Tiểu luận: Cảm quan thực phẩm

Chia sẻ: nhocbuonthich

Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của bia là sự có mặt của các chất tạo hương trong bia thành phẩm. Các chất này một phần được trích ly từ nguyên liệu và một phần lớn được hình thành trong quá trình lên men bia. Do đó, các nhà sản xuất bia rất quan tâm đến việc tìm hiểu những nhân tố nào trong quá trình sản xuất bia ảnh hưởng đến sự tạo thành các hợp chất bay hơi khác nhau , theo con đường nào, và bằng cách nào người sản xuất có thể tác động đến sự...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Cảm quan thực phẩm

 




Tiểu luận: Cảm quan thực phẩm
M Ụ C LỤ C

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
I. Khái niệm về đánh giá cảm quan.......................................................... 3
II. Các thuật ng ữ trong cảm quan bia [4] .................................................. 3
III. Khứu giác và vai trò của khứu giác trong quá trình cảm nhận chất
lượng – Ngưỡng cảm nhận: ......................................................................... 4
1. Khứu giác và vai trò của khứu giác trong quá trình cảm nhận chất
lượng [1], [2] ............................................................................................. 4
1.2. Định nghĩa:..................................................................................... 4
IV. Các tiêu chuẩn dùng trong cảm quan bia: ...................................... 10
V . Giới thiệu vòng tròn hương bia [6] ....................................................... 11
1. Vòng tròn hương bia: Năm 1970, vòng tròn hương bia được chấp nhận
bởi Hiệp hội Đồ uố ng Châu âu (EBC), Hiệp hộ i nhà Hoá họ c đ ồ uống Mỹ
(ASBC), Hội liên hiệp Đồ uố ng của Mỹ (MBAA). ................................... 11
2. Biểu diễn cường độ hương: ................................ .............................. 12
V I. Các thành phầ n hương trong bia [7]................................................... 13
1. Các thành phần hương chủ yếu : (>2 FU) (FU : F lavour unit) ...... 15
2. Các thành phần hương quan trọng thứ ba (0,1-0,5 FU)................. 16
3. Các thành phần hương nền (,0,1 FU): có tác dụng lưu giữ các thành
phần hương................................................................. .............................. 16
KẾT LUẬN ................................................................................................. 19
M Ở ĐẦU
Bia ghi âm từ tiếng nước ngoài beer, bierra, la biere (nên trước đây bên ta có
tên la de), phát sinh từ một danh từ Bắc Âu: bjor, nghĩa là thức uống của đàn ông.
Th ật ra, bia là một thức uống đ ã có từ thời thượng cổ, lúc ban đầu lên men với b ất
cứ lo ại ngũ cốc nào. Người ta đ ã tìm ra ở m iền Mesopotamie, Lưỡng Hà những bản
d i tích 3000 năm trước công nguyên ghi cách chế biến, rồ i không bao lâu sau đó bia
đ ể lại dấu vết ở Ai Cập, Hy Lạp. Đến lư ợt các dân tộc Romain, Gaulois, Germain
cũng đua nhau uống rượu bia. Chính người Gaulois đã phát minh ra những tôn nô,
b ền chắc hơn các chum, thống. Ở đất Pháp, trước kia có rượu cervoise, đư ợc ướp
thơm với gừng, mật hay thìa là, bách xù. Những tu sĩ trong các tu viện thường hay
trồng ngũ cốc và chế tạo bia cho khách khứa, là nh ững ngư ời đầu tiên dung hoa
bong gây hương vị từ th ế kỷ 13. Dần dần phương pháp ch ế b iến được hoàn hảo
thêm.

Ngày nay thế giới đ ếm có kho ảng 40.000 nhãn rượu bia, tiêu thụ h àng năm
trên dưới 150 t ỷ lít. Nh ững nuớc uống nhiều nh ất là (trung bình mỗi đầu người m ỗi

1
n ăm) : Tiệp Khắc (cũ), Đức, Anh (trên 100 l) ; Bỉ , Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào
Nha (dưới 100 l) ; Hoa Kỳ, Hòa Lan, Nhật Bản (trên 75 l). Theo một bản liệt kê bên
Hoa Kỳ về 50 nhãn bia ngon nhất thế giới thì có một hiệu Bỉ đứng đầu. Còn cuốn
sách Le Petit Futé của nhà xuất bản Neocity thì giới thiệu 175 hiệu Bia Bỉ ngon
nhất. Thường bia được sắp thành 4 lo ại tùy màu rượu thay đổ i theo nhiệt độ sấ y
m ạch nha : trắng (chế biến vói mạch nha màu lạt, có dạng đục tuy bọ t trong, nên
uống vào khoảng 4°), vàng (còn gọi là pils hay lagers, m ạch nha màu vàng, nhiều
bọt, giải khát, được dùng nhiều nhất, cũng nên uốn g vào kho ảng 4°), hung hay vàng
hổ phách (còn gọ i là a le, mạch nha sấy ờ 1 5-20°, hương vị lan tỏ a, nên uống vào
khoảng 8-9°) và sẫm (còn gọi là stouts, m ạch nha màu nâu vì sấy ở nhiệt độ cao, bọt
nhờn, có thêm nhiều hoa bông, tương đối đắng hơn các bia khác, nên uống vào
khoảng 10°). Khi ta cho nước đá vào ly bia thì không những không biết được chính
xác nhiệt độ bia mà còn làm loãng bia. Những hãng làm bia th ường khuyên không
n ên trữ bia như rượu vang, cũng không nên bày ra ánh sáng hay phơi ra mặt trời. Vì
vậy, trong bia lon ít có hóa chất cho thêm vào đ ể ổn định bia hơn trong bia chai.
Những người sành uống khuyên nên rửa sạch ly trước khi dùng. Khi rót bia, nên
n ghiêng ly cho bia chảy theo thành ly, tránh gây ra bọt ít chừng nào hay ch ừng nấy,
rồi dần dần dựng ly lên thẳng : rót xong, lớp bọ t lý tưởng là 3cm, giữ lại hương vị
trong ly bia. Nếu ly không sạch, có vết mỡ chẳng hạn, là lớp bọt rơi ngay, mùi
hương từ đó cũng bay m ất. Người Đức biết thưởng thứ c bia thường b ảo "bia không
bọt không phải là bia !"

Để đ ánh giá chất lượng của bia, người ta quan tâm rất nhiều đến đánh giá
cảm quan. Đánh giá cảm quan cho phép giải quyết những bận tâm của nhà sản xu ất
thực phẩm trong các quá trình kiểm tra nguyên liệu, quá trình sản xuất, đánh giá ảnh
hưởng củ a các yếu tố công nghệ và k ỹ thuật đến sản ph ẩm cuối cùng cũng như xấc
đ ịnh mối quan hệ giữa bao bì và chất lượng, xác định th ời gian sống của sản phẩm
và cuố i cùng là phát triển sản phẩm m ới.




.

2
I. Khái niệm về đánh giá cả m quan

Có rất nhiều định nghĩa và cách mô tả khác nhau về khái niệm đánh giá cảm
quan sản ph ẩm:

“Phương pháp khoa họ c được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích
cảm giác đố i với các sản ph ẩm vốn được nhận biết thông qua các giác quan: thị
giác, khứu giác, xúc giác, vị giác và thính giác.” (Stone & Sidel, 1993) [3]

Hoặc “ Phân tích cảm quan là k ỹ thu ật sử dụng các cơ quan cảm giác củ a con
n gười đ ể tìm hiểu, mô tả và đ ịnh lượng các tính chất cảm giác củ a một sản phẩm
thực phẩm như: màu sắc, hình thái, mùi vị và cấu trúc”

II. Các thuậ t ngữ trong cảm quan bia [4]

1 . Hậu vị (after-flavor; after-taste): cảm nhận về mùi hoặc vị có được sau khi sử
dụng sản phẩm và có cảm nhận khác khi sản ph ẩm vẫn đang còn trong miệng

2 . Mẫu phiếu đánh giá (answer form): Là các câu hỏi và các biểu cho điểm được
phát cho mỗ i thành viên đánh giá để ghi chép.


3
3 . Thành viên đánh giá (Assessor): Là người b ất kỳ có tham gia vào quá trình
đánh giá cảm quan và có cung cấp số liệu. Các từ đồng ngh ĩa: “người thử ”,
“người tham gia đánh giá cảm quan”.

4 . Sự cân bằng xuấ t hiện mẫu (Balanced presentation): Số lẫn mỗi mẫu xu ất
hiện ở từng vị trí trong toàn bộ buổi thử cảm quan ph ải b ằng nhau

5 . Thành kiến (Bias): Mộ t hệ thống lỗi có thể gây ảnh hưởng đến các kết qu ả hoặc
có định hướng đố i với sự đ ánh giá

6 . Mùi lạ (Off-flavor): Mùi hương không điển hình (mùi h ương do thực ph ẩm bị
hư hỏng hoặc nhiễm tạp)

III. Khứu giác và vai trò của khứu giác trong quá trình cảm nhận chất lượng –
Ngưỡng cảm nhận:

Cơ ch ế cảm nhận các tính chất cảm quan của sản phẩm là thông qua các giác
quan với nguyên lý như sau: Nguồn kích thích là các hợp ch ất (mùi, vị), ánh sáng,
âm thanh, nhiệt độ, … sẽ tiếp xúc với các cơ quan thụ cảm của cá giác quan (chủ
yếu là cá tế b ài b ề m ặt). Sau đó, năng lượng ban đ ầu củ a các kích thích sẽ tác động
vào m ột phân tử đặc trưng gọi là điểm nhận. Tại điểm nhận thông tin sẽ được
khuyếch đ ại và truyền đi đến não. Các tế b ào cảm nhận còn có nhiệm vụ nhận diện
b ản ch ất kích thích (vị, mùi hương, ….) và cường độ củ a kích thích.

Đố i với sản phẩm bia, việc đánh giá cảm quan có rất nhiều yếu tố như: hương,
vị... Tuy nhiên trong bài viết này tôi chỉ đề cập đ ến đánh giá cảm quan hương bia.

1 . Khứu giác và vai trò của khứu giác trong quá trình cả m nhận chấ t lượng
[1 ], [ 2 ]

1 .2. Định nghĩa:

Kh ứu giác là một cơ quan rất quan trọng trong việc đánh giá cảm quan ch ất
lượng sản phẩm được sử dụng để đánh giá hương, mùi của sản ph ẩm.

- Nguồn kích thích: các hợp chất hoá họ c:

Có hai lý thuyết về nguồn kích thích tạo ra mùi hương:

Thuyết hóa học cho rằng: các loại các phân tử b ay hơi hữu cơ hoặc vô cơ là
n guồn kích thích sẽ tác động lên các tế b ào thần kinh của màng nhầy m ũi dựa trên


4
h ình dạng, cấu trúc phân tử củ a chúng. Trong hai triệu chất hữu cơ, th ì 400.000 ch ất
có mùi nhiều ho ặc ít. Theo nhà hóa học hữu cơ Amoore (1962), của trường đại họ c
Oxford đã nghiên cứu hàng trăm loại hương và đưa tới kết luận có 7 mùi sơ cấp:

1 . Mùi băng phiến (long não)

2 . Mùi xạ hương (pentadecanolacton)

3 . Mùi hoa thơm (phenylmetyletylcacbinol)

4 . Mùi b ạc hà (mentol)

5 . Mùi ete (dicloetylen)

6 . Mùi cay hăng (axit formic)

7 . Mùi thối (butylmecarptan)

Từ bảy mùi cơ bản này trộ n theo các tỉ lệ nhất đ ịnh có thể thu được hương thơm
b ất k ỳ. Theo thuyết này, các ch ất có mùi băng phiến đều có hình cầu hoặc gần cầu.
Mùi ête có hình gậy, mùi bạc hà có hình cái chêm….

Thuyết lý học cho rằng: nguyên nhân mùi không ph ải do hình dáng của phân tử
m à do khả năng phát sóng điện từ củ a chúng. Theo thuyết này thì đ ể cảm giác được
mùi không nhất thiết phân tử có mùi ph ải tiếp xúc với các bộ phận cảm biến của tế
b ào. Các phân tử khi dao động sẽ phát ra sóng điện từ giống như mộ t máy phát tia
hồng ngoại. Các tế bào thần kinh sẽ là máy thu và não sẽ phân tích đưa ra thông tin.

Lý thuyết hóa họ c và lý học về mùi bổ sung lẫn nhau. Có th ể coi các phân tử
có hình dáng giống nhau (tương tự về cấu tạo) sẽ có dao động như nhau.

Cơ quan cảm thụ và cơ chế: mũi. Mũi có khả năng cảm nhận mùi của các
-
chất bay hơi có nồng độ rất thấp 10 7 đến 1017 phân tử /ml không khí. Các
phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi đư ợc hòa tan trong các chất lỏng củ a
n iêm d ịch mùi. Sau đó tác độ ng lên những cơ quan thụ cảm nằm trên các
lông mao của màng nh ầy khứ u giác.




5
- Mộ t số nguyên tắc khi cảm nhận mùi và hương:

Trong quá trình đánh giá cảm quan cảm giác nhận được b ằng đư ờng ngửi trực
tiếp gọi là mùi, n ếu các ch ất mùi được truyền qua miệng rồ i mới lên mũi (cảm nhận
được sau khi ăn và uống) được gọi là hương.

+ Khi thở bình thường, tốc độ dòng khí qua mũi khoảng 1m/s với lưu lượng
khoảng 100 m/s. Khi thở mạnh tốc độ 10 m/s sẽ giúp cho nh ận biết mùi tốt
h ơn. Cần chú ý khi đánh giá cảm quan về mùi, mẫu thử cần được chứ a trong
dụng cụ có cùng hình dáng, kích thước. Thể tích không khí trên bề m ặt
thoáng phải như nhau.

+ Khi ngửi mũi ph ải đ ể cách sản phẩm một kho ảng cách nhất định và như nhau
đối với các mẫu

+ Trong khi đánh giá đôi khi đánh giá chung cảm giác mùi vị.

2 . Ngưỡng cảm giác:




6
Các kích thích đưa đến các cảm giác khác nhau tu ỳ thu ộc vào cường độ kích
thích. Có các mứ c kích thích khác nhau gây ra các mứ c cảm giác khác nhau. Người
ta có th ể chia ra làm 4 ngư ỡng cảm giác chủ yếu:

- Ngưỡng phát hiện: là giá trị cường độ của kích thích tối thiểu để gây ra mộ t cảm
giác. Ví dụ: một hàm lượng muố i hoặc đường nh ất định khi pha vào nước có th ể
gây ra cảm giác lợ. Tuy nhiên người nếm không th ể khẳng định chính xác là vị mặn
h ay ngọ t.

- Ngưỡng xác định: là giá trị cường độ nhỏ nhất cho phép xác định được bản ch ất
của kích thích. Ví dụ: nồng độ muối hoặc đường đủ lớn để có thể xác định được vị
là mặn hay ngọt

- Ngưỡng phân biệt: là giá trị cường độ kích thích nhỏ nhất mà kể từ giá trị đó, khi
thay đổi độ lớn củ a cường độ kích thích thì có thể nhận biết được

- Ngưỡng bão hoà: là giá trị cường độ kích thích mà khi vượt qua giá trị này, khi
tăng giá trị cường độ kích thích lên thì giác quan không cảm nh ận được sự thay đ ổi.

Ngưỡng cảm giác có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đánh giá cảm
quan. Nó quyết định độ tin cậy của phép thử và lượng thông tin thu được từ phép
thử. Tuy nhiên, ngưỡng cảm giác lại có giá trị thay đổ i đối với từng người thử.
Đồng thời một số yếu tố khác như: sự thích nghi, sức khoẻ, mộ t số yếu tố kích thích
và ức ch ế, sự hòa hợp (ngọt – chua, ngọ t – mặn hoặc chua – ngọ t, ...) cũng có ảnh
hưởng đến ngưỡng cảm giác. Để có được Hội đồng cảm quan cho câu trả lời tập
trung, không b ị phân tán hay nói cách khác là đ ể được một Hội đồng cảm quan có
n gưỡng cảm giác tương đương cần có sự huấn luyện bài b ản và lâu dài.

Bảng 1: Nồ ng độ và ng ưỡng cả m nhận của một số loại hương trong bia [5 ]

TT Hợp chấ t Nồng độ trong Ng ưỡng cảm

7
bia (mg/l) nhận (mg/l)

Các rượu bậ c cao điển hình

1 Etanol 25-50.000 14.000

2 2-Methylpropanol 4 -56,6 100 -200

3 2-Butanol 2 -3 16

4 1-Pentanol 10 80

5 2-Methylbutanol 7 -33,9 65

6 3-Methylbutanol 25-122,5 70

(izo amyl alcohol)

7 2-Pentanol 8 -41 45

8 2-Octanol 0 ,005 0,04

9 1-Octen-3-ol 0 ,03 0,2

10 2-Nonanol 0 ,01 0,075

11 3-Decanol 0 ,05 0,015

12 2-Phenyletanol 5 -102 125

13 2-(4-Hydroxyphenyl etanol) 2 ,8-40 200

Các este điển hình

14 Etyl axetat 8 -47,6 21

15 2-Butyl axetat 2 12

16 2-Metylpropyl axetat 0 ,01 -0,25 1,6

17 2 -Metylbutyl axetat 0 ,6-4 1,2


8
18 3 -Metylbutyl axetat 0 ,6-6,6 0,6

19 2-phenetyl axetat 0 ,05 -2 3,0

20 Etyl propaonat 0 ,03 -0,2 1-10

21 Etyl butanoat 0 ,04 -0,2 0,4

22 Etyl 2 -metyl-butanoat 0 ,001-0,015 0, 2

23 Etyl 3 -metyl-butanoat 0 ,005-0,2 0, 018


24 Etyl hexanoat 0 ,07 -0,5 0,17

25 Etyl octanoat 0 ,08 -1,5 0,37

26 Etyl decanoat 0 ,01 -1,0 0,57

27 Etyl d odecanoat 0 ,015-0,6 2,0

28 Etyl tetradecanoat 0 ,4 2,0

29 3-Metylbutyl hexanoat 0 ,001-0,21 0,9

30 3-Metylbutyl octanoat 0 ,008-0,42 2,0

Các hợp chấ t carbonyl

31 Axetaldehyt 1 ,2-24,4 25

32 Butanal 0 ,03 -0,2 1,0

33 2-Metyl propanal 0 ,02 -0,5 1,0

34 Pentanal 0 ,01 -0,3 0,5

35 2-Metyl butanal 0 ,01 -0,3 1,25

36 Octanal 0 ,001-0,02 0,04



9
37 Trans-2 -Nonenal 2 FU) (FU : Flavour unit)

- Trong tất cả các loại bia:

+ Etanol

+ Vị đ ắng của hoa houblon

+ CO2.

- Mộ t số lo ại hương đ ặc trưng khác:

+ Hương đặc trưng của hoa houblon

+ Mùi caramel và mùi hương khi nướng.

+ Các este và rượu cao độ

+ Các axit mạch ngắn.

- Mộ t số h ương trong bia bị hỏng

+ 2-trans-nonal (quá trình oxy hoá)

+ Các dixeton (quá trình diaxetyl)

+ Hợp chất chứa lưu hu ỳnh (H2S, DMS)

+ 3-metyl-2-buten-1-thiol (do tác động ánh sáng)

+ Các hợp chất khác (do bị nhiễm)

i. Các thành phầ n hương quan trọng thứ hai (0,5-2 FU)

- Các thành phần bay hơi

+ Các este hương chuối (VD: izoamyl axetat)

+ Các este hương táo (VD: etyl hexanoat)

+ Các đồng phân rượu (VD: izoamyl alcol)

+ Các axit béo C6, C8, C10
15
+ Etyl axetat

+ Axit butyric và izovaleric

+ Axit phenyl axetic

- Các thành phần không bay hơi

+ Polyphenol

+ Một số các axit khác, đường và các hợp chất khác củ a hoa houblon..

2. Các thành phầ n hương quan trọng thứ ba (0,1-0,5 FU)

2 -Pentyl axetat, o-amino axetophenol, izovaleraldehyt, metional, axetoin, 4-
etylguaiacol, g-valerolacton.

3. Các thành phần hương nền (,0,1 FU): có tác dụng lưu giữ các thành phần
hương.

Bảng 2: Một số hợp chấ t hương chủ yếu được tìm thấy trong bia[7 ]

Các hợp Cảm Các thành phầ n Chú thích
chất nhận hương được tìm
bằng thấ y trong các
g iác loại thực phẩm
q uan khác

Axetaldehyt Mùi, vị Trong các lát táo Tiền thân của quá trình lên men cồn, đôi khi
xanh còn tươi được tìm thấy có trong các loại bia non ;
được hình thành trong quá trình oxy hoá
etanol đến axit axetic ; được sản sinh bởi
các vikhu ẩn gram (-).

chất Vị, dư vị Bề mặt nhăn của Cảm giác mà các kết qu ả của nó từ các ch ất
Các
m iệng, vỏ của n ày là :
the
qu ả nho, phần - Sinh ra do vi khuẩn, trong trường
chát củ a quả. h ợp này nó thường đi kèm với quá
trình m ất hương khác.

- Sinh ra do nấm men d ại, trong trường

16
h ợp đi kèm với hương các hợp ch ất
phenol

rau Mùi, vị nấu, Kết hợp với các các h ợp chất sunfua chẳng
Mùi Ngô khi
cần tây, cải bắp, h ạn như dietyl sunphit và đimetyl sulphit ;
nấ u
củ cải được sản sinh ra bởi malt trong suốt quá
trình nấu và làm lạnh d ịch hèm; được sản
sinh bởi vi khu ẩn protêut và vi khuẩn đường
ruột.

Mùi, vị, Bơ, kẹo bơ, Các đồng đẳng dixeton với ngưỡng cảm
Diaxetyl
dư vị nhận là 0,1ppm; được giảm đến mộ t m ức độ
n ào đó bởi nấm men; có thể ở mứ c độ cao
n ếu bia sớm được tách khỏ i nấm men hoặc
là do khả năng hô hấp củ a nấm men giảm;
cũng có thể được sản sinh ra b ởi vi khuẩn
axit lactic, và trong trường h ợp này cũng có
th ể được đi cùng với quá trình chua.

Mùi, vị Chuối, hoa quả, Sinh ra từ các axit và các loại alcol; các mứ c
Các este
táo, quả lê. độ này có th ể cao do chuỗ i nấm men, nhiệt
độ quá trình lên men cao, các hèm rượu có
tỷ trọng cao, kéo dài th ời gian tiếp xúc với
n ấm; do việc kết hợp với mùi củ a các dung
môi có nồ ng độ cao, tỷ lệ dinh dư ỡng thấp,
đ ể tiếp xúc trong thời gian dài với lợp cặn
b ia.

Mùi, vị Vết cắt củ a cỏ Thường kết h ợp với một aldehyt đư ợc gọi là
Mùi cỏ
tươi, lá, giống cis-3-hecxenol, được hình thành từ quá trình
như cỏ khô. tàng trữ malt không đảm bảo điều kiện. Cả
những hợp chất hương tương tự có từ sản
phẩm củ a quá trình oxy hoá humulin trong
hoa houblon đ ể lâu.

17
chất Mùi, vị Ruộ t bánh m ỳ Kết quả của việc để lâu các aldehyt, chủ yếu
H ợp
để bìa là trans-2 -nonenal, được hình thành từ quá
g iống lâu,
như
trình oxy hoá các ancol bậc cao khi sản
g iấy cactông.
phẩm bia ở ngoài không khí hoặc tiếp xúc
trự c tiếp với oxy.

chất Mùi, vị Thảo dược, Hương các hợp ch ất hydrocacbon được sản
H ợp
giống mùi nhựa, sinh ra bởi nấm men, đ ặc biệt là các chuỗi
phenol
d ại, được kết hợp với khuẩn coliform; các
mùi khói,
h ợp chất này có th ể được chiết tách từ malt,
hoa houblon và các cặn khi vệ sinh.

Mùi, vị, Giống như mùi Kết hợp với các este b ậc cao chẳng hạn như
Dung môi
dư vị. sơn, axeton, etylaxetat và isoamyl axetat; chúng có th ể
kết h ợp với các axit và alcol trong quá trình
lên men tại nhiệt độ cao, từ các dịch hèm
phân tử lượng cao, để tiếp xúc trong thời
gian dài với lợp cặn bia.

Mùi, vị Sữa chua, không Đây là kết quả của việc sinh ra axit lactic
Mùi chua
rõ với mùi axit b ởi vi khuẩn lactic; được cảm nhận tại b ề
m ặt của lưỡi; được chấp nhận trong một vài
axetic.
lo ại, nhưng nhìn chung là biểu th ị vấn đ ề vệ
sinh trang thiết bị dụng cụ ; sự phát triển củ a
vi khuẩn lactic được ức chế b ởi tỷ lệ hoa
houblon cao.




18
KẾT LUẬN
Mộ t trong những yếu tố quan trọng ảnh h ưởng đến chất lượng của bia là sự
có m ặt của các chất tạo hương trong bia thành phẩm. Các chất này m ột phần được
trích ly từ nguyên liệu và một phần lớn được hình thành trong qu á trình lên men bia.
Do đó, các nhà sản xuất bia rất quan tâm đến việc tìm hiểu những nhân tố nào trong
quá trình sản xuất bia ảnh hưởng đến sự tạo thành các h ợp chất bay hơi khác nhau ,
theo con đường nào, và b ằng cách nào người sản xu ất có thể tác động đ ến sự tạo
th ành chúng. Vì vậy, trong qu á trình sản xu ất, tại các công đo ạn trong qu á trình lên
m en người ta thường kiểm so át quá trình tạo hương b ằng đánh giá cảm quan để điều
chỉnh các thông số kỹ thu ật phù hợp.




19
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hà Duyên Tư (1991), Kỹ thu ật phân tích cảm quan, Nhà xuất bản TC-TC-
ĐL-CL

2. Nguyễn Hoàng Dũng (2005), Giáo trình thực hành Đánh giá cảm quan

3. Stone H., & Sidel J.L., (1993): Sen sory Evaluation Practices, 2 nd Ed,
Academic, Sandiego.

4. Dr. Bill Simpson, Technical Director of FlavorActiV Limited

5. Steven, A.G., and Angelino, F. Beer.In: Volatile Compounds in food and
b everages, Henks Maarse, Marcel Dekker Ins.,1991, 581-616.

6. Morton Meilgaard, Brewing Techniques




20
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản