Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

Chia sẻ: umeox1209

Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau . Từ láy là từ có tiếng hay âm , vần lặp lại nhau. -Phân biệt được từ ghép và từ láy , tìm được các từ ghép và từ láy dễ . -Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu .

Nội dung Text: Tiếng Việt lớp 4 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I. Mục tiêu:

-Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép

là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau . Từ láy là từ có tiếng hay

âm , vần lặp lại nhau.

-Phân biệt được từ ghép và từ láy , tìm được các từ ghép và từ láy dễ .

-Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu .

II. Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét .

-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ .

-Từ điển

III. Hoạt động trên lớp:



Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. KTBC:

- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ , - 2 HS thực hiện yêu cầu .

tục ngữ ở tiết trước ; nêu ý nghĩa của 1

câu mà em thích .

- Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở + Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , ăn , uống ,
điểm nào ? Lấy ví dụ . áo.

+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếng trở

- Nhận xét và cho điểm HS . lên : xe đạp , uống bia , hợp tác xã , …

2. Bài mới

a. Giới thiệu bài

- Đưa ra các từ : khéo léo , khéo tay .

- Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của - Đọc các từ trên bảng .

những từ trên ? - Hai từ trên đều là từ phức .

+ Từ khéo tay có tiếng , âm , vần khác

- Qua hai từ vừa nêu , các em đã thấy có nhau

sự khác nhau về cấu tạo của từ phức . Sự + Từ khéo léo có vần eo giống nhau .

khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy . - Lắng nghe .

Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm

hiểu về điều đó .

b. Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý .

- Yêu cầu HS suy nghĩ , thảo luận cặp đôi - 2 HS đọc thành tiếng .

. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận

và trả lời câu hỏi .

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa + Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau
tạo thành ? , lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông

+ cha ,

đời + sau tạo thành . Các tiếng này đều

+ Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ? có nghĩa .

+ Từ "truyện" : tác phẩm văn học miêu tả

nhân vật hay diễn biến của sự kiện .

"Cổ" : có từ xa xưa , lâu đời .

+ Từ phức nào do những tiếng có vần , "Truyện cổ" : sáng tác văn học có từ thời

âm lặp lại nhau tạo thành ? cổ .

+ Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo

leo , se sẽ .

· Thầm thì : lặp lại âm đầu th .

· Cheo leo : lặp lại vần eo .

· Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần

- Kết luận : âm

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép · Se sẽ : lặp lại âm đầu s và âm e .

lại với nhau gọi là từ ghép . - Lắng nghe .

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hoặc phần vần giống

nhau gọi là từ láy c. Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ .



- Hỏi : Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho

ví dụ - 2 đến 3 HS đọc thành tiếng .

+ Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :



d. Luyện tập Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo ,

Bài 1 học sinh , yêu quý , mến yêu , tình bạn ,

- Gọi HS đọc yêu cầu . học giỏi…

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS Từ láy : chăm chỉ , cần cù , thân thương ,

- Yêu cầu HS trao đổi , làm bài . nhạt nhẽo , săn sóc , khéo léo , …

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ sung . - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội

- Kết luận lời giải đúng dung bài

- Nhận đồ dùng học tập .

- Hoạt động trong nhóm .

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung .



- Chữa bài .

Câu Từ ghép Từ láy
a ghi nhớ , đền thờ , bờ bãi , tưởng nô nức

nhớ

b dẻo dai , vững chắc , thanh cao mộc mạc , nhũn nhặn , cứng cáp , ..

,..



- Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi - Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa .

vào trong từ ghép ?

* Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng

cáp là từ ghép ,GV giải thích thêm : trong

từ ghép , nghĩa của từng tiếng phải phù

hợp với nhau , bổ sung nghĩa cho nhau

cứng là rắn , có khả năng chịu tác dụng ,

cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện to nên

chúng không hợp nghĩa với nhau , hai

tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ láy

.

· Nếu HS xếp : dẻo dai , bờ bãi vào từ

láy ,GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong ,

dai có khả năng chịu lực , khó bị làm đứt

, cho rời ra từng mảnh . Hai tiếng này bổ
sung nghĩa cho nhau tạo thành nghĩa

chung dẻo dai có khả năng hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK .

trong thời gian dài . Nên nó là từ ghép . - Hoạt động trong nhóm .

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu . - Dán phiếu , nhận xét , bổ sung .

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm . Yêu

cầu HS trao đổi , tìm từ và viết vào phiếu . - Đọc lại các từ trên bảng .

- Gọi các nhóm dán phiếu , các nhóm khác

nhận xét, bổ sung .

- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên - 1 HS nêu

bảng . - 1 HS nêu

3. Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ .

+ Từ láy là gì ? Lấy ví dụ .

- Nhận xét tiết học .

- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm

được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các

từ đó .
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản