Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm

Chia sẻ: Phuong Huong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:42

0
489
lượt xem
293
download

Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm. Hiện nay có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo (UNESSCO- 2004). Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm

  1. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm ĐỀ TÀI Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Giáo viên thực hiện : Sinh viên thực hiện : 1
  2. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm PHẦN I ...........................................................................................................................3 TỔNG QUAN VỀ NẤM................................................................................................3 I.1. Tình hình phát triển của ngành trồng nấm trên thế giới và ở Việt Nam:.............3 I.2. Đặc điểm sinh học và yêu cầu sinh thái của Nấm trồng: .......................................4 I.2.1. Đặc điểm sinh học: ...............................................................................................4 I.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của nấm trồng [3] .............................................................. 11 Yêu cầu về nhiệt độ: .....................................................................................................11 I.3. Gía trị của nấm trồng............................................................................................ 13 I.3.1. Gía trị kinh tế:....................................................................................................13 I.3.2. Gía trị dinh dưỡng: ............................................................................................ 13 I.3.3. Gía trị dược liệu: ................................................................................................ 17 I.3.4. Vai trò trong vấn đề bảo vệ môi trường:........................................................... 22 PHẦN II........................................................................................................................ 23 KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NẤM VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI .............................................................................23 II.1. Thuận lợi..............................................................................................................23 II.2. Khó khăn..............................................................................................................31 II.3. Xu hướng phát triển nghề nấm ở Việt Nam và trên thế giới ............................. 39 II.3.1. Xu hướng phát triển nghề trồng nấm ở Việt Nam ..........................................39 II.3.2. Xu hướng phát triển của nghề trồng nấm trên thế giới ..................................40 PHẦN III ..................................................................................................................... 42 KẾT LUẬN..................................................................................................................42 PHẦN IV...................................................................................................................... 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 43 2
  3. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NẤM I.1. Tình hình phát triển của ngành trồng nấm trên thế giới và ở Việt Nam: Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm. Hiện nay có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo (UNESSCO- 2004). Việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩm thực thụ. Ở châu Âu và Bắc Mỹ, công nghiệp nấm đã được cơ giới hóa toàn bộ nên năng suất và sản lượng rất cao. Ở nhiều nước châu Á, trồng nấm còn mang tính chất thủ công, chủ yếu là trên quy mô gia đình và trang trại, sản lượng chiếm 70% tổng sản lượng nấm ăn toàn thế giới. Ở Nhật Bản, nghề trồng nấm truyền thống là nấm hương - Donko (Lentinula edodes), mỗi năm đạt 1 triệu tấn. Hàn Quốc nổi tiếng với nấm Linh chi (Ganoderma), mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD. Năm 1960, Trung Quốc đã bắt đầu trồng nấm, áp dụng các biện pháp cải tiến kĩ thuật, năng suất tăng 4-5 lần, sản lượng tăng vài chục lần. Tổng sản lượng nấm ăn của Trung Quốc chiếm 60% sản lượng nấm ăn của thế giới gồm nhiều loại nấm như: nấm mỡ, nấm hương, mộc nhĩ, nấm sò, nấm kim châm,… và một số loại nấm khác chỉ có ở Trung Quốc như Đông trùng hạ thảo, tuyết nhĩ. Hàng năm Trung Quốc xuất khẩu hàng triệu tấn nấm sang các nước phát triển, thu về nguồn ngoại tệ hàng tỷ đô la. Hiện nay ở Trung Quốc đã dùng kỹ thuật “Khuẩn thảo học” để trồng nấm nghĩa là dùng các 3
  4. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm loại cỏ, cây thân thảo để trồng nấm thay cho gỗ rừng và nguồn nguyên liệu tự nhiên ngày càng cạn kiệt. Ở Việt Nam đang nuôi trồng 6 loại nấm phổ biến ở các địa phương: nấm rơm, mộc nhĩ, nấm mỡ, nấm sò, nấm hương, nấm dược liệu (Linh chi, Vân chi, Đầu khỉ,…) và một số nấm khác đang trong thời kỳ nghiên cứu và thử nghiệm. Nghề trồng nấm ở nước ta đang phát triển nhưng ở quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, trang trại. Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiện nay đạt khoảng trên 150.000 triệu tấn/năm. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD/năm. I.2. Đặc điểm sinh học và yêu cầu sinh thái của Nấm trồng: I.2.1. Đặc điểm sinh học: Đặc điểm cấu tạo Hầu hết nấm trồng là nấm đảm, cơ quan sinh sản có cấu tạo đặc biệt gọi là tai nấm. Tai nấm chủ yếu gồm mũ và cuống. Mũ thường có dạng nón hay phễu, với cuống dính ở giữa hay bên. Mặt dưới mũ của nhóm này cấu tạo bởi các phiến mỏng xếp sát vào nhau như hình nan quạt. Ở một số trường hợp, phiến còn kéo dài từ mũ xuống cuống như nấm sò. [1] Đặc trưng về sinh sản và chu trình sống của nấm trồng Đa số nấm trồng đều sinh sản bằng bào tử. Số lượng bào tử sinh ra là rất lớn, ví dụ: một tai nấm rơm trưởng thành có thể phóng thích hàng tỉ bào tử. Nhờ vậy, nấm phát triển rất nhanh và phân bố rất rộng. Bào tử của nấm 4
  5. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm phổ biến có hai dạng: vô tính và hữu tính. Nấm ăn, bào tử sinh ra ở phía dưới cấu trúc đặc biệt gọi là mũ nấm hay tai nấm. Mũ nấm thường có cuống nâng lên cao để có thể nhờ giá đưa bào tử bay xa. Bào tử nảy mầm lại cho hệ sợi mới. [1] Người ta chia đời sống của nấm trồng ra 2 giai đoạn là: giai đoạn tăng trưởng (hay sinh dưỡng) là tản dinh dưỡng, và giai đoạn quả thể (hay cơ quan sinh bào tử hữu tính của nấm, giai đoạn sinh thực) là tản nấm sinh sản. Hầu hết nấm trồng là nấm đảm: Gồm những nấm bậc cao, hệ sợi phát triển, sợi nấm có vách ngăn ngang. Sinh sản vô tính bằng đính bào tử, sinh sản hữu tính bằng bào tử đảm mọc bên ngoài đảm. Đảm có thể hình thành trực tiếp trên thể sợi hoặc trong những cơ quan đặc biệt gọi là thể quả (ta thường gọi là “cây nấm”). Chu trình sống của nấm đảm 1. Sợi cấp một (n); 2. Sợi cấp hai (n+n); 3. Thể quả; 4. Phiến với các đảm; 5
  6. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm 5. Quá trình hình thành đảm; 6. Kết hợp nhân; 7. Đảm; 8. Hợp tử; 9. Giảm phân 10. Sự hình thành bào tử đảm; 11. Bào tử đảm; Thể quả Nấm đảm có nhiều dạng khác nhau: - Dạng khối hay dạng phiến: nằm trải dài trên giá thể hay đính vào 1 phần, phần gốc hơi kéo dài thành thể quả hình móng ngựa. Thể quả dạng khối hình móng ngựa ở Phellinus 1. Dạng chung của thể quả; 2.Cắt ngang qua phần lỗ của bào tầng thấy các đảm và bào tử đảm - Dạng tán: thể quả có hình giống cái ô (dù) với phần mũ và phần cuống kèo dài. 6
  7. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm a.Thể quả dạng tán ở Agaricus: 1. Mũ nấm; 2. Vòng; 3. Các phiến của bào tầng; 4. Sợi nấm; 5. Cuống b. Cắt ngang qua phiến mỏng bào tầng: 1. Thể sợi 2 nhân đơn bội; 2. Bào tầng; 3. Đảm; 4. Đảm bào tử Các đặc điểm của thể quả và đảm là cơ sở để phân loại nấm. Gồm có: Phân lớp nấm đảm đơn bào (Holobasidiomycetidae): Đảm không có vách ngăn ngang (đơn bào), có thể quả hay đôi khi không có, phần lớn hoại sinh, chỉ một số rất ít kí sinh trên cây trồng. Các loại nấm trồng thuộc phân lớp nấm đảm đơn bào gồm có: - Nấm rơm hay nấm rạ (Volvaria esculenta Brass.): Thể quả mềm, hình tán, có bao gốc, mọc trên rơm rạ mục hoặc đất nhiều mùn. Nấm ăn ngon, hiện đang được nuôi trồng ở nhiều cơ sở sản xuất. 7
  8. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm a. Nấm rơm; b. Nấm hương - Nấm mỡ ( chi Agaricus): Thể quả dạng tán, có vòng, không có bao gốc, mũ nấm lúc non lồi, sau phẳng dần. Nấm hoại sinh (hình). Thuộc chi này có nhiều loài ăn được như A. campestris L.ex Fr. mọc trên đất, A. rhinozerotis Jungh, mọc hoang trong rừng, có mùi thơm. Các loài của chi này đều ăn được. - Nấm hương chân dài (Lentilus edodes Sing.): thể quả dạng tán gồm chân nấm và mũ nấm, dai, phát triển tốt trên các loài cây sồi, dẻ... Nấm có vị thơm, có giá trị kinh tế cao (h.3.18). - Nấm linh chi (Ganoderma lucidum Karst.): thể quả gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với cuống nấm), mũ nấm có hình quạt, mặt trên có vân đồng tâm, màu sắc từ vàng chanh, vàng, vàng nâu đến đỏ nâu, nâu tím, nhẵn bóng. Nấm có tác dụng chữa bệnh, hiện nay được nuôi trồng ở nhiều cơ sở sản xuất để làm thuốc (h.3.19). - Nấm sò (chi Pleurotus): thể quả hình tán lệch, mềm, phiến kéo dài xuống cả phần chân nấm (h.3.19). 8
  9. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm a. Nấm linh chi; b. Nấm sò Phân lớp nấm đảm đa bào (Phragmobasidomycetidae): Đảm đa bào với vách ngăn ngang hoặc dọc. Trên mỗi tế bào của đảm có 1 cuống nhỏ với bào tử đảm ở đầu. Một số đại diện: Mộc nhĩ (Auricularia polytricha) Ngân nhĩ (Tremella fuciformis) 9
  10. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Phân lớp Nấm đảm có bào tử động (Teliosporomycetidae) Gồm các Nấm đảm không có thể quả, đảm đa bào có vách ngăn ngang. Trong chu trình phát triển thường có giai đoạn bào tử nghỉ - có màng dày chịu đựng được điều kiện bất lợi của mùa đông mà nấm phải trải qua. Bào tử nghỉ này nầm tạo thành đảm. [2] 10
  11. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm I.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của nấm trồng [3] Yêu cầu về nhiệt độ: Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ chia nấm trồng thành 3 nhóm: Nhóm chịu lạnh Nhóm chịu lạnh Nhóm ưa nhiệt trung bình Nấm kim châm, nấm Nấm mỡ, nấm Nấm rơm, mộc đùi gà, nấm ngọc hương, nấm trà nhĩ, sò chịu Đại diện châm. tân, nấm sò tím, nhiệt, Linh chi. nấm đầu khỉ. Nấm rơm: 320C ÷ 420C Mộc nhĩ: Nhiệt độ pha 0 0 0 0 200C ÷ 320C 18 C ÷ 26 C 20 C ÷ 28 C nuôi sợi Sò chịu nhiệt: 160C ÷ 320C Linh chi: 200C ÷ 300C Nấm rơm: 280C ÷ 380C Mộc nhĩ: Nhiệt độ pha 100C ÷ 150C 0 0 200C ÷ 280C hình thành quả (Cá biệt: kim châm 14 C ÷ 22 C Sò chịu nhiệt: thể 60C ÷ 120C) 180C ÷ 320C Linh chi: 200C ÷ 300C 11
  12. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Yêu cầu về ẩm độ: - Ẩm độ nguyên liệu: Nhóm nuôi trồng trong điều kiện không đóng bịch mà trồng trên mô nấm hay nhúm nấm (nấm rơm, nấm mỡ) hay nuôi trên bông phế liệu thì ẩm độ yêu cầu là: 70-75%. Nhóm nấm rơm, nấm sò trồng trên rơm hay bông nhưng có đóng bịch nilon, ẩm độ 65 – 67%. Các nấm khác nuôi trên các giá thể (mùn cưa, bã mía, thân ngô,...) có đóng bịch nilon yêu cầu ẩm độ: 60 – 62%. Nhóm nấm nuôi trên thân gỗ (Linh chi, mộc nhĩ, nấm hương), ẩm độ nguyên liệu cần từ 47 – 55%. - Ẩm độ không khí: Pha nuôi sợi: 65 – 75%. Vào những ngày ẩm độ không khí quá cao (>75%), cần tạo độ thoáng tốt cho nhà nuôi nhằm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh trên nấm. Pha ra quả thể: 85 – 95%. Riêng: nấm kim châm, nấm hương, Linh chi, nấm sò thì pha ra quả thể ẩm độ không khí đạt từ: 85 – 90%. Nếu ẩm độ không khí quá 90% cần phải tạo độ thoáng tốt. Yêu cầu về độ thông thoáng (nồng độ CO2 trong không khí) Pha nuôi sợi: [CO2] < 0.6% Pha ra quả thể: [CO2]
  13. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Yêu cầu về pH: Nấm rơm, nấm sò: pH thích hợp 6,5 – 8. Nấm mỡ: pH thích hợp 6,5 – 7,5. Các loại nấm trồng khác: pH thích hợp 5,5 – 7. Yêu cầu về dinh dưỡng: Đa số nấm trồng đều sử dụng trực tiếp xellulose làm nguồn dinh dưỡng (trừ nấm mỡ). Ngoài ra cần bổ sung vào nguyên liệu các vitamin, chất khoáng, lượng đường thích hợp với từng loại nấm. I.3. Gía trị của nấm trồng I.3.1. Gía trị kinh tế: Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nấm là một trong những loại đối tượng sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, do: Với diện tích nhỏ nhất vẫn có thể cho năng suất cao nhất nên có thể áp dụng trồng nấm ở quy mô nhỏ hay lớn, kinh tế hộ gia đình. Nấm có chu kỳ sinh trưởng ngắn, quay vòng vốn nhanh, có thể ngừng sản xuất bất cứ lúc nào khi gặp thời tiết bất thuận nên thiệt hại không nhiều. Nguyên liệu trồng nấm rẻ và sẵn. Nấm là loại thực phẩm có giá trị xuất khẩu cao. Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn. I.3.2. Gía trị dinh dưỡng: Nấm được xem là một loại rau, cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cho con người như: hàm lượng protein (đạm thực vật) chỉ sau thịt, cá, rất giàu chất khoáng và các axit amin không thay thế, các vitamin A, B, C, D, E,…không có các độc tố. Có thể coi nấm ăn như một loại “rau sạch” và “thịt sạch”. 13
  14. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Gía trị dinh dưỡng của một số nấm ăn phổ biến so với trứng gà thể hiện trong một số bảng sau: [4] 14
  15. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Theo thạc sĩ Cổ Đức Trọng [5]: Nấm còn đem lại nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các acid amin thiết yếu, hàm lượng chất béo ít và là những acid béo chưa bão hòa. do đó tốt cho sức khỏe, giá trị năng lượng cao, giàu khoáng chất và các vitamin. Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học, góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con người, vì hầu như các loài nấm ăn đều có tác dụng phòng ngừa chống u bướu. VN bắt đầu có những căn bệnh của xã hội công nghiệp như stress, béo phì, xơ mỡ động mạch, huyết áp, ung thư... nếu mỗi tuần chúng ta đều ăn nấm ít nhất một lần thì cơ thể sẽ chậm lão hóa hơn và ngăn ngừa được những bệnh nêu trên. Từ đó cho thấy, nấm còn là nguồn thực phẩm chức năng của thế kỷ 21. Đạm thô: Phân tích trên nấm khô cho thấy, nấm có hàm lượng đạm cao, hàm lượng đạm thô ở nấm mèo là thấp nhất, chỉ 4 - 8%; ở nấm rơm khá cao, đến 43%, ở nấm mỡ hay nấm bún là 23,9 - 34,8%; ở đông cô là 13,4 - 17,5%, nấm bào ngư xa1mPleurotusostretus lá 10,5 -30,4%, bào ngư mỏng pleurotussajor-caju là 9,9 - 26,6%; Kim châm là 17,6%, hầm thủ từ 23,8 - 31,7%. Nấm có đầy đủ các acid amin thiết yếu như: isoleucin, leucin, lysine, 15
  16. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm methionin, phennylalnin, threonin, valin, tryp-tophan, histidin. Đặc biệt nấm giàu lysine và leucin, ít tryptophan và methionin. Đối với nấm rơm khi còn non (dạng nút tròn) hàm lượng protein thô lên đến 30%, giảm chỉ còn 20% và bung dù. Ngoài ra, tùy theo cơ chất trồng nấm mà hàm lượng đạm có thay đổi. Nhìn chung, lượng đạm của nấm chỉ đứng sau thịt và sữa, cao hơn các loại ra cải, ngũ cốc như khoai tây (7,6%), bắp cải (18,4%), lúa mạch (7,3%) và lúa mì (13,2%). Chất béo: Chất béo có trong các loại nấm chiếm từ 1 - 10% trọng lượng khô của nấm, bao gồm các acid béo tự do, monoflycerid, diglycerid và triglyceride, serol, sterol ester, phos - phor lipid và có từ 72 - 85% acid béo thiết yếu chiếm từ 54 -76% tổng lượng chất béo, ở nấm mỡ và nấm rơm là 69 -70%. ở nấm mèo là 40,39%, ở bào ngư mỏng là 62,94%; ở nấm kim châm là 27,98%. Carbohydrat và sợi: Tổng lượng Carbohydrat và sợi chiếm từ 51 - 88% trong nấm tươi và khoảng 4 - 20% trên trọng lượng nấm khô, bao gồm các đường pentose, methyl pentos, hexose, disaccharide, đường amin, đường rượu, đường acid. Trehalose là một loại “đường của nấm” hiện diện trong tất cả các loại nấm, nhưng chỉ có ở nấm non vì nó bị thủy giải thành glucose khi nấm trưởng thành. Polysaccharid tan trong nước từ quả thể nấm luôn luôn được chú ý đặc biệt vì tác dụng chống ung thư của nó. Thành phần chính của sợi nấm ăn là chitin, một polymer của n–acetylglucosamin, cấu tạo nên vách của tế bào nấm. Sợi chiếm từ 3,7% ở nấm kim châm cho đến 11,9 - 19,8% ở các loại nấm mèo; 7,5 - 17,5% ở nấm bào ngư; 8 -14% ở nấm mỡ; 7,3 - 8% ở nấm đông cô; và 4,4 - 13,4% ở nấm rơm. Vitamin: Nấm có chứa một số vitamin như: thiamin (B1), riboflavin (B2), niacin (B3), acid ascorbic (vitaminC)... 16
  17. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Khoáng chất: Nấm ăn là nguồn cung cấp chất khoáng cần thiết cho cơ thể. nguồn này lấy từ cơ chất trồng nấm, thành phần chủ yếu là kali, kế đến là phosphor, natri, calci và magnesium, các nguyên tố khoáng này chiếm từ 56 - 70% lượng tro. Phosphor và calcium trong nấm luôn luôn cao hơn một số loại trái cây và rau cải. Ngoài ra còn có các khoáng khác như sắt, đồng, kẽm, mangan, cobalt... Giá trị năng lượng của nấm: Được tính trên 100 g nấm khô. Phân tích của Crisan & Sands; Bano & Rajarathnam cho kết quả sau: Nấm mỡ: 328 - 381Kcal; Nấm Hương: 387 - 392 Kcal; nấm bào ngư xám 345 - 367 Kcal; nấm bào ngư mỏng 300 - 337 Kcal; Bào ngư trắng 265 - 336 Kcal; nấm rơm 254 - 374 Kcal; Nấm kim châm 378 Kcal; nấm mèo 347 - 384 Kcal; nấm hầm thủ 233 kcal. I.3.3. Gía trị dược liệu: Ngoài giá trị cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, nấm ăn còn có nhiều tác dụng dược lý khá phong phú như: [6] Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể Các polysaccharide trong nấm có khả năng hoạt hóa miễn dịch tế bào, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào lympho T và lympho B. Nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Đầu khỉ và Mộc nhĩ đen còn có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của đại thực bào. Kháng ung thư và kháng virus 17
  18. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm Trên thực nghiệm, hầu hết các loại nấm ăn đều có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Với nấm hương, nấm Linh chi và nấm Trư linh, tác dụng này đã được khảo sát và khẳng định trên lâm sàng. Nhiều loại nấm ăn có công năng kích thích cơ thể sản sinh interferon, nhờ đó ức chế được quá trình Nấm linh chi có tác dụng kháng ung sinh trưởng và lưu chuyển của virus. thư Những nghiên cứu gần đây [7] đã chứng minh rằng Nhộng Trùng Thảo được sử dụng có hiệu quả để chữa trị nhiều bệnh, như rối loạn chức năng của gan (Nan J.X et al. 2001), ung thư (Yoo H.S at el. 2004), sự lão hoá, các chứng viêm tấy (Won S.Y and Park E.H. 2005). Đặc biệt nó được đánh giá có tác dụng tốt đối với thận và phổi theo y học cổ truyền Trung Quốc. Gần đây rất nhiều tính chất dược lý của loài nấm này đã được công bố: Dịch chiết xuất nấm bằng cồn có thể kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn lao Mycobaerium tuberculosis H37Rv; đẩy nhanh quá trình chuyển hoá các axit nucleic và protein tại tụy; có tác dụng đối với kích tố sinh dục nam; tác động đến hệ thống tuần hoàn như chống lại sự thiếu oxi, tăng cường sự lưu thông máu, giảm hàm lượng cholesterol trong huyết thanh…; có tác dụng chống viêm nhiễm; có tác dụng chống ung thư: kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư vú, tế bào ung thư phổi….; kìm hãm sự phát triển của một số virut và vi khuẩn. Một trong những giá trị chính của Nhộng Trùng Thảo là kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư. Dịch chiết bằng nước ấm đối với nấm này đã có thể kìm hãm sự phát triển của dòng tế bào ung thư máu ở người bằng cách gây ra hiện tượng tự chết (apoptosis) của các tế bào này thông qua sự hoạt hoá enzym caspase-3 (Lee H. et al., 2006, Park C. et al., 2005). Dịch 18
  19. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm chiết từ Nhộng Trùng Thảo đã thể hiện là có tiềm năng to lớn trong việc chữa trị ung thư máu (leukemia). Các nhà khoa học cũng đã sử dụng dịch chiết xuất từ Nhộng Trùng Thảo để thử nghiệm trên các dòng tế bào bình thường và các dòng tế bào ung thư. Kết quả cho thấy hai dòng tế bào K562 (tế bào ung thư máu-leukemia) và Du145 (tế bào ung thư tuyến tiền liệt- prostate carcinoma) bị ức chế mạnh bởi dịch chiết xuất bằng butanol từ Nhộng Trùng Thảo (Kim et al. 2006). Yoo H. S. và cộng sự đã chứng minh rằng Nhộng Trùng Thảo có tác dụng chống lại sự tạo thành các mạch máu mới (angiogenesis) bằng cách giảm sự biểu hiện của bFGF, một trong những nhân tố kích thích quá trình này. Do có vai trò kìm hãm trong quá trình angiogenesis mà Nhộng Trùng Thảo có thể ngăn chặn được quá trình di căn và sự phát triển của ung thư. Ngoài ra Nhộng Trùng Thảo còn có tác dụng kìm hãm sự oxy hoá của lipid, lipoprotein và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL). Chất chống oxy hoá có trong Nhộng Trùng Thảo có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa một số bệnh gây ra bởi một loạt phản ứng oxy hoá dẫn đến việc phá hoại ADN, protein và các phân tử lớn khác. Những hiện tượng trên dẫn đến sự thoái hoá hoặc làm tăng mức độ của một số bệnh như: lão hoá, hen và ung thư (Klaunig J.E và Kamendulis L.M., 2004; Balaban R.S. et al., 2005). Một số chất chống oxy hoá đã được tổng hợp nhân tạo như butylated hydroxyanisole (BHA) (Thompson D. and Moldeus P. 1988) hoặc như butylated hydroxytoluene (BHT) (Witschi H.P. 1986; Thompson D. and Moldeus P. 1988). Do đó việc sử dụng Nhộng Trùng Thảo trong việc chống oxy hóa, đề kháng lại với bệnh tật là vô cùng có giá trị trong y học. Dịch chiết xuất bằng nước từ Nhộng Trùng Thảo làm kích thích sự trưởng thành về mặt hình thái và chức năng của tế bào dạng cây (dendritic cell), một trong 19
  20. Phương Thị Hương - Lớp CNSHK52 - ĐHNN Hà Nội Tiểu luận Công nghệ nuôi trồng nấm những loại tế bào quan trọng nhất trong việc trình diện kháng nguyên (Kim GY et al. 2006). Dự phòng và trị liệu các bệnh tim mạch Nấm ăn có tác dụng điều tiết công năng tim mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành, hạ thấp oxy tiêu thụ và cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim. Các loại nấm như Ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng), mộc nhĩ đen, nấm Đầu khỉ, nấm hương, đông trùng hạ thảo... đều có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm hạ lượng cholesterol, triglycerid và beta-lipoprotein trong huyết thanh. Ngoài ra, nấm Linh chi, nấm mỡ, nấm rơm, nấm kim châm, ngân nhĩ, mộc nhĩ đen còn có tác dụng làm hạ huyết áp. Giải độc và bảo vệ tế bào gan Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều loại nấm ăn có tác dụng giải độc và bảo vệ tế bào gan rất tốt. Ví như nấm hương và nấm linh chi có khả năng làm giảm thiểu tác hại đối với tế bào gan của các chất như carbon tetrachlorid, thioacetamide và prednisone, làm tăng hàm lượng Nấm hương giải độc gan glucogen trong gan và hạ thấp men gan. Nấm bạch linh và trư linh có tác dụng lợi niệu, kiện tỳ, an thần, thường được dùng trong những đơn thuốc Đông dược điều trị viêm gan cấp tính. Kiện tỳ dưỡng vị Nấm Đầu khỉ có khả năng lợi tạng phủ, trợ tiêu hóa, có tác dụng rõ rệt trong trị liệu các chứng bệnh như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng. Nấm bình có tác dụng ích khí sát trùng, phòng chống viêm gan, viêm loét dạ dày tá tràng, sỏi mật. Nấm kim châm và nấm kim phúc chứa 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản