Tiểu luận: Đặc điểm của DNNN, tình hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp nhà nước mà em biết

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
318
lượt xem
116
download

Tiểu luận: Đặc điểm của DNNN, tình hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp nhà nước mà em biết

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến rõ rệt trong quá trình chuyển đổi cơ cấu. Từ tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường - Nền kinh tế mở, với nhiều loại hình doanh nghiệp hơn, ra đời và song song cùng tồn tại với DNNN. Tuy nhiên cần khẳng định rằng DNNN vẫn luôn là loại hình chủ chốt có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế - chính trị của Việt Nam. Tại văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI Việt Nam khẳng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Đặc điểm của DNNN, tình hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp nhà nước mà em biết

  1. Tiểu luận Đặc điểm của DNNN, tình hình cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp nhà nước mà em biết
  2. Tiểu luậ n Luật kinh tế LỜI MỞ ĐẦU Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế V iệt Nam đ ã có những bước tiến rõ rệt trong quá trình chuyển đổi cơ cấu. Từ tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường - Nền kinh tế mở, với nhiều loại hình doanh nghiệp hơn, ra đời và song song cùng tồn tại với DNNN. Tuy nhiên cần khẳng định rằng DNNN vẫn luô n là loại hình chủ chốt có ý nghĩa quyết định đối vớinền kinh tế - chính trị của Việt Nam. Tại văn kiện Đại hội Đ ảng lần thứ XI Việt N am khẳng định vẫn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN tức là DNNN là thành phần chỉ đạo của nền kinh tế mở. Đặc điểm của DNNN là gì? Tại sao lại là loại hình chủ chố t? Không phải ai cũng hiểu tường tận. Mặt khác trong điều kiện hiện nay khi chủ trương "cổ phần hoá DNNN" được nhà nước đưa ra ở văn kiện III: CPH DNNN. Đặc đ iểm DNNN cần được hiểu rõ và quan tâm hơn nữa để nghiên cứu nhằm sửa đổi và bổ sung Bộ Luật sao cho phù hợp hơn, vừa đảm bảo được quyền lợi nhà nước vừa góp phần thúc đ ẩy phát triển kinh tế, xoá bỏ những đặc đ iểm không phù hợp còn sót lại của thời kỳ kế hoạch ho á tập trung ở những thập niên trước. Trong khuôn khổ tiểu luận "Đặc điểm của DNNN, tình hình cơ cấu tổ chức của mộ t doanh nghiệp nhà nước mà em biết" em xin được đề cập, phân tích nhằm góp phần đóng góp để DNNN ngày càng hoàn thiện hơn luô n là loại hình chủ chốt trong phát triển kinh tế. Qua một thời gian nghiên cứu tìm tòi em thấy đ ây là m ột đề tài hay tuy nhiên vẫn không tránh khỏi b ăn khoăn lo lắng bì: Thứ nhất: đề tài rộng, ít người đề cập, thuộc phương diện của nhà nước. Thứ hai: Trên phương diện cá nhân, người viết đưa ra những nhận xét còn mang tính chủ quan, phiến diện, một chiều do hiểu biết, kinh nghiệm thực tế còn ít. Tuy nhiên đây là m ột đề tài hay và cách viết tiểu luận là một cách tự tư d uy khám phá vấn đề học hỏi được nhiều kiến thức. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  3. Tiểu luậ n Luật kinh tế Nhân đây em xin chân thành cảm ơn thầy cô, khoa luật đã tạo đ iều kiện giúp đỡ em hoàn thành tiểu luận này. Xin chân thành cảm ơn! Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  4. Tiểu luậ n Luật kinh tế CHƯƠNG I: ĐẶC Đ IỂM C ỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước Theo Sắc lệnh số 104/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí ban hành ngày 1/1/1948, doanh nghiệp nhà nước được gọi là doanh nghiệp quốc gia. Điều 2 Sắc lệnh này ghi nhận: "Doanh nghiệp quố c gia là mộ t doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của quốc gia và do quốc gia đ iều khiển". Sau đó, những đ ơn vị kinh tế của Nhà nước được gọ i là xí nghiệp quốc doanh, lâm trường quốc doanh (trong nông nghiệp), cửa hàng quốc doanh (trong thương nghiệp)… Thuật ngữ doanh nghiệp nhà nước được sử d ụng chính thức trong N ghị định 338/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước. Đ iều 1 Nghị định này đã định nghĩa: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lí với tư cách chủ sở hữu. Doanh nghiệp nhà nước là p háp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật. Hiện nay, khái niệm doanh nghiệp nhà n ước được định nghĩa trong Đ iều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước như sau: "Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lí, hoạt độ ng kinh doanh hoặc ho ạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao". 2. Đ ặc điểm của DNNN a) DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước thành lập Điều này thể hiện ở chỗ tất cả các DNNN đều do cơ q uan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp kí quyết định thành lập khi thấy việc thành lập doanh nghiệp là cần thiết. Các loại hình doanh nghiệp khác không phải do Nhà ước trực tiếp thành lập mà chỉ cho phép thành lập trên cơ sở x in thành lập của người ho ặc những người muốn thành lập doanh nghiệp. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  5. Tiểu luậ n Luật kinh tế b) Tài sản trong doanh nghiệp là mộ t bộ phận tài sản của nhà nước DNNN do Nhà nước đầu tư vốn nên nó thuộc sở hữu của Nhà nước. Sau khi được thành lập, DNNN là chủ thể kinh doanh nhưng chủ thể kinh doanh này không có quyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lí và kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển vốn được N hà nước giao để d uy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. c) DNNN là đối tượng quản lí trực tiếp của Nhà nước DNNN do Nhà nước đầu tư vố n để thành lập cho nên bản thân doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước. DNNN là cơ sở k inh tế của Nhà nước, do đó, Nhà nước phải quan tâm đến DNNN. Tất cả các DNNN đều chịu sự quản lí trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ. Thủ trưởng cơ quan quản lí Nhà nước của doanh nghiệp được Chính phủ uỷ quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước của doanh nghiệp được Chính phủ uỷ quyền đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhà nước. Giám đố c DNNN do cơ quan quản lý của doanh nghiệp bổ nhiệm và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan này. Hiện nay, Nhà nước đang nghiên cứu để xoá bỏ cơ quan chủ quản đối với doanh nghiệp nhà nước nhưng điều đó không có nghĩa là Nhà nước sẽ b uông lỏng quản lý đố i với doanh nghiệp nhà nước. N hà nước sẽ có cơ chế khác đ ể thực hiện quyền sở hữu của mình đối với DNNN. Cụ thể là ngày 27/5/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị đ ịnh 34/CP về nhiệm vụ q uyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng cục quản lí vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước. d) DNNN là tổ chức có tư cách pháp nhân Thể hiện hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và đảm bảo lãi. Sau khi được Nhà nước thành lập, doanh nghiệp nhà nước trở thành chủ thể kinh doanh độc lập cả về kinh tế và pháp lí. Doanh nghiệp có tài sản riêng (tài sản của DNNN là tài sản của Nhà nước nhưng được tách biệt với số tài sản c ủa nhà nước), doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm độc lập về số tài sản này và Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  6. Tiểu luậ n Luật kinh tế cũng chỉ chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vố n do doanh nghiệp quản lí (trách nhiệm hữu hạn). DNNN có cơ cấu tổ chức thống nhất, đó là hộ i đồng quản trị, giám đốc và bộ máy giúp việc ho ặc giám đốc và bộ máy giúp việc tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp. DNNN có thể nhân danh mình mà tham gia các quan hệ pháp luật và có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn trong quan hệ tố tụng. Là đơn vị kinh tế, DNNN có nguồn thu đ ể đảm b ảo nguồn chi của mình chứ không phải là cơ quan dự toán như các cơ quan khác của Chính phủ. e) DNNN thực hiện mục tiêu nhà nước giao Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước, DNNN phải thực hiện mục tiêu mà Nhà nước giao. Đối với DNNN hoạt động kinh doanh thì DNNN đó phải kinh doanh có hiệu quả, nếu đó là doanh nghiệp công ích thì ho ạt động của nó phải đ ạt được các mục tiêu kinh tế xã hộ i. f) DNNN hoạt độ ng theo Luật Nhà nước Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp, bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các DNNN. Chính phủ qui đ ịnh cụ thể việc thi hành Luật này đối với DNNN hoạt độ ng công ích trong mộ t số lĩnh vực đ ặc biệt quan trọng và trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  7. Tiểu luậ n Luật kinh tế CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC I. Đ ặc điểm của cô ng ty 1. Quá trình hình thà nh và phát triển của công ty Tổng công ty vải sợi may mặc là một đơn vị trực thuộc Bộ thương mại thực hiện chế độ hạch toán độ c lập, tự chủ về tài chính, được thành lập theo quyết đ ịnh số 173/BTN-TCCB ngày 27 tháng 05 năm 1957. Sau dó cô ng ty đổ i tên thành Công ty vải sợi may mặc miền Bắc theo quyết định số 107/TM/TCCB ngày 22 tháng 02 năm 1995, có trụ sở giao dịch tại số 2 Phan Chu Trinh. - Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: + Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung Số 79 Lạc Trung - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nộ i + Xí nghiệp sản xuất hàng may xuất khẩu Giáp Bát Km đường Giải phóng - quận Đống Đa - Hà Nội + Trạm vải sợi Đức Giang Thị trấn Đức Giang - G ia Lâm - Hà Nội + Chi nhánh vải sợi may m ặc Hải Phòng 69 Đ iện Biên Phủ - quận Hồng Bàng- Hải Phò ng. + Chi nhánh vải sợi may m ặc Nam Hà Số 1 Trần Hưng Đ ạo - TP Nam Định + Chi nhánh vải sợi may m ặc TP Hồ Chí Minh 45 Trương Quốc Dung - quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh 2. Trách nhiệm và q uyền hạn của công ty - Kinh doanh theo đúng nội dung đ ã quy định - Thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ cấp trên giao và nghĩa vụ đối với N hà nước theo quy định. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  8. Tiểu luậ n Luật kinh tế - Bảo vệ doanh nghiệp, b ảo vệ sản xuất kinh doanh, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, an toàn x ã hộ i và an ninh quốc phòng. - Được chủ động trong giao d ịch ký kết hợp đồng mua bán, liên doanh, hợp tác kinh doanh, hợp tác đồng nghiên cứu các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các tổ chức trong và ngoài nước. - Đ ược huy động vố n từ các nguồn theo quy đ ịnh để phát triển sản xuất kinh doanh. - Được tham gia hội chợ triển lãm hàng hoá trong và ngoài nước. - Được quyền tố tụng, khiếu nại trước cơ quan pháp luật và hành chính Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc các chế độ q uản lý kinh tế của Nhà nước, vi phạm quyền kinh doanh hợp pháp của đơn vị làm thiệt hại đến Cô ng ty. - Đ ược tổ chức bộ máy quản lý và thành lập các tổ chức sản xuất, dịch vụ theo phân cấp của Bộ Thương mại. - Đ ược đề nghị Bộ Thương mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các Phó giám đ ốc, kế toán trưởng. II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Để đạt đ ược những mục tiêu đã đề ra, xuất phát từ tình hình thực tế và chức năng nhiệm vụ của công ty, việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý p hải vừa phù hợp với ngành nghề kinh doanh các mặt hàng vải sợi maymặc, sản xuất gia công hàng may xuất khẩu, vừa phải tinh gọ n, hiệu lực và linh hoạt thích ứng với môi trường kinh doanh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nhân lực và chất lượng sản xuất kinh doanh của Công ty. Mô hình tổ chức b ộ máy của Công ty vải sợi may mặc miền Bắc có thể khái quát qua sơ đồ sau: Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  9. Tiểu luậ n Luật kinh tế Sơ đồ 5 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty GIÁM ĐỐC CÔNG TY Phòng Tổ Phòng Phòng Kế Phòng Phòng chức cán Tài chính hoạch Hành Kinh bộ kế toán tổng hợp chính doanh XN may XNSX Trạm Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh xuất khẩu hàng may VSMM Hải Nam Hà TP Hồ Chí XK Giáp Đứ c Lạc Trung Phòng Minh Bát Giang 1. Tổ chức bộ máy Để đảm bảo công tác tổ chức quản lý điều hành ho ạt động của Cô ng ty được tốt, bộ máy điều hành của Cô ng ty Vải sợi may m ặc miền Bắc được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, bao gồm các cấp các khâu liên kết với nhau theo quan hệ dọ c và ngang, trong đó Giám đố c điều hành tất cả các ho ạt động kinh doanh của Công ty với sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng. Ưu đ iểm: - Thực hiện tốt chế độ mộ t thủ trưởng kết hợp với sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng. - G iám đốc Công ty nắm trực tiếp các phòng ban chức năng nên việc ra và thực hiện các quyết định nhanh chóng kịp thời, hoạt động kinh doanh được thống nhất. Nh ược đ iểm: - Do giám đốc trực tiếp điều hành mọ i hoạt động kinh doanh nên có thể gây tình trạng quá tải đối với người lãnh đạo. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  10. Tiểu luậ n Luật kinh tế - G iám đố c phải dành thời gian làm việc với nhiều đầu mối và p hải giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng. * Đặc điểm tổ chức cơ cấu b ộ máy của công ty: Cô ng ty là một doanh nghiệp quốc doanh do Bộ thương mại tổ chức thành lập, đứng đầu là G iám đốc công ty. Giám đốc được hỗ trợ bởi tổ chức bộ máy giúp việc bao gồm các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tài chính kế to án, phòng kế toán tổng hợp, phò ng hành chính, phòng kinh doanh. Mỗi phòng do m ột trưởng phò ng chịu trách nhiệm, giúp việc trưởng phò ng có từ 1-2 phó phòng. - Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộ c công ty bao gồm: Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung, xí nghiệp sản xuất hàng may xuất khẩu G iáp Bát, chi nhánh H ải Phò ng, chi nhánh Nam H à, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, trạm vải sợi may mặc Đức Giang đều đ ược tổ chức ở những địa bàn, thị trường có nhu cầu. Các đơn vị nêu trên thục hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có tài sản chuyên chi, chuyên thu tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy d ịnh của Nhà nước. Việc thành lập, giải thể các phòng ban, xí nghiệp, chi nhánh và các cấp tương đ ương đều do Giám đốc cô ng ty quyết định tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh. - Đối với việc đề b ạt, bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Bộ q uản lý (chánh, phó, Giám đốc, kế toán trưởng Công ty) Giám đ ốc báo cáo ý kiến của mình trước cấp uỷ (có thể bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm), lập danh sách b áo cáo Bộ xem xét quyết đ ịnh. - G iám đ ốc Công ty có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với cán bộ quản lý cơ sở sau khi đã thông qua cấp uỷ. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm được thực hiện thường xuyên khi điều hành kinh doanh có biến động, hiệu quả hay thua lỗ mất vốn. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  11. Tiểu luậ n Luật kinh tế 2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - Để giảm b ớt lực lượng gián tiếp, tăng cường lực lượng trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ m áy của công ty giai đo ạn này ngoài ban giám đốc có các phòng quản lý sau: + Phòng Tổ chức cán bộ + Phòng Kế hoạch tổng hợp + Phòng Tài chính kế toán + Phòng Hành chính + Phòng Kinh doanh 2.1. Ban giám đốc Ban giám đốc có Giám đốc Cô ng ty do Bộ trưởng Bộ Thương mại bổ nhiệm. Giám đốc thay mặt Bộ tổ chức đ iều hành mọi hoạt động của Cô ng ty theo chế độ thủ trưởng, quản lý kinh doanh, quản lý tổ chức cán bộ theo phân cấp của Bộ thương m ại và đ ại diện cho mọi quyền lợi, nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và cơ quan quản lý Nhà nước. 2.2. Phò ng Tổ chức cán bộ - Tham m ưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, bao gồm tổ chức mạng lưới kinh doanh, sản xuất và công tác cán b ộ, bố trí, sắp x ếp đội ngũ cán bộ phù hợp đảm b ảo thực hiện được nhiệm vụ chính trị, sản xuất kinh doanh, thực hiện chính sách cán bộ bồ i dưỡng, đào tạo quy hoạch sử d ụng. - X ây d ựng kế hoạch lao động tiền lương, quy chế chi trả tiền lương cho người lao động trong các khâu công tác theo chính sách chế độ của nhà nước và quy định khoán của Công ty, thực hiện chế độ BHXH của Nhà nước cho CBCNV theo đúng chính sách. - Q uản lý lao động, quản lý cán bộ, quản lý hồ sơ từ đ ại học trở lên, thực hiện chế độ báo cáo thống kê nhân sự đ ịnh kỳ theo phân cấp quản lý của công ty. - Chỉ đạo, kiểm tra cô ng tác tổ chức sử dụng cán bộ , công tác tuyển dụng và thực hiện chính sách đối với người lao động. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  12. Tiểu luậ n Luật kinh tế Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  13. Tiểu luậ n Luật kinh tế 2.3. Phò ng Hành chính - Tổ chức tốt khâu hành chính văn thư lưu trữ, thông tin liên lạc, tiếp khách. - Q uản lý chặt chẽ các lo ại tài sản tại văn phòng Công ty, đề x uất trang bị mua sắm m ới, phục vụ công tác phong cách văn minh lịch sự, phụ trách công tác kiến thiết sửa chữa nhỏ tại văn phò ng công ty. Phục vụ tốt các hội nghị, nơi làm việc của lãnh đạo và các phòng ban, hướng dẫn khách và tiếp khách đ ến làm việc, làm tốt cô ng tác thường trực, bảo vệ an toàn vệ sinh trong cơ quan. - Thay mặt Giám đốc công ty quản lý cơ quan, điều hành xe cộ phục vụ công tác, nhắc nhở cán bộ cô ng nhân viên và khách hàng chấp hành nội quy của cơ quan. 2.4. Phò ng Kế ho ạch tổng hợp - X ây dựng kế hoạch hàng năm toàn cô ng ty bao gồm kế ho ạch kinh doanh, sản xuất gia cô ng, tài chính, lao động tiền lương, liên doanh liên kết, đầu tư xây dựng cơ bản… và giao các chỉ tiêu kế ho ạch cho các đơn vị trực thuộc, trên cơ sở chủ động cân đối nhiệm vụ chính trị của cấp trên giao, tổng hợp xử lý số liệu từ các phòng và các đơn vị gửi tới. - Theo dõi nghiên cứu phân tích tình hình thị trường trong và ngoài nước để tham mưu cho Giám đốc xác định phương hướng kinh doanh sản xuất của công ty từng thời kỳ. - Tổng hợp báo cáo thống kê tình hình thực hiện kế hoạch theo yêu cầu chỉ đạo kinh doanh của Công ty và của Bộ. - Tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý giá cả, biện pháp chỉ đạo kinh doanh, theo dõ i x ây dựng các quy chế kho án, quản lý kho tàng, công tác b ảo quản chất lượng hàng hoá làm đầu mối công tác đối ngoại, chủ trì công tác tuyên truyền quảng cáo hội chợ. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  14. Tiểu luậ n Luật kinh tế - Chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và các phòng xuất nhập khẩu trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kinh doanh sản xuất, công tác thống kê báo cáo theo quy đ ịnh của công ty và chế độ nhà nước. - Kiểm tra giám sát tình hình kinh doanh sản xuất, thay mặt Giám đốc uố n nắn kịp thời những lệch lạc trong sản xuất kinh doanh, tham gia các đo àn kiểm tra thanh tra theo yêu cầu của công ty. 2.5. Phò ng Tài chính - kế toán Tham mưu giúp Giám đố c công ty trong công tác chỉ đạo thực hiện toàn bộ cô ng tác kế toán, hạch toán theo cơ chế quản lý mới, quản lý tài chính kế to án như: + Lập kế hoạch và thực hiện quản lý kế hoạch tài chính trong cô ng ty. + Quản lý an toàn, tạo đ iều kiện phát huy tốt các nguồn vốn, các quỹ theo ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh của công ty, hàng tháng, quý, năm phân tích kịp thời hiệu quả kinh tế các hoạt động của công ty để giám đố c có số liệu, thô ng tin chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. + Theo dõi, quản lý tốt các tài khoản của công ty và đơn vị. + Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty kế hoạch vố n cho sản xuất kinh doanh hàng năm, tổ chức hạch to án kinh tế từng thời kỳ kế hoạch theo đú ng pháp lệnh kế to án tài chính hiện hành của Nhà nước, tạo mọi đ iều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị sở hoạt động sản xuất kinh doanh tốt. + Chịu mọ i trách nhiệm về hạch toán b áo cáo số liệu lỗ lãi của công ty và chịu trách nhiệm liên đối với công tác ghi chép hạch toán phản ánh lỗ lãi tại các đơn vị cơ sở. + Chị trách nhiệm bảo toàn nguồn vốn không để m ất vốn. + Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của phòng trước Giám đốc Công ty trước pháp luật Nhà nước theo quy định của pháp lệnh kế toán hiện hành. 2.6. Phòng kinh doanh: Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  15. Tiểu luậ n Luật kinh tế - Tham mưu cho giám đốc trong việc xây d ựng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu hàng năm, đồng thời trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu đạt giá trị doanh số cũng như lợi nhuận do Công ty giao. - X ây d ựng và tổ chức thực hiện cô ng tác XNK của công ty. - Chịu trách nhiệm liên doanh liên kết, đại lý gửi với các bạn hàng trong và ngoài nước, tăng thêm giá trị hiệu quả. - Chủ độ ng giao d ịch, đ àm phán, ký kết hợp đồng với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước… sau khi đã được giám đốc công ty đồng ý về phương hướng chủ trương và phương án. - Tổ chức thực hiện các hợp dodòng kinh tế đã ký theo đúng nguyên tắc chế độ quản lý của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đố c cô ng ty và pháp luật Nhà nước nếu để thất thoát vốn trong quá trình thực hiện các hợp đồng ho ặc vi phạm pháp luật. * N hận x ét: Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong Công ty được phân công rõ ràng, hợp lý. Nhân viên trong các phòng được sắp xếp bố trí đúng người đúng việc nhằm phát huy khả năng làm việc sáng tạo, độc lập. Các phòng đã chủ độ ng thực hiện tốt cô ng việc và nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa các phò ng chưa được chặt chẽ, do vậy Cô ng ty cần chú ý tạo lập mối quan hệ gắn bó hơn gữa các phòng ban trong việc trao đổ i thông tin, kinh nghiệm chuyên m ôn… để tận dụng được một cách triệt để thông tin trong tất cả các lĩnh vực. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  16. Tiểu luậ n Luật kinh tế K ẾT LUẬN Sự phát triển kinh tế là m ột tất yếu khách quan của xã hội nhất là trong giai đo ạn hiện nay khi Việt Nam đã và đang từng bước chuyển sang nền kinh tế m ở. Nhưng muốn phát triển về kinh tế thì những vướng mắc về cơ sở pháp lý, cũng như các bộ luật phải phù hợp hơn, tránh bất cập chưa thố ng nhất và còn quá nhiều phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp. Chính vì thế trên cơ sở tìm tòi, đọc tư liệu tham khảo, người viết khái quát chỉ ra các đặc điểm cơ bản khác biệt của loại hình doanh nghiệp Nhà nước đồng thời phân tích mộ t bộ máy cơ cấu tổ chức tại Công ty VSMB… nhằm chỉ rõ những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém còn tồn tại để có biện pháp khắc phục đ ưa nền kinh tế phát triển hoà nhập đi lên cùng thế giới. Tuy nhiên ở tiểu luận này những nhận xét, cơ cấu tổ chức đưa ra có những ưu nhược điểm khác nhau, và vấn đ ề là làm sao chọn được một cơ cấu tổ chức hợp lý nhất cho mỗi DNNN còn phải tuỳ thuộc vào đ ặc điểm. - Tình hình của DNNN đó. Xin đ ể lại cho những nhà nghiên cứu và những người có quan tâm phân tích, xem xét. V à cũng xin nói rằng những nhận xét đánh giá người viết đưa ra chỉ trên phương diện cá nhân e rằng còn mang tính chủ quan quá nhiều chăng? Cũng như việc trèo lên lưng voi có thể trèo lên mới điều khiển được nó. Giả sử coi lo ại hình DNNN là 1 thực thể có vó c dáng 1 con voi thì lúc này cá nhân người viết chỉ mới "nhận diện" được từng bộ p hận cái tai, cái vòi chỉ là đặc đ iểm hình dạng chưa thực là bản chất. Cái khó là phải thấu đáo bản tính con voi. Loại hình DNNN cũng thế cần phải rõ đặc đ iểm của nó thì mới ho àn thiện đ ược những sai sót, thúc đẩy nó đi lên song song với nền kinh tế các nước, khu vực và thế giới để cùng hội nhập trong quá trình to àn cầu hoá kinh tế. Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560
  17. Tiểu luậ n Luật kinh tế MỤC LỤC Lời m ở đầu ..................................................................................................... 1 Chương I: Đặc đ iểm của doanh nghiệp nhà nước ........................................... 2 1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước ............................................................. 2 2. Đặc điểm của DNNN ................................................................................. 2 Chương II: Tình hình cơ cấu tổ chức tại công ty vải sợi may mặc miền Bắc .. 5 I. Đ ặc điểm của công ty .................................................................................. 5 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ........................................... 5 2.Trách nhiệm và quyền hạn của công ty........................................................ 5 II. Tổ chức bộ m áy quản lý của công ty.......................................................... 6 1. Tổ chức bộ máy .......................................................................................... 7 2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban ........................................................... 9 K ết luận................................................................ ........................................ 13 Lê Thị Hiền - Lớp 507 - MSV: 2000A560

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản