Thuyết trình: " Thiên tai trên trái đất'

Chia sẻ: Trần Bảo Quyên Quyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:52

1
590
lượt xem
124
download

Thuyết trình: " Thiên tai trên trái đất'

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiên tai là những thảm hoạ bất ngờ do thiên nhiên gây ra cho con người ở một địa phương, một vùng, một đất nước, một khu vực hoặc cho toàn thế giới.  Động đất, núi lửa phun, lũ lụt, hạn hán, sóng thần ,lũ bùn, trượt đấ, dịch bệnh, mất cân bằng sinh thái,… là những thiên tai mà con người biết đến. Nhưng danh mục các thiên tai không dừng lại ở đó mà cứ kéo dài ra cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Đồng thời phạm vi phát triển của thiên tai cũng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: " Thiên tai trên trái đất'

  1. Thuyết trình Thiên tai trên trái đất
  2. THUYẾT TRÌNH : THIÊN TAI TRÊN TRÁI ĐẤT I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ THIÊN TAI: 1. Thiên tai là gì?  Thiên tai là những thảm hoạ bất ngờ do thiên nhiên gây ra cho con người ở một địa phương, một vùng, một đất nước, một khu vực hoặc cho toàn thế giới.  Động đất, núi lửa phun, lũ lụt, hạn hán, sóng thần ,lũ bùn, trượt đấ, dịch bệnh, mất cân bằng sinh thái,… là những thiên tai mà con người biết đến. Nhưng danh mục các thiên tai không dừng lại ở đó mà cứ kéo dài ra cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Đồng thời phạm vi phát triển của thiên tai cũng mở rộng không ngừng về phạm vi diện tích, tác hại đến ngày càng nhiều người hơn, thiệt hại đến kinh tế ngày càng to lớn hơn và ngày càng nhiều biết hơn. 2. Các loại thiên tai trên Trái Đất  Ngày xưa người ta chỉ liệt kê 4 tai họa nghiêm trọng trong cuộc sống của mình là:”Thủy, hoả, đạo, tặc” ( Lũ lụt, cháy, trộm, cướp ), trong đó thiên tai lũ lụt đứng đầu.  Các nhà khoa học thường phân loại thiên tai theo hai cách: theo mức độ thiệt hại vật chất hoặc theo số người bị chết. Có những thiên tai làm chi số người chết không nhiều nhưng hậu quả của nó gây ra hết sức nặng nề.( VD: trong trận núi lửa Tambôra ở Indonêsia phun năm 1815 có 92.000 người chết nhưng tiếp sau đó có thêm 80.000 người chết do nạn đói.trận động đất ở Đường Sơn (TQ) 27/7/1976 làm chết hơn 100.000 người nhưng sau đó hơn 500.000 người đã chết do đói và dịch bệnh…)  Trong bài thuyết trình này chúng tôi phân thiên tai làm 2 loại chính theo nguyên nhân dẫn đến hình thành đó là trong lòng đất và trên bề mặt Trái Đất. Trong lòng đất : động đất, núi lửa, tro bụi núi lửa, lũ bùn, thần chết vô hình, đất trượt, núi lở Trên bề mặt Trái Đất: Thiên tai đến từ không gian: thiên thạch, sao băng, thác lửa trên không trung, biến động khí hậu, En Ninhô (El Nĩno) Thiên tai do nước: lũ lụt, hạn hán, sóng thần và sóng triều, thủy triều dâng, vòi rồng… Thiên tai đến từ bầu trời xanh: bão, giông tố, gió,sấm chớp, mưa đá và mưa tuyết, mưa axit, sương muối 3. Anh hưởng của thiên tai đến đời sống của con người  Số người chết được thống kê do thiên tai gây ra cũng chỉ mới là một phần nhỏ, hậu quả của thiên tai mới to lờn và có khi còn kéo dài nhiều
  3. tháng, nhiều năm sau đó. Số người chết sau thiên tai do đói kém, dịch bệnh thường gấp đôi con số đã được công bố, nhất là ở những nước nghèo, những nước đang phát triển đang còn thiếu thốn, không đủ phương tiện, điều kiện để sơ tán hoặc cứu trợ lịp thời.  Thường thì con số người bị thiệt mạng trong các thiên tai ở các nước đang phát triển bao giờ cũng gấp 3 lần con số người chết trong cùng một thiên tai xảy ra ở Bắc Mỹ hay ở Châu Au. ( VD: 1988 một trận động đất 7 độ Ríchte ở Acmênia làm 25.000 người chết trong khi đó năm 1989 tại San Frăngsixcô một trận động đất với trình độ tương tự chỉ làm 100 người chết. Năm 1991 ở Bănglades xảy ra một trận bão làm chết đến 140.000 người, nhưng một trận bão dữ dội đổ vào Florida chỉ làm vài người chết .  Số người chết do thiên tai gây ra cho thế giới trung bình hàng năm gấp 16 lần số người chết do tai nạn con người gây ra. Nhưng thật đáng buồn là ở các nước đang phát triển con số này là 19, trong đó chỉ bằng 0,8 lần ở châu Au, 0,7 lần ở Bắc Mĩ. Còn số người chết do tai nạn lao động ở các nước phát triển lại cao hơn các nước đang phát triển II. THIÊN TAI ĐẾN TỪ LÒNG ĐẤT 1. Động đất: a. Động đất là gì? Động đất hay địa chấn là một sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất. Động đất thường là kết quả của sự chuyển động của các phay (geologic fault) hay những bộ phận đứt gy trn vỏ của Trái Đất hay cc hnh tinh cấu tạo chủ yếu từ chất rắn như đất đá. Tuy rất chậm, mặt đất vẫn luôn chuyển động và động đất xảy ra khi ứng suất cao hơn sức chịu đựng của thể chất trái đất. Hầu hết mọi sự kiện động đất xảy ra tại các đường ranh giới của cc đĩa kiến tạo chia ra quyển đá của trái đất (các nhà khoa học thường dùng dữ kiện về vị trí các trận động đất để tìm ra những ranh giới ny). Những trận động đất xảy ra tại ranh giới được gọi là động đất xuyên đĩa và những trận động đất xảy ra trong một đĩa (hiếm hơn) được gọi là động đất trong đĩa. b. Đặc điểm  Động đất xảy ra hằng ngày trên trái đất, nhưng hầu hết không đáng chú ý v khơng gy ra thiệt hại. Động đất lớn có thể gây thiệt hại trầm trọng và gây tử vong bằng nhiều cách. Động đất có thể gây ra đất lở, đất nứt, sĩng thần, nước triều giả, đê vỡ, v hỏa hoạn. Tuy nhiên, trong hầu hết các trận động đất, sự chuyển động của mặt đất gây ra nhiều thiệt hại nhất. Phần lớn các động đất được nhiều trận động đất nhỏ hơn đi trước hay sau lần động đất chính; những trận này được gọi l dư chấn. Năng lực của động đất được trải dài trong một diện tích lớn, và trong các trận động đất lớn có thể trải hết toàn cầu. Các nhà khoa học thường có thể định được điểm mà các sóng địa chấn được bắt đầu. Điểm này được gọi là tiêu điểm. Phóng điểm trên mặt đất từ điểm này được gọi là chấn tm.  Nhiều động đất, đặc biệt là những trận xảy ra dưới đáy biển, có thể gây ra sóng thần, có thể vì đáy biển bị biến thể hay vì đất lở dưới đáy biển gây ra.
  4.  Có bốn loại sóng địa chấn được tạo ra cùng lúc. Tuy nhiên, chúng có vận tốc khác nhau và có thể cảm nhận được theo thứ tự sau: sĩng P, sĩng S, sĩng Love, v cuối cng l sĩng Rayleigh. c. Độ Richter  1–2 trn thang Richter : Khơng nhận biết được  2–4 trn thang Richter : Cĩ thể nhận biết nhưng không gây thiệt hại  4–5 trn thang Richter : Mặt đất rung chuyển, nghe tiếng nổ, thiệt hại không đáng kể  5–6 trn thang Richter : Nh cửa rung chuyển, một số cơng trình cĩ hiện tượng bị nứt  6–7 trn thang Richter  7–8 trn thang Richter : Mạnh, ph hủy hầu hết cc cơng trình xy dựng thông thường, cĩ vết nứt lớn hoặc hiện tượng sụt ln trn mặt đất.  8–9 trn thang Richter  >9 trn thang Richter : Rất hiếm khi xảy ra d. Các thang đo khác Thang độ lớn mơ men (Mw)  Thang Rossi-Forel (viết tắt l RF)  Thang Medvedev-Sponheuer-Karnik (viết tắt l MSK)  Thang Mercalli (viết tắt l MM)  Thang Shindo của cơ quan khí tượng học Nhật Bản  Thang EMS98 tại chu u  e. Nguyn nhn Nội sinh: liên quan đến vận động phun tro ni lửa, vận động kiến tạo ở các  đới ht chìm, cc hoạt động đứt gy. Ngoại sinh: Thin thạch va chạm vo Trái Đất, cc vụ trượt lở đất đá với khối  lượng lớn. Nhn sinh: Hoạt động làm thay đổi ứng suất đá gần bề mặt hoặc p suất chất  lỏng, đặc biệt l cc vụ thử hạt nhân dưới lịng đất. Ngồi ra cịn phải kể đến hoạt động âm học, đặc biệt là kỹ thuật âm thanh  địa chấn. f. Nn lm gì khi cĩ động đất Động đất là một thiên tai không thể dự báo trước được, cho nên những người sống ở một nơi gần những nơi thường có động đất không thể tránh nó được. Tuy nhiên, có một số điều ta có thể làm để trước, trong lúc, và sau động đất để tránh thương tích và thiệt hại do động đất gây ra. g. Trước động đất Những vật dụng trong nhà nên được đứng vững chắc. Những thứ như tivi,  gương, my tính, v.v. nên được dn chặt vào tường để khi lung lay cũng khơng rớt xuống đất gây ra thương tích. Tranh, gương, v.v. nên được đặt xa giường ngủ. Đặt các đồ đạc nặng trong nhà như kệ sch, tủ chn, v.v. xa khỏi cc cửa v  những nơi thường lui tới để khi chng ngả vẫn không làm chướng ngại lối ra. Chng cũng nn được dính chặt vào tường.
  5. Vật dụng nh bếp nên được dính chặt vo mặt đất, tường, hay mặt bn.  Những vật nặng hay dễ bể nên để gần mặt đất.  Tại một nơi dễ đến, dự trữ nước uống, đồ ăn đóng hộp, đèn pin, pin, rađiô,  băng, thuốc men. Thay đổi chng thường xuyn khi hết hạn. Chọn một nơi tụ họp gia đình nếu mọi người khơng ở cùng nơi khi động  đất xảy ra. h. Trong lúc động đất Nếu động đất xảy ra trong lc trong nh, chui xuống một gầm bn lớn hay  giường nếu nĩ cĩ thể chịu được nhiều vật rớt. Như thế khi nh sập vẫn cĩ khí thở. Nếu bn chuyển động, đi theo bàn. Nếu khơng cĩ gầm bn thì tìm gĩc phịng hay cửa mà đứng. Trnh cửa kính.  Trnh xa những vật cĩ thể rơi xuống.  Che mặt và đầu để khỏi bị cc mảnh vụn trng.  Nếu điện cúp, dùng đèn pin. Đừng dng nến hay dim vì chng cĩ thể gy hỏa  hoạn. Nếu động đất xảy ra trong lc ở ngoài đường, trnh xa cc tịa nh v dy điện.  Tìm chỗ trống mà đứng. Nếu động đất xảy ra trong lc li xe, ngừng xe ở lề đường. Trnh cc cột điện,  dây điện, và đường cầu. i. Sau động đất Kiểm tra thử cĩ ai bị thương không. Đừng di chuyển người bị thương trừ  khi họ ở gần dây điện hay những nguy hiểm khc. Gọi cấp cứu nếu có người tắt thở. Nếu bị nh sập, gy tiếng động để ku cứu. Chuẩn bị cho cc trận dư chấn, những trận động đất gy ra bởi trận động đất  vừa xảy ra. Tuy chng nhỏ hơn, chúng vẫn cĩ thể gây ra thương tích. Mở rađiô để xem cĩ tin tức khẩn cấp khơng.  Động đất cĩ thể làm đứt dây điện, gas, hay nước. Nếu ngửi thấy cĩ mi hơi,  mở cửa sổ v tắt đường gas, đừng tắt mở my no hết, v ra ngồi. Thơng bo cc nh chức trch. Đến nơi đ chọn để tụ họp và tính đầy đủ.  2. Núi lửa: a. Núi lửa là gì? - Núi lửa là hiện tượng mácma ( hỗn hợp các silicát nóng chảy bão hoà các khí ) từ trong lòng đất trào ra ngoài bề mặt đất dưới dạng dung nham ( dạng lỏng ) hoặc dưới dạng bơm tro bụi ( dạng rắn )  Ni lửa l ni có miệng ở đỉnh, qua đó, từng thời kỳ, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun ra ngoài. Núi lửa phun là một hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất hoặc cc hnh tinh vẫn cịn hoạt động địa chấn khác, với các vỏ thạch quyển di chuyển trn li khống chất nĩng chảy. Khi ni lửa phun, một phần năng lượng ẩn sâu trong lịng hnh tinh sẽ được giải phóng.  Trn thế giới, Indonesia, Nhật Bản v Mỹ được xem là ba nước cĩ nhiều núi lửa đang hoạt động nhất, theo thứ tự giảm dần về mức độ hoạt động. b. Đặc điểm núi lửa:
  6.  Nơi mácmathoát lên mặt đất gọi là miệng núi lửa và phun ra bằng hai cách: miệng nổ hay miệng trào. Các vụ nổ núi lửa do sự tích lũy áp suất và năng lượng nhiều năm hoặc nhiều thế lỉ trong miệng núi lửa, thường giải toả một năng lượng khổng lồ. Kỉ lục này thuộc vềvụ nổ núi lửa Tambôra (Indonesia năm 1815 ) với 840.1018 Jun, gấp 6 triệu lần năng lượng quả bom nguyên tử ném xuống Hirosima năm 1945, làm phá tan hòn đảo Tambora với diện tích gần bằng Singapore và đến tận BangKok vẫn cảm thấy rung chuyển và tiếng nổ, tro bụi tung lên cao hơn 20km3.  Tuỳ theo khoáng chất cấu tạo, nhiệt độ và áp suất mà dung nham trào ra có thể đặc sệt như thựa đường hoặc lỏng như dầu nhòn, có chứa nhiều bọt khí và có nhiệt độ từ 1000 – 12000C, thiêu cháy mọi thứ trên đường chảy qua.  Khác với động đất, trứơc khi núi lửa phun đều có những dấu hiệu báo trước như những trấn động trong lòng đất, miệng núi lửa nhả khói… c. Lin quan giữa ni lửa v động đất Những trận động đất thường để lại các dư chấn, có thể gây ra sĩng thần. d. Các núi lửa hoạt động trong lịch sử  Pinatubo, Philippines: lần hoạt động gần đây nhất là vào năm 1991.  Hầu hết ni lửa v động đất xảy ra dọc theo ranh giới của hng chục mảng thạch quyển khổng lồ trôi nổi trên bề mặt trái đất. Một trong những vành đĩa nơi động đất v phun tro ni lửa xảy ra nhiều nhất l quanh Thi Bình Dương, thường được gọi là Vành đai núi lửa Thái Bình Dương. Nó gây ra các vụ chấn động và nung nóng trải dài từ Nhật Bản tới Alaska v Nam Mỹ  Vào năm 2000, cc nh khoa học đ ước tính núi lửa sẽ gây ra thảm họa r rệt cho ít nhất 500 triệu người, tương đương với dn số tồn thế giới vào đầu thế kỷ 17. trong 500 năm qua?  Trong 500 năm qua, có ít nhất là 300.000 người đ chết vì ni lửa. Từ năm 1980 đến 1990, núi lửa đ lm thiệt mạng ít nhất 26.000 người e. Núi lửa đang hoạt động lớn nhất thế giới Ni lửa đang hoạt động lớn nhất thế giới hiện nay đang nằm ở chu Mỹ. Đó là núi lửa Mauna Loa, cao 4171 mt so với mực nước biển. Ni lửa Mauna Loa ở quần đảo Hawaii, giữa Thi Bình Dương. Mauna Loa có đường kính vĩ đại 100 km. Ngồi 4171 mt trn mực nước biển, chn ni nằm ở sâu hơn 5000 mét dưới lịng Thi Bình Dương. Vì vậy, chiều cao thực sự của ni lửa đang hoạt động lớn nhất thế giới l trn 9000 mt
  7. Ni lửa 1. Magma chamber-Nguồn dung nham 2. Country rock-đất đá 3. Conduit (pipe)-ống dẫn 4. Base-nền đất 5. Sill-ngưỡng 6. Branch pipe-đường dẫn nhnh 7. Layers of ash emitted by the volcano 8. Flank-sườn 9. Layers of lava emitted by the volcano 10. Throat-cổ họng ni lửa 11. Parasitic cone 12. Lava flow 13. Vent-lỗ thốt 14. Crater-miệng ni lửa 15. Ash cloud-bụi khĩi 3. Các loại khác: a. Tro bụi núi lửa: Đây là tác nhân gây chết người quan trọng nhất mỗi khi có núi lửa phun. Tro bụi núi lửa gồm các mảnh chất rắn, các chất lỏng và chất khí đậm đặc, nóng bỏng đến 200 – 9000C được tung lên cao hàng nghìn mét, sau đó đổ
  8. sụp xuống bề mặt Trái Đất với tốc độ khủng khiếp. Đám mây tro bụi này tồn tại khá lâu trên bầu trời, theo gió đi rất xa và đổ xuống những nơi cách núi lửa phun hàng nghìn km. Ngày 8/5/1902 đám tro bụi do núi lửa Pêle ( đảo Matinic ) đã đổ theo sườn với tốc độ 600km/h, chỉ 2 phút đã chôn vùi TP Saint Pie với 28.000 người. b. Lũ bùn: Lũ bùn hay “Lahar” theo cách gọi của người Indonesia là dòng tro bụi núi lửa trộn với nước và đất đá, theo triền núi lửa tràn xuống chân núi và vùng lân cận c. Thần chết vô hình: Đó chính là khí độc thoát ra từ miệng núi lửa cũ. Những khí độc này hết sức nguy hiểm vì đó là những khí nặng, không mùi, không vị, khó phát hiện được, khác với các chất khí núi lửa phun thường là các khí sunfua có mùi thối, hoặc khí của các loại axit ( clohidric, flohidric…), các dioxit lưu huỳnh gây cay mắt, ngứa cổ họng. Ơ một vài nơi như hồ Kava Itglen ( đảo Java – Indonesia ) các khí núi lửa hoà tan trong nước hồ tạo nên hồ axit nguy hại cho sự sống d. Đất trượt Mối nguy hiểm ny thường xuyn đe dọa những cư dn vng đồi ni l đất trượt. Ở cc vng thường xuyn cĩ động đất v ni lửa, nguy cơ ny l một tai hoạ lớn. e. Núi lở: Núi lở thường xảy ra ở sườn núi có độ dốc từ 300 đến 450 trở lên. Đối với độ dốc lớn như vậy, mỗi khi có mưa to, cây cối ở sườn núi ngã đổ kéo theo một mảng núi. Ơ vùng có tuyết rơi vào mùa đông hoặc trên các đỉnh núi cao, với độ dốc đó, tuyết ở sườn núi có thể lở ra và chuyển động với tốc độ lớn, cuốn theo đất đá với khối lượng lớn đủ gây núi lở. Những tác nhân gây núi lở là diện mạo sườn núi ( độ dốc, cây cối, tính chất các loại đá trơn láng hay sần sùi …) và điều kiện khí tượng ( mưa to, gió lớn, biến đổi thời tiết,..). Người ta phân làm hai loại: núi lở rắn và núi lở bụi. Núi lở rắn là khi đất đá, có khi cùng tuyết, đổ xuống từ trên núi cao với tốc độ 40 – 200 km/h. Núi lở bụi ( tuyết lở ) là khi tuyết từ trên núi cao đổ xuống, cuốn theo không khí, càng cuốn xuống càng cuốn theo nhiều tuyết, đè bẹp, nghiền nát những gì gặp trên đưởng đi với tốc độ lên đến 300km/h III. NHỮNG CÁI CHẾT DO NƯỚC 1. Lũ lụt: a. Lũ lụt là gì? Lũ lụt là thiên tai gây thiệt hại nhiều nhất cho con người, chiếm 60% số người chết do thiên tai gây ra trên Trái Đất. Tất cả mọi trên lũ lụt đều có chung một nguyên nhân: những giọt nước từ trên trời rơi xuống. Nhưng không phải hễ có mưa là có lũ mà lũ chỉ có ở những nơi có dòng chảy ( sông, suối,…) đi qua.
  9. b. Các loại lũ: b 1. Lũ theo mùa:  Là những trận lũ xảy ra khi sông, suối có nguồn tiếp nước dồi dào, thường vào mùa mưa hay khi tuyết tan ( tuyết trên mặt đất hay trên núi tan chảy ra ). Mùa lũ có thể kéo dài một vài tháng và mực nước cao hay thấp là phụ thuộc vào diện tích lưu vực sông (là diện tích mặt đất có nước đổ dồn vào sông ), vào lượng mưa hay lượng băng tuyết tan ( thường thay đổi không ổn định giữa các năm ) và vào hình dạng của hệ thống sông.  Những hệ thống sông có sông nhánh tiếp nước vào từ 2 bên bờ sông chính như hình lông chim, sẽ có lũ lên và xuống từ từ ( sông Cửu Long )  Những hệ thống sông có sông nhánh cùng dồn nước vào sông chính ở một điểm như hình rẽ quạt, có lũ lên xuống đột ngột ( sông Hồng )  Tất cả các con sông đều có 2 mùa: mùa cạn là thời gian dòng sông nhận được ít nước và mùa lũ là thời gian dòng sông nhận được nhiều nước trong năm.  Trong mùa lũ, những lúc có mưa trên toàn lưu vực sông hoặc có những trận mưa to thất thường ở một khu vực nào đó, nước sông dâng cao tràn bờ, đó là lúc đỉnh lũ.  Năm có mực nước sông dâng cao nhất của một con sông từ trước đến nay gọi là năm lũ lịch sử b 2. Lũ do bão:  Đối với những trận mưa to kéo dài nhiều ngày, do ảnh hưởng của bão hoặc do dải hội tụ nhiệt đới C.I.T đi qua, nước mưa dồn xuống nhanh vào các dòng sông, gây lũ lụt, trong khi đó gió bão cũng dồn sóng lớn tràn vào ven biển ngăn chặn nước sông thoát nhanh ra cửa biển.  Sức nước lớn trong con sông đầy nước và sóng biển to hung hãn tràn ngược vào, dễ dàng phá vỡ từng mảng đê sông và đê biển, chúng còn gây nên những thiệt hại nặng nề hơn nếu được nước triều dâng lên trợ giúp. b 3. Lũ quét: Ở những vùng đồi núi, ít rừng cây và có độ dốc cao, nếu đất đai trước đó bị sũng nước mưa, lại gặp trận mưa to, rất dễ xảy ra lũ quét. Nước mưa rơi xuống không thắm được xuống đất, ào ạt tuông đổ xuống triền đồi núi, kéo theo đất đá xuống các sông suối, hung hãn tràn bờ, tàn phá những vùng dân cư dọc theo thung lũng, quét sạch mọi thứ với sức nước không gì có thể ngan cản và vùi tất cả trong dòng lũ bùn. c. Anh hưởng của lũ:  Thiệt hại do lũ lụt gây ra không chỉ tính bằng số người chết và số tài sản, ruộng vườn bị dìm xuống làn nước lũ mà phải kể đến số người bị chết đói, chết do dịch bệnh, do mất mùa gây ra sau đó. ( Ở Kênia, Etiôpia và Xômali trận lũ lịch sử năm 1997 làm 900.000 người Kênia và 100.000
  10. người Xômali 65.000 người Etiôpia phải sơ tán, cuốn phăng 4000 ngôi nhà, ngập lụt 60.000 ha trồng ngô, phá hủy 30.000 tấn ngô trị giá 4,5 triệu USD, làm 2.000 người và 20..500 gia súc bị chết. Sau cơn lũ, 1 triệu người đang bị nạn đói, bị bệnh, số người chết do sốt rét tăng gấp đôi).  Tuy lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và tài sản, nhưng đất phù sa sông do lũ tràn vào bồi đắp cho những cánh đồng thêm màu mỡ, cho những vũ mùa bội thu sau đó, nên chẳng ai nỡ rời bỏ đi nơi khác 2. Hạn hán  Ơ những vùng gió mùa Châu Á, nhất là Nam Á và Đông Nam Á, hạn hán thường do sự xuất hiện chậm của dòng phóng lưu nhiệt ( là loại gió thổi mạnh ở trên cao dọc theo chí tuyến ) đa làm cho gió mùa hạ đến chậm, gây hạn hán ở nhiều nơi.  Những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất hiện nay trên thế giới là Châu Phi. Ơ Bắc Phi dải đất Xahen mầu mỡ có chiều rộng 400 – 500km, chiều dài 6000km, thường xuyên có những đợt hạn hán kéo dài làm dân cư phải phiêu bạt nhiều nơi. Mặc dù bên dưới lòng đất Xahen là những bể nước ngầm khổng lồ lưu trữ nước từ thời kì băng hà Đệ tứ tan ra, nhưng vì nghèo khổ, các nước ở đây không đủ kinh phí để khai thác nước ngầm dưới độ sâu trung bình 50 – 100m lên để tưới tiêu và cung cấp nước.  Vùng sừng Châu Phi có tất cả 10 nước thì các nước Namibia, Zămbabuê, Xoadilen, Xômali bị hạn hán đe doạ thường xuyên bởi nạn đói . Đợt hạn hán đầu năm 1997 ở Đông Phi đã làm giảm lượng ngô của Kênya 13.500 tấn, làm mùa màng thất bát, gây thiếu lương thực nghiêm trọng ở Etiopia, ành hưởng 10% diệnt ích trồng trọt ở Lêxôthô, đẩy Tandania vào tình trạng khẩn cấp về lương thực phải kêu gọi quốc tế cứu trợ khẩn cấp 100.000 tấn lương thực 3. Sóng thần a. Sóng thần là gì?  Sĩng thần (tsunami) l một loạt cc đợt sóng được hình thnh khi một khối lượng nước, như một đại dương, bị chuyển dịch nhanh chĩng trn một quy mơ lớn. Cc trận động đất, cc dịch chuyển địa chất lớn bên trên hay bên dưới mặt nước, các cuộc ni lửa phun v những vụ va chạm thin thạch đều có khả năng gây ra sóng thần. Những hậu quả của sóng thần có thể ở mức không nhận ra được tới mức gây thiệt hại to lớn. Thuật ngữ tsunami (sĩng thần) bắt nguồn từ tiếng Nhật cĩ nghĩa "cảng" ( 津  tsu, "tn") v "sĩg" ( 波 nami, "ba"). Thuậ ngữny do cc ngưdân đ?t ra dù họkhông thểnhậ biế đ?ợ các đ?t sóng ởngoài biể khơ. Mộ sóng thầ là mộ hiệ tư?ng bên dư?i đy biể sâu; ởngoài khơ, sóng có biên đ? (chiề cao sóng) khá nhỏ(thư?ng dài hàng tră kilômét), đề này giả thích tạ sao ởngoài biể chúng ta khó nhậ ra nó, và khi ởngoài khơ nó chỉđ?n giả là mộ gồsóng chạ ngang biể.
  11.  Sóng thầ trư?c kia từg đ?ợ coi là sĩg thuỷtriề bở vì nĩtiế vo bờ v nĩcĩtính chấ củ mộ đ?t thuỷtriề mạh đng tiế vào hơ là mộ loạ sĩg cĩmũsĩg hình thnh do hoạ đ?ng củ gió trên đ?i dư?ng (loạ sóng chúng ta thư?ng gặ). Tuy nhiên, vì trn thự tếnĩkhơg lin quan tớ thuỷtriề, thuậ ngữny đ bịchứg minh l sai (d khơg phả trậ sĩg thầ no cũg xả ra ởcảg) v cc nh hả dư?ng họ đ khơg sửdụg nĩnữ. b. Cc nguyn nhn HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%ACnh:Tsunami_comic_book_style.png" \o "\"Sự hình thnh sĩng thần\" c. Sự hình thnh sĩng thần  Cc trậ sĩg thầ cĩthểhình thnh khi đy biể, đ?t ngộ bịbiế dạg theo chiề dọ, chiế chỗcủ lư?ng nư?c nằ trên nó. Nhữg sựdi chuyể lớ theo chiề dọ nhưvậ củ vỏTrái Đ?t cĩthểxả ra tạ cc rìa mảg lụ đ?a. Nhữg trậ đ?ng đ?t do nguyên nhân va chạ mảg đ?c biệ hay tạ ra các cơ sóng thầ. Khi mộ mảg đ?i dư?ng va chạ vớ mộ mảg lụ đ?a, đi khi nĩlm rìa mảg lụ đ?a chuyể đ?ng xuốg dư?i. Cuố cùng, áp suấ quá lớ tác dụg lên rìa mảg khiế nĩnhẩ giậ li lạ (snaps back) tạ ra các đ?t sóng chấ đ?ng vào vỏTrái Đ?t, khiế xả ra cơ đ?a chấ dư?i lịg biể, đ?ợ gọ là đ?ng đ?t tạ đy biể.  Nhữg vụlởđ?t dư?i đy biể (thỉh thoảg xả ra vì nguyn nhn đ?ng đ?t) cũg nhưnhữg vụsụ đ? củ núi lử cũg có thểlàm chấ đ?ng cộ nư?c khiế trầ tích và đ trư?t xuốg theo sư?n núi rơ xuốg đy biể. Tư?ng tựnhưvậ, mộ vụphun trào núi lử mạh dư?i biể cũg có thểtung lên mộ cộ nư?c đ? hình thnh sĩg thầ.  Các con sóng đ?ợ hình thnh khi khố lư?ng nư?c bịdịh chuyể vịtrí chuyể đ?ng dư?i ảh hư?ng củ trọg lự đ? lấ lạ thăg bằg và tỏ ra trên khắ đ?i dư?ng nhưcác gợ sóng trên mặ ao.
  12.  Trong thậ kỷ1950 ngư?i ta đ khm ph ra rằg nhữg cơ sóng thầ lớ có thểxuấ hiệ từcác vụlởđ?t, hoạ đ?ng phun trào núi lử v cc vụva chạ thin thạh. Nhữg hiệ tư?ng đ khiế mộ lư?ng nư?c lớ nhanh chóng bịchuyể chỗ khi năg lư?ng từmộ thiên thạh hay mộ vụnổchuyể vào trong nư?c nơ xả ra va chạ. Các cơ sóng thầ vớ xuấ hiệ từnhữg nguyên nhân đ, khác vớ nhữg trậ sóng thầ do đ?ng đ?t gây ra, thư?ng nhanh chóng tan r v hiế khi lan tớ nhữg bờbiể qu xa v́ diệ tích xả ra sựkiệ nhỏ Cc hiệ tư?ng đ có thểgây ra các cơ sóng đ?a chấ lớ chỉtrong mộ khu vự, nhưvụlởđ?t ởVịh Lituya tạ ra mộ sóng nư?c ư?c tính tớ 50-150 m và tràn tớ đ? cao 524 m trên các ngọ núi ởđ. Tuy nhiên, mộ vụlởđ?t cự lớ có thểgây ra mộ trậ sĩg thầ cự lớ gây ảh hư?ng trên toàn bộđ?i dư?ng. d. C ác đ?c để  Thường cĩ một quan niệm sai rằng sĩng thần cũng hoạt động như một đợt sĩng hình thnh do giĩ thơng thường hay các cơn sóng cồn (với gió phía sau, như trong bức tranh HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BA%AFc_g%E1%BB%97" \o "Khắc gỗ" khắc gỗ thế kỷ 19 nổi tiếng của Hokusai ny). Trn thực tế, một cơn sóng thần đ?ợc hiểu đng hơn là một đợt dng cao bất thần của nước biển, như một hay nhiều đợt nước. Lưỡi sĩng thần đặc biệt giống với một đợt sóng đang tan ra nhưng hoạt động khc hẳn: mức nước biển đột ngột tăng, cộng với trọng lượng v p lực của đại dư?ng phía sau, có lực cịn lớn hơn nhiều.  Sóng thầ diễ biế rấ khác biệ tùy theo kiể sóng: chúng chứ năg lư?ng cự lớ, lan truyề vớ tố đ? cao và có thểvư?t khoảg cách lớ qua đ?i dư?ng mà chỉmấ rấ ít năg lư?ng. Mộ trậ sóng thầ có thểgây ra thiệ hạ trên bờbiể cách hàng nghìn cy sốnơ nó phát sinh, vì thếchng ta cĩthểcĩnhiề tiếg đ?ng hồchuẩ bịtừkhi nó hình thnh tớ lc ậ vo mộ bờbiể, nĩxuấ hiệ mộ thờ gian kh di sau khi sóng đ?a chấ hình thnh từnơ xả ra sựkiệ lan tớ. Dù tổg sốhay tổg thiệ hạ vềnăg lư?ng là nhỏ tổg sốnăg lư?ng lan truyề trên mộ khoảg cách lớ và mộ chu vi cị lớ hơ khi sóng di chuyể. Năg lư?ng trên mét tuyế (linear meter) trong sóng tỷlệvớ lư?ng nghịh đ?o củ khoảg cách từnguồ phát.[cầ ch thích]  Thậ chí mộ trậ sóng thầ riêng biệ có thểliên quan tớ mộ loạ các đ?t sóng vớ nhữg đ? cao khác nhau. Ởvùng nư?c rộg, các cơ sóng thầ có HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%C3%ADnh_chu_k%E1%B B%B3&action=edit&redlink=1" \o "Tính chu kỳ(chư đ?ợ viế)" chu kỳ r?t dài (th?i gian ?? ??t sóng sau t?i v? trí m?t ?i?m sau ??t sóng tr??c), t? nhi?u phút t?i nhi?u gi?, và chi?u dài sóng dài lên t?i hàng tr?m HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Kil%C3%B4m%C3%A9t" \o "Kilơt" kilơt. ?i?u này r?t khác bi?t so v?i các con sóng hình thnh t? gi? bình th??ng trên m?t ??i d??ng, chúng th??ng có chu k? kho?ng 10 giây và chi?u dài sóng 150 HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A9t" \o "Mt" mt.
  13.  Chi?u cao th?c c?a m?t ??t sóng th?n trên ??i d??ng th??ng không t?i m?t mét. ?i?u này khi?n nh?ng ng??i ? trên tàu gi?a ??i d??ng kh? nh?n ra chng. B?i vì chng c? chi?u di s?ng l?n, n?ng l??ng c?a m?t c?n sóng th?n ?i?u khi?n toàn b? c?t n??c, h??ng nó xu?ng phía ?áy bi?n. Các c?n sóng ??i d??ng ? vùng n??c sâu th??ng xu?t hi?n do chuy?n ??ng c?a n??c ? ?? sâu b?ng m?t n?a chi?u dài sóng. ?i?u này có ngh?a, s? di chuy?n c?a sóng b? m?t ??i d??ng ch? ??t t?i ?? sâu kho?ng 100 m hay ít h?n. Trái l?i, nh?ng c?n sóng th?n ho?t ??ng nh? nh?ng con sóng vùng n??c nông gi?a bi?n kh?i (b?i chi?u dài c?a chúng ít nh?t l?n g?p 20 l?n chi?u sâu n?i chúng ho?t ??ng), b?i s? phân tán chuy?n ??ng c?a n??c ít x?y ra n?i n??c sâu.  Con sóng ?i qua ??i d??ng v?i t?c ?? trung bình 500 d?m m?t gi?. Khi ti?n t?i ??t li?n, ?áy bi?n tr? nên nông và con sóng không c?n di chuy?n nhanh ???c n?a, vì th? n? b?t ??u 'd?ng ??ng lên'; ph?n phía tr??c con sóng b?t ??u d?ng ??ng và cao lên, và kho?ng cách gi?a các ??t sóng ng?n l?i. Tuy m?t ng??i ? ngoài ??i d??ng có th? không nh?n th?y d?u hi?u sóng th?n, nh?ng khi vào b? nó có th? ??t chi?u cao m?t t?a nh su t?ng hay h?n n?a. Quá trình d?ng ??ng lên này t??ng t? nh? khi ta v?y m?t chi?c HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Roi_da&action=edit&redlink= 1" \o "Roi da (chư đ?ợ viế)" roi da. Khi sóng ti?n t? phía cu?i ra ??u roi, cùng m?t l??ng n?ng l??ng phân b? trong kh?i l??ng v?t li?u ngày càng nh?, khi?n chuy?n ??ng tr? nên m?nh li?t h?n.  M?t con sóng tr? thành m?t con 'sóng n??c nông' khi t? l? gi?a ?? sâu m?t n??c và chi?u dài sóng c?a nó r?t nh?, và b?i vì s?ng th?n c? chi?u di s?ng r?t l?n (hàng tr?m kilômét), các c?n sóng th?n ho?t ??ng nh? nh?ng c?n sóng n??c nông ngay bên ngoài ??i d??ng. Nh?ng con sóng n??c nông di chuy?n v?i t?c ?? t??ng ???ng HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%C4%83n_b%C3%ACnh_ph %C6%B0%C6%A1ng&action=edit&redlink=1" \o "Că bình phư?ng (chư đ?ợ viế)" că bình phư?ng c?a HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Gia_t%E1%BB%91c" \o "Gia tố" gia tố tr?ng l?c (9.8 m/s2) và chi?u sâu m?t n??c. Ví d?, t?i HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A1i_B%C3%ACnh_D%C6%B0% C6%A1ng" \o "Thi Bình Dư?ng" Thi Bình Dư?ng, n?i nh?ng chi?u sâu m?t n??c trung bình 4000 m, m?t c?n sóng th?n di chuy?n v?i t?c ?? kho?ng 200 m/s (720 km/h hay 450 d?m/gi?) và m?t ít n?ng l??ng, th?m chí ??i v?i nh?ng kho?ng cách l?n. ? ?? sâu 40 m, t?c ?? s? là 20 m/s (kho?ng 72 km/h hay 45 d?m/gi?), nh? h?n t?c ?? trên ??i d??ng nh?ng v?n khó ?? ch?y nhanh h?n nó.  S?ng th?n lan truy?n t? ngu?n pht (tm ch?n), vì th? nh?ng b? bi?n trong vng b? ?nh h??ng b?i ch?n ??ng th??ng l?i khá an toàn. Tuy nhiên, các c?n sóng th?n có th? gây HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhi%E1%BB%85u_x%E1%BA%A1" \o "Nhiễ xạ nhiễ xạ xung quanh các m?ng l?c ??a (nh? th? hi?n trong ho?t hình ny HYPERLINK
  14.  ??c tr?ng riêng c?a ?i?u ki?n ??a lý ??a ph??ng có th? d?n t?i hi?n t??ng HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tri%E1%BB%81u_gi%E1%B A%A3&action=edit&redlink=1" \o "Triề giả(chư đ?ợ viế)" triề giả hay s? hình thnh cc ??t sóng d?ng (standing waves), có th? gây thi?t h?i l?n h?n trên b? bi?n. Ví d?, c?n sóng th?n lan t?i Hawaii ngày HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/1_th%C3%A1ng_4" \o "1 thng 4" 1 thng 4, HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/1946" \o "1946" 1946 c? th?i gian ng?t qung m??i l?m phút gi?a các ??t sóng. Chu k? c?ng h??ng t? nhiên c?a V?nh HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hilo&action=edit&redlink=1" \o "Hilo (chư đ?ợ viế)" Hilo là kho?ng m??i ba phút. ?i?u ?ó có ngh?a m?i ??t sóng ti?p theo trùng pha v?i chuy?n ??ng c?a V?nh Hilo, t?o ra m?t ??t tri?u gi? trong v?nh. Vì th?, Hilo b? thi?t h?i n?ng n?n nh?t so v?i t?t c? cc ??a ?i?m khác t?i Hawaii, ??t sóng th?n/tri?u gi? có ?? cao lên t?i 14 m gi?t h?i 159 ng??i. e. S?ng th?n  Sóng bi?n ???c chia làm 3 lo?i, c?n c? vào ?? sâu : T?ng n??c su T?ng n??c trung bình T?ng n??c n?ng  Dù ???c t?o ra ? t?ng n??c sâu (kho?ng 4000 m d??i m?c n??c bi?n), sóng th?n ???c xem là sóng ? t?ng n??c nông. Khi sóng th?n ti?n vào t?ng n??c nông g?n b?, kho?ng th?i gian c?a nó không ??i, nh?ng chi?u dài sóng thì gi?m lin t?c, ?i?u này làm cho n??c tích t? thành m?t mái v?m kh?ng l?, g?i l hi?u ?ng "b? c?n". f. D?u hi?u c?a m?t ??t sóng th?n s?p t?i  Nh?ng d?u hi?u sau ?ây th??ng báo tr??c m?t c?n sóng th?n : C?m th?y ??ng ??t. Cc bong b?ng ch?a khí gas n?i ln m?t n??c lm ta c? c?m giác nh? n??c ?ang b? s?i. N??c trong s?ng n?ng b?t th??ng.
  15. N??c c? mi tr?ng th?i ( HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kh%C3%AD_hidro_sunfur ic&action=edit&redlink=1" \o "Khí hidro sunfuric (chưa đ?ợc viết)" khí hidro sunfuric) hay mùi xăng, dầu. Nước lm da bị mẩn ngứa. Nghe thấy một tiếng nổ như là: o Tiếng my nổ của my bay phản lực o Hay tiếng ồn của cnh quạt my bay trực thăng, hay là o Tiếng huýt so. Biển li về sau một cách đng chú ý. Vệt sáng đỏ ở đ?ờng chn trời. g. Cảh báo và ngă chặ  Sóng thầ không thểđ?ợ dựđán mộ cách hoàn toàn chính xác, nhưg có nhữg dấ hiệ có thểbáo trư?c mộ đ?t sóng thầ sắ xả ra, và nhiề hệthốg đng đ?ợ phát triể và đ?ợ sửdụg đ? giả thiể nhữg thiệ hạ do sóng thầ gây ra. Ởnhữg khoảh khắ khi lư?i đ?t sóng thầ là vùng lm củ nĩ nư?c biể sẽrút khỏ bờvớ khoảg cách bằg nử chu kỳsóng trư?c khi đ?t sóng tràn tớ. Nế đy biể có đ? nghiêng thấ, sựrút lui này có thểlên tớ hàng tră mét. Nhữg ngư?i không nhậ thứ đ?ợ vềsựnguy hiể có thểvẫ ởlạ trên bi biể vì tịmị hay đ? nhặ nhữg con cá trên đy biể lúc ấ đ trơra.  Dấu hiệu cảnh bo sĩng thần tại đập ngăn nước ở HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kamakura%2C_Kanagawa&act ion=edit&redlink=1" \o "Kamakura, Kanagawa (chưa đ?ợc viết)" Kamakura, Nhật Bản, 2004. Ở HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%9Di_Muromachi &action=edit&redlink=1" \o "Thời Muromachi (chưa đ?ợc viết)" thời Muromachi, một cơn sóng thần đ trn vo Kamakura, ph hủy những ngơi nh gỗ nơi đặt pho tượng HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%ADt" \o "Phật" Phật HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=A_di_%C4%91%C3%A0&acti on=edit&redlink=1" \o "A di đ (chưa đ?ợc viết)" A di đ tại HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kotokuin&action=edit&redlink =1" \o "Kotokuin (chưa đ?ợc viết)" Kotokuin. Từ ấy, bức tượng đ?ợc đặt ngồi trời.  Ởnhữg khoảh khắ khi lư?i sóng củ cơ sóng thầ đ?t mứ đ?nh lầ thứnhấ, nhữg đ?t sóng tiế theo có thểkhiế nư?c dâng cao hơ. Mộ lầ nữ, việ hiể biế vềhoạ đ?ng củ sóng thầ rấ quan trọg, đ? có thểnhậ thứ rằg khi mự nư?c rút xuốg lầ đ?u tiên, nguy hiể chư hềqua. Ởnhữg vùng bờbiể có đ? cao thấ, mộ trậ đ?ng đ?t mạh là dấ hiệ cảh báo chính rằg mộ cơ sóng thầ có thểđ đ?ợ tạ ra.  Nhữg vùng có nguy cơsóng thầ cao có thểsửdụg nhữg hệthốg cảh bo sĩg thầ đ? xác đ?nh và cảh báo ngư?i dân trư?c khi sóng đ tớ đ?t liề. Tạ mộ sốcộg đ?ng ởbờbiể phía tây nư?c Mỹ vố có nguy cơđ?i mặ vớ các cơ sóng
  16.  Mộ trong nhữg dấ hiệ cảh báo sớ nhấ là từnhữg loài đ?ng vậ ởgầ. Nhiề loài vậ cả giác đ?ợ sựnguy hiể và bỏchạ lên vùng đ?t cao trư?c khi nhữg con sóng tràn tớ. Vụđ?ng đ?t Lisbon là trư?ng hợ đ?u tiên đ?ợ ghi lạ vềhiệ tư?ng đ tạ Châu Âu. Hiệ tư?ng này cũg đ đ?ợ nhậ thấ tạ Sri Lanka trong trậ Đ?ng đ?t Ấ Đ? Dư?ng 2004 . Mộ sốnh khoa họ cĩthểsuy luậ rằg các loài vậ có thểcó mộ khảnăg cả nhậ đ?ợ sóng hạâm Rayleigh waves từmộ trậ đ?ng đ?t nhiề phút hay nhiề giờtrư?c khi mộ cơ sóng thầ tấ công vào bờ(Kenneally,).  Trong khi vẫ chư có khảnăg ngă chặ sóng thầ, tạ mộ sốquố gia thư?ng phả hứg chị thả họ thiên nhiên này, mộ sốbiệ pháp đ đ?ợ tiế hành nhằ giả thiệ hạ do sóng thầ gây ra. Nhậ Bả đ p dụg mộ chư?ng tŕnh lớ xy dựg cc bứ tư?ng chắ sóng thầ vớ chiề cao lên tớ 4.5 m (13.5 ft) trư?c nhữg vùng bờbiể nhiề dân cưsinh sốg. Nhữg nơ khác đ xy dựg cc cử cốg v knh đ? dẫ dịg nư?c từnhữg cơ sóng thầ đ hư?ng khc. Tuy nhin, hiệ quảcủ chng vẫ cị l mộ vấ đ? tranh ci, bở v́ cc cơ sóng thầ thư?ng cao hơ tư?ng chắ. Ví dụ đ?t sóng thầ tràn vào đ?o Hokkaido ngy 12 thng 7, 1993 tạ ra nhữg đ?t sóng cao tớ 30 m (100 ft) - tư?ng đ?ơg mộ tị nh 10 tầg. Thịtrấ cảg Aonae đ đ?ợ trang bịmộ bứ tư?ng chắ sóng thầ bao kín xung quanh, nhưg các cơ sóng đ trn qua tư?ng và phá hủ toàn bộcấ trúc xây dựg bằg gỗtrong vùng. Bứ tư?ng có thểcó tác dụg trong việ làm chậ và giả đ? cao sóng thầ nhưg nó không ngă cả đ?ợ tính phá hủ và gây thiệ hạ nhân mạg củ sóng thầ.  Nhữg hiệ ứg củ mộ cơ sóng thầ có thểgiả bớ nhờnhữg yế tốthiên nhiên nhưcây trồg dọ bờbiể. Mộ sốvịtrí trên đ?ờg đ củ cơ sóng thầ Ấ Đ? Dư?ng 2004 hầ nhưkhông bịthiệ hạ ǵ nhờnăg lư?ng sóng thầ đ bịmộ dả cy nhưdừ v đ?ớ hấ thụ Mộ ví dụkhc, lng Naluvedapathy tạ vng Tamil Nadu Ấ Đ? bịthiệ hạ rấ ít khi nhữg con sóng thầ tan vỡtrong khu rừg 80,244 cây đ?ợ trồg dọ bờbiể nă 2002 đ? đ?ợ ghi tên vào Sch kỷlụ Guinness. Nhữg nhà môi trư?ng đ đ? xuấ việ trồg cây dọ theo nhữg vùng bờbiể có nguy cơsóng thầ cao. Tuy có thểmấ vài nă đ? cây lớ đ?t tớ kích cỡcầ thiế, nhữg công cuộ trồg rừg nhưvậ có thểmang lạ nhữg công cụhữ hiệ, rẻtiề cũg nhưcó tác dụg lâu dài trong việ ngă chặ sóng thầ hơ nhữg biệ pháp đ?t tiề, gây hạ đ?n môi trư?ng nhưcác bứ tư?ng chắ sóng. 4. Vòi rồng:  Vòi rồng là một loại xoáy lốc trên biển, hình thành khi có sự chênh lệnh khí áp giữa mặt biển và trần mây quá dầy. Một cơn lốc xoáy mạnh từ trần mây xuống mặt biển, cuốn theo một cột nư?c có thể rộng đến 30m, sức gió đến trên 300km/h.  Vòi rồng có thể tiến vào vùng ven biển và gây thiệt hại không nhỏ IV. THIÊN TAI ĐẾN TỪ BẦU TRỜI
  17. 1. Bão: a. Bão là gì?  Bo là trạg thái nhiễ đ?ng củ khí quyể v l mộ loạ hình HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Th%E1%BB%9Di_ti%E1%BA %BFt_c%E1%BB%B1c_tr%E1%BB%8B&action=edit&redlink=1" \o "Thờ tiế cự trị(chư đ?ợ viế)" thờ tiế cự trị.  ? Vi?t Nam, thu?t ng? "bo" th??ng ???c hi?u là HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A3o_nhi%E1%BB%87t_%C4%91 %E1%BB%9Bi" \o "Bo nhiệ đ?i" bo nhiệ đ?i, là hi?n t??ng th?i ti?t ??c bi?t nguy hi?m ch? xu?t hi?n trên các vùng HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bi%E1%BB%83n_nhi%E1%B B%87t_%C4%91%E1%BB%9Bi&action=edit&redlink=1" \o "Biể nhiệ đ?i (chư đ?ợ viế)" biể nhiệ đ?i, th??ng có HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%C3%B3" \o "Giĩ giĩ m?nh v HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C6%B0a" \o "Mư" mư l?n. Tuy th?, thu?t ng? này r?ng h?n bao g?m c? các c?n HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/D%C3%B4ng" \o "Dơg" dơg và các hi?n t??ng khác hi?m g?p ? Vi?t Nam nh? HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%A3o_tuy%E1%BA%B Ft&action=edit&redlink=1" \o "Bo tuyế (chư đ?ợ viế)" bo tuyế, HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%A3o_c%C3%A1t&acti on=edit&redlink=1" \o "Bo ct (chư đ?ợ viế)" bo ct, HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=B%C3%A3o_b%E1%BB%A5i &action=edit&redlink=1" \o "Bo bụ (chư đ?ợ viế)" bo bụ.  Bão là tên g?i m?t khu v?c áp th?p có gió xoáy theo h??ng ng??c chi?u kim ??ng h? ? B?c bán c?u ( Nam bán c?u ng??c l?i ). N?u t?c ?? gió g?n tâm là 90km/h ta g?i ?ó là ? Ap th?p nhi?t ??i?. Bão ???c các nhà khí t??ng Saffir – Simpson phân làm 5 c?p: t? c?p 1 có v?n t?c gió 120km/h ??n c?p 5 v?n t?c gió trên 250km/h. s?c m?nh nh?t trên m?t ??t có th? ??t ??n 371km/h.  Vi?c ??t tên bão th??ng do t? ch?c khí t??ng th? gi?i WMO có tr? s? chính t?i Th?y S? ??m trách. Tên bão th??ng ??t có kí t? kh?i ??u là A và sau ?ó là B? b. Bo nhi?t ??i  Các c?n bo th??ng hình thnh khi m?t tm HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C3%81p_th%E1%BA%A5p &action=edit&redlink=1" \o "Áp thấ (chư đ?ợ viế)" p thấ pht tri?n v?i m?t h? th?ng HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=%C3%81p_cao&action=edit&r edlink=1" \o "Áp cao (chư đ?ợ viế)" p cao xung quanh nó. S? k?t h?p c?a các l?c ??i ngh?ch có th? sinh ra gió và hình thnh cc ?ám my bo, ch?ng h?n HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%A2y_v%C5%A9_t%C3%ADch" \o "My vũtích" my vũtích.
  18.  M?t ??nh ngh?a khí t??ng ch?t v? m?t c?n bo l c? HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Thang_s%E1%BB%A9c_gi%C3%B3_Beauf ort" \o "Thang sứ giĩBeaufort" cấ giĩBeaufort l?n h?n ho?c b?ng 10, (89 km/h). ? HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam" \o "Việ Nam" Việ Nam, gió xoáy có c?p Beaufort t? 6 ??n 7 trên m?t di?n r?ng g?i là HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%81p_th%E1%BA%A5p_nhi%E1%BB %87t_%C4%91%E1%BB%9Bi" \o "Áp thấ nhiệ đ?i" áp thấ nhiệ đ?i. Gió xoáy t? c?p 8 tr? lên trên m?t di?n r?ng, có th? kèm theo m?a l?n g?i chung là bo.  Ng?i HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thang_s%E1%BB%A9c_gi%C 3%B3&action=edit&redlink=1" \o "Thang sứ gió (chư đ?ợ viế)" thang sứ giĩ HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Thang_s%E1%BB%A9c_gi%C3%B3_Beauf ort" \o "Thang sứ giĩBeaufort" Beaufort, c?n dng cc thang khc nh? HYPERLINK "http://vi.wikipedia.org/wiki/Thang_b%C3%A3o_Saffir- Simpson" \o "Thang bo Saffir-Simpson" thang bo Saffir-Simpson. ? Vi?t Nam, do h?u nh? không có bo m?nh ??n m?c c?n s? d?ng thang bo Saffir- Simpson, nn ng??i ta ch? c?n s? d?ng thang s?c gió Beaufort ?? mô t? s?c m?nh c?a chúng là ??. Các thang s?c gió giúp phân lo?i bo theo c??ng ?? gió kéo dài, theo áp su?t tâm bo, theo m?c ?? tàn phá, m?c ?? gây ng?p l?t... c. C ác giai ??an bo ( xoáy thu?n nhi?t ??i)  1) Vng p th?p (low pressure area): c? vng p th?p trn b?n ?? khí p b? m?t, nh?ng v? trí trung tm kh?ng th? xác ??nh ???c  2) p th?p nhi?t ??i (ATN?: tropical depression): v? trí trung tm c? th? xác ??nh ???c, nh?ng Vmax < 34 kt  3) Bo t? nhi?t ??i (Tropical storm - TS): Vmax 34-47 kt ("storm" g?c t? ti?ng H Lan l "d?ng t?", ti?ng Trung l "cu?ng phong", ? ?ây t?m d?ch l "bo t?")  4) Bo t? nhi?t ??i m?nh (severe TS): Vmax 48-63 kt  5) Bo (Typhoon): Vmax => 64 kt. C? c?n bo qu m?nh ng??i ta g?i l "siu bo" (supertyphoon).
  19. d. ??c ?i?m c?a bão:  Hàng n?m trên th? gi?i có hàng tr?m c?n bão ???c phát sinh t? các vùng bi?n nhi?t ??i nóng và ?m t? v? ?? 80 ??n 300 ? 2 bên bán c?u, n?i có nhi?t ?? n??c bi?n quanh n?m trên 260C và là n?i l?c quay c?a Trái ??t ?? l?n ?? t?o nên khí xoáy. T?i ??y trung tâm c?a áp th?p nhi?t ??i ???c hình thành, phát tri?n lên thành bão và vùng khí xoáy có ???ng kính t? 100 ??n 800km.  Bão th??ng di chuy?n lúc nhanh lúc ch?m v? phí tây v?i v?n t?c trung bình 20km/h, nhanh nh?t không quá 40km/h và s?c gió g?n tâm bão có th? lên ??n 300km/h.  Ph?n l?n các c?n bão th??ng t?p trung vào cu?i hè ??u thu, khi m?i n?i trên ??i d??ng nhi?t ??i ??u ?ã ???c ??t nóng, cung c?p n?ng l??ng ?? hình thành bão. Còn không khí nóng ?m b?t ?n ??nh b? cu?n vào c?n l?c xoáy c?a bão b?c m?nh lên cao, to? ra m?t nhi?t l??ng kh?ng l?, b? xung n?ng l??ng cho bão ho?t ??ng.  C?t ngang qua m?t c?n bão ta th?y tâm áp th?p chênh l?ch v?i áp l?c không khí xung quanh, ?ã hút m?nh gió các n?i thành m?t vòng xoáy bao quanh tâm bão, có bán kính 60 – 800km, cao ??n 18km, nh? m?t cái gi?ng kh?ng l? vách d?c ??ng. ? tâm bão ( M?t bão ), không khí chuy?n t? trên xu?ng d??i t ?o thành m?t vùng l?ng gió ít mây, còn chung quanh tâm bão, không khí b? cu?n b?c lên cao, gió càng g?n tâm bão càng m?nh.  ???ng kính c?a tâm bão c?ng t?ng d?n theo ?? cao. Sát m?t ??t ???ng kính tâm bão kho?ng 20km; cao 2000m – kho?ng 40km; cao 6000m – kho?ng 100km; cao 8000m – kho?ng 200km; cao 10.000m – kho?ng 700km? không khí b? cu?n b?c m?nh lên cao ng?ng t? l?i thành m?t b?c t??ng dày ??c, r?i ng?ng k?t l?i thành nh?ng c?n m?a c?c l?n. Khi ?i vào ??t li?n ho?c ?i vào vùng bi?n l?nh ? các v? ?? cao, bão m?t ngu?n cung c?p n?ng
  20. l??ng t? ngu?n không khí nóng ?m trên bi?n, l?i m?t thêm n?ng l??ng do ma sát trên m?t ??t.  Bão th??ng phát sinh ? phía tây các vùng bi?n nóng c?a Thái Bình D??ng, An ?ô D??ng và c?a B?c ??i Tây D??ng. Bi?n nam ??i Tây D??ng không có bão vì có dòng l?nh h?i l?u nhi?t mu?i ch?y qua. Mùa bão ? TBD là tháng 7 ??n 9, ? Â?D và ?TD vào tháng 9. Nam Thái Bình D??ng và châu Uc là tháng 2 và 3 e. Th?m h?a do bão gây ra th?m ho? do bão gây ra th??ng do 3 y?u t?: gió xoáy m?nh trong c?n bão, m?a to và sóng d? do c?n bão gây ra e1. Gió xoáy m?nh trong c?n bão:  S?c m?nh c?a c?n bão th?t kh?ng khi?p. Vùng gió m?nh gây tai ho? th??ng n?m g?n tâm bão và cách tâm b?o t? 20 – 200km, phía bên ph?i ???ng ?i c?a bão bao gi? c?ng có gió xoáy cùng h??ng v?i ???ng ?i, nên s?c gió gia t?ng thêm, có khi lên ??n 300 – 400km/h. Gió càng m?nh, s?c ép lên m?i v?t trên b? m?t ??t càng l?n. S?c gió 120km/h có th? phá ?? nhà c?a, 180km/h tr? lên có s?c tàn phá ghê g?m h?n nhi?u. S?c tàn phá c?a gió bão còn tai h?i h?n vì gió bão th?i không ??u, lúc m?nh lúc y?u, th??ng gió gi?t t?ng c?n, l?i ??i chi?u, lúc gi?t bên này, lúc gi?t bên kia  C?n bão Nancy ?? b? v?i s?c gió 300km/h là tr?n bão l?ch s? c?a Nh?t B?n: làm s?p và h? h?ng 450.000 ngôi nhà, 400 cây c?u và ??p n??c.  N?m 1944 bão Dona quét qua Florida ch? trong vài phút ?ã làm h?ng 20 chi?n h?m c?a M? neo ??u t?i c?ng, b? cong m?i t?u tu?n d??ng h?m n?ng 35.000 t?n e2. Sóng l?n:  Bão còn nguy hi?m h?n khi sinh ra sóng l?n th??ng là sóng tròn ??u cao t?i 10 – 12m, truy?n ?i tr??c tâm bão có khi ??n 1.500km. Gió càng to thì sóng càng l?n, gió 100km/h ?ã t?o ra c?n sóng cao 9m. ?ó là vì áp th?p ? tâm bão hút ph?ng m?t n??c bi?n lên cao ??n 8 – 9m mà chung quanh tâm bão l?i b? h? th?p xu?ng, t?o nên nh?ng c?n sóng sôi s?c, h?n h?p t? phía.  N?i có sóng dân cao g?i là b?ng bão. B?ng bão có lu?ng n??c theo tâm bão d?n vào b? s? có s?c tàn phá d? d?i kh?ng khi?p nh?t là ? các v?nh khép kín ho?c ? c?a sông, t?o ?i?u ki?n d?n sóng lên cao.  Tr?n bão ngày 01/01/1876 d?n sóng to vào c?a sông H?ng – B?nglades làm chìm ng?p m?t vùng r?ng 7.800km2 d??i làn n??c sâu 5 – 8m, cu?n trôi 215.000 ng??i e3. M?a to trong bão:  Vì phát sinh trong các vùng bi?n nhi?t ??i nên bão mang theo m?t kh?i l??ng không khí nóng ?m kh?ng l? ch?a ??y h?i n??c r?ng hàng nghìn km2, b?c m?nh lên cao ??n 10km, gây m?a to d? d?i. Sau khi bão tan m?a còn kéo dài thêm vài ba ngày, d? gây ng?p l?t.  Tr?n bão Hyacinthe ?? b? vào ??o Reuynhông ? ?ông Phi n?m 1980 ?ã gây m?a liên ti?p 7 ngày v?i l??ng m?a k? l?c 6.000mm 2. Các lo?i khác

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản