Tiếng Việt lớp 4 - TẬP ĐỌC - DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
250
lượt xem
27
download

Tiếng Việt lớp 4 - TẬP ĐỌC - DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ . - Phía bắc ( PB ) : sừng sững , nặc nô , co rúm lại , béo múp béo míp , quang hẳn , .... - Phía nam ( PN ) : sừng sững giữa lối , lủng củng , phóng càng , béo múp béo míp , quang hẳn , .... Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiếng Việt lớp 4 - TẬP ĐỌC - DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

  1. TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) I. Mục tiêu: 1. Đọc thành tiếng:  Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ . - Phía bắc ( PB ) : sừng sững , nặc nô , co rúm lại , béo múp béo míp , quang hẳn , .... - Phía nam ( PN ) : sừng sững giữa lối , lủng củng , phóng càng , béo múp béo míp , quang hẳn , ....  Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm .  Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật . 2. Đọc - Hiểu  Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …
  2.  Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh . II. Đồ dùng dạy học:  Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện ) .  Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc . III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài - HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài . lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của trả lời của các bạn . bài “ Mẹ ốm ” HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ? HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ? Lá trầu khô giữa cơi trầu
  3. Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa - Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1 . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng - Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà HS : Nhìn vào bức tranh , em hình dung Trò . ra cảnh gì ? - Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích , các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò . Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương , khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện . Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò , các em cùng học bài hôm nay . b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu - HS đọc theo thứ tự : bài: + Bọn Nhện …hung dữ .
  4. * Luyện đọc: + Tôi cất tiếng ….giã gạo . - Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó + Tôi thét ….quang hẳn . gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS 3 lượt ) . cả lớp theo dõi bài trong SGK . - 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp . HS cả lớp theo dõi trong SGK . - Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài . - Theo dõi GV đọc mẫu . - Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải . - Đọc mẫu lần 1. Chú ýgiọng đọc như sau: Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp . Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế Mèn dứt khoát , kiên quYết . Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc . Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng củng, im như đá , hung dữ , cong + Bọn nhện .
  5. chân , nặc nô , quay quắt , phóng càng , + Để đòi lại công bằng , bênh vực co rúm , thét , béo múp béo míp , kéo bè Nhà Trò yếu ớt , không để kẻ khỏe ăn kéo cánh , yếu ớt , đáng xấu hổ, phá hết . hiếp kẻ yếu . * Tìm hiểu bài: - Hỏi : + Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào ? + Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ? - Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia - Dế Mèn đã hành động như thế nào để đường , sừng sững giữa lối đi trong trấn áp bọn nhện , giúp đỡ Nhà Trò ? khe đá lủng củng những nhện là nhện Các em cùng học bài hôm nay . rất hung dữ . * Đoạn 1 : + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời phải trả nợ . câu hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện + Nói theo nghĩa của từng từ theo đáng sợ như thế nào ? hiểu biết của mình . * Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắn ngang tầm nhìn . + Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy * Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không
  6. bọn nhện sẽ làm gì ? có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm . + Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ” - Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện nghĩa là thế nào ? thật đáng sợ . - 2 HS nhắc lại . - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp . - Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ? + Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng - Tóm ý chính đoạn 1 . chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói * Đoạn 2 : chuyện . Thấy vị chúa trùm nhà nhện , - Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2 . Dế Mèn quay phắt lưng , phóng càng - Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả đạp phanh phách . lời câu hỏi : + Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ + Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện chóp bu bọn này , ta ” để ra oai . phải sợ ? + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô . Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất + Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra như cái chày giã gạo . oai ? - Lắng nghe .
  7. + Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ? - Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của - Dế Mèn ra oai với bọn nhện . một kẻ mạnh : Muốn nói chuyện với tên - 2 HS nhắc lại . nhện chóp bu , dùng các từ xưng hô : ai , bọn này , ta . Khi thấy nhện cái xuất hiện - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp . vẻ đanh đá , nặc nô . Dế Mèn liền ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay + Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện phắt lưng lại , phóng càng đạp phanh giàu có , béo múp béo míp mà cứ đòi phách . món nợ bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để - Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ? đánh đập Nhà Trò yếu ớt . Thật đáng - Tóm ý chính đoạn 2 . xấu hổ và còn đe dọa chúng . * Đoạn 3 - Lắng nghe . - Yêu cầu 1 HS đọc . - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
  8. + Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ? - Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so + Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn sánh bọn nhện giàu có , béo múp với món cuống cuồng chạy dọc , chạy ngang nợ bé tẹo đã mấy đời của Nhà Trò . Rồi phá hết các dây tơ chăng lối . chúng kéo bè kéo cánh để đánh đập một + Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cô gái yếu ớt . Những hình ảnh tương cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì phản đó để bọn nhện nhận thấy chúng quá lo lắng . hành động hèn hạ , không quân tử . Dế + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng xấu hổ ! nhận ra lẽ phải . Có phá hết các vòng vây đi không ? ” - HS nhắc lại . + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp . nhện đã hành động như thế nào ? + HS tự do phát biểu theo ý hiểu . - Giải nghĩa hoặc đọc . + Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì ? + Ý chính của đoạn 3 là gì ?
  9. - Tóm ý chính đoạn 3 . - Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK . + Yêu cầu HS thảo luận và trả lời . +GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc . Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ . Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ , đi chiến đấu cho một sự - Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận nghiệp cao cả . danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu động mạnh mẽ , kiên quyết và hào trong một đội ngũ . hiệp để chống lại áp bức , bất công , Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào bênh vực Nhà Trò yếu đuối . hiệp , sẵn sàng làm việc nghĩa . - Lắng nghe . Dũng sĩ : Người có sức mạnh , dũng cảm đương đầu với khó khăn nguy hiểm . Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với nhân dân và đất nước . - Cùng HS trao đổi và kết luận . - Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
  10. hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh . - GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên - HS nhắc lại đại ý . đều có thể đặt cho Dế Mèn song thíich hợp nhất đối với hành động mạnh mẽ , - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp . kiên quyết , thái độ căm ghét áp bức bất - Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , công , sẵn lòng che chở , bênh vực , giúp hồi hộp . Lời của Dế Mèn giọng đỡ người yếu trong đoạn trích là danh mạnh mẽ , đanh thép , dứt khoát như hiệu hiệp sĩ . ra lệnh . - Đại ý của đoạn trích này là gì ? Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê . - Đánh dấu cách đọc và luyện đọc . - Ghi đại ý lên bảng . Ví dụ đoạn văn sau : * Thi đọc diễn cảm - Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài . - Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế nào ?
  11. -GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc . Yêu cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc theo cách hướng dẫn đúng . Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm . Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện . Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm .Tôi quay phắt lưng , phóng càng , đạp phanh phách ra oai . Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo . Tôi thét . - Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi . Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này . Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không . - Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm .GV uốn - 5 HS luyện đọc . nắn , sữa chữa cách đọc . - Cho điểm HS . 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài . - 1 HS đọc bài - Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn - HS trả lời. đức tính gì đáng quý ? - Nhận xét tiết học . - Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực ,
  12. giúp đỡ những người yếu , ghét áp bức bất công . -HS cả lớp. - Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản