Thuyết minh dao tiện định hình

Chia sẻ: Tan Lang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
589
lượt xem
169
download

Thuyết minh dao tiện định hình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH Yêu cầu:Thiết kế dao tiện định hình với số liệu sau: Vật liệu gia công : thép 45 có σb = 750 N / mm2 I . Chi tiết gia công : Chi tiết gia công làm từ thép 45, σb = 750 N/ mm2, bao gồm nhiều loại bề mặt tròn xoay, mặt trụ, mặt côn. Đây là một chi tiết tương đối điển hình. Kết cấu chi tiết cân đối. Độ chênh lệch đường kính không quá lớn . Trên chi tiết không có đoạn nào có góc profin quá nhỏ hoặc bằng 0. II. Chọn loại...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết minh dao tiện định hình

  1. DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH Yêu cầu:Thiết kế dao tiện định hình với số liệu sau: Vật liệu gia công : thép 45 có σb = 750 N / mm2 I . Chi tiết gia công : Chi tiết gia công làm từ thép 45, σb = 750 N/ mm2, bao gồm nhiều loại bề mặt tròn xoay, mặt trụ, mặt côn. Đây là một chi tiết tương đối điển hình. Kết cấu chi tiết cân đối. Độ chênh lệch đường kính không quá lớn . Trên chi tiết không có đoạn nào có góc profin quá nhỏ hoặc bằng 0. II. Chọn loại dao : Ở chi tiết này, có thể dung dao lăng trụ hay tròn đều được cả . Song để đơn giản trong việc thiết kế, chế tạo cũng như gá và gia công . Ta chọn dao tiện định hình hình tròn . Căn cứ vào chiều sâu max của chi tiết : d −d 20 − 12 tmax = max min = = 4 mm. 2 2 Dựa vào bảng 3.2b – Kết cấu và kích thước của dao tiện định hình hình tròn tiện ngoài - Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt kim loại . Ta chọn dao cỡ 2 có kích thước cơ bản như sau: Phần răng Phần răng kẹp D d d1 b k r d2 l2 z 40 13 20 10 3 1 20 3 12 III . Chọn cách gá dao :
  2. Dao được chọn theo cách gá thẳng là hợp lý, vì không yêu cầu độ chính xác cao. IV . Chọn thông số hình học dụng cụ : * Chọn góc trước : Dựa vào vật liệu gia công ta chọn góc trước của dao γ = 22° . * Chọn góc sau α . Góc sau α của dao chọn α = 11° . V . Tính toán dao tiện định hình hình tròn gá thẳng : • Sơ đồ tính toán • Chọn điểm cơ sở
  3. Điểm cơ sở được chọn là một điểm nằm ngang tâm chi tiết nhất hay xa chuẩn kẹp của dao nhất. Vậy ta chọn điểm 1 làm điểm cơ sở. • Xác định chiều cao gá dao h h = R.sin α = 20.sin110 = 3,8162(mm) Trong đó: D 40 R: bán kính dao ở điểm cơ sở, R = = = 20(mm) 2 2 α : góc sau của dao tại điểm cơ sở, α = 110 • Thiết kế profin dao Profin dao được xác định trong hai tiết diện là: tiết diện trùng mặt trước và tiết diện chiều trục. Tiết diện trùng mặt trước Với tiết này ta cần xác định hai giá trị: lK : toạ độ dài chi tiết tại điểm K τK : chiều cao profin dao tại điểm K theo mặt trước τ K = CK − B B = r1 .cos(γ 1 ) C K = rK .cos(γ K ) A γ K = arcsin( ) rK A = r1 .sin(γ 1 ) Trong đó : r1 : bán kính chi tiết ở điểm cơ sở, r1 = 6mm rK : bán kính chi tiết ở điểm tính toán K. γ1: góc trước ở điểm cơ sở, γ1 = γ = 220 γK : góc trước ở điểm tính toán K.
  4. Tiết diện chiều trục Với tiết này ta cũng cần xác định hai giá trị: lK : toạ độ dài dao tại điểm K RK : bán kính dao tại điểm K Q RK = sin(α K + γ K ) Q = R.sin(α1 + γ 1 ) Q α K + γ K = arctan( ) K* P K* P = 1P − 1K * = 1P − τ K 1P = R.cos(α1 + γ 1 ) Trong đó : R : bán kính dao tại điểm cơ sở, R = 20mm Q : bán kính đường tròn tiếp xúc với mặt trước dao α1 : góc sau ở điểm cơ sở, α1= α=110 γ1: góc trước ở điểm cơ sở, γ1 = γ = 220 αK : góc sau ở điểm tính toán K. γK : góc trước ở điểm tính toán K. • Tính toán các điểm Khi K trùng điểm 2 : Xét tiết diện trùng mặt trước: l K = l 2 = 3mm τ K = τ 2 = C2 − B = 2,1147mm B = r1 .cos(γ 1 ) = 5,563mm CK = C2 = r2 .cos(γ 2 ) = 7,678mm A γ K = γ 2 = arcsin( ) = 16,3172mm r2 A = r1 .sin(γ 1 ) = 2,248mm
  5. Xét tiết diện chiều trục: l K = l 2 = 3mm Q RK = R2 = = 18,2628mm sin(α 2 + γ 2 ) Q = R.sin(α1 + γ 1 ) = 10,8928mm Q α K + γ K = α 2 + γ 2 = arctan( * ) = 36,61570 KP K* P = 2* P = 1P − 12* = 1P − τ K = 14,6587mm 1P = R.cos(α1 + γ 1 ) = 16,7734 mm Cũng với cách tính như vậy, ta xác định được những điểm còn lại. Sau đây là bảng kết quả tính toán tại các điểm. Trên tiết diện trùng mặt trước: Điểm lK rK A CK B γK° τK ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) 1 0 6 2,2476 5,5631 5,5631 22 0 2 -3 8 2,2476 7,6778 5,5631 16,3172 2,1147 3 -4 8 2,2476 7,6778 5,5631 16,3172 2,1147 4 3 6 2,2476 5,5631 5,5631 22 0 5 7 9 2,2476 8,7148 5,5631 14,4620 3,1517 6 10 9 2,2476 87,148 5,5631 14,4620 3,1517 Trên tiết diện chiều trục: Điểm lK rK 1P K*P Q αK+γK° RK ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) ( mm ) 1 0 6 16,7734 16,7734 10,8928 33 20 2 -3 8 16,7734 14,6587 10,8928 36,6157 18,2628 3 -4 8 16,7734 14,6587 10,8928 36,6157 18,2628 4 3 6 16,7734 16,7734 10,8928 33 20 5 7 9 16,7734 13,6217 10,8928 38,6481 17,4414 6 10 9 16,7734 13,6217 10,8928 38,6481 17,4414
  6. VI . Phần phụ của profin dụng cụ : Phần phụ của profin dụng cụ dùng để vát mép và chuổn bị cho nguyên công cắt đứt kích thước của phần phụ gồm: ω ω a = b = 1 ( mm) g : Chiều rộng lưỡi dao cắt đứt chọn g = 2 ( mm ) f : Chiều rộng vát của chi tiết chọn f = 1 ( mm ) c = f +g = 3 ( mm ) ϕ = ϕ1 = 45° d = ( c – g ).tgϕ1 + 2 = ( 3 – 2 ).tg 45° + 2 = 3 ( mm ) Chiều dài của dao : L = a + b + f + lc + g + d = 1 + 1 + 1 + 15 + 2 + 3 = 23 ( mm ) VII. Điều kiện kỹ thuật 1. Vật liệu phần cắt : Thép P18 2. Độ cứng sau khi nhiệt luyện - Phần cắt HRC 62 - 65 - Phần cắt thân dao HRC 30 - 40 3. Độ nhám : - Mặt trước Ra = 0,32 - Mặt sau Ra = 0,63 - Lỗ định vị Ra = 0,63 - Các kích thước không mài Rz = 20 4. Sai lệch góc khi mài không quá 15’ – 30’
  7. VIII. Hình vẽ dao tiện đình hình hình tròn tiện ngoài gá thẳng
  8. PHẦN II DAO TRUỐT Yêu cầu:Thiết kế dao truốt với số liệu sau: - Vật liệu gia công : thép 20 X có HB = 170 => σb = 800 N/ mm2 - Đường kích lỗ sau khi khoan Do = 15,2 mm - Đường kích lỗ sau khi truốt D = 16H8 mm - Chiều dài L = 30 mm I . Sơ đồ cắt truốt : - Vì chi tiết cần truốt có dạng lỗ trục tròn cho nên ta chọn sơ đồ truốt ăn dần , dao truốt kéo. - Để quá trình thoát phoi dễ , lưỡi cắt các răng cạnh nhau ta xẻ rãnh chia phoi thứ tự xen kẽ nhau
  9. II . Vật liệu làm dao truốt : Dao truốt kéo thường được chế tạo từ 2 loại vật liệu - Phần đầu dao ( hay phần cán ) làm bằng thép kết cấu ( thép 45 ) - Phần phía sau ( từ phần định hướng phía trước trở về sau ) làm bằng thép gió P18 . III . Cấu tạo dao truốt Trong đó : l1 : Chiều dài đầu kẹp . l2 : Chiều dài cổ dao . l3 : Chiều dài côn chuyển tiếp . l4 : Chiều dài phần định hướng phía trước . l5 : Chiều dài phần cắt và sửa đúng . l6 : Chiều dài phần dẫn hướng phía sau IV . Lượng nâng của răng ( Sz) : Ở dao truốt ,răng cao hơn răng trước một lượng Sz – gọi là lượng nâng của răng . Lượng nâng thay cho bước tiến dao . Trên phần răng cắt thô , các răng có lượng nâng bằng nhau . Trị số lượng nâng của răng cắt thô Sz phụ thuộc vào vật liệu gia công . Vật liệu gia công là thép 20 X có σb = 800 N/mm2 => Chọn lượng nâng bằng nhau Sz = 0,03 ( mm ) (Bảng 4.3.1).
  10. Phần răng cắt tinh : chọn 3 răng cắt tinh , với lượng nâng các răng giảm dần Sz1 = 0,8. Sz = 0,024 ( mm ) Sz2 = 0,6. Sz = 0,018 ( mm ) Sz3 = 0,4. Sz = 0,012 ( mm ) Phần răng sửa đúng có lượng nâng Sz= 0 ( mm ) V . Lượng dư gia công : Lượng dư gia công được cho theo yêu cầu công nghệ ,trị số lượng dư phụ thuộc chiều dài lỗ truốt , dạng gia công trước khi truốt . Công thức tính lượng dư ( về mặt hình học ) : A = (Dsd − Dmin ) 1 2 Trong đó : Dsđ = Dmax ± δ với δ = 0 δ : lượng bù trừ đường kính do lỗ bị lay rộng hay co sau truốt Dsđ = Dmax = 16,027 ( mm ). Dmin = 15,2 ( mm ). => A = (16,027 − 15,2 ) = 0,4135 ( mm ) 1 2 VI . Kết cấu răng và rãnh : Kết cấu răng và rãng là phần quan trọng nhất của dao truốt . Rănh và rãnh được thiết kế sao cho dao đủ bền , dủ không gian chứa phoi , tuổi bền và tuổi thọ của dao lớn và dẽ chế tạo . A –Profin dao truốt Khi truốt thép có độ cứng trung bình thường tạo ra phoi dây . Vì vậy dạng rănh được thiết kế có 2 cung tròn nối tiếp để phoi dễ cuốn . t f b Sz r R h
  11. Trong đó : h : chiều cao rãnh ( chiều sâu rãnh ). t : bước răng . f : cạnh viền . b : chiều rộng lưng răng R, r : bán kính đáy răng γ : Góc trước α : Góc sau Xem gần đúng rãnh thoát phoi như hình tròn có đường kính h thì diện tích rãnh là : 1 Fn = π .h 2 ( mm 2 ) 4 Diện tích của dải phoi cuốn nằm trong răng là : Ff = L*Sz ( mm 2 ) L : chiều dài chi tiết, L = 30 ( mm ) Sz : lượng nâng của răng, Sz = 0,03 ( mm ) Khi cuốn vào trong răng phoi không xếp được khít chặt . Để phoi cuốn hết vào rãnh và không bị kẹt cần đảm bảo tỷ số : Ff 4.L.Sz = = K >1 Fn π .h 2 => h ≥ 1,13 L.Sz .K K : là hệ số điền đầy rãnh => K = 3 (Bảng 4.3.3a) => h ≥ 1,13 30.0,03.3 = 1,857 ( mm ) Chọn h = 3 ( mm ) Các thông số khác được tính theo kinh nghiệm như sau : Với răng cắt thô: tc = ( 2,5 … 2,8 ).h = 7,5 … 8,4 => chọn tc = 8 ( mm ) bc = ( 0,3 … 0,4 ).tc = 2,4 … 3,2 => chọn bc = 3 ( mm ) rc = ( 0,5 … 0,55 ).h = 1,5 … 1,65 => chọn rc = 1,5 ( mm ) Rc = ( 0,65 … 0,8 ).tc = 5,2 … 6,4 => chọn Rc = 6 ( mm ) Cạnh viền : + Răng cắt: f = 0,05 ( mm ) + Răng sửa đúng: f = 0,2 ( mm ) Ở dao truốt lỗ trụ và mặt trước và mặt sau đều là mặt côn . Góc γ được chọn theo vật liệu gia công => γ = 12° … 15° chọn γ = 15° Góc sau ở dao truốt phải chọn rất nhỏ để hạn chế hiện tượng giảm đường kích sau mỗi lần mài lại , làm tăng tuổi thọ của dao . Góc sau được chọn như sau : - Ở răng cắt thô α = 3°.
  12. - Ở răng cắt tinh α = 2° . - Ở răng sửa đúng α = 1° . - Ở đáy răng chia phoi α = 4°. B – Profin mặt đầu ( trong tiết diện vuông góc với trục ) Trong tiết diện này , dao truốt lỗ trụ có lưỡi cắt là những vòng tròn đồng tâm lớn dần theo lượng nâng . Để phoi dễ cuốn vào rãnh , lưỡi cắt chia thành những đoạn nhỏ sao cho chiều rộng mỗi đoạn không lớn hơn 6 ( mm ). Góc sau rãnh chứa phoi ta lấy 4° , số lượng rãnh là 8 (Bảng 4.3.3c), chiều rộng rãnh m = 1 ( mm ), bán kính rãnh r = 0,4 ( mm ) (Bảng 4.3.3d) C – Số răng dao truốt Số răng cắt thô phải có là : A th« Zth « = 1 + ' Szth« Trong đó : Athô : là lượng dư thô Athô = A – Atinh = 0,4135 – ( 0,024 + 0,018 + 0,012 ) = 0,3595 ( mm ) 0,3595 Zth « = 1+ ' = 12,983 ( răng ) 0,03 q = { Zth « }.SZthô = 0,983.0,03 = 0,0295 > 0,015 ' + Số răng cắt thô: Zthô = 12 + 1 =13 răng + Số răng cắt tinh: Ztinh = 3 răng + Số răng sửa đúng chọn theo độ chính xác của lỗ truốt với chi tiết gia công yêu cầu đạt độ chính xác cấp 8 ,độ chọn số răng sửa đúng: Zsửa đúng = 7 ( răng) Vậy tổng số răng của dao truốt là : Z = Zthô + Ztinh + Zsửa đúng =13 + 3 +7 = 23 ( răng ) D – Số răng cùng cắt lớn nhất
  13. Số răng cùng cắt được tính L Zo = + 1 ( răng ) t Trong đó : L : chiều dài chi tiết gia công L = 30 ( mm ) t : bước răng t = 8 ( mm ) 30 => Zo = + 1 = 4,75 8 Zo = 4 răng, đảm bảo điều kiện định hướng tốt đồng thời không quá tải. E - Đường kích các răng dao truốt : Từ các công thức : - Răng cắt thô D1 = Dmin D2 = D1 + 2.q D3 = D2 + 2.Sz … D13 = D12 + 2.Sz - Răng cắt tinh D14 = D13 + 2.0,8.Sz D15 = D14 + 2.0,6.Sz D16 = D15 + 2.0,4.Sz - Răng sửa đúng D17 = D18 = D19 = D20 = D21 = D22 = D23 Ta có bảng tính toán đường kính các răng như sau: Bảng tính toán đường kính các răng Răng Đường kính Răng Đường kính Răng Đường kính 1 15,2 9 15,679 17 16,027 2 15,259 10 15,739 18 16,027 3 15,319 11 15,799 19 16,027 4 15,379 12 15,859 20 16,027 5 15,439 13 15,919 21 16,027 6 15,499 14 15,967 22 16,027 7 15,559 15 16,003 23 16,027 8 15,619 16 16,027 24
  14. F – Kiểm tra sức bền dao truốt : Sơ đồ chịu lực : mỗi răng cắt của dao chịu 2 lực thành phần tác dụng . Thành phần hướng kính Py hướng vào tâm dao . Tổng hợp các lực Py của các răng sẽ triệt tiêu thành phần dọc trục Pz song song với trục chi tiết . Tổng hợp các lực Pz sẽ là lực chiều trục P tác dụng lên tâm dao . Lực cắt thành phần Pz tác dụng lên mỗi răng có thể làm mẻ răng . Song trường hợp này ít xảy ra . Lực tổng hợp P dễ làm dao đứt ở tiết diện đáy răng đầu tiên . Điều kiện bền xác định ở mặt cắt đáy răng đầu tiên (vật liệu thép gió). ≤ [σ b ] = 350...400 N/mm2 P 4 .P σk = = max F π .D01 2 Trong đó : - D01 : đường kính đáy răng thứ nhất D01 = D1 – 2. h = 15,2 – 2. 3 = 9,2 ( mm ) - P : lực cắt tổng hợp khi truốt . Pmax = p . B . Zmax . K - p : lực cắt trên 1 đơn vị chiều dài => tra bảng p = 150 N/mm2 - Zmax : số răng cùng cắt Z0 = 4 răng - B : chiều dài lưỡi cắt trên một vòng răng. B = π .D1 = 47,752 ( mm ) - K : hệ số điều chỉnh lực cắt, K = 0,93 Vậy Pmax = 150. 47,752. 4. 0,93 = 26645,7 N Do đó ứng suất nguy hiểm nhất ( tại tiết điện nhỏ nhất ) ≈ 400(N / mm2 ) 4.Pmax 4.26645,7 σ max = = π .D01 2 π .9,2 2 Vậy dao đủ bền. G – Phần đầu dao Phần đầu dao gồm đầu kẹp L1 , cổ dao L2 , con chuyển tiếp L3 • Phần đầu kẹp L1 Để chọn được kích thước hợp lý ( đủ bền ) , phần đầu kẹp xác đinh theo điều kiện bền kéo của eo thắt D’1: ≤ [σ k b ] 4 * Pmax σb = π * D '1 2 Vì đường kính của dao nhỏ, mà số răng không lớn nên ta chọn giải pháp làm dao liền khối. [ σkb ] : giới hạn bền kéo cho phép của thép gió là [ σkb ] = 400 N/mm2
  15. 4.Pmax 4.26645,7 => D'1 ≥ = ≈ 9,2 ( mm ) π .[σ b ] k π .400 Kết cấu đầu kẹp D1 D’1 d f a1 a2 a3 a L1 14 9,6 4 5 10 0,5 28 16 70 • Phần cổ dao L2 và côn chuyển tiếp L3 Phần cổ dao dùng để nối dài dao cho thuận lợi khi truốt . Đường kích cổ: D2 = D1 – ( 1 ÷ 2 ) = 14 – ( 1 ÷ 2 ) = 12 ÷ 13 ( mm ) Chọn D2 = 12 ( mm ), độ chích xác h11. Chiều dài cổ L2 được từ điều kiện gá đặt . L2 = Lg - L3 = ( Lh + Lm + Lb ) – L3 = Trong đó : Lg : chiều dài gá Lh : chiều dài khe hở Lh = 5 ÷ 10( mm ) => Lh = 10( mm ) Lm : chiều dầy thành máy Lm = 20 ÷ 30( mm ) => Lm= 30( mm ) Lb : chiều dài bạc gá Lb = 10 ÷ 15( mm ) => Lb = 15( mm ) L3 : chiều dài phần côn chuyển tiếp L3 = 0,5.D1 = 0,5.14 =7 ( mm ) => L2 = ( 10 + 30 + 15 ) – 7 = 48 ( mm ) Chọn L2 = 43 ( mm ) • Phần định hướng phía trước L4 Phần định hướng dùng để dẫn hướng dao lúc bắt đầu truốt. Chiều dài L4= ( 0,8 ÷ 1 ) L và L4 ≥ 40 ( mm ) L4 = ( 0,8 ÷ 1 ) L = 24 ÷ 30 => L4 = 40 ( mm ) Đường kích D4 lấy bằng đường kính lỗ trước khi truốt với kiểu lắp lỏng: D4 = 15,2 e8 • Phần dẫn hướng phía sau L6
  16. Chiều dài L6 = ( 0,5 ÷ 0,7 ) L và L6 ≥ 20 ( mm ) L6 = ( 0,5 ÷ 0,7 ) L = 15 ÷ 21 => L6 = 20 ( mm ) Đường kính phần dẫn hướng phía sau D6 lấy bằng răng sửa đúng với sai lệch f7 , D6 = 16,027 f7 • Chiều dài của dao + Chiều dài phần cắt và sửa đúng L5 L5 = lc + lsđ= ( Zth + Zt ). t + Zsđ. tsđ = ( 13 +3 ). 8 + 7. 8 = 170 ( mm ) + Chiều dài toàn bộ dao L0 = L1 + L2 + L3 + L4 + L5 + L6 = 70 + 43 + 7 + 40 + 170 + 20 = 350 ( mm ) G – Lỗ tâm Lỗ tâm dùng để định vị ( chuẩn ) khi chế tạo và màI sửa . Lỗ có mặt côn 120° dùng để bảo vệ mặt côn làm việc 60°. Các thông số của lỗ tâm : D1( mm ) d ( mm ) D ( mm ) L ( mm ) L1 ( mm ) L2 ( mm ) 14 2 5 5 2,4 0,6 VII . Yêu cầu kỹ thuật : Dao truốt lỗ trụ 1- Vật liệu dao truốt chế tạo bằng thép P18 2- Độ cứng của dao sau khi nhiệt luyện . Phần cắt và phần định hướng phía sau: HRC = 62 ÷ 65 . Phần cắt và phần định hướng phía trước: HRC = 58 ÷ 62 . Phần đầu dao ( phần kẹp ) : HRC = 45 ÷ 47 3- Độ nhẵn bề mặt :
  17. + Cạnh viền răng sửa đúng Ra = 0,32 + Mặt trước , mặt sau răng , mặt côn làm việc của lỗ tâm , mặt đầu hướng Ra = 0,63 + Phần trụ ngoài của đầu dao , rãnh chia phoi Ra = 1,25 + Các mặt không mài Ra = 2,5 4- Sai lệch về bước không được vượt quá 2 lần dung sai theo cấp chính xác 9 5- Sai lệch lớn nhất đường kính các răng cắt thô không được vượt quá - 0,008 6- Sai lệch cho phép đường kính các răng sửa đúng và răng cắt tinh không được vượt quá - 0,008 7- Độ đảo tâm theo đương kính ngoài của răng sửa đúng ,răng cắt tinh , phần định hướng sau không được vượt quá trị số dung sai của đường kích tương ứng 0,006 8- Độ elip trên phần công tác phải nằm trong dung sai của đường kích tương ứng 0 ÷ 0,021 9- Độ sai lệch góc cho phép không vượt quá: Góc trước ±20 Góc sau của răng cắt 30 ′ Góc sau của răng sửa đúng 15 ′ Góc sau của răng chia phoi 30 ′ 10- Sai lệch chiều sâu đáy rãnh răng không được vượt quá +0,3 11- Chiều rộng cạnh viền trên răng sửa đúng f = 0,1 ÷ 0,2 mm .Trên răng cắt , chiều rộng cạnh viền không được vượt quá 0,05 VIII. Hình vẽ dao chuốt lỗ trụ
  18. PH HẦN III DAO PHA LĂN RĂNG O AY N N
  19. Yêu cầu:Thiết kế dao phay lăn răng để gia công bánh răng trụ: - Môdun m = 1. - Góc ăn khớp α = 20° . - Vật liệu gia công : thép 40 XH có σb = 950 N / mm2 I . Tính toán thiết kế dao : Để gia công bánh răng hình trụ trên ta dùng dao phay lăn răng tinh 1 đầu mối, nguyên, cấp chính xác A, trục vít cơ sở Acsimet. 1 - Bước theo phương pháp tuyến tn = π.m.n m : môdun bánh răng gia công n : Số đầu mối cắt ren, lấy n = 1 => tn = π.1.1 = 3,1416 (mm) 2 – Chiều dày răng ở tiết diện pháp tuyến t 3,1416 Sn = n = = 1,5708 (mm) 2 2 3 – Chiều cao đầu răng h1=1,25.m.f f : hệ số chiều cao đầu răng , chọn f = 1 => h1 = 1,25.1.1 = 1,25 (mm) 4 – Chiều cao chân răng h2=1,25.m.f => h2 = 1,25.1.1 = 1,25 (mm) 5 – Chiều cao của răng h=2,5.m.f => h = 2,5.1.1 = 2,5 (mm) 6 – Trị số góc profin theo mặt trước α : góc ăn khớp , α = 20°
  20. Δα = 0° Δα1 = α - Δα = 20° - 0° = 20° 7 – Bán kích đoạn cong đầu răng r1 = 0,25.m = 0,25. 1 = 0,25 (mm) 8 – Bán kính đoạn cong chân răng r2 = 0,3.m = 0,3.1 = 0,3 (mm) 9 – Đường kính vòng tròn đỉnh răng của dao phay lăn răng Tra bảng 9 với m =1 => De = 50 (mm) 10 – Số răng : Z 360 Z= ϕ m. f 1.1 Cos ϕ = 1 - 4,5 . = 1 - 4,5. = 0,91 De 50 → ϕ = 24o30’ 360 Z= o = 14,6939 24 30' Z được làm tròn đỉnh răng , chọn Z = 15 răng . 11 – Lượng hớt lưng π .De K= tgδ Z δ : Góc sau trên đỉnh răng , lấy δ = 10o π .50 K= tg10 o = 1,846 lấy tròn K = 2 (mm) 15 12 – Lượng hớt lưng lần thứ hai K1 K1 = (1,2 ÷ 1,5).K K1 = (1,2 ÷ 1,5).2 = 2,4 ÷ 3 lấy K1 = 3 (mm) 13 - Đường kính trung bình tính toán : ( Đối với dao có màI profin ) Dt = De - 2,5 . m . f - 0,5 .K = 50 - 2,5 .1.1 - 0,5 .2 = 46,5 (mm) 14 – Góc nghiêng lý thuyết của rãnh xoắn ( Góc xoắn của rãnh vít ) m.n sin ω = Dt 1 .1 sin ω = = 0,0215 46,5 => ω = 1o13’ 15 – Bước rãnh xoắn lý thuyết ( Bước xoắn của rãnh vít )
Đồng bộ tài khoản