Tiểu luận biến đổi khí hậu

Chia sẻ: Pham Huu Tri | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

7
1.502
lượt xem
606
download

Tiểu luận biến đổi khí hậu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự bất thường về chu kỳ khí hậu không chỉ dẫn tới sự gia tăng dịch bệnh, d ịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác. Vì vậy tôi chọn và nghiên cứu chuyên đề “ Nông nghiệp với biến đổi khí hậu”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận biến đổi khí hậu

  1. Tiểu luận biến đổi khí hậu 1
  2. MỤC LỤC PHẦN I ................................................................................................................................. 3 PHẦN II ................................ ................................ ................................ ............................... 5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 5 I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ....................................................................................................... 5 1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ............................................................................... 6 1.4. Một khái niệm của biến đổi khí hậu ................................ ................................ ............. 6 1.4.1. Hiệu ứng nhà kính ................................ ................................ ................................ ........ 6 1.4.2. Mưa Acid ..................................................................................................................... 7 1.4.2.1. Định nghĩa ................................ ................................ ................................ ................. 7 1.4.3. Thủng tầng Ôzôn .......................................................................................................... 9 1.4.3.1. Định nghĩa ................................ ................................ ................................ ................. 9 1.4.3.2. Vai trò của tầng Ôzôn: ................................ ................................ ............................... 9 1.4.4. Sa mạc hóa ................................................................................................................... 9 1.4.4.1. Định nghĩa ................................ ................................ ................................ ................. 9 1.4.4.2. Nguyên nhân ................................................................ ................................ ........... 10 II/ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP ........................... 10 1. Trên toàn cầu ................................................................................................................. 10 2. Trên toàn quốc ................................ ................................ ................................ ............... 10 2.4. Diêm nghiệp .................................................................................................................. 13 3. Thực trạng tại Tây Nguyên ............................................................................................... 14 III/ CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ........................................ 15 Hãy bảo vệ Trái đất của chúng ta................................ ................................ .................... 17 PHẦN III ............................................................................................................................ 18 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 18 I. KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 18 II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 18 2
  3. PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay chúng ta phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường bức xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm: sự biến đổi khí hậu (BĐKH), suy thoái đa dạng sinh học (ĐDSH), suy thoái nguồn tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng Ôzôn, suy thoái đất và hoang m ạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy… Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống con người cũng như sự phát triển của xã hội trong đó dù ở mức độ quốc gia hay toàn cầu thì BĐKH luôn được xem là vấn đề môi trường nóng bỏng nhất và hơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới tiến trình phát triển bền vững hiện nay trên toàn thế giới. Sau cuộc tranh luận kéo dài 30 năm, cho đến nay, các Nhà khoa học đã có sự nhất trí cao và cho rằng những thập kỷ gần đây, những hoạt động phát triển kinh tế - x ã hội với nhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông – lâm nghiệp và sinh ho ạt đã làm tăng nồng độ các khí gây H iệu ứng nhà kính (N 2O, CH4, H2S và nhất là CO2) trong khí quyển làm Trái đất nóng lên, biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu. Bức tranh toàn cầu: Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng – hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8 triệu người vào năm 2015, ít nhất có 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển, đất trũng sẽ bị mất nhà cữa vì ngập lụt. N ước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa và sự nhiễm mặn của nước ngầm tác động xấu đến nông nghiệp và tài nguyên nước ngọt. Trong thời gian 20 – 25 năm trở lại đây có thêm khoảng 30 bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh nhân, tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh truyền nhiễm gia tăng. Tuy nhiên BĐKH ở những mức độ nhất định và những khu vực nhất định cũng có 3
  4. những tác động tích cực đó là tạo cơ hội để các N ước đổi mới công nghệ, phát triển các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường và các hoạt động phát triển trồng rừng để hấp thu CO2 giảm phát thải khí nhà kính. Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, khi nhiệt độ tăng, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp. Sự bất thường về chu kỳ khí hậu không chỉ dẫn tới sự gia tăng dịch bệnh, d ịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác. Vì vậy tôi chọn và nghiên cứu chuyên đề “ Nông nghiệp với biến đổi khí hậu”. Mục đích là đ ể hiểu hơn nữa về sự Biến đổi khí hậu và các giải pháp của Nhà khoa học để nông nghiệp thích ứng với sự biến đổi khí hậu. 4
  5. PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1. Định nghĩa Biến đổ i khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồ i ho ặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và G lobalwarming phúc lợi của con người”. (Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu). 1.2. Nguyên nhân biến đổi khí hậu Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư K yoto nhằm hạn chế và ổ n định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO 2, CH 4, N2O, HFCs, PFCs và SF6. CO 2 p hát thải khi đố t cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO 2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép. CH 4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than. N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp. 5
  6. HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy Ô zôn (ODS) và H FC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22. PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm. SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê. 1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu  Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.  Sự thay đổ i thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất.  Sự dâng cao m ực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đ ảo nhỏ trên biển.  Sự di chuyển của các đới khí hậu tồ n tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đ ất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người.  Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.  Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển. 1.4. Một khái niệm của biến đổi khí hậu 1.4.1. Hiệu ứng nhà kính 1.4.1.1. Đ ịnh nghĩa. 6
  7. Kết quả của sự trao đổi không cân b ằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọ i là Hiệu ứng nhà kính. Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân tán trở lại thành nhiệt lượng cho b ầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng. 1.4.1.2. N guyên nhân gây hiệu ứng nhà kính Có nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính, gồm CO2, CH 4, CFC, SO2, hơi nước ... Khi ánh sáng m ặt trời chiếu vào Trái Đất, mộ t phần được Trái Đất hấp thu và một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phản xạ đi. Nếu các khí nhà kính tồ n tại vừa phải thì chúng giúp cho nhiệt độ Trái Đ ất không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thì kết quả là Trái Đất nóng lên. Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được x ếp theo thứ tự sau: CO2 => CFC => CH4 => O3 =>NO 2 1.4.2. Mưa Acid 1.4.2.1. Đ ịnh nghĩa 7
  8. Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước mưa có CO2 hòa tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl- ( từ nước biển) và có độ pH dưới 5. Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết, băng, hơi nước… 1.4.2.2. N guyên nhân Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng năng lượng oxid của lưu huỳnh và nitơ ở trong khí quyển do hoạt độ ng của con người gây nên. Ôtô, nhà máy nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển. N hà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO2. Trong khí xả, ngoài SO2 còn có khí NO được không khí tạo nên ở nhiệt độ cao của phản ứng đốt nhiên liệu. Các loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi cháy trong môi trường không khí có thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO 2 và NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, d ưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxid này sẽ p hản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các acid như H 2SO4, acid Sunfur, acid Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho nước mưa có tính acid. Một vài quặng kim loại như đồ ng (Cu) chẳng hạn, có chứa lưu huỳnh (S) và khí SO2 được tạo thành khi người ta tìm cách khai thác chúng. Khí SO2 cũng có thể được thải ra từ hoạt động núi lửa. Khi núi lửa hoạt động thường tung vào khí quyển H2S và SO2. N goài ra, khí SO2 cũng có thể được thải từ sự mục nát của các loài thực vật đ ã chết từ lâu. Khí SO2 có nguồ n tự nhiên chỉ chiếm mộ t tỷ lệ rất nhỏ (kho ảng 1/10) so với nguồ n gốc nhân tạo (từ những ho ạt động công nghiệp, giao thông...). Bên cạnh đó, các nhà máy điện khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để phát điện cũng đ ã thải vào không khí một lượng lớn NO. Ở một số 8
  9. nước, lượng khí thải này do các nhà máy nhiệt điện chiếm 40%, còn 60% là do các hoạt đ ộng giao thông vận tải. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ các hoạt động của con người như chặt phá rừng bừa bãi, đốt rác, phun thuốc trừ sâu. Ước tính khoảng 80% oxid sulfur là do ho ạt động của các thiết b ị tạo năng lượng, 15% do ho ạt động đốt cháy của các ngành công nghiệp khác nhau, và 5% từ các nguồn khác. Còn đối với oxid nitơ, 1/3 là do hoạt động của các máy năng lượng, 1/3 khác là do hoạt độ ng của đốt nhiên liệu để chuyển hóa thành năng lượng và phần còn lại cũng do các nguồn khác nhau. 1.4.3. Thủng tầng Ôzôn 1.4.3.1. Đ ịnh nghĩa Ôzôn là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của Trái đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, gồ m 3 nguyên tử oxy (O3), hấp thụ phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng Ôzôn. 1.4.3.2. Vai trò của tầng Ô zôn: Lớp Ôzôn ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu khí quyển Trái đất. Tầng Ôzôn như lớp áo choàng bảo vệ Trái đất trước sự xâm nhập và phá hủy của tia tử ngo ại. Tầng ozon là lớp lọ c bức xạ mặt trời, một phần lớp lọc này bị mất sẽ làm cho bề m ặt Trái đất nóng lên. Chiếc áo choàng quý giá ấy b ị "rách" cũng có nghĩa sự sống của muôn loài sẽ b ị đe dọa. 1.4.4. Sa mạc hóa 1.4.4.1. Đ ịnh nghĩa Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn, vùng ẩm nửa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đ ổi khí hậu. Một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt là hiện tượng sa mạc hóa (theo Tổng Thư ký Liên hợp quốc (LHQ) Ban Ki Moon). Đây 9
  10. là mộ t vấn đ ề toàn cầu đang tác động đến 1/3 trái đất và đe dọa cuộ c sống của 1,2 tỷ người trên hành tinh. 1.4.4.2. Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân dẫn đ ến tình trạng sa mạc hóa. Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay. Việc lạm dụng đất đai trong các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác ruộng đất, phá rừng, đốt đồng, trữ nước, khoan giếng, biến đổi khí hậu toàn cầu đã góp sức làm sa mạc hóa nhiều vùng trên trái đất. Hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị dao động b ởi sinh hoạt con người như trong trường hợp chăn nuôi. Móng guốc của loài m ục súc thường nện chặt các tầng đất, làm giảm lượng nước thấm xuố ng các mạch nước ngầm. Những lớp đất trên thì chóng khô, dễ bị gió mưa xói mòn. Con người còn gây nên nạn đốn cây lấy củi cùng động tác của các loài gia súc gặm cỏ làm hư lớp rễ thảo mộc vốn quyện lớp đất xuống. Đất vì đó dễ tơi lên, chóng bị khô và biến thành bụi. Hiện tượng này diễn ra ở những vùng ven sa mạc khi con người chuyển từ lối sống du mục sang lối sống ngụ canh. Hiện tượng trái đất ấm dần lên cũng là mộ t trong những nguyên nhân gây ra những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng, có thể phá hủy nhiều thảm thực vật không thể phục hồi. Ước tính 10 – 20% đất khô trên thế giới đ ã bị sa mạc hóa. II/ Ả NH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Đ ẾN NÔNG NGHIỆP 1. Trên toàn cầu Do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh trong những thập niên tới. Trong thế kỷ XX, mực nước biển tại châu Á dâng lên trung bình 2,4 mm/năm, riêng th ập niên vừa qua là 3,1 mm/năm, dự báo sẽ tiếp tục dâng cao hơn trong thế kỷ XXI khoảng 2,8mm - 4,3 mm/năm. Mực nước biển dâng lên có thể nhấn chìm nhiều vùng rộng lớn, nơi ở của hàng triệu người sống ở các khu vực thấp ở V iệt Nam, Bangladesh, Ấn Đ ộ và Trung Q uốc,… làm khan hiếm nguồn nước ngọt ở một số nước châu Á do biến đổi khí hậu đã làm thu hẹp các dòng sông băng ở dãy Hymalayas. 2. Trên toàn quốc 10
  11. 2.1.Nông nghiệp Việt Nam là mộ t trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng. Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu BĐKH , đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở V iệt Nam có thể tăng lên 30 0C và mực nước biển có thể dâng 1m. Theo đó, kho ảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập. Theo dự đoán của Chương trình phát triển Liên Hiệp Quố c (UNDP), các tác động trên sẽ gây thiệt hại khoảng 17 tỷ đồng mỗi năm và khiến kho ảng 17 triệu người không có nhà. Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB), Nước ta với bờ biến dài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6m sẽ có từ 100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha tại Đồng bắng sông Hồng (ĐBSH) và những năm lũ lớn khoảng 90% diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l. Ư ớc tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực Quốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục triệu người dân. Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật, dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơ gia tăng các loài “thiên địch”. Trong thời gian 2 năm trở lại đây, dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá ở ĐBSCL diễn ra ngày càng phức tạp ảnh hưởng đến khả năng thâm canh tăng vụ và làm giảm sản lượng lúa. Ở miền Bắc trong vụ Đông Xuân vừa qua sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời cao điểm diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000ha, gây thiệt hại đáng kể đến năng suất và làm tăng chi phí sản xuất. Biến đổi khí hậu có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quy hoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh, năng suất, sản lượng; làm suy thoái tài nguyên đất, đa dạng sinh học bị đe dọa, suy giảm về số lượng và chất 11
  12. lượng do ngập nước và do khô hạn, tăng thêm nguy cơ diệt củng của động vật, làm biến mất các nguồn gen quý hiếm. Một số loài nuôi có thể bị tác động làm giảm sức đề kháng do biên độ dao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên. Sự thay đổi các yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một số bệnh mới đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và phát triển thành dịch hay đại dịch. 2.2. Lâm nghiệp Việt Nam có đa dạng sinh học (ĐDSH) cao, các hệ sinh thái (HST) phong phú. Tuy nhiên trong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau mà ĐDSH và các HST. Đặc biệt là các HST rừng có (ĐDSH) cao bị suy thoái trầm trọng. Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn ven biển tác động xấu đến hệ sinh thái rừng tràm và rừng trồng trên đ ất nhiễm phèn ở ĐBSCL. Trong những năm gần đây, tuy rừng có tăng lên về diện tích nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh vẫn chỉ khoảng 8%. Nhiệt độ và lượng bốc hơi tăng cùng với hạn hán kéo dài sẽ làm thay đổi sự phân bố và khả năng sinh trưởng của các lo ài thực vật và động vật rừng. Nhiều lo ài cây nhiệt đới ưa sáng sẽ di cư lên các vĩ độ cao hơn và các loài cây á nhiệt đới sẽ mất dần. Số lượng quần thể các lo ài động thực vật quý hiếm sẽ ngày càng suy kiệt và nguy cơ tiệt chủng tăng. Nhiệt độ tăng và hạn hán kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ cháy rừng, nhất là các rừng trên đất than bùn, vừa gây thiệt hại tài nguyên sinh vật, vừa tăng lượng phát thải khí nhà kính, làm gia tăng BĐKH và tạo điều kiện cho một số lo ài sâu bệnh hại rừng phát triển. BĐKH làm thay đổi số lượng và chất lượng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học. Chức năng và dịch vụ môi trường (điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu, chống xói mòn …) và kinh tế của rừng bị suy giảm. Nước biển dâng và hạn hán làm giảm năng suất và diện tích cây trồng dẫn tới nhu cầu chuyển đổi rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và khai thác thủy sản tăng cũng như nhu cầu di cư lên vùng cao, làm gia tăng nạn phá rừng. 12
  13. 2.3. Thủy sản Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt; Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp ảnh hưởng đến nơi cư trú của một số loài thủy sản; khả năng cố định chất hữu cơ của HST rong biển giảm dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy. Do đó chất lượng môi trường sống của nhiều loài thủy sản xấu đị. Nhiệt độ tăng gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật. Quá trình quang hóa và phân hủy chất hữu cơ nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật. Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lượng thủy sản. Suy thoái và phá hủy các rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hóa diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo. Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dài dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (ngêu, sò ..) bị chết hàng loạt do không chịu nỗi lượng muối thay đổi. Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi. Kết quả là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút. Nhiệt độ tăng làm cho nguồn hải sản, thủy sản phân tán. Các loài cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn. Cá ở các rạn san hô đa phần bị tiêu diệt. Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn cho động vật nổi, bị hủy diệt làm giảm mạnh động vật nổi. Do đó làm giảm nguồn thức ăn cho động vật tầng giữa và tầng trên. 2.4. Diêm nghiệp Mực nước biển gia tăng làm cho diện tích và cơ sở hạ tầng sản xuất muối bị ảnh hưởng. Đồng thời với những trận mưa lớn hơn có cường độ cao hơn cũng ảnh hưởng đến sản xuất muối. 13
  14. 3. Thực trạng tại Tây Nguyên Tại tỉnh Đắk Lắk, hai con sông lớn chảy qua tỉnh là Serepốk và Krông Ana, m ực nước chỉ còn dưới 60 - 67% so với cùng kỳ nhiều năm”. Khô hạn kéo dài khiến công sức lao động đằng đẵng mấy tháng trời của người nông dân cứ thế trôi tuột. Theo báo cáo sơ b ộ của Sở NN&PTNT Đắk Lắk, trên 2.000ha cây trồng vụ đông xuân, trong đó chủ yếu lúa nước, bị khô hạn, mất trắng; trên 2.000ha cây cà phê bị thiếu nước khô héo, rủ lá. Nhiều xã như Ea Yông (huyện Krông Pach), 143ha lúa nước bị khô cháy (mất trắng trên 90ha); 312ha cà phê thiếu nước trầm trọng. Bên cạnh đó, thời tiết khô nóng tại khu vực Tây Nguyên khiến số điểm cháy rừng tăng đột biến. Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, trong 2 ngày 12 và 13/3/2008, đã có 86 điểm cháy rừng trên toàn quốc. Bốn tỉnh Đắk Nông, Đ ắk Lắk, Kon Tum, Lâm Đồng thuộc Tây Nguyên cũng là nơi có số điểm cháy rừng xảy ra nhiều nhất. Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên Năm 2009, nhiệt độ càng cao hơn các năm trước, nắng nóng kéo dài làm khô hạn rất nhiều nơi trên khu vực Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng. Ví dụ vào cuối tháng 8 đúng vào tháng có nhiều m ưa nhất ở những năm trước, nhưng ở xã Đak Tơ Pang (huyện Kông Chro) lại còn nắng nóng. Theo báo cáo của UBND huyện Kông Chro thì các loại cây trồng vụ mùa của huyện đã có hơn 1.000 ha khô cháy, mất trắng, con sông Đak Hway trơ ra toàn đá. Tây Nguyên năm 1998 diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả bị hạn là 111.000ha, b ị chết 19.300ha, riêng cà phê bị hạn là 74.400ha, b ị chết là 13.800ha Các nhà khoa học trên thế giới nhận định, do nóng lên toàn cầu, các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và nước ngọt sẽ dịch chuyển về phía cực, 14
  15. đồng thời cũng dịch chuyển lên cao hơn. Khi ấy các loài thực vật, động vật nhiệt đới có thể phát triển ở các vĩ độ cao hơn hoặc trên những vùng núi và cao nguyên cao hơn trước. Trái lại các loài ưa lạnh bị thu hẹp lại ho ặc phải di cư đi nơi khác. Không chỉ môi trường sống, vườn tược cũng thay đổi dần đặc trưng vốn có của nó, như sâu bệnh lạ xuất hiện nhiều hơn những mùa vụ gần đây; hoa nở không theo quy luật chu kỳ nào cả, không đ oán đ ịnh cụ thể được thời điểm nó trổ hoa... Từ kịch bản BĐKH, đến năm 2050, nhiệt độ tại Nam Trung bộ và Tây Nguyên tăng từ 0,80C đến 1,00C và đ ến năm 2100, tăng từ 1,70C đến 2,20C. Có thể nhận định, BĐKH sẽ gia tăng mạnh ở Nam Trung bộ và Tây Nguyên với nhiều loại thiên tai khắc nghiệt hơn, là nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi hệ thống sinh thái trong khu vực. III/ CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔ I KHÍ HẬU 1. Trên toàn quốc Việt Nam là nước đang phát triển, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính ở mức độ còn thấp nhưng lại phải hứng chịu nhiều tác đ ộng của BĐKH. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong số các nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và đồ ng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm nhiều nhất. N ếu mực nước biển dâng 1m sẽ có 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất kho ảng 10% GDP, nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 25% GDP. Để ứng phó, Chính phủ Việt Nam đã và đang tiến hành nhiều hoạt đ ộng như xây dựng thể chế, xây dựng Chương trình, Mục tiêu quốc gia, giao nhiệm vụ điều phối các hoạt động ứng phó với BĐKH cho các Bộ, N gành. Đồng thời Việt Nam mở rộng nhiều kênh thông tin về BĐKH trong cộng đồng và phối hợp, hợp tác với các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ trên nhiều lĩnh vực về BĐKH. Nhà nước và nhiều địa phương đã p hối hợp với các nhà tài trợ tạo lập được cơ chế 15
  16. khuyến khích sử dụng và phát triển năng lượng tái tạo như: năng lượng khí sinh học (biogas, phế thải trong nông nghiệp ở nông thôn); năng lượng mặt trời (thiết bị đun nước nóng, chiếu sáng bằng pin mặt trời), khí gas (bãi rác đô thị); năng lượng gió (phát điện, bơm nước vào ruộng muối ở vùng ven biển, hải đảo); thủy điện, đặc biệt là thủy điện nhỏ và cực nhỏ với công suất lắp đ ặt lên tới hàng nghìn MW (phát đ iện ở vùng sâu, vùng xa hoặc phối hợp điều tiết, cấp nước, tưới tiêu), ... Đ ặc biệt một dự án thí điểm xây dựng chi trả hấp thụ carbon trong lâm nghiệp đã được triển khai ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, nhằm chuẩn bị cho việc tham gia thị trường carbon của Việt Nam. Để ứng phó với BĐKH, Chính phủ Việt Nam còn triển khai các dự án về sản xuất điện năng không thải CO 2. Đó là dự án x ây dựng nhà máy điện hạt nhân đầu tiên ở V iệt Nam sẽ được khởi công vào năm 2015 ở N inh Thuận. Đầu tháng 10/2008, tỉnh Ninh Thuận đã cấp phép đầu tư x ây d ựng nhà máy điện chạy bằng sức gió có công suất 50 MW. Đây là những bước ứng dụng công nghệ năng lượng mới phù hợp với điều kiện của Việt Nam mà không ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế trong dài hạn, không gia tăng lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những ho ạt động m ở đầu, chúng ta còn phải thực hiện ngay những hành động cụ thể nh ư quy hoạch và tiến hành nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông b ảo đảm chố ng được m ức nước triều tần suất 5% ứng với gió bão cấp 9 (năm 2015) và cấp 10 (năm 2020) đối với các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Từng b ước thực hiện bốn nhân tố chính là vấn đề b uôn bán lượng khí thải, hợp tác kỹ thuật, giảm phá rừng, ứng phó với BĐKH nhằm đạt được những mục tiêu dài hạn để góp phần vào mục tiêu chung của toàn cầu. Dù còn nhiều thách thức nhưng đến nay những chương trình, kế hoạch đã đ ược triển khai, nhất là công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và đ ã tạo được nhiều giống cây trồng mới thích nghi với sự BĐKH. Cùng với sự quan tâm và hợp tác của các tổ chức quốc tế, các Quốc gia trong khu vực và thế giới, Việt Nam sẽ ứng phó và thích ứng thành công với BĐKH, hạn chế thiên tai, phát triển bền vững. 16
  17. 2. Tại Tây Nguyên “Tôi tin rằng chúng ta không thể quản trị được biến đổi khí hậu nhưng chúng ta có thể thích ứng được với biến đổi khí hậu. Hiện nay, khi biến đổi khí hậu đã trở thành vấn đề bức xúc thì thái độ thờ ơ và vô tư là không thể chấp nhận được”. PGS.TS Nguyễn Đình Hòe - Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam Chìa khóa cho các tỉnh Tây Nguyên nói riêng và các nước Đông Nam Á nói chung là phải bảo vệ những cánh rừng nhiệt đới, siết chặt công tác quản lý rừng, đầu tư trồng rừng cũng như các d ự án trồng cây xanh trên lãnh thổ của mình, các biện pháp quản lý hệ thống thủy lợi và thoát lũ... Rừng chính là “máy điều hòa khí hậu” khổng lồ. Các nhà khoa học cho biết: Tạm tính với diện tích 1.000.000 ha nếu chỉ 50% diện tích có rừng cây thân gỗ thì mỗi năm rừng ở dãy Trường Sơn giữ được 22 - 25 triệu tấn CO2, góp phần đáng kể vào giảm hiệu ứng nóng lên toàn cầu mà không cần đầu tư gì ngoài bảo vệ rừng. Bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là đảm bảo an ninh môi trường sẽ là một chiến lược thích ứng lợi hại của Việt Nam nói chung và Tây Nguyên nói riêng trước thảm họa BĐKH. Bởi rừng có vai trò không thể thay thế trước đe dọa của BĐKH. Rừng làm chậm các tác động tiêu cực do BĐKH tạo ra. Nguồn dược liệu, dự trữ gen và thiên đ ịch có ở trong rừng có khả năng giảm nhẹ các bệnh dịch cho con người, vật nuôi và cây trồng bùng phát do BĐKH. H ãy bảo vệ Trái đất của chúng ta 17
  18. PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. K ẾT LUẬN Theo nghiên cứu của các chuyên gia cho đến nay thì Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có hiện diện sự sống. Thiên nhiên đã ban tặng cho con người những ngọn núi hùng vĩ, những dòng sông êm ả và những cánh rừng bát ngát, một hệ động thực vật vô cùng phong phú và đa d ạng phải trải qua một quá trình tiến hóa lâu dài…tất cả tạo nên m ột hành tinh xanh. Thế nhưng do sự khai thác sử dụng quá mức những món quà mà thiên nhiên ban tặng, cùng với sự phát triển và tham vọng của loài người, một lo ạt những hiện tượng thiên tai xảy ra như mưa acid, bão lũ, nạn hồng thủy, cháy rừng, hạn hán….mà chúng ta gọi đó là “ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu”. Con người tác động tiêu cực vào thiên nhiên một cách từ từ, thiên nhiên ghi nhận và đã đến lúc thiên nhiên đáp trả. Ngôi nhà chung của mọi loài sinh vật đang bị đe dọa mà trách nhiệm phục hồi nó thuộc về con người chúng ta. Những nỗ lực ngăn chặn các khí thải nhà kính, hạn chế khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo được, sử dụng những nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường, các nước tham gia Hội nghị, cùng bàn bạc về vấn đề biến đổ i khí hậu đã cho thấy phần nào sự q uyết tâm của chúng ta trong việc khắc phục hậu quả. Song bên cạnh đó, đây không chỉ là vấn đề của những nhà lãnh đạo cấp cao mà ngay đến một công dân bình thường cũng có thể góp phần vào việc bảo vệ Trái Đất, bảo vệ ngôi nhà chung bằng những hành động đơn giản dễ làm như tiết kiệm điện, tham gia trồ ng cây xanh, tự tìm hiểu và nâng cao nhận thức của mình trong thời đại “ Biến đổi khí hậu toàn cầu” II. KIẾN NGHỊ Tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồ ng: theo nguyên tắc “toàn diện, tích cực và hiệu quả”: lồng ghép các thông điệp chính và các thông tin phù hợp liên quan đến biến đổi khí hậu vào kế hoạch bài giảng phòng ngừa thảm hoạ d ành cho cấp xã, đồng thời qua đó giới thiệu hậu quả của BĐKH có tác động trực tiếp đ ến toàn bộ hành tinh của chúng ta. Thích nghi với biến đ ổi khí hậu: 18
  19. Tăng cường nỗ lực để giảm thiểu hiện tượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính: bằng cách đưa ra chiến lược thiết thực giảm carbon.  H ợp tác quốc tế.  Đ ịnh giá cho phát thải carbon  Chuyển nhu cầu sang các nguồn năng lượng carbon thấp.  X ây dưng các công cụ pháp lý. Phục hồi của các hệ sinh thái:  Trồng rừng.  Bảo tồn các hệ sinh thái động thực vật. Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật. Phát triển kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc b ền vững. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản