Tiếng Việt lớp 4 - TẬP ĐỌC - ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

Chia sẻ: umeox1209

Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn. - Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, rửa sạch, khủng khiếp. -Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. -Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật. 2. Đọc- hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán. -Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. II. Đồ...

Nội dung Text: Tiếng Việt lớp 4 - TẬP ĐỌC - ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

 

  1. TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I. Mục tiêu: 1. Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn. - Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, rửa sạch, khủng khiếp. -Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. -Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật. 2. Đọc- hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán. -Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK phóng to. -Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động trên lớp:
  2. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC -Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài Thưa -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK. +Cương xin học nghề rèn để làm gì? +Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? -Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ý nghĩa của bài. -Nhận xét, cho điểm HS . 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Gọi HS quan sát tranh và cho biết bức tranh thể -Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện hiện được những gì? nguy nga, tráng lệ. Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại. Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại của vàng. Nhưng nét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ. -Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức ăn -Lắng nghe. như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu điều đó. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc:
  3. -Yêu cầu HS đọc toàn bài. -HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của bài -HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự. (3 lượt HS đọc). GV sửa lỗi phát âm, ngắt +Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến giọng cho HS. Lưu ý các câu cầu khiến: Xin sung sướng hơn thế nữa. thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước +Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được cho tôi được sống sống. +Giải nghĩa một số từ khó: phép màu, quả +Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham nhiên, khủng khiếp, phán. lam. -GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc. *Toàn bài đọc với giọng khoan thai. Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận. Lời phán của thần Đi- ô-ni-dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ. *Nhấn giọng ở những từ ngữ: tham lam, hoá, ưng thuận, biến thành, sung sướng, khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn, tha tội, phán, thoát khỏi. -Tóm tắt nội dung: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
  4. * Tìm hiểu bài: -1 HS đọc toàn bài. -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời hỏi. câu hỏi: +Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điều ước. +Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì? +Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vật +Vua Mi-đát xin thần điều gì? ông chạm vào đều biến thành vàng. +Vì ông ta là người tham lam. +Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy? +Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một +Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp như quả táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà thế nào? vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời. * Điều ước của vua Mi-đát được thực -Tóm ý chính đoạn 1. hiện. -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi -1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi: +Khủng khiếp nghĩa là thế nào? + Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ. +Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dôt lấy +Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của lại điều ước? điều ước: vua không thể ăn, uống bất cứ
  5. thứ gì. Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng. Mà con người -Tóm ý chính đoạn 2. không thể ăn vàng được. * Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của -Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu điều ước. hỏi. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi. (hoạt động +Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình nhóm 4) vào dòng nước trên sông Pác-tôn? +Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch +Vua Mi-đát hiểu ra điều gì? lòng tham. +Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc -Tóm ý chính đoạn 3. không thể xây dựng bằng ước muốn tham + Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì? lam. * Vua Mi-đát rút ra bài học quý. * Luyện đọc diễn cảm: * Những điều ước tham lam không bao -Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo đoạn giờ mang lại hạnh phúc cho con người. văn. -Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc phù hợp. -1 HS đọc thành tiếng. HS phát biểu để -Yêu cầu HS đọc trong nhóm. tìm ra giọng đọc (như hướng dẫn)
  6. -Tổ chức cho HS đọc phân vai. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửa cho -Bình chọn nhóm đọc hay nhất. nhau. Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn,. -3 nhóm HS tham gia. - Xin thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được sống Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán: -Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham. Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước. Lúc ấy nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam. 3. Củng cố – dặn dò: -Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai. -Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều gì? -Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người +Những điều ước tham lam không bao thân nghe và ôn tập tuần 10. giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
  7. -Nhận xét tiết học.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản