Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TÍNH TỪ

Chia sẻ: umeox1209

Hiểu thế nào là tính từ. -Tìm được tính từ trong đoạn văn. -Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết. II. Đồ dùng dạy học: Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2.

Nội dung Text: Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TÍNH TỪ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TÍNH TỪ

I. Mục tiêu:

-Hiểu thế nào là tính từ.

-Tìm được tính từ trong đoạn văn.

-Biết cách sử dụng tính từ khí nói và viết.

II. Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2.

III. Hoạt động trên lớp:



Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ sung ý -2 HS lên bảng viết.

nghĩa cho động từ.

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn thành. -3 HS đứng tại chỗ đọc bài.

-Gọi HS nhận xét về câu các bạn đọc trên bảng,

có từ bổ sung ý nghĩa cho động từ nào chưa? -Nhận xét bài của bạn trên bảng theo

Câu văn có đúng ngữ pháp không? Lời văn của các tiêu chí đã nêu.

bạn có hay không?

-Nhận xét chung và cho điểm HS .
2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về tính từ

và cách sử dụng tính từ để khi nói, viết câu văn -Lắng nghe.

có hình ảnh hơn, lôi cuốn và hấp dẫn người đọc,

người nghe hơn. -2 HS đọc chuyện.

b. Tìm hiểu ví dụ: -1 Hs đọc.

-Gọi HS đọc truyện cậu HS ở Ac-boa. +Câu chuyện kể về nhà bác học nổi

-Gọi HS đọc phần chú giải. tiếng người Pháp tên là Lu-i Pa-xtơ.

+Câu chuyện kể về ai? -1 HS đọc yêu cầu.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổ, dùng bút

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2. chì viết những từ thích hợp. 2 HS lên

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài. bảng làm bài.

-Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng.



-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn. -Lắng nghe.

-Kết luận các từ đúng.

a. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ,

giỏi.

b. Màu sắc của sự vật:
-Những chiếc cầu trắng phao.

-Mái tóc của thầy Rơ-nê: xám.

c. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác

của sự vật.

-Thị trấn: nhỏ.

-Vườn nho: con con.

-Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính.

-Dòng sông hiền hoà

Da của thầy Rơ-nê nhăn nheo.

-Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé -1 HS đọc thành tiếng.

Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng,

kích thước và đặc điển của sự vật được gọi là -Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ

tính từ. đi lại.

Bài 3: +Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi hoạt bát

-GV viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh nhẹn, lên nhanh trong bước đi.

bảng. -Lắng nghe.

+Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?



-Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế nào? -Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính

chất của sự vật, hoạt động trạng thái….
-Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của sự vật,

hoạt động trạng thái của người vật được gọi là -2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111

tính từ. SGK.

-Thế nào là tính từ? -Tự do phát biểu.

+Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.

c. Ghi nhớ: +Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ. +Mẹ em cười thật dịu hiền.

-Yêu cầu HS đặt câu có tính từ. +Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.

+Khu vườn yên tĩnh quá!




-2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của

-Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài và bài.

đặt câu hay, có hình ảnh. -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút

d. Luyện tập: chì gạch chân dưới các tính từ. 2 HS

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. làm xong trước lên bảng viết các tính

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài. từ.

-Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
-Gọi HS nhận xét, bổ sung. -1 HS đọc thành tiếng.

Bài 2: +Đặc điểm: cao gầy, béo, thấp…

-Gọi HS đọc yêu cầu. +Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm

-Hỏi: +Người bạn và người thân của em có đặc chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…

điểm gì? Tính tình ra sao? Tư cách như thế nào? +Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn,

ngoan, giỏi,…

-Tự do phát biểu.

-Gọi HS đặt câu, GV nhận xét chữa lỗi dùng từ, +Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm đang.

ngữ pháp cho từng em. +Cô giáo em rất dịu dàng.

+Cu Bi nhà em rất lười ăn.

+Bạn Nam là một học sinh ngoan

ngoãn và sáng dạ.

+Bạn Nga mập nhất lớp em.

+Căn nhà em nhỏ bé nhưng rất ấm

cúng.

+Khu vườn bà em rất yên tĩnh.

+Con sông quê em hiền hoà uốn quanh

đồng lúa.

+Chú mèo nhà em rất tinh nghịxh.

+Cây bàng ở sân trường toả bóng mát
-Yêu cầu HS viết bài vào vở. rượi.

3. Củng cố – dặn dò: -Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở.

-Hỏi: +Thế nào là tính từ? Cho ví dụ.

-Dặn HS về nhà học ghi ghớ và chuẩn bị bài sau.

-Nhận xét tiết học.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản