Thuốc điều trị tại chỗ, vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng (Kỳ 1)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
111
lượt xem
30
download

Thuốc điều trị tại chỗ, vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng (Kỳ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần I Thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng I.Đại cương - Tổn thương bỏng là nguồn gốc gây ra mọi rối loạn bệnh lý trong bệnh bỏng - Dùng thuốc điều trị tại chỗ tổn thương bỏng nhằm hạn chế hoặc cắt bỏ yếu tố bệnh lý này Thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng gồm các nhóm thuốc: · Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng Thuốc làm rụng hoại tử bỏng · · Thuốc kích thích tái tạo vết bỏng Thuốc làm se khô và tạo màng che phủ vết bỏng · - Trong điều trị bỏng hiện đại, việc sử dụng các vật liệu thay thế da đang là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuốc điều trị tại chỗ, vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng (Kỳ 1)

  1. Thuốc điều trị tại chỗ, vật liệu che phủ tạm thời vết bỏng (Kỳ 1) Phần I Thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng I.Đại cương - Tổn thương bỏng là nguồn gốc gây ra mọi rối loạn bệnh lý trong bệnh bỏng - Dùng thuốc điều trị tại chỗ tổn thương bỏng nhằm hạn chế hoặc cắt bỏ yếu tố bệnh lý này Thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng gồm các nhóm thuốc: · Thuốc kháng khuẩn vết thương bỏng · Thuốc làm rụng hoại tử bỏng · Thuốc kích thích tái tạo vết bỏng · Thuốc làm se khô và tạo màng che phủ vết bỏng
  2. - Trong điều trị bỏng hiện đại, việc sử dụng các vật liệu thay thế da đang là một vấn đề được cả thế giới quan tâm. - Khám vết bỏng hàng ngày là công việc thường xuyên của bác sỹ điều trị bỏng để bổ xung chẩn đoán độ sâu của bỏng và chỉ định thuốc điều trị tại chỗ và toàn thân phù hợp II. Các thuốc điều trị tại chỗ vết bỏng II.1. Thuốc ức chế vi khuẩn vết thương bỏng +Yêu cầu của một thuốc kháng khuẩn vết bỏng Có tác dụng với các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết bỏng với tỷ lệ kháng thuốc thấp nhất Không hoặc ít gây hại cho mô lành và tế bào lành Không hoặc ít có tác dụng phụ Thấm sâu vào các mô 1.1.Cream Silver sulfadiazine 1%
  3. Đặc tính và tác dụng: Là sự kết hợp của bạc (Ag) với một sulfamide. Được sản xuất từ 1960, dưới dạng cream nồng độ 1% màu trắng không tan trong nước. Đây là một thuốc kháng khuẩn sử dụng tại chỗ vết bỏng khá thông dụng hiện nay. - Thuốc ít hoặc không gây đau - Thuốc ít thấm sâu vào hoại tử - Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng với nhiều loại vi khuẩn như S.aureus, E.coli, Klebsiella, P.aeruginosa, Proteus, Enterobacteraceae và cả C.albicans Chỉ định: - Điều trị vết thương bỏng nông và sâu Chống chỉ định: - Sau mổ ghép da - Phụ nữ có thai những tháng cuối, trẻ sơ sinh (vì gây vàng da)
  4. - Dị ứng với các thành phần của thuốc Cách dùng: Thuốc được dùng đắp vào vết thương bỏng mới (sau khi đã được xử trí vết thương kỳ đầu tốt) có thể đắp trực tiếp thuốc lên vết thương hoặc tẩm vào gạc. Thay băng ngày một lần hoặc hai lần Tác dụng phụ: Silver sulfadiazine 1% (SSD 1%) có thể gây giảm bạch cầu . Dấu hiệu này xảy ra thường sau 2-3 ngày sử dụng thuốc khi đắp diện tích rộng. Triệu chứng này thường gặp từ 5-15% bệnh nhân Một số biệt dược thường gặp: - Silvadene (Hoa kỳ) - Flammazin (Pháp) - Silvin (Pakistan) - Silvirin (ấn độ) - Sulfadiazin bạc (Xí nghiệp dược phẩm TW Huế)
  5. - ...
Đồng bộ tài khoản