Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình

Chia sẻ: huyenlinh_vu_1691

Bước sang thế kỷ 21,“Thế kỷ của biển và đại dương”, khai thác biển đã trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến lược của hầu hết các quốc gia trên thế giới, kể cả các quốc gia có biển và các quốc gia không có biển. Trong điều kiện các nguồn tài nguyên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt, các nước ngày càng quan tâm tới biển. Mặt khác, sự bùng nổ dân số ngày càng gia tăng, theo thống kê đầu năm 2006 toàn thế giới có 6,5 tỷ người, dự báo đến 2015 dân...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình

 

  1. Kinh tế các ngành sản xuất Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình ~1~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  2. Kinh tế các ngành sản xuất Đặt vấn đề. 1 1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Bước sang thế kỷ 21,“Thế kỷ của biển và đại dương”, khai thác biển đã trở thành vấn đề quan trọng mang tính chiến lược của hầu hết các quốc gia trên thế gi ới, k ể c ả các quốc gia có biển và các quốc gia không có bi ển. Trong đi ều ki ện các ngu ồn tài nguyên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt, các nước ngày càng quan tâm t ới bi ển. M ặt khác, s ự bùng nổ dân số ngày càng gia tăng, theo thống kê đầu năm 2006 toàn th ế gi ới có 6,5 t ỷ người, dự báo đến 2015 dân số thế giới khoảng 7,5 tỷ người. S ự phát tri ển c ủa dân s ố th ế giới làm cho không gian kinh tế truyền thống đã trở nên chật ch ội, nhi ều n ước b ắt đ ầu quay mặt ra biển và nghĩ đến các phương án bi ến biển và hải đảo thành lãnh đ ịa, thành không gian kinh tế mới. Một xu hướng mới n ữa là hiện nay, trong đi ều ki ện phát tri ển khoa học công nghệ nhanh chóng, việc đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ v ề bi ển đang là một xu thế tất yếu của các quốc gia có biển để tìm kiếm và bảo đảm các nhu c ầu về nguyên, nhiên liệu, năng lượng, thực phẩm và không gian sinh tồn trong tương lai. Từ bao đời nay, biển luôn gắn bó chặt chẽ với m ọi ho ạt động sản xu ất, đ ời s ống của dân tộc Việt Nam. Đảng và Nhà nước ta nhận định: “Biển có ý nghĩa to lớn để nước ta phát triển, mở cửa giao lưu với quốc tế và ngày càng có vai trò lớn trong đ ịnh h ướng phát triển tương lai”. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, vùng biển Việt Nam mang trong mình những ti ềm năng nổi bật như: khai thác dầu khí, khoáng sản; nuôi trồng và đánh b ắt th ủy - hải s ản; du l ịch;… Vì vậy, vấn đề tiến ra biển để phát triển kinh tế đang là một xu thế tất yếu c ủa các qu ốc gia có bi ển, trong đó có Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi các nguồn tài nguyên trên đất liền có hạn, đã và đang được khai thác mạnh mẽ, sự bùng nổ dân số ngày càng gia tăng. Thái Bình là một tỉnh nằm ở đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng bi ển và ven bi ển phía B ắc, là tỉnh giàu tiềm năng, thế mạnh, phát triển toàn diện nông nghiệp - lâm nghi ệp - ng ư nghi ệp (đặc biệt là nông nghiệp và ngư nghiệp) với 49,25 km bờ biển. Vùng biển Thái Bình thuộc ngư trường đánh bắt Vịnh Bắc Bộ với hàng nghìn hecta mặt n ước ở các bãi b ồi c ửa sông thuận lợi cho việc chăn nuôi thủy hải sản. Thái Bình với 5 cửa sông lớn đ ổ ra bi ển, tạo nên vùng bãi triều rộng trên 16 nghìn héc-ta, trong đó di ện tích khoanh nuôi th ủy s ản khoảng 10 nghìn héc-ta và hàng nghìn héc-ta đất cấy lúa, làm muối kém hiệu quả có thể chuyển sang nuôi các loài thủy sản mặn, lợ. Vùng thềm lục địa của tỉnh r ộng trên 1 v ạn km2 với nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng, có nhi ều loài có giá tr ị kinh t ế, l ại g ần các ngư trường lớn giàu tôm cá. Cảng thương mại Diêm Đi ền được đầu tư nâng c ấp t ạo đi ều kiện cho các tàu vận tải biển. Hàng ngàn héc-ta rừng sú, vẹt phía ngoài đê bi ển cùng v ới Cồn Vành, Cồn Thủ, Cồn Đen tạo nên hệ thống phòng thủ ven bi ển v ững ch ắc, k ết h ợp với nuôi thủy sản, trồng rừng ngập mặn, du lịch sinh thái. Nhân dân ven bi ển c ần cù ch ịu khó, có nhiều kinh nghiệm trong khai thác, nuôi trồng, chế bi ến th ủy sản và v ận t ải bi ển. Bên cạnh đó, quá trình khai thác, phát triển tiềm năng kinh tế biển c ủa Thái Bình cũng còn những hạn chế, khó khăn chủ yếu, như việc nuôi trồng thủy sản ch ưa t ương x ứng v ới tiềm năng, chưa thực sự bền vững; phương thức nuôi chủ yếu v ẫn là qu ảng canh c ải ti ến; kiến thức về khoa học - kỹ thuật của phần lớn nông, ngư dân ch ưa theo k ịp v ới yêu c ầu của sản xuất; nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trong việc phát triển kinh tế biển còn hạn chế, vẫn còn biểu hiện tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào ~2~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  3. Kinh tế các ngành sản xuất sự bao cấp của Nhà nước; khai thác hải sản chủ yếu là khai thác ven b ờ, s ố ph ương ti ện công suất nhỏ có xu hướng tăng; dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đáp ứng yêu c ầu phát triển; hệ thống giao thông chưa đáp ứng được nhu c ầu trong tình hình m ới; du l ịch bi ển vẫn trong tình trạng chậm phát triển. Các loại hình, tuor, tuyến, đi ểm du l ịch ch ưa hình thành rõ nét, kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ... Từ thực tế trên, tôi quyết định chọn vấn đề “ thực trạng phát triển kinh tế bi ển ở tỉnh Thái Bình” làm đề tài nghiên cứu. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Thái Bình, từ đó đưa ra m ột số đ ề xu ất nhằm phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế biển Đánh giá thực trạng và hiệu quả phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thái Bình Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những khó khăn thách thức đối với phát tri ển kinh tế bi ển tại địa phương. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển kinh tế biển ở Thái Bình. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 1.3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Hiệu quả phát triển kinh tế biển ở Thái Bình Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển tại địa phương 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Tiểu luận nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế biển ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình. 1.4. Phương pháp và địa điểm nghiên cứu 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tiểu luận còn sử dụng 1 số phương pháp chủ yếu sau : - phương pháp phân tích hệ thống và tư duy logic học - phương pháp thống kê, so sánh - phương pháp điều tra chuyên sâu 1.4.2. Địa điểm nghiên cứu Tiểu luận tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Bình. ~3~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  4. Kinh tế các ngành sản xuất 2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2.1. Thực trạng 2.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế biển ở Việt Nam. Nước ta là một quốc gia có biển lớn trong vùng Biển Đông với ch ỉ số bi ển kho ảng 0,01, gấp 6 lần giá trị chung bình của thế gi ới. Biển Vi ệt Nam dài và đ ẹp, l ại ch ứa đ ựng nhiều đựng nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng với trữ lượng, quy mô thu ộc lo ại khá, cho phép phát triển nhiều lĩnh vực kinh tế biển quan trọng. Kinh t ế bi ển đã và đang đóng góp một phần rất lớn cho nền kinh tế nước nhà. Theo ước tính, quy mô kinh tế (GDP) biển và vùng ven bi ển Vi ệt Nam bình quân đạt khoảng 47-48% GDP cả nước, trong đó GDP của kinh tế “thuần bi ển” đ ạt kho ảng 20- 22% tổng GDP cả nước. Trong các ngành kinh tế biển, đóng góp c ủa các ngành kinh t ế diễn ra trên biển chiếm tới 98%, chủ yếu là khai thác dầu khí, h ải s ản, hàng h ải (v ận t ải biển và dịch vụ cảng biển), du lịch biển. Các ngành kinh tế có liên quan tr ực ti ếp t ới khai thác biển như đóng và sửa chữa tàu biển, chế biến dầu khí, chế biến thủy, hải sản, thông tin liên lạc,...bước đầu phát triển, nhưng hiện tại quy mô còn r ất nh ỏ bé (ch ỉ chi ếm khoảng 2% kinh tế biển và 0,4% tổng GDP cả n ước), song trong t ương lai s ẽ có m ức gia tăng nhanh hơn. Gần đây, kinh tế trên một số đảo đã có bước phát triển nhờ chính sách di dân và đầu t ư xây dựng kết cấu hạ tầng trên các đảo (hệ thống giao thông, mạng lưới đi ện, cung c ấp nước ngọt, trường học, bệnh xá...). Tuy vậy, có thể nhận định m ột cách khái quát r ằng, s ự phát triển của kinh tế biển còn quá nhỏ bé và nhiều yếu kém. Quy mô kinh t ế bi ển Vi ệt Nam chỉ đạt khoảng hơn 10 tỷ USD; trong khi sản lượng kinh tế bi ển c ủa th ế gi ới ước 1.300 tỷ USD, Nhật Bản là 468 tỷ USD, Hàn Quốc là 33 tỷ USD. C ơ sở hạ tầng các vùng biển, ven biển và hải đảo còn yếu kém, lạc hậu. Hệ thống cảng bi ển nh ỏ bé, manh mún, thiết bị nhìn chung còn lạc hậu và chưa đồng bộ nên hiệu quả thấp. Các chỉ tiêu hàng thông qua cảng trên đầu người rất thấp so với các nước trong khu v ực (ch ỉ b ằng 1/140 c ủa Singapore, 1/7 của Malaysia và 1/5 của Thái Lan). Đến nay, Việt Nam vẫn chưa có đường bộ cao tốc chạy dọc theo b ờ bi ển, n ối li ền các thành phố, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển thành m ột h ệ th ống kinh t ế bi ển liên hoàn. Các sân bay ven biển và trên một số đảo nhỏ bé. Các thành ph ố, th ị tr ấn, khu kinh t ế, khu công nghiệp ven biển còn nhỏ bé, đang trong thời kỳ bắt đ ầu xây d ựng. H ệ th ống các cơ sở nghiên cứu khoa học-công nghệ biển, đào tạo nhân l ực cho kinh t ế bi ển, các c ơ s ở quan trắc, dự báo, cảnh báo thời thiết, thiên tai, các trung tâm tìm kiếm c ứu h ộ, c ứu nạn,...còn nhỏ bé, trang bị thô sơ. Du lịch biển là một tiềm năng kinh doanh lớn. Vùng biển và ven bi ển t ập trung t ới 3/4 khu du lịch tổng hợp và 10/17 khu du lịch chuyên đề. Tuy nhiên, ngành du l ịch bi ển v ẫn thi ếu những sản phẩm dịch vụ biển-đảo đặc sắc có tính cạnh tranh cao so v ới khu v ực và qu ốc tế và chưa có khu du lịch biển tổng hợp đạt trình độ quốc tế. Khai thác h ải sản và nuôi thuỷ sản nước lợ vốn là lĩnh vực kinh tế đặc trưng của biển đã đóng góp kho ảng h ơn 3 t ỷ USD trong tổng giá trị thuỷ sản xuất khẩu (2008) và tạo vi ệc làm cho h ơn 1 tri ệu lao đ ộng đánh cá trực tiếp, nuôi thủy sản và 50 vạn lao động dịch vụ liên quan. ~4~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  5. Kinh tế các ngành sản xuất Đối với các lĩnh vực kinh tế liên quan trực tiếp đến biển như chế bi ến sản phẩm dầu, khí; chế biến thủy hải sản, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất muối bi ển công nghi ệp, các dịch vụ kinh tế biển và ven biển (như thông tin, tìm kiếm cứu nạn hàng hải, d ịch v ụ vi ễn thông công cộng biển trong nước và quốc tế, nghiên c ứu khoa h ọc-công ngh ệ bi ển, xu ất khẩu thuyền viên,...) hiện chủ yếu mới ở mức đang bắt đầu xây dựng, hình thành và quy mô còn nhỏ bé. Ông Nguyễn Chu Hồi – Phó Tổng cục trưởng Tổng c ục Bi ển và H ải đ ảo Việt Nam cho biết: “Khai thác biển đảo đã đem lại những lợi ích kinh t ế -xã h ội b ước đ ầu quan trọng, nhưng việc sử dụng biển và hải đảo chưa hiệu quả, thi ếu bền vững. trình đ ộ khai thác biển của nước ta vẫn đang ở tình trạng lạc hậu nh ất trong khu v ực.Vi ệt Nam tuy là một quốc gia biển, song đến nay, chúng ta vẫn chưa thực sự d ựa vào bi ển đ ể phát tri ển đúng tiềm năng và thế mạnh. Việt Nam vẫn chưa phải là qu ốc gia m ạnh bi ển, v ẫn ch ưa phải là một cường quốc biển. 2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế biển ở Thái Bình Thái Bình có trên 50 km bờ biển với 5 cửa sông lớn đổ ra bi ển, tạo nên vùng bãi triều rộng trên 16 nghìn héc-ta, trong đó diện tích khoanh nuôi thủy sản kho ảng 10 nghìn héc-ta và hàng nghìn héc-ta đất cấy lúa, làm muối kém hiệu qu ả có th ể chuy ển sang nuôi các loài thủy sản mặn, lợ. Vùng thềm lục địa của tỉnh r ộng trên 1 v ạn km 2 với nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng, có nhiều loài có giá trị kinh tế, lại gần các ngư tr ường l ớn giàu tôm cá. Cảng thương mại Diêm Điền được đầu tư nâng cấp tạo đi ều ki ện cho các tàu vận tải biển. Hàng ngàn héc-ta rừng sú, vẹt phía ngoài đê bi ển cùng v ới C ồn Vành, C ồn Thủ, Cồn Đen tạo nên hệ thống phòng thủ ven biển vững chắc, kết hợp với nuôi thủy sản, trồng rừng ngập mặn, du lịch sinh thái. Nhân dân ven bi ển c ần cù ch ịu khó, có nhi ều kinh nghiệm trong khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản và vận tải biển. Những kết quả đáng phấn khởi Nhận thức được tiềm năng, thế mạnh của biển, những năm qua Thái Bình đã huy động tổng hợp các nguồn lực để phát triển kinh tế biển, gắn phát tri ển kinh tế v ới gi ải quyết an sinh xã hội, bảo vệ chủ quyền biển đảo và đạt được nhi ều kết qu ả r ất đáng phấn khởi. Nuôi trồng thủy sản có bước phát triển mạnh mẽ cả về diện tích, đối tượng, hình th ức và sản lượng. Với trên 3 nghìn héc-ta đầm đã có từ năm 2000 được đầu t ư c ải t ạo, hai huy ện ven biển (Thái Thụy, Tiền Hải) còn tích cực chuyển đổi đất c ấy lúa, làm mu ối kém hi ệu quả sang nuôi thủy sản, góp phần hình thành các vùng nuôi th ủy sản t ập trung, có quy mô lớn, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nhiều h ộ nông dân, ng ư dân. Tám năm qua, toàn tỉnh đã chuyển đổi được 940 ha, giá trị 87 tri ệu - 93 tri ệu đ ồng/ha, cao g ấp 4 - 6 l ần c ấy lúa, làm muối. Cá biệt, có hộ đạt giá trị từ 200 triệu - 300 tri ệu đồng/ha. Các lo ại hải s ản có giá trị kinh tế như tôm sú, ngao, cá vược, các b ớp, cá rô phi đ ơn tính, cua xanh, tôm he chân trắng... được ngư dân tiếp thu đưa vào nuôi luân canh, xen canh đạt k ết qu ả t ốt. Năm 2008, sản lượng nuôi trồng đạt 24.958 tấn, tăng 168,4%, giá trị sản xuất đạt 164,7 tỉ đ ồng (theo giá cố định năm 1994), tăng 150% so với năm 2000. Nuôi trồng thủy sản của tỉnh Thái Bình năm 2008 Toàn tỉnh Huyện Thái Huyện Tiền Các huyện khác Năm 2008 Thụy Hải Diện tích nuôi trồng (ha) 13326 5490 4953 2883 ~5~ Sản lượng nuôi trồng 24958 11878 8080 Vũ Thị Huyền_K54 5000 (tấn) KTC Giá trị sản xuất (tỷ VNĐ) 164.7 70.5 60.3 33.9
  6. Kinh tế các ngành sản xuất Nguồn: Báo cáo thống kê của cục thống kê tỉnh Thái Bình năm 2008 Năm 2008, số tàu thuyền cơ giới có 1.502 chiếc, tổng công suất 47.381 CV. Ngư dân đã tích cực đầu tư đổi mới trang thiết bị, cải ti ến lưới nghề, m ở r ộng ng ư tr ường khai thác, nhất là việc tham gia vùng đánh cá chung Việt Nam - Trung Qu ốc. Chính sách tr ợ giá d ầu của Chính phủ theo Quyết định số 289/QĐ-TTg, đã góp phần đưa sản lượng khai thác h ải sản năm 2008 đạt 32.106 tấn, tăng 72,3% so với năm 2000. Thái Bình đã t ập trung chuy ển đổi chủ sở hữu toàn bộ 38/38 tàu khai thác hải sản xa bờ theo Quyết định số 89/2003/QĐ- TTg ngày 8-5-2003 của Thủ tướng Chính phủ, và là m ột trong những t ỉnh th ực hi ện nhanh nhất trong cả nước. Quy mô, năng lực, số đơn vị chế biến tăng mạnh, hiện nay có 8 doanh nghi ệp và 200 t ổ hợp tư nhân, hộ gia đình tham gia chế biến; có 4 làng nghề chế biến tập trung được UBND tỉnh công nhận. Mặt hàng chế biến được đa dạng, quy trình công ngh ệ từng b ước đ ược nâng cao. Tỉnh có 59 cơ sở làm dịch vụ gi ống, thức ăn, thu ốc thú y th ủy s ản ph ục v ụ cho nhu cầu nuôi trồng, trong đó có 3 trại sản xuất tôm gi ống, cua, cá v ược, ngao, cá b ớp... Đặc biệt, Thái Bình đã thực hiện tiếp nhận chuyển giao thành công công ngh ệ sản xu ất giống tôm sú, cua xanh góp phần chủ động một phần giống trong tỉnh. Đến năm 2008, toàn tỉnh đã có 200 doanh nghiệp vận tải biển, với 140 tàu vận t ải c ỡ l ớn; trong đó đã có tàu 6.500 tấn, năng lực vận tải biển đạt 300.000 tấn ph ương ti ện. Kh ối lượng hàng hóa vận tải biển đạt 1.227 ngàn tấn, gấp 9,2 lần so với năm 2000. Do đ ược đầu tư mở rộng, nâng cấp, lượng hàng vận chuyển thông qua c ảng Diêm Đi ền đ ạt 39.000 tấn, gấp 3,9 lần so với năm 2000. Tỉnh hiện có 4 cơ sở sửa chữa, đóng tàu bi ển đang ho ạt động, góp phần giải quyết việc làm, tăng nguồn thu cho t ỉnh, gi ảm chi phí cho các doanh nghiệp vận tải biển trong việc sửa chữa, đóng mới. Hệ thống giao thông đường bộ từ trung tâm tỉnh xuống 2 huyện Thái Th ụy, Ti ền Hải, đường giao thông nông thôn đã và đang được đầu tư nâng c ấp, m ở r ộng. T ừ năm 2001 đ ến năm 2008, tỉnh đã xây dựng và nâng cấp 696,92 km đường, 56 cầu và 1 cảng biển, với tổng vốn đầu tư 498,13 tỉ đồng, đường 39B, đường Vô Hối đi Diêm Đi ền và đ ường xu ống bãi biển Đồng Châu, các tuyến xe buýt từ thành phố đi Thái Thụy, Tiền Hải... Công tác trồng rừng ngập mặn ven biển được tích c ực thực hi ện. B ằng ngu ồn v ốn c ủa chương trình 327, chương trình 5 triệu héc-ta rừng và ngu ồn v ốn c ủa H ội Ch ữ th ập đ ỏ Đan Mạch tài trợ, ngành nông nghiệp và Hội Chữ thập đ ỏ tỉnh đã ti ến hành tr ồng m ới, trồng xen 7.514,5 ha vẹt, bần, đước, phi lao ở 10 xã ven bi ển, đ ưa di ện tích tr ồng r ừng ngập mặn trong toàn tỉnh lên 7.000 ha. Toàn b ộ r ừng ngập m ặn đã tr ở thành vành đai che chắn và bảo vệ đê biển khi có bão và triều cường, bảo vệ vùng đầm nuôi th ủy s ản; t ạo nên sự lắng đọng bồi tụ phù sa nhanh; thuận lợi cho việc phát tri ển ngu ồn l ợi th ủy s ản. Đây cũng là nơi cư ngụ của khoảng 200 loài chim, trong đó có nhi ều loài quý hi ếm đ ược ghi trong sách đỏ thế giới; trở thành vùng bảo tồn thiên nhiên, tạo ra c ảnh quan đ ể phát triển du lịch sinh thái biển. Hệ thống rừng ngập m ặn ven bi ển Thái Th ụy, Ti ền H ải đã được UNESCO công nhận là vùng dự trữ sinh quyển cần phải được bảo vệ chặt chẽ. Cùng với trồng rừng ngập mặn, hệ thống đê biển được đầu tư xây dựng, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng với tổng số vốn 286 tỉ đồng. Đến nay, đã có 66,8 km/158,4 km đê bi ển đ ược kiên cố và cứng hóa, bảo đảm chống đỡ được với bão cấp 8 đến cấp 10. ~6~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  7. Kinh tế các ngành sản xuất Việc tổ chức các tuyến du lịch kết hợp với các di tích lịch sử văn hóa, làng ngh ề, các c ồn, sinh thái biển bước đầu đã thu hút được du khách đến tham quan, ngh ỉ d ưỡng nh ư tuyến du lịch biển Thái Bình - Đồng Châu - Cồn Vành, Thái Bình - Thái Th ụy, t ừ năm 2001 đ ến 2008 đã thu hút được 12.005 lượt khách quốc tế, 216.000 lượt khách n ội địa đến tham quan, du lịch. Kết cấu hạ tầng khu phố biển Đồng Châu, d ự án C ồn Vinh, khu du l ịch C ồn Đen đã và đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp phục vụ phát triển du lịch. Cùng với việc xây dựng, cải tạo nâng cấp 21 chợ ở các xã ven bi ển, nh ất là các ch ợ đ ầu mối, công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường được đẩy m ạnh. Hằng năm, Thái Bình đã tổ chức cho các doanh nghi ệp, các hợp tác xã c ủa 2 huy ện ven bi ển g ặp g ỡ, trao đổi để ký hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ hàng nông sản, th ủy sản trong và ngoài nước. Các sản phẩm như n ước mắm, cá khô, mắm tôm, hải s ản t ươi sống và đông lạnh của Thái Bình đã được tiêu th ụ m ạnh ở các th ị tr ường l ớn, nh ất là th ị trường Hà Nội. Năm 2008, tỉnh xuất khẩu 493,8 tấn tôm đông l ạnh v ới kim ngạch 2,57 triệu USD. Ngoài ra, hằng năm tỉnh còn xuất khẩu theo con đ ường ti ểu ng ạch sang Trung Quốc từ 4 nghìn đến 5 nghìn tấn ngao, 2 nghìn tấn sứa sơ chế và khoảng 1 tấn hải sản tươi sống khác với giá trị khoảng 5 triệu - 6 triệu USD. Thu nhập bình quân đầu người/năm ở một số xã ven biển ngày càng cao, đi ển hình như ở Nam Thịnh là 20,3 triệu đồng, Nam Phú: 18,7 tri ệu đồng... T ỷ l ệ h ộ nghèo gi ảm, s ố h ộ khá, giàu ngày càng tăng. Chất lượng cuộc sống của nhân dân có nhi ều chuyển bi ến. T ỷ l ệ dân được dùng nước sạch ở hai huyện ven biển đã tăng lên 65,14% (năm 2008). Kết c ấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nhanh. Hầu hết các xã đã xây d ựng đ ược tr ụ s ở làm việc, trường học, trạm y tế, bưu điện văn hóa xã, đường giao thông trong xã khang trang, sạch đẹp. Bên cạnh những thành quả khởi đầu, quá trình khai thác, phát triển ti ềm năng kinh tế biển của Thái Bình cũng còn những hạn chế, khó khăn chủ yếu như: Việc nuôi trồng thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng, chưa thực sự bền vững Với tiềm năng lớn như vậy nhưng Thái Bình vẫn chưa tận d ụng h ết đ ược nh ững th ế mạnh của mình trong việc nuôi trồng thủy sản. Phương thức nuôi ch ủ yếu v ẫn là qu ảng canh cải tiến; kiến thức về khoa học - kỹ thuật c ủa phần lớn nông, ng ư dân ch ưa theo k ịp với yêu cầu của sản xuất.Ở nhiều nơi sản xuất còn ở quy mô nh ỏ l ẻ, ch ủ yếu là các h ộ gia đình (chưa có nhiều trang trại). Hạn chế trong nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trong vi ệc phát triển kinh tế biển còn hạn chế, vẫn còn biểu hiện tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp của Nhà nước. Chưa phát huy được tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm. Khai thác thủy hải sản chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Khai thác hải sản chủ yếu là khai thác ven bờ, số phương ti ện công su ất nh ỏ có xu h ướng tăng; dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đáp ứng yêu cầu phát tri ển; hệ thống giao thông ch ưa đáp ứng được nhu cầu trong tình hình mới. Phát triển tiềm năng du lịch biển còn gặp nhiều khó khăn, du lịch biển vẫn trong tình trạng chậm phát triển ~7~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  8. Kinh tế các ngành sản xuất Các loại hình, tuor, tuyến, điểm du lịch chưa hình thành rõ nét, kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ... 2.2 Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng 2.2.1 Điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý Thái Bình được bao bọc bởi hệ thống sông, bi ển khép kín. B ờ bi ển dài trên 50 km và 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có sông Hóa dài 35,3 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài 53 km, phía tây và nam là đo ạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (phân l ưu c ấp 1 c ủa sông H ồng) ch ảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km. Đồng thời có 5 c ửa sông l ớn (Văn Úc, Diêm Đi ền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân). Vị trí địa lý đã tạo cho Thái Bình nh ững đi ều ki ện thu ận l ợi đ ể phát triển kinh tế biển. b. Khí hậu, thủy văn Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiểu vùng khí hậu duyên h ải. T ỉnh có 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa nóng ẩm mưa nhiều kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, còn lại là mùa khô hanh ít mưa. Nhiệt độ trung bình ở đây là 23 oC, lượng mưa trung bình từ 1.500-1.900mm, độ ẩm không khí giao động 70-90%, số giờ nắng khoảng 1.600-1.800 gi ờ m ỗi năm . Thái Bình có 5 cửa sông lớn (Văn Úc, Diêm Đi ền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân). Các sông này đ ều ch ịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, mùa hè mức nước dâng nhanh, lưu lượng l ớn, hàm lượng phù sa cao, mùa đông lưu lượng giảm nhiều, lượng phù sa không đáng kể. Khí h ậu và thủy văn như vậy đã đem lại cho Thái Bình nhiều ưu đãi về số lượng các loài động thực vật biển và điều kiện để nuôi trồng thủy hải sản. Tuy nhiên, v ới đi ều ki ện khí h ậu này, hàng năm tỉnh cũng phải gánh chịu nhiều thiên tai, bão gió, lũ lụt gây thi ệt hại cho bà con nông dân, nhất là ngư dân ven biển. c. Tiềm năng và nguồn lợi thủy sản Thái Bình có 3 thủy vực khác nhau: nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Nước mặn chiếm khoảng 17km2 chủ yếu dành cho hoạt động khai thác khoáng sản. - Tổng trữ lượng hải sản vùng ven biển Thái Bình kho ảng 26.000 t ấn. Trong đó tr ữ l ượng cá 24.000 - 25.000 tấn, tôm 600 - 1.000 tấn, mực 700 - 800 tấn. Kh ả năng khai thác t ối đa cho phép 12.000 -13.000 tấn. Các loài khai thác chính là cá Trích, cá Đé, cá Khoai, cá Đ ối, cá Vược.... các loài tôm: tôm Vàng, tôm Bộp, tôm He... Hi ện tại m ới duy trì các ho ạt đ ộng đánh bắt nhỏ, khai thác tự nhiên, phần lớn là nguồn cung c ấp nguyên li ệu để chế bi ến các mặt hàng truyền thống như nước mắm, mắm tôm và chế biến thức ăn thủy sản. Vùng nước lợ: Chủ yếu ở các khu vực cửa sông Hồng, sông Thái Bình và sông Trà - Lý có các nguồn phù du sinh vật, các loại tảo th ực v ật, th ủy sinh phong phú làm th ức ăn t ự nhiên cho nuôi trồng thủy sản. Vùng này có kho ảng 20.705 ha (Ti ền H ải 9.949 ha, Thái Thụy 10.756 ha), trong đó diện tích có khả năng phát tri ển nuôi tr ồng th ủy s ản n ước l ợ là 5.453 ha. Hiện đã đưa vào khai thác 3.629 ha để nuôi trồng thủy sản: tôm, cua, sò, h ến, trồng rau câu. Bên cạnh đó Thái Bình còn có các cồn cát ven biển như: Cồn Vành, Cồn Thủ, C ồn Đen và vùng đất ngập mặn rất thích hợp trồng tập trung cây sú v ẹt, bần. Hi ện t ại có g ần 5.000 ha ~8~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  9. Kinh tế các ngành sản xuất rừng vừa giữ đất, chắn sóng, vừa tạo môi trường sinh thái và c ảnh quan thiên nhiên du l ịch ven biển. Vùng nước ngọt: Tổng diện tích có khả năng nuôi thủy sản là 9.256 ha, hi ện m ới - đưa vào nuôi khoảng 6.020 ha. Ngoài ra còn có trên 3.000 ha vùng lúa ru ộng trũng c ấy 1 v ụ năng suất thấp có thể chuyển sang nuôi thủy sản. 2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Lao động - Với dân 1.842.800 người với mật độ dân số 1.195 người/km² chiếm 86% là nông thôn, đã đem lại cho tỉnh nguồn lao động dồi dào. Nhân dân với truyền thống c ần cù lao đ ộng, ch ịu thương chịu khó, tuy nhiên lao động trong lĩnh vực nuôi tr ồng, đánh b ắt th ủy h ải s ản ch ủ yếu là lao động giản đơn, trình độ văn hóa thấp, chưa được ti ếp c ận v ới khoa h ọc, công nghệ hiện đại. Một bộ phận do thiếu vốn đầu tư, phương ti ện kĩ thu ật mà đã chuy ển t ừ khai thác sang nuôi trồng thủy sản, hay các ngành nghề khác. Khoa học công nghệ - Theo chủ trương, chính sách của Đảng, tại văn kiện đại hội đại biểu toàn qu ốc Đảng lần thứ IX, về định hướng khoa học công nghệ trong thời kỳ CNH – HĐH, ho ạt động công nghệ ngày càng quan trọng cho sự phát triển của ngành thủy sản. Từ năm 1996 đến nay các cơ quan khoa học thuộc bộ thủy sản đã tri ển khai đ ề tài đ ộc l ập cấp nhà nước, đó là: chọn giống chất lượng cao, bệnh tôm, sản xuất cua bi ển, nghiên c ứu nguồn lợi sinh vật biển, lưu dữ nguồn gen gi ống thủy sản n ước ngọt. Nh ư v ậy vai trò khoa học trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác thủy sản là rất to lớn trong s ự phát tri ển c ủa ngành. Tuy nhiên, một bộ phận lớn bà con nông dân vẫn chưa ti ếp c ận được v ới khoa h ọc kĩ thuật. Vẫn sử dụng các phương tiện thô sơ, công suất thấp để khai thác, đánh bắt thủy hải sản. Chính sách của nhà nước - Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến việc phát triển nuôi trồng th ủy sản. S ự quan tâm này được thể hiện qua những chính sách khuyến khích phát triển sản xu ất. Ngày 8/12/1999 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kì 1999-2010 với những chính sách v ề: s ử dụng đất, mặt nước nuôi trồng thủy sản, chính sách đầu tư, chính sách thu ế. Hướng ch ỉ đạo phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng phát triển bền vững gắn với bảo v ệ môi trường sinh thái, nuôi trông thủy sản cần từng bước hiện đại hóa, hướng m ạnh vào phát triển nuôi trông thủy sản nước lợ và nuôi biển, đồng thời phát tri ển nuôi tr ồng n ước ngọt, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nuôi tôm xuất khẩu và chú trọng nuôi trồng th ủy sản khác. Chính sách trợ giá dầu của Chính phủ theo Quyết định số 289/QĐ-TTg, đã góp ph ần đ ưa sản lượng khai thác hải sản năm 2008 đạt 32.106 tấn, tăng 72,3% so với năm 2000. Thái Bình đã tập trung chuyển đổi chủ sở hữu toàn bộ 38/38 tàu khai thác hải sản xa b ờ theo Quyết định số 89/2003/QĐ-TTg ngày 8-5-2003 của Thủ tướng Chính phủ, và là m ột trong những tỉnh thực hiện nhanh nhất trong cả nước. 2.3 Định hướng và giải pháp khuyến cáo. ~9~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  10. Kinh tế các ngành sản xuất Một là, đánh giá đúng tiềm năng, vị trí, vai trò c ủa bi ển và kinh t ế bi ển trong t ổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đại hội lần thứ XVI của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã xác định: “Đẩy mạnh khai thác kinh tế biển, nhanh chóng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn. Khuyến khích các thành ph ần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế biển, bao gồm cả nuôi trồng, đánh b ắt, ch ế bi ến, d ịch v ụ, vận tải và du lịch...”, coi phát triển kinh tế biển là một trong năm trọng tâm c ần t ập trung tạo bước đột phá tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Cụ thể hóa Nghị quyết Đ ại hội XVI c ủa Đảng bộ tỉnh, ngày 16-7-2001, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Ngh ị quyết số 02- NQ/TU “Về phát triển kinh tế biển”. Năm 2003, Tỉnh ủy đã giao cho Sở Thủy sản (nay là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì phối hợp với Ủy ban kiểm tra T ỉnh ủy và các sở, ngành có liên quan tiến hành kiểm tra vi ệc lãnh đạo, ch ỉ đ ạo vi ệc th ực hi ện Ngh ị quyết tại 2 huyện Thái Thụy, Tiền Hải, một số xã ven biển và m ột số sở, ngành c ủa t ỉnh. Đến tháng 11-2006, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã tổ chức sơ kết 5 năm th ực hi ện Ngh ị quyết số 02 “Về phát triển kinh tế biển”; hiện, đang chỉ đạo tổng k ết 8 năm th ực hi ện nghị quyết. Thông qua đó, phát huy những m ặt m ạnh, kịp th ời u ốn n ắn nh ững khuy ết điểm, tồn tại trong quá trình triển khai ở từng địa phương, cơ sở. Hai là, triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể làm cơ sở cho các ngành, địa phương xây dựng quy hoạch chi tiết; kịp thời ban hành cơ chế, chính sách thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế biển. Thái Bình đã và đang tích cực triển khai xây dựng và thực hi ện quy ho ạch t ổng th ể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thái Thụy, Tiền Hải đến năm 2020; quy ho ạch tổng th ể phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển (gồm 30 xã ở hai huyện Thái Thụy, Ti ền Hải); quy hoạch phát triển du lịch dải ven biển Tiền Hải; quy hoạch khu du l ịch Đ ồng Châu; quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Vành, Cồn Đen; quy ho ạch tổng th ể phát tri ển th ủy s ản t ừ năm 2001 đến 2010; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đến năm 2020, quy ho ạch phát triển công nghiệp đến năm 2010 và 2020; quy ho ạch phát tri ển th ương m ại đ ến năm 2010. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đ ảng khóa X “Về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, Thái Bình đang chỉ đạo xây d ựng Đề án phát triển kinh tế biển thời kỳ 2010 đến 2015 và 2020. Các sở, ngành theo ch ức năng, nhiệm vụ đã tích cực tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành các quy đ ịnh, chính sách phục vụ phát triển kinh tế biển. Việc triển khai các chính sách đó đã t ạo đi ều ki ện thu ận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát tri ển kinh tế bi ển. Đ ến năm 2008, đã có 290 doanh nghiệp đăng ký và hoạt động trong lĩnh v ực v ận t ải bi ển, khai thác nuôi trồng, chế biến, du lịch với tổng số vốn đăng ký 5.186 tỉ đ ồng, trong đó 1 doanh nghi ệp có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn 4,8 triệu USD. Cùng v ới khu công nghi ệp Ti ền Hải, khu ngư nghiệp Tân Sơn, cụm công nghiệp Cửa Lân... các doanh nghi ệp và nhi ều làng nghề vùng ven biển đã góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động. Theo thống kê sơ bộ, tổng vốn đầu tư toàn xã hội vùng ven biển giai đo ạn 2001 - 2008 đ ạt khoảng 8.898 tỉ đồng, bằng 16,5% so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. ~ 10 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  11. Kinh tế các ngành sản xuất Ba là, gắn phát triển kinh tế biển với nhiệm vụ bảo vệ vững chắc quốc phòng - an ninh trên biển, giữ vững ổn định chính trị của các địa phương ven biển. Những năm qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành công an, quân sự, biên phòng phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể chính trị - xã hội và đ ịa ph ương trong vi ệc ph ổ bi ến, tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ và nhân dân, các chủ phương ti ện, các cơ quan, doanh nghiệp, nâng cao nhận thức, gắn phát triển kinh tế v ới nhi ệm v ụ bảo v ệ ch ủ quy ền trên biển. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong nhi ệm v ụ bảo v ệ an ninh T ổ qu ốc, xây dựng thế trận phòng thủ ven biển, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp cùng các ngành chức năng, các cơ quan thông tin đại chúng thực hi ện hiệu quả chương trình ký k ết gi ữa tỉnh Thái Bình với Bộ Tư lệnh Hải quân đẩy mạnh công tác tuyên truyền v ề bi ển, đ ảo. Thực hiện nội dung tuyên truyền qua các hội nghị, ho ạt động giao lưu văn hóa, văn ngh ệ, một cách có hệ thống, trên phạm vi toàn tỉnh. Vừa qua, Thái Bình đã tổ ch ức thành công “giờ học toàn tỉnh” với chủ đề “chủ quyền biên giới quốc gia và trách nhiệm của mỗi công dân”. Lần đầu tiên một phương thức tuyên truyền mới - tuyên truyền tr ực tuyến qua sóng truyền hình tỉnh đã được đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân h ưởng ứng tích c ực, đồng tình, đánh giá cao. Việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao ý thức giác ngộ chính tr ị c ủa cán b ộ, nhân dân trên địa bàn đã góp phần quan trọng vào vi ệc xây d ựng, c ủng c ố c ơ s ở chính tr ị các xã ven biển. Kết quả đánh giá, phân loại 10 năm qua, có 93% s ố t ổ ch ức c ơ s ở đ ảng, chính quyền của 14 xã, thị trấn ven biển đạt trong sạch, vững m ạnh, 90% số t ổ chức đoàn thể có phong trào hoạt động khá. Nhân dân đã cung cấp hàng nghìn nguồn tin có giá tr ị giúp cho các lực lượng chức năng ngăn chặn, bắt gi ữ, ph ối h ợp gi ải quyết k ịp th ời các v ụ, vi ệc tiêu cực liên quan đến an ninh trật tự và hoạt động tôn giáo trên đ ịa bàn. Phong trào qu ần chúng tham gia tự quản địa bàn ngày càng được nhân rộng với nhiều mô hình, đi ển hình tiên tiến. Các lực lượng công an, quân sự, biên phòng đã tích cực tham gia diễn tập, thực hiện phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn trên sông, trên biển. Đã có 48 tàu khai thác h ải s ản t ổ chức hiệp đồng nối mạng thông tin với các đồn biên phòng nhằm b ảo v ệ cho ng ư dân s ản xuất và kịp thời thông tin xử lý những tình huống trên biển. Các ch ương trình tăng gia s ản xuất, cung cấp nước sạch, quân dân y kết hợp được đẩy m ạnh, vừa ph ục v ụ t ại ch ỗ cho bộ đội, vừa cải thiện đời sống cho nhân dân. Phát huy truyền thống tương thân tương ái, uống nước nhớ nguồn, các đơn vị lực lượng vũ trang đã vận động cán bộ, chiến sĩ đóng góp, trực ti ếp t ổ chức xây d ựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa, nhận phụng dưỡng các bà m ẹ Vi ệt Nam anh hùng, nh ận đ ỡ đầu các cháu học sinh các gia đình nghèo, tham gia xóa mù chữ cho các cháu và ng ư dân t ại Cồn Vành. Bốn là, gắn phát triển kinh tế với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân vùng biển. ~ 11 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  12. Kinh tế các ngành sản xuất Tỉnh đã chỉ đạo các huyện, thành phố, các ngành, đoàn thể, các đ ơn v ị kinh t ế ở tuy ến sau phát động mạnh mẽ phong trào hướng về nhân dân và chiến sĩ biên phòng bằng nhiều hoạt động thiết thực, như tổ chức các đoàn đi thăm, tặng quà cán bộ, chi ến sĩ, các đ ối t ượng chính sách và nhân dân trên địa bàn vào các dịp lễ, tết; nhận đ ỡ đ ầu, k ết nghĩa v ới các đ ơn vị biên phòng; xây dựng các công trình phòng thủ biên gi ới... Kết quả của phong trào không chỉ góp phần giải quyết khó khăn về vật chất, tinh thần cho nhân dân và cán b ộ, chi ến sĩ bộ đội biên phòng, mà điều ý nghĩa hơn là đã động viên, c ổ vũ nhân dân, cán b ộ, chi ến sĩ đang ngày đêm gìn giữ biên cương Tổ quốc hoàn thành tốt nhiệm vụ. Các lễ hội truyền thống vùng ven biển được duy trì tổ chức đã đáp ứng nhu cầu v ề văn hóa tâm linh, tinh thần của người dân địa phương và du khách th ập ph ương. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được các c ấp ủy, chính quy ền th ường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, được nhân dân hưởng ứng tích cực. Năm 2008, có 80,15% gia đình, 35,3% đơn vị của 2 huyện ven biển đạt chuẩn văn hóa (mức bình quân chung của tỉnh lần lượt là 72,5%, 35%). Hệ thống thiết chế văn hóa từng bước được kiện toàn. Đến nay, tất cả các xã ven biển có nhà văn hóa, điểm bưu điện văn hóa, tủ sách pháp luật. Phong trào văn nghệ, thể thao quần chúng ngày càng phát tri ển, thu hút đ ược đông đảo nhân dân tham gia. Khối đại đoàn kết trong cộng đồng dân c ư được c ủng c ố; tình làng nghĩa xóm thêm bền chặt; lòng tin của nhân dân với Đảng, với chính quyền ngày càng đ ược nâng cao. Đây chính là động lực để ngăn chặn, đẩy lùi các quan đi ểm sai trái, sản phẩm văn hóa đ ộc hại xâm nhập vào địa bàn. Nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, thế mạnh từ biển, Thái Bình chủ trương ti ếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, c ủng c ố qu ốc phòng - an ninh; không ngừng chăm lo xây dựng đời sống văn hóa, c ủng c ố v ững ch ắc h ệ th ống chính trị vùng ven biển, tích cực phấn đầu góp phần cùng c ả n ước đến năm 2020 đ ưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển. Năm là, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về biển và kinh tế biển. Lâu nay, các hoạt động kinh tế và quản lý biển đảo chưa có một cơ quan Nhà n ước qu ản lý thống nhất mà phân tán ở nhiều bộ, ngành và các c ơ quan khác nhau. Qu ản lý t ổng h ợp về biển là vấn đề mới và rất phức tạp, biển lại rộng lớn và hoạt động mang tính đa ngành. Vì vậy, việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về biển và kinh tế biển có vai trò quyết định. Sáu là, xây dựng đầy đủ, đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích phát tri ển kinh tế biển và vùng ven biển. Các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển có thể chia thành các loại như: a) Chính sách đảm bảo an toàn, an ninh cho các hoạt động kinh tế biển Biển là môi trường hoạt động kinh tế đặc thù, có thể gặp nhi ều r ủi ro do di ễn bi ến bất thường của thời tiết, thiên tai. Hỗ trợ cho loại chính sách này là các ho ạt đ ộng c ủa h ệ thống dự báo thời tiết khí hậu, nhất là bão, sóng thần, hình thành các trung tâm tránh bão, các trung tâm quan sát và cung cấp thông tin cho người dân ho ạt động trên bi ển. Hình thành lực lượng đủ mạnh để hỗ trợ một cách tích cực, có hiệu quả cao cho ngư dân khi gặp nạn. Bảo đảm cho mọi hoạt động của các lực lượng trên biển được an toàn, an ninh; phải xem ~ 12 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  13. Kinh tế các ngành sản xuất đó là điều kiện thiết yếu để đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực liên quan đ ến bi ển. Đ ồng thời hoạt động bảo hiểm cho lĩnh vực kinh tế biển phải rất được coi trọng. b) Các chính sách khuyến khích người dân ra biển làm kinh tế Hỗ trợ cho loại chính sách này là các hoạt động: - Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng bi ển, h ải đ ảo. Có chính sách xây dựng phương tiện nối đất liền với đảo, tạo đà cho sự phát tri ển nhanh. Xây d ựng các khu kinh tế, khu công nghiệp - đô thị mới, khu du lịch và tuyến du l ịch bi ển đ ược k ết n ối, h ỗ trợ nhau phát triển. - Nghiên cứu các chính sách và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút m ạnh m ẽ nhân dân ra làm ăn, sinh sống lâu dài trên các đảo và lao động dài ngày trên bi ển, góp ph ần b ảo v ệ ch ủ quyền, biển, đảo của quốc gia. c) Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế biển Mở rộng hợp tác quốc tế và tăng cường công tác ngoại giao để bảo v ệ ch ủ quyền qu ốc gia trên biển và phát triển kinh tế biển và vùng ven biển trên các lĩnh vực: đầu tư phát triển công nghiệp, điều tra và khai thác tài nguyên biển, đào tạo nguồn nhân l ực, chia s ẻ kinh nghiệm và thông tin, nghiên cứu khoa học - công ngh ệ, d ự báo và c ảnh báo thiên tai, c ứu hộ, cứu nạn, bảo vệ an ninh trên biển... Đặc bi ệt chú ý tăng c ường h ợp tác v ới các n ước lân cận biển Đông và những nước có tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ mạnh về biển. d) Các chính sách liên quan đến đầu tư Trong hoạt động đầu tư, cần tập trung đầu tư đủ mức, đồng bộ và dứt điểm đ ể sớm đ ưa vào hoạt động, phát huy cao nhất năng lực khai thác và đạt hiệu qu ả cao, đặc bi ệt là v ới các khu công nghiệp, cảng biển, các cơ sở sản xuất. Đồng thời, cần quán triệt sâu sắc quan điểm về xã hội hoá trong lĩnh vực đ ầu tư. Khuyến khích mạnh mẽ các hình thức đầu tư phát triển kinh tế biển, kể cả các công trình thu ộc kết cấu hạ tầng lớn như cảng biển, đường giao thông, các khu đô th ị, khu công nghi ệp... của mọi hình thức sở hữu, bao gồm cả hình thức BOT, BT... Bảy là, phát triển nguồn nhân lực phát triển kinh tế biển. Căn cứ quy hoạch từng ngành, lĩnh vực thuộc kinh tế biển và vùng ven bi ển, phát tri ển tổng hợp nguồn nhân lực biển bao gồm cán bộ nghiên cứu khoa học, công ngh ệ bi ển; cán bộ quản lý, các chuyên gia và đội ngũ lao động được đào tạo chuyên sâu v ề các ngh ề như: hàng hải; khai thác và chế biến dầu, khí; đánh bắt và nuôi tr ồng h ải s ản; du l ịch bi ển…, xây dựng cơ chế, chính sách về đào tạo nhân lực và kế ho ạch phát triển ngu ồn nhân l ực thuộc các thành phần kinh tế. Trước mắt, nhanh chóng ti ến hành đào t ạo và h ợp tác qu ốc tế về đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng kinh tế trọng điểm về kinh tế biển và vùng ven biển. Rà soát lại hệ thống các cơ sở đào tạo các ngành nghề v ề kinh t ế bi ển đ ể xây d ựng m ạng lưới đào tạo ngành nghề biển kinh tế hợp lý. Khuyến khích việc xây d ựng các c ơ s ở đào tạo ngành nghề biển ở các thành phố biển. ~ 13 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  14. Kinh tế các ngành sản xuất 3. Kết luận và kiến nghị 3.1. Kết luận Từ quá trình nghiên cứu trên chúng ta thấy được tình hình phát tri ển kinh tế bi ển trong thời gian qua của tỉnh Thái Bình và m ột số gi ải pháp đ ẩy m ạnh phát tri ển kinh t ế biển Thái Bình trong thời gian tới. Với vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lợi thủy, hải sản phong phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển ở Thái Bình tr ở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phát huy thế mạnh sẵn có của ngành đối với quá trình phát tri ển n ền kinh tế của tỉnh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phấn đấu đ ến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh công nghiệp. ~ 14 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  15. Kinh tế các ngành sản xuất Thực tế đã cho thấy, phát triển kinh tế biển ở Thái Bình trong những năm qua đã thu đ ược những kết quả nhất định góp phần vào sự nghiệp phát triển của tỉnh Thái Bình nói riêng và cả đất nước nói chung. Kết quả phát triển mạnh mẽ này phải kể đến sự lỗ lực của các ngư dân ven biển, bà con nông dân đã mạnh dạn chuyển đổi di ện tích tr ồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, các doanh nghiệp chế biến, sản xuấ, sự quan tâm của cán bộ các cấp, những chính sách khuyến khích của Đảng và nhà nước… Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đ ược thì phát tri ển kinh t ế bi ển ở Thái Bình vẫn còn tồn tại những vấn đề sau: Việc nuôi trồng thủy sản chưa tương xứng v ới ti ềm năng, chưa thực sự bền vững; hạn chế trong nhận thức c ủa m ột b ộ ph ận cán b ộ, đ ảng viên và quần chúng nhân dân; khai thác thủy hải sản chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; phát triển tiềm năng du lịch biển còn gặp nhiều khó khăn, du lịch biển vẫn trong tình trạng chậm phát triển... Vì vậy trong thời gian tới cần có sự quan tâm hơn n ữa c ủa nhà n ước và m ọi thành phần kinh tế vào phát triển kinh tế biển của tỉnh. Từ đó góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển, bảo vệ môi trường sinh thái và đ ưa kinh t ế bi ển d ần tr ở thành m ột trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Với đề tài nghiên cứu này, em mong sẽ góp phần nhỏ vào quá trình phát tri ển kinh tế biển của tỉnh nói riêng và của đất nước nói chung trong th ời kì công nghi ệp hóa hi ện đại hóa. 3.2. Kiến nghị - Đối với Đảng và nhà nước Cần có những chính sách trợ giúp, khuyến khích ngư dân vùng bi ển mạnh dạn đ ầu t ư h ơn nữa vào phát triển kinh tế biển. Đảm bảo thị trường tiêu thụ cho một số bà con nông dân gặp khó khăn trong nuôi trồng. Hỗ trợ vốn, giống, kĩ thuật cho một số địa phương gặp khó khăn. - Đối với chính quyền địa phương Cần quan tâm hơn nữa đến ngư dân vùng biển, tạo điều kiện cho người dân nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản cũng như phát triển du lịch biển. Giúp các ngư dân trong vi ệc vay vốn hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Tuyên truyền động viên bà con nhân dân tích c ực tham gia sản xuất, lao động sáng tạo. - Đối với bà con nông dân Tích cực hơn nữa trong nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản cũng như phát triển du lịch biển. Phát triển kinh tế biển gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác th ủy h ải s ản đi đôi với nuôi trồng, tu bổ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Mạnh d ạn h ơn n ữa trong vi ệc đầu tư cho khai thác thủy hải sản. Phát huy tinh thần lao đ ộng hăng say, c ần cù sáng t ạo của ngư dân vùng biển Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình kinh tế các ngành sản xuất – TS Dương Văn Hiểu Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội năm 2010 ~ 15 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
  16. Kinh tế các ngành sản xuất 2. Giáo trình Kinh tế Tài Nguyên – PGS.TS Nguyễn Văn Song Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội năm 2009 3. Giáo trình địa lý kinh tế Việt Nam – Trường Đại h ọc Kinh T ế Qu ốc Dân ( 1998) 4. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ngành thủy sản thời kỳ 2001- 2010 – Bộ thủy sản 5. Công văn 741/VPCP-KTTH bổ sung Khu Kinh tế ven biển Thái Bình vào Quy hoạch tổng thể phát triển các Khu Kinh tế ven biển Việt Nam đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành 6. Báo cáo thống kê của cục thống kê tỉnh Thái Bình 7. Báo người Thái Bình 8. www.thaibinh.gov.vn 9. www.google.com ~ 16 ~ Vũ Thị Huyền_K54 KTC
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản