THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC Quý 3 năm 2007 của Ngân hàng TMCP Á Châu

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
651
lượt xem
148
download

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC Quý 3 năm 2007 của Ngân hàng TMCP Á Châu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc của Ngân hàng Á Châu Quý 3 năm 2007

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC Quý 3 năm 2007 của Ngân hàng TMCP Á Châu

  1. NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU Mẫu số: B05a/TCTD 442 Nguyễn Thị Minh Khai Q3 (Ban hành theo QĐ số 16/2007/QĐ-NHNN Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC Quý 3 năm 2007 I. Đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng: 1. Ngân hàng được cấp Giấy phép thành lập số 533/GP-UB và giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, với thời hạn hoạt động là 50 năm. 2. Hình thức sở hữu vốn : Cổ phần. 3. Thành phần Hội đồng quản trị: - Ông Trần Mộng Hùng : Chủ tịch - Ông Nguyễn Đức Kiên : Phó Chủ tịch - Ông Phạm Trung Cang : Phó Chủ tịch - Ông Trịnh Kim Quang : Thành viên - Ông Nguyễn Chí Thành : Thành viên - Bà Huỳnh Thanh Thủy : Thành viên - Ông Trần Hùng Huy : Thành viên - Ông Julian Fong Loong Choon : Thành viên - Ông Timothy M. Krause : Thành viên - Ông Pisit Leeahtam : Thành viên 4. Thành phần Ban Tổng Giám đốc: - Ông Lý Xuân Hải : Tổng Giám Đốc - Ông Huỳnh Nghĩa Hiệp : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Lê Vũ Kỳ : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Nguyễn Thanh Toại : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Đàm Văn Tuấn : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Huỳnh Quang Tuấn : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Đỗ Minh Toàn : Phó Tổng Giám Đốc - Ông Bùi Tấn Tài : Phó Tổng Giám Đốc 5. Trụ sở chính: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Số chi nhánh : - Sở Giao dịch : 03 1
  2. - Chi nhánh : 46 - Phòng Giao dịch : 44 Số công ty con : 02 6. Công ty con: Tên Công ty con Giấy phép hoạt động Tỷ lệ góp vốn CTY Chứng khoán ACB 06/GP/HĐKD 100 % CTY Quản lý nợ và khai thác tài 4104000099 100 % sản ACB 7. Tổng số nhân viên đến ngày 30/09/2007 là 3.450 người. II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: 1. Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam. III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng: Báo cáo tài chính này được soạn lập sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam, theo quy ước giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ cũng như các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam khác và chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại nước CHXHCN Việt Nam. IV. Chính sách kế toán áp dụng tại tổ chức tín dụng: Chính sách kế toán được áp dụng nhất quán cho kỳ lập báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 1. Chuyển đổi tiền tệ: Theo Quyết định số 522/2000/QĐ-NHNN2 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2000 và có hiệu lực từ năm 2000, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tài sản và nợ ngắn hạn bằng tiền gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 2. Công cụ tài chính phái sinh: Theo Quyết định số 479/2005/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2005 và Quyết định 29/2006/ QĐ-NHNN ngày 10 tháng 07 năm 2006 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành về việc áp dụng Hệ thống tài khoản mới đối với các Tổ chức tài chính, các công cụ tài chính phái sinh được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán theo giá trị hợp đồng vào ngày giao dịch, và sau đó được đánh giá lại theo giá trị hợp lý. Lợi nhuận 2
  3. hoặc lỗ khi các công cụ tài chính phái sinh được thực hiện được ghi nhận trong báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện không được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà được ghi nhận vào khoản mục chênh lệch đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh trên bảng cân đối kế toán. 3. Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi: Ngân hàng ghi nhận thu nhập lãi và chi phí theo phương pháp dự thu, dự chi theo Thông tư số 12/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 21 tháng 2 năm 2006 và Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 17 tháng 5 năm 2001. 4. Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hồng: Phí và hoa hồng bao gồm phí nhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, phí từ các khoản bảo lãnh và các dịch vụ khác. Phí từ các khoản bảo lãnh được ghi nhận theo phương pháp trích trước. Phí hoa hồng nhận được từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ khác được ghi nhận khi thực nhận. 5. Kế toán đối với cho vay khách hàng: Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản vay có kỳ hạn dưới 1 năm. Các khoản cho vay trung hạn có kỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm. Các khoản cho vay dài hạn có kỳ hạn trên 5 năm. Ngân hàng thực hiện việc cho vay và tạm ứng cho khách hàng theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001, Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 và Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 5 năm 2005. Các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng được phân loại theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007. Các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng được phân thành năm nhóm nợ như sau: Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn Nhóm 2: Nợ cần chú ý Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn Nhóm 4: Nợ nghi ngờ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn 3
  4. Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với Ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì Ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào cùng nhóm nợ rủi ro cao hơn. Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn được cơ cấu lại) mà Ngân hàng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì Ngân hàng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. Dự phòng rủi to tín dụng: Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, dự phòng cụ thể và dự phòng chung được lập cho các hoạt động tín dụng. Theo các Quyết định này, việc tính dự phòng cụ thể được căn cứ trên các tỷ lệ áp dụng cho từng nhóm nợ như sau: Tỷ lệ dự phòng: Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn 0% Nhóm 2 – Nợ cần chú ý 5% Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn 20% Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ 50% Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn 100% Dự phòng cụ thể được tính trên giá trị các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng trừ đi giá trị của tài sản đảm bảo cho từng khách hàng vay. Giá trị của tài sản đảm bảo là giá thị trường được chiết khấu theo tỷ lệ quy định cho từng loại tài sản đảm bảo như quy định trong các Quyết định trên. Theo các Quyết định trên, khoản dự phòng chung cũng được lập nhằm duy trì mức dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng, các khoản bảo lãnh và cam kết ngoại trừ các khoản cho vay và tạm ứng cho khách hàng, các khoản bảo lãnh và cam kết được phân loại vào nhóm nợ có khả năng mất vốn. Mức dự phòng chung này được yêu cầu phải đạt được trong vòng 5 năm kể từ ngày hiệu lực của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN. 6. Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán: 6.1. Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán: Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán ban đầu được mua và nắm giữ cho mục đích kinh doanh trong ngắn hạn hoặc nếu Ban Tổng Giám đốc quyết định như vậy. 4
  5. Chứng khoán kinh doanh loại niêm yết ban đầu được ghi nhận theo giá vốn. Sau đó, các chứng khoán này được ghi nhận theo giá vốn trừ dự phòng giảm giá chứng khoán. Dự phòng được lập khi giá thị trường của chứng khoán thấp hơn giá trị sổ sách. Việc hạch toán khoản dự phòng được thực hiện theo Thông tư số 12/2006/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 21 tháng 2 năm 2006. Các chứng khoán không niêm yết được ghi nhận theo giá vốn vì không thể đo lường một cách tin cậy giá trị hợp lý của những khoản chứng khoán này. Lãi hoặc lỗ từ kinh doanh chứng khoán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần. 6.2. Nghiệp vụ đầu tư chứng khoán: Chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn: Chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán có kỳ hạn cố định và các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định được và Ban Tổng Giám đốc có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Chứng khoán nợ sẵn sàng để bán: Chứng khoán nợ sẵn sàng để bán là các chứng khoán nợ được giữ trong thời gian không ấn định trước, có thể được bán để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc để ứng phó với trường hợp thay đổi lãi suất, tỉ giá, hoặc giá trị chứng khoán. Chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn và chứng khoán nợ sẵn sàng để bán được ghi nhận theo giá vốn. Thu nhập lãi từ chứng khoán nợ sau ngày mua được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi chứng khoán trả trước được ghi giảm trừ vào giá vốn tại thời điểm mua. 7. Tiền và các khoản tương đương tiền: Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền, kim loại quý và đá quý, tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tín phiếu chính phủ và các GTCG ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu với NHNN, chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn tại các ngân hàng khác có thời hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi. 8. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh căn cứ vào thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. 5
  6. Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, cho sự chênh lệch tạm thời giữa giá trị tính thuế của tài sản và nợ phải trả với giá trị sổ sách ghi trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên, thuế thu nhập hoãn lại không được tính khi nó phát sinh từ sự ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch không phải là giao dịch sát nhập doanh nghiệp, mà giao dịch đó không có ảnh hưởng đến lợi nhuận/lỗ kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế thu nhập tại thời điểm giao dịch. Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được bán đi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận tới chừng mực có thể sử dụng được những chênh lệch tạm thời để tính vào lợi nhuận chịu thuế có thể có được trong tương lai. 9. Kế toán các khoản vốn vay, phát hành chứng khoán nợ, công cụ vốn: Ngân hàng ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí kinh doanh trong kỳ tại thời điểm phát sinh chi phí theo phương pháp dự chi. 6
  7. V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán: 1. Chứng khoán kinh doanh: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng 1.1. Chứng khoán nợ 0 0 - Chứng khoán Chính phủ 0 0 - Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành 0 0 - Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành 0 0 - Chứng khoán nước ngoài 0 0 1.2. Chứng khoán vốn 214.052 0 - Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành 0 0 - Chứng khoán do các TCKT trong nước phát hành 214.052 0 - Chứng khoán nước ngoài 0 0 1.3. Chứng khoán kinh doanh khác 0 0 1.4. Dự phòng giảm giá chứng khoán 0 0 _______ _______ Tổng 214.052 _______ 0 _______ 2. Cho vay khách hàng: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 25.248.684 16.736.834 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá 0 0 Cho thuê tài chính 0 0 Các khoản trả thay khách hàng 0 0 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 17.225 28.405 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài 0 100 Cho vay theo chỉ định của Chính phủ 0 0 Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý 0 0 _________ _________ Tổng 25.265.909 _________ 16.765.339 _________ 7
  8. Phân tích chất lượng nợ cho vay: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Nợ đủ tiêu chuẩn 25.144.902 16.576.008 Nợ cần chú ý 76.214 155.799 Nợ dưới tiêu chuẩn 15.548 13.041 Nợ nghi ngờ 15.509 9.376 Nợ có khả năng mất vốn 13.736 11.115 _________ _________ Tổng 25.265.909 _________ 16.765.339 _________ Phân tích dư nợ theo thời gian: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Nợ ngắn hạn 13.791.920 9.329.359 Nợ trung hạn 6.425.047 4.786.212 Nợ dài hạn 5.048.942 2.649.768 _________ _________ Tổng 25.265.909 _________ 16.765.339 _________ 3. Đối với sự thay đổi (tăng/ giảm) của Dự phòng rủi ro tín dụng: Dự phòng rủi ro tín dụng gồm: - Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay. - Dự phòng chung cho các khoản cho vay. - Dự phòng chung cho các khoản cam kết bảo lãnh. Dự phòng Dự phòng chung cụ thể Triệu đồng Triệu đồng Kỳ này Số dư đầu kỳ (đầu ngày 01/01/2007) 55.412 5.945 Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/ (Hoàn nhập dự phòng 70.578 (492) trong kỳ) Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi bằng 0 (759) nguồn dự phòng 8
  9. Số dư cuối kỳ (cuối ngày 30/9/2007) 125.990 4.694 Dự phòng Dự phòng chung cụ thể Triệu đồng Triệu đồng Kỳ trước Số dư đầu kỳ (đầu ngày 01/01/2006) 14.209 6.891 Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/ (Hoàn nhập dự phòng 32.314 (1.492) trong kỳ) Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi bằng 0 (303) nguồn dự phòng Số dư cuối kỳ (cuối ngày 30/9/2006) 46.523 5.096 Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay được tính trên giá trị các khoản cho vay trừ đi giá trị tài sản thế chấp theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. Dự phòng chung cho các khoản cho vay, các khoản bảo lãnh và cam kết tại ngày 30 tháng 06 năm 2007 được trích lập theo tỷ lệ 0,45% trên tổng dư nợ cho vay, các khoản bảo lãnh và cam kết, ngoại trừ các khoản cho vay, các khoản bảo lãnh và cam kết được phân loại vào nhóm nợ có khả năng mất vốn theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. 4. Chứng khoán đầu tư: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng 4.1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 500.000 0 a. Chứng khoán Nợ 500.000 0 b. Chứng khoán Vốn 0 0 c. Dự phòng giảm giá chứng khoán sẵn sàng để bán 0 0 4.2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 4.239.564 4.187.560 a. Giá trị chứng khoán 4.239.564 4.187.560 b. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư giữ đến 0 0 ngày đáo hạn ________ ________ Tổng 4.739.564 ________ 4.187.560 ________ 9
  10. 5. Góp vốn, đầu tư dài hạn: Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Đầu tư vào công ty con 840.000 1.373.033 Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh 0 0 Các khoản đầu tư vào công ty liên kết 0 0 Các khoản đầu tư dài hạn khác 659.110 157.288 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 0 0 ________ ________ Tổng 1.499.110 ________ 1.530.321 ________ 6. Các khoản nợ Chính phủ và NHNN: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Vay NHNN 56.000 941.286 Vay Bộ Tài chính 0 0 Các khoản nợ khác 0 0 ______ _______ Tổng 56.000 ______ 941.286 _______ 7. Tiền, vàng gửi và vay các TCTD khác: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng 7.1. Tiền, vàng gửi của các TCTD khác a. Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 4.534.603 17.894 - Bằng VND 31.686 12.102 - Bằng vàng và ngoại tệ 4.502.917 5.792 b. Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 2.691.250 2.715.238 - Bằng VND 2.319.440 2.376.152 - Bằng vàng và ngoại tệ 371.810 339.085 Tổng 7.225.853 2.733.132 10
  11. Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng 7.2. Vay các TCTD khác - Bằng VND 214.856 316.808 - Bằng vàng và ngoại tệ 0 0 Tổng 214.856 316.808 ________ ________ Tổng tiền, vàng gửi và vay TCTD khác 7.440.709 ________ 3.049.940 ________ 8. Tiền gửi của khách hàng: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 8.176.270 5.028.674 - Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND 6.987.226 4.092.969 - Tiền gửi không kỳ hạn bằng vàng, ngoại tệ 1.189.044 935.705 Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 38.707.247 23.574.871 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng VND 32.433.660 18.034.768 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng và ngoại tệ 6.273.587 5.540.103 Tiền gửi vốn chuyên dùng 187.088 166.142 Tiền gửi ký quỹ 796.736 637.505 _________ _________ Tổng 47.867.341 _________ 29.407.192 _________ 9. Phát hành giấy tờ có giá thông thường: Phát hành chứng chỉ huy động vàng có kỳ hạn: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Dưới 12 tháng 4.188.519 3.253.796 Từ 12 tháng đến 5 năm 1.415.982 957.514 ________ ________ Tổng 5.604.501 ________ 4.211.310 ________ Phát hành trái phiếu: Cuối quý Đầu năm 11
  12. Triệu đồng Triệu đồng Thời hạn 5 năm 2.250.000 0 10. Các khoản nợ khác: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Các khoản phải trả nội bộ 340.909 213.638 Các khoản phải trả bên ngoài 1.440.345 2.636.544 Dự phòng rủi ro khác: - Dự phòng đối với các cam kết đưa ra 11.857 4.098 - Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán 0 0 - Dự phòng rủi ro khác (dự phòng rủi ro hoạt động,… 0 0 không bao gồm dự phòng khác đối với tài sản có nội bảng) ________ ________ Tổng 1.793.111 ________ 2,854,280 ________ 11. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN: Đơn vị tính: triệu đồng Số dư Phát sinh trong kỳ Số dư Chỉ tiêu đầu năm Số phải nộp Số đã nộp cuối quý 1. Thuế GTGT 1.569 15.489 15.156 1.902 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt 3. Thuế TNDN 26.653 119.936 91.928 54.661 4. Thuế xuất, nhập khẩu 0 843 843 0 5. Thuế sử dụng vốn NSNN 6. Thuế tài nguyên 7. Thuế nhà đất 0 16 16 0 8. Tiền thuê đất 9. Các loại thuế khác 45 6.686 5.982 749 10. Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Tổng cộng 28.267 142.970 113.925 57.312 12
  13. 12. Vốn và quỹ của Tổ chức tín dụng: 12.1. Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu: Đơn vị tính: triệu đồng Lợi nhuận Chênh Quỹ dự Quỹ khác Vốn Quỹ dự sau thuế Vốn góp/ lệch tỷ trữ bổ thuộc vốn chủ sở phòng tài chưa phân Tổng cộng Vốn điều lệ giá hối sung vốn chủ sở hữu chính phối/ Lỗ đoái điều lệ hữu khác luỹ kế Số dư đầu năm 1.100.047 0 110.841 128.070 6.509 663.324 121 2.008.911 Tăng trong kỳ 1.430.060 166.247 94.104 808.314 38.053 1.187.731 0 3.724.509 Giảm trong kỳ 0 161.828 0 330.014 41.097 656.186 0 1.189.125 Số dư cuối quý 2.530.107 4.419 204.945 606.370 3.465 1.194.869 121 4.544.295 13
  14. 12.2. Thuyết minh về các công cụ tài chính phức hợp: Trái phiếu chuyển đổi: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng - Tổng giá trị 592.096 1.677.555 - Giá trị cấu phần Nợ 42.073 27.486 - Giá trị cấu phần Vốn CSH 550.023 1.650.069 Cổ phiếu ưu đãi: Cuối quý Đầu năm - Tổng giá trị 0 0 - Giá trị cấu phần Nợ 0 0 - Giá trị cấu phần Vốn CSH 0 0 12.3. Cổ phiếu: Cuối quý Đầu năm - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 253.010.652 110.004.656 - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng + Cổ phiếu phổ thông 253.010.652 110.004.656 + Cổ phiếu ưu đãi 0 0 - Số lượng cổ phiếu được mua lại + Cổ phiếu phổ thông 0 0 + Cổ phiếu ưu đãi 0 0 - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Cổ phiếu phổ thông 253.010.652 110.004.656 + Cổ phiếu ưu đãi 0 0 * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND. 12.4. Cổ tức: Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi Cổ tức đã trả/ Tổng số cổ phần 0 0 Cổ tức đã trả/ Cổ phần 0 0 14
  15. VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 13. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: Đến Đến 30/9/07 30/9/06 Triệu đồng Triệu đồng Thu nhập lãi tiền gửi 1.077.571 544.018 Thu nhập lãi cho vay khách hàng 1.773.632 909.023 Thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán Nợ: - Thu lãi từ chứng khoán kinh doanh 0 0 - Thu lãi từ chứng khoán đầu tư 274.980 230.980 Thu nhập lãi cho thuê tài chính 0 0 Thu khác từ hoạt động tín dụng 2.099 2.158 ________ ________ Tổng 3.128.282 ________ 1.686.179 ________ 14. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự: Đến Đến 30/9/07 30/9/06 Triệu đồng Triệu đồng Trả lãi tiền gửi 2.050.025 1.050.903 Trả lãi tiền vay 30.996 24.440 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá 98.369 31.250 Trả lãi tiền thuê tài chính 0 0 Chi phí hoạt động tín dụng khác 1.952 512 ________ ________ Tổng 2.181.343 ________ 1.107.105 ________ 15
  16. 15. Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh (mua bán) chứng khoán đầu tư: Đến Đến 30/9/07 30/9/06 Triệu đồng Triệu đồng Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư 181.928 7.539 Chi phí về mua bán chứng khoán đầu tư 0 0 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư 0 0 _______ ______ Lãi/ (Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán đầu tư 181.928 _______ 7.539 ______ 16. Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần: Đến Đến 30/9/07 30/9/06 Triệu đồng Triệu đồng Cổ tức nhận được trong kỳ từ góp vốn, đầu tư mua cổ phần - Từ chứng khoán Vốn kinh doanh (hạch toán trên TK 14) 0 0 - Từ chứng khoán Vốn đầu tư (hạch toán trên TK 15) 0 0 - Từ góp vốn, đầu tư dài hạn (hạch toán trên TK 34) 396.317 27.647 _______ _____ Tổng 396.317 _______ 27.647 _____ 16
  17. 17. Chi phí hoạt động: Đến Đến 30/9/07 30/9/06 Triệu đồng Triệu đồng 1. Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 5.012 2.498 2. Chi phí cho nhân viên: 259.344 128.330 Trong đó: - Chi lương và phụ cấp 231.002 114.531 - Các khoản chi đóng góp theo lương 12.296 4.255 - Chi trợ cấp 1.269 592 - Chi công tác xã hội 5 23 3. Chi về tài sản: 101.973 71.504 - Trong đó khấu hao tài sản cố định 47.950 30.088 4. Chi cho hoạt động quản lý công vụ: 122.819 84.783 Trong đó: - Công tác phí 4.654 3.904 - Chi về các hoạt động đoàn thể của TCTD 57 131 5. Chi nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng 24.832 13.385 6. Chi phí dự phòng (không tính chi phí dự phòng rủi ro 0 0 tín dụng nội và ngoại bảng; chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán) 7. Chi phí hoạt động khác 0 0 _______ ______ Tổng 513.980 _______ 300.499 ______ VII. Các thông tin khác: 18. Các hoạt động ngoại bảng khác mà TCTD phải chịu rủi ro đáng kể: Cuối quý Đầu năm Triệu đồng Triệu đồng Thư tín dụng trả ngay 1.955.189 853.014 Thư tín dụng trả chậm 216.744 139.488 Bảo lãnh thanh toán 229.128 137.710 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 99.904 81.745 Bảo lãnh dự thầu 52.273 39.197 Bảo lãnh khác 302.989 114.866 ________ ________ 17
  18. Tổng 2.856.227 ________ 1.366.020 ________ 19. Mức độ tập trung theo khu vực địa lý của các tài sản, công nợ và các khoản mục ngoại bảng vào cuối ngày 30 tháng 9 năm 2007: Đơn vị tính: triệu đồng Tổng dư nợ Tổng tiền Các cam kết tín Kinh doanh và đầu cho vay gửi dụng tư chứng khoán Trong nước 25.376.422 60.697.695 578.577 4.953.616 Nước ngoài 0 0 2.277.650 0 Tổng dư nợ cho vay bao gồm dư nợ cho vay khách hàng và dư nợ cho vay Tổ chức tín dụng khác. Tổng tiền gửi bao gồm số dư huy động tiền gửi (Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng) từ khách hàng và Tổ chức tín dụng khác. TP.HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2007 Lập bảng Kế toán trưởng Tổng Giám đốc 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản