Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Vụ Bản - 3

Chia sẻ: ttcao7

2.1.3.1 Thuận lợi - Tình hình chính trị, kinh tế xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân có cơ hội đầu tư, có cơ hội phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận để ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và huy động vốn. - Chính sách của Đảng, Nhà nước về cho vay hộ nông dân, ngư dân đã được đổi mới, quy định người vay đến 10.000.000 đồng không phải thế chấp tài sản đã tạo điều kiện cho người dân vay vốn ngân hàng....

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Vụ Bản - 3

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

2.1.3.1 Thuận lợi

- Tình hình chính tr ị, kinh tế xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân có cơ hội

đầu tư, có cơ hội phát triển sản xuất tạo điều kiện thuận để ngân h àng mở rộng hoạt động

cho vay và huy động vốn.

- Chính sách của Đảng, Nhà nước về cho vay hộ nông dân, ngư dân đã được đổi mới, quy

định người vay đến 10.000.000 đồn g không phải thế chấp tài sản đã tạo điều kiện cho

người dân vay vốn ngân hàng.

- Dưới sự lãnh đạo của NHNo&PTNT tỉnh, huyện uỷ, UBND huyện Vụ Bản để tiếp tục

thực hiện quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ, NHNo huyện Vụ Bản đã phối hợp

với các xã triển khai sâu rộng chủ trương của Đảng và Nhà nước về vay vốn ngân hàng,

tổ chức họp dân và thành lập được 224 tổ vay vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc

giải ngân và đôn đốc hu nợ đến hạn, giảm nợ quá hạn, thu lãi.

- Sau nhiều năm được mùa, giá cả ổn định nhân dân đã phấn khởi và chủ động vay vốn

ngân hàng.

- Lãi suất cho vay phù hợp đã khuyến khích người dân mạnh dạn vay vốn đầu tư vào sản

xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề.

- Phong cách tiếp khách của ngân hàng đã được đổi mới làm cho người đân gần gũi hơn

với ngân hàng hơn kể cả người vay tiền và người gửi tiền

- Là chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh duy nhất nên NHNo&PTNT Vụ

Bản không phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn....

2.1.3.2 Khó khăn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Là một huyện thuần nông, kinh tế có phát triển xong chủ yếu là tự sản, tự tiêu, sản

phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ. Cụ thể như hiện nay ứ đọng khá nhiều vì vậy việc đầu tư

cho người nông dân vay vốn cũng gặp không ít khó khăn.

- Địa bàn nhỏ, diện tích đất tự nhiên có hạn, dân số ít, nghành nghề không phát triển nên

thị trường cho vay và huy động vốn bị hạn chế.

- Thiên tai, bệnh dịch thường xuyên xảy ra tuy chỉ ở mức cục bộ nh ưng cũng gây khó

khăn cho việc thu nợ và làm phát sinh nợ quá hạn.

- Giá cả thực phẩm, nông sản thấp, ứ đọng nhiều không bán được làm ảnh hưởng đến sản

xuất kinh doanh của dân khiến họ không giám mạnh dạn vay vốn mở rộng ngh ành nghề .

- Người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng, món vay nhỏ, lẻ tẻ làm cho chi

phí giao dịch cao.....

2.2 Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản

2.2..1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng Vụ Bản luôn xác định chức năng của ngân hàng thương mại là đi vay để cho

vay vì thế ngân hàng Vụ Bản luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tác

chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Từ quan điểm muốn

mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại

địa phương, bằng các hình thức huy động phong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư,

mở rộng mạng lưới huy động như : thành lập các ngân hàng cấp 4, đổi mới phong cách

làm việc tạo uy tín và sự tin cậy của khách hàng.

Đối với Vụ Bản là một huyện có dân số ít, kinh tế còn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,

đời sống nhân dân chưa khá giả. Song bản chất người dân Vụ Bản là cần cù, chịu khó,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

tiết kiệm. Mặt khác ở nước ta trong những năm gần đây đồng tiền khá ổn định, lạm phát

ở mức thấp là nguyên nhân cơ bản góp phần vào sự thành công của kết quả huy động vốn

của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản, năm sau cao hơn năm trước, tạo lập được nguồn vốn

ổn định phục vụ cho quá trình tái đầu tư nền kinh tế địa phương. Nhờ làm tốt công tác

huy động vốn nên những năm vừa qua ngân hàng Vụ Bản luôn đáp ứng đủ nhu câù vốn

cho hoạt động của mình.

Nhìn vào biểu 1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng qua các

năm. Năm 2001 tăng so với năm 2000 là 26163 triệu đồng tương đương với 85.5%, năm

2002 tăng 6055 triệu đồng so với năm 2001 t ương đương với 10.6%, năm 2003 tăng so

với năm 2002 là 16165 triệu đồng tương đương với 25.6%.

Có được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngân hàng đã xác định

được tầm quan trọng của vốn huy động, ngân hàng đã tổ chức, triển khai nhiều biện pháp

huy động vốn như : tuyên truyền, quảng cáo để nhân dân biết, khai thác được những điều

kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân

hàng trung tâm và các ngân hàng khu vực, ở một số tuyến đường xã tập trung đông dân

cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng

thói quen tiết kiệm trong nhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở t ài

khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng. Có thể nói công tác huy

động vốn trong những năm gần đây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định

lưu thông tièn tệ trên địa bàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các

thàng phần kinh tế trên địa bàn và tăng ttrưởng tín dụng

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng Vụ Bản đặc biệt coi trọng

công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt

khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy

động vốn. Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, định hướng kinh doanh

của nghành Ngân hàng Vụ Bản đã đưa ra chính sách hợp lý nhằm tăng dư nợ, đáp ứng

nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

Là một huyện nông nghiệp cho nên công tác tín dụng chủ yếu là cho vay hộ sản xuất.

Những năm trước cho vay trực tiếp kinh tế hộ năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước

nhưng chủ yếu là thực hiện cho vay từ phía khách hàng. Từ khi có quyết định 67/TTg của

thủ tướng chính phủ về một số chính sách tín dụng đối với nông nghiệp và nông thôn,

được sự chỉ đạo của Ngân hàng tỉnh Ngân hàng Vụ Bản đã thực hiện triển khai có hiệu

quả việc cho vay theo tổ, nhóm tới mọi hộ nhân dân trong huyện biết và tháo gỡ những

khó khăn, vướng mắc về thủ tục, hồ sơ tạo điều kiện cho khách hàng được vay vốn nhanh

chóng, thuận lợi.

Nhìn vào biểu 2 ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng những năm qua liên tục tăng:

Năm 2001 tăng 2267 trđ so với năm 2000 tương đương với 5.2%

Năm 2002 tăng 9984 trđ so với năm 2001 tương đương với 21.9%

Năm 2003 tăng 11860 trđ so với năm 2002 tương đương với 17.5%

Một số kết quả cho vay năm 2003:

-Doanh số cho vay: 101687 trđ

- Doanh số thu nợ : 34285

- Dư nợ cuối năm : 67402 trđ tăng so với năm 2002 là 9984 =17.5%
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trong đó: + Dư nợ hộ sản xuất: 93552.04 trđ=92%

+ Cho vay tiêu dùng: 8134.96 trđ= 8%

+ Nợ quá hạn: 202.206 trđ =0.3%

Năm 2003 hoạt động tín dụng tiếp tục phát triển cả về quy mô, doanh số cho vay và

doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng hàng tháng. Vòng quay vốn tín dụng đạt 0.9 vòng, đây là

kết quả phản ánh hiệu quả đầu tư vốn cho vay và thu hồi vốn kịp thời, đúng thời hạn,

quan hệ tín dụng lành mạnh. Nợ quá hạn ở tỷ lệ thấp các món nợ quá hạn phát sinh đ ược

sử lý kịp thời. Có được kết quả trên là do ngân hàng Vụ Bản đẫ đưa ra và áp dụng triệt

để các biện pháp:

- Ngân hàng kết hợp với hội phụ nữ , hội nông dân, hội cựu chiến binh th ành lập các tổ

vay vốn đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu vay vốn đến hộ sản xuất để nắm bắt đ ược nhu cầu

của họ và để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó.

- Tiến hành phân loại khách hàng, phân tích chất lượng tín dụng, xử lý rủi ro , nâng cao

chất lượng tín dụng.....

2.3 thực trạng công tác huy động vốn tại Nhno&ptnt huyện vụ bản.

2.3.1 Những kết quả đạt được.

2.3.1.1 Kết quả đạt được về các loại nguồn vốn

Đối với NHTM, nguồn vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn quan trọng nhất và

luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Việc các NHTM đảm bảo huy

động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn vừa đảm bảo thu hút được nguồn vốn nhàn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

rỗi trong x• hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, vừa đảm bảo cho hoạt

động của NHTM được ổn định và đạt được hiệu quả cao.

Không giống các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hoạt động của NHTM

chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động. Nguồn vốn tự có tuy rất quan trọng nhưng chỉ

chiếm tỷ trọng rất nhỏ và chủ yếu để đầu tư vào cơ sở vật chất, tạo uy tín với khách hàng.

Ngài ra các NHTM còn có một số nguồn vốn khác nh ư : vốn đi vay, vốn trong thanh

toán, vốn uỷ thác đầu tư.... những nguồn vốn này cũng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong

tổng nguồn vốn của ngân hàng.

Nhận thức được điều này ngân hàng No&PTNT huyện Vụ Bản đã tập trung mọi nỗ lực

và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn chi nhánh nên trong những năm gần đây vốn

huy động đã tăng lên cả về số lượng và chất lượng.

Các hình thức huy động chủ yếu được áp dụng tại Ngân hàng Vụ Bản trong thời gian qua

là:

- Nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư

- Phát hành giấy tờ có giá

Trong những năm qua Ngân hàng huyện Vụ Bản luôn luôn chú trọng áp dụng các biện

pháp nhằm tăng trưởng vốn huy động như: Mở rộng mạng lưới, tuyên truyền, quảng cáo,

tạo mọi điều kiện cho khách hàng, linh hoạt điều chỉnh lãi suất trong phạm vi cho phép...

chính nhờ tăng cường công tác huy động vốn nên trong những năm qua hoạt động huy

động vốn của chi nhánh luôn phát triển khá ổn định.

Năm 2001 tổng nguồn vốn đạt 70542 trđ tăng 14124 trđ so với năm 2000= 17.8%
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Năm 2002 tổng nguồn vốn đạt 80648 trđ tăng 10106 trđ so với năm 2001=14.3%

Năm 2003 tổng nguồn vốn đạt 95634 trđ tăng 14986trđ so với năm 2002 =18.6%

Và tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn các năm l à:

- Năm 2000 nguồn vốn huy động chiếm 83% tổng nguồn vốn.

- Năm 2001 nguồn vốn huy động chiếm 81% tổng nguồn vốn.

- Năm 2002 nguồn vốn huy động chiếm 84% tổng nguồn vốn.

- Năm 2003 nguồn vốn huy động chiếm 85.5% tổng nguồn vốn.

Nhờ duy trì được tỷ trọng cao của vốn huy động trong tổng nguồn vốn giúp ngân h àng

Vụ Bản luôn luôn chủ động trong công tác sử dụng vốn, đáp ứng đ ược tốt nhất nhu cầu

vốn của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

Để đánh giá chính xác về kết quả huy động vốn của ngân hàng Vụ Bản trong những năm

gần đây chúng ta xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động.

Nhìn vào biểu 3 ta thấy cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Vụ Bản gồm:

tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và phát hành giấy tờ có giá. Trong đó

nguồn tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Trong nguồn tiền gửi của dân c ư

nguồn tiền gửi có kỳ hạn chiếm phần lớn (95%), đây là nguồn vốn quan trọng, có tính ổn

định cao tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn. Ngân hàng

cần duy trì tỷ trọng cao của nguồn vốn này và không ngừng phát triển nguồn vốn này về

số tuyệt đối.

Nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế luôn chiếm một vị chí quan trọng trong tổng nguồn

vốn vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạo điều kiện cho ngân hàng giảm chi phí và tăng

sức cạnh tranh trên thị trường. Trong những năm gần đây tỷ trọng của nguồn vốn này lại
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

có xu hướng giảm mặc dù vẫn tăng về số tuyệt đối. Ngân hàng cần chú ý tăng tỷ trọng

của nguồn vốn này.

Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng Vụ Bản chiếm tỷ trọng rất nhỏ

mặc dù đây là nguồn vốn có chi phí cao nh ưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ

động về lãi suất, số lượng, thời hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư

trung và dài hạn. Vì vậy ngân hàng nên chú trọng phát triển nguồn vốn này để có thể chủ

động trong đầu tư trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa phương.

Để hiểu rõ hơn về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chúng ta đi xem xét kỹ từng thành

phần của vốn huy động:

a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là khoản tièn các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng để

thực hiện thanh toán, chi trả tiền nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ và vốn tạm thời nhàn

rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các tổ chức kinh tế gửi tiền vào ngân hàng với

mục đích là an toàn và hưởng các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng. Tiền gửi của tỏ chức

kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn. Đối với các NHTM do thời gian và khối lượng

các khoản thanh toán không giống nhau là do luôn có những khoản tiền vào và ra ngân

hàng nên luôn tồn tại một khoản tiền ổn định và ngân hàng có thể sử dụng cho các doanh

nghiệp thiếu vốn vay trong ngắn hạn. Như vậy các ngân hàng có thể bù đắp được các chi

phí bỏ ra khi thực hiện quản lý các t ài khoản của khách hàng. Và việc nhận tiền gửi của

các tổ chức kinh tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng từ đó mở rộng quan

hệ tín dụng với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trong những năm gần đây, nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn tăng . Điều

đó cho thấy ngân hàng ngày càng có nhiều quan hệ với các tổ chức kinh tế, mở ra cho

ngân hàng nguồn huy động dồi dào trong tương lai.

Nhìn vào biểu 4 ta thấy nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong những năm gần đây

tăng đáng kể. Năm 2000 nguồn vốn này chỉ có 5914 trđ nhưng đến năm 2001 nguồn vốn

này đã tăng lên gần gấp 3 lần đạt 22769 trđ. Nguyên nhân là do cuối năm 2000 đầu năm

2001 có nhiều doanh ngiệp mới được thành lập và đặt quan hệ với ngân hàng. Từ năm

2001 nguồn vốn này tăng chậm và khá ổn định. Năm 2001 đạt 23508 trđ tăng 316 trđ đạt

1.4%. Năm 2003 đạt 26336 tăng 3251 trđ t ương đương với 14.1%. Qua số liệu trên cho ta

thấy nguồn vốn từ tổ chức kinh tế trong những năm gần đây tăng không ổn định .

Trong nguồn tiền gửi của tổ chức kinh tế chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn. Đây là nguồn

vốn có chi phí thấp nhưng không ổn định, nếu ngân hàng có kế hoạch sử dụng chính xác

sẽ giúp ngân hàng cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

Có được kết quả trên là do Ngân hàng Vụ Bản đã rất cố gắng trong công việc thu hút

nguồn vốn này. Điều này cho ta thấy ngân hàng đã xây dựng kế hoạch huy động vốn và

chính sách khách hàng rất đúng đắn, luôn tạo điều kiện cho ngân hàng trong quá trình

thanh toán. Mặc dù trong những năm qua số vốn của tổ chức kinh tế có phát triển nh ưng

vẫn chưa cao . Ngân hàng cần chú ý hơn nữa đến chiến lược khách hàng, tạo thói quen

thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng vừa ổn định tiền tệ quốc gia, vừa an toàn,

thuận lợi cho khách hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng. Do đó ngân hàng c ần có các

biện pháp hữu hiệu và thiết thực hơn để thu hút tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngày

càng có hiệu quả cao hơn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

b) Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư là khối lượng tiền nhàn rỗi của nhân dân gửi vào ngân hàng để

hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho chi tiêu trong tương lai. Tiền gửi của dân cư chủ yếu là tiền

gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất và luôn chiếm tỷ

trọng lớn nhát trong tổng nguồn vốn huy động và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng

thực hiên đầu tư.

Trong những năm vừa qua Ngân hàng Vụ Bản luôn luôn xây dựng chính sách thu

hút nguồn vốn rất hợp lý: điều chỉnh lãi suất tiền gửi, thực hiện chính sách khuyến khích

người dân gửi tiền vào ngân hàng, cải tiến phương thức giao dịch ... Chính vì thế nên

nguồn vốn tiền gửi của dân cư không ngừng tăng và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong

tổng nguồn vốn huy động.

Từ năm 2000 nguồn vốn tiền gửi của dân cư của ngân hàng tăng tương đối đều:

- Năm 2001 tăng 6660 trđ tương đương với 28% so với năm 2000 đạt 30339 trđ

- Năm 2002 tăng 5997 trđ tương đương với 19.8% so với năm 2001 đạt 36336 trđ

- Năm 2003 tăng 14731 trđ tương đương với 39.5% so với năm 2002 đạt 50707 trđ.

Là một chi nhánh ngân hàng nằm trên địa bàn một huyện nông nghiệp nên tiền gửi

của dân cư hoàn toàn là tiền gửi bằng VND, không có tiền gửi bằng ngoại tệ. Tỷ trọng

của tiền gửi của dân cư tuy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động

nhưng tỷ trọng này vẫn chưa cao. Do đó ngân hàng cần tăng tỷ trọng của nguồn vốn n ày

vì đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện đầu tư:

Năm 2000 tiền gửi dân cư chiếm 77.2% tổng nguồn vốn huy động, năm 2001 chiếm

53.44%, năm 2002 chiếm 57.4%, năm 2003 chiếm 63.7%.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trong tổng nguồn tiền gửi của dân cư hầu hết là tiền gửi có kỳ hạn nhưng trong những

năm gần đây mặc dù vẫn tăng về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm nhẹ,

ngược lại tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lại tăng. Năm 2000 tỷ trọng của tiền gửi có kỳ

hạn chiếm 85.3%, năm 2001 chiếm 83.4%, năm 2002 chiếm 82.6% và năm 2003 chiếm

80.3%. Tỷ trọng của của tiền gửi có kỳ hạn trong tổng tiền gửi của dân cư giảm là xu

hướng không tốt vì thế ngân hàng cần chú ý tăng tỷ trọng của tiền gửi có kỳ hạn vì nguồn

vốn này sẽ giúp ngân hàng có thể chủ động trong đầu tư.

c) Phát hành giấy tờ có giá

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đang phát triển nhu cầu về vốn trung

và dài hạn ngày càng tăng để đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ , hiện đại hoá

sản xuất... Để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn các ngân hàng cũng cần có hình thức

huy động tương ứng để có đủ vốn đáp ứng nhu cầu đó. Do vậy các ngân hàng huy động

vốn trung và dài hạn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá. Đây là hình thức huy động

vốn linh hoạt giúp các NHTM có thể chủ động về khối lượng vốn, lãi suất và thời hạn....

Nhưng nguồn vốn này thường có chi phí cao hơn các nguồn vốn khác. Trong những năm

qua Ngân hàng Vụ Bản đều phát hành giấy tờ có giá tuy tỷ trọng chỉ chiếm một phần nhỏ

nhưng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn tại địa phương.

Năm 2001 ngân hàng Vụ Bản phát hành được 1091 trđ chiếm 3.5% tổng nguồn

vốn huy động, năm 2001 phát hành được 3739 trđ chiếm 6.6% vốn huy động, năm 2002

phát hành 3508 trđ =5.6% vốn huy động, năm 2003 phát hành 2504 trđ =3.2% vốn huy

động.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Từ năm 2001 nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng Vụ Bản có xu hướng

giảm cả về số lượng và tỷ trọng. Nguyên nhân là do những năm gần đây ngân hàng luôn

thừa vốn và hoạt động cho vay chủ yếu là cho vay với hộ sản xuất nên nhu cầu đầu tư dài

hạn còn thấp do đó ngân hàng chủ động giảm nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá để

giảm bớt chi phí huy động từ đó đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao hơn. Nhưng trong

tương lai ngân hàng cần chú trọng phát triển nguồn vốn này vì nhu cầu sử dụng vốn trung

và dài hạn sẽ tăng lên đáng kể trong các năm tới.

2.3.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản

* Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Để thực hiện nhiệm vụ là trung gian tài chính trong nền kinh tế thị trường các NHTM tổ

chức các nghiệp vụ chuyên môn của mình với các phần cơ bản là huy động vốn và sử

dụng vốn.

Huy động vốn và sử dụng vốn là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Ngân hàng

không chỉ huy động thật nhiều vốn mà còn phải nơi đầu tư và cho vay có hiệu quả . Nếu

ngân hàng chỉ chú trọng tới huy động vốn mà không cho vay hoặc đầu tư thì sẽ bị ứ động

vốn làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Còn nếu không huy động đủ vốn để cho vay th ì

sẽ mất cơ hội mở rộng khách hàng, làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường.

Việc tăng trưởng nguồn vốn là điều kiện trước nhất để mở rộng đầu tư tín dụng, để chủ

động đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sử dụng vốn là hoạt động nối tiếp quyết định hiệu

quả của hoạt động huy động vốn, quyết địng hiệu quả của hoạt động kinh doanh của ngân

hàng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Để đạt được mục tiêu sinh lời và an toàn, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng một danh

mục nguồn vốn và tài sản sao cho đảm bảo sự phù hợp tương đối về quy mô, kết cấu thời

hạn và lãi suất .

Một cơ cấu thời hạn và lãi suất của nguồn vốn được xem là tích cực khi nó thoả m•n các

các tiêu chuẩn sau:

- Đảm bảo khả năng thanh toán cần thiết

- Sự phù hợp về độ nhạy cảm với lãi suất của nguồn vốn và tài sản

- Sự linh hoạt trong cơ cấu để điều chỉnh theo hướng có lợi cho kết quả kinh doanh bằng

việc có thể khai thác cơ hội và tránh các rủi ro có thể có. Nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng nguồn vốn có lợi cho kinh doanh nhưng khi lãi suất thay đổi theo

chiều hướng tăng rất dễ dẫn đến rủi ro.

Trong những năm qua, với những cố gắng trong công tác huy động vốn Ngân hàng Vụ

Bản đã chủ động được nguồn vốn để cho vay, đảm bảo đủ nguồn vốn đáp ứng cho nhu

cầu cho vay và đầu tư của ngân hàng góp phần quan trọng trong sự thành công về cho

vay của ngân hàng.

Nhìn vào biểu trên ta thấy từ năm 2001 năm n ào ngân hàng cũng dư thừa về vốn: Năm

2001 chi nhánh thừa 2022 trđ =4.2%

Năm 2002 chi nhánh dư thừa 1330 trđ =2.3%

Năm 2003 chi nhánh dư thừa 4142 trđ =5.8%

Có được kết quả trên là do ngân hàng đã rất quan tâm, chú trọng tới công tác huy động

vốn nên từ chỗ không đủ vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng đẫ phấn đấu không

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản