Thực Tập Chuyên Ngành Lập trinh Visual Basic 6.0

Chia sẻ: Vo Kiem | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
128
lượt xem
30
download

Thực Tập Chuyên Ngành Lập trinh Visual Basic 6.0

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó trợ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ. I.2. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000 Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực Tập Chuyên Ngành Lập trinh Visual Basic 6.0

  1. Thực Tập Chuyên Ngành Lập trinh Visual Basic 6.0 
  2. Thực Tập Chuyên Ngành Phần I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT. I. Giới thiệu về Microsoft Acceess 2000 I.1. Micro soft Acceess 2000 là gì? Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó trợ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ. I.2. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000 Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị… của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ. Với công cụ trình thông minh (Winzard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Acceess một cách nhanh chóng. Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ trợ cho người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) được viết như thế nào. Với kiểu trường dữ liệu nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Acceess các ứng dụng khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng tính Axcel, hình ảnh BMP, âm thanh Wav … Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là tập tin cơ sở dữ liệu Access (MDB). Trang1
  3. Thực Tập Chuyên Ngành Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sử dụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt. Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi qua lại với các ứng dụng như: Word, Axcel, Fox, Dbase, HTML … Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát triển các ứng dụng mô hình khách chủ (Client / Server). I.3. Đối tượng bảng trong cơ sở dữ liệu Access 2000 Bảng: Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ liệu, nó chính là cấu trúc cơ sở dữ liệu. Do đó đây là đối tượng đầu tiên phải được tạo ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng. Thí dụ: Một bảng bệnh nhân dùng lưu thông tin của các bệnh nhân trong bệnh viện gồm các cột: Mã bệnh nhân, Họ bệnh nhân, ngày sinh bệnh nhân,… Cụ thể như sau: Hình :Màn hình hiển thị bảng bệnh nhân trong Microsoft Access 2000. II. Cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin. Có nhiều loại cơ sở dữ liệu nhưng trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay. Trang2
  4. Thực Tập Chuyên Ngành Một cơ sở dữ liệu quan hệ: - Kho chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi là các mẫu tin, và các cột gọi là các trường. - Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng. - Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau. II.1. Bảng và Trường: Các cơ sở dữ liệu được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu. - Bảng: chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ liệu. - Mẫu tin: chứa các trường. Mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu tin. Ví dụ mẫu tin chứa trong mục bệnh nhân chứa các trường Họ tên bệnh nhân, Ngày sinh bênh nhân, giới tính bệnh nhân, nơi sinh bệnh nhân, địa chỉ bệnh nhân… Ta có thể dùng chương trình Visual Basic 6.0 để tham chiếu và thao tác với cơ sở dữ liệu, bảng, mẫu tin. II.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu: Để tạo một cơ sở dữ liệu, trước hết ta phải xác định thông tin gì cần quản lý. Sau đó thiết kế cơ sở dữ liệu, tạo bảng và các trường định nghĩa kiểu dữ liệu sẽ có. Sau khi tạo ra cấu trúc cơ sở dữ liệu có thể tạo ra dữ liệu dưới dạng mẫu tin. Ta không thể đưa dữ liệu vào mà không có bảng hay định nghĩa trường vì dữ liệu sẽ không có chỗ để chứa. Do đó thiết kế cơ sở dữ liệu cục kỳ quan trọng, nhất là rất khó thay đổi thiết kế một khi đã tạo ra nó. II.3. Recordset là gì? Một khi ta có khả năng tạo bảng, ta cần phải biết cách thao tác với chúng. Thao tác trên các bảng liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như việc kiểm tra và sửa đổi cấu trúc bảng. Để thao tác với cấu bảng, ta dùng các câu lệnh định nghĩa dữ liệu. Để thao tác dữ liệu trong một bảng, ta dùng Recorset. Một Recorset là một cấu trúc thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từ cơ sở dũ liệu. Về khái niệm nó tương tự như một bảng, nhưng có thêm một vài thuộc tính riêng biệt quan trọng. Các Recorset thể hiện như các đối tượng, về khái niệm tương tự như là các đối tượng giao diện người sử dụng (như là các nút lệnh và hộp văn bản) mà ta đã làm quen Trang3
  5. Thực Tập Chuyên Ngành với Visual Basic 6.0. Cũng như các kiểu đối tượng khác trong Visual Basic, các đối tượng Recordset có các thuộc tính và phương thức riêng. II.4. Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu Mặc dù việc tạo danh sách các bảng và trường là cách tốt nhất để xác định cấu trúc cơ sở dữ liệu, ta còn có một cách để xem các bảng và trường dưới dạng đồ hoạ. Sau đó không chỉ xem được các bảng và trường hiện có, mà còn thấy được mối liên hệ giữa chúng. Để làm được điều này bằng cách là ta tạo lược đồ. Lược đồ là bản đồ các con đường trong cơ sở dữ liệu. Lược đồ thể hiện các bảng, trường và mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu. Có lược đồ cơ sở dữ liệu là phần quan trọng trong thiết kế phần mềm vì nó cho ta một cách nhìn nhanh về những gì có trong cơ sở dữ liệu. Các lược đồ vẫn có vị trí quan trọng lâu dài sau khi thiết kế cơ sở dữ liệu hoàn tất. Ta sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều bảng. Không có phương pháp chính thức để tạo lược đồ, tuy vậy Microsoft Access là công cụ tương đối thuận tiện và dễ dàng trong việc tạo lược đồ. II.5. Các mối liên hệ Mối liên hệ là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế nào. Khi ta định nghĩa một mối liên hệ ta đã thông báo với bộ máy cơ sở dữ liệu rằng hai trường trong bảng liên quan được nối với nhau. Hai trường liên quan với nhau trong một mối liên hệ là khoá chính và khoá ngoại. Khoá ngoại là khoá trong bảng liên quan chứa bảng sao của khoá chính của bản chính. Mối quan hệ sau đó thông báo cho bộ máy cơ sở dữ liệu hai bảng liên quan với nhau trong mối liên hệ và khoá ngoại nào liên quan với khoá chính nào. Bộ máy Acceess / Jet không đòi hỏi ta phải khai báo tường minh các mối quan hệ này, nhưng nó có lợi hơn nếu làm điều này bởi vì nó đơn giản hoá công việc lấy về dữ liệu dựa trên các mẫu tin nối qua hai hay nhiều bảng. Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, ta còn định nghĩa mối quan hệ để tận dụng thế mạnh tính toàn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của bộ máy cơ sở dữ liệu duy trì các dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu nhiều bảng luôn luôn nhất quán. Khi tính toàn vẹn tham chiếu tồn tại trong một cơ sở dữ liệu, bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ ngăn cản ta xoá một mẫu tin khi các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong cơ sở dữ liệu.Sau khi đã định nghĩa mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu, việc định nghĩa mối quan hệ này được lưu trữ cho đến khi ta xoá nó. II.6. Chuẩn hoá Trang4
  6. Thực Tập Chuyên Ngành Chuẩn hoá là một khái niệm liên quan đến mối quan hệ. Về cơ bản, nguyên tắc của chuẩn hoá phát biểu rằng các bảng cơ sở dữ liệu sẽ loại trừ tính không nhất quán và giảm thiểu sự kém hiệu quả.Các cơ sở dữ liệu được mô tả là không nhất quán khidữ liệu trong một bảng không tương ứng với các dữ liệu nhập vào trong bảng khác. Một cơ sở dữ liệu kém hiệu quả không cho phép ta trích ra các dữ liệu chính xác mà ta muốn. Khi một cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá đầy đủ chứa từng mẫu thông tin của cơ sở dữ liệu trong bảng riêng và xa hơn, xác định từng mẫu thông tin duy nhất thông qua khoá chính của thông tin đó. Ta quyết định cách thức để chuẩn hoá cơ sở dữ liệu. Thông thường, mọi thứ về ứng dụng cơ sở dữ liệu từ thiết kế bảng cho đến truy vấn, từ giao diện người sử dụng đến cách thức hoạt động của báo cáo đều xuất phát từ cách chuẩn hoá dữ liệu. III. Giới Thiệu Tổng Quan Về Các Đối Tượng Truy Cập Dữ Liệu Với Lớp (trong Visual Ba sic 6.0) : Có một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong truy cập dữ liệu trong VB: Gắn mẫu tin duy nhất với một đối tượng: Đây là kỹ thuật đơn giản nhất, không cần lập trình nhiều. Mỗi trường trong mẫu tin trở thành một thuộc tính của đối tượng; lấy dữ liệu về từ cơ sở dữ liệu hay lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đều được xử lý qua đối tượng. Ủy nhiệm xử lý dữ liệu cho một đối tượng Recorset chứa trong một đối tượng: Đây là kỹ thuật tốt nhất khi ta cần xử lý một số không giới hạn mẫu tin. Kỹ thuật này cũng dễ lập trình, bởi có nhiều chức năng quản lý được cung cấp sẵn trong các mô hình đối tượng được sử dụng (DAO hay RDO). Kỹ thuật đặc biệt hữu dụng khi dùng ADO bởi vì ADO cung cấp khả năng ngắt kết nối với nguồn dữ liệu, cho phép ứng dụng Client thao tác với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử dụng kết nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn. III.1. Mô hình dữ liệu ADO: (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu ActiveX) Ta có thể hình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập trình lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cối lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một đối tượng Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình: - Connection đại diện kết nối dữ liệu thực sự. - Command được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu. Trang5
  7. Thực Tập Chuyên Ngành - Recordset đại diện cho một tập các record được chọn query thông qua đối tượng Command. Đối tượng Connection có một sưu tập đối tượng con gọi là các đối tượng Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối tượng Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters để giữ bất cứ các tham số nào có thể thay thế cho các query. Recorset cũng có một đối tượng sưu tập con Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối tượng. Connection Command Parameter Recorset Fields Error Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object III.2. Các thuộc tính ADO đặc biệt: Mô hình ADO có một số các thuộc tính duy nhất không có các mô hình khác như DAO và RDO. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu. Có 7 thuộc tính như sau: - Connection string (Chuỗi kết nối). - Command Text (Văn bản câu lệnh). - Command Type (Kiểu câu lệnh). - Cursor location (Định vị con trỏ). - Cursor Type (Kiểu con trỏ). - Look type (Kiểu khoá). - Mode type (Kiểu chế độ làm việc). Trang6
  8. Thực Tập Chuyên Ngành Chương II: ĐẶC TẢ BÀI TOÁN Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà cần quản lý một số thông chính cần thiết về bệnh nhân và nhân viên trên hệ thống mạng máy tính cục bộ của bệnh viện. Sau khi khảo sát hiện trạng phân tích viên nắm được những thông tin chính cần quản lý sau: Quản lý nhân viên bệnh viện Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, trình độ chuyên môn, đơn vị công tác, chức vụ, tôn giáo, chính trị, loại hình đào tạo, ngoại ngữ. Trong lý lịch quản lý: - Nơi sinh quản lý: Huyện, tỉnh. - Địa chỉ quản lý: Số nhà, đường. Chính trị quản lý Đoàn viên và Đảng viên. Nếu là Đảng viên thì quản lý ngày vào Đảng, ngày chính thức, chi bộ sinh hoạt. Nhân viên của bệnh viện được chia làm hai loại: Công chức và hợp đồng. Nếu là công chức thì quản lý: Ngày vào biên chế, quá trình lương. Quá trình lên lương của một công chức bao gồm: Ngạch, bậc, ngày lên lương. Mỗi ngạch lương có số tháng lên lương được xác định trước. Nếu nhân viên là hợp đồng lao động thì quản lý: Số hợp đồng, ngày bắt đầu hợp đồng, mức lương, tên và chức vụ của người ký hợp đồng. Quản lý bệnh nhân Khi một bệnh nhân nhập viện lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau: Họ, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng. Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện thoại, fax cuả cơ quan công tác. Trang7
  9. Thực Tập Chuyên Ngành Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan quản lý: Số nhà, đường (thôn, ấp), xã (phường), quận (huyện), tỉnh (thành phố). Quy trình khám chữa bệnh Bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viện đa khoa) nên có các trường hợp sau: - Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường. - Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện được tiến hành sau). - Bệnh nhân là sản phụ trong trường hợp cấp cứu (thì được đưa trực tiếp đến khoa sản). Nhìn chung, bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình chung sau: - Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp số) để xác lập việc khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh. - Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh. - Bước 3: Sau khi khám xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại nhà hay nhập viện. + Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lại, bệnh nhân phải trả tất cả chi phí khám bệnh và tự mua thuốc. + Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đoán và đưa đến khoa điều trị. - Bước 4: Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập một bệnh án chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh mà bệnh mắc phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được thể hiện đầy đủ trên bệnh án. Trong một khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi tên thuốc, số lượng và cách dùng. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khám bệnh như: Xét nghiệm, X_quang, siêu âm,… Việc sử dụng cũng theo chỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng. Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ riêng cho mỗi loại phòng. Trang8
  10. Thực Tập Chuyên Ngành - Bước 5: Thanh toán viện phí: Trong quá trình điều trị, cứ 3 ngày, bệnh viện yêu cầu bệnh nhân thanh toán viện phí một lần (bằng cách bệnh nhân sẽ đóng một số tiền tạm ứng tuy theo khả năng của mình), sau khi xuất viện nhân viên sẽ căn cứ vào số tiền tạm ứng trên sẽ tính để biết được bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ tiền viện phí chưa. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh. Riêng tiền phòng, nếu có thẻ bảo hiểm y tế, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trên loại phòng rẻ nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở loại phòng có giá tiền cao thì tự trả phần chênh lệch. Khi xuất viện, bệnh nhân thanh toán toàn bộ số viện phí còn lại. Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh toán viện phí. Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau khi chữa trị 3 ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí (hay tiền tạm ứng viện phí trước đó đã hết), thì khoa (phòng) nơi điều trị bệnh nhân trình ban lãnh đạo biết để xem xét giải quyết. - Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh toán tiền viện phí với Bảo hiểm y tế. Trang9
  11. Thực Tập Chuyên Ngành Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN. III.1. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU TỈNH ĐƯỜNG ĐƠN VỊ D-TỘC C-MÔN C-VỤ T-ĐỘ - Mã T - Mã Đ - Mã ĐV - Mã DT - Mã CM - Mã CV - Mã TĐ - Tên T - Tên Đ - Tên ĐV - Tên DT - Tên CM - Tên - Tên TĐ (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) (1,n) H-T NV-Đ NV-ĐV NV-DT NV-CM NV-CV (1,1) T-GIÁO (1,1) (1,1) (1,1) (1,1) - Mã TG HUYỆN (1,1) (1,1) NV-TĐ - Tên TG - Mã H (1,n) - Tên H NƠI SINH (1,1) (1,n) (1,1) NV-TG (1.n) NHÂN VIÊN N-NGỮ X-H Đ-VIÊN - Mã NV - Mã NN (1,1) -Ngày VĐ - Họ NV (1,n) NV-NN (1,n) - Tên NN -Ngày CT - Tên NV - Cấp độ XÃ (1,1) - Ngày sinh - Mã X (1,1) (1,n) - Giới tính (1,1) (1,1) LHĐT - Tên X ĐV- - Số nhà NV-ĐT - Mã LHĐT CHI BỘ CB - Mã LHĐT - Mã CB B-LƯƠNG - Tên CB (1,n) (1,n) - Mã BL (1,1) HỢP ĐỒNG - HSL (1,n) C-CHỨC NKHĐ - Số HĐ - Ngày vào BC K-BỆNH - Ngày BĐ (1,n) - Ngày KB - Mức Lương BL-N - NDKB (1,n) (1,n) QTL (1,1) -NgàyLL (1,n) VỊ TRÍ KB N-LƯƠNG- - Mã VTKB - Mã NL (1,n) TOA-BH - Tên VTKB - Tên NL Đ.TƯỢNG - Lần TBH (1,n) - Số TLL - Mã ĐT - SLT1 - Tên ĐT (1,1) - Đ-giá T1 THUỐC BỆNH NHÂN - Mã T (1,n) (1,1) - Mã BN - Tên T BN-ĐT - Họ BN - Tên BN (1,n) (1,1) - Ngày sinh BN (1,n) BN-X ĐCNTBN - Giới tính BN BỆNH ÁN (1,n) (1,1) - Mã BA DTHUỐC BN-H ĐCNTBN - Ngày vào (1,n) - Lần DT - Số nhà BN - Ngày ra - SLT 2 (1,n) BH Y TẾ - ĐGphòng - ĐGT 2 BN-Đ (1,1) - Số TBHYT (1,1) - Ngày bắt đầu BN-TU - Ngày K thúc (1,n) - Phần trăm (1,n) (1,n) (1,n) TTDT TẠM ỨNG NƠI ĐTRỊ - Mã PTTDT - Mã TU _ Mã NĐT - Số tiền DT - Số tiền TU D-D-VỤ _ Tên NĐT - Ngày TU - Lần SD - Số lần TU - ĐGDV CÁN BỘ (1,n) (1,1) (1,n) CB-CQ T.TIỀN DV (1,1) - Mã TTDV DỊCH VỤ NKB BĐ - Mã DV (1,n) - Số tiền DV - Tên DV (1,n) CƠ QUAN - Mã CQ NƠI KB - Tên CQ - Mã NKB - ĐTCQ - Tên NKB - Fax CQ Trang10
  12. Thực Tập Chuyên Ngành III.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU 1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) 2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) 3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường) 4. XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện) 5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị) 6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc) 7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) 8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ) 9. KHÁM BỆNH(NgàyKB, Mã NV, Mã VTKB,Mã BN, NDKB, CPKB) 10. VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã VTKB, Tên VTKB) 11. TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc) 12. THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc) 13. BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Mã nơi ĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra, ĐG phòng) 14. NƠI ĐIỀU TRỊ(Mã NĐT, Tên NĐT) 15. DÙNG THUỐC(Mã bệnh án, Lần DT, SLT2, Đơn giá T2, Mã thuốc) 16. THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT) 17. DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Lần DDV, Mã DV, ĐGDV) 18. THÀNH TIỀN DV(Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV) 19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà, Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG, Mã LHĐT, Mã TĐ) 20. BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh, Giới tính, Số nhà BN, Mã đối tượng). 21. BH Y TẾ(Mã BN, Số TBHYT, Ngày BĐ, Ngày KT, Phần trăm,Mã NKB) 22. CÁN BỘ(Mã BN, Mã CQ) 23. CƠ QUAN(Mã CQ, Tên CQ, Điện thoại CQ, Fax CQ) 24. NƠI KB(Mã NKB, Tên NKB) 25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV) 26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN) 27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG) 28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT) 29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương) 30. ĐẢNG VIÊN(Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã CB) 31. CÔNG CHỨC(Mã NV, Ngày vào BC) 32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT) 33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB) 34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL) 35. BẬC LƯƠNG(Mã BL, HSL, Mã NL) 36. ĐCNTBN(Mã BN, Mã Xã) 37. ĐCTTBN(Mã BN, Số nhà BN, Mã đường, Mã huyện) 38. NV-NN(Mã NV, Mã NN, Cấp độ) 39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) Trang11
  13. Thực Tập Chuyên Ngành III.3. MÔ HÌNH VẬT LÝ DỮ LIỆU 1. TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) TỈNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã tỉnh (K) Text 2 Len()=2 Tên tỉnh Text 20 Theo khảo sát thực tế tại BV tỉnh Khánh Hoà quy định Mã tỉnh là 2 số. Ví dụ: 01 là mã của Khánh Hoà. 02 là mã của tỉnh Bình Thuận. 2. HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) HUYỆN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã huyện (K) Text 4 Len()=4 Tên huyện Text 25 Mã tỉnh Text 2 Lookup(T) Ví dụ: 0101: Là mã của TP Nha Trang. 0102: Là mã của huyện Ninh Hoà. 3. ĐƯỜNG(Mã đường, Tên đường) ĐƯỜNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã đường (K) Text 4 Len()=4 Tên đường Text 30 4. XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện) XÃ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã xã (K) Text 6 Len()=6 Tên xã Text 25 Mã huyện Text 4 Lookup(H) Ví dụ: 010101: Phường Xương Huân(Nha Trang). 010203: Xã Ninh Hưng(huyện Ninh Hoà). 5. ĐƠN VỊ(Mã đơn vị, Tên đơn vị) ĐƠN VỊ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã ĐV (K) Text 2 Len()=2 Tên ĐV Text 50 Ví dụ: 01: Khoa nội. 02: Khoa ngoại. 03: Khoa nhi. Trang12
  14. Thực Tập Chuyên Ngành 6. DÂN TỘC(Mã dân tộc, Tên dân tộc) DÂN TỘC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã DT (K) Text 2 Len()=2 Tên DT Text 10 7. CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) CHUYÊN MÔN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CM (K) Text 2 Len()=2 Tên CM Text 50 8. CHỨC VỤ(Mã chức vụ, Tên chức vụ) CHỨC VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CV (K) Text 2 Len()=2 Tên CV Text 20 9. KHÁM BỆNH(Ngày KB, Mã BN, Mã VTKB, Mã BN, NDKB, CPKB) KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Ngày KB (K) Date 0 10. VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí, Tên vị trí) VỊ TRÍ KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã VTKB (K) Text 3 Len()=3 Tên VTKB Text 50 11. TOA-BH(Ngày KB, Lần toa-BH, Số TL1, Đơn giá T1, Mã Thuốc) TOA-BH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Kích thước Ngày KB (K) Date 0 Mã Thuốc Text 8 Lookup(T) Trang13
  15. Thực Tập Chuyên Ngành 12. THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc) THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã thuốc (K) Text 8 Len()=8 Tên thuốc Text 20 13. BỆNH ÁN(Mã BA, Mã NĐT, Ngày KB, Ngày vào, Ngày ra, ĐG phòng) BỆNH ÁN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BA (K) Text 9 Len()=9 Mã NĐT (K) Text 3 Len()=3 Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Ngày vào Date 0 Mã Thuốc Text 8 Lookup(T) 16. THANH TOÁN DÙNG THUỐC(Mã PTTDT, Lần DT, Số tiền DT) THANH TOÁN DÙNG THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã PTTDT(K) Text 3 Len()=3 Lần DT (K) Text 2 Số tiền DT Currency Genneral Num >0 Trang14
  16. Thực Tập Chuyên Ngành 17. DÙNG DỊCH VỤ(Mã BA, Mã DV, Lần DDV, ĐGDV) DÙNG DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BA(K) Text 9 Len()=9 Lần DDV (K) Text 2 Len()=2 Mã DV (K) Text 4 Len()=4 ĐGDV Currency Genneral Num >0 18. THÀNH TIỀN DV( Lần SD, Mã TTDV, Số tiền DV) THÀNH TIỀN DV Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Lần SD (K) Text 2 Len()=2 Mã TTDV (K) Text 3 Len()=3 Số tiền DV Currency Genneral Num >0 19. NHÂN VIÊN(Mã NV, Họ NV,Tên NV, Ng-sinh, Nơi sinh,Giới tính, S-nhà, Mã ĐV, Mã CM, Mã CV, Mã đường, Mã huyện, Mã DT, Mã TG, Mã LHĐT, Mã TĐ) NHÂN VIÊN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV (K) Text 8 Len()=8 Họ NV Text 30 Tên NV Text 10 Ngày sinh Date
  17. Thực Tập Chuyên Ngành 20. BỆNH NHÂN(Mã BN, Họ BN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà BN, Mã đối tượng) BỆNH NHÂN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Họ BN Text 30 Len()=30 Tên BN Text 7 Len()=7 Ngày sinh BN Date 0 Fax CQ Text 12 Len()=12 22. BH Y TẾ(Mã BN, Số thẻ BHYT, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần trăm, Mã nơi KB) BH Y TẾ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN (K) Text 9 Len()=9 Số thẻ BHYT Text 14 Len()=14 Ngày bắt đầu Date
  18. Thực Tập Chuyên Ngành 25. DỊCH VỤ(Mã DV, Tên DV) DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã DV (K) Text 2 Len()=2 Tên DV Text 30 Len()=30 26. NGOẠI NGỮ(Mã NN, Tên NN) NGOẠI NGỮ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NN(K) Text 1 Len()=1 Tên NN Text 15 27. TÔN GIÁO(MãTG, Tên TG) TÔN GIÁO Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn MãTG(K) Text 1 Len()=1 Tên TG Text 15 28. LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO(Mã LHĐT, Tên LHĐT) LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã LHĐT(K) Text 1 Len()=1 Tên LHĐT Text 20 29. HỢP ĐỒNG(Mã BN, Số HĐ, Ngày BĐ, Mức lương) HỢP ĐỒNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã BN(K) Text 9 Len()=9 Số HĐ Text 5 Ngày BĐ Date
  19. Thực Tập Chuyên Ngành 32. ĐỐI TƯỢNG(Mã ĐT, Tên ĐT) ĐỐI TƯỢNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã ĐT(K) Text 2 Len()=2 Tên ĐT Text 30 33. CHI BỘ(Mã CB, Tên CB) CHI BỘ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã CB(K) Text 2 Len()=2 Tên CB Text 20 34. QTL(Mã NV, Mã BL, NgàyLL) QTL Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NV(K) Text 9 Len()=9 Mã BL(K) Text 9 NgàyLL(K) Date
  20. Thực Tập Chuyên Ngành 39. NGẠCH LƯƠNG(Mã NL, Tên NL, Số TLL) NGẠCH LƯƠNG Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc toàn vẹn Mã NL Text 4 Len()=4 Tên NL Text 30 Số TLL Number Byte Trang19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản