET và tạo ra tín
hiệu xuất hiện trên một điện trở đặt trên chân dẫn (chân Drain).

Trong mạch: X1 là microphone, là ống nói dạng điện dung, nó được
phân cực với chân vỏ cho nối masse và chân còn lại qua điện trở R5 nối
lên nguồn dương. Khi Bạn nói vào micro, màn tĩnh điện bị làm rung, nó
sẽ làm "co giãn" kênh dẫn điện trong transistor FET, dòng chảy ra trên
chân Drain qua điện trở R5 về nguồn, lúc này trên chân Drain sẽ xuất
hiện tín hiệu âm thanh.

Mạch khuếch đại dùng transistor Q1, với R2 là điện trở định mức áp cho
chân C và điện trở R1 dùng cấp phân cực cho chân B và điện trở R3
dùng lấy tín hiệu cho chân E tạo tác dụng hồi tiếp nghịch. Để mạch làm
việc trong vùng khuếch đại, mức áp trên chân B phải cao hơn chân E
khoảng 0.6V (mối nối BE phải cho phân cực thuận) và mức áp chân C
cao hơn mức áp chân B (mối nối CB phải cho phân cực nghịch), thường
mức áp trên chân C lấy khoảng 1/2 mức áp của nguồn nuôi. Dòng làm
việc của transistor lấy khoảng 0.5mA là đủ. Trong mạch này, tín hiệu
âm thanh phát ra từ ống nói điện dung cho qua tụ liên lạc 1uF đưa vào
chân B và sau khi được khuếch đại tín hiệu lấy ra trên chân C và cho
qua tụ liên lạc 10uF cấp cho tải R6. Trên đường nguồn đặt thêm mạch
lọc nguồn với điện trở R4 và tụ C1.



Khuếch đại dùng cho ống nói dạng điện động
(2)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Microphone điện động gồm có một cuộn dây rất nhẹ gắn trên màn run
và đặt bên trong là một nam châm vĩnh cữu khá mạnh. Khi Bạn nói vào
micro điện động, màn rung sẽ làm cho cuộn dây chuyển động vào ra
trên một nam châm, và theo định luật Faraday, trên hai đầu của cuộn
dây sẽ xuất hiện điện áp tín hiệu. Vậy micro điện động tạo ra tín hiệu
âm thanh bằng sự rung của một cuộn dây đặt gần một nam châm vĩnh
cữa. Tín hiệu này còn rất nhỏ (nhỏ hớn loại micro điện dung), nên cần
khuấch đại.

Trong mạch: Q1 là transistor khuếch đại cho làm việc theo kiểu lấy
chân B làm chân chung, Bạn thấy chân B cho nối masse qua tụ C4. Kiểu
khuếch đai này có các đặc điểm sau:

* Trở kháng ngả vào trên chân E nhỏ, nên rất phù hợp với loại micro
điện động, dễ tạo được sựphối hợp đúng trở kháng, nhờ vậy công suất
tín hiệu lấy vào sẽ cực đại. Trở kháng ngả ra lớn, nên cho độ lợi điện áp
cao.

* Mạch khuếch đại lấy chân B làm chân chung cho độ lợi điện áp,
không cho độ lợi dòng điện. Điện áp tín hiệu lấy ra trên chân C lớn hơn
điện áp tín hiệu đưa vào ở chân E, nhưng dòng ngả vào là IE thì gần
bằng dòng ngả ra IC nên không có độ lợi về dòng điện.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




* Mạch khuếch đại không đảo pha. Khi tín hiệu làm điện áp chân E tăng
thi điện áp tương ứng trên chân C cũng tăng và ngược lại, khi điện áp
trên chân E giảm thì điện áp trên chân C cũng giảm theo.

Trong mạch: R2, R3 và tụ C4 cấp mức volt phân cực cho chân B. Điện
trở R1 dùng để định mức dòng làm việc IE cho transistor. Điện trở R4
dùng định mức áp phân cực cho chân C. Tín hiệu qua tụ liên lạc C5 đưa
vào chân E và tín hiệu lấy ra trên chân C qua tụ liên lạc C6 đưa đến
chiết áp RV1. Từ đây tín hiệu sẽ cho qua tầng khuếch đại tăng biên với
Q2, và tầng khuếch đại đệm với Q3.

Ghi chú: Do trở kháng ngả vào trên chân E rất nhỏ, nên trị của tụ liên
lạc trên chân này, tụ C5, Bạn phải lấy lớn để tránh làm mất các tín hiệu
vùng tần số thấp.

Transistor Q2 là tâng khuếch đại lấy chân E làm chân chung, nên tín
hiệu cho vào chân B và tín hiệu lấy ra trên chân C. Trong mạch: R5 là
điện trở định mức áp trên chân C, R6 là điện trở định mức dòng làm
việc chảy vào trên chân E và R8 là điện trở cấp mức áp phân cực cho
chân B. Q3 là tầng khuếch đại đệm với tín hiệu vào trên chân B và lấy
ra trên chân E. Kiểu mạch khuếch đại này lấy chân C làm chân chung,
chân C cho nối vào đường nguồn DC, mạch khuếch đại C chung có các
đặc điểm sau:

* Mạch cho độ lợi dòng điện, dòng tín hiệu ngả ra IE lớn hơn dòng tín
hiệu ngả vào IB, không cho độ lợi điện áp, điện áp tín hiệu ngả ra
VE gần bằng điện áp tín hiệu ngả vào VB.

* Trở kháng ngả vào rất lớn, trở kháng ngả ra nhỏ nên khả năng mang
tải của nó tốt hơn.

* Mạch khuếch đại không có tính đảo pha. Điện áp tín hiệu vào trên
chân B tăng thì điện áp tín hiếu ra trên chân E cũng tăng theo, và
ngược lại tín hiệu vào giảm thì tín hiệu ngả ra cũng giảm theo.

Người ta lấy tín hiệu ra trên chân E của Q3 trên điện trở R7, cho qua tụ
liện lạc C9 để tiếp tục đi vào các tâng khuếch đại chọn tần hay khuếch
đại công suất. Trên đường nguồn cũng đặt mạch lọc với điện trở R9 và
tụ C8.

(3) Tiền khuếch đại, dùng khuếch đại các tín hiệu nhỏ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Kiểu mạch khuếch đại này hiện rất thông dụng, mạch dùng 2 transistor
liên lạc thẳng. Khi Bạn phân tích một mạch khuếch đại, trước hết hãy
xét đến điều kiện phân cực tĩnh. Để các transistor làm việc trong vùng
khuếch đại, mối nối BE phải cho phân cực thuận và mối nối CB phải cho
phân cực nghịch, lúc đó dòng hạt tải điện phun ra từ chân E sẽ chảy
gần hết vào chân C và chẩy ra trên chân C, và lúc này, chúng ta sẽ
dùng mức volt biến đổi trên chân B để làm tăng giảm dòng điện này.
Trong mạch: R1 là điện trở định mức áp trên chân C của Q1, và R2 là
điện trở định mức dòng chảy vào chân E của Q1. R5 là điện trở cấp
mức áp phân cực cho chân B của Q1. R3 là điện trở định mức áp trên
chân C của Q2 và R4 là điện trở định mức dòng chảy vào chân E của
Q2. Khi kiểm tra mức áp DC trên mạch, chúng ta thấy Q1, Q2 đã được
cho phân cực làm việc trong vùng khuếch đại. Tín hiệu cho qua tụ liên
lạc C1 vào chân B của Q1, sau khi được khuếch đại, tín hiệu lấy ra trên
chân C của Q2 qua tụ liên lạc C2 để đến tải. Trong mạch dùng tụ C3 để
làm tăng độ lợi của Q2. Để tránh hiện tượng dao động boating, chúng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




ta đặt mạch lọc R6, C4 trên đường nguồn. Do 2 tầng khuếch đại ráp
theo kiểu E chung, nên mạch này cho độ lợi rất lớn, nhờ vậy chúng ta
có thể dùng đường hồi tiếp nghịch để cải thiện chất lượng của
mạch khuếch đại.



(4) Khuếch đại âm sắc, còn gọi là khuếch đại chỉnh Bass -
Treble.


Tín hiệu âm thanh tai người nghe được nằm trong dãy tần số từ 20Hz
đến 20000Hz. Người ta chia dãy tần này ra làm 3 đoạn:

* Đoạn từ 20Hz đến 400Hz gọi là âm trầm, hay Bass

* Đoạn từ 400Hz đến 3000Hz gọi là âm trung, hay Medium

* Đoạn từ 3000Hz đến 20000Hz gọi là âm bổng, hay Treble

Khi nghe nhạc hay khi nghe lời thoại, có người thích nghe âm trầm, lại
có người thích nghe âm bổng, mỗi người mỗi ý, do vậy người ta ráp
mạch khuếch đại có chức năng điều chỉnh biên độ của các tín hiệu âm
thanh theo tần số. Mạch phổ biến nhất là dùng mạch lọc Baxandal dùng
để điều chỉnh biên độ tín hiệu âm thanh vùng tần số thấp, gọi là
nút chỉnh Bass và điều chỉnh tín hiệu vùng tần số cao, gọi là nút chỉnh
Treble. Sơ đồ mạch điện như hình sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Trong mạch: Q1 là tầng khuếch đại tăng biên, ráp theo kiểu chân E
chung, Q1 được phân cực với điện trở R2 dùng định mức áp cho chân
C, điện trở R1 cấp mức áp phân cực cho chân B và điện trở định dònh
R3, còn dùng lấy tín hiệu trên chân E tạo tác dụng hồi tiếp nghịch
nhằm ổn định mạch khuếch đại. Tín hiệu đưa vào chân B qua tụ liên lạc
C1 và cho lấy ra trên chân C qua tụ C2 vào mạch lọc, tại đây người ta
đặt mạch lọc tần Baxandal. Mạch lọc gồm 2 nhánh:

* Nhánh lọc lấy tín hiệu có tần số cao, gồm tụ C4, RV1 và tụ C5. Các tín
hiệu có tần số cao dễ qua nhánh này, các tín hiệu tần số thấp bị "chặn
lại". Như vậy chúng ta dùng chiết áp RV1 chỉ để chọn biên độ cho các
tín hiệu có tần số cao, RV1 thường gọi là nút chỉnh tiếng bổng.

* Nhánh lọc lấy tín hiệu tần số thấp, gồm R10, RV2, R11 và các tụ C6,
C7. Mạch cho thấy chỉ có các tín hiệu tần số thấp cho qua chiết áp RV2,
các tín hiệu tần số cao đều cho "đi tắt ngang qua" chiết áp này. Trong
nhánh này, chúng ta dùng chiết áp RV2 chỉ để chọn biên độ cho các tín
hiệu có tần số thấp, RV2 thường gọi là nút chỉnh tiếng trầm. Điện trở
R12 tạo phân cách giữa các nhánh lọc tần.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Sau khi ra khỏi 2 nhánh lọc tần, một cho tần số cao và một cho tần số
thấp, thành phần tín hiệu âm trầm và âm bổng được cho "cộng lại" và
cho qua tụ liên lạc C8 đưa vào chân B của tầng khuếch đại với Q2.
Transistor Q2 được phân cực với điện trở R5 định mức áp trên chân C,
điện trở R4 cấp áp phân cực cho chân B, và điện trở R6 tạo tác động
hồi tiếp nghịch trên chân E. Sau cùng tín hiệu lấy ra trên chân C của Q2
cho qua tụ liên lạc C3 để đến tải, hay để đi tiếp vào các tầng khuếch
đại khác.

Để tránh "ảnh hưởng qua lại giữa các tầng do cùng dùng chung đường
nguồn", trên đường nguồn DC chúng ta đặt mạch lọc nguồn với điện
trở R7 và tụ C9. Mạch lọc này sẽ lọc sạch các tín hiệu của các tầng
nhiễm vào đường nguồn, tránh được hiện tượng dao động ngoài ý
muốn.



(5) Khuếch đại công suất âm tần, cấp tín hiệu biên độ lớn cho
tải.


Để tín hiệu có công suất đủ lớn dùng cấp cho các loại tải như các loa
trong ống nghe hay loa điện động, người ta lắp ráp các mạch khuếch
đại công suất làm việc với tín hiệu biên độ lớn. Sau đây là vài mạch
thông dụng, dễ ráp, cơ hội ráp thành công cao.


(a) Khuếch đại ngả ra dùng cho ống nghe
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Để có công suất tín hiệu đủ lớn cấp cho các loa nhỏ đặt trong các
ống nghe, chúng ta có thể ráp mạch theo sơ đồ trên. Trong mạch: Q1
là transistor pnp ráp theo kiểu chân E chung, tín hiệu âm thanh từ
ngoài qua tụ liên lạc C1 và điện trở giảm biên R9 đưa vào chân B của
Q1 và lấy ra trên chân C đưa thẳng vào chân B của Q3, ở đây transistor
Q2 dùng như một nguồn cấp dòng hằng, nó cấp dòng phân cực đủ lớn
cho Q3 nhưng lại có trở kháng AC rất lớn, nên không gây tổn thất tín
hiệu trên chân C của Q3. Sau cùng tín hiệu qua tụ liên lạc C4 để
đến các loa nhỏ đặt trong ống nghe.

Mạch được phân cực như sau: Các điện trở R1, R2, R3 cấp áp phân cực
cho chân B của Q1. R6 là điện trở định mức dòng làm việc cho Q1. Tụ
C3, và điện trở R3 dùng làm mạch hồi tiếp tự cử nhằm tăng trở kháng
ngả vào cho Q1. Các diode D1, D2 và điện trở định dòng R7 dùng tạo
ra mức điện áp cố định để giữ cho mức áp trên chân B của Q2 không
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




thay đổi và dùng Q2 làm nguồn cấp dòng hằng với R8 là điện trở định
mức dòng hằng. Q3 là tầng khuếch đại ngả ra, lấy thẳng tín hiệu trên
chân C của Q1, ở đây điện trở R4 dùng tăng hệ số ổn định nhiệt cho
Q3. Tụ C4 là tụ ngả ra, với R10 là điện trở dùng ổn định hoạt động của
tụ C4, tránh cho một chân của tụ C4 không bỏ trống khi mạch không
cắm ống nghe.

Để tránh ảnh hưởng qua lại giữa các tầng khuếch đại do dùng đường
nguồn chung, chúng ta cũng đặt mạch lọc nhiễu R5, C2 trên đường
nguồn DC.



(b) Khuếch đại ngả ra dùng cho Loa

Có rất nhiều kiển mạch khuếch đại công suất âm tần. Sau đây chúng ta
thử ráp một kiểu mạch Ampli rất phổ dụng.




Mạch được ráp với 6 transistor, công dụng của mỗi transistor như sau:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




* Q1 là transistor pnp, dùng làm tầng khuếch đại ngả vào. Người ta
dùng 2 điện trở R1, R2 lấy áp cấp cho chân B để phân cực, chân E định
dòng làm việc với điện trở R5, lọc nguồn dùng điện trở R4 và tụ C2. Tín
hiệu cho qua tụ liên lạc C1 vào chân B của Q1, tín hiệu lấy ra trên chân
C cho ghép thẳng vào tầng khuếch đại thúc Q2. Trên chân E đặt tụ C3
và điện trở R11 dùng lấy tín hiệu hồi tiếp nghịch nhằm định độ lợi toàn
phần của mạch tăng âm.

* Q2 là transistor npn, dùng làm tầng thúc, nó được thiết kế cho làm
việc theo dạng công suất nhỏ hạng A. Tín hiệu cho vào chân B, chân E
cho nối masse để lấy dòng. Trên chân C đặt 2 diode 1N4148 để lấy ra
mức áp DC cấp phân cực cho các tầng kéo đẩy, tránh tác dụng của rào
áp, nhằm sửa méo tại giao điểm tín hiệu. R6, R7 là 2 điện trở định mức
dòng làm việc cho Q2, mức áp phân cực trên chân C của Q2 lấy khoảng
nửa mức áp nguồn nuôi. Tụ C4 lấy tín hiệu ngả ra hồi tiếp tự cử về tầng
thúc nhằm làm cân bằng biên độ tín hiệu trên và dưới ở ngả ra. Dùng
tụ nhỏ C6 tạo hồi tiếp nghịch chỉ đối với các tín hiệu vùng tần số cao
nhằm tránh cho mạch không phát sinh dao động tự kích. Khi mạch dao
động tự kích ở vùng tần số cao, các transistor công suất sẽ bị rất nóng
và bị hư.

* Q3, Q4 là 2 transistor hỗ bổ npn và pnp dùng làm tầng khuếch đai
kéo đẩy. Cặp transistor này có mọi tham số đều giống nhau, nó chỉ
khác là một npn và một kia là pnp. Với cặp transistor hỗ bổ người ta
không cần dùng thêm mạch đảo pha. Khi tín hiệu ra trên chân C của Q2
tăng lên, nó sẽ làm cho Q3 dẫn điện và lúc này Q4 tắt, và ngược lại khi
tín hiệu ra trên chân C của Q2 giảm xuống, nó sẽ làm cho Q4 dẫn điện
và lúc này Q3 tắt. R8 và R9 là 2 điện trở có trị số bằng nhau và dùng
làm tăng hệ số ổn định nhiệt cho tầng công suất ráp theo kiểu phức
hợp.

* Q5, Q6 là 2 transistor npn dùng làm tầng công suất. Để có dòng điện
tín hiệu đủ mạnh người ta dùng transistor công suất Q5 cho ghép phức
hợp với Q3 và dùng transistor công suất Q6 cho ghép phức hợp với Q4.
Khi Q3 dẫn, Q5 sẽ dẫn mạnh hơn và tạo điều kiện cho tụ ra loa C5 nạp
dòng điện của nguồn nuôi, dòng này có thể dùng để kéo màn loa vào.
Khi đến Q4 dẫn, Q6 sẽ dẫn mạnh hơn và tạo điều kiện cho tụ ra loa C5
xả dòng điện qua loa, dòng này sẽ đẩy màn loa ra. Tụ C5 là tụ cấp
dòng kéo đẩy cho loa, tụ nầy phải lấy tụ hóa có trị điện dung lớn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Ngang loa người ta đặt mạch lọc zobel để ổn định trở kháng của loa
trong dãy tần tín hiệu âm thanh nhằm tránh dạng méo công suất.

Trong mạch này, có 2 hệ thức Bạn cần nhớ:


* Hệ thức dùng định độ lợi toàn mạch:




Trong đó: KF là độ lợi toàn phần. R5 là điện trở định dòng trên chân E
của Q1, R11 là điện trở lấy tín hiệu hồi tiếp nghịch


* Hệ thức dùng tính công suất lấy được trên loa:




Trong đó: Vcc là mức áp nguồn nuôi. RL là trở kháng của loa.


(c) Khuếch đại công suất âm tần dùng mạch tích hợp IC.

Trên phương dịện thực dụng, khi cần có các mạch tăng âm công suất
lớn, ngày nay người ta ít dùng transistor và các linh kiện phân lập để
ráp mạch. Vì sao? Vì trên thị trường hiện có vô số các IC công suất âm
tần, dùng các IC này công việc lắp ráp mạch tăng âm sẽ rất nhanh, gọn
nhẹ. Dưới đây tôi giới thiệu vài mạch điện để Bạn tham khảo và làm
thực hành cho quen tay.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Mạch ráp với một ic tăng âm nhỏ, có kích cở như ic 555, nhưng trong ic
có 2 mạch tăng âm đọc lập có thể ráp dạng mạch tăng âm stereo hay
ráp theo kiểu mạch mono BTL. Khi ráp một ic tăng âm, Bạn có thể làm
theo 3 bước:

Bước 1: Tìm chân cấp nguồn. Thường có một chân nối masse, một
chân nối với nguồn dương và thường khi còn có một chân dùng để mắc
tụ lọc cho tầng nguồn tiền khuếch đai.

Bước 2: Tìm chân ngả vào và ngả ra. Trên chân ngả vào Bạn dùng chiết
áp để điều chỉnh mức tín hiệu. Có nhiều IC ở ngả vào phải dùng tụ liên
lạc để bảo toàn mức volt phân cực DC, có IC cho nối thẳng, vì mức áp
phân cực ngả đã cho ở mức 0V. Tìm chân ngả ra, ngả ra thường có
mức áp phân cực cho bằng nửa mức áp nguồn nuôi. Tín hiệu cấp cho
Loa thường qua một tụ điện hóa học lớn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Bước 3: Chú ý đến các mạch hồi tiếp, các mạch điện phụ khác, thường
có các mạch sau:

* Mạch hồi tiếp nghịch, tín hiệu ngả ra trả trở lại ngả vào đảo. Trị điện
trở lấy tín hiệu hồi tiếp nghịch cũng dùng định độ lợi cho toàn mạch.

* Mạch hồi tiếp tự cử. Dùng tụ hồi tiếp tự cử lấy tín hiệu ngả ra trả về
tầng thúc để có thể làm cân bằng biên độ tín hiệu lên xuống ở ngả ra.

* Dùng tụ trị nhỏ hồi tiếp bù pha hay hồi tiếp nghịch giữ cho mạch
không tự phát sinh dao động tự kích.

* Dùng mạch lọc zobel để ổn định trở kháng của loa tránh hiện tượng
méo công suất do trở kháng của loa thay đổi theo tần số.


Trong mạch:

* C1 là tụ liên lạc ở ngả vào, RV1 là chiết áp dùng làm nút chỉnh mức
âm lượng, tín hiệu đưa vào chân 4 cho kênh 1 và chân 6 cho kênh 2.

* Tín hiệu ra trên chân 1 cho kênh 1 và chân 3 cho kênh 2, tại đây tín
hiệu cho qua tụ ra loa C4 cấp dòng điện kéo đẩy làm rung màn loa. Tụ
C5 và điện trở R3 dùng làm mạch lọc zobel để ổn định trở kháng của
loa nhằm tránh hiện tượng sai công suất. Mức áp phân cực trên các
chân ngả ra phải bằng 1/2 mức áp nguồn nuôi Vcc.

* Người ta dùng cầu chia volt với điện trở R2 và R3 để lấy một phần tín
hiệu ngả ra qua tụ liên lạc C2 cho hồi tiếp nghịch về chân số 8 cho kênh
1 và chân số 5 cho kênh 2. Đường hồi tiếp nghịch có tác dụng cải thiện
chất lượng của tín hiệu âm thanh.

* IC làm việc với chân số 4 nối masse và chân số 8 noối vào nguồn nuôi
Vcc. IC có thể làm việc với mức nguồn nuôi từ 3V đến 12V.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Trong mạch: Chiết áp R1 dùng làm nút chỉnh Volume, C1 là tụ liên lạc
ngả vào, tín hiệu đưa vào IC qua chân số 1. Tín hiệu cho ra trên
chân số 4 qua tụ hóa lớn C3 để cấp dòng điện kéo đẩy làm rung màn
loa. Ngang loa dùng mạch lọc zobel để tránh hiện tượng méo công suất
do trở kháng của loa thay đổi theo tần số. Dùng cầu chia volt R2, R3 lấy
một phần tín hiệu ngả ra qua tụ liên lạc C2 cho hồi tiếp nghịch về chân
số 2 để cải thiện chất lượng của âm thanh. IC làm việc với chân số 3
cho nối masse và chân số 5 nối vào đường nguồn Vcc. IC có thể làm
việc với mức nguồn thay đổi từ 6V đến 18V, chúng ta biết cấp mức
nguồn nuôi càng cao công suất lấy ra càng lớn.

Chú ý: Khi kiểm tra mạch, đo mức áp phân cực trên chân số 4 của IC
phải có mức áp trung điểm, nghĩa là bằng nửa mức áp của nguồn nuôi.
Trị của điện trở R3 dùng định mức độ hồi tiếp nghịch, lấy trị R3 càng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




nhỏ, mức hồi tiếp nghịch càng ít, độ lợi sẽ lớn, công suất ra lớn nhưng
chất lượng âm thanh kém hơn, khi lấy trị R3 lớn, ngược lại công suất ra
yếu hơn nhưng chất lượng âm thanh sẽ nghe hay hơn.




Trên xe hơi Bạn có thể dùng ic HA13118 ráp mạch tăng âm 2 kênh ra 2
loa hay kiểu mạch mono BTL ra 1 loa để lấy công suất ra lớn khi IC làm
việc với mức nguồn nuôi thấp.

Trong mạch: Tín hiệu âm thanh được lấy ra trên nút chỉnh mức âm
lượng cho qua tụ liên lạc C10 đưa vào chân số 3, ở đây gắn tụ nhỏ C11
để lọc bỏ nhiễu tần số cao. Trên ngả vào đảo cho gắn tụ lọc C1 để lấy
độ lợi lớn. Tín hiệu kênh 1 cho ra trên chân số 15, trong IC có đường
cấp tín hiệu cho kênh 2 và tín hiệu cho ra của kênh 2 trên chân số 8.
Chúng ta gắn loa lấy tín hiệu ra dạng BTL trên chân số 15 và chân 8. Tụ
C5 và C6 là các tụ hồi tiếp tự cử dùng cân bằng biên độ kéo đẩy ở ngả
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




ra, nó lấy tín hiệu ngả ra cho hồi tiếp về chân 14 và chân 10. Ở ngả ra
cũng đặt các mạch lọc zobel với tụ C7, R1 và tụ C8, R2, công dụng của
mạch lọc zobel là ổn định trở kháng của loa, tránh hiện tượng méo công
suất do trở kháng của loa thay đổi theo tần số.

IC làm việc với chân 12 cho nối masse, chân 13 nối vào đường nguồn
Vcc, từ 8V đến 18V. Trên các chân 2, chân 5 gắn tụ lọc C4 và C3. Trên
chân số 4 của ngả vào kênh 2 cho nối masse và chân 6 gắn tụ nối
masse C2. Trong mạch IC phải cho gắn trên miếng nhôm làm nguội để
giữ cho IC không quá nóng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.




Sơ đồ trên cho thấy các dùng IC TDA7209 để ráp mạch tăng âm có
công suất ra 50W. IC này làm việc với dạng đường nguồn đối xứng. Để
có nguồn nuôi dạng đối xứng, Bạn dùng biến áp nguồn trên cuộn thứ
cấp phải có ra dây giữa dùng làm dây masse, kế đó dùng cầu nắn
dòng với 4 diode để có đường nguồn V+ và đường nguồn V-. Để ổn
định các mức volt nguồn ra, chúng ta gắn các tụ hóa lớn dùng làm kho
chứa điện và ổn áp.

IC TDA7209 làm việc với các chân 7, 13 nối vào đường nguồn
dương, các chân 1, 8, 15 cho nối vào đường nguồn âm và chân số 4
cho nối vào đường masse.

Tín hiệu qua chiết áp chỉnh biên cho qua tụ liên lạc C1 và điện trở giảm
biên R1 sửa méo tiếng đưa vào chân số 3. Điện trở R2 dùng ổn định trở
kháng ngả vào và tụ nhỏ C2 dùng lọc bỏ tín hiệu nhiễu tần số cao. Tín
hiệu lấy ra trên chân số 14 cho cấp thẳng vào loa, chúng ta biết khi
dùng kiểu mạch tăng âm chạy nguồn nuôi đối xứng thì trên ngả ra
không cần dùng tụ hóa làm tụ xuất âm. Ở đây tụ C6 dùng lấy tín hiệu
hồi tiếp tự cử làm cân bằng biên độ tín hiệu kéo đẩy ở ngả ra. Điện trở
R3, R4 và tụ C3 dùng lấy một phần tín hiệu ngả ra cho đường hồi tiếp
nghịch để sửa méo tiếng và cải thiện chất lượng âm thanh. IC này có
chân số 10 dùng tạm làm câm loa và chân số 9 cho IC vào trạng thái
tắt chờ.




Tạm kết
Một lần nữa tôi mong Bạn sau khi xem hiểu các sơ đồ mạch điện trên
thì chuyển qua tìm linh kiện để ráp thực hành. Chỉ có làm nhiều, làm
cho thật quen tay Bạn mới trở thành dân điện tử chuyên nghiệp. Khi có
dịp chúng ta sẽ trở lại đề tài này với các sơ đồ mạch điện thích thú hơn.
Chào!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản