Thuế

Chia sẻ: Thuy Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
179
lượt xem
69
download

Thuế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công văn 13721/BTC-TCT ngày 11/10/2007 của BTC hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Tại Công văn này, BTC khẳng định

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuế

  1. www.sttvietnam.com Thuế Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (“TNDN”) Công văn 13721/BTC-TCT ngày 11/10/2007 Việt Nam của BTC hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Tại Công văn này, BTC khẳng định: CậpNhật • Giá trị vốn chuyển nhượng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Thuế&ĐầuTư • Thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động Số 9&10 - 2007 chuyển nhượng vốn được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ đi) giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng vốn. o Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là tổng doanh thu thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. o Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của bên chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng. o Chi phí chuyển nhượng là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. • Thuế suất thuế TNDN đối với DNĐTNN có hoạt động chuyển nhượng vốn trước ngày 31/12/2003 là 25% và 28% kể từ ngày 01/01/2004 trở đi và không áp dụng việc miễn, giảm thuế TNDN. Theo chúng tôi, quy định này không thống nhất với hướng dẫn tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ (có hiệu lực đến hết ngày 20/03/2007) về việc giảm 50% thuế TNDN phải nộp cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Thành viên của RSM International
  2. Chính phủ. Tại Công văn này, TCT khẳng • Các tổ chức, cá nhân nhận chuyển định: nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNDN thay cho tổ • Doanh nghiệp được cấp GPĐT hoặc chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan GCNĐT trước ngày 25/10/2006: Ưu đãi thuế nơi doanh nghiệp thực hiện chuyển thuế TNDN được xác định căn cứ theo nhượng đăng ký nộp thuế. Nghị định 164/2003/NĐ-CP và Nghị định 152/2004/NĐ-CP. Doanh nghiệp này • Thuế suất thuế TNDN đối với các doanh được hưởng các ưu đãi thuế TNDN cho nghiệp khác có hoạt động chuyển thời gian còn lại, trừ khi ưu đãi thuế nhượng vốn được áp dụng theo thuế TNDN quy định tại Nghị định suất thuế TNDN đối với hoạt động chính 24/2007/NĐ-CP có thuận lợi hơn. của doanh nghiệp đó. Các tổ chức có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có • Doanh nghiệp được cấp GCNĐT kể từ trách nhiệm kê khai, xác định số thuế ngày 25/10/2006: Ưu đãi thuế TNDN TNDN phải nộp cho cơ quan thuế nơi được xác định căn cứ theo Nghị định đăng ký nộp thuế. 24/2007/NĐ-CP. • Hồ sơ chuyển nhượng vốn bao gồm: (i) Công văn 3609/TCT-CS ngày 05/09/2007 Tờ khai (theo mẫu đính kèm Công văn của TCT khẳng định sau khi đăng ký lại, này); (ii) Bản sao hợp đồng chuyển nếu doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện nhượng; (iii) Bản sao quyết định chuẩn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của văn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan bản pháp luật trước khi đăng ký lại thì có thẩm quyền (nếu có); (iv) Bản sao doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế chứng nhận vốn góp, kèm theo xác TNDN này cho thời gian còn lại. Nếu ưu đãi nhận của các bên (nếu có) tham gia góp thuế TNDN đang được hưởng thấp hơn ưu vốn; và (v) Bản gốc hóa đơn, chứng từ đãi theo quy định tại Nghị định 24/2007/NĐ- của các khoản chi phí chuyển nhượng. CP thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định này cho thời Công văn 4369/TCT-CS ngày 24/10/2007 gian còn lại. của TCT khẳng định các doanh nghiệp đầu tư vào các KCN dự kiến được thành lập Thuế Giá trị Gia Tăng (“GTGT”) theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Công văn 3719/TCT-CS ngày 12/09/2007 việc “Phê duyệt Quy hoạch phát triển các của TCT khẳng định: KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” thuộc lĩnh vực ưu • Trường hợp doanh nghiệp nội địa cho đãi đầu tư và ưu đãi về thuế TNDN. Tuy thuê đất, nhà xưởng, bán cơ sở hạ tầng nhiên, ưu đãi đầu tư và ưu đãi thuế TNDN trên đất cho DNCX thì doanh nghiệp nội cho các doanh nghiệp này chỉ được áp địa được coi như xuất khẩu để được áp dụng kể từ khi KCN được thành lập theo dụng thuế suất thuế GTGT theo mức Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 0%. Công văn 3860/TCT-CS ngày 18/09/2007 • Doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng của TCT hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN hóa của DNCX phải nộp thuế GTGT đối tại Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày với hàng hóa này tại khâu nhập khẩu. 14/02/2007 của Chính phủ (có hiệu lực kể Trong trường hợp này, DNCX không từ ngày 21/03/2007) quy định chi tiết thi thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế GTGT hành Luật thuế TNDN thay thế Nghị định đầu ra, không được kê khai, khấu trừ 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị thuế GTGT đầu vào, và phải sử dụng định 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn tự in) theo quy định. 2
  3. Công văn 3809/TCT-CS ngày 17/09/2007 thuế NT theo Thông tư 05/2005/TT-BTC của TCT khẳng định dịch vụ vận tải cung ngày 11/01/2005 của BTC. cấp cho DNCX (trừ dịch vụ vận chuyển đưa đón công nhân) thuộc đối tượng áp dụng • không cho phép thực hiện điều chỉnh thuế GTGT theo mức 0%, nếu đáp ứng đối với trường hợp doanh nghiệp đã kê được các điều kiện theo quy định. khai, nộp thuế NT cho các khoản thanh toán cho dịch vụ môi giới. Công văn 5391/TCHQ-GSQL ngày 20/09/2007 của TCQH đề cập tới những Công văn 3880/TCT-CS ngày 20/09/2007 vấn đề sau: của TCT khẳng định nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế NT theo Thông • BTC và TCT đang soạn thảo Thông tư tư 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của sửa đổi, bổ sung Thông tư 32/2007/TT- BTC, nếu nhà thầu chính nước ngoài (theo BTC theo đó có hướng dẫn: “hàng hóa, phương pháp khấu trừ) đã nộp thuế NT trên dịch vụ do tổ chức, cá nhân nước ngoài toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả phần cung cấp cho khu phi thuế quan” thuộc giá trị công việc mà nhà thầu phụ nước đối tượng không chịu thuế GTGT. ngoài thực hiện). • Đối với hàng hóa là văn phòng phẩm, Đầu Tư thực phẩm, hàng tiêu dùng cung cấp từ nội địa phục vụ cho hoạt động của DNCX không phải làm thủ tục hải quan. Trong trường hợp này, hóa đơn GTGT của nhà cung cấp sẽ thay thế tờ khai Hướng dẫn về Luật Doanh Nghiệp xuất khẩu. Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày Thuế Thu nhập Cá nhân (“TNCN”) 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều trong Luật Doanh Nghiệp. Công văn 4080/TCT-TNCN ngày Nghị định này hướng dẫn cụ thể về việc 02/10/2007 của TCT khẳng định trước ngày thành lập, quản lý, hoạt động, cơ cấu và 01/01/2007, khoản tiền lương hưu nhận từ giải thể doanh nghiệp hoạt động tại Việt quỹ bảo hiểm xã hội là thu nhập chịu thuế Nam. TNCN. Kể từ ngày 01/01/2007, khoản tiền lương hưu nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội là Phạm vi áp dụng thu nhập không chịu thuế TNCN. Tất cả các doanh nghiệp được thành lập tại Thuế Nhà thầu (“NT”) Việt Nam, bao gồm các DNĐTNN được cấp phép và hoạt động theo Luật Đầu tư nước Công văn 3859/TCT-CS ngày 18/09/2007 ngoài tại Việt Nam, cho dù đã đãng ký lại của TCT hướng dẫn bổ sung Công văn hay chưa đăng ký lại, thuộc sự điều chỉnh 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/03/2006 của TCT của Nghị định này. về thuế NT đối với hoa hồng môi giới tại nước ngoài. Tại Công văn này, TCT khẳng Thủ tục cấp phép cho các DNĐTNN định: Nghị định này đưa ra hướng dẫn rõ ràng • dịch vụ môi giới của các tổ chức, cá cho thủ tục cấp phép cho nhà đầu tư nước nhân nước ngoài cho việc mua, bán ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài của Trước đây, nhà đầu tư nước ngoài mới phải các doanh nghiệp Việt Nam là dịch vụ có dự án thì mới được thành lập DNĐTNN cung cấp và tiêu dùng tại nước ngoài. (gọi là “tổ chức kinh tế”) tại Việt Nam. Nghị Dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu định này chỉ rõ, nếu bất kỳ nhà ĐTNN nào có dự dịnh góp 49% Vốn Điều lệ hoặc thấp 3
  4. hơn để thành lập doanh nghiệp liên doanh Đại diện theo pháp luật tại Việt Nam với nhà đầu tư trong nước, thì doanh nghiệp liên doanh đó có thể được Nghị định này làm rõ yêu cầu của Luật cấp phép mà không cần thỏa mãn yêu cầu Doanh Nghiệp, theo đó đại diện theo pháp về “dự án cụ thể”. Nhà ĐTNN có dự án đầu luật của một doanh nghiệp (nếu là người tư trong lĩnh vực dịch vụ bị hạn chế bởi các nước ngoài) phải ở tại Việt Nam trong suốt cam kết của Việt Nam với WTO như thấp nhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú với cơ 49% Vốn Điều lệ trong các công ty liên quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Nếu đại doanh, chắc chắn sẽ chào đón hướng dẫn diện theo pháp luật của doanh nghiệp này. không ở tại Việt Nam hơn 30 ngày liên tục phải có thư ủy quyền cho một người khác Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và bản sao của thư ủy quyền này đến cơ quan cấp phép trước 2 ngày. Phù hợp với các cam kết của Việt Nam với WTO và chính sách mở cửa thị trường, Nghị định này hướng dẫn Tổng Giám Nghị định này cho phép nhà đầu tư nước đốc/Giám đốc của một công ty (công ty CP, ngoài sở hữu vốn tại doanh nghiệp trong công ty TNHH, liên doanh hay loại hình nước theo TỈ LỆ KHÔNG GIỚI HẠN, ngoại khác), Chủ tịch Hội đồng Quản Trị của công trừ những trường hợp sau: ty CP, Chủ tịch Hội đồng Thành viên của công ty TNHH có thể đồng thời giữ chức • Tuân theo tỷ lệ nhất định theo quy định Tổng Giám đốc (hoặc Chủ tịch Hội đồng tại Luật Chứng khoán đối với các doanh Quản trị của công ty CP, hoặc Chủ tịch Hội nghiệp đã niêm yết tại Việt Nam. Đồng Thành viên của công ty TNHH) tại một công ty khác. Tuy nhiên, họ không • Tuân theo tỷ lệ nhất định theo quy định được phép là Tổng Giám đốc (hoặc Giám tại các quyết định cổ phần hóa của các đốc) của công ty CP khác. doanh nghiệp nhà nước. Dịch vụ Logistic • Tuân theo tỷ lệ nhất định được quy định tại các cam kết của Việt Nam với WTO Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày về dịch vụ (ví dụ: ngân hàng và tài 05/09/2007 hướng dẫn chi tiết Luật Thương chính, chứng khoán, bảo hiểm, logistic Mại về dịch vụ logistic. và vận chuyển hàng hóa). Nghị định này hướng dẫn nhà ĐTNN chỉ • Tuân theo bất kỳ sự hạn chế nào, bao được cung cấp dịch vụ xếp hàng và bốc dỡ gồm giới hạn về số cổ phần nắm giữ, tại Việt Nam dưới hình thức công ty liên được quy định trong các luật chuyên doanh với doanh nghiệp trong nước, trong ngành như Luật Dầu khí, Luật Hàng đó phần vốn nước ngoài chiếm không quá không, Luật Giáo dục, Luật Luật sư. 50% tổng số Vốn Điều lệ. Bầu dồn phiếu Vốn của nhà ĐTNN trong công ty liên doanh cung cấp dịch vụ kho bãi, lưu kho, vận Nghị định này bổ sung hướng dẫn để cổ chuyển hàng hóa không vượt quá 51% cho đông hoặc nhóm cổ đông có thể đề cử ứng đến năm 2014 khi những giới hạn này bị bãi viên vào Hội đồng Quản trị/Thành viên. Để bỏ. Vốn đầu tư ngoài trong liên doanh cung đề cử một ứng viên vào Hội đồng Quản cấp dịch vụ hỗ trợ khác hiện tại bị giới hạn trị/Thành viên, các cổ đông cần xác định số ở mức 49%. Tỷ lệ này sẽ được tăng lên là phiếu bầu thấp nhất cần thiết cho một đại 51% vào năm 2010 và được bãi bỏ kể từ diện trúng cử theo hướng dẫn quy định năm 2014. trong Nghị định này. Đối với dịch vụ vận chuyển hàng hải, công ty nước ngoài được phép thành lập liên 4
  5. doanh kinh doanh tầu biển từ năm 2009 với số vốn sở hữu lên đến 49%. Các công ty này cũng có thể thành lập liên doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hải quốc tế với số vốn nắm giữ tối đa là 51%. Những hạn chế này sẽ được bãi bỏ kể từ năm 2012. Vốn nước ngoài trong liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ bị giới hạn ở mức 49%, giới hạn cho dịch vụ đường bộ sẽ được tăng lên 51% kể từ 2010. 5
  6. AUDIT & ADVISORY Certified Chartered Accountant CÁC TỪ VIẾT TẮT Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn STT Thành viên của RSM International Thuế GTGT Thuế Giá trị Gia tăng Kiểm toán Thuế TNDN Thuế Thu nhập Doanh nghiệp Tư vấn Thuế & Dịch vụ Doanh nghiệp Thuế TNCN Dịch vụ Tính lương Thuế Thu nhập Cá nhân Dịch vụ Tư vấn Tài chính Thuế NT Thâm nhập Thị trường Thuế Nhà thầu Thuế TTĐB Thuế Tiêu thụ Đặc biệt Văn phòng tại Hà Nội DNĐTNN Phòng B352, 27 Lý Thái Tổ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nươc ngoài Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam DNCX Điện thoại: +84 4 9 350 990 Doanh nghiệp chế xuất Fax: +84 4 9 350 991 KCX E-mail: stthanoi@sttvietnam.com Khu chế xuất KCN Kiểm toán Khu công nghiệp KCNC Nguyễn Thành Trung Khu công nghệ cao Di động: +84 (0) 913 569 598 KKT E-mail: trung.nguyen@sttvietnam.com Khu kinh tế Nguyễn Việt Nga TCT Di động: +84 (0) 904242599 Tổng Cục Thuế E-mail: nga.nguyen@sttvietnam.com TCHQ Tổng cục Hải quan Tư vấn Thuế và Dịch vụ Doanh nghiệp BTC Bộ Tài chính Lê Viết Thọ BTM Di động: +84 (0) 903 222 003 Bộ Thương mại E-mail: tho.le@sttvietnam.com BKH&ĐT Nguyễn Vũ Hường Bộ Kế hoạch và Đầu tư Di động: +84 (0) 913 588 696 BXD E-mail: huong.nguyen@sttvietnam.com Bộ Xây dựng BCN Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh Bộ Công nghiệp BLĐTXH Lầu 6, Tòa nhà Hoàng Anh Samofec Bộ Lao Động, Thương Binh và Xã hội 7/1 Thành Thái, Quận 10, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam BCA Điện thoại: +84 8 8 669 479 Bộ Công An Fax: +84 8 8 669 478 GPĐT E-mail: stthcm@sttvietnam.com Giấy phép Đầu tư GCNĐT Kiểm toán Giấy Chứng nhận Đầu tư Vũ Thị Thanh Tâm Di động: +84 (0) 908 380 388 E-mail: tam.vu@sttvietnam.com Phan Thị Cẩm Thy Bản tin Cập nhật Thuế & Đầu tư của Di động: +84 (0) 90 363 4500 Công ty Hợp danh Kiểm toán & Tư Email: thy.phan@sttvietnam.com vấn STT cung cấp những quy định, thông tin mới nhất về thuế và môi Tư vấn Thuế và Dịch vụ Doanh nghiệp trường đầu tư tại Việt Nam. Thông Lê Quang Phi tin và sự phân tích trong tài liệu này Di động +84 (0) 903 789 911 mang tính hướng dẫn chung và E-mail: phi.le@sttvietnam.com không hướng đến hoặc thay thế cho Bùi Nguyễn Anh Thư một giải pháp tư vấn chuyên môn. Di động: +84 (0) 909 664 641 E-mail: thu.bui@sttvietnam.com www.sttvietnam.com 6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản