Tiểu luận “Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta”

Chia sẻ: Luong Quang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

0
406
lượt xem
205
download

Tiểu luận “Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Môi trường và những yếu tố trong nó luôn là một vấn đề nóng bỏng, thu hút được nhiều sự quan tâm của đa số các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển hiện nay, khi xu hướng toàn cầu hóa, công nghiệp hóa đang trên đà phát triển. Việt Nam ta cũng không nằm ngoài xu thế đó. Là một nước đang phát triển, từng bước chuyển mình sang nền kinh tế công nghiệp lớn, kèm theo đó là đời sống dân cư ngày càng phát triển, đô thị hóa cao... và điều này đã đặt Việt Nam ta...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận “Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta”

  1. A/ LỜI MỞ ĐẦU Môi trường và những yếu tố trong nó luôn là một vấn đề nóng bỏng, thu hút được nhiều sự quan tâm của đa số các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển hiện nay, khi xu hướng toàn cầu hóa, công nghiệp hóa đang trên đà phát triển. Việt Nam ta cũng không nằm ngoài xu thế đó. Là một nước đang phát triển, từng bước chuyển mình sang nền kinh tế công nghiệp lớn, kèm theo đó là đời sống dân cư ngày càng phát triển, đô thị hóa cao... và điều này đã đặt Việt Nam ta đứng trước nguy cơ môi trường bị tàn phá nặng nề. Môi trường bị suy thoái kéo theo các yếu tố trong nó cũng đang dần giảm sút nghiêm trọng về số lượng và chất lượng. Trong đó có một thành phần không nhỏ của môi trường là đa dạng sinh học cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Con người đã sống hàng nghìn năm trong sự đa dạng sinh học, phụ thuộc và sự đa dạng sinh học. Tuy nhiên không phải ở giai đoạn lịch sử nào con người cũng nhận thức được tầm quan trọng sống còn của đa dạng sinh học. Có lẽ chính vì thế, khái niệm đa dạng sinh học còn hết sức mới mẻ so với lịch sử tri thức nhân loại. Đa dạng sinh học với tư cách là một vấn đề được nhiều quốc gia quy định, nhất là sau khi xuất hiện Công ước quốc tế về đa dạng sinh học năm 1992 và được 150 quốc gia ký tham gia. Từ đó nó đã trở thành một vấn đề pháp lý quốc gia, quốc tế và được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm. Việt Nam ta cũng vậy, tuy vấn đề môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng vẫn còn mới mẻ đối với nước ta song Đảng và Nhà nước ta cũng đã có những sự quan tâm nhất định. Đảng và Nhà nước đã đặt ra những phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học mang lại hiệu quả cao như tuyên truyền thuyết phục, phương pháp kinh tế.. đặc biệt việc áp dụng điều chỉnh bằng pháp luật là một phương pháp được cho là đem lại hiệu quả khá cao, điều chỉnh bằng pháp luật để bảo tồn đa dạng sinh học thể hiện ở việc ra các điều luật, nghị quyết, nghị định... quy định về vấn đề này. 1
  2. Tuy nhiên so với các quốc gia khác trên thế giới cũng như so với yêu cầu thực trạng của đa dạng sinh học thì sự quan tâm, chú ý cải tạo, bảo tồn đa dạng sinh học của Đảng, Nhà nước cũng như toàn xã hội vẫn còn nhiều thiếu sót. Vấn đề đa dạng sinh học ở nước ta vẫn còn đang rất nóng bỏng thể hiện ở sự suy thoái trên mọi lĩnh vực, mọi vùng dân cư... Để có cái nhìn và cách hiểi chính xác, từ đó rút ra những đánh giá về thực trạng cũng như sự hợp lý, những tồn tại của các quy định pháp luật về đa dạng sinh học, chúng ta cần đi sâu nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề này. Đây cũng chính là lý do để chúng em lựa chọn đề tài tìm hiểu này: “Đánh giá thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta” B/ NỘI DUNG CHÍNH: I/ Khái niệm đa dạng sinh học: 1/ Định nghĩa theo Công ước Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học" (biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần,...; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái .Có thể coi, thuật ngữ "đa dạng sinh học" lần đầu tiên được Norse and McManus (1980) định nghĩa, bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh vật). Nay có ít nhất 25 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng sinh học. Định nghĩa được đưa ở trên là định nghĩa được dùng trong Công ước Đa dạng sinh học. Các định nghĩa khác về Đa dạng sinh học: 2/ Giá trị của đa dạng sinh học: Sự đa dạng sinh học không chỉ duy trì sự cân bằng của hệ thống sinh thái, nó còn là một nguồn vô tận các thuốc mới tiềm năng. Nó giúp duy trì một chuỗi thức ăn khỏe mạnh và làm tăng chất lượng đất và nước,” Giáo sư Jürgen Mlynek, Chủ tịch Hiệp Hội Helmholtz, bình luận. “Giá trị của nó vượt xa mọi thứ mà chúng ta có thể diễn tả bằng cách sử dụng các chỉ số kinh tế, nhưng lợi ích về vật chất nó mang lại cho loài người cũng rất lớn.” II/ Thực trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam: 1/ Tài nguyên đa dạng sinh học ở Việt Nam: 2
  3. Đa dạng về các hệ sinh thái: Nguồn tài nguyên ĐDSH trong tự nhiên của Việt Nam hiện nay tập trung ở 3 hệ sinh thái (HST) chính là: HST trên cạn (HST rừng), HST đất ngập nước và HST biển. Hệ sinh thái đất ngập nước: Hệ sinh thái đất ngập nước rất đa dạng, theo đánh giá của Viện Điều tra quy hoạch rừng (1999) có 39 kiểu đất ngập nước, bao gồm: Đất ngập nước tự nhiên 30 kiểu; Đất ngập nước ven biển 11 kiểu; Đất ngập nước nội địa 19 kiểu; Đất ngập nước nhân tạo 9 kiểu. Một số kiểu đất ngập nước có nguồn tài nguyên ĐDSH phong phú như đầm lầy than bùn, rừng ngập mặn, rạn san hô, đầm phá, vụng biển, vũng biển, các vùng đất ngập nước cửa sông Hồng, đất ngập nước đồng bằng sông Cửu Long... Hệ sinh thái biển: Việt Nam có vùng lãnh hải gắn với bờ biển rộng khoảng 226.000 km2. Do vậy hệ sinh thái biển cũng rất phong phú, có 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, có tính ĐDSH và năng suất sinh học cao.Trong vùng biển nước ta đã phát hiện được khoảng 11.000 loài sinh vật cư trú trong các vùng ĐDSH biển khác nhau. Thành phần quần xã trong hệ sinh thái giàu, cấu trúc phức tạp, thành phần loài phong phú. Đây là môi trường sản xuất thuận lợi và rộng lớn gắn chặt với đời sống của hàng triệu cư dân sống ven biển của Việt Nam. Hệ sinh thái rừng: Các hệ sinh thái của rừng Việt Nam rất đa dạng, mỗi hệ sinh thái rừng thực chất là một phức hệ rất phức tạp, được vận hành và chi phối bởi các quy luật nội vi và ngoại vi. Một số hệ sinh thái điển hình: rừng trên núi đá vôi, rừng rụng lá và nửa rụng lá, rừng thường xanh núi thấp, núi trung bình, núi cao... có giá trị ĐDSH cao và có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo tồn ĐDSH của Việt Nam. Diện tích rừng của Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn biến động khác nhau. Theo thống kê của tác giả Paul Maurand (1943), năm 1943 Việt Nam có diện tích rừng là 14,3 triệu ha, đạt tỷ lệ che phủ lãnh thổ là 43%. Từ năm 1943- 2008, diện tích rừng đã bị suy giảm còn 13.118.773 ha với tỷ lệ che phủ là 48,7% (Viện Điều tra quy hoạch rừng- Cục Kiểm Lâm, năm 2008). Do nhiều nguyên nhân đã làm cho diện tích rừng tự nhiên bị giảm sút trong thời gian qua đã kéo theo sự suy giảm về ĐDSH đối với các hệ sinh thái rừng nói chung. Đa dạng về loài: Trong những năm qua, cùng với những nỗ lực về bảo tồn ĐDSH, công tác điều tra nghiên cứu về ĐDSH cũng được nhiều cơ quan Việt Nam cũng như các tổ chức quốc tế thực hiện. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thành phần loài động, thực vật, các hệ sinh thái đặc trưng. Các kết quả nghiên cứu ban đầu được tập hợp từ các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu như sau (bảng 1) 3
  4. Trong một khoảng thời gian ngắn từ 1992-2004, các nhà khoa học Việt Nam cùng với một số tổ chức quốc tế đã phát hiện thêm 7 loài thú, 2 loài chim mới cho khoa học, như Sao la, Mang lớn... Về thực vật, trong giai đoạn 1993 - 2003, đã có 13 chi, 222 loài và 30 taxon dưới loài đó được phát hiện và mô tả mới cho khoa học ... Đa dạng nguồn gen: Theo đánh giá của Jucovski (1970) Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng thế giới. Có 101 giống gia súc, gia cầm, trong đó có 43 giống nội. Các loài cá nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được nhập và thuần dưỡng ở Việt Nam khoảng 50 loài. Trong đó có 35 loài cá cảnh còn lại là các loài cá nuôi lấy thịt. Các giống cây trồng ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Hiện nay đã thống kê được 802 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ... 2/ Sự suy thoái của đa dạng sinh học ở Việt Nam: Như đã đề cập ở phần trước, số lượng loài sinh vật trong sinh quyển đã được xác định 1.392.485 cũng chỉ là tương đối. Theo UNEP (1995), hiện tại số loài đã được mô tả lên đến 1.750.000 loài, dao động trong số lượng loài có thể có, từ 3.635.000 đến 111.655.000 loài. Trong tiến trình lịch sử của sự phân hóa và tiến hóa, số lượng các loài còn nhiều gấp bội, song chúng đã bị tiêu diệt phần lớn do những biến động lớn lao của vỏ Trái Đất và của khí hậu toàn cầu. Con người đóng góp vào nạn diệt chủng của các loài chỉ sau khi họ ra đời và phát triển nền văn minh của mình và cũng là tác nhân chủ yếu làm mất đa dạng sinh học. Sự mất đa dạng sinh vật ở Việt Nam cũng giống như trên thế giới ngày càng một gia tăng, tốc độ suy giảm đa dạng sinh vật ngày một tăng do ảnh hưởng các hoạt động của con người vào tự nhiên. Trên thực tế, tốc độ suy giảm đa dạng sinh vật của nước ta nhanh hơn nhiều so với các quốc gia trong khu vực. 3/ Nguyên nhân của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam: Nguyên nhân của sự mất đa dạng sinh vật ở Việt Nam: có thể nêu ra một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học như sau. - Nguyên nhân trực tiếp: 4
  5. + Sự mở rộng đất nông nghiệp: mở rộng đất canh tác nông nghiệp bằng cách lấn vào đất rừng, đất ngập nước là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm suy thoái đa dạng sinh học + Khai thác gỗ: trong giai đoạn từ năm 1985 đến 1991, các lâm trường quốc doanh đã khai thác rừng bình quân 3,5 triệu m 3 gỗ/năm, thêm vào đó khoảng 1-2 triệu m3 ngoài kế hoạch. Số gỗ này nếu qui ra diện tích thì khoảng 80.000ha bị mất mỗi năm. Hơn nữa, nạn chặt trộm gỗ xảy ra ở nhiều nơi, kết quả là rừng bị cạn kiệt nhanh chóng cả về diện tích và chất lượng, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng. + Khai thác củi: hàng năm, một lượng củi khoảng 21 triệu tấn được khai thác từ rừng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong gia đình. Lượng củi này nhiều gấp 6 lần lượng gỗ xuất khẩu hàng năm. + Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ: các sản phẩm ngoài gỗ như song mây, tre nứa, lá, cây thuốc được khai thác cho những mục đích khác nhau. Đặc biệt, khu hệ động vật hoang dã đã bị khia thác một cách bừa bãi. + Cháy rừng: trong số 9 triệu ha rừng còn lại thì 56% cóa khả năng bị cháy trong mùa khô. Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 đến 100.000 ha rừng bị cháy, nhất là vùng cao nguyên miền Trung. + Xây dựng cơ bản: viẹc xây dựng cơ bản như giao thông, thuỷ lợi, khu công nghiệp, thuỷ điện,...cũng là một nguyên nhẩntực tiếp làm mất đa dạng sinh học. + Chiến tranh: trong giai đoạn từ 1961 đến 1975 đã có khoảng 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hoá học rãi xuống chủ yếu ở phía Nam đã huỷ diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng. - Nguyên nhân sâu xa: + Tăng dân số: dân số tăng nhanh là một trong nhưũng nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam. Sự gia tăng dân số đòi hỏi tăng nhu cầu sinh hoạt: lương thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác trong khi tài nguyên thì hạn hẹp, nhất là đất cho sản xuất nông nghiệp. Hệ quả tất yếu là dẫn đến việc mở rộng đất nông nghiệp vào đất rừng và làm suy giảm đa dạng sinh học. + Sự di dân: từ những năm 60, chính phủ đã động viên khoảng 1 triệu người từ vùng đồng bằng lên khai hoang và sinh sống ở vùng núi, cuộc di dân này đã làm thay đổi sự cân bằng dân số ở miền núi. Những năm 1990, nhiều đọt di cư tự do 5
  6. từ các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ vào các tỉnh phía Nam, Tây nguyên sự di dân này đã ảnh hưởng rõ rết đến đa dạng sinh học của vùng này. + Sự nghèo đói: với gần 80% dân số ở nông thôn, vì vậy phụ thuộc phần lớn vào nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên. Trong các khu bảo tồn được nghiên cứu, 90% dân địa phương sống dựa vào nông nghiệp và khai thác rừng. Người nghèo không có vốn để đầu tư lâu dài, sản xuất và bảo vệ tài nguyên, học buộc phải khai thác, bóc lột ruộng đất của mình, làm cho tài nguyên càng suy thoái một cách nhanh chóng. + Một số nguyên nhân sâu xa khác có thể nói như: chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế cộng đồng, chính sách sử dụng đất, lâm nghiệp, du canh du cư cũng đã tác động không nhỏ đến thực trạng suỷ giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam chúng ta. III/ Thực trạng pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam: Viêt Nam chưa có hệ thông phap luât về đa dang sinh hoc với tư cach là môt linh ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̃ vực phap lý cụ thê, đôc lâp tương đôi. Măc dù Luât Bao vệ môi trường có những ́ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ quy đinh mang tính nguyên tăc, bao trum và khai quat về bao tôn thiên nhiên và đa ̣ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̀ dang sinh hoc. Nhưng cac quy pham pháp luật về đa dang sinh hoc đang năm rai ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̉ rac ở nhiêu văn ban quy phạm phap luât có giá trị phap lý khac nhau và môi văn ́ ̀ ̉ ́ ̣ ́ ́ ̃ ban lai chỉ đề câp đên môt hoăc vai khia canh cua đa dang sinh hoc. Điêu nay đã ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ̀ lam han chế hiêu lực và hiêu quả cua viêc ap dung phap luât trên thực tê. Bên canh ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ đo, con nhiêu nôi dung quan trong cua đa dang sinh hoc vân chưa được phap luât ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̃ ́ ̣ điêu chinh hoặc chỉ được quy định tại các văn bản dưới luật như: bảo tồn và ̀ ̉ phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước, các hệ sinh thái tự nhiên trên vùng núi đá vôi, gò, đồi thuộc vùng đất chưa sử dụng; tiêp cân nguôn gen và chia sẻ lợi ́ ̣ ̀ ich; quản lý an toàn sinh vật biến đổi gen; kiêm soat sinh vât ngoai lai xâm hai ́ ̉ ́ ̣ ̣ ̣ môi trường, v.v... Các nội dung này cần phải được luật hoá. Từ thực trang trên, cân thiêt phai có môt văn ban quy phạm pháp luật có giá trị ̣ ̀ ́ ̉ ̣ ̉ phap lý cao, đề câp toàn diện đên cac khia canh cua đa dang sinh hoc, luât hoa có ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ́ hệ thông và thông nhât cac chủ trương, chinh sach cua Đang và Nhà nước, nôi luât ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ hoa cac điều ước quôc tế về đa dạng sinh học mà Viêt Nam là thanh viên nhăm ́ ́ ́ ̣ ̀ ̀ thực hiện muc tiêu phat triên bên vững đât nước ̣ ́ ̉ ̀ ́ 1/ Những quy định chung: Luât Đa dang sinh hoc gồm có 8 chương và 78 điêu, quy định những nội dung ̣ ̣ ̣ ̀ ́ chinh sau đây: 6
  7. Chương I. Những quy đinh chung bao gôm 7 điêu(từ Điều 1 đến Điều 7) quy ̣ ̀ ̀ định: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; nguyên tắc, chính sách cua Nhà nước về bao tôn và phat triên bên vững đa dang sinh học; ̉ ̉ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ trách nhiệm quản lý nhà nước và những hành vi bị nghiêm cấm. Chương II.Quy hoach bao tôn đa dạng sinh họcbaogôm8điêu (từ Điều 8 đến ̣ ̉ ̀ ̀ ̀ Điều 15) quy định cáccăn cứ lập, nội dung quy hoach tổng thể bao tôn đa dạng ̣ ̉ ̀ sinh học của cả nước; lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, của bộ, ngành; công bố, tổ chức thực hiện quy hoach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; căn cứ, nội dung, lập, ̣ thẩm định, thông qua, điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Chương III. Bao tôn và phat triên bên vững hệ sinh thai tự nhiên bao gôm 21 điêu ̉ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̀ ̀ ( từ Điều 16 đến Điều 36) quy định về khu bảo tồn, phân cấp khu bảo tồn; vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài-sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan; nội dung dự án thành lập khu bảo tồn; lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn quốc gia; quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia; lập, thẩm định và quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh; sử dụng đất trong khu bảo tồn; phân khu chức năng và ranh giới khu bảo tồn; trách nhiệm, tổ chức quản lý khu bảo tồn; quyền, trách nhiệm của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sinh sống và có hoạt động hợp pháp trong khu bảo tồn; quản lý vùng đệm khu bảo tồn và báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học; điều tra, đánh giá và xác lập chế độ phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên; phát triển bền vững hệ sinh thái trên vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng núi đá vôi và vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng. Chương IV. Bao tôn và phat triên bên vững cac loai sinh vật gôm 18 điêu (từ ̉ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̀ ̀ ̀ Điều 37 đến Điều 54) quy định về Loài được đưa vào Danh muc loài nguy cấp, ̣ quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ, quyết định đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; quyên và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân ̀ quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; loài hoang dã bị cấm khai thác và loài hoang dã được khai thác có điều kiện trong tự nhiên; nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; trao đôi, xuât khâu, nhâp ̉ ́ ̉ ̣ khâu, mua, ban, tăng cho, lưu giữ, vận chuyển các loài thuộc Danh mục loài nguy ̉ ́ ̣ cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và mẫu vật di truyền, sản phẩm của chúng; cứu hộ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bao vê; bao ̉ ̣ ̉ vệ giống cây trông, vât nuôi đăc hữu hoăc có giá trị đang bị đe doa tuyệt chung; ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ bảo vệ loài vi sinh vật và nấm đăc hữu hoăc có giá trị đang bị đe doạ tuyệt ̣ ̣ chủng; điều tra và lập Danh mục loai ngoại lai xâm hại; kiểm soát việc nhập ̀ khẩu loài ngoại lai xâm hại, sự xâm nhập từ bên ngoài của loài ngoại lai; kiểm 7
  8. soát việc nuôi trông loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại; kiểm soát sự lây lan, phát ̀ triển của loài ngoại lai xâm hại; công khai thông tin về loai ngoại lai xâm hại. ̀ Chương V.Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyềnbao gôm 14 điêu ̀ ̀ (từ Điều 55 đến Điều 68) quy định về Quản lý nguồn gen; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen; trình tự, thủ tục tiếp cận nguồn gen; hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích; giấy phép tiếp cận nguồn gen; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen; chia sẻ lợi ích từ việc tiếp cận nguồn gen; lưu giữ và bảo quản mâu ̃ vât di truyên; điều tra, thu thập, đánh giá, cung câp, quan lý thông tin về nguồn ̣ ̀ ́ ̉ gen; bản quyền tri thức truyền thống về nguồn gen; trách nhiệm quản lý rủi ro do sinh vât biên đôi gen, mâu vât di truyên cua sinh vât biên đôi gen gây ra đối với ̣ ́ ̉ ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ đa dạng sinh học; lâp, thâm đinh bao cao đanh giá rui ro do sinh vât biên đôi gen, ̣ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̉ mâu vât di truyên cua sinh vât biên đôi gen gây ra đối với đa dạng sinh học; cấp ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ giấy chứng nhận an toàn cua sinh vât biên đôi gen, mâu vât di truyên cua sinh vât ̉ ̣ ̉ ̉ ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ biến đôi gen đôi với đa dạng sinh học; công khai thông tin về mức độ rui ro và ̉ ́ ̉ biên phap quan lý rui ro do sinh vât biên đôi gen, mâu vât di truyên cua sinh vât ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ biên đôi gen gây ra đôi với đa dạng sinh học và quan lý cơ sở dữ liêu về sinh vât ́ ̉ ́ ̉ ̣ ̣ biên đôi gen, mâu vât di truyên cua sinh vât biên đôi gen liên quan đến đa dạng ́ ̉ ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ̉ sinh học. Chương VI. Hợp tac quôc tế về đa dang sinh hoc bao gôm 2 điêu (Điều 69 và ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ Điều 70), quy định về hợp tác quốc tế và việc thực hiện các điều ước quốc tế về đa dạng sinh học; hợp tác quốc tế với các nước có chung biên giới với Việt Nam. Trong đó, Nhà nước ưu tiên hợp tac với cac nước có chung biên giới với Việt ́ ́ Nam bằng cac hoat đông sau đây: ́ ̣ ̣ 1. Trao đôi thông tin, dự bao tinh hinh, biến động về đa dạng sinh hoc; ̉ ́ ̀ ̀ ̣ 2. Phối hợp quản lý hành lang đa dạng sinh học, tuyến di cư xuyên biên giới của các loài; bao vệ các loài di cư;̉ 3. Tham gia các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, các chương trình, dự án bảo vệ các loài di cư và bảo vệ hành lang đa dạng sinh học (điều 70). Chương VII. Cơ chế và nguôn lực bao tôn và phat triên bên vững đa dang sinh ̀ ̉ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ hoc bao gôm 5 điêu (từ Điều 71 đến Điều 75), quy định về Điều tra cơ bản, ̣ ̀ ̀ nghiên cứu khoa học, quan lý thông tin, số liêu về đa dang sinh hoc; báo cáo về đa ̉ ̣ ̣ ̣ dạng sinh học; tài chính cho việc bao tôn và phat triên bên vững đa dạng sinh ̉ ̀ ́ ̉ ̀ học; dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học và bồi thường thiệt hại về đa dạng sinh học. Chương VIII. Điêu khoan thi hanh bao gôm 3 điêu (từ Điều 76 đến Điều 78), quy ̀ ̉ ̀ ̀ ̀ định chuyển tiếp; hiệu lực thi hành; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. 8
  9. 2/ Những quy định cụ thể:Luật đa dạng sinh học, quy định tại Điều 42 về cơ sở bao tôn đa dang sinh hoc bao gôm các hình thức sau : ̉ ̀ ̣ ̣ ̀ - Cơ sở nuôi dưỡng, nuôi sinh san cac loai đông vât hoang da, loài thuộc Danh ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ̃ mục các loài được ưu tiên bảo vệ phuc vụ muc đich bao tôn đa dang sinh hoc; ̣ ̣ ́ ̉ ̀ ̣ ̣ - Vườn thực vât, vườn bach thao; ̣ ́ ̉ - Cơ sở cứu hộ cac loai hoang da;́ ̀ ̃ - Cơ sở lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị; - Cơ sở lưu giữ, bảo quản vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; - Cơ sở lưu giữ nguồn gen và bao quan mâu vật di truyên. ̉ ̉ ̃ ̀ Các cơ sở này phải có diện tich đât, chuông trại đap ứng cac yêu câu về nuôi ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ dưỡng, nuôi sinh san, cứu hộ cac loai hoang da, lưu giữ và bao quan cac mâu vật ̉ ́ ̀ ̃ ̉ ̉ ́ ̃ di truyên; có cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp về loài được nuôi dưỡng, ̀ nuôi sinh san, cứu hộ, lưu giữ và bao quan cac mâu vật di truyên; đủ năng lực tai ̉ ̉ ̉ ́ ̃ ̀ ̀ chinh quan lý cơ sở bao tôn đa dạng sinh học. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ ́ ̉ ̉ ̀ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Tổ chức, cá nhân quan lý cơ sở bao tôn đa dạng sinh học sẽ được hưởng cac ̉ ̉ ̀ ́ chinh sach, cơ chế ưu đai, hỗ trợ cua Nhà nước theo quy đinh cua phap luật; tiêp ́ ́ ̃ ̉ ̣ ̉ ́ ́ nhận, thực hiện cac dự an hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoai ́ ́ ̀ nước liên quan đên bao tôn đa dạng sinh hoc. Đặc biệt, tổ chức, cá nhân quản lý ́ ̉ ̀ ̣ cơ sở bảo tồn sẽ được hưởng cac khoan thu liên quan đên tham quan, du lịch; ́ ̉ ́ thoa thuận về tiêp cận nguôn gen và được chia sẻ lợi ich phat sinh từ nguôn gen ̉ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̀ do minh quan ly. ̉ ́ Bên cạnh đó, họ có nghĩa vụ bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc cac loai thuộc Danh ́ ̀ mục loài được ưu tiên bao vệ, nguôn gen được lưu giữ, bao quản tại cơ sở bao ̉ ̀ ̉ ̉ tôn đa dạng sinh học cua minh; phải khai bao nguôn gôc, tình trạng cac loai thuộc ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ Danh mục loài được ưu tiên bao vệ tại cơ sở cua minh với cơ quan chuyên môn ̉ ̉ ̀ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điều 43). Đối với việc bao vệ giống cây trông, vât nuôi đăc hữu hoăc có giá trị đang bị đe ̉ ̀ ̣ ̣ ̣ dọa tuyệt chung, Luật Đa dạng sinh học đã giao trách nhiệm cho Bộ Nông ̉ nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức điêu tra, đánh giá giống cây trông, vât nuôi đăc hữu hoăc có giá trị đang bị đe ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ doạ tuyệt chủng để đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (điều 48). 2.1/ Những quy định về bảo tồn đa dạng nguồn gen:Quản lý nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen 9
  10. Một trong những điểm mới của Luật đa dạng sinh học là các quy định về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc tiếp cận nguồn gen (Chương V: Bảo tồn và phát triển tài nguyên di truyền. Theo quy định tại Luật đa dạng sinh học, ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức và cá nhân sẽ được nhà nước giao quyền quan ̉ lý nguôn gen, cụ thể là Ban quan lý khu bảo tồn, tổ chức, cá nhân được giao ̀ ̉ quản lý khu bao tôn quan lý nguôn gen thuôc pham vi khu bao tôn. Chủ cơ sở bao ̉ ̀ ̉ ̀ ̣ ̣ ̉ ̀ ̉ tôn đa dang sinh hoc, cơ sở nghiên cứu khoa hoc và phat triên công nghê, cơ sở ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ bảo quản và lưu giữ nguồn gen quan lý nguôn gen thuôc cơ sở cua minh. Tổ ̉ ̀ ̣ ̉ ̀ chức, hộ̣ gia đinh, cá nhân được giao quan ly, sử dung đât, rừng, mặt nước quan ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̉ lý nguôn gen thuôc pham vi được giao quan ly, sử dung. Uy ban nhân dân câp xã ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̉ ́ quan lý cac nguôn gen trên đia ban (điều 55). ̉ ́ ̀ ̣ ̀ Tổ chức, cá nhân được giao quan lý nguôn gen có quyền điêu tra, thu thâp nguôn̉ ̀ ̀ ̣ ̀ gen, trao đổi, chuyển giao, cung cấp nguồn gen được giao quan lý cho tổ chức, cá ̉ nhân khac theo quy đinh cua phap luât; được hưởng cac lợi ich do tổ chức, cá ́ ̣ ̉ ́ ̣ ́ ́ nhân tiêp cân nguôn gen chia sẻ theo thoa thuân (điều 56). ́ ̣ ̀ ̉ ̣ Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân được giao quan lý nguồn gen có nghia vụ thông ̉ ̃ báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về cac hoat đông trao đôi, ́ ̣ ̣ ̉ chuyên giao, cung câp nguồn gen cho tổ chức, cá nhân khac để sử dung cho muc ̉ ́ ́ ̣ ̣ đich nghiên cứu phat triên và san xuât cac san phâm thương mai; thỏa thuận việc ́ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̉ ̣ tiêp cân nguôn gen và chia sẻ lợi ích với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép ́ ̣ ̀ tiếp cận nguôn gen, kiêm soát việc điêu tra, thu thập nguôn gen cua tổ chức, cá ̀ ̉ ̀ ̀ ̉ nhân đã được câp giây phep tiêp cận nguôn gen. Tổ chức, cá nhân được giao ́ ́ ́ ́ ̀ quản lý nguồn gen cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc quản lý nguôn gen (điều 56). ̀ Đối tượng được phép tiếp cận nguồn gen phải thực hiện đúng thoả thuận về chia sẻ lợi ích từ nguồn gen với tổ chức, cá nhân quản lý nguồn gen (điều 60). Các quy định này có thể coi là nỗ lực của Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu thứ ba của Công ước Đa dạng sinh học CATAGENA- "phân phối công bằng và hợp lý những lợi ích thu được từ tiếp cận và sử dụng nguồn gen". 2.2/ Những quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng loài:Bảo tồn các loài sinh vật Bên cạnh việc bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn thiên nhiên hay bảo tồn nội vi, còn có biện pháp bảo tồn ngoại vi, nghĩa là di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng và thành lập các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Luật Đa dạng sinh học đã có các quy định cụ thể về thành lập cơ sở này (Điều 42 và Điều 43) Trong thực tế, chúng ta đã có hệ thống bảo tồn bằng các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hỗ trợ tương đối hiệu quả cho công tác nghiên cứu, học tập về bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời góp phần phát triển kinh tế ở một số vùng. Các cơ sở bảo tồn này đang tồn tại dưới hình thức các vườn thực vật, lâm phần bảo tồn 10
  11. nguồn gen cây rừng, vườn cây thuốc và vườn động vật đã sưu tập được số lượng loài và cá thể tương đối lớn. Trong số đó, nhiều loài cây rừng bản địa đã được nghiên cứu và đưa vào gây trồng thành công; nhiều loài động vật hoang dã đã gây nuôi sinh sản trong điều kiện nhân tạo. Đặc biệt là các vườn cây thuốc chuyên đề hoặc các vườn cây thuốc trong các vườn thực vật đã đóng góp đáng kể trong công tác nghiên cứu dược liệu và gây trồng phát triển cây thuốc nam cung cấp nguyên liệu cho ngành dược. Một số loài động thực vật hoang dã đã bị tiêu diệt trong tự nhiên đã được gây nuôi thành công như Hươu sao, Hươu xạ, Cá sấu hoa cà, thực vật có Sưa, Lim xanh… Một số khu thực nghiệm điển hình như: Vườn cây gỗ Trảng Bom (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai): có 155 loài, thuộc 55 họ và 17 loài tre nứa, Viện Dược liệu có trạm cây thuốc Sa Pa, sưu tập được 63 loài đang bảo quản các cây thuốc ở độ cao 1.500 m... 2.3/ Những quy định về bảo tồn đa dạng hệ sinh thái:Bảo tồn hệ sinh thái Các quy định vềbảo tồn hệ sinh thái tập trung chủ yếu tạiChương III. Bao tôn̉ ̀ và phat triên bên vững cac hệ sinh thai tự nhiên. Trong chương này, đáng chú ý ́ ̉ ̀ ́ ́ nhất là các quy định về khu bảo tồn - một biện pháp hữu hiệu để bảo tồn đa dạng sinh học. Hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam hiện nay có 211 khu, bao gồm: 128 khu bảo tồn rừng (Khu rừng đặc dụng), 15 khu bảo tồn biển, 68 khu bảo tồn đất ngập nước. Hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện có phân bố rộng khắp trên các vùng sinh thái toàn quốc. Tuy nhiên hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện nay có đặc điểm là phần lớn các khu rừng đặc dụng đều có diện tích nhỏ, phân bố phân tán. Nhiều khu bảo tồn còn bao chiếm nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư, ranh giới một số khu bảo tồn trên thực địa chưa rõ ràng, còn có tranh chấp, tính liên kết các khu yếu, chưa hình thành được các hành lang liên kết các khu bảo tồn nhỏ, có nhiều đặc điểm giống nhau, nên các hoạt động bảo tồn trên phạm vi khu vực rộng cũng bị hạn chế. Bên cạnh đó, ranh giới các khu bảo tồn phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực địa, các hoạt động xâm lấn, vi phạm trong các khu bảo tồn còn xảy ra. Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Nhà nước, các khu bảo tồn thuộc địa phương quản lý có nguồn ngân sách rất hạn chế cho các hoạt động bảo tồn, chưa có chính sách cụ thể để xã hội hóa công tác bảo tồn. Một số chính sách về khu bảo tồn còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý vùng đệm v.v. Để khắc phục những hạn chế này, Luật đa dạng sinh học đã có quy định chặt chẽ hơn về việc thành lập khu bảo tồn. Trước hết, dự án thành lập khu bảo tồn phải nêu rõ mục đich bảo tồn đa dạng sinh học, việc đáp ứng các tiêu chí cụ thể ́ 11
  12. để thành lập khu bảo tồn, thực trạng các hệ sinh thái tự nhiên, các loài thuộc Danh mục các loài được ưu tiên bảo vệ, các loài hoang dã khác, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, diện tích và hiện trạng sử dụng đất san ̉ xuât nông nghiệp, đất ở và dân cư sinh sông hợp pháp trong khu bảo tồn và ́ ́ phương an chuyên đôi muc đich sử dung đât (điều 21). ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ́ Khu bảo tồn dự định thành lập phải có quy hoạch chi tiết, bao gồm: vị trí và diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi hệ sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; dự kiến ranh giới từng phân khu và toàn khu bảo tồn; phương án ổn định hoặc di chuyển các hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong khu bảo tồn. Khu bảo tồn phải có 2 phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái, tuỳ theo điều kiện thực tế, khu bảo tồn có thể có thêm phân khu dịch vụ - hành chính (điều 21). Dự kiến trong thời gian tới, các cơ quan chức năng sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tiêu chí khu bảo tồn, cơ chế tài chính của khu bảo tồn để đảm bảo các khu bảo tồn được thành lập đảm bảo mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học một cách hiệu quả 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản