Thuyết trình:" Tác hại của chất thải rắn y tế"

Chia sẻ: thanhhieuduoc

Chúng ta đang sống trong thời đại với phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường. Khi trình độ kinh tế xã hội và dân trí của con người ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người về việc chăm sóc sức khỏe của mình ngày càng được chú trọng một cách chu đáo hơn.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thuyết trình:" Tác hại của chất thải rắn y tế"

 

  1. Tá ch th ại ải c rắ ủa n ch yt ấ ết
  2. Biểu tượng gì???
  3. LỜI MỞ ĐẦU Chúng ta đang sống trong thời đại với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường. Khi trình độ kinh tế xã hội và dân trí của con người ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người về việc chăm sóc sức khỏe của mình ngày càng được chú trọng một cách chu đáo hơn.
  4. Cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh, vấn đề quản lý chất thải rắn nói chung, bao gồm chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải bệnh viện, đang là những vấn đề nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của nhân dân.
  5. Hằng ngày các bệnh viện và cơ sở y tế khám và chữa bệnh thải ra một lượng chất thải y tế khá lớn vì xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần. Trong chất thải rắn có rất nhiều loại nguy hiểm đối với môi trường và con người. Do đó, vấn đề xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện luôn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Chất thải y tế là một trong những chất thải nguy hại vào bậc nhất, việc xử lý các loại chất thải này rất phức tạp và gặp rất nhiều khó khăn. Đây thực sự là mối quan tâm, lo lắng không chỉ với ngành Y tế mà cả với người dân sống quanh khu vực bệnh viện.
  6. Những vấn đề trong bài báo cáo về chất thải rắn y tế của nhóm 5 ngày hôm nay là những gì mà nhóm đã nghiên cứu, sưu tầm và tổng hợp được từ nhiều nguồn tài liệu. Hi vọng có thể đem đến một cái nhìn tổng quan về chất thải rắn y tế. Nêu ra những tính chất độc hại, phương pháp xử lý cũng như những ảnh hưởng lâu dài của nó tới con người, hệ sinh thái. Những phương hướng xử lý khắp phục đang được áp dụng để có thể hạn chế tác động của nó tới con người và môi trường.
  7. NỘI DUNG
  8. I. Chất thải rắn y tế là gì ? 1. Khái niệm _ Là chất thải phát sinh trong các hoạt động y tế:  Khám chữa bệnh  Chăm sóc  Xét nghiệm  Phòng bệnh  Nghiên cứu - -  Đào tạo Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 1999
  9. 2. Nguồn gốc phát sinh Cần phân loại chất thải y tế ngay tại nguồn phát sinh
  10. Tất cả chất thải phát sinh từ bệnh viện đều được coi là chất thải bệnh viện.Khoảng 75-90% chất thải bệnh viện là chất thải thông thường, tương tự như chất thải sinh hoạt, không có nguy cơ gì. Chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 10-25% được chia làm 4 nhóm sau đây:
  11.  Chất thải lây nhiễm bao gồm chất thải sắc nhọn, chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, chất thải bệnh phẩm, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao.  Chất thải hóa học bao gồm các chất thải thường dùng trong y tế, formaldehyde, hóa chất quang hình, kim loại nặng, chất thải dược phẩm và chất thải gây độc tế bào.  Chất thải phóng xạ.  Bình chứa áp suất
  12. 13 14 15 17 16 18 19 201 11 09 08 03 07 06 05 04 02 0 Sự phát sinh chất thải y tế rất khác nhau, tùy thuộc vào dịch vụ bệnh viện, chất lượng và năng lực quản lý bệnh viện. Theo ước tính của Bộ Y tế, khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh được trình bày trong bảng dưới đây:
  13. Bảng 2: Mức độ phát sinh chất thải nguy hại trung bình Bệnh Bệnh Bệnh Bệnh Bệnh Bệnh viện viện đa viện viện đa viện viện huyện theo khoa chuyên khoa chuyên tuyến và tuyến trung khoa khoa và ngành ương tỉnh tuyến chuyên trung ương tỉnh khoa Khối 0,3 0,225 0,225 0,2 0,175 lượng chất thải rắn nguy hại (kg/giườn g/ngày)
  14. 3. Tính chất , độc tính: 12 13 14 15 17 16 18 19 201 10 11 09 08 03 07 06 05 04 02 0 a.Tính chất - Là thông số quan trọng đánh giá khả năng thu hồi phế liệu lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp. - Thành phần chất thải(rác sinh hoạt y tế): • Giấy và giấy thấm:60% • Plastic:20% • Thực phẩm thừa:20% • Kim loại,thủy tinh,chất vô cơ:7% • Các loại hỗn hợp khác:3% • Giấy và quần áo:50-70% • Chất dịch:5-10% • Thủy tinh:10-20%
  15. - Thành phần vật lý chất thải y tế một số bệnh viện ở thành phố HCM: • Plastic(C2H3CL):30,1% • Cao su(C4H6)n:24,2% • Vải,giấy(C6H10O5)n:36,2% • Lipit(C30H5O2N):4% • Protit(C2H5O2N):4% • Xương(Ca,P):5%
  16. b.Độc tính -Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải. Nhóm có nguy cơ cao gồm:
  17. 12 13 14 15 17 16 18 19 201 10 11 09 08 03 07 06 05 04 02 0 -Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viên; bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú; khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân; những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân; những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải, các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác; ngoài ra còn có các mối nguy cơ liên quan với các nguồn chất thải y tế quy mô nhỏ, rải rác, dễ bị bỏ quên.
  18. -Các nguy cơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọ03 n: 12 13 14 15 17 16 18 19 201 10 11 09 08 07 06 05 04 02 0  Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa đựng một lượng rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào. Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua: da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc vết cắt trên da), các niêm mạc (màng nhầy), đường hô hấp (do xông, hít phải), đường tiêu hóa...  Có một mối liên quan đặc biệt giữa sự nhiễm khuẩn do HIV và virut viêm gan B, C, đó là những bằng chứng của việc lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua đường rác thải y tế. Những virut này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản