Thực tập trạm 100KV

Chia sẻ: Tan Lang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:47

0
357
lượt xem
216
download

Thực tập trạm 100KV

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TRƯỜNG ĐHBKHN BM HỆ THỐNGĐIỆN THỰC TẬP TRẠM 110KV I - PHẦN THỨ NHẤT 1- Sơ đồ nối điện chính và các thông số kỹ thuật 2- Thiết bịi phân phối ngoài trời 3 - Thiết bịi phân phối trong nhà II - PHẦN NHỊ THỨ 1 - Nguồn điện thao tác 2 - Hệ thống bảo vệ rơ le 3 - Hệ thống tín hiệu 4 - Thao tác đóng cắt III - CƠ CẤU TỔ CHỨC 1 - Tổ chức hành chính 2 - Tổ chức vận hành GIỚI THIỆU CHUNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV GIAI PHẠM I/ Trạm biến áp 110...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực tập trạm 100KV

  1. TRƯỜNG ĐHBKHN BM HỆ THỐNGĐIỆN THỰC TẬP TRẠM 110KV I - PHẦN THỨ NHẤT 1- Sơ đồ nối điện chính và các thông số kỹ thuật 2- Thiết bịi phân phối ngoài trời 3 - Thiết bịi phân phối trong nhà II - PHẦN NHỊ THỨ 1 - Nguồn điện thao tác 2 - Hệ thống bảo vệ rơ le 3 - Hệ thống tín hiệu 4 - Thao tác đóng cắt III - CƠ CẤU TỔ CHỨC 1 - Tổ chức hành chính 2 - Tổ chức vận hành GIỚI THIỆU CHUNG TRẠM BIẾN ÁP 110 KV GIAI PHẠM I/ Trạm biến áp 110 KV Giai Phạm ( E28.5 ) được xây dựng tại thôn Giai Phạm xã Giai Phạm, huyện Mỹ Hào - Hưng Yên trên diện tích 1940 2 m . Cấp điện cho huyện Văn Lâm , Mỹ hào,Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên. Trạm được chính thức đưa vào vận hành và khai thác ngày 15/9/2002. Thiết bị trạm chủ yếu là của hãng ALSTOM,SIMEMS cung cấp đồng bộ các thiết bị đóng cắt , rơ le bảo vệ ........ Máy biến áp chính do nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh sản xuất.
  2. */ Trạm được lắp đặt hiện tại có 2 MBA là: T1 110/35/ 22 - 40.000 KVA và MBA T2 110/35/22 - 63.000 KVA đang chuẩn bị đưa vào vận hành khi khu công nghiệp thép đưa vào sản xuất. */ Nguồn cấp điện gồm 2 nguồn: + Đường dây 110 KV 173 từ trạm 220 KV Phố Nối ( E 28.1) + Đường dây 110 KV 174 từ trạm 220 KV Phố Nối (E 28.1) */ Phụ tải của trạm E28.5 có 2 cấp điện áp 35 KV và 22 KV gồm: + ĐDK - 371 Đi Phố Nối - Phú Thuỵ A + ĐDK - 372 Chưa đưa vào vận hành do chờ khu công nghiệp sản xuất thép. + ĐDK - 373 Đi Phố Nối - Phú Thuỵ B + ĐDK - 375 Dự phòng chờ phụ tải thép Hoà Phát vào sản xuất + ĐDK - 471,473 đi khu công nghiệp phố nối + ĐDK - 475,477 đi khu công nghiệp EVIS */ Tự dùng của trạm E28.5 có 2 nguồn gồm : + TD 31 Được cấp từ ĐZ 371 qua MBA 100 - 35/ 0,4 KV + TD 41 được cấp từ C 41 qua MBA 100 - 22 / 0,4 KV CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG TRẠM 110 KV E28.5 A/ MÁY BIẾN ÁP I/ MÁY BIẾN ÁP CHÍNH (T1) Nhà sản xuất: Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Kiểu loại: BQBT 40000 KVA - 115 kV Số hiệu: 024334-02 Kiểu làm mát: ONAF ( dầu và quạt gió) a/ Các số liệu và đặc tính kỹ thuật cơ bản 1
  3. Tham số Trị số Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) - làm mát ONPF Cao thế 40.000 Hạ thế 40.000 Trung thế 40.000 Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) - làm mát ONAN (Khi cắt mạch quạt mát) 30.000 Cao thế 30.000 Hạ thế 30.000 Trung thế Điện áp danh định / điện áp làm việc cho phép Max (KV) ở nấc vận hành định mức Cao thế 115± 9x1,78% Hạ thế 23 Trung thế 38,5±2x2,5% Dòng điện danh định (A) ONAN ONAF Cao thế : Nấc 1 129,3 172,5 Nấc 10 150,6 201 Nấc 9 180,2 241 Hạ thế 753 1005 Trung thế 499 600,6 Tần số danh định 50 Tổ đấu dây 3 Kiểu điều chỉnh điện áp Cao thế Có điện Trung thế Không điện Hạ thế Không điều chỉnh Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: Cuộn dây Nấc U(KV) I(A) Cuộn dây nấc U(KV) I(A) Cao thế 1 133,423 173,08 Cao thế 15 104,765 220,436 2 131,376 175,785 16 102,718 224,82 3 128,329 179,95 17 100,671 229,4 4 127,282 181,439 18 98,624 234,162 5 125,235 184,405 19 96,577 239,125 6 123,188 187,469 Trung thế 1 40,425 571,28 2
  4. 7 121,141 190,63 2 39,462 585,22 8 119,094 193,914 3 38,5 600,6 9 117,047 197,305 4 37,537 615,233 10 115,000 201 5 36,575 631,415 11 112,953 204,45 12 110,906 208,23 Hạ thế 23 13 108,859 212,14 14 106,812 216,21 Khả năng chịu ngắn mạch: - Phía 110 kv: 31 KA/3giây - Phía 35kv và 22kv: 31,5/1giây Các thông số thí nghiệm: - Tổn hao không tải: P0 = 27,45 KW - Dòng điện không tải : I0 =0,25% - Tổn hao ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750 C PN110-35 = 169,636 KW PN110-22 = 179,81 KW PN 35-22 = 165,360 KW - Điện áp ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750C UN110-35 = 10,08 % UN110-22 = 17,93 % UN 35-22 = 6,74 % Các thông số kỹ thuật khác : * Sứ xuyên cách điện : - Sứ cao áp 115 KV : Loại 123 KV -800 do hãng Passoni - Vi na sản xuất - Sứ trung tính cao áp : Loại 72,5 KV - 800 do hãng Passoni - Vi na sản xuất - Sứ trung , hạ áp : Loại sứ do công ty Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn sản xuất. * Hệ thống làm mát: - Giàn cánh tản nhiệt - Hệ thống quạt: 8x0,4 KW -220/380VAC điều chỉnh bằng tay hoặc tự động theo nhiệt độ dầu Khởi động quạt khi: tđ = 600 C Dừng quạt khi : tđ = 500 C * Hệ thống điều chỉnh điện áp: + Bộ điều áp dưới tải ( OLTC) phía cao áp Kiểu UBBRN -300/400 -ABB Bộ truyền động motor kiểu BUL Điều khiển: Từ xa bằng bộ đ/c điện áp dưới tải kiểu SPAU341; điều khiển bằng tay 3
  5. OLTCđược bảo vệ: Chống quá tải chống ngắn mạch động cơ và nguồn điều khiển . Mất hoặc kém điện áp OLTCđược điều khiển và kiểm soát nhờ trang bị tự động điều khiển kiểu SPAU 341 C1 được đặt tại tủ điều khiển trong phòng điều khiển trung tâm. + Bộ điều chỉnh điện áp không tải : Đặt phía 35 KV do nhà chế tạo Đông Anh sản xuất * Máy biến dòng chân sứ MBA +Chân sứ cao áp: Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 100-200-400/1A Số cuộn thứ cấp : 03/ chân sứ Độ chính xác và công suất 02 cái để bảo vệ : CL 5P 20-30VA 01 Cái để đo lường : CL 05- 30 VA Pha B có thêm 1 cái để đo nhiệt độ cuộn dây : CL 5P 20-30 VA +Chân sứ trung tính cao áp Số lượng chân sứ 01 Tỷ số biến : 100-200-400/1A Số cuộn thứ cấp : 02để bảo vệ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA +Chân sứ 23 KV Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 800-1000 - 1200/1 A Số cuộn thứ cấp : 02/ chân sứ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA II / MÁY BIẾN ÁP (T2) Nhà sản xuất: Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh Kiểu loại: BQBT 63000 KVA - 115 kV Số hiệu: 034335-01 Kiểu làm mát: ONAF ( dầu và quạt gió) 4
  6. a/ Các số liệu và đặc tính kỹ thuật cơ bản Tham số Trị số Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) - làm mát ONPF Cao thế 63.000 Hạ thế 63.000 Trung thế 63.000 Công suất định mức của các cuộn dây (KVA) - làm mát ONAN (Khi cắt mạch quạt mát) 50.000 Cao thế 50.000 Hạ thế 50.000 Trung thế Điện áp danh định / điện áp làm việc cho phép Max (KV) ở nấc vận hành định mức Cao thế 115± 9x1,78% Hạ thế 23 Trung thế 38,5±2x2,5% Dòng điện danh định (A) ONAN ONAF Cao thế : Nấc 1 216,6 272,9 Nấc 10 251,3 316,7 Nấc 19 299,3 377,1 Hạ thế 1256,6 1581,4 Trung thế 750,7 944,9 Tần số danh định 50 Tổ đấu dây 3 Kiểu điều chỉnh điện áp Cao thế Có điện Trung thế Không điện Hạ thế Không điều chỉnh Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: Cuộn dây Nấc U(KV) I(A) Cuộn dây nấc U(KV) I(A) Cao thế 1 133,423 272,61 Cao thế 15 104,765 347,187 5
  7. 2 131,376 276,86 16 102,718 354,106 3 128,329 283,43 17 100,671 361,3 4 127,282 285,76 18 98,624 368,8 5 125,235 290,43 19 96,577 376,62 6 123,188 295,26 Trung thế 1 40,425 899,76 7 121,141 300,25 2 39,462 921,72 8 119,094 305,41 3 38,5 944,8 9 117,047 310,756 4 37,537 968,992 10 115,000 316,3 5 36,575 994,47 11 112,953 322,02 12 110,906 327,96 Hạ thế 23 1581,4 13 108,859 334,13 14 106,812 340,53 Khả năng chịu ngắn mạch: - Phía 110 kv: 31 KA/3giây - Phía 35kv và 22kv: 31,5/1giây Các thông số thí nghiệm: - Tổn hao không tải: P0 = 33,95 KW - Dòng điện không tải : I0 =0,18% - Tổn hao ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750 C PN110-35 = 208,57 KW PN110-22 = 208,84 KW PN 35-22 = 201,04 KW - Điện áp ngắn mạch : khi nhiệt độ cuộn dây ở 750C UN110-35 = 10,4 % UN110-22 = 18,189 % UN 35-22 = 6,46 % Các thông số kỹ thuật khác : * Sứ xuyên cách điện : - Sứ cao áp 115 KV : Loại 123 KV -800 do hãng Passoni - Vi na sản xuất - Sứ trung tính cao áp : Loại 72,5 KV - 800 do hãng Passoni - Vi na sản xuất - Sứ trung , hạ áp : Loại sứ do công ty Kỹ thuật Hoàng Liên Sơn sản xuất. * Hệ thống làm mát: - Giàn cánh tản nhiệt - Hệ thống quạt:10x0,4 KW -220/380VAC điều chỉnh bằng tay hoặc tự động theo nhiệt độ dầu Khởi động quạt khi: tđ = 600 C Dừng quạt khi :tđ = 500 C * Hệ thống điều chỉnh điện áp: 6
  8. + Bộ điều áp dưới tải ( OLTC) phía cao áp Kiểu UBBRN -300/400 -ABB Bộ truyền động motor kiểu BUL Điều khiển: Từ xa bằng bộ đ/c điện áp dưới tải kiểu SPAU341; điều khiển bằng tay OLTCđược bảo vệ: Chống quá tải chống ngắn mạch động cơ và nguồn điều khiển . Mất hoặc kém điện áp OLTCđược điều khiển và kiểm soát nhờ trang bị tự động điều khiển kiểu SPAU 341 C1 được đặt tại tủ điều khiển trong phòng điều khiển trung tâm. + Bộ điều chỉnh điện áp không tải : Đặt phía 35 KV do nhà chế tạo Đông Anh sản xuất * Máy biến dòng chân sứ MBA +Chân sứ cao áp: Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 200-400-600/1A Số cuộn thứ cấp : 03/ chân sứ Độ chính xác và công suất 02 cái để bảo vệ : CL 5P 20-30VA 01 Cái để đo lường : CL 0,5-30 VA Pha B có thêm 1 cái để đo nhiệt độ cuộn dây : CL 5P 20-30 VA +Chân sứ trung tính cao áp Số lượng chân sứ 01 Tỷ số biến : 200-400-600/1A Số cuộn thứ cấp : 02để bảo vệ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA +Chân sứ 23 KV Số lượng chân sứ 03 Tỷ số biến : 1000-1200-1600/1A Số cuộn thứ cấp : 01/ chân sứ Độ chính xác và công suất: CL 5P 20-30 VA b/ Chế độ làm việc cho phép của MBA - Trong điều kiện làm mát quy định, MBA có thể vận hành với những tham số ghi trên nhãn hiệu của máy - Cho phép MBA được vận hành với điện áp cao hơn điện áp định mức của nấc biến áp đang vận hành trong các điều kiện sau: +Vận hành lâu dài khi điện áp cao hơn điện áp định mức 5% nếu phụ tải không quá phụ tải định mức và khi điện áp cao hơn điện áp định mức 10% nếu phụ tải không quá 0,25% phụ tải định mức. + Vận hành ngắn hạn (dưới 6 giờ/ ngày) khi điện áp cao hơn điện áp định mức 10% nếu phụ tải không quá phụ tải định mức. 7
  9. - Nhiệt độ lớp dầu trên, trong MBA và trong bộ chuyển nấc không quá 90 C hệ thống quạt gió phải được tự động đóng khi nhiệt độ dầu ở 550C hoặc 0 khi phụ tải đạt định mức không phụ thuộc nhiệt độ dầu. c/ Chế độ làm việc quá tải của MBA - Khi tất cả các quạt gió bị ngừng hoạt động vì sự cố, MBA được phép làm việc với phụ tải định mức tuỳ theo nhiệt độ không khí xung quanh trong thời gian như sau: Nhiệt độ không khí xung quanh (0C) 0 10 20 30 Thời gian cho phép (giờ) 16 10 6 4 - Đối với các MBA có hệ thống làm mát kiểu ONAF , mức độ quá tải và thời gian quá tải cho phép phụ thuộc vào mức tăng nhiệt độ của lớp dầu trên cùng so với nhiệt độ trước khi quá tải. tham khảo theo bảng sau: bội số mức tăng nhiệt độ của lớp dầu tên cùng so với nhiệt độ dầu ngay quá tải trước khi quá tải theo định mức 180C 240C 300C 360C 420C 480C 1,05 5h30 5h25 4h50 4h00 3h00 1h30 1,1 3h30 3h25 2h50 2h10 1h25 0h10 h h h h h 1,15 2 50 2 25 1 50 0 45 0 35 h h h h 1,2 2 25 1 40 1 15 0 25 1,25 1h35 1h15 0h50 1,3 1h10 0h50 0h30 h h 1,35 0 55 0 35 0h15 1,4 0h40 0h25 1,45 0h25 0h10 1,5 0h15 + MBA được phép quá tải ngắn hạn cao hơn dòng điện định mức mà không phụ thuộc thời gian, trị số của phụ tải trước khi sự cố và không phụ thuộc nhiệt độ môi trường làm mát theo các giá trị nêu trong bảng sau: Quá tải theo dòng điện (%) 30 45 60 75 100 Thời gian quá tải (phút) 120 80 45 20 10 + MBA được phép quá tải ngắn hạn cao hơn dòng điện định mức 40% với tổng thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm và không quá 5 ngày liên tục với điều kiện hệ số phụ tải ban đầu không quá 0,93. khi đó phải tận dụng hết khả năng của mọi phwng tiện làm mát . d/ Kiểm tra khi vận hành; 8
  10. - Phải thường xuyên theo dõi kiểm tra trong quá trình vận hành. Phải ghi chép rõ ràng về các số liệu : nhiệt độ, phụ tải, điện áp, các hiện tượng khác thường về tiếng ồn, mầu sắc dầu, khí trong rơ le hơi. -Kiểm tra xem xét bên ngoài MBA gồm có: +Xem xét toàn bộ MBAỗem có điểm nào rỉ dầu không. + Quan sát mức dầu theo nhiệt độ. +Theo dõi trị số các nhiệt kế, đồng hồ đo lường. +Theo dõi tiếng kêu của MBA. +Kiểm tra bề mặt, mức dầu trong các sứ đầu vào, ra của MBA phải nằm trong phạm vi cho phép. +Kiểm tra hệ thống quạt gió làm mát. +Kiểm tra rơ le hơi, rơ le dòng dầu, van an toàn . kiểm tra vị trí tay van giữa rơ le hơi với bình dầu phụ , giữa rơ le dòng dầu với bình dầu của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, vị trí van cánh bướm của các giàn cánh tản nhiệt. +Kiểm tra tình trạng các thanh dẫn, đầu cáp , các điểm nối xem tiếp xúc có bị phát nóng hay không. +Kiểm tra hệ thống nối đất +Kiểm tra mầu sắc của các hạt hút ẩm trong bình thở Tất cả các hiện tượng không bình thường đều ghi vào sổ nhật ký, những việc khẩn cấp cần có biện pháp giải quyết ngay hoặc báo về B15 tìm biện pháp giải quyết . - Mỗi giờ phải ghi thông số vận hành MBA một lần. Nếu MBA vận hành quá tải thì 30 phút ghi thông số một lần . - Mỗi lần chuyển nấc phân áp phải ghi vào sổ nhật ký vận hành. - Khi mức dầu trong MBA lên cao quá mức qui định phải tìm ra nguyên nhân khi chưa tách rời “mạch cắt “ của rơ le hơi, thì không được mở các van tháo dầu và van xả khí, không được làm các thao tác khác để tránh rơ le hơi bị tác động nhầm - Khi thao tác đóng và cắt MBA cần phải theo qui định sau đây: + Đóng điện vào MBA phải tiến hành từ phía cung cấp đến có bảo vệ rơ le sẵn sàng làm việc cắt MBA khi sự cố. +Phải dùng máy cắt để đóng hoặc cắt. +Phải tuân thủ các trình tự thao tác. III/ TD31: Kiểu loại : BAD 100 KVA - 38,5/0,4KV Nhà máy chế tạo: nhà máy chế tạo TBĐ đông anh -Hà Nội Kiểu làm mát: ONAN Các số liệu kỹ thuật cơ bản: Tham số Trị số Công xuất danh định (KVA) 100 Điện áp danh định (KV) 38,5/0,4 Tần số danh định (HZ) 50 9
  11. Số pha 3 Vị trí nấc cuộn dây cao áp cuộn dây hạ áp Phân áp Điện áp (KV) Dòngđiện (A) Điện áp (KV) Dòng điện (A) I 40,424 II 39,462 III 38,500 1,5 0,4 144,5 IV 37,538 V 36,576 Tổ đấu dây /Y0-11 Kiểu điều chỉnh điện áp (phía cao áp) không điện Số nấc điều chỉnh 5 Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: IV/TD41 Kiểu loại: BAD 100KVA - 23/0,4 KV Nhà chế tạo : Nhà máy chế tạo TBĐ Đông Anh- Hà Nội Kiểu làm mát: ONAN Các số liệu kỹ thuật cơ bản: Tham số Trị số Công xuất danh định (KVA) 100 Điện áp danh định (KV) 23/0,4 Tần số danh định (HZ) 50 Số pha 3 Tổ đấu dây /Y0-11 Kiểu điều chỉnh điện áp (phía cao áp) không điện Số nấc điều chỉnh 5 Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: Vị trí nấc cuộn dây cao áp cuộn dây hạ áp Phân áp Điện áp (KV) Dòngđiện (A) Điện áp (KV) Dòngđiện (A) I 24,15 II 23,575 III 23 2.5 0,4 144,5 IV 22,425 V 21,85 10
  12. B- Thiết bị phân phối ngoài trời: I-MÁY CẮT 110KV: là máy cắt dùng khí SF6 để dập tắt hồ quang (gọi là máy cắt SF6 ) do đức sản xuất. * Các thông số cơ bản của máy cắt: - Kiểu: GL312- F1 N0 3008648/2 - Điện áp danh định: 145KV - Dòng điện danh định : 3150A - Tần số danh định: 50/60HZ - Điện áp thí nghiệm danh định ở tần số công nghiệp: 275KV/1phút - Điện áp chịu xung sét danh định : 650KV - Dòng điện cắt danh định : 40KA -Thời gian cắt nhỏ nhất : 35ms - Khoảng thời gian tồn tại ngắn mạch danh định : 3s - Chu kỳ đóng cắt : 0-0,3s-CO-3min-CO hoặc CO-1,5s- CO - Khối lượng khí SF6: 12kg - áp xuất khí SF6 ở 208 +áp xuất nạp : 0,74MP +áp xuất thấp- báo tín hiệu : 0,65MPA +áp xuất thấp - khoá thao tác: 0,61MPA *Các thông số cơ bản của bộ truyền động: - Kiểu : FK3 - Động cơ căng cót: +Điện áp danh định: 220Vac +Thời gian căng cót:
  13. Máy cắt SF6 gồm một tủ truyền động và cơ cấu truyền động nằm trong giá đỡ 3 pha của MC. Mỗi pha của MC gồm có sứ đỡ và buồng dập hồ quang. Trong tủ truyền động có các cơ cấu thao tác MC bằng khoá điều khiển tại chỗ, thao tác bằng cơ khí, rơ le giám sát áp lực khí, bộ phận chỉ trạng thái MC.... Đồng hồ chỉ thị áp lực khí trong điều kiện bình thường, nhiệt độ 30oC chỉ 0,74Mpa. * Công tác vận hành: Mỗi ca trực phải kiểm tra MC ít nhất 1 lần, đảm bảo rằng ngoại dạng MC bình thường, đặc biệt kiểm tra áp lực khí SF6 chỉ thị đồng hồ áp lực và sự phát nhiệt tại các đầu cốt đấu vào MC. Sau mỗi lần MC nhảy do bảo vệ rơ le, nhân viên vận hành phải ghi số lần nhảy và trị số dòng điện cắt của MC vào sổ theo dõi MC và nhật ký vận hành . Khi có tínhiệu áp lực khí SF6 của MC, nhân viên vận hành phải báo ngay ch điều độ viên B15 để xử lý. Trong trường hợp này vẫn được phép thao tác MC. áp suất định mức của khí SF6 được ghi trên mác MC, trong trường hợp mác MC bị mất có thể căn cứ vào chấm đen trên nền mầu xanh của đồng hồ áp lực, đó là áp suất nhỏ nhất cho phép của khí SF6 trong MC. Khi áp suất khí SF6 giảm tới mức khoá mạnh điều khiển MC ( chỉ thị ở miền đỏ của đồng hồ áp lực ) thì tuyệt đối không được thao tác MC khi MC đang vận hành . Máy cắt phải được đưa ra khỏi vận hành để đại tu, bảo dưỡng theo một trong các trường hợp sau: +Sau 2000 lần thao tác với dòng điện định mức (3150A) +Một trong ba pha của MC có tổng bình phương dòng điện cắt đạt đến trị số 24000KA2 . +Sau 12 năm và 24 năm. II- DAO CÁCH LY VÀ DAO NỐI ĐẤT 110KV: Dao cách ly là một khí cụ điện dùng để đóng cắt không tải, tạo khoảng cách nhìn thấy được bằng mắt thường giữa phần mang điện và phần thiết bị sửa chữa. tuyệt đối không dùng dao cách ly cắt dòng phụ tải hay ngắn mạch nên trước khi thao tác dao cách ly cần phải đảm bảo MC liên quan đã cắt tốt ba pha. Tại trạm E28.5 dùng DCL 110KV lưỡi dao có hành trình chuyển động theo mặt phẳng ngang được điều khiển bằng động cơ điện hoặc bằng tay quay đi kèm dao nối đất điều khiển bằng tay do Tây Ban Nha sản xuất: 1- DAO CÁCH LY: *Các thông số cơ bản: -Kiểu : SGCPT -123 -Điện áp danh định (Un) : 123KV -Dòng điện danh định (In) : 1250A -Điện áp chịu xung (U1) : 550KV *Các thông số cơ bản của cơ cấu thao tác : -Kiểu: SGF 123 12
  14. -Điện áp cuộn đóng ,cắt: 220VDC -Công suất cuộn đóng, cắt : 6W -Udm mô tơ : 220VDC -Idm mô tơ : 4A 2- DAO NỐI ĐẤT PHÍA MÁY CẮT: *Các thông số cơ bản của dao nối cắt: -Kiểu : SGCPT -123 -Điện áp danh định (Un ) : 123KV -Dòng điện danh định (In ) : 1250A -Điện áp chịu xung (UI ) : 550KV * Các thông số cơ bản của cơ cấu thao tác: -Kiểu : SGF111 -Điện áp cuộn chốt điện từ (Ua ) : 220Vdc -Dòng điện cuộn chốt điện từ (Ia ) : 0,02A III- MÁY BIẾN ÁP DÒNG VÀ MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 110KV: 1- máy biến áp dòng (TI) : Dùng để biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống trị số quy chuẩn ( thưòng là 5A, trường hợo đặc biệt là 1A ) cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ rơ le: -Nước sản xuất : Pháp -Kiểu : QDR - 123/2 -Điện áp định mức : 123KV -Utn ( xung) : 550KV -Utn (f=50HZ) : 230KV -Tần số : 50HZ -Hệ số quá tải theo nhiệt độ cho phép: 120% -Dòng điện ổn định nhiệt : 25KA -Dòng điện ổn định động : 25KA -Thông số của các cuộn dây thứ cấp Các cuộn thứ cấp Ký hiệu đầu dây Tỷ số biến Công suất- cấp chính xác 1S1-1S2 200/1 - Cuộn 1 1S2-1S3 400/1 - 1S1-1S2-1S3-1S4 1S2-1S4 600/1 - 1S1-1S4 800/1 30-VA-5P20 2S1-1S2 200/1 - Cuộn 2 2S1-1S3 400/1 - 13
  15. 2S1-2S2-2S3-2S4 2S2-1S4 600/1 - 2S1-1S4 800/1 30VA-0,5 3S1-1S2 200/1 - Cuộn 3 3S1-1S3 400/1 - 3S1-3S2-3S3-3S4 3S2-1S4 600/1 - 3S1-1S4 800/1 30VA-5P20 4S1-1S2 200/1 - Cuộn 4 4S1-1S3 400/1 - 4S4-4S2-4S3-4S4 4S2-1S4 600/1 - 4S1-1S4 800/1 30VA-5P20 B- Máy biến điện áp (TU): Biến điện áp dùng để biến đổi điện áp từ trị số lớn xuống trị số thích hợp ( 100 hay 100/3) để cung cấp cho các dụng cụ đo lường và bảo vệ tại trạm E28.5 TU phía 110KV là TU kiểu tụ , điện áp cao áp được giáng trên các tụ mắc nối tiếp làm giảm chi phí giá thành cho cách điện của cuộn dây TU -Nhà sản xuất : ALSTOM -Kiểu : TU 3 pha -Số pha :3 -Điện áp danh định : 115000/3KV -Điện áp hệ thống cực đại : 123KV -Mức chịu điện áp xung sét: 550KV -Tần số : 50HZ -Dung lượng danh định của tụ (Cn) : 12000pH-5+10% -Hệ số quá điện áp : 1,5 Un-30s -Hệ số tgδ : (0,5%) -Thông số của cuộn dây thứ cấp : các cuộn ký hiệu tỷ số biến công suất-cấp thứ cấp đầu dây chính xác Cuộn số1 1a-1n 115000/ 3/110/ 3/110/3 110VA CL 0,5&3P Cuộn số 2 2a-2n 11500/ 3/110 100VA-3P IV- HỆ THỐNG CHỐNG SÉT: Trạm E28.5 có 6 cột thu sét ,chống sét đánh thẳng và hệ thống chống sét van, chống sét lan tràn từ đường dây vào trạm. Đoạn DZ gần trạm từ 142 km được bảo vệ bằng dây chống sét để ngăn ngừa sét đánh trực tiếp vào DZ và sự xuất hiện sóng quá điện áp có biên độ dốc rất lớn ngay gần trạm. Chống sét van được đặt ở ba phía của MBA. 14
  16. Chống sét van gồm có hai phần tử chính là các khe hở phóng điện và các đĩa điện trở làm việc, các đĩa điện trở gọi là đĩa Vilit trong điện áp làm việc bình thường có điện trở rất lớn đảm bảo không cho dòng điện đi qua, khi có quá điện áp khí quyển điện áp đặt vào CSV rất lớn làm cho điện trở của các đĩa Vilit giảm rất nhanh gần như bằng 0 nhanh chóng tản dòng điện sét vào đất đảm bảo an toàn cho thiết bị được nó bảo vệ. Thông số kỹ thuật của chống sét van trong trạm : *- CSV của trung tính MBA: -Tên trong sơ đồ : CS-1T1-0 -Nước sản xuất: Mỹ -Kiểu : PSC 75Y 96L -Điện áp danh định (Ur) : 75KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 59KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA -Tần số : 50HZ * CSV phía 110KV MBA T1: -Tên trong sơ đồ : CS-1T1 -Nước sản xuất: Pháp -Kiểu : PSC 75Y 96L -Điện áp danh định (Ur) : 102KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 80KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10-KA -Tần số : 50HZ * CSV phía 35KV MBA T1: -Tên trong sơ đồ: CS-3T1 -Nước sản xuất: Pháp -Kiểu : PSC 54YL -Điện áp danh định (Ur) : 54KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc): 42KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA -Tần số : 50HZ * CSV của trung tính MBA: -Tên trong sơ đồ: CS-4T1 - Nước sản xuất : Pháp -Kiểu: PSC 24YL -Điện áp danh định (Ur) : 24KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 19KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA * CSV phía 110KV MBA T1 -Tên trong sơ đồ: CS-4T1 - Nước sản xuất : Pháp -Kiểu: PSC 24YL -Điện áp danh định (Ur) : 24KV 15
  17. -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 19KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA * CSV phía 35 KV MBA T1 -Tên trong sơ đồ: CS-4T1 - Nước sản xuất : Pháp -Kiểu: PSC 24YL -Điện áp danh định (Ur) : 24KV -Điện áp vận hành liên tục (Uc) : 19KV -Dòng tháo sét danh định (In) : 10KA - Điện áp vận hành liên tục (Uc): - Dòng tháo sét danh định (In): - Tần số: 50Hz Để đảm bảo tản nhanh dòng điện sét trong trạm có một hệ thống nối đất chống sét bao gồm các cọc sắt được nối với nhau chôn ngầm sâu 1,5m trong lòng đất và các dây dẫn nối các bộ phận được nối đất với hệ thống nối đất. Ngoài ra đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong trạm còn một hệ thống nối đất làm việc. Hai hệ thống nối đất này có điểm ngoài cùng cách nhau 6m. B/ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI TRONG NHÀ Trạm E 28. 5 dùng các tủ MC hợp bộ cuả hãng ALSTOM cho các lộ tổng và đường dây phía 35KV và 22KV. Gọi tắt là các tủ thiết bị hợp bộ 35 KV và 22 KV. Ưu điểm là gọn , nhẹ và thao tác dễ dàng 1/ Hệ thống thiết bị tủ hợp bộ 35KV dùng khí SF6 để dập hồ quang do SI MEN sản xuất, các tủ được lắp ghép liền khối có cấu tạo tương tự nhau gồm: +1: Khoang thanh cái +2: Khoang đầu cáp +3: Khoang điều khiển bảo vệ +4: Máy cắt Trong đó MC được đặt trên một hệ thóng bánh xe MC di chuyển trên 2 thanh ray, ta cố định được MC ở hai vị trí: +Vị trí công tác (VTCT) + Vị trí thí nghiệm (VTTN) - là vị trí khoá MC tại cưa tủ. Khi cần đưa MC ra khổ vị trí sửa chữa ta cần phải lấy ray đón MC (gọi là ray di động)vào vị trí cửa tủ, kéo MC ra ta dùng bánh xe phụ hãm MC cố định tại một vị trí nào đó. Khoang đầu cáp được chế tạo bao gồm một số chi tiết chính như : Dao tiếp địa, TI, vị trí bắt đầu cáp. Khoang điều khiển bảo vệ bao gồm các hàng kẹp , công tơ , rơ le bảo vệ , các đèn tín hiệu, điều khiển Hàng thanh cái một chiều được đặt trên nóc, chạy dọc theo hàng tủ. 16
  18. Sau đây xin giới thiệu một số thông số kỹ thuật cơ bản của tủ thiết bị hợp bộ lộ tổng và tủ TU 35 KV a/ Tủ thiết bị lộ tổng: * Ký hiệu tủ: 8BT1 * Nước sản xuất : SIEMENS - Đức * Thông số của các thiết bị chính I- Máy cắt SF6: - Tên máy cắt trong sơ đồ: 331 - Kiểu : 3AH3 - Số chế tạo: - Điện áp danh định: 36 KV - Dòng điện danh định:25KA - Tần số danh định: 50HZ - Dòng cắt ngắn mạch danh định: - Điện áp chịu xung xét ở tần số công nghiệp: - Điện áp thí nghiệm ở tần số công nghiệp : + Đối với mạch động lực( gữa pha - pha và pha- đất): 70 KV/1 phút + Đối với mạch điều khiển: 2KV/ 1phút - Tiêu chuẩn chế tạo : IEC 56 /GB 1984 - áp suất khí SF6 danh định ở 20o C : 0,35Mpa - Chu kỳ đóng cắt : - Kiểu bộ truyền động : BLRM - Hành trình : > 78 mm - Tốc độ đóng : > 1,5 m/s - Tốc độ cắt : 2,2- 2,8 m/s - Thời gian cắt ở điện áp danh địnhcủa cuộn cắt: 36- 55ms - Động cơ căng cót: + Điện áp danh định: 220V dc + Thời gian căng cót: < 10s + Công suất tiêu thụ: - Cuộn cắt: + Điện áp danh định : 220dc + Điện trở 1 chiều ở 20o C : - Cuộn đóng: + Điện áp danh định : 220dc + Điện trở 1 chiều ở 20o C : II- Máy biến dòng: - Kiểu : - Số chế tạo pha pha B pha C 17
  19. - Điện trở cách điện ở 18o C : + Sơ cấp - thứ cấp; sơ cấp - đất + Thứ cấp - thứ cấp; thứ cấp - đất - Điện áp thí nghiệm ở tần số công nghiệp: + Sơ cấp - thứ cấp; sơ cấp - đất : 95 phút / 1 phút - Thông số các cuộn dây thứ cấp: Các cuộn thứ cấp Cuộn 1 Cuộn 2 Cuộn 3 Tỷ số biến Công suất Cấp chính xác III - Cầu dao nối đất: - Kiểu: - Số chế tạo: - Điện áp danh định: - Điện áp lớn nhất: IV- Rơ le bảo vệ: - Kiểu: - Số chế tạo: - Điện áp danh định: - Chức năng: Quy trình vận hành: Trước khi đưa các tủ MC vào vận hành, các thiết bị lắp đặt trong tủ phải được thí nghiệm đạt tiêu chuẩn và có biên bản thí nghiệm lưu tại đơn vị . Hệ thống tiếp địa của mỗi tủ phải được nối với hệ thốngnối tiếp địa chung của trạm theo đúng tiêu chuẩn nêu trong quy pham nối đất và nối không các thiết bị điện. Trong thời gian MC vận hành , cánh cửa các tủ luôn luôn đóng Trong mỗi ca trực phải kiểm tra tủ ít nhất 1 lần và đảm bảo rằng các thiết bị vận hành bình thường . Đặc biệt kiểm tra sự phát nhiệt và hiện tượng phóng điện tại 3 pha đầu cáp cao thế đấu vào khoang đầu cáp. Sau mỗi lần MC nhảy do bảo vệ rơ le tác động , nhân viên vận hành phải ghi số lần nhảy và tri số dòng điện cắt vào sổ theo dõi MC vào sổ nhật ký vận hành Khi có tín hiệu áp lực khí SF6 của MC giảm , nhân viên vận hành phải báo ngay cho ĐĐV P 15 để xử lý , MC nào có áp lực khí SF6 giảm đến mức báo tín hiệu thì cấm không được thao tác đóng cắt khi đang có tải và phải đưa ra khỏi vận hành bằng cách cắt MC trước đó ( MC gần nguồn hơn) Tất cả các điện trở sấy phải được vào hoạt động trong suốt thời gian vận hành tủ thiết bị . 18
  20. Đối với thiết bị lắp đặt trong tủ , mỗi năm phải được định kỳ kiểm tra , thí nghiệm và bảo dưỡng một lần . Đối với rơ le bảo vệ thì thhực hiện theo quy trình vận hành rơ le . Mỗi lần thí nghiệm định kỳ các tủ MC , phải kiểm tra sự làm việc của tất cả các liên động cơ khí . Kết quả kiểm tra phải được ghi vào biên bản thí nghiệm. Trong mỗi lần thí nghiệm định kỳ đồng thời phải thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận truyền động cơ khí của MC và dao tiếp địa. Các nội dung chính cần kiểm tra bao gồm : - Kiểm tra bằng mắt tất cả các bộ phận , đảo bảo không có hiện tuợng bất thường - Vệ sinh sạch sẽ các bộ phận - Tra mỡ các khớp truyền động - Kiểm tra từng vị trí Bu lôl , ốc vít và chốt chẻ . Xiết lại , thay thế hoặc bổ xung nếu thấy cần thiết . Khi đưa MC từ vị trí sửa chữa vào vị trí vận hành phải tuân theo các trình tự sau: 1- Kiểm tra dao tiếp địa đã cắt 2- Kiểm tra đảm bảo MC đã cắt : Vặn khoá “ đóng - cắt “ bằng cơ khí ngược chiều kim đồng hồ đến hết hành trình của khoá 3- Đưa tay gạt về vị trí C 4- Lắp ray đón MC vào vị trí của tủ 5- Đẩy MC vào vị trí thí nghiệm 6- Cắm giắc nguồn điều khiển MC 7- Chuyển tay gát sang vị trí B 8- đóng áp tô mát nguồn điều khiển , bảo vệ 9- Đẩy MC vào vị trí vận hành 10- Chuyển tay gạt sang vị trí A Khi đưa MC từ vị trí vận hành ra vị trí thí nghiệm ( khoá MC tại vị trí thí nghiệm) phải tuân theo trình tự sau: 1- Kiểm tra đảm bảo MC đã cắt : Vặn khoá “ đóng - cắt “ bằng cơ khí ngược triều kim đồng hồ đến hết hành trình của khoá 2- Chuyển tay gạt sang vị trí B 3- Kéo Mc ra vị trí thí nghiệm 4- Chuyển tay gạt sang vị trí A 5- Cắt áp tô mát nguồn điều khiển , bảo vệ Khi đưa MC từ vị trí vận hành ra vị trí sửa chũa phải tuân theo trình tự sau : 1- Kiểm tra đảm bảo MC đã cắt : Vặn khoa “ đóng - cắt “ bằng cơ khí ngược triều kim đồnghồ đến hết hành trình của khoá 2- Chuyển tay gạt về vị trí B 3- Kéo Mc ra vị trí thí nghiệm 4- Đưa tay gạt về vị trí C 5- Cắt áp tô mát nguồn điều khiển , bảo vệ 6- Rút giắc nguồn điều khiển MC 19
Đồng bộ tài khoản