THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: Tìm hiểu Thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar –Đăk Lăk

Chia sẻ: Vuongtienxuan Tien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
41
lượt xem
6
download

THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: Tìm hiểu Thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar –Đăk Lăk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Địa bàn thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar là một thị trấn đang có sự chuyển mình trong phát triển kinh tế - xã hội, thị trấn đang có sự định hướng đúng đắn để phát triển những tiềm năng vốn có của mình trong tất cả các lĩnh vực và trong đó có cả vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương. Chính vì vậy mà trong lần thực tập nghề nghiệp 1 này chúng tôi quyết định chọn chủ đề nghiên cứu về vấn đề y tế và chăm sóc sức...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP: Tìm hiểu Thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar –Đăk Lăk

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Thực tập nghề nghiệp Đề tài: Tìm hiểu Thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar –Đăk Lăk
  2. MỤC LỤC LỜI................................................................................................................................... 3 TỔNG QUAN ......................................................................................................... 5 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu Thị trấn Quảng Phú ........... 5 (vị trí địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa)............................ 5 2. 1- Giáo dục:......................................................................................................... 8 PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................. 13 U PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................... 13 U 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 13 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 18 U Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài ....................................................... 18
  3. LỜI NÓI ĐẦU Thực tập nghề nghiệp là một trong những môn học có trong trương trình đào tạo của khoa xã hội học và công tác xã hội. Mục đích của môn học là muốn cho sinh viên tiếp cận được với thực tế và hiểu được ngành xã hội học cần phải nghiên cứu những vấn đề gì trong xã hội chứ không phải chỉ học và biết thông qua lý thuyết. Qua học phần thực tập nghề nghiệp 1 này muốn cho sinh viên có được những kỹ năng, kinh nghiệm căn bản về việc tiếp cận người dân, làm việc với chính quyền địa phương… và những kỹ năng căn bản khác cần phải có trong một nghiên cứu xã hội học: quan sát, phỏng vấn, làm việc nhóm… Địa bàn thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar là một thị trấn đang có sự chuyển mình trong phát triển kinh tế - xã hội, thị trấn đang có sự định hướng đúng đắn để phát triển những tiềm năng vốn có của mình trong tất cả các lĩnh vực và trong đó có cả vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương. Chính vì vậy mà trong lần thực tập nghề nghiệp 1 này chúng tôi quyết định chọn chủ đề nghiên cứu về vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe. Qua 10 ngày làm việc tích cực tại thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar –Đăk Lăk, thời gian tuy không dài nhưng nhóm chúng tôi cũng đã có được những kinh nghiệm, kỹ năng làm việc với người dân, chính quyền địa phương… làm quen được với môi trường sống ở địa bàn thực tập và tìm hiểu được một phần nào đó về vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân ở địa phương, qua đó chúng tôi có thể nhìn nhận được những mặt mà ngành y tế ở địa phương đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ đó đưa ra những kiến nghị, đề suất đối với chính quyền địa phương nói chung và ngành y tế của địa phương nói riêng.
  4. Trong suốt quá trình làm việc tại địa bàn thực tập, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Anh Vũ đã hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập ở dưới thị trấn Quảng Phú và thời gian trước khi đi thực tập. Đồng thời nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cô chú cán bộ thuộc UBND thị trấn Quảng Phú – Cư M’gar – ĐăkLăk và người dân đang sinh sống trên địa bàn đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và dành thời gian cho nhóm chúng tôi thực hiện phỏng vấn, quan sát ……để hoàn thành tốt những công việc được giao trong đợt thực tập nghề nghiệp 1 này. Bài báo cáo này của nhóm chúng tôi vẫn còn nhiều thiếu sót trong quá trình viết báo cáo và tìm hiều chưa sâu sắc những vấn đề có liên quan đến y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương. Vì vậy nhóm chúng tôi rất mong có sự đóng góp của thầy Lê Anh Vũ để cho lần thực tập nghề nghiệp 2 sắp tới của chúng tôi đạt kết quả tốt hơn.
  5. TỔNG QUAN Tổng quan về địa bàn nghiên cứu Thị trấn Quảng Phú (vị trí địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa) Qua tìm hiểu tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe của thị trấn Quảng Phú với bài báo cáo tổng kết năm 2009 cho ta thấy sơ lược qua về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Quảng Phú 1/ KINH TẾ Tổng dân số:3.469 hộ, 15.818 khẩu Tổng thu nhập 292,9 tỉ đồng, đạt 80,5% kế hoạch, bằng 93 % năm 2008. Trong đó có 23 tỉ đồng thu nhập từ lương, phụ cấp và các ngành nghề khác. Tổng bình quân thu nhập đầu người 18,5 triệu đồng, đạt 80,4 kế hoạch 1- Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp: trên toàn địa bàn có 131 cơ sở công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, tổng thu nhập ước tính đạt 40 tỉ đồng, đạt 87% kế hoạch và bằng 125% năm 2008. 2-Thương mại –dịch vụ: Hoạt động đáp ứng đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn, ước tính đạt 80 tỉ đồng, đạt 90% kế hoạch và bằng 133% năm 2008 3-Nông nghiệp a/ Về trồng trọt: Cậy trồng được đầu tư, chăm sóc và phòng ngừa dịch bệnh tốt nhưng do ảnh hường của thời tiết nên năng xuất, sản lượng giảm hơn năm trước, UBND kết hợp với các cơ quan chức năng tổ chức được 03 lớp hội thảo với trên
  6. 150 người dân tham gia về hướng dẫn cách làm phân vi sinh từ vỏ cây cà phê và sử dụng phân bón hợp lý; phối hợp với trạm khuyến nông huyện cấp được hơn 7.000 chồi cà phê cao sản và ghép cải tạo mới được 820 cây cho các cán bộ ở các tổ dân phố. Các mô hình trồng tre măng, ghép cải tạo cà phê phát triển tốt và bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cho nhân dân. Năng xuất cà phê bình quân đạt 22 tạ/ha, sản lượng trên địa bàn khoảng 1.412 tấn (642): sản lượng cà phê thâm canh khoảng 4.400 tấn (khoảng 2.000). Thu nhập từ trồng trọt đạt 145,3 tỉ đồng. (Trên địa bàn là 35,3 tỉ đồng), đạt 72,6% kế hoạch, bằng 73,4% năm 2008 b/ Về chăn nuôi: Do ảnh hưởng các bệnh dịch và điều kiện chăm nuôi giảm cho nên tổng thu nhập từ chăn nuôi gia ước tính đạt 4,6 tỉ đồng, đạt 65,7% kế hoạch và bằng 65,7% năm 2008 c/ Lâm nghiệp: Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, phòng chống cháy trong mùa khô cho rừng đồi Cư Mgar. Vừa qua đã xẩy ra một vụ cháy nhưng do phát hiện và dập tắt kịp thời nên thiệt hại không đáng kể. 4- Tài chính- ngân hàng: Về thu thuế: Hội đồng tư vấn thuế đã phát huy được vai trò, đã tham mưu nhiều biện pháp thích hợp nên số thu đạt kết quả theo kế hoạch đề ra. Tổng thu:3.282.000.000 đ, đạt kết quả theo kế hoạch đề ra. - Thuế GTGT:2.077.000.000 đ, đạt 100% kế hoạch năm. - Thuế môn bài:290.000.000, đạt 100% kế hoạch. - Thuế nhà đất: 401.000.000, đạt 100% kế hoạch cả năm - Thuế chuyển quyền SDĐ: 579.711.000 đ, đạt 165% kế hoạch cả năm - Lệ phí trước bạ: 265.000.000 đ, đạt 100,3% kế hoạch cả năm - Phí và lệ phí:200.000.000đ, đạt 357% kế hoạch cả ănm Về thu chi ngân sách: Việc thu chi ngân sách thực hiện đúng theo kế hoạch, đúng chế độ, đảm bảo nguyên tắc, đúng mục đích và tiết kiệm. 5- Quản lý đất đai- Xây dựng cơ bản: a/ quản lý đất đai:
  7. - Tổ chức đăng ký cấp quyền sử dụng đất tổng cộng 182 trường hợp, đã hoàn thiện hồ sơ chuyển về phòng tài nguyên môi trường. - Giao 220 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, chủ yếu ở tổ dân phố 2 - Hòa giải 4 trường hợp tranh chấp đất đai, trong đó hòa giải thành 3 vụ còn một vụ trường hợp chuyển lên Tòa án nhân dân Huyện giải quyết. - Tổ chức cho các đơn vị, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị trấn Quảng Phú kê khai quyền sử dụng , lập thủ tục chuyển đến cơ quan có thẩm quyền đề cấp giấy chứng nhận, lập thủ tục chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng này (theo chỉ thị số 31/2007/CT-TTG từ ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính Phủ. - Giải tỏa các công trình xây dựng và vật kiến trúc trên đất lấn chiếm tại khu vực phía Bệnh viện đa khoa huyện Cư M’gar và đất giao cho trung tâm viễn thông. - Kết hợp cùng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức đo đạc đất khu dân cư tại tổ dân phố 5 (đất Huyện đội cũ),làm cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho nhân dân. - Kết hợp cùng các phòng ban của Huyện tiến hành kiểm tra, lập biện bản 8 trường hợp chuyển sử dụng đất trái phép từ đất nông nghiệp trong khu dân cư sang đất ở. - Kết hợp cùng với tổ đền bù của Huyện tổ chức kê khai tài sản, tham mưu UBND Huyện thu hồi đất xây dựng đường Trần Kiên đi qua xã Ea Tul, hiện nay đã kê khai được 64 trường hợp. - Lập biên bản vi phạm, xử phạt 01 trường hợp lấn chiếm đất đai để xây dựng nhà ở tại Tổ dân phố 2. - Xây dựng giá đất năm 2010. - Kết hợp cùng phòng TN&MT giao đất cho một số hộ tại khu vực tái định cư phía bắc Bến xe Thị trấn Quảng Phú để xây dựng nhà ở. b/ Quản lý xây dựng cơ bản tư nhân:
  8. Kết hợp cùng Đội Thanh tra xây dựng Huyện tổ chức kiểm tra 90 công trình xây dựng cơ cấu tư nhân trên địa bàn, phát hiện 06 trường hợp chưa xin phép xây dựng, 04 trường hợp xây dựng không đúng phép, 10 trường hợp xây dựng trên đất nông nghiệp, xử phạt 16 trường hợp phạm vi trong hoạt động xây dựng, đình chỉ công trình thi công 8 trường hợp, xử phạt hành chính 4.000.000 đồng. Chuyển Huyện xử lý 2 trường hợp. c/ Môi trường: Tiến hành khảo sát, lập danh sách các hộ sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải cam kết bảo vệ môi trường và thông báo các hộ này tiến hành lập cam kết bảo vệ môi trường. Tuyên truyền luật bảo vệ môi trường, tiến hành lập cam kết bảo vệ môi trường với các hộ thuộc tổ dân phố 3,4 và 7, không xả rác bừa bãi. Xử lý 05 trường hợp, chuyển huyện xử lý 01 trường hợp. 6- Giao thông: Công trình xây dựng 30 trục đường nhựa khu vực thị trấn đang được triển khai, đã hoàn thành việc đo đạc, lập bộ thu và đang tiến hành huy động vốn đối ứng, riêng đường Nguyễn Chí Thanh đoạn đường từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Y Ngông chuẩn bị dải nhựa. Từ nguồn huy động nhân dân, Tổ dân phố 3 đã làm được 01 cây cầu kiên cố phục vụ sản xuất chiều dài 15m với tổng kinh phí 426 triệu đồng, Tổ dân phố 8 huy độn 50 ngày công với 3 triệu đồng để làm 100m đường cấp phối đi vào hội trường của Tổ dân phố. 2/ VĂN HÓA – XÃ HỘI: 2. 1- Giáo dục: Tất cả 07 trường đã hoàn thành chương trình năm 2008-2009 đúng theo quy định. Chất lượng giáo dục đã đi vào thực chất và đều đạt trường tiên tiến xuất sắc, trong đó Trường Mâm non Hoa Hồng đã được công nhân trường đạt chuẩn quốc Gia mức độ 1 và đã tổ chức lễ đón nhận nhân dịp khai giảng năm 2009-2010.
  9. Nhân dịp tổng kết năm 2008-2009, UBND đã khen thưởng cho 193 em học sinh đạt thành tích tại các cuộc thi học sinh giỏi các cấp từ nguồn Quỹ khuyến học. Đã tổ chức đón nhận học sinh về sinh hoạt tại địa phương. a/ Mầm non: Cháu ngoan Bác Hồ: 267, chiếm tỷ lệ 41,8% Bé chăm: 625, chiếm tỉ lệ 98% Bé ngoan:359, chiếm tỉ lệ 56,3% b/ Tiểu học: Trường THCS Nguyễn Tất Thành được thành lập mới và kinh phí Nhà nước, đã chi hơn 2 tỉ đồng để tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác dạy học. Đã đầu tư 952 triệu đồng xây dựng 02 phòng học, bếp ăn và sân chơi, công trình vệ sinh và ốp gạch men cho các phòng học tại trường Hoa Hồng, xây dựng 01 nhà bếp, 200m2 sân và lối đi tại trường 10-3, xây dựng 90m tường rào trường Lê Lợi và mua sắm một số trang thiết bị phục vụ dạy và học và vật dung cho học sinh. Trong đó phụ huynh đóng góp 40 triệu đồng, còn lại là ngân sách Nhà nước và các trường Tổng số học sinh 07 trường trên địa bàn trong năm 2009-2010 là :3.833 học sinh, trong đó:THCS là 1.922 học sinh, tiểu học là 1.283 học sinh và mần non là 628 học sinh. 2.2- Y tế: Triển khai thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân và thực hiện các chương trình theo 10 chuẩn mực Quốc gia về y tế đã được công nhân. Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện ăn uống vệ sinh, phòng bệnh trừ dịch bệnh. Chú trọng đề phòng các bệnh dễ lây truyền nhiễm như sốt xuất huyết , lao, HIV/S…Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng Quốc gia, chương trình uống Vitamin A phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, thực hiện các chương trình y tế học đường.
  10. Trong năm đã thực hiện khám cho 11.331 lượt bệnh nhân, đạt 104% kế hoạch, trong đó khám và điều trì tại trạm y tế bằng Y học cổ truyền cho 3.233 lượt bệnh nhân; khám và tẩy giun định kỳ cho 1.780 học sinh. Điều trị ngoại trú 53 bệnh nhân tâm thần, 04 bệnh nhân lao. Tiên chủng đầy đủ phòng 7 bệnh cơ bản cho trẻ được 301 trẻ, đạt 99,3% kế hoạch; trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng là 235/1237 trẻ, chiếm 18,9%; tổ chức uống Vitamin A cho 1.145 trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi, đạt 95% so với tổng số trẻ. Kết hợp với Trung tâm y tế dự phòng tình và huyện tổ chức 2 đợt phun hóa chất phòng chống sốt xuất huyết trên địa bàn 8 Tổ dân phố. Tổ chức tốt lễ phát động “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”. Tổ chức tập huấn và phát giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho 133 người. 2.3 - Hoạt động Dân số- KHHGĐ: Thành lập Ban chỉ đạo về công tác Dân số-KHHGĐ. Xây dựng đội ngũ Cộng tác viên. Phối hợp với Trung tâm DS-KHHGĐ huyện tập huấn cho 29 Cộng tác viên. Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện các mục tiêu phát triển dân số theo nghị quyết HDND thị trấn. Phối hợp với các đoàn thể tổ chức các chương trình hoạt động giao lồng ghép về công tác DS-KHHGĐ như họp nhóm, giao lưu văn nghệ, sinh hoạt Câu lạc bộ. Tổ chức tuyên truyền tại 493 lần, cấp phát 950 tờ rơi, họp nhóm 32 lần. Vận động 530 người sử dụng các biện pháp tránh thai, đạt 83% kế hoạch. 2.4 - Thương binh-xã hội: Tổ chức thăm và tặng 380 xuất quà giá trị 24.700.000 từ nguồn ngân sacsb trị trấn cho các đối tượng chính sách trên địa bàn, đồng thời đã cấp phát đầy đủ chế độ quà tết theo quy định của nhà nước. Hỗ trợ 5.000.000 cải thiện nhà ở cho một đối tượng Thương binh hạng 4/4, hoàn thành chỉ tiêu theo nghị quyết HĐND đề ra. Trợ cấp đôt xuất cho 4 đối tượng với số tiền 1.200.000đ. Vận động xây dựng Quỹ đền ơn đáp nghĩa được 12 triệu đồng, đạt 40% kế hoạch.
  11. Cấp phát 1.500kg gạo (12.300.000đ) cho 43 hộ với 150 khẩu cho những hộ thiếu đói trong dịp Tết Nguyên Đán của Chính Phủ cho 127 hộ nghèo(540 khẩu) trên địa bàn, công tác này thực hiện chặn chẽ, đảm bảo theo quy định, không có sai sót xẩy ra; Xây dựng 02 mô hình xóa đói giảm nghèo tai Tổ dân phố 1 và 8 với số tiền 10.000.000đ/mô hình từ nguồn Quỹ xóa đói giảm nghèo của thị trấn; Tổ chức tốt cuộc đối thoại trực tiếp với người nghèo theo kế hoạch của huyện. Cấp 202 thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, 1.698 thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng hộ nghèo, hộ thoát nghèo năm 2007-2008 và đối tượng Bảo trợ xã hội. Làm hồ sơ cho 17 đối tượng người cáo tuổi, người tâm thần, trẻ mồ côi được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định. Triển khai công tác rà soát giảm hộ nghèo định kỳ theo kế hoạch. Tổng số hộ nghèo năm 2008 là 127, qua rà soát giảm 29 hộ, đạt 76,3% kế hoạch, số hộ nghèo phát sinh là 83 hộ. Tổng số hộ nghèo hiện này là 181 hộ, chiếm 5,21% tổng số hộ nghèo trên địa bàn, tăng 1,46% so với năm 2008. Qua cơn bão số 11, vừa qua, toàn thị trấn không có thiệt hại về người nhưng có 49 nhà bị tốc, trong đó có 25 nhà bị thiệt hại nặng đã báo cáo huyện đề nghị hỗ trợ, số còn lại đã vận động nhân dân tự khắc phục. 2.5- Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ: ………………..(6) 2.6 - Xây dựng đời sống văn hóa- Thông tin- Thể dục thể thao: a/ VHTT-TDTT Thực hiện tốt công tác khánh tiết, tuyên truyền các ngày lễ. Xây 08 bảng thông tin, tu sửa và lắp đặt hệ thống truyền thanh ở 08 khu phố, thực hiện trên 200m băng rôn tuyên truyền. Tổ chức thành công các hoạt động văn hóa thể dục thể thao chào mừng lễ kỷ niệm 25 năm thành lập huyện Cư M’gar và đón nhận Huân chương lao động hạng ba, Tổ chức tập luyện và tham gia hội thao truyền thống khối Đảng lần thứ IV do huyện ủy tổ chức đạt giải ba toàn đoàn. Tham gia giải bóng chuyền, bóng đá và hội diễn văn nghệ quần chúng chào mừng lao động hạng ba do phòng VHTT
  12. huyện tổ chức đạt giải nhất bóng chuyền, giải ba bóng đá và giải A văn nghệ toàn đoàn trong liên hoan văn nghệ quần chúng. Phối hợp cùng các đoàn thể tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ. Phối hợp cùng MTTQ tổ chức thành công ngày hội Đoàn kết các dân tộc do đơn vị tổ 6 đăng cai. b/ Xây dựng ĐSVH: Tổ chức cho tổ dân phố 2,3,6 và 8 làm lễ đón nhận danh hiệu tổ dân phố văn hóa cấp huyện đảm bảo đúng theo hướng dẫn của BCĐ huyện. Toàn tổ chức của ban chỉ đạo và các ban vận động xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng quy chế hoạt động, cấp phát sổ và hướng dẫn tổ chức đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa để xét công nhận theo quy định. Qua bình xét đã có 2.507/2950 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa, đạt 85%. Hoàn tất hồ sơ đề nghị công nhận tổ dân phố văn hóa cấp huyện cho tổ dân phố 5 và tổ dân phố 4. Kiểm tra rà soát các bản quy ước qua đó đã hoàn tất việc bổ sung sửa đổi văn bản quy ước văn hóa đơn vị tổ dân phố 4 và hoàn tất các thủ tục trinh UBND huyện phê duyệt. 3- CÔNG TÁC NỘI DUNG: ………………(7-9) 4- NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: …………….(9-10) 5- Một số những phương hướng cho năm 2010: 3.1- Y tế: Kiện toàn ban chỉ huy các chương trình y tế của thị trấn, triển khai thực hiện các chương trình y tế Quốc gia. Chú trọng công tác khám chữa bệnh, tiêm chủng mở rộng, phòng chống lao, phòng chống suy dinh dưỡng, HIV/S, phòng chống sốt xuất huyết,… Kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các ổ bệnh, không để bệnh xẩy ra thành dịch. Triển khai thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho các đối tượng có bảo hiểm y tế bắt buộc, nhất là trẻ em dươi 06 tuổi, học sinh, đối tượng 139…
  13. Thường xuyên kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với những cơ sở do thị trấn quản lý, không để tình trạng ngộ đọc thực phẩm xẩy ra. Giữ vững và hoàn thiện hơn những kết quả đã đạt được trong 10 chuẩn Quốc gia về y tế đã được công nhận. 3.2- Hoạt động của Ban Dân số- KHHGĐ: Kiện toàn tổ chức của Ban Dân số-KHHGĐ. Kết hợp với các đoàn thể tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về công tác Dân số, tổ chức các hoạt động chức năng như họp nhóm, tư vấn về Dân số - Kê hoạch hóa gia đình tại các Tổ dân phố; đẩy mạnh thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, thực hiện hoàn thành mục tiêu phát triển dân số năm 2010 theo Nghị quyết HĐND đã ban hành. PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cuộc sống mang đến cho con người nhiều điều tốt đẹp nhưng đồng thời cũng lấy đi của họ nhiều cái quý giá trong cuộc sống. Con người trong xã hội ngày nay
  14. cần có những nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống, họ cần có tiền để trao đổi, có địa vị xã hội… thế nhưng cuộc sống không phải lúc nào cũng xảy ra theo ý muốn của mình.Có những thứ mà tiền bạc hay địa vị xã hội … đều không thể mua được đó chính là sức khỏe của con người. Chính vì vậy ngày nay con người rất coi trọng vấn đề chăm sóc sức khỏe và họ luôn tìm cho mình những phương thức chăm sóc sức khỏe tốt nhất hay “ có bệnh thì vái tứ phương” . Xã hội ngày càng phát triển kèm theo đó là sự xuất hiện những căn bệnh mới, lạ và rất nguy hiểm như : các loại bệnh ung thư, dịch cúm, các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là căn bệnh thế kỷ HIV/ AIDS. Có những căn bệnh thì có thể chữa trị được nhưng cũng có những căn bệnh hiện nay đang là mối lo ngại của loài người. mà nguyên nhân của những căn bệnh đó chủ yếu là do lối sống sinh hoạt hằng ngày, ý thức của con người còn kém. .. Con người vô tình đã đẩy bản thân mình vào sự nguy hiểm. Nhóm chúng tôi chọn đề tài y tế và chăm sóc sức khỏe nghiên cứu nhằm mục đích muốn tìm hiểu về thực trạng bệnh tật hiện nay. Con người trong xã hội ngày nay thường mắc phải những căn bệnh gì ? nguyên nhân dẫn đến các loại bệnh đó? Các cơ sở y tế cũng như bệnh viện đã đáp ứng đủ nhu cầu mà con người cần hay chưa? Và con người phải làm gì để ngăn ngừa và tìm ra những phương thức chữa bệnh có hiệu quả. Đây không chỉ là những câu hỏi đặt riêng cho mỗi ai mà tất cả mọi người sống trong xã hội này cần phải nhận thức được điều đó. Sống không chỉ để thỏa mãn những nhu cầu về vật chất mà còn phải biết quý trọng và bảo vệ bản thân mình. Sống phải có ý thức và trách nhiêm cao hơn. Có như vậy thì cuộc sống của con người mới thật sự toàn vẹn. 2. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
  15. Đề tài của nhóm chúng tôi là tìm hiểu về vấn đề y tế và chăm sóc sức khoẻ tai thị trấn Quảng Phú – huyện Cư M’gar – Tỉnh Đăk Lăk vì vậy đối tượng khảo sát phải đáp ứng các tiêu chí như: - Là người dân đang sinh sống ở thị trấn Quảng Phú – huyện Cư M’gar – Tỉnh Đăk Lăk - Phạm vi nghiên cứu: Thị trấn Quảng Phú – huyện Cư M’gar – ĐakLak 3. Mục đích nghiên cứu - Nhằm giúp cho y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân trị trấn Quảng Phú được tốt hơn 4. Mục tiêu nghiên cứu 4.1. Mục tiêu tổng quát - Tìm hiểu vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân thị trấn Quảng Phú trong giai đoạn hiện nay. 4.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu thực trạng của hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe tại thị trấn Phú Long. - Tìm hiểu suy nghĩ, phản ứng của người dân địa phương cũng như các cấp chính quyền trước hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe hiện nay của thị trấn. - Đưa ra biện pháp trước mắt cũng như biện pháp lâu dài để giải quyết những khó khăn trong việc tiếp cận vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương giúp khắc phục, nâng cao chất lượng cuộc sống của họ trong giai đoạn hiện nay. 5. Ý nghĩa. 5.1. Ý nghĩa lý luận:
  16. - Việc nghiên cứu đề tài này góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống tri thức khoa học về lĩnh vực xã hội, hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe. - Kết quả của đề tài sẽ mang lại những thông tin hữu dụng bổ sung cho lý thuyết hành vi, lý thuyết cấu trúc chức năng, lý luận về xã hội học con người… 5.2. Ý nghĩa thực tiễn: - Kết quả của đề tài cung cấp cho chúng ta bức tranh tổng quan về hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân địa phương, đáp ứng được những mặt nào và còn hạn chế ở những mặt nào. - Việc nghiên cứu về vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân thị trấn Quảng Phú hiện nay là hết sức cần thiết cho nhiều nhóm xã hội đặc biệt là giúp cho các cấp ban nghành của thị trấn có cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân tại thị trấn mình. - Qua việc nghiên cứu sẽ giúp các cấp chính quyền, các ban nghành liên quan có những, chính sách phát triển, biện pháp, hướng giải quyết tốt nhất để có thể nâng cao chất lượng cuộc sống cụ thể là về vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân 6. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật nghiên cứu 6.1 Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử chính là cơ sở phương pháp luận nghiên cứu xuyên suốt của đề tài. Đồng thời những lý luận về xã hội học, dân tộc học, đánh giá chính sách cũng là cơ sở lý luận của nghiên cứu Đề tài cũng lấy những quan điểm, chủ trương của đảng, chính pháp luật mà nước về vấn đề nghiên cứu làm phương pháp luận trong quá trinh nghiên cứu. 6.2 Phương pháp cụ thể: Đây là một nghiên cứu đánh giá về mặt khách thể đặc biệt, chính vì vậy nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng là phương pháp có tính chủ đạo; trong đó sử dụng các phương pháp cụ thể sau:
  17. 6.2.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp điều tra (công cụ là bảng hỏi) 6.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng: a/ Phương pháp quan sát Phương pháp quan được sử dụng trong đề tài này thông qua việc tiếp cận địa bàn nghiên cứu, kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu, nhằm phục cho việc tìm hiểu các vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân thị trấn Quảng Phú- huyện Cư M’gar- tỉnh ĐakLak. b/ Phương pháp phỏng vấn sâu Đề tài này phỏng vấn sâu 2 nhóm đối tượng chính là cán bộ y tế và người dân. Đối với người dân tiến hành 5 cuộc phỏng vấn sâu và một phỏng vấn sâu đới với trạm trưởng trạm y tế thị trấn Quảng Phú. 7. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu 7.1. Phương pháp chọn mẫu. Chúng tôi chọn phương pháp chọn mẫu là mẫu phi xác suất nhằm giúp thuận tiện cho công việc nghiên cứu, để phù hợp với đề tài hơn, để cuộc điều tra được tiện lợi hơn, tiết kiệm khinh phí và thời gian. Mẫu phi xác suất có những ưu và nhược điểm sau: -Ưu điểm: rất có lợi trong giai đoạn đầu của cuộc nghiên cứu, khi cần phát hiện vấn đề mới, tìm tòi các ý tưởng mới, xây dựng các giả thuyết để về sau có thể kiểm chứng bằng các mẫu xác suất. -Nhược điểm: Ít mang tính khoa học. Kết quả thu được từ mẫu phi xác suất không thể khái quát cho tổng thể chung, cho nên chúng ít khi được dùng như những cách chọn mẫu để từ đó thu thập thông tin cơ bản của nghiên cứu, trừ những nghiên cứu trường hợp. 7.2. Khung chọn mẫu
  18. Do mẫu nghiên cứu quá lớn nên với đề tài này chúng tôi chỉ phỏng vấn 160 phiếu thăm dò ý kiến (không tính bản phỏng vấn sâu).Vừa tiến hành phỏng vấn người dân, bệnh nhân, chính quyền địa phương kết hợp với quan sát và xin tài liệu thứ cấp. a. Quy mô mẫu: quy mô mẫu tối ưu có đặc điểm sau: - Số lượng các nghiên cứu không nhỏ hơn 30 - Kích thước mẫu lớn tới mức mà ngân quỹ, thời gian và yếu tố nhân lực cho phép. - Đảm bảo sai số chọn mẫu hợp lý.(10%). - Dung lượng mẫu: phỏng vấn 100 phiếu thăn dò ý kiến (không tính bản phỏng vấn sâu).Vừa tiến hành phỏng vấn người dân, bệnh nhân, chính quyền địa phương kết hợp với quan sát và xin tài liệu thứ cấp Chọn mẫu theo công thức Sovin: n=N/(1+N*e2) b. Quy trình chọn mẫu Với mẫu tình cờ (tiện lợi ) chúng tôi sẽ phỏng vấn những người dân bất kỳ ở đâu: đang làm việc ngoài đồng, trên đường, đi chợ, đi khám bệnh ở trạm xá, đến hiệu thuốc tư nhân, bệnh nhân, tại nhà của người được phỏng vấn… Với loại mẫu này ta có thể chọn những người gần gũi, thích hợp để hỏi. Mẫu sẽ không có tính chính xác cao nhưng người ta tiết kiệm được thời gian và tiền bạc c. Công cụ thu thập thông tin - Bằng phương pháp định lượng: bảng hỏi - Bằng phương pháp định tính: phỏng vấn sâu, quan sát. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
  19. 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Một số khái niệm: a/ Hệ thống y tế: Bao gồm một hệ thống các cơ sở y tế, bệnh viện, trạm xá, phòng khám tư nhân… có mối quan hệ tương tác với nhau và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung. b/ Hệ thống y tế chính thức: Là những cơ sở y tế có sự giám sát của nhà nước hoạt động theo qui định của pháp luật như: bệnh viện, trạm xá, phòng khám tư nhân… c/ Hệ thống y tế phi chính thức: Là những cơ sở y tế không có sự giám sát của nhà nước, hay không bị nhà nước kiểm soát và bị kiểm soát bởi các quy định của pháp luật. d/ Chăm sóc sức khỏe: Là tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của con người. e/ Cơ hội: là những điều kiện thuận lợi, khách quan hay chủ quan mang đến cho cá nhân, các nhóm xã hội để đạt được các mục đích của họ. f/ Rào cản: Là những khó khăn, thách thức mà các cá nhân , nhóm xã hội gặp phải trong việc thực hiện mục đích của họ. g/ Thiết chế: là một hệ thống các quy định, các luật lê, các giá trị và cấu trúc xã hội nhằm duy trì sự tồn tại và biến đổi xã hội theo một hướng nhất định, nói theo cách khác nó la phương thức tổ chức và vận hành xã hội nhằm duy trì, bảo vệ các giá trị xã hội và thực hiện thành công các giá trị xã hội. h/ Thiết chế phi chính thức: Là các chuẩn mực, các giá trị xã hội, dư luận xã hội, phong tục tập quán tồn tại khách quan bên ngoài đời sống của chúng ta, hay còn gọi là thiết chết bất thành văn. i/ Bệnh tật: là khái niệm chỉ tình trạng sức khỏe không bình thường nói chung. 2. Cơ sở lý thuyết: 2.1. lý thuyết cấu trúc chức năng Lý thuyết cấu trúc chức năng được coi trong trong vấn đề tìm hiểu về y tế cà chăm sóc sức khỏe vì nó giúp cho việc bổ xung và vận hành mang tính cân bằng
  20. xã hội, cũng giống như bộ phận trên cơ thể con người, mỗi thiết chế xã hội như nhà nước, tôn giáo, gia đình,…đều giữ những chức năng khác nhau, song lại luôn có sự lien hệ mật thiết với nhau theo cơ chế tự phân công-hợp tác và chính điều này tạo cho xã hội sự cân bằng trong hoạt động.Đồng thời điều này muốn nói lên rằng trong xã hội thì vấn đề y tế cần được coi trọng và phải được tham gia của các ban ngành cũng như ý thức của người dân trong việc chăm sóc sức khỏe. Thuyết cấu trúc chức năng với những quy tắc khám phá hoặc các hành động luôn hướng con người tới cấu trúc văn hóa- xã hội thành một chỉnh thể thống nhất của xã hội, thành một yếu tố không thể thiếu được của xã hội. 2.2. Lý thuyết hành động xã hội Các sự kiện và hiện tượng, cơ cấu và thiết chế, các đặc tính và quan hệ - cũng tồn tại một cách khác quan và không phụ thuộc vào tư tưởng, tình cảm hay ý chí cùng các thành viên trong xã hội đó chính là sự phụ thuộc vào việc tự ý thức của bản thân trong việc chăm sóc sức khỏe, đồng thời nói lên tầm quan trong hay chính là nguyện vọng hành động của con người về vấn đề tham gia điều khiển sự vận động đó để làm biến đổi xã hội, của ngành y tế nói chung và toàn bộ nhân dân nói chung. Tất cả đều hành động về việc chăm sóc sức khỏe cho chính chúng ta,và cho cả xã hội. 3. Câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích a. Câu hỏi nghiên cứu: • Hệ thống y tế trị trấn Quảng phú như thế nào? • Tình hình chăm sóc sức khỏe của người dân được cũng như cách tiếp cận với cơ sở y tế có được tốt không? • Qua đó cũng tìm hiểu một số nhũng rào cản của người dân khi đến và khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế b. Khung phân tích

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản