THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 1)

Chia sẻ: chenxanh_1

Mục tiêu bài học. Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được 1. Về kiến thức. Giúp học sinh biết được thế nào là nhận thức, và nắm được quá trình nhận trải qua hai giai đoạn. 2. Về kĩ năng. Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thục tiễn. 3. Về thái độ. Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày.

Nội dung Text: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 1)

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA

THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

(Tiết 1)




I. Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được

1. Về kiến thức.

Giúp học sinh biết được thế nào là nhận thức, và nắm được quá trình nhận trải

qua hai giai đoạn.

2. Về kĩ năng.

Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thục tiễn.

3. Về thái độ.

Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng

ngày.

II. Tài liệu và phương tiện dạy học.

- SGK, SGV GDCD 10
- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10

- Sách TH Mác-Lênin

III. Tiên trình lên lớp.

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Học bài mới

Để biến đổi được sự vật, cải tạo được thế giới khách quan con người phải

hiểu biết sự vật, phải có tri thức về thế giới. Nhưng tri thức không có sẵn trong con

người. Muốn có tri thức con người phải tiến hành hoạt động thực tiễn. Vậy thực

tiễn là gì? Có vai trò ra sao? Hôm nay...



Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên đưa ra các quan điểm về 1. Thế nào là nhận thức.

nhận thức từ đó cho học sinh thảo luận a. Quan điểm nhận thức.

- Triết học duy tâm: Nhận thức do bẩm
các quan điểm về nhận thức.

Giáo viên nhân xét, rút ra kết luận, từ sinh hoặc do thần linh mách bảo.

- Triết học duy vật trước Mác: Nhận
đó cho học sinh quan sát về quả cam.

? Em có nhận xét gì về quả cam? thức chỉ là sự phản ánh đơn giản, máy

(Hình, vị, mùi, màu...) móc, thụ động.

? Nhờ đâu mà em nhận biết được về - Triết học duy vật biên chứng: Nhận

quả cam đó? thức bắt nguồn từ thực tiễn.

? Vậy em hiểu như thế nào về nhận ☺ Nhận thức là quá trình phản ánh
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

thức? SVHT của thế giới khách quan vào bộ

Giáo viên cho học sinh quan sát và óc con người để tạo ra những hiểu biết

nhận xét quả cam và quả bưởi. về chúng.

? Chúng có những đặc điểm gì? a. Hai giai đoạn của quá trình nhận

(hình, màu, mùi, vị, nặng) thức.

? Nhờ đâu mà ta biết được các đặc - Nhận thức cảm tính (TQSĐ): Là con

điểm đó? đường tiếp xúc trực tiếp SVHT bằng

? Em hiểu thế nào là cảm giác? các giác quan để đem lại hiểu biết bên

? Giáo cho học sinh được gửi, nếm ngoài SVHT.

quả cam sau đó yêu cầu học sinh nhận + Ba hình thức nhận cảm tính:

☺Cảm giác: Là sự phản ánh từng mặt,
xét?

? Em hiểu thế nào là tri giác? từng thuộc tính bên ngoài của SVHT

? Khi chúng ta đã được thức hiện các khi chúng tác động trực tiếp vào các

bước cảm giác và tri giác cho dù SVHT giác quan.

đó không còn nhưng chúng vẫn hình ☺ Tri giác: Là sự tổng hợp nhiều giác

dung ra SVHT vậy gọi đó là gì? (tri quan đem lại hiểu biết hoàn chỉnh về

giác) SVHT.

☺Biểu tượng: Là hình ảnh của sự vật
? Em hiểu thế nào là biểu tượng?

? Theo em giai đoạn nhận thức cảm được giữ lại và tái hiện lại trong trí

tính có ưu và nhược điểm gì? nhớ.

Đối với giai đoạn nhận thức lý tính + Ưu điểm và nhược điểm.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

giáo viên tổ chức cho học sinh nắm ☺ Ưu điểm: Quan sát trực tiếp SVHT

☺ Nhược điểm: Mới hiểu bên ngoài
được kiến thức bằng cách các ví dụ.

? Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ SVHT.

bản của H20 và của con người. - Nhận thức lý tính (TDTT): Là giai

? Từ ví dụ trên em hiểu như thế nào đoạn tiếp theo nhưng đi sâu vào bản

là khái niệm? chất sự vật nhờ các thao tác tư duy như

Giáo viên lấy ví dụ: phân tích, so sánh, tổng hợp... để tìm ra

Đến với ma túy là đến với tử thần; cá bản chất của SVHT.

☺ Khái niệm: chỉ tên một sự vật, chứa
voi không phải là cá.

? Em hiểu thế nào là phán đoán? đựng những thuộc tính cơ bản của SV

Giáo viên đưa ra ví dụ: và nó được biểu thị bằng một từ hoặc

Kim loại là chất dẫn điện một cụm từ.

suy luận ☺ Phán đoán: Là sự khẳng định hoặc
Sắt là kim loại

diễn dịch phủ đinh một thuộc tính nào đó của

Vậy sắt dẫn điện SVHT và phán đoán phải căm cứ vào

Hoặc tiền đề cho trước.

☺ Suy luận: Từ hai phán đoán làm tiền
Đồng là kim loại

suy luận quy
Đồng dẫn điện đề rút ra kết luận hay phán đoán mới.

nạp Suy luận là hình thức tư duy trừu tượng

Vậy kim loại dẫn điện nó căn cứ vào các phán đoán rồi rút ra

? Vậy theo em NTCT và NTLT có kết luận.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

mối quan với nhau như thế nào? - Mối quan giữa nhận thức cảm tính

và nhận thức lý tính.

+ NTCT là cơ sở để NTLT

+ NTCT càng phong phú thì NTLT

càng sâu sắc.

+ NTLT giúp con người hiểu và nắm

vững cái tất yếu và vận dụng vào mục

đích của mình.



4. Củng cố.

- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học.

5. Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản