Tiết 22-23. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
381
lượt xem
21
download

Tiết 22-23. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, I hoặc I, R. Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiết 22-23. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

  1. Tiết 22-23. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA Ngy soạn: 1-11-2010 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, I hoặc I, R. Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá. 2. Kĩ năng + Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai
  2. đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó. +Sử lí, tính toán số liệu thu được từ thí nghiệm và dưa ra kết quả + Rút ra kết luận và trình bày báo cáo thí nghiệm + Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Phổ biến cho học sinh nội dung cần chuẩn bị trước trong buổi thực hành. + Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết. 2. Học sinh: + Đọc kĩ nội dung bài thực hành..
  3. + Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1 Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu mục đích thí nghiệm. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh I. Mục đích thí Ghi nhận mục nghiệm Giới thiệu mục đích thí đích của thí 1. Áp dụng hệ nghiệm. nghiệm. thức hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện và định luật Ôm đối với toàn mạch để xác định suất điện động và điện
  4. trở trong của một pin điện hoá. 2. Sử dụng các đồng hồ đo điện đa năng hiện số để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong các mạch điện. (10 phút) : Tìm hiểu dụng cụ thí Hoạt động 2 nghiệm. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh II. Dụng cụ thí thiệu Ghi nhận các nghiệm Giới dụng cụ thí dụng cụ thí 1. Pin điện hoá. nghiệm. nghiệm. 2. Biến trở núm
  5. xoay R. 3. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số. 5. Điện trở bảo vệ R0. 6. Bộ dây dẫn nối mạch. 7. Khoá đóng – ngát điện K. Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh III. Cơ sở lí hình thuyết Vẽ hình 12.2 Xem + Khi mạch ngoài Yêu cầu học 12.2.
  6. sinh thực hiện Thực hiện C1. để hở hiệu điện thế gữa hai cực của C1. nguồn điện bằng suất điện động của Xem hình nguồn điện. Vẽ hình 12.3. 12.3. Đo UMN khi K Yêu cầu học Viết biểu thức ngắt : UMN = E sinh viết biểu định luật Ôm + Định luật Ôm thức định luật cho đoạn mạch cho đoạn mạch Ôm cho đoạn MN. MN có chứa nguồn mạch có chứa : UMN = U = E – nguồn. Thực hiện C2. I(R0 - r) Yêu cầu học Viết biểu thức Đo UMN và I khi sinh thực hiện định luật Ôm K đóng, Biết E và C2. cho toàn mạch R0 ta tính được r. Yêu cầu học trong mạch + Định luật Ôm sinh viết biểu điện mắc làm đối với toàn mạch : thức định luật thí nghiệm.
  7. E Ôm cho toàn I= R  R A  R0  r mạch. Tính toán và so sánh với kết quả đo. Hoạt động 4 (15 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo. Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản giáo viên học sinh IV. Giới thiệu dụng cụ đo Ghi nhận các 1. Đồng hồ đo Giới thiệu đồng hồ đo chức năng của điện đa năng hiện điện đa năng đồng hồ đo số hiện số DT- điện đa năng Đồng hồ đo điện hiện số DT- đa năng hiện số 830B. DT-830B có nhiều 830B. thang đo ứng với
  8. chức năng các khác nhau như : đo điện áp, đo cường độ dòng điện 1 những nhận Nêu Ghi chiều, xoay chiều, điểm cần chú ý những điểm đo điện trở, … . sử dụng cần chú ý khi khi đồng hồ đo sử dụng đồng điện đa năng hồ đo điện đa 2. Những điểm cần chú ý khi thực hiện số. năng hiện số. hiện + Vặn núm xoay của nó đến vị trí tương ứng với chức năng và thang đo cần chọn. Sau đó nối các cực của đồng hồ vào mạch rồi gạt nút
  9. bật – tắt sang vị trí “ON”. + Nếu chưa biết rỏ giá trị giới hạn của Yêu cầu học Thực hiện C3. đại lượng cần đo, sinh thực hiện ta phải chọn thang C3. đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn. + Không do cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá thang đo đã chọn. + Không chuyển đổi chức năng thang đo khi đang
  10. có dòng điện chạy qua nó. + Không dùng nhầm thang đo cường độ dòng điện để đo hiệu điện thế. + Khi sử dụng xong các phép đo phải gạt nút bật – tắt về vị trí “OFF” + Phải thay pin 9V bên trong nó khi pin yếu (góc phải hiễn thị kí hiệu ) + Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khi
  11. sử dụng không trong thời gian dài. Tiết 2 Hoạt động 5 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chú ý học sinh về an Lắp mạch theo sơ đồ. toàn trong thí nghiệm. Kiểm tra mạch điện và Theo dõi học sinh. thang đo đồng hồ. Báo cáo giáo viên hướng dẫn. Hướng dẫn từng nhóm. Tiến hành đóng mạch và đo các giá trị cần thiết. Ghi chép số liệu. Hoàn thành thí ngiệm, thu dọn thiết bị.
  12. Hoạt động 6 (15 phút) : Xữ lí kết quả, báo cáo thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn học sinh Tính toán, nhận xét … để hoàn thành báo cáo. hoàn thành báo cáo. Nộp báo cáo. Hoạt động 7 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho HS nhận xét về mối - Nhận xét về mối liên hệ liên hệ giữa UN và R. giữa UN và R. - Yêu cầu HS nhận xét - Nhận xét câu thực hiện câu thực hiện của bạn. của bạn. - Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản