Thuyết trình "Đạo dức nghề nghiệp"

Chia sẻ: Chau Mien | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:20

0
396
lượt xem
143
download

Thuyết trình "Đạo dức nghề nghiệp"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đạo đức Là toàn bộ những quan niệm, tri thức và các trạng thái cảm xúc tâm lý chung của cộng đồng về các giá trị thiệnác, đúngsai, tốtxấu,… được cộng đồng thừa nhận như là những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với xã hội

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình "Đạo dức nghề nghiệp"

  1.    
  2.  ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CÓ  ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN ĐẠO ĐỨC  CÔNG VỤ ? ĐẠO ĐỨC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CÔNG VỤ    
  3. I. ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP  1. ĐẠO ĐỨC ­ Là toàn bộ những quan niệm, tri thức và các  trạng thái cảm xúc tâm lý chung của cộng  đồng về các giá trị thiện­ác, đúng­sai, tốt­ xấu,…được cộng đồng thừa nhận như là  những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi  ứng xử giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân  với xã hội    
  4. 2. NGHỀ NGHIỆP  Được hiểu là những hoạt động, những công việc  nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã  hội. ( cung cấp sản phẩm, dịch vụ.)  nghề nghiệp được hình thành trong quá trình  phân công lao động xã hội, được cộng đồng xã  hội và pháp luật công nhận  Ví dụ: nghề giáo, nghề y, nghề kế toán, luật sư,  xây dựng, kinh doanh.v.v…    
  5. 3. MỘT SỐ NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐẠO  ĐỨC NGHỀ NGHIỆP  Là những chân giá trị mà những người lao động  trong nghề phải tuân theo và hướng tới trong hoạt  động hành nghề của mình.  Mỗi nghề trong xã hội đều có những chân giá trị  riêng.  Đạo đức nghề nghiệp được duy trì dựa trên những  nỗ lực của cá nhân, của tổ chức nghề nghiệp, nhà  nước và kỳ vọng của xã hội.    
  6. II. ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ  1. CÔNG VỤ  ­  Hiểu theo nghĩa rộng: là những công việc của nhà  nước được thực hiện thông qua các cơ quan nhà  nước và những con người làm việc cho nhà nước  thực hiện. ­  ở Việt Nam Công vụ được hiểu là: ­hoạt động của  nhà nước nhằm thực hiện ý chí của nhân dân.                                                      ­là hoạt động thực  hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và  Nhà nước.                                                      ­  là hoạt động mang  tính quyền lực, pháp lý được thực hiện bởi đội ngũ    cán bộ công chức .  
  7.  2. KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ  Là những giá trị đạo đức và chuẩn mực pháp  lý và được áp dụng chung cho những đối  tượng cụ thể ­ công chức trong lĩnh vực hoạt  động công vụ.  Người công chức có đạo đức công vụ luôn thể  hiện lương tâm và trách nhiệm của mình vì lợi  ích công dân và lợi ích của xã hội, ý thức rõ  về cái cần phải làm và mong muốn được làm  vì những lợi ích đó.    
  8. III. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠO ĐỨC  NGHỀ NGHIỆP ĐẾN ĐẠO ĐỨC CÔNG  VỤ Xét dưới góc độ chủ thể là cán bộ công chức  trong nền công vụ.                                                     1.Đạo đức nghề nghiệp là một trong những  yếu tố hình thành nên đạo đức công vụ.  Đạo đức công vụ bao gồm 4 yếu tố cấu thành: +Đạo đức cá nhân; +Đạo đức nghề nghiệp; +Đạo đức xã hội   +Những quy định của pháp luật về nền công vụ.    
  9.  Việc xác định những giá trị đạo đức công vụ  được xây dựng trên cơ sở những giá trị của  đạo đức nghề nghiệp. Mỗi loại nghề nghiệp  đều có những chuẩn mực riêng trong nghề,  và những chuẩn mực đó phải phù hợp, tác  động tới những chuẩn mực của đạo đức nền  công vụ.  Đạo đức nghề nghiệp của công chức tác  động tới xu hướng xây dựng những giá trị  của đạo đức công vụ.    
  10. 2. Đạo đức nghề nghiệp góp phần hoàn thiện đạo  đức công vụ. ­ Nếu đạo đức nghề nghiệp mang tính phổ biến thì  việc công chức thực hiện đạo đức công vụ sẽ mang  tính riêng biệt, nhằm hướng đến chân giá trị cốt lõi  của công vụ. ­ Công chức không chỉ nhìn nhận tính đạo đức của  mình thông qua lăng kính của các giá trị đạo đức  nghề nghiệp chung mà còn phải tuân theo giá trị  đạo đức nghề nghiệp riêng. Hoạt động công vụ  tuân theo pháp luật chính là biểu hiện của đạo đức  nghề nghiệp đó. Đạo đức nghề nghiệp là một  chuẩn mực quan trọng để đánh giá đạo đức công  vụ.    
  11.  Việc xây dựng các chuẩn mực đạo đức trong  mỗi nghề cũng như hoạt động của những  người trong nghề góp phần hoàn thiện hơn  đạo đức công vụ.  Những hoạt động ở đây chính là sự cố gắng  không ngừng của các cán bộ công chức  trong việc thực thi những quy tắc nghề  nghiệp, trong việc hoàn thiện đạo đức cá  nhân, đạo đức nghề nghiệp và hướng tới một  nền công vụ trong sạch, phục vụ lợi ích của  nhân dân.    
  12. 3. Đạo đức nghề nghiệp góp phần định  hướng đạo đức công vụ.  Định hướng ở đây được hiểu theo nghĩa là  việc định hình hướng đi cho việc xây dựng  nền công vụ.  Tính chất định hướng của đạo đức nghề  nghiệp thể hiện trên các khía cạnh sau: ­một là đạo đức nghề nghiệp tạo ra những giá  trị chuẩn mực, nó vừa tạo ra những nét đặc  thù trong mỗi ngành nghề, vừa hướng tới  những cái chung trong xã hội. Và sự kết hợp  hài hòa giữa cái chung và cái riêng đó góp  phần định hướng để xây dựng những giá trị  của nền đạo đức công vụ.    
  13. ­ Hai là tính định hướng trong hoạt động của  công chức trong việc thực thi nền công vụ,  sự định hướng ở đây được tạo ra bởi đạo đức  nghề nghiệp, chính những quy tắc chuẩn  mực của mỗi loại nghề nghiệp đã là khuôn  khổ cho hoạt động của cán bộ công chức  hoạt động. ­ Ba là đạo đức nghề nghiệp định hướng cho  nhận thức của công chức trong việc thực thi  nền công vụ, từ những nhận thức đúng đắn  dẫn đến hành động đúng đắn, từ đó xây  dựng được nền đạo đức công vụ toàn diện  và hợp lý hơn, xây dựng niềm tin của nhân    dân.  
  14. 4. đạo đức nghề nghiệp góp phần điều  chỉnh đạo đức công vụ.  Trong xã hội, các QHXH luôn luôn phát sinh,  những nhu cầu cũng theo đó mà tăng lên,  các ngành nghề mới ra đời và được xã hội,  pháp luật thừa nhận.    Trong khi đó nếu nền công vụ không vận động  và tự điều chỉnh thích hợp thì sẽ rơi vào lạc  hậu và quên lãng.  Vì vậy bản thân các công chức hoạt động  trong nền công vụ phải luôn luôn đổi mới và  thích nghi với những biến đổi trong xã hội,  trong đó có đạo đức công vụ.    
  15.  Đạo đức nghề nghiệp điều chỉnh đạo đức công vụ  trước hết ở việc đổi mới không ngừng các quy định  của pháp luật ( luật CBCC) về tiêu chuẩn cũng như  yêu cầu về đạo đức cá nhân của mỗi công chức.  Chẳng hạn như khi xuất hiện một nghề mới trong xã  hội, những chuẩn mực đạo đức mới nếu áp dụng có  chọn lọc vào hoạt động của công chức thì những  quy định của pháp luật sẽ phải thay đổi, yêu cầu về  đạo đức của công chức trong nền công vụ sẽ đa  dạng và hợp lý hơn.    
  16.  Đạo đức nghề nghiệp còn điều chỉnh đạo  đức công vụ ở khía cạnh điều chỉnh đạo đức  của các công chức ­ những người trực tiếp  hoạt động trong nền công vụ. Ở khía cạnh  này đạo đức nghề nghiệp điều chỉnh gián  tiếp đến đạo đức công vụ.    
  17.  Nhận xét Tóm lại, đạo đức nghề nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến  đạo đức công vụ, nó không chỉ là một trong những  yếu cấu thành đạo đức công vụ mà còn định hướng,  hoàn thiện và điều chỉnh nền đạo đức công vụ. Nhìn nhận được vai trò đó, chúng ta phải không ngừng  xây dựng và hoàn thiện những quy tắc, những chân  giá trị nghề nghiệp trong xã hội để nền đạo đức công  vụ xứng đáng với niềm tin của nhân dân.     
  18.                                                                                                                        tuy nhiên thì hiện nay vấn đề  suy thoái đạo đức nghề nghiệp là vấn nạn của xã  hội và ngày càng có xu thế gia tăng.  Biểu hiện của nó  rất nhiều, ngay cả trong nền  công vụ mang tính chất phục vụ lợi ích công,  niềm tin của công chúng vào nền công vụ ngày  càng giảm, điều đó càng chứng minh một điều là  sự suy thoái đạo đức công vụ không phải là sự bịa  đặt.    
  19. Giải pháp :  Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đạo đức cá nhân  của các công chức thông qua nhiều công cụ và  phương pháp như tuyên truyền, giáo dục, tác  động vào lợi ích v.v…  Xây dựng cơ chế trách nhiệm và đưa những quy  tắc đạo đức nghề nghiệp vào trong những văn  bản luật cụ thể chứ không nói chung chung được.    
  20. Danh sách nhóm. 1. Nguyễn Thị Quế 2. Chu Thị Thanh Hà 3. Trần Xuân Nam 4. Lương Thị Nhàn 5. Hà Thị Hoa 6. Nguyễn Thị Ngọc Lan 7. Nguyễn Thị Hồng Phượng 8. Hồ Thị Kim Dung 9. Lê  Thị Bình 10. Hà Văn Thắng 11. Hoàng Thị Quỳnh 12. Lê Thị Nhung 13. Lê Thị Mai 14. Nguyễn Thùy Linh 15. Thanongsack Lemixay 16. Nguyễn Trung Chính 17. Nguyễn Văn Hậu    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản