Tiết 70: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

Chia sẻ: Lotus_7 Lotus_7 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
216
lượt xem
15
download

Tiết 70: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giúp HS: - Hiểu và vận dụng được quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. - Áp dụng chia một số thập phân cho một số thập phân để giải các bài toán có liên quan. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. DẠY - HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiết 70: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

  1. Tiết 70: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hiểu và vận dụng được quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. - Áp dụng chia một số thập phân cho một số thập phân để giải các bài toán có liên quan. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp - GV nhận xét và cho điể m HS. theo dõi và nhận xét. 2. DẠY - HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn chia một số thập phân cho một số thập phân. a) Ví dụ 1 * Hình thành phép tính.
  2. - GV nêu bài toán ví dụ: Một thanh sắt - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. dài 6,2dm cân nặng 23,56kg. Hỏi 1dm - HS: Lấy cân nặng của cả thanh sắt chia của thanh sắt đó cân nặng bao nhiêu ki- cho độ dài của cả thanh sắt. lô-gam? - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2 * Đi tìm kết quả - GV hỏi lại: Khi ta nhân cả số bị chia và - HS: Khi ta nhân cả số bị chia và số chia số chia cùng một số tự nhiên khác 0 thì cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương thương có thay đổi không? không thay đổi. - GV: Hãy áp dụng tính chất trên để tìm - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả của kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. phép chia. - GV hỏi: Như vậy 23,56 chia cho 6,2 - HS nêu 23,56 : 6,2 = 3,8 bằng bao nhiêu? * Giới thiệu kĩ thuật tính - GV nêu: Để thực hiện 23,56 : 6,2 thông - HS theo dõi GV thực hiện phép chia. thường chúng ta làm như sau (GV giới thiệu như SGK): - G V yêu cầ u HS đặ t tính và thực hiệ n - HS đặt tính và thực hiện tính. t ính 23,56 : 6,2. - GV: Trong ví dụ trên để thực hiện phép - Để thực hiện chia một số thập phân cho chia một số thập phân cho một số thập một số thập phân ta đã chuyển về phép
  3. phân chúng ta đã chuyển về phép chia có chia một số thập phân cho một số tự nhiên dạng như thế nào để thực hiện? rồi thực hiện chia. b) Ví dụ 2 - GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và đặt và thực hiện tính 23,56 : 6,2 các em hãy tính vào giấy. đặt tính và thực hiện phép tính 82,55 : 1,27 - GV gọi một số HS trình bày cách tính - Một số HS trình bày trước lớp, HS cả của mình. lớp cùng trao đổi. c) Quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân - GV hỏi: Qua cách thực hiện hai phép - 2 HS trình bày trước lớp. chia ví dụ, bạn nào có thể cách chia một số thập phân cho một số thập phân? 2.3. Luyện tập - thực hành Bài 1 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau đó - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm yêu cầu HS tự làm bài. bài vào vở bài tập. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau - 4 HS lần lượt nêu trước lớp như phần ví đó yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách dụ, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
  4. thực hiện phép tính của mình - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải 1l dầu hoả cân nặng là: 3,24 : 4,5 = 0,76 (kg) 8l dầu hoả cân nặng là: 0,76 x 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
  5. bài vào vở bài tập. Bài giải Ta có 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1) Vậy may được nhiều nhất 153 bộ quần áo và còn thừa 1,1m vải. Đáp số: May 153 bộ Thừa 1,1m 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản