TIẾT 17- ĐỊNH LÍ TA-LÉT VÀ HỆ QUẢ CỦA CHÚNG

Chia sẻ: lotus_4

Nắm được định lí thuận, định lí đảo của định lí Ta-Lét - Biết áp dụng các kiến thức đó vào giải các bài tập cụ thể II . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức : 8A………………………… ; 8B…………………………… 2. Kiểm tra : 3. Bài mới Hoạt động 1 : Lý thuyết ? Định lí thuận và định lí đảo của định lí Ta- Lét *Định lí thuận : Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra hai cạnh đó những đoạn thẳng tương...

Nội dung Text: TIẾT 17- ĐỊNH LÍ TA-LÉT VÀ HỆ QUẢ CỦA CHÚNG

TIẾT 17- ĐỊNH LÍ TA-LÉT VÀ HỆ QUẢ CỦA CHÚNG

I . MỤC TIÊU

- Nắm được định lí thuận, định lí đảo của định lí Ta-Lét

- Biết áp dụng các kiến thức đó vào giải các bài tập cụ thể

II . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức : 8A………………………… ;

8B……………………………

2. Kiểm tra :

3. Bài mới

Hoạt động 1 : Lý thuyết

? Định lí thuận và định lí đảo của *Định lí thuận : Nếu một đường

định lí Ta- Lét thẳng cắt hai cạnh của tam giác và

song song với cạnh còn lại thì nó

định ra hai cạnh đó những đoạn

thẳng tương ứng tỉ lệ

* Định lí đảo : Nếu một đường thẳng

cắt hai cạnh của một tam giác va

fđịnh ra trên hai cạnh đó những đoạn

tương ứng thẳng tỉ lệ thì đường thẳng

? Nêu hệ quả của định lí Ta -Lét đó song song với cạnh còn lại của
tam giác

* Hệ quả : Nếu một đường thẳng cắt

hai cạnh của tam giác và song song

với cạnh còn lại thì nó tạo thành một

tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ

lệ với ba cạnh của tam giác đã cho

Hoạt động 2 : Bài tập

Bài tập 1: Bài tập 1:

Cho ABC có AB = 6cm, AC = 9cm.

Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD =

4 cm. Kẻ DE // BC (E  AC). Tính độ

dài các đoạn thẳng AE, CE.

Vì DE // BC (gt) áp dụng định lí Ta
A
lét trong ABC ta có:

E
D AD AE 4 AE
 
AB AC 6 9

4.9
B  AE =  6 (cm)
C
6

Mà CE = AC - AE

 CE = 9 - 6 = 3 (cm)
Bài tập 2: Bài tập 2:

Cho ABC có AC = 10 cm. trên cạnh

AB lấy điểm D sao cho AD = 1,5 BD. kẻ

DE // BC (E  AC). Tính độ dài AE,

CE.

Vì DE // BC (gt) áp dụng định lí Ta
A

lét trong ABC ta có:
E
D
AE AD AE 1, 5BD
  
AC  AE
CE BD BD
B C
AE 3
Hay 
10  AE 2

 2AE = 3(10 - AE)

 2AE = 30 - 3AE

 2AE + 3AE = 30

 5AE = 30

AE = 6 (cm)

 CE = AC - AE = 10 - 6 = 4 (cm)
Bài tập 3: Cho hình thang ABCD Bài tập 3

(AB // CD); AB // CD. Gọi trung điểm

của các đường chéo AC, BD thứ tự là M

và N. chứng minh rằng MN // AB

- Gọi P, Q thứ tự là trung điểm của AD,

BC
A B
- Nối M với P ta có
Q
P
N PA = PD ; MB = MD => MP là đường
D C trung bình của  ADB

1
=> MP // AB ; MP = AB
2

MP 1 PA 1
Hay và (1)
 
AB 2 AD 2

Mặt khác NA = NC

AN 1
=> (2)

AC 2

PA AN
Từ (1) và (2) => 
AD AC

Theo định lí Ta Lét đảo ta có

PN // DC hay PN // AB

Từ PM // AB và PN // AB

=> P, M, N thẳng hàng
Vậy MN // AB




4 : Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại lý thuyết

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

5 : Rút kinh nghiệm :
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản