THUYẾT TRÌNH NHÓM "XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM"

Chia sẻ: Lương Ngọc Nhựt | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:23

0
330
lượt xem
154
download

THUYẾT TRÌNH NHÓM "XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thực phẩm có nguồn gốc từ các sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao, đặc biệt là gia cầm.Trung bình mỗi ngày ở HN tiêu thụ 20 tấn thịt gia cầm. Với dich cúm H5N1 đang bùng phát và khả năng lây nhiễm rất lớn(23190 người nhiễm,263 người chết)nên việc quy hoạch giết mổ tập trung,thiết lập vành đai an toàn dịch bệnh,cung cấp sản phẩm sạch bảo đảm an toàn vệ sinh là vấn đề cấp bách...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THUYẾT TRÌNH NHÓM "XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM"

  1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM  Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Biền Nguyễn Thị Dang Vũ Thị Hằng Phan Thị Thiết Vũ Thị Thuỷ Nguyễn Thị Trang Bùi Thị Yên
  2. PHẦN I:MỞ ĐẦU       Hiện nay nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thực phẩm có nguồn  gốc từ các sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao, đặc biệt là gia  cầm.Trung bình mỗi ngày ở HN tiêu thụ 20 tấn thịt gia cầm. Với dich  cúm H5N1 đang bùng phát và khả năng lây nhiễm rất lớn(23190  người nhiễm,263 người chết)nên việc quy hoạch giết mổ tập  trung,thiết lập vành đai an toàn dịch bệnh,cung cấp sản phẩm sạch  bảo đảm an toàn vệ sinh là vấn đề cấp bách                                                    Theo thanh tra có 3620 cơ sở giết mổ(267 lò,3353 điểm giết  mổ)trên 28 tỉnh thành trên cả nước(2002)có 11%cơ sở đạt yêu cầu  về vệ sinh,5%cơ sở cần phải khắc phục,36%cơ sở chưa đạt yêu cầu.      Đi đôi với việc sản xuất sạch là việc bảo vệ môi trường.Nước thải  lò mổ không chỉ là nỗi lo của chủ sản xuất,của người dân trong vùng  mà còn là mối quan tâm của cả cộng đồng,gây ô nhiễm nặng nề môi  trường xung quanh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân.       Qua nghiên cứu thực trạng của 1số lò mổ, điểm giết mổ,dựa vào  quy trình chế biến chúng tôi có đưa ra quy trình xử lý nước thải nhằm  bảo đảm việc phát triển bền vững cho các cơ sở chế biến này.
  3. PHẦN II: NỘI DUNG 1.Quy trình giết mổ:
  4. •                                    chuồng nuôi nhốt
  5. Máy gây choáng,máy trụng
  6. • Máy cắt tiết • Máy đánh lông
  7. Yêu cầu lò mổ 1. Điểm giết mổ phải ở nơi cao ráo thoáng mát, xa khu dân  cư và công trình 500m 2. Nước sử dụng phải sạch, đủ dùng trong tất cả các khu  của điểm giết mổ. Nước thải, chất thải phải qua xử lí  trước khi đưa vào hệ thống thoát chung. 3. Điểm giết mổ phải có cán bộ thú y xem xét tình trạng  dịch bệnh trước khi đưa vào giết mổ  4. Lối ra vào nhà xưởng giết mổ, chế biến phải có hố sát  trùng bằng hoá chất, nơi vệ sinh tắm rửa và thay quần  áo cho người giết mổ 
  8. 2.Xử lí chất thải lò mổ:  2.1 Đặc trưng của chất thải lò mổ:               Sản phẩm của các lò mổ gia cầm gồm có thịt  ,mỡ,lông,móng,da….(chân lông có chứa dịch)              Nước thải rất giầu các chất hữu cơ:protein, lipit,các aa,N­ amon,peptid,các acid hữu cơ,BOD5 tới 7500mg/lvà COD  khoảng9200mg/l.Nguồn N­amin cao, nhưng các nguồn dinh dưỡng  khác đặc biệt là nguồn phosphat lại thấp, vì vậy trong quá trình xử lý  nước thải bằng biện pháp sinh học cần bổ sung thêm nguồn dinh  dưỡng.             Nước thải từ các phân xưởng giết mổ,chế biến,nước rửa thiết  bị,nước vệ sinh,nước làm sạch khí, nước ngưng ở lò hơi,…            Quy trình công nghệ xử lý nước thải cũng giống các xí nghiệp  thực phẩm khác: qua giai đoạn xử lý sơ bộ và xử lý sinh học.Xử lý  sinh học nên kết hợp cả ba biệ pháp:kỵ khí, hiếu khí và thiếu khí để  loại tất cả các chất bẩn hứu cơ cũng như nitrat.
  9. 2.2 Xử lí chất thải rắn:        Chất thải rắn gồm những chất được giữ lại ở hệ thống  song chắn rác:lông,da…Ở chuồng thu nhận:nước phân  nước rửa chuồng trại…         Lông gia cầm được đưa vào hầm ủ để làm phân bón.         Nước phân và nước rửa chuồng được đưa vào hầm  bioga để thu nhận nhiên liệu.Tỉ lệ C/N dao động từ 20/1 ­ 40/1.
  10. 2.3 Xử lí nước thải:        Gồm những chất còn lại cùng với nước thải được xử lí  qua các giai đoạn sau:        *Xử lí sơ bộ:hớt váng dày 8 – 12 mm thực hiện trên lưới  thẳng có khoảng cách giữa các ray 2 ­4mm được thực  hiện trên sàn cố định .Các dây thép nhỏ hoăc tấm tôn  được đặt cố định trên sàn chuyển đông liên tục.Rây tốt  loại bỏ 50­80%SS và 10 – 30 % BOD5 .    Loại bỏ mỡ thường được thực hiện trong thiết bị loại  mỡ kiểu bơm không khí .Nó cho phép loại bỏ được 30 –  40% chất béo .       * Xử lý hoá lý :Nước thải đã hớt váng và ray được làm  kết bông để tách cục vón. Thương dùng phương pháp  tuyển nổi bằng không khí hoà tan .Kết bông được tạo  nên ở điều kiện trung tính bằng clorua sắt,polyme  hôẳctng môi trường axit và cho thêm lignosulfonat.Nếu ta  muôn thu hồi protein đã kết bông hiệu quả làm giẩm  BOD5 từ 70 ­80 %  và ss đến 90%
  11. 2.3 Xử lý nước thải:  *Xử lý sinh học : tuỳ theo yêu cầu xử lý nước thải có  thể thực hiện bằng kỹ thuật bùn hoạt tính aeroten có tải  trung bình hoặc nhỏ.        Bằng kỹ thuật màng sinh học bám trên các bao nhựa ở  các lọc sinh học với dòng ngược hoặc xuôi,sau khi nước  thải đã xử lý sơ bộ cẩn thận .    Trường hợp nước thải quá đặc cần xử lý kị khí trước khi xử  lý hiếu khí (aeroten hoặc lọc sinh học)    Trường hợp xử lý thường xuyên và kết hợp thuận lợi ,nước  thải lò mổ được pha loãng với nước thải đô thj rồi đưa vào  xử lý hiếu khí .
  12. Đề xuất hệ thống xử lý nước thải lò mổ gia cầm. a, Xử lý sơ bộ Nước thải được tập trung vào máy ly tâm tách hai buồng có  diện tích bề mặt là 4.8m2 và dung tích 4m3.Nhiệm vụ chủ yếu  là tách mỡ khỏi nước. Thời gian lưu là 55 ph.Trước khi  chuyển nước thải sang bể xử lý sinh học nước sau ly tâm vào  bể cân bằng có dung tích 95m3  và bổ sung thêm nguồn dinh  dưỡng và muối khoáng cần thiết. b, Xử lý sinh học nước thải(thiếu khí và hiếu khí) Xử lý nớc thải bằng bùn hoạt tính có cung cấp oxy.Quá trình  phản nitrat hoá thực hiện trong bể thiếu khí 38m3.Phân phối  70%nước thải vào bể hiếu khí và 30% vào bể thiếu khí.  Trong bể hiếu khí, phân huỷ sinh học theo đập tràn hai  ngăncó bổ sung không khí(hình dưới) Bể có đập tràn(bể sục khí­ hiếu khí) có các thông số thiết kế  như sau:
  13. Dung tích:                      1347m3 Lưu lượng nước   51m3/ngày hay 2.13m3/h thải thô cao nhất: Tải BOD5:                     125kg/ngày(~0.9kg/m3) Chất rắn huyền phù: 6.7kg/m3 Tải BOD5 của bùn:    0.14kg/kg.ngày Lượng O2 cung cấp cho bể sục: 30.7kg/h
  14.          Nước thải quay vòng từ phần hiếu khí trở lại phần thiếu khí, nhiệm vụ của giai đoạn hiếu khí là oxy hoá amon thành nitrit, sau đó chúng bị phản nitrat trong thành phần thiếu khí. Bổ sung thêm 30% nước thải làm nguồn cacbon. Bể xử lý thiếu khí có các thông số kỹ thuật như sau: Dung tích: 38m3 Lưu lượng nước thải tối đa: 15.3m3/ngày hay 0.64m3/h Tải BOD5 của nước thải thô: 53.6kg/ngày Tải BOD5 của nước đầu ra phần thiếu khí : 0.9kg/ngày Chất rắn huyền phù trong nước: 6.7kg/m3 Tải BOD5 của bùn : 0.21kg/ngày Tải BOD5 của nước 1.4 kg/ngày Bể lắng bổ sung( lắng 2) được thực hiện trong bể lắng kiểu Dormund với nước ra ở tâm theo dạng thẳng đứng có kích thước như sau: Dung tích 18.1m3 Diện tích bề mặt: 11.3m2 Lưu lượng dòng chảy mặt: 0.18m3/m2.h Thời gian lưu: 8.5 h
  15.          Giữa lò mổ gia súc và lò mổ gia cầm có  nhiều thành phần các chất giống nhau nhưng tỉ  lệ các chất khác nhau.          Tỉ lệ mỡ của lò mổ gia cầm nhỏ hơn nhiều so  với lò mổ gia súc.Do vậy nếu áp dung phương  pháp trên thì khâu  tách mỡ bằng phương pháp  ly tâm là không khả thi.Ta có thể hớt váng mỡ  gia cầm bằng pp hớt váng như trên.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản