THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Chia sẻ: Hai Chau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
294
lượt xem
83
download

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (chuyển đổi từ Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành thành lập từ năm 2000) là một Công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000078 ngày 18 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp và đã đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 10 tháng 02 năm 2004, lần thứ 2 vào ngày 12 tháng 04 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 vào ngày 03 tháng 10 năm...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

  1. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) I. Đặc điểm hoạt động của Công ty Hình thức sở hữu vốn Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (chuyển đổi từ Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành thành lập từ năm 2000) là một Công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000078 ngày 18 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp và đã đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 10 tháng 02 năm 2004, lần thứ 2 vào ngày 12 tháng 04 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 vào ngày 03 tháng 10 năm 2007, thay đổi lần thứ 4 vào ngày 16 tháng 11 năm 2007. Văn phòng và nhà xưởng Công ty được đặt tại DT 743 xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Ngành nghề hoạt động - Sản xuất đồ mộc, ván trang trí nội thất; - Mua bán các sản phẩm mộc; - Mua bán phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ; - Mua bán, gia công các sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản; - Đại lý ký gởi hàng hóa; - Vận tải hàng hóa đường bộ; - Mua bán phân bón. Công ty và các công ty con (đến thời điểm 30.06.2008) • Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành (công ty mẹ) : Địa chỉ : DT 743 xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. • Công ty cổ phần Trường Thành : - Địa chỉ : Km 86, quốc lộ 14, xã Earal, huyện Eahleo, tỉnh Đăk Lăk. - Tỷ lệ lợi ích/ Quyền biểu quyết của công ty mẹ : 70% • Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành : - Địa chỉ : Km 83, quốc lộ 14, xã Earal, huyện Eahleo, tỉnh Đăk Lăk. - Tỷ lệ lợi ích/ Quyền biểu quyết của công ty mẹ : 70% II. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND). III. Cơ sở lập các báo cáo tài chính hợp nhất Chế độ kế toán Sổ kế toán được ghi chép theo chế độ kế toán Việt Nam và được soạn thảo trên cơ sở quy ước theo giá nguyên thủy. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất 9
  2. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) Các báo cáo tài chính hợp nhất được soạn lập theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và được soạn thảo trên cơ sở quy ước theo giá gốc. IV. Tóm lược các chính sách kế toán quan trọng Chuyển đổi ngoại tệ Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm tiền tệ hạch toán để lập các báo cáo tài chính hợp nhất. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ được chuyển thành đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch do việc chuyển đổi ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, tiền và công nợ bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Chênh lệch do việc chuyển đổi này được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh. Hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên được sử dụng để xác định số lượng hàng tồn kho cuối kỳ và giá xuất kho được áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá thành thành phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Giá thành được quyết toán theo từng đơn hàng. Các khoản phải thu Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi trên hóa đơn trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản phải thu được dự tính là không thể thu hồi được. Ghi nhận doanh thu Doanh thu từ việc bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi phần lớn các rủi ro đã được chuyển cho người mua. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng. Những chi phí cải tiến và làm mới chủ yếu được ghi vào tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của kỳ hiện hành. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”. Riêng đối với một số máy móc sản xuất sản phẩm mộc như máy cưa, máy phay, máy bào … và lò sấy tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng sản xuất. Quyền sử dụng đất 10
  3. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) Quyền sử dụng đất liên quan đến phần đất tại tỉnh Đăk Lăk mà Công ty cổ phần Trường Thành sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thời hạn, phần đất tại Bình Dương mà Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành sử dụng theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác nhau và hết hạn trong khoảng thời gian từ 20 năm đến 49 năm và phần đất tại tỉnh Đăk Lăk mà Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian 50 năm. Do đó, giá trị quyền sử dụng đất tại tỉnh Đăk Lăk không được khấu hao. Nguyên giá của quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Dương của Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành và tại Đăk Lăk của Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được khấu hao theo phương pháp tuyến tính theo thời gian của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các khoản đầu tư Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá mua thực tế. Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị mang tính chất lâu dài của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường. Chi phí vay Chi phí vay bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh ngoại trừ chi phí đi vay để mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt thì được ghi nhận vào nguyên giá của tài sản đó. Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 20%. Công ty được miễn thuế TNDN trong 02 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 04 năm tiếp theo. Công ty cổ phần Trường Thành được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong 15 năm. Công ty được miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong 15 năm. Công ty được miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Ba Công ty được chuyển khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm tính thuế tiếp theo và được bù khoản lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng không được quá 5 năm. Số liệu đầu kỳ và số liệu so sánh Số liệu đầu kỳ được dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất được lập bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Kế Toán (AFC). Một vài số liệu được sắp xếp lại cho phù hợp với việc trình bày báo cáo của kỳ tài chính hiện hành. V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
  4. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) 1. Tiền 30/06/2008 Tiền mặt tồn quỹ 971.544.033 Tiền gởi ngân hàng – VND 6.588.492.394 Tiền gởi ngân hàng – USD 1.840.333.604 Tiền đang chuyển 151.968.686 Cộng 9.552.338.717 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 30/06/2008 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 37.268.372.200 (a) Cho vay ngắn hạn 62.201.242.380 (b) Cộng 101.469.614.580 (a) Đây là giá trị cổ phiếu của các công ty niêm yết Công ty nắm giữ vào ngày 30/06/2008. (b) Đây là khoản cho các đơn vị bên ngoài (chủ yếu là Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành vay để mua nguyên liệu dự trữ) và cán bộ công nhân viên Công ty vay với lãi suất cao hơn lãi suất cao hơn lãi suất hiện hành của ngân hàng được trả bởi Công ty và trong khoảng thời gian từ 1 tháng đến 6 tháng. Ghi chú: Theo công văn của HOSE số 1161/SGDHCM-NY ngày 03/06/2008 yêu cầu các công ty niêm yết thực hiện theo Khoản 4 Mục I của Thông tư số 13/2006/TT-BTC. Tuy nhiên, theo Thông tư 13/2006/TT-BTC thì các công ty niêm yết không bắt buộc thực hiện trích lập dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn vào giữa niên độ. Để tránh việc phải thực hiện trích lập và hoàn nhập dự phòng nhiều lần Hội Đồng Quản Trị công ty chúng tôi quyết định sẽ thực hiện vào cuối năm tài chính. Hội đồng quản trị công ty chúng tôi cũng cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của pháp luật cũng như các yêu cầu của UBCKNN và HOSE. 3. Các khoản phải thu 30/06/2008 Các khoản phải thu thương mại 38.002.121.643 (a) Trả trước cho người bán 17.867.328.058 Các khoản phải thu khác 49.509.314.687 (b) Cộng 105.378.764.388 (a) Các khoản phải thu thương mại chủ yếu là khoản phải thu khách hàng nước ngoài theo các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm. (b) Các khoản phải thu khác chủ yếu là các khoản phải thu các công ty trong Tập đoàn Trường Thành. 4. Hàng tồn kho 30/06/2008 Hàng mua đi đường 25.056.376.389 Nguyên liệu gỗ các loại (*) 456.505.710.249 12
  5. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) Vật liệu phụ 18.059.245.674 Công cụ dụng cụ 2.157.840.312 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (**) 237.524.003.744 Thành phẩm 37.758.582.566 Hàng hóa 11.789.939.893 Hàng gửi đi bán 4.360.747.811 Cộng 793.212.446.638 (*): Chi phí nguyên liệu gỗ chiếm trung bình khoảng 55%-60% trên doanh thu. Ngoài ra, vòng quay vốn mua nguyên liệu gỗ chỉ khoảng 1 vòng / năm (1 tháng đặt hàng, 1-2 tháng nhà cung cấp chuẩn bị hàng, 1 – 1,5 tháng vận chuyển, 1 tháng xẻ, 2 tháng sấy AD, 1 tháng sấy KD, 1-2 tháng sản xuất…). Vì vậy, Công ty phải dự trữ số nguyên liệu có trị giá ít nhất bằng 50% doanh thu trong kỳ 12 tháng tiếp theo. (**): Do các công đoạn sản xuất chính kéo dài từ 1 – 2 tháng, và các khách hàng đặt hàng vào nhiều thời điểm khác nhau, trên chuyền sản xuất luôn có rất nhiều đơn hàng cùng một lúc tại nhiều công đoạn và của nhiều khách hàng. 5. Tài sản ngắn hạn khác 30/06/2008 Tài sản thiếu chờ xử lý 67.240.918 Tạm ứng công nhân viên 13.168.130.707 Ký quỹ mở L/C nhập khẩu 3.611.143.595 Tài khoản tiền gửi bảo đảm cho khoản vay 35.370.000.000 Khác - Cộng 52.216.515.220 6. Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa Máy móc Phương tiện Dụng cụ Cộng vật kiến trúc thiết bị vận tải quản lý Nguyên giá Số dư 01/04/2008 60.834.412.123 52.699.377.288 6.263.180.769 1.725.898.685 121.522.868.865 - Tăng trong kỳ 24.547.504 4.010.483.058 14.642.000 68.140.755 4.117.813.317 - Thanh lý 1.372.393.096 1.372.393.096 Số dư 30/06/2008 60.858.959.627 58.082.253.442 6.277.822.769 1.794.039.440 124.268.289.086 Khấu hao lũy kế Số dư 01/04/2008 9.019.746.731 10.780.013.517 1.060.718.250 700.001.066 21.560.479.564 - Khấu hao trong kỳ 1.215.114.465 1.190.961.446 160.729.289 79.999.203 2.646.804.403 - Thanh lý 543.263.903 543.263.903 Số dư 30/06/2008 10.234.861.196 11.427.711.060 1.221.447.539 780.000.269 23.664.020.064 Giá trị còn lại Vào 01/04/2008 51.814.665.392 41.919.363.771 5.202.462.519 1.025.897.619 99.962.389.301 Vào 30/06/2008 50.624.098.431 46.654.542.382 5.056.375.230 1.014.039.171 100.604.269.022 13
  6. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) 7. Tài sản cố định vô hình Quyền sử dụng đất Phần mềm kế toán Cộng Nguyên giá Số dư 01/04/2008 6.870.999.909 505.798.144 7.376.798.053 - Mua trong kỳ - - - - Thanh lý - - - Số dư 30/06/2008 6.870.999.909 505.798.144 7.376.798.053 Khấu hao lũy kế Số dư 01/04/2008 827.876.705 110.604.108 938.480.813 - Khấu hao trong kỳ 28.656.860 17.766.130 46.422.990 - Thanh lý - - - Số dư 30/06/2008 856.533.565 128.370.238 984.903.803 Giá trị còn lại Vào 01/04/2008 6.043.123.204 395.194.036 6.438.317.240 Vào 30/06/2008 6.014.466.344 377.427.906 6.391.894.250 8. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 30/06/2008 Mua nhà làm văn phòng cho Cty Trồng Rừng tại Buôn Mê Thuột, Đăk Lăk . 5.500.000.000 Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 4.417 m2 đất tại Thuận An, Bình Dương để xây nhà cho cán bộ công nhân viên. 2.650.200.000 Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 10.320 m2 đất tại Dĩ An, Bình Dương để xây dựng siêu thị đồ gỗ. 31.500.000.000 Xây dựng cơ bản dở dang khác. 158.911.492 Cộng 39.809.111.492 9. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Tên công ty / dự án 30/06/2008 Hợp đồng hợp tác trồng rừng với Lâm trường Phước An 12.317.896.253 Đầu tư vào Cty CP Trồng rừng Trường Thành (Dak Lak) 25.309.360.000 Đầu tư vào Cty CP Trường Thành – TNXP (Phú Yên) 18.036.391.700 Đầu tư vào Công ty CP Trường Thành Xanh (Phú Yên) 4.000.000.000 Các khoản đầu tư khác 2.500.000.000 Cộng 62.163.647.953 10. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác 14
  7. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) Đầu tư vào : 30/06/2008 Cty CP công nghiệp và thương mại Lidovit 1.348.000.000 (Đây là nhà cung cấp vật tư cho Trường Thành) Công ty CP Phú Hữu Gia (bất động sản) 88.808.000.000 Công ty CP chế biến thực phẩm Sông Hậu 12.226.720.000 Quỹ đầu tư chứng khoán y tế Bản Việt 30.000.000.000 Trái phiếu chính phủ (đến hạn 14/09/2010) 35.000.000 Mua lại Xí nghiệp chế biến gỗ và Nhà máy ván xốp tại Phú Yên 20.600.000.000 (*) Cty CP chế biến gỗ Trường Thành (Tân Uyên, Bình Dương) 81.000.000.000 Công ty TNHH kỹ nghệ gỗ Trường Thành (Thủ Đức) 8.400.000.000 Cộng 241.689.720.000 (*) Đây là khoản ứng mua lại Nhà máy ván xốp và nhà máy gỗ đặt tại Khu công nghiệp Hòa Hiệp, tỉnh Phú Yên. Hiện nay, dự án 2 nhà máy này đang trong giai đoạn triển khai và sản xuất chạy thử sản phẩm. Ghi chú: Căn cứ vào Khoản 2.1.b Mục II Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài Chính nêu rõ: "Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)" Các khoản đầu tư tài chính dài hạn mà Công ty TTF chúng tôi đang đầu tư vào các công ty thành viên trực thuộc và các doanh nghiệp khác thì dưới dạng góp vốn thành lập (hầu hết bằng mệnh giá) và các đơn vị này đều đang có kết qủa họat động kinh doanh có lãi hoặc mới thành lập/ đang đầu tư xây dựng chưa đi vào hoạt động. Vì vậy Công ty TTF chúng tôi cũng không có cơ sở chính xác để thực hiện việc trích lập đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn được. Riêng với khoản đầu tư vào Quỹ Đầu Tư Y Tế Bản Việt thì đây là khoản đầu tư đang có lãi. Vì Quỹ này được thành lập vào đầu năm 2008, riêng Quý I và Quý 2 năm 2008 công ty đã có lãi từ hoạt động tài chính (tiền lãi từ ngân hàng) vì chưa giải giải ngân đầu tư nhiều. Theo báo cáo của Quý I thì Quỹ chỉ mới giải ngân 5% cho việc đầu tư. Đó đó chúng tôi cũng chưa có cơ sở để trích lập dự phòng từ khoản đầu tư này. 11. Tài sản dài hạn khác 30/06/2008 Ký quỹ tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk 800.000.000 (*) Ký quỹ dài hạn khác 85.000.000 Cộng 885.000.000 (*) Đây là khoản ký quỹ tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk, dưới dạng hợp đồng tiền gởi với thời hạn 3 năm (từ ngày 12/12/2006 đến 12/12/2009), lãi suất là 8,52%/năm, được dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay tại đây. 15
  8. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) 12. Vay ngắn hạn 30/06/2008 Vay ngân hàng - VND 595.566.172.863 Vay ngân hàng - USD 104.147.342.375 Cộng 699.713.515.238 13. Thuế phải nộp 30/06/2008 Thuế thu nhập doanh nghiệp 276.451.000 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 333.457.286 Cộng 609.908.286 14. Các khoản phải trả khác 30/06/2008 Tài sản thừa chờ xử lý 1.060.963.752 Kinh phí công đoàn 77.968.000 Bảo hiểm xã hội, y tế 1.110.330.910 Phải trả các công ty trong tập đoàn Trường Thành 8.151.647.500 Phải trả tiền mua cổ phần 557.957.568 Phải trả khác 2.172.699.125 Cộng 13.131.566.855 15. Vay dài hạn 30/06/2008 Quỹ Đầu Tư Phát Triển Đăk Lăk 1.197.705.000 NH Ngoại thương Việt Nam - Đăk Lăk 36.547.238.172 Trừ Nợ dài hạn đến hạn trả - Cộng 37.744.943.172 - Khoản vay dài hạn tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk theo hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển, thời hạn vay 7 năm, lãi suất 0,45%/tháng, hoàn trả vốn gốc cho khoản vay này đến tháng 12 năm 2008 là 624.000.000. - Khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk theo các hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư phát triển, thời hạn vay 3 năm đến 6 năm, lãi suất 0,97%/tháng, hoàn trả vốn gốc đến tháng 12 năm 2008 là 7.590.000.000. 16. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu 16.1 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu và các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu 16
  9. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) 01/04/2008 Tăng Giảm 30/06/2008 Vốn cổ phần 150.000.000.000 - - 150.000.000.000 16.2 Cổ phiếu phổ thông Số lượng cổ phiếu lưu hành đầu năm 15.000.000 Số lượng cổ phiếu đã phát hành trong kỳ - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 15.000.000 Mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng 17. Lợi nhuận chưa phân phối Lợi nhuận chưa phân phối vào ngày 01/04/2008 46.957.438.588 Lợi nhuận quí II năm 2008 phân chia cho cổ đông của công ty mẹ 7.542.964.206 Chia cổ tức cho cổ đông (7.877.646.524) Tạm phân phối các quỹ (12.649.293.777) Lợi nhuận chưa phân phối vào ngày 30/06/2008 33.973.462.493 18. Lợi ích của nhà đầu tư thiểu số Lợi ích của cổ đông thiểu số là phần giá trị ròng từ hoạt động kinh doanh và giá trị thuần của tài sản của hai công ty con (Công ty cổ phần Trường Thành và Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành) tính trên tỷ lệ cổ phần không do Công ty nắm giữ. 19. Doanh thu thuần Quí II năm 2008 Doanh thu xuất khẩu 100.320.059.720 Doanh thu nội địa 32.906.438.583 Cộng 133.226.489.303 20. Doanh thu hoạt động tài chính Quí II năm 2008 Thu tiền cổ tức 2.092.478.000 Lãi tiền gửi ngân hàng 3.392.732.253 Lãi chênh lệch tỷ giá 1.815.568.909 Cộng 7.300.779.162 21. Chi phí tài chính Quí II năm 2008 Chi phí lãi vay 19.382.889.744 Phí ngân hàng 548.884.051 17
  10. CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho kỳ tài chính 3 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm 2008 (Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác) Lỗ chênh lệch tỷ giá 5.811.162.024 Cộng 25.742.935.819 22. Chi phí bán hàng Quí II năm 2008 Chi phí nhân viên 428.105.937 Chi phí khấu hao TSCĐ 10.449.471 Chi phí xuất hàng, vận chuyển 2.667.538.234 Chi phí khuyến mãi 1.326.573.633 Chi phí khác 557.518.827 Cộng 4.990.186.102 23. Chi phí quản lý Quí II năm 2008 Chi phí nhân viên 9.124.742.560 Chi phí vật dụng văn phòng 839.200.019 Chi phí khấu hao TSCĐ 404.016.562 Công tác phí, chi phí tiếp khách 1.021.782.722 Các chi phí khác 2.034.857.075 13.424.598.938 24. Lãi cơ bản trên cổ phiếu Quí II năm 2008 Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN 8.381.062.453 Trong đó : - Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.014.886.381 - Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ 7.366.176.072 Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ 7.366.176.072 Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân gia quyền trong kỳ 15.000.000 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 491 Bình Dương, ngày 22 tháng 07 năm 2008 Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc ĐỖ NGỌC NAM NGUYỄN VĂN HẬU VÕ TRƯỜNG THÀNH 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản