Thuốc kháng Histamin

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

1
247
lượt xem
103
download

Thuốc kháng Histamin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tác dụng dược lý của histamin: Tiêm: Co cơ trơn, giãn mao mạch; (uống bị phân hủy). Tăng tính thấm, làm mất huyết tương + protein. Đỏ mặt, da nóng, hạ HA; tăng tiết (nước bọt, nước mắt…). Sử dụng: Thăm dò chức năng một số thuyến nội tiết (tiêm 0,5 mg).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuốc kháng Histamin

  1. Thuốc kháng Histamin Bảng 1-Kháng his./dh Ch. 14. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG Histamin và dị ứng: Histamin là chất nội sinh, tạo ra từ Histidin: CH2 CH NH2 Histidindecarboxylase CH2 CH2 NH2 HN N COOH CO2 HN N Histamin Histidin Tác dụng dược lý của histamin: Tiêm: Co cơ trơn, giãn mao mạch; (uống bị phân hủy). Tăng tính thấm, làm mất huyết tương + protein. Đỏ mặt, da nóng, hạ HA; tăng tiết (nước bọt, nước mắt…). Sử dụng: Thăm dò chức năng một số thuyến nội tiết (tiêm 0,5 mg). Histamin trong cơ thể: Histamin tự do Protein-histamin (Hoạt tính) (Không hoạt tính) Trong huyết tương Trong tế bào mast Vai trò sinh học: Tham gia duy trì hoạt động sinh lý cơ thể. [Histamin]/HT > bình thường: Dị ứng, triệu chứng: - Nổi mề đay, phù nề, sung huyết, đỏ mặt… - Hen xuyễn (co thắt phế quản). - Đau bụng, buồn nôn, nôn (co thắt cơ trơn tiêu hóa). - Chảy nước bọt, nước mắt… (tăng tiết). Tác nhân gây dị ứng: Chất lạ, phấn hoa, trời lạnh,…. Thụ thể nhạy cảm histamin: H1: Thành mao mạch, ruột, tử cung, phế quản, mũi, mắt, da. H2: Thành dạ dày; H3: Trước synap dẫn truyền TK Thuốc chống dị ứng 1. Thuốc phong bế thụ thể H1 (Gọi tắt: Kháng histamin H1)
  2. 2. Thuốc ổn định tế bào mast (dưỡng bào): - Tạo bền vững tế bào mast, ngăn cản giải phóng histamin; kết hợp kháng leukotriene: Amlexanox, permirolast, tramilast. Chỉ định: - Phòng hen phế quản (chủ yếu); Viêm mũi, mắt dị ứng. - Thuốc kháng các leukotriene dùng phối hợp trị hen. Tác dụng KMM: - Phun; nhỏ mũi, mắt gây kích ứng; vị khó chịu. - Uống: Buồn nôn, đau khớp. - Có bệnh nhân dị ứng thuốc lại bị co thắt phế quản. Chống chỉ định: Cơn hen cấp tính; người mẫn cảm thuốc. Bảng 2-Kháng his./dh Bảng 14.1. Thuốc ổn định tế bào mast Tên thuốc Chỉ định Liều dùng NL Amlexanox Phòng, trị hen Uống: 25-50 mg/lần Viêm mũi dị ứng × 3 lần/24 h Cromolyn natri Phòng hen Khí dung 10 mg/liều Ketotifen fumarate Phòng hen Uống: 1 mg/lần Nedocromil natri Phòng hen - Khí dung 4 mg/liều Viêm mũi dị ứng - Tra d.d. 2 và 4% Permirolast kali Trị hen Uống 10 mg/lần Viêm mũi dị ứng Tra d.d. 0,1% Tramilast Viêm mũi dị ứng Tra d.d. 2 và 4% 3. Thuốc phong bế và đối kháng các leukotriene: Các leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4) là các nhân tố quan trọng gây co thắt phế quản, hen dị ứng.
  3. Enzym 5-lipoxygenase xúc tác chuyển đổi Acid arachidonic → leukotriene A. Cơ chế tác dụng : - Phong bế enzym 5-lipoxygenase: Zileuton - Đối kháng thụ thể leukotriene: Zafirlukast, montelukast natri..... Bảng 14.2. Thuốc phong bế leukotriene chống hen Tên thuốc Chỉ định Liều dùng (NL) Amlexanox Xem bảng 14.1 Xem bảng 14.1 Montelukast natri Hen Uống tối: 10 mg/lần/24 h Permirolast kali Xem bảng 14.1 Xem bảng 14.1 Pranlukast Hen 225 mg/lần; 2 lần/24 h Zafirlukast Hen Uống 20 mg/lần; 2 lần/24 h Zileuton Phòng hen Uống 600 mg/lần; 4 lần/24 h Chỉ định: Phòng hen phế quản; thay corticoid trong điều trị hen. Tác dụng KMM: Zafirlukast là chất điển hình, khi uống có thể gây: Đau đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa. Tăng men gan; có thể viêm gan. Chống chỉ định: Cơn hen cấp tính; viêm gan. Bảng 3-Kháng his./dh 1. THUỐC PHONG BẾ THỤ THỂ H1 Phân loại: 1. Theo cấu trúc hóa học: Nhóm Chất điển hình
  4. 1. D/c ethanolamin: Diphenhydramin . HCl R1 CH O CH2 CH 2 N R2 2. D/c ethylendiamin: Tripelennamin . HCl R1 N CH2 CH2 N R2 3. D/c propylamin: Dexclopheniramin maleat R1 CH CH2 CH 2 N R2 4. D/c phenothiazin: Promethazin . HCl S N CH2 ...... CH2 N 5. D/c piperazin: Cyclizin . HCl R1 N N R2 6. D/c piperidin: Diphenylpyralin. HCl R1 N R2 2. Theo tác dụng dược lý: Các thuốc được chia thành 2 thế hệ: - Thế hệ I: Kèm ức chế TKTW (an thần, ngủ). Danh mục: (xem bảng) - Thuốc thế hệ II: Không ức chế TKTW (uống không buồn ngủ). Danh mục: Acrivastin, astemizol, cetirizin, loratadin, terfenadin. Bảng 4-Kháng his./dh
  5. Bảng 14.3. Thuốc kháng histamin H1 Tên thuốc Chỉ định Đường dùng Liều dùng 1. Dẫn chất alkylamin Clorpheniramin Dị ứng Uống, tiêm NL, uống 4 mg/lần Dexclorphenirami Dị ứng Uống NL, TE>12 tuổi: n 2mg/lần Brompheniramin Dị ứng Uống NL: 4 – 8 mg/lần ; TE 12 tuổi: 8 mg/lần × 3 lần/24 h 2. Dẫn chất ethanolamin Diphenhydramin Dị ứng, say xe Dimenhydrinat - Dị ứng Uống, NL: 50 – 100 mg/lần - Say xe tiêm IM, IV × 3 - 4 lần/ 24 h Doxylamin Dị ứng Uống NL: 25 mg/4-6 h 3. Dẫn chất ethylendiamin Tripelennamin Dị ứng Uống NL: 25 -50 mg/lần. TE: 5 mg/kg/24 h 4. Dẫn chất phenothiazin Promethazin Dị ứng Uống, IM NL: 25 mg/lần Alimemazine Dị ứng, bồn Uống NL: 10 mg/lần (Trimeprazine) chồn, 2-3 lần/24 h. Nôn 5. Dẫn chất piperidin Cyproheptadin - Dị ứng Uống NL: 4 mg/lần × 3 l/ 24 - Đau nửa đầu h TE 2-14 tuổi: 2-4
  6. mg/lần. Azatadin - Dị ứng Uống NL, TE > 12 tuổi: 1-2 mg/ lần × 2 l/ 24 h Loratadin (Th. II) - Dị ứng Uống NL: 10 mg/lần/24 h Terfenadin - Dị ứng Uống NL: 60 mg/lần; 2 l/24 h (Th.II) 6. Dẫn chất piperazin Cyclizin - Dị ứng Uống, tiêm NL: 50 mg/lần × 3 l/ - Say xe 24h TE 6-12 tuổi: 25mg/lần. Cetirizine (Th. II) - Dị ứng Uống NL và TE > 6 tuổi: 5-10 mg/lần/24 h Meclizin - Say xe, nôn Uống NL: 25-50 mg/lần/24 h Buclizin - Say xe, nôn Uống NL: 25-50 mg/8 h Bảng 5-Kháng his./dh Thuốc kháng H1 (tiếp) Tác dụng: - Ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1 = kháng histamin. - Thế hệ I: Kháng cholinergic, ức chế TKTW; kháng serotonin. Chỉ định chung: - Dị ứng do nhiều nguyên nhân: hóa chất, dùng thuốc, đổi mùa... Da nổi mày đay, phát ban; viêm mũi, viêm kết mạc; hen... - Nôn, say tàu, xe: Dimenhydrinat, diphenhydramin… Tác dụng KMM: - Ức chế TKTW: ngủ gà, mất điều hòa vận động, chóng mặt. - Thuốc đối kháng serotonin gây mất ngủ, dễ kích động. - Kháng cholinergic: táo bón, khô miệng, bí đái, liệt dương.
  7. - Rối loạn ngoại tiết: glaucom góc hẹp, giảm tiết sữa. - Tăng nhịp tim, rối loạn vận động cơ mặt... Chống chỉ định chung: - Liên quan tới kháng cholinergic: Phì đại tuyến tiền liệt; glaucom góc hẹp; nghẽn tiêu hoá, tiết niệu; nhược cơ; đang dùng thuốc IMAO. - Dùng ngoài da, tiêm dưới da (kích ứng da và niêm mạc). - Phụ nữ mang thai và kỳ cho con bú. * Đặc điểm cấu trúc và hóa tính: - Đa số các chất đều là các base hữu cơ (amin II, III): Tạo muối với các acid: B. HA; Kết tủa với thuốc thử chung alcaloid. - Hóa tính của các cấu trúc khung đặc biệt, ví dụ: D/c phenothiazin: Dễ bị oxy hóa (với H2SO4 đặc: Màu hồng). * Các phương pháp định lượng: 1. Acid-base/CH3COOH khan; HClO4 0,1 M; đo điện thế. 2. Dạng B. HCl: Acid-base/ethanol 96%; NaOH 0,1 M; đo điện thế. 3. Các phương pháp hóa-lý: Quang phổ UV, HPLC… Dẫn chất propylamin CLORPHENIRAMIN MALEAT Công thức: CH3 C16H19ClN2 .C4H4O4 Cl CH CH2 CH2 N CH3 HC COOH Ptl : 390,9 N . HC COOH Bảng 6-Kháng his./dh Clopheniramin-tiếp Tên KH: 3-(p-Clorophenyl)-3-(2-pyridyl) N,N-dimethylpropylamin maleat Điều chế: Xem sách HD I. Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi.
  8. Tan trong nước, ethanol, cloroform; tan ít trong ether, benzen. Định tính: Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn. Hấp thụ UV: λMAX 265 nm (HCl 0,1 M) Acid maleic: Tách phần clopheniramin base (NaOH); Dịch lọc (acid maleic): Đun cách thủy với nước Br2 và thuốc thử resorcinol/H2SO4 đặc: Màu xanh lam. Định lượng: Acid-base/CH3COOH khan; HClO4 0,1 M; đo điện thế. Tác dụng: Kháng histamin thế hệ I; kháng cholinergic, an thần. Chỉ định, liều dùng: - Dị ứng (chung của thuốc kháng histamin H1); shock phản vệ. - Phối hợp với thuốc giảm đau hạ nhiệt (viên Decolgen,...). - Với clorpheniramin maleat: NL, uống 4 mg/4-6 h; tối đa 24 mg/24 h; viên g/p chậm: 1 viên/lần. Có thể tiêm IM, dưới da, IV chậm: 10-20 mg/24 h. - TE, theo tuổi: 1-2 mg/lần: 2 lần/24 h; tối đa 6-12 mg/24 h. - Với dexclopheniramin maleat: NL, uống 2 mg/4-6 h. Dạng bào chế: Viên 2; 4; 8 và 12 mg; viên g/p chậm 8 và 12 mg. Tác dụng KMM: Chung của thuốc kháng histamin H1, thế hệ I. Chống CĐ: Như phần chung. Hen cấp; trẻ sơ sinh. Bảo quản: Tránh ánh sáng. Dẫn chất ethanolamin DIPHENHYDRAMIN HYDROCLORID Công thức: CH3 CH O CH2 CH2 N . HCl C17H21NO .HCl CH3 Ptl : 291,8 Tên KH: 2-(Diphenylmethoxy)-N,N-dimethylethylamin hydroclorid Tính chất: Bột kết tinh trắng, không mùi.
  9. Dễ tan trong nước, alcol và cloroform, không tan trong ether. Định tính: Phổ IR, SKLM - Ph/ứ màu: Thêm H2SO4 vào 0,5 ml d.d.5%: Vàng đậm; thêm 15 ml nước + 5 ml cloroform, lắc: Lớp cloroform màu tím. Bảng 7-Kháng his./dh Diphenhydramin-tiếp Định lượng: Acid-base/ethanol 96%; NaOH 0,1 M; đo điện thế. T/d: Kháng histamin hiệu lực cao; chống nôn, ho; an thần. Thời hạn t/d 4 - 6 h; Thuốc thâm nhập nhau thai, sữa mẹ. Chỉ định: - Nôn do say tàu xe; mất ngủ do rối loạn thần kinh nhẹ: NL, uống: 25-50 mg/lần × 3-4 lần/24 h. Tiêm (IV hoặc IM sâu): 10-50 mg/ lần. TE, uống 6,25-25 mg/lần × 3-4 lần/24 h. Tối đa 300 mg/24 h (cho cả người lớn, trẻ em). - Phối hợp với thuốc ho, thuốc giảm đau hạ nhiệt. - Bôi da trị ngứa dị ứng: Kem 1-2%: bôi 3-4 lần/ngày. Dạng b/c: Viên 12,5-50 mg; thuốc tiêm 10 và 50 mg/ml; Kem 1- 2%. Tác dụng KMM: Rối loạn tiêu hoá, hô hấp, tim mạch, thị giác. Chống CĐ: Mẫn cảm với thuốc, trẻ sơ sinh; hen phế quản cấp. Bảo quản: Tránh ánh sáng. Dẫn chất phenothiazin PROMETHAZIN HYDROCLORID Biệt dược: Phenergan. S 5 9 Công thức: 6 2 C17H20N2S 10 1 N Ptl : 320,9 CH3 CH2 CH N . HCl CH3 CH3 Tên KH: 10-[(2-Methyl-2-dimethylamino)ethyl] phenothiazin hydroclorid
  10. Điều chế: Xem HD I. Tính chất: Bột màu trắng, không mùi. Kích ứng da, niêm mạc. Biến màu/không khí, ánh sáng (xanh). Dễ tan trong nước, tan trong alcol; khó tan/dm hữu cơ. Hóa tính: Base; tính khử (nhân phenothiazin, amin III). Định tính: Phổ IR hoặc SKLM - Hòa tan vào HNO3 đặc: Màu hồng. - Dung dịch/nước kết tủa với thuốc thử chung alcaloid. Định lượng: Acid-base/ethanol 96%; NaOH 0,1M; đo điện thế. Tác dụng: Kháng histamin H1; an thần, gây ngủ, chống nôn. Uống, đặt trực tràng: Hấp thu tốt; tác dụng kéo dài > 12 h. Chỉ định: Uống, tiêm IV, tiêm IM sâu, đặt trực tràng: Bảng 8-Kháng his./dh Promethazin-tiếp - Dị ứng: NL: 12,5-25 mg/lần × 4-6 lần/24 h; TE: 1/2 liều NL. - Khó ngủ: NL: 25-50 mg; TE uống 1/2 liều người lớn. - Nôn: NL: IM, đặt 12,5-25 mg/lần; TE: 0,25-0,5 mg/kg/4-6 h. - Tiền mê: Uống tối hôm trước 50 mg (NL) và 12,5-25 mg (TE). Dạng bào chế: Viên, thuốc đạn: 12,5; 25 và 50 mg; Siro 6,25 và 25 mg/5 ml; thuốc tiêm 25 và 50 mg/ml. Tác dụng KMM: Ngủ gà, loạn thị, khô miệng, bí đái. Bảo quản: Tránh ánh sáng. Đọc thêm: Trimeprazin tartrat (d/c phenothiazin). Tên khác: Alimemazine tartrat Dẫn chất piperidin CYPROHEPTADIN HYDROCLORID Công thức: 10 9 11 1 2 C21H21N .HCl, 1/2 H2O Ptl : 350,9 6 5 4 4 2 . HCl . 3 / 2 H2O 1 N Me
  11. Tên KH: 4-(5H-Dibenzo[a,d] cyclohepten-5-yliden)-1-methyl piperidin hydroclorid sesquihydrat Tính chất: Bột kết tinh màu trắng ánh vàng nhạt; biến màu/ánh sáng. Dễ tan/MeOH; tan nhẹ/nước, EtOH; không tan/ether. Định tính: Phổ IR; SKLM - Hấp thụ UV: λMAX = 286 nm (Et-OH). - Phản ứng của ion Cl-. Định lượng: Acid-base/ethanol 96%; NaOH 0,1 M; đo điện thế. Tác dụng: Kháng histamin và serotonin; antimuscarinic; an thần. Phong bế kênh calci. Thuốc thế hệ I. Chỉ định: - Dị ứng: NL: Uống 4 mg/lần; TE: 2-4 mg/lần; 2-3 lần/24 h. - Phòng và trị đau nửa đầu: NL, uống 4 mg; sau 30 phút uống nhắc lại. Không qúa 8 mg/4-6 h. Bảng 9- Kháng his./dh Cyproheptadin-tiếp Dạng bào chế: Viên 4 mg; Siro 2 mg/5 ml. Tác dụng KMM: Thuốc thế hệ I. Tăng cân sau thời gian dùng kéo dài. Chống CĐ: Đang dùng thuốc ức chế TKTW. Bảo quản: Tránh ánh sáng. LORATADIN (d/c piperidin) Cl Công thức: C22H23ClN2O2 Ptl : 382,9 N Tên KH: Ethyl 4-(8-Chloro-5,6-dihydro- 4 1 2 N COOC2H5
  12. 11H-benzo[5,6]cyclohepta[1,2-b]pyridin -11-yldene)piperidine-1-carbocylate Tính chất: Bột kết tinh màu trắng; F = 132-137oC. Khó tan trong nước; dễ tan / Me-OH, cloroform, aceton. Tác dụng: Kháng histamin H1. Thuốc thế hệ II. (không ức chế TKTW, không đối kháng muscarinic). Dược động học: Chuyển hoá → desloratadin, hoạt tính cao. Uống dễ hấp thu; kéo dài tác dụng > 24 h. Chỉ định: Dị ứng: Viêm mũi, viêm kết mạc, mề đay da... NL, TE > 6 tuổi, uống 10 mg/lần/24 h. TE 2-5 tuổi, uống 1/2 liều NL. Dạng bào chế: Viên 5 và 10 mg; Dung dịch uống 5 mg/5 ml. Tác dụng KMM: Đau đầu, chóng mặt; tăng nhịp tim; suy gan. Chống chỉ định: Mang thai, mẫn cảm với thuốc. Thận trong với người yếu gan; bệnh tim-mạch. Bảo quản: Tránh ánh sáng. Dẫn chất piperazin HYDROXYZIN HYDROCLORID Công thức: C21H27ClN2O7 . 2HCl Cl CH N N CH2CH2 Ptl : 447,8 O CH2CH2 OH (Thế hệ I) . 2 HCl Tên KH: 1-(p-Clorobenzhydryl)-4-[2-(2-hydroxyethoxy)ethyl] piprazin . HCl Bảng 10- Kháng his./dh Hydroxyzin-tiếp Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, hút ẩm; biến màu/AS. Tan tự do/nước, ethanol; khó tan/dung môi hữu cơ.
  13. Tác dụng: Kháng histamin H1; chống nôn. Antimuscarinic và an thần. DĐH: Chuyển hóa cho cetirizin hoạt tính. Chỉ định, liều dùng: - Lo âu, bồn chồn; trước phẫu thuật (lo lắng): NL: uống hoặc tiêm IM sâu 50-100 mg/lần × 4 lần/24 h. - Dị ứng: NL, uống 25 mg/lần; có thể 3-4 lần/24 h. TE uống 1/3-1/2 liều NL. - Kết hợp thuốc giảm đau opioid khi điều trị ung thư. Thận trọng: Tiêm IM có thể gây hoại tử mô chỗ tiêm. Bảo quản: Tránh ánh sáng. CETIRIZIN HYDROCLORID Nguồn gốc: Chất chuyển hóa của hydroxyzin, hoạt tính trực tiếp. Công thức: O COOH N C21H25ClN2O3 .2 HCl ptl : 461,8 . 2 HCl N Tên KH: Acid 2-[2-[4-[(4-Chlorophenyl) phenylmethyl]piperrazin-1-yl] Cl ethoxy] acetic Tính chất: Bột kết tinh màu trắng. Tan trong nước; khó tan /dung môi hữu cơ. Định tính: - Hấp thụ UV: λMAX 231 nm; E(1%, 1 cm) 359-381. - Sắc ký, so với cetirizine .HCl chuẩn. - Phản ứng của ion Cl-. Định lượng: Acid-base/nước-aceton (30:70); NaOH 0,1 M; đo thế. Tiến hành mẫu trắng. 1 ml NaOH 0,1 M ≈ 15,39 mg C21H25ClN2O3 .2 HCl. (N = M/3) Tác dụng: Phong bế histamin thụ thể H1; bảo vệ tế bào mast. t1/2 10 h.
  14. Không vượt qua hàng rào máu-não, không gây ngủ. Chỉ định, liều dùng: Dị ứng. NL, TE > 6 tuổi, uống 10 mg/lần/24 h; hoặc 5 mg/lần; 2 lần/24 h. Thận trọng: Giảm liều với người suy gan, thận. Bảo quản: Tránh ánh sáng. Bảng 11-Kháng his./dh * Thuốc ổn định tế bào mast. CROMOLYN NATRI Tên khác: Sodium cromoglicate Công thức: 1 2 3 O O O O C23H14Na2O11 OH 4 Ptl : 512,3 2 1 NaOOC O O COO Na Tên KH: 1,3-bis(2-Carboxychromon-5-yloxy)-2-hydroxypropan dinatri Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, dư vị đắng nhẹ. Tan trong nước; khó tan trong dung môi hữu cơ. Định tính: Phổ IR, SKLM. Phản ứng của ion Na+. Định lượng: Quang phổ UV, đo ở 326 nm (đệm phosphat pH 7,4). Tác dụng: Hạn chế giải phóng histamin. Không trực tiếp chống dị ứng. Chỉ định và liều dùng: - Phòng viêm mũi: xịt mũi 2,5-5 mg dung dịch 2-4%; × 4 lần/24 h. - Viêm kết mạc: Nhỏ mắt 1-2 giọt d.d. 2-4%. - Phòng dị ứng thực phẩm: Uống trước ăn 200 mg. - Phòng hen: Hít khí dung 10-20 mg/lần, trước tiếp xúc 60 phút. - Phối hợp trị hen phế quản (xem phác đồ trị hen). Dạng bào chế: Dung dịch tra mắt, mũi; khí dung. Viên 50 mg. Thuốc xịt định liều: 800 μg/liều. Bột hít.
  15. Chống CĐ: Cơn hen phế quản cấp; dị ứng với thuốc xịt. Tác dụng KMM: Hít có kích ứng thực quản. Nhức đầu, buồn ngủ, kích ứng miệng, buồn nôn, đau dạ dày. Bảo quản: Tránh ánh sáng. * Thuốc đối kháng các leukotriene: Tự đọc: ZAFIRLUKAST Biệt dược: Accolate; Zafarismal Công thức: Me C31H33N3O6S N CONH SO 2 ptl : 575,7 NH OCO CH 2 Me OMe Bảng 12-Kháng his./dh Zafirlukast-tiếp Tên KH: Cyclopentyl 3-⎨2-methoxy-4-[(o-tolylsulfonyl)carbonyl]benzyl⎬- -1-methylindole-5-carbamate Tính chất: Bột màu trắng. F = 138-140oC. Tác dụng: Phong bế thụ thể leucotriene- D4 (LTD4), ngăn cản cơn hen. Đáp ứng giai đoạn sớm và muộn cơn co thắt phế quản. Không đáp ứng cơn hen cấp. Dược ĐH: Phát huy tác dụng sau uống 3 h; bị thức ăn cản trở hấp thu. Chuyển hóa ở gan; thải trừ chủ yếu qua phân. Chỉ định: Phòng cơn hen; hỗ trợ trị cơn hen nặng. NL, uống trước ăn 1 h hoặc sau ăn 2 h: 20 mg/lần × 2 lần/24 h. TE 5-11 tuổi, uống 1/2 liều NL. Ghi chú: Hiệu lực thấp phòng mẩn ngứa, nghẹt mũi dị ứng. Tác dụng KMM: Gây tăng men gan, tăng bilirubin/máu. Chống chỉ định: Cơn hen cấp; suy gan, xơ gan cổ trướng. Bảo quản: Tránh ánh sáng.
  16. * Một số dạng bào chế chống xổ mũi dị ứng: 1. Dophazolin (XN II) Bình xịt 100 ml; Coldi (XN Nam hà) Thành phần: - Xyclometazolin hydroclorid 50 mg - Dexamethasone natri phosphat 100 mg - Neomycin sulfat 350 000 UI Tá dược: KH2PO4, Na2HPO4, natri metasulfit, benzalkonium clorid, Natri edetat. - Nước cất vđ: 100 ml Chỉ định: Viêm mũi, viêm xoang dị ứng; ngạt mũi, sổ mũi; Viêm họng cấp-mạn tính; viêm tai giữa và tai trong. Bảng 13-Kháng his./dh * Công thức một số thuốc phòng dị ứng: 1. Zileuton Công thức: Me S CONH2 CH N OH
  17. C11H12N2O2S ptl : 236,29 Tên KH: (±) N-(1-benzo[b]thien-2-ylethyl)-N-hydroxy urê 2. Nedocromil natri. Thuốc bảo vệ tế bào mast (như cromolyn natri). Công thức: Et C3H7 NaOOC N O COONa O O C19H15NNa2O7 Ptl : 415,31 Tên KH: Muối dinatri của acid 4H-pyranol[3,2-g] quinolon-2,8-dicarboxylic, 9-ethyl-6,9-dihydro-4,6-dioxo-10-propyl 3. Montelukast natri Phong bế chọn lọc thụ thể leukotrien (như zafirlukast). Công thức: C35H35ClNNaO3S ptl : 608,18 CH2 COO Na S (CH2)2 Cl N HO C(Me)2 Montelukast natri Tên KH: 1-[{m-[2-(7-chloro-2-quinolyl)-vinyl]-α-[o-(1-hydroxy-1-methylethyl) phenyl]-benzyl}thiomethyl] cyclopropaneacetate.
  18. Bảng 14-Kháng his./dh Tham khảo: ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN Phân loại sơ bộ hen phế quản: - Bậc 1 (độ 1): Cơn hen ngắn; tần xuất < 2 lần/tuần. - Bậc 2 (độ 2): Cơn hen xuất hiện < 1 lần/ngày; > 2 lần/tuần. - Bậc 3 (độ 3): Cơn hen xuất hiện hàng ngày; ảnh hưởng thể lực. - Bậc 4 (độ 4): Cơn hen xuất hiện liên tục; trầm trọng. NGUYÊN TẮC TRỊ HEN: 1. Cắt cơn hen: Dùng khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng nhanh: Salbutamol sulfate, terbutaline sulfat. Chú ý: Fenoterol và isoprenaline gây tai biến; không sử dụng. 2. Phòng gần và duy trì chống cơn hen: Hít khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng chậm: Salmeterol xinafoate... * Thuốc kết hợp khi hen cấp, nặng: + Corticoid chống viêm: Beclomethasone dipropionate.... + Antimuscarinic: Ipratropium bromid, oxitropium bromid. + Aminophylline hoặc theophylline + Anti-leukotriene: Zafirlukast, montelukast natri, zileuton. + Thuốc ổn định tế bào mast: Cromolyn natri, nedocromil natri. * PHÁC ĐỒ CHUNG TRỊ HEN PHẾ QUẢN: A. Hen mạn tính: I. Người lớn, trẻ em > 5 tuổi: - Bậc 1: Hít khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng nhanh khi cần: salbutamol sulfate hoặc terbutaline sulfat (không > 1 lần /ngày). - Bậc 2: + Hít khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng nhanh:
  19. Salbutamol sulfate hoặc terbutaline sulfat: 2-3 lần/tuần. + Hít khí dung corticoid đều đặn: Beclomethasone dipropionate: 100-400 μg/lần × 2 lần/24 h hoặc Budesonide: 100-400 μg/lần × 2 lần/24 h hoặc Fluticasone: 50-200 μg/lần × 2 lần/24 h. + Có thể dùng thêm: Cromolyn natri, zafirlukast hoặc theophylline. - Bậc 3: + Hít khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng nhanh: Salbutamol sulfate hoặc terbutaline sulfat: 2-3 ần/tuần. + Duy trì: Hít khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng chậm, kéo dài: Salmeterol xinafoate: 25-30 μg/lần. + Hít corticoid liều thấp. Nếu chưa đạt hiệu qủa: Tăng liều salmeterol và corticoid. + Bổ sung cromolyn natri hoặc zafirlukast hoặc theophylline. Bảng 15-Kháng his./dh Điều trị hen phế quản-tiếp - Bậc 4: + Thuốc kích thích β2: Như bậc 3. + Tăng liều corticoid dạng hít: Beclomethasone dipropionate 2 mg/24 h hoặc Budesonide: 2 mg/24 h hoặc Fluticasone: 1 mg/24 h. Trẻ em > 5 tuổi: Beclomethasone dipropionate: 0,8 mg/24 h hoặc Budesonide: 0,8 mg/24 h hoặc Fluticasone: 0,4 mg/24 h. Có thể uống thêm prednisolone: 30-60 mg/lần/24 h; đợt ngắn. II. Trẻ em < 5 tuổi: 1. Bậc 1,2,3: Phác đồ tương tự người lớn, nhưng giảm liều dùng.
  20. - Khí dung thuốc kích thích β2: Dùng một nửa liều NL. - Corticoid khí dung: Beclomethasone dipropionate: 0,2-0,4 mg/24 h hoặc Budesonide: 0,2-0,4 mg/24 h hoặc Fluticasone: 0,1-0,2 mg/24 h. Thuốc bổ sung: Cromolyn natri hoặc zafirlukast hoặc theophylline. 2. Bậc 4: Như bậc 3, nhưng tăng liều corticoid. Prednisolone, uống 1-2 mg/kg/24 h; đợt ngắn. B. Hen cấp và nặng Điều trị ở bệnh viện; càng kịp thời càng tốt. I. Người lớn: (1). Thở oxy: Nồng độ oxy cao (40-60%), dòng mạnh. (2). Hoà khí dung thuốc kích thích β2 tác dụng nhanh vào luồng oxy: Salbutamol sulfate 5 mg hoặc terbutalin sulfate 10 mg. Nếu không có oxy, dùng mặt nạ đặc biệt hít thuốc kích thích β2. Chế độ hít thuốc kích thích β2: - Đáp ứng tốt: 1 lần/4-6 h - Đáp ứng trung bình: 1 lần/15-30 phút. - Nặng: Hít liên tục hàng giờ (khoảng 10 mg). (3). Tiêm IV hydrocortison 100 mg/6 h hoặc uống prednisolon 40-50 mg/24 h. (4). Khi chưa đạt hiệu qủa: - Hít khí dung ipratropium bromid 500 μg/lần/4-6 h. - Truyền MgSO4 1,2-2 g/ > 20 phút. (vai trò MgSO4 chưa rõ). (5). Cần thiết dùng bổ sung: - Truyền aminophyllin 5 mg/kg/20 phút hoặc tiêm salbutamol sulfat (hạn chế).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản