Thuyết trình nhóm "Đồng Hồ So"

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Hoang Tuyen Tuyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:15

0
628
lượt xem
151
download

Thuyết trình nhóm "Đồng Hồ So"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ Đề: Trình bày 1 số hiểu biết cơ bản về đồng hồ so? Khi mua đồng hồ so cần quan tâm tới những yếu tố nào? Làm thế nào để kiểm tra những thông số đó?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình nhóm "Đồng Hồ So"

  1. Nhóm 3 : Chủ Đề: Trình bày 1 số hiểu biết cơ bản về đồng hồ so? Khi mua  đồng hồ so cần quan tâm tới những yếu tố nào? Làm thế nào để  kiểm tra những thông số đó?    
  2. 1/ Khái Niệm  Đồng hồ so là thiết bị dùng để đo độ thẳng, độ đảo mặt đầu, đo độ đảo hướng kính của mặt trong, đo độ không song song của rãnh...vv..    
  3. 2/Cấu Tạo  Gồm có : mặt số, kim, vít hãm, vỏ, vành, tay cầm, kim chỉ số vòng, thanh đo, đầu đo, ống dẫn hướng thanh đo.    
  4. 3/Cách sử dụng  Cách đặt đồng hồ đo: tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.  Cách đọc số: số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ. Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm. Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.    
  5. 4/ Các phương pháp đo a. Phương pháp đo so sánh: Được sử dụng phổ biến hơn bởi những lí do sau: Do giới hạn đo của đồng hồ so nhỏ (0÷10 ;0÷5; 0÷2 mm) nên khi đo chi tiết có kích thước giới hạn lớn hơn giới hạn đo của đồng hồ thì ta phải dùng phương pháp đo so sánh với mẫu. Trong sản xuất hàng khối để tăng tốc độ đo kiểm tra người ta cũng dùng phương pháp đo so sánh.    
  6.   Cách đo so sánh: Ta kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra. Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của chi tiết theo dấu và trị số sai lệch.    
  7.  Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây ra như :sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát.    
  8.  b. Phương pháp đo tuyệt đối Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa chi tiết vào đo. Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết.    
  9. Tiến hành đo:  Độ đảo là là hiệu số lớn nhất giữa các số chỉ thị của đồng hồ so khi chi tiết quay 1 vòng.  Kiểm tra độ không song song: đặt đầu đo lên chi tiết, dịch chuyển chi tiết trên bàn máp, quan sát chỉ số của đồng hồ để xác định độ song song.    
  10.  Chú ý: Phải kiểm tra độ ổn định của chỉ số đồng hồ so bằng cách nâng thanh đo và thả cho rơi tự do số đọc không được khác nhau quá 0,5 vạch chia.    
  11. Một số loại Đồng hồ so 1.Đồng hồ so chân que MW421-01  Đặc tính:  Thân đồng hồ so làm bằng satin- crôm  Với đầu đo bằng vonfram cacbon  Với chỉ số đo kép dùng để đo mm  Chịu được va đập  Phiên bản micrômet bằng đá quý  Nút điều chỉnh nằm ở đầu đồng hồ  Được đóng gói trong hộp xốp  Chiều dài chân que 12mm    
  12. 2/ Đồng hồ so MW400-05  Đặc tính:  Thân đồng hồ so làm bằng satin-crôm  Với đầu đo bằng vonfram cacbon  Với chỉ số đo kép dùng để đo mm  Chịu được va đập  Phiên bản micrômet bằng đá quý  Nút điều chỉnh nằm ở đầu đồng hồ  Được đóng gói trong hộp xốp    
  13. 3/ Đồng hồ so MW400-06  Đặc tính:  Thân đồng hồ so làm bằng satin-crôm  Với đầu đo bằng vonfram cacbon  Với chỉ số đo kép dùng để đo mm  Chịu được va đập  Phiên bản micrômet bằng đá quý  Nút điều chỉnh nằm ở đầu đồng hồ  Được đóng gói trong hộp xốp    
  14. 4/ Đồng hồ so điện tử MW405-06DB  Đặc tính:  Đo được hệ inch và mm  Đường kính mặt đồng hồ 58mm  Lugback and 8mm stem mountings  Chỉ số đo chính xác  Giá trị zero thiết lập tại mọi điểm    
  15. 5/ Đồng hồ so của hãng MITUTOYO    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản