Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Chia sẻ: umeox1209

Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận : âm đầu , vần . thanh . -Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu . -Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ . II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng . -Bộ xếp chữ HVTH . -Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bài tập .

Nội dung Text: Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

 

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. Mục tiêu: -Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận : âm đầu , vần . thanh . -Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu . -Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ . II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng . -Bộ xếp chữ HVTH . -Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để HS làm bài tập . III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích cấu tạo - 2 HS lên bảng làm . của tiếng trong các câu : Tiếng Ở hiền gặp Ở hiền gặp lành lành Uống nước nhớ nguồn . Âm đầu h g l Vần ơ iên ăp
  2. -GV kiểm tra và chấm bài tập về nhà của anh một số HS . Thanh hỏi huyền nặng - Nhận xét , cho điểm HS làm bài trên huyền bảng . - Tương tự làm câu 2 - HS 1 : Em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng ? Tìm ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ phận , 2 ví dụ về tiếng không có đủ 3 bộ phận ? - HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu thanh ? Đó là những dấu thanh nào ? 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Tiếng gồm mấy bộ phận ? Gồm những bộ phận nào ? - Tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần - Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp các , thanh , tiếng nào cũng phải có vần em luyện tập , củng cố lại cấu tạo của và thanh . Có tiếng không có âm đầu . tiếng . - Lắng nghe . b) Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 - Chia HS thành các nhóm nhỏ .
  3. - Yêu cầu HS đọc đề bài và mẫu . - Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn cho các nhóm - 2 HS đọc trước lớp . - Yêu cầu HS thi đua phân tích trong - Nhận đồ dùng học tập . nhóm .GV đi giúp đỡ , kiểm tra để đảm - Làm bài trong nhóm . bảo HS nào cũng được tham gia . - Nhóm làm xong trước sẽ dán bài lên bảng . Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - Nhận xét . để có lời giải đúng . - Nhận xét bài làm của HS . Lời giải Tiếng Khôn ngoan đối đáp người Tiếng cùng một mẹ chớ Âm đầu kh ng đ đ ng hoài Vần ôn oan ôi ap Âm đầu c m m ch h ươi Vần ung ôt e ơ Thanh ngang ngang sắc sắc oai huyềên2 Thanh huyền nặng nặng sắc huyền Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
  4. - Hỏi : - 1 HS đọc trước lớp . + Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào ? + Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát . + Trong câu tục ngữ , hai tiếng nào bắt + Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với vần với nhau ? nhau , giống nhau cùng có vần oai . Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu . - 2 HS đọc to trước lớp . - Yêu cầu HS tự làm bài . - Tự làm bài vào vở , gọi 2 HS lên bảng làm bài . - Gọi HS nhận xét và chốt lời giải đúng . - Nhận xét và lời giải đúng là : + Các cặp tiếng bắt vần với nhau là : loắt choắt – thoăn thoắt , xinh xinh , nghênh nghênh . + Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn là: choắt – thoắt . Bài 4 + Các cặp có vần giống nhau không - Qua 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là 2 hoàn toàn là: xinh xinh –nghênh tiếng bắt vần với nhau ? nghênh .
  5. - HS tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có lời giải đúng : 2 tiếng bắt vần với - Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận : nhau là 2 tiếng có phần vần giống 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc phần vần giống nhau – giống nhau hoàn không hoàn toàn . toàn hoặc không hoàn toàn . - Lắng nghe . - Gọi HS tìm các câu tục ngữ , ca dao , thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau . - Ví dụ : + Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay . + Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa . Bài 5 Nắng mưa từ những ngày xưa - Gọi HS đọc yêu cầu . Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan . - Yêu cầu HS tự làm bài . HS nào xong
  6. giơ tay ,GV chấm bài . + Hỡi cô tát nước bên đàng - Nếu HS gặp khó khăn trong việc tìm Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi . chữGV có thể gợi ý . + Đây là câu đố tìm chữ ghi tiếng . - 1 HS đọc to trước lớp . + Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu , bỏ đuôi - Tự làm bài . có nghĩa là bỏ âm cuối . Dòng 1 : chữ bút bớt đầu thành chữ út -GV nhận xét . . 3. Củng cố, dặn dò Dòng 2 : Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút - Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Lấy ví dụ thành chữ ú . về tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng không Dòng 3, 4 : Để nguyên thì là chữ bút . có đủ 3 bộ phận -Gọi 2 HS lên bảng thi nhau phân tích nhanh cấu tạo của tiếng “ nghiêng và uống” - Nhận xét tiết học . - Dặn dò HS về nhà làm bài tập và tập tra từ điển để biết nghĩa của các từ ở bài tập 2 trang 17 .
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản