Tiểu luận: đánh giá thực trạng và đề ra những biện pháp cho sản xuất nguyên liệu chè công ty chè Yên Bái

Chia sẻ: Phương Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
291
lượt xem
87
download

Tiểu luận: đánh giá thực trạng và đề ra những biện pháp cho sản xuất nguyên liệu chè công ty chè Yên Bái

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá thực trạng và đề ra những biện pháp cho sản xuất nguyên liệu chè công ty chè Yên Bái.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: đánh giá thực trạng và đề ra những biện pháp cho sản xuất nguyên liệu chè công ty chè Yên Bái

  1. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Mục lục I. MỞ ĐẦU 1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1.1.1. Những vấn đề chung 1.1.2. Một số nét của công ty chè Yên Bái 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1. Phạm vi nội dung 1.3.2.2. Phạm vi không gian 1.3.2.3. Phạm vi thời gian II. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2.1. Cơ sở lý luận của sản xuất nguyên liệu chè 2.1.1. Một số khái niệm 2.1.2. Vị trí, vai trò của sản xuất nguyên liệu chè 2.1.3. Một số đặc điểm của sản xuất nguyên liệu chè 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nguyên liệu chè 2.1.4.1. Yếu tố tự nhiên 2.1.4.2. Yếu tố kinh tế- xã hội 2.1.4.3. Yếu tố khoa học kỹ thuật 1
  2. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD 2.2. Cơ sở thực tiễn của sản xuất nguyên liệu chè 2.2.1. Tình hình sản xuất trên chè thế giới 2.2.2. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam III. ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm của công ty 3.2. Phương pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Thực trạng sản xuất nguyên liệu chè tại công ty chè Yên Bái 4.1.1. Tình hình sản xuất của hộ nông dân công ty chè Yên Bái 4.1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty chè Yên Bái 4.2. Phương hướng và biện pháp về sản xuất nguyên liệu chè cho công ty chè Yên Bái 4.2.1. Phương hướng 4.2.2. Biện pháp V. KẾT LUẬN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
  3. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD I. MỞ ĐẦU 1.1– Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1.1.1– Những vấn đề chung Chè là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới. Thời gian cho thu hái búp khoảng 30- 50 năm, thậm chí trên 50 năm. Cây chè được phát hiện đầu tiên ở Trung Quốc cách đây 4000 năm. Ban đầu chúng được sử dụng làm dược liệu, sau đó được dùng làm đồ uống ở nhiều nước trên thế giới. Chè là sản phẩm đồ uống rất có giá trị mà từ lâu con người đã biết chế biến và sử dụng. Các loại chè như chè đen, chè xanh, chè đỏ, chè vàng, chè ô long, chè sen… Chè có giá trị là dược liệu tốt giúp thanh nhiệt, giải khát… tốt cho sức khỏe. Do đó, chè là sản phẩm có giá trị kinh tế cao được nhiều người ưa thích. Cây chè có thể phân bố rộng ở nhiều nơi nhưng tập chung chủ yếu ở vùng trung du và miền núi. Đây cũng chính là vùng dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng kém phát triển, giao thông, thông tin, trình độ dân trí thấp, đời sống còn nhiều khó khăn. Nhưng chè là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh kế cao nên việc phát triển cây chè sẽ góp phần giải quyết hàng loạt những vấn đề khó khăn đó cho đời sống đồng bào miền núi, trung du, dân tộc thiểu số, mang lại thu nhập ổn định cho người dân. Cây chè phát triển chủ yếu ở những địa bàn cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật khó khăn. Chính vì thế sản xuất chè gặp nhiều khó khăn, sản lượng, năng xuất thấp. Việc này gây ảnh hưởng đến kinh tế– xã hội của một quốc gia. Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp mới chỉ đươc sử dụng khoảng 50%, diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, vùng khó khăn. Việc phát triển sản xuất chè sẽ cho hiệu quả kinh tế cao, giải quyết khó khăn cho nông dân. Việt Nam là một nước có đời sống văn hóa, tinh thần gắn liền với văn hóa chè. Đã từ lâu người dân Việt Nam đã sử dụng chè làm đồ uống, 3
  4. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD dược liệu tốt cho sức khỏe. Sản xuất chè phục vụ xuất khẩu và trong nước cũng đóng góp phần lớn vào GDP của cả nước. 1.1.2– Một số nét về công ty chè Yên Bái Công ty chè Yên Bái là một trong những công ty sản xuất chè của tỉnh Yên Bái, một tỉnh sản xuất chè cho sản lượng lớn ở nước ta. Đây cũng là một công ty thuộc tổng công ty chè Việt Nam. Công ty đang nằm trên một vùng có diện tích và sản lượng chè lớn nhất nhì cả nước, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu…tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nguyên liệu chè. Hiện nay, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, khoa học công nghệ… cho sản xuất chè nguyên liệu đang dần được cải tiến và phát triển góp phần làm cho sản xuất chè kinh doanh ngày càng cho năng suất và sản lượng cao. Nhưng ngành sản xuất chè nói chung, công ty chè Yên Bái nói riêng, hiện nay, đang gặp phải những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè, phục vụ cho xuất khẩu và trong nước. Vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp sản xuất chè ở Yên Bái gặp phải là “cuộc chiến nguyên liệu chè” đang diễn ra gay gắt. Tình trạng rất nhiều các cơ sở sản xuất, thu mua nguyên liệu chè mọc lên như nấm, các cơ sở này tranh giành nguyên liệu với nhau và với các nhà máy, công ty. Những năm gần đây, công ty chè Yên Bái cũng đã có nhiều đổi mới, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, trình độ chuyên môn…đã được nâng cao nhưng công ty vẫn đang trong tình trạng người lao động bị mất việc, thu nhập thấp, sản lượng và chất lượng sản phẩm không tăng, thậm chí giảm đáng kể…Điều này ảnh hưởng lớn tới công ty và ngành sản xuất chè ở Việt Nam. 1.2– Mục tiêu 1.2.1– Mục tiêu chung Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề ra những biện pháp cho sản xuất nguyên liệu chè công ty chè Yên Bái. Từ đó góp phần giải quyết những khó khăn cho công ty, tăng thu nhập cho ngừoi lao động. 4
  5. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD 1.2.2– Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất nguyên liệu chè cho công ty chè Yên Bái. – Đánh giá thực trạng sản xuất nguyên liệu chè cho công ty chè Yên Bái. – Đề xuất một số phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản xuất nguyên liệu chè cho công ty chè Yên Bái. 1.3– Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1– Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình sản xuất chè nguyên liệu tại các hộ gia đình được công ty chè Yên Bái chuyển giao diện tích đất trồng chè. Nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất, chế biến, quản lý của các doanh nghiệp, nhà máy thuộc công ty chè Yên Bái. 1.3.2– Phạm vi nghiên cứu 1.3.2.1– Phạm vi nội dung Tình hình sản xuất và những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nguyên liệu chè cho công ty. 1.3.2.2– Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu về công ty chè Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái. 1.3.2.3– Phạm vi thời gian Đề tài nghiên cứu về sản xuất nguyên liệu chè từ năm 1995 đến nay. II. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 2.1– Cơ sở lý luận của sản xuất nguyên liệu chè 2.1.1– Một số khái niệm Cây chè là cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới, họ Chè. Lá và ngọn, hạt được dùng làm đồ uống. Cây cổ thụ cao 15- 20m, nhưng chè thường được tỉa thành cây nhỡ. Lá mọc cách, có răng cưa. Hoa đều, lưỡng 5
  6. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD tính, màu trắng, mọc 1- 3 hoa ở kẽ lá. Quả nang có ba ngăn, mỗi ngăn có một hạt không phôi nhũ. Cây chè là là cây công nghiệp lâu năm, có giá trị kinh tế cao, là sản phẩm xuất khẩu sản lượng lớn. Cây chè có thể cho thu hái búp từ 30- 50 năm, có thể cho thu hoạch liên tục 10 tháng trong năm. Sản xuất là hoạt động kết hợp đầu vào các yếu tố như lao động, tư bản, đất đai… để sản xuất ra hàng hoa và dịch vụ. Sản xuất nguyên liệu là hoạt động kết hợp đầu vào các yếu tố như lao động, tư bản, đất đai, kỹ thuật để sản xuất ra nguyên liệu phục vụ cho ngành chế biến, công nghiệp khác. 2.1.2. Vị trí, vai trò của sản xuất nguyên liệu chè Sản phẩm chè dùng làm đồ uống, nó được nhiều nơi trên thế giới ưa chuộng. Chè còn chứa nhiều chất có tác dụng là dược liệu tốt cho sức khỏe. Nhiều nơi chè còn gắn liền với đời sống văn hóa tinh thần. Ở Việt Nam chè là văn hóa người Việt. Chính vì vậy, sản xuất chè sẽ phục vụ cho nhu cầu đó của người dân. Sản xuất nguyên liệu chè có vai trò rất quan trọng trong ngành nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân. Nguyên liệu chè được chế biến ra các sản phẩm chè khác nhau phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Ở Việt Nam, chè tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi, tây nguyên, dân tộc thiểu số; vì vậy phát triển chè có ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế xã hội các vùng khó khăn và của cả nước. Nước ta diện tích và sản lượng chè khá lớn, chè là mặt hàng xuất khẩu đóng góp nhiều vào GDP của quốc gia. Nâng coa sản lượng, chất lượng chè sẽ tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nhân dân, giảm chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin liên lạc… 2.1.3. Một số đặc điểm của sản xuất chè Cây chè là một nông sản vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện: Nhiệt độ: 150C- 250C 6
  7. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Lượng mưa trung bình: 1500- 2000mm Độ ẩm tương đối của không khí: 80%- 85% Đất có pHHCl từ 4,5- 6; tầng đất dày trên 1m, nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng, tỷ lệ và nồng độ NPK hợp lý, nhất là đạm. kết cấu đất tơi xốp, giữ nước cũng như thoát nước. Chè có thể phân bố ở nhiều nơi, nhưng thích nghi với từng vùng nhất định, thường là trung du và miền núi. Vì thế, phát triển ngành chè sẽ nâng cao và giải quyết được nhiều kinh tế xã hội cho nhân dân vùng chè. Địa hình của các vùng trồng chè thường là đồi núi cao, dốc; nơi đây dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin… đều khó khăn. Điều này dẫn đến sự phân bố sản xuất chè thường xa nơi cung ứng vật tư, nơi chế biến sản phẩm làm cho chi phí sản xuất tăng lên. Chè là cây công nghiệp dài ngày, cho thu hoạch sản phẩm là chè búp tươi, có thể thu hoạch suốt 10 tháng trong năm. Chu kỳ kinh tế của sản xuất chè kéo dài và trải qua hai thời kỳ:kiến thiết cơ bản và kinh doanh. Vì vậy, vốn đầu tư cho sản xuất nguyên liệu chè thường tập trung lớn ngay từ giai đoạn trồng mới và kiến thiết cơ bản, cần phải có vốn lớn ngay từ đầu mới có thể sản xuất được. Chè là cây trồng dễ tính, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế khác nhau mà sản xuất chè cần đầu tư thâm canh khác nhau. Mỗi mức đầu tư cho sản xuất khác nhau sẽ mang lại hiệu quả kinh tế khác nhau. Sản xuất chè cần đầu tư nhiều lao động trong thời kỳ thu hoạch vì sản phẩm chè có tính thời vụ cao, nên cần áp dụng các biện pháp làm giảm tính căng thẳng thời vụ và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động. Lao động trong sản xuất là lao động tương đối ổn định, mang tính chuyên môn hóa cao, do vậy có điều kiện để tăng năng suất lao động, đặc biệt là trong khâu thu hái. Chè búp tươi thu hái yêu cầu phải được chế biến ngay (dưới 10h sau khi thu hoạch), chất lượng của yếu tố nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến 7
  8. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD chất lượng của sản phẩm chế biến. Do vậy, các công ty chè có vùng nguyên liệu thường đi đôi với các cơ sở chế biến. 2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nguyên liệu chè 2.1.4.1. Yếu tố tự nhiên Cây chè khà dễ tính , nhưng điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và chất lượng sản phẩm chè. Điều kiện thuận lợi phàt triển cây chè là: nhiệt độ bình quân 150C- 250C, lượng mưa bình quân 1500-2000mm, tầng đất dày trên 1m, nhiều mùn và giàu chất dinh dưỡng, đất tơi xốp dốc thoải, giữ nước và thoát nước tốt . Ở điều kiện này cây chè sẽ phàt triển tốt cho năng suất cao. Thiên tai như hạn hán, mưa lũ, xói mòn cũng gây ảnh hưởng đến sản xuất chè. Cây chè thường được trồng trên những vùng đồi cao, dốc, không có cây cao che phủ nên khi hạn hán thì đất cằn cỗi, khi mưa lũ thì mất đi một lượng chất dinh dưỡng trên bề mặt đất.Vùng trồng chè có ít điều kiện tưới tiêu cho cây trồng, nhất là cây mới. Nhưng cây chè là một cây công nghiệp lâu năm, cổ thụ nên không ảnh hưởng lớn như những cây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực. 2.1.4.2. Yếu tố kinh tế - xã hội Vùng sản xuất chè thường là những nơi dân cư thưa thớt, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí, kinh tế kém phát triển, đời sống nhân dân khó khăn. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất chè. Con người là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong sản xuất chè. Người lao động là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, đặc boệt trong khâu thu hái chè búp tươi. 2.1.4.3. Yếu tố khoa học kỹ thuật Hiện nay, sản xuất chè đã áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật, mở rông tính chuyên môn hóa nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động và người dân vùng chè. Nhưng việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản 8
  9. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa hình, vốn, cơ sở vật chất và trình độ. 2.2. Cơ sở thực tiễn 2.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới Cây chè là cây nông sản tập trung nhiều ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh. Hiện nay, chè được sản xuất ở 39 nước thuộc 5 châu lục với tổng diện tích đạt 2,32 triệu ha năm 1995, tăng lên 2,404 triệu ha năm 2004, tổng sản lượng chế biến chè khô tưong ứng đạt 2,615 triệu tấn và trên 3,21 triệu tấn. Trên thị trường chè thế giới, nhiều năm qua, cung vượt cầu khoảng 10.000 tấn mỗi năm, chủ yếu là các loại chè kém chất lượng, không an toàn. Hình 1:Tốc độ tăng khối lượng xuất khẩu chè ở các nước sản xuất chính, giai đoạn 1996- 2000 40.0 34.2 35.0 30.0 25.0 20.2 20.0 15.0 10.5 10.0 7.7 6.3 6.1 5.6 5.0 0.0 Việt Nam Ấn Đ ộ   Uganda   Malawi   Sri Lanka   Argentina Trung   Indonesia   Kenya Anh -5.0 -3.2 Quốc -6.8 -10.0 -10.8 -15.0 Source: FAOStat 2004. 9
  10. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Chè đã được trồng ở 58 nước trên khắp châu lục, từ 33 0 vĩ Bắc 490 vĩ Nam , trong đó vùng thích hợp nhất là 16 vĩ Nam-20vĩ Bắc (theo Đỗ Ngọc Quý- Nguyễn Khánh Phong). Diện tích chè trên thế giới năm 1934 là 89,97 vạn ha, năm 1990 là 250,31 vạn ha. Châu Á có 20 nước trồng chè, chiếm 80,7% diện tích thế giới. Các nước có diện tích chè lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam. Châu Phi có 21 nước chiếm 13,8% diện tích chè thế giới như các nước Kênia, Malavi, Tangzania, Burundi, Uganda, Mozambich. Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương có 17 nước chiếm 6,5% diện tích như Liên Xô, Achentina. Về sản lượng sản xuất : Năm 1934 sản lượng chè khô trên toàn thế giới là 38,12 vạn tấn , năm 1990 là 251,51 vạn tấn, tăng 3,8% /năm. Theo FAO, sản lượng chè toàn thế giơi năm 1990 là 1,88 triệu tấn và dự kiến 2,638 triệu tấn vào năm 2000, tăng bình quân 2,8-3,2%/năm, chủ yếu là chè đen, gồm các nước đang phát triển chiếm 95%, Châu Phi 16%, Châu Á 65%. Tổng sản lượng chè thế giới năm 2001 đạt gần 3 triệu tấn, với diện tích trồng chè khoảng 2,55 triệu ha. Hiện nay có 39 nước trồng và chế biến chè nằm ở khắp các châu lục. Những nước có sản lượng chè lớn trên thế giới (xếp theo thứ tự) là Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca, Kênya. Việt Nam hiện đứng hàng thứ 8 về diện tích, thứ 5 về xuất khẩu trong số các nước sản xuất chè. Châu Âu, Trung Cận Đông là những nơi tiêu thụ chè nhiều nhất thế giới, nhưng lại sản xuất rất ít vì điều kiện khí hậu, đất đai không thích hợp với việc trồng chè. 2.2.2– Tình hình sản xuất ở Việt Nam Việt Nam bắt đầu sản xuất chè hơn 3000 năm trước đây. Sau khi chiếm đóng Đông Dương, thực dân Pháp đã đưa cây chè vào từ cuối thế kỷ 19. Đến năm 1938, diện tích trồng chè là 13.405 ha, sản lượng đạt 6.100 tấn chè khô. Đến năm 1946, sản lượng chè chỉ đạt 300 tấn. Sau năm 1954, sản xuất chè phát triển mạnh. Năm 1958, diện tích trồng chè là 30.000 ha 10
  11. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD và Việt Nam có hai nhà máy chế biến chè ở Hà Nội và Phú Thọ với tổng công suất chế biến là 1.100 tấn mỗi năm. Năm 1977, diện tích chè mở rộng lên 44.330 ha, sản lượng đạt gần 18.000 tấn chè khô. Kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới và chè được coi là mặt hàng chiến lược, sản xuất chè ngày càng phát triển. Đến nay, cả nước có khoảng hơn 615 doanh nghiệp, kinh doanh chế biến chè với qui mô lớn, vừa và nhỏ. Hàng nghìn hộ tham gia sản xuất chế biến chè qui mô gia đình đã làm ra 90-100 nghìn tấn chè khô và xuất khẩu được trên 74 nghìn tấn. Trong đó, hơn 70% sản lượng là sản phẩm chè đen. Diện tích trồng chè đạt khoảng 108.000 ha. Tuy nhiên, sản phẩm chè xuất khẩu Việt Nam còn có nhiều điểm yếu như chất lượng chưa cao, còn có nhiều khuyết tật và chưa có uy tín trên thị trường thế giới. Giá bán chè đen của Việt Nam bình quân chỉ đạt 1,0 - 1,2 USD/ kg, trong khi giá bán bình quân của các nước khác từ 1,4 - 1,8 USD/ kg. Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá trị hàng hoá là việc làm cấp bách của Ngành chè Việt Nam. Sản lượng chè Việt Nam đã tăng trưởng đáng kể trong thập niên 90, mặc dù phần lớn là do việc mở rộng diện tích trồng chè hơn là tăng trưởng về năng suất. Trong giai đoạn 1990-2003, sản lượng chè đã tăng bình quân 7%/năm, trong khi diện tích và năng suất chỉ tăng lần lượt 3,5%/năm và 3,1%/năm. Sản lượng giảm mạnh trong năm 2003 khi thị trường sụp đổ vì cuộc chiến ở Irắc. Tuy nhiên, dự kiến sản lượng sẽ đạt mức cao trở lại vào năm 2004. [ Hình 2 ] Việt nam sản xuất 3 loại chè chế biến là chè đen orthodox (60%), chè đen CTC (7%) và chè xanh (33%). Hiện nay, Việt Nam là một nước xuất khẩu chè đứng thứ 8 trong tổng số 34 quốc gia xuất khẩu chè, đứng thứ 7 về sản lượng, thứ 5 về diện tích chè. 11
  12. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Hình 2 : Sản lượng và diện tích chè của Việt Nam từ 1985-2003 120000 450000 Di n Ý ( Ö tch ha) 400000 S¶n ­ îng t n  óp ­ ¬i l (Ê b t ) 100000 350000 80000 300000 250000 60000 200000 40000 150000 100000 20000 50000 0 0 1990 1991 1992 1993 1995 1985 1986 1987 1988 1989 1994 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Nguồn: ICARD Tỉnh Yên Bái: là một tỉnh thuộc trung du miền núi Bắc Bộ, có diên tích chè chiếm 18,8% và sản lượng chiếm 16%. Toàn tỉnh có 9 công ty đóng trên địa bàn, trong đó có 4 công ty thuộc tổng công ty chè Việt Nam. Phát triển chè ở Yên Bái là đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước. Cây chè là thế mạnh của địa phương gắn với chế biến và xuất khẩu. III. ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm của vùng nghiên cứu 3.1.1. Đặc điểm của tỉnh Yên Bái Vị trí địa lý: Tỉnh Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm sâu trong nội địa thuộc vùng núi phía Bắc, có toạ độ địa lý 21o18' 46"- 22o17' 22" vĩ độ Bắc, 103o 53'00" – 105o 06'17" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 180 km. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Ðông giáp tỉnh Tuyên 12
  13. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Quang, phía Tây giáp tỉnh Sơn La. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.882,922 km2chiếm 2,09% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220 C - 230 C, độ ẩm không khí khoảng 85%-87%; nhiệt độ cao nhất là 37,03 o C, thấp nhất là 1oC; tháng lạnh nhất là tháng 12 đến tháng 2 năm sau và có sương muối xảy ra; số giờ nắng trong năm là 1.577 giờ; độ ẩm trung bình là 84,06 %. Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 8, với lượng mưa trung bình năm khoảng 1.500mm- 2.200mm. Đặc điểm thổ nhưỡng nông hóa: chia làm 3 loại chính Đất feralit phát triển trên phù sa cổ( FV), diện tích 192,668ha, – chiếm 28,3%. Đất feralit phát triển trên phiến thạch, diện tích 446,608ha; – chiếm 65,6%. Đất đỏ vàng biến đổi do ngập nước, diện tích 41,53ha; – chiếm 6,1%. Tỉnh Yên Bái có 688.292,2 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 67.278,3 ha, chiếm 78%. Toàn tỉnh có 3.985,34 km đường giao thông. Chất lượng đường cấp phối, đường đá dăm chiếm 53,1%; đường nhựa chiếm 16%; đường đất chiếm 30,9%. Hiện tỉnh Yên Bái còn 9 xã chưa có đường ô tô tới trung tâm. 3.1.2. Đặc điểm của công ty chè Yên Bái Vị trí địa lý: vùng chè nguyên liệu của công ty chè Yên Bái nằm trên địa bàn 5 xã của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái là Âu Lâu, Việt Cương, Minh Quận, Vân Hội, Bảo Hưng. Điều kiện tự nhiên: tổng diện tích đất của công ty là 456,58 ha; trong đó Nhà nước giao452,05ha; thuê của UBNDthị xã Yên Bái 4.53 ha. [ 1997] Địa hình cao so với mực nước biển trung bình là 100m; chỗ cao nhất là 246m, thấp nhất là 33m. Độ dốc trung bình 120 -150, dốc nhất là 35o, 13
  14. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD thoải nhất là 3o . Địa hình đồi núi bát úp tạo nên sự phân chia phức tạp. Đất có pHKCl từ 5- 5,5 rất thích hợp cho vùng trồng chè. Kết cấu từ vùng sản xuất nguyên liệu đến nhà máy chế biến chè đen bình quân là 20km, nơi xa nhất là 27m, gần nhất là 14km. Nguồn nước cung cấp cho vùng sản xuất nguyên liệu chủ yếu từ sông Hồng và hệ thống các đầm, hồ, suối ngầm. Bảng 1: Tình hình đất đai của công ty chè Yên Bái năm 1997 Danh mục Diện Tỷ lệ( %) giới Ranh hành tích( ha) chính 1. Tổng diện tích hiện có: Tỉnh Yên Bái 456,58 100 – Đất Nhà nước giao Huyện Trấn Yên 452,06 99,0 – Đất thuê của Yên Bái Thị xã Trấn yên 4,53 1,0 2. Đất đang sử dụng Tỉnh Yên Bái 456,58 100 – Trồng cây chè Huyện Trấn Yên 432,32 94,7 – Vườn tạp Huyện Trấn Yên 9,38 1,97 – Ao Hồ Huyện Trấn Yên 0,65 0,14 – Đất trồng Huyện Trấn Yên 5,7 1,25 – Giao thông Huyện Trấn Yên 4,2 0,91 – Xưởng sản xuất Thị xã Yên Bái 1,36 0,30 – Nhà làm việc Thị xã Yên Bái 3,17 0,69 – Nhà làm việc Huyện Trấn Yên 0,2 0,04 [ Phòng thống kê- kế toán công ty chè Yên Bái] Tính đến năm 1997, tổng giá trị tài sản toàn công ty là 25 tỷ đồng, giá trị tài sản cố định nông nghiệp là trên 5,2 tỷ đồng, chủ yếu là diện tích 14
  15. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD vườn chè kinh doanh ( 416ha). Giá trị tài sản công nghiệp trên 20 tỷ đồng, chủ yếu là máy móc thiết bị công nghiệp. Tổ chức quản lý lao động: theo hướng “chuyên- tinh- gọn- nhẹ”. Vùng sản xuất chè nguyên liệu, hầu hết cán bộ được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về kinh tế, chuyển từ vai trò là đội trưởng các doanh nghiệp nhỏ có trách nhiệm bảo toàn và phát triển của công ty giao cho. Chủ doanh nghiệp có quyền chủ động sản xuất kinh doanh trên vùng chè được giao, trả công lao động của công nhân theo hợp đồng, và có trách nhiệm thu mua nguyên liệu cho công ty theo thỏa thuận và được công ty bảo hộ về tư cách pháp nhân. Nhìn chung, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của công tyngày càng được nâng cao về trình độ. Tình hình sử dụng vốn và trang bị kỹ thuật: năm 1995 tổng vốn là 15,188 tỷ đồng, trong đó có 77,4% vốn cố định; năm 1997 tổng vốn là 39,414 tỷ đồng, trong đó có 82,9% vốn cố định. Vốn lưu động giảm tưc slà sản phẩm của công ty không dừng lại ở mức dự trữ quá nhiều mà được chuyển qua khâu tiêu thụ, hệ số quay vòng vốn lưu động tăng lên từ 5,7 lần năm 1995 đến 7,5 lần năm 1997. Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật: gồm 4 nhóm chủ yếu là tài sản cố định cho sản xuất nông nghiệp, tài sản cố định cho sản xuất công nghiệp, tài sản cố định cho khu vực hành chính và tài sản thuộc hệ thống cơ sở. Tài sản dung cho công nghiệp cơ bản năm 1997 có giá trị 25 tỷ đồng, tài sản cố định nông nghiệp ( riêng vườn chè) là 5,2 tỷ đồng. * Thuận lợi của công ty: Đây là vùng chè truyền thống đã xuất hiện từ lâu đời của Yên Bái nên nhân dân vùng này có nhiều kinh nghiệm tích lũy. Đặc điểm về thổ nhưỡng nông hóa, khí hậu, địa hình đều thuận lợi cho chè phát triển. Ngành chè có đặc trưng riêng, lao động trong ngành có sự chuyên môn hóa cao, đặc biệt là khâu thu hái chè cần lao động có tay nghề và phù hợp với nữ. * Khó khăn: Địa hình đồi bát úp có sự phân chia phức tạp. Cơ sơ hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp, giao thông, thông tin khó khăn, dân cư thưa thớt gây khó khăn cho sản xuất, thiếu lao động, thuê và mướn nhân 15
  16. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD công khó khăn. Vùng chè nguyên liệu xa nhà máy chế biến nên nguyên liệu vận chuyển xa dẫn đến tình trạng “ôi ngót” chè búp tươi và chi phí sản xuất tăng. Do hậu quả của cơ chế bao cấp cũ để lại nên đồi chè xuống cấp, năng xuất thấp.Dây chuyền chế biến chè đen do Liên Xô trang bị lạc hậu, công kềnh, tốn nhiên liệu. 3.2 Phương pháp nghiên cứu 3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ sách, báo, luận văn, trên Internet… 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp thống kê mô tả - Phương pháp thống kê so sánh 3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu so sánh Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Chi phí cố định( FC): là chi phí không biến đổi về tổng số cho dù có sự biến đổi về mật độ hoạt động trong một phạm vi nào đó. Chi phí biến đổi( VC): là tất cả các khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổ của sản lượng. Tổng chi phí sản xuất( TC): là toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi. TC = FC + VC Thu nhập thô của người lao động( GM): GM = GO – VC Thu nhập thuần (NFI): NFI = GM – FC Giá trị sản xuất trên một đơn vị chi phí sản xuất: GO/ TC Thu nhập thô trên một ngày công lao động: GM/L Thu nhập thuần trên một đơn vị chi phí sản xuất: NFI/ TC 16
  17. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Thực trạng sản xuất chè tại công ty chè Yên Bái 4.1.1. Tình hình sản xuất chè của hộ nông nhân công ty chè Yên Bái Căn cứ vào tình hình thực tiễn, vận dụng nghị định 01/ CP ngày 4/1 1995 của Chính phủ để chuyển giao tư liệu sản xuất tới người lao động. Công ty xây dựng mối quan hệ 2 chiều giữa hộ gia đình, người lao động và công ty như sau: * Quy định về diện tích vườn chè chuyển nhượng: công ty từng bước chuyển giao diện tích chè theo hợp đồng là 1-5ha tương ứng giá trị từng đồi chè cụ thể. Trong đó quyền và ngiã vụ mỗi bên được quy định rõ rang. * Quy định về chỉ tiêu thu mua chè búp tươi: sản xuất chè theo quy trình khép kín từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Để chu trình sản xuất ăn khớp, trong các khâu sản xuất phải có mối quan hệ hữu cơ ràng buộc lẫn nhau. Để đảm bảo nguyên liệu chế biến đều đặn, hộ gia đình có nghĩa vụ phải bán chè búp tươi cho công ty. Chỉ tiêu chè búp tươi căn cứ vào diện tích chè kinh doanh, năng suất bình quân các năm của từng hộ. Giá mua được công ty đinh giá theo từng loại có kiểm sát mặt bằng giá thị trương của địa phương. * Nghĩa vụ của các hộ gia đình đối với Nhà nước và công ty: nộp các khoản tiền cho Nhà nước, trực tiếp thông qua công ty, các khoản nộp là thuế nông nghiệp, chi phí quản lý, khấu hao tài sản cố định… * Hợp đồng cung ứng dịch vụ đầu tư kỹ thuật nông nghiệp: – Cung ứng trước vốn, vật tư, phân bón cho hộ gia đình. – Công ty và các hộ gia đình có mối quan hệ mật thiết với nhau về cung ứng vật tư và thu mua sản phẩm. 17
  18. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Bảng 2: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng ở các hình thức tổ chức sản xuất chè nguyên liệu công ty chè Yên Bái( 1995- 1997) Danh mục Năm 1995 Năm 1996 Năm 1997 DT NS SL DT NS SL DT NS SL Hộ gia đình 20 45 90 100 47 470 214,4 55,7 1194,7 2 1 Chủ thầu - - - 2,2 47 103,4 50 55,8 279 Đội sản xuất 362, 37,6 1362, 250 36,8 1031, 151,5 40 606,3 2 4 8 8 Tổng số 382, 38 1452, 382, 42 1605, 416 50 2080 2 4 2 2 [Phòng kế hoạch công ty chè Yên Bái] DT: diện tích(ha); NS: năng suất(tạ/ ha); SL: sản lượng(tấn) Từ bảng trên ta thấy, khi công ty chuyển nhượng diện tích chè cho các hộ gia đình và các chủ thầu sẽ cho năng suất cao hơn nhiều so với đội sản xuất. Cụ thể là năm 1995 năng suất của hộ là 45 tạ/ha trong khi của đội sản xuất chỉ là 37,6tạ/ha.Năm 1996, năng suất của các hộ và chủ thầu đều là 47 tạ/ha, trong khi của các đội sản xuất là 36,8 tạ/ha. Năm 1997, năng suất của hộ gia đình là 55,71 tạ/ha, của chủ thầu là 55,8 tạ/ha, đội sản xuất là 40 tạ/ ha. Nhận biết được tình hình đó, công ty đã tăng dần diện tích chuyển giao cho hộ gia đình và các chủ thầu để cho sản lượng cao qua các năm. Từ đó năng suất bình quân chung cũg tăng lên đáng kể. 4.1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty chè Yên Bái Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là một chu trình khép kín: sản xuất nguyên liệu chè búp tươi, chế biến sản phẩm( giai đoạn sau thu hoạch), tạo ra sản phẩm. Ba giai đoạn tác động qua lại, tạo điều kiện 18
  19. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, nếu một trong ba giai đoạn gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng lớn đến sản xuất. Kết quả sản xuất chè nguyên liệu: do yếu tố diện tích có hạn nên việc tăng năng suất sẽ góp phần đáng kể vào tăng sản lượng chè sản xuất ra. Điều này muốn đạt được cần có đầu tư thâm canh hợp lý. Bảng 3: Kết quả sản xuất chè nguyên liệu công ty chè Yên Bái giai đoạn 1995-1997 Chỉ tiêu Tốc độ tăng(%) ĐVT 1995 1996 1997 96/95 97/96 Bình quân Tổng diện tích chè ha 428,0 428,0 432,32 - 1 0,5 Trong đó: chè KD ha 382,2 382,2 416 - 8,8 4,3 Năng suất bìnhquân Tạ/h 38 42 50 10,5 19 14,6 a Sả n lượng Tấn 1452,4 1605,2 2080,0 10,5 29,5 19,6 thựchiện Chất lượngsảnphẩm % 7 8 8 - chè loại A % 50 52 53 - chè loại B % 43 40 39 - chè loại C + D Giá trị sản lượng Trđ 1315,8 2799,5 3787,8 112,7 35,3 70,0 Giá thành sản phẩm đ/kg 1000 1326 1326 32,6 0 15,2 [ Phòng tài vụ công ty chè Yên Bái] 19
  20. Tiểu luận kinh tế công nghiệp Đinh Thị Phương Dung – KE&QTKD Từ bảng 3 ta thấy, các yếu tố đều tăng dần qua các năm, năng suất bình quân, sản lượng tăng lên đáng kể so với kề trước, tốc độ phát triển bình quân về năng suất bình quân là 14,6%; về sản lượng thực hiện là 19,6% mỗi năm. Trong khi đó diện tích vùng nguyên liệu tăng rất nhỏ. Giá trị sản lượng và giá thành sản phẩm cũng tăng dần, đặc biệt chú ý là tốc độ phát triển trung bình của giá trị sản lượng là 70%, năm 1995 đạt 1315,8 triệu đồng, năm 1996 đạt 2799,5 triệu đồng, tăng 112,7%, năm 1997 đạt 3787,8 triệu đồng, tăng 35,3 % so với 1996. Nhưng chất lượng sản phẩm nguyên liệu chè tăng rất hạn chế, hầu như không đáng kể. Chất lượng chè A và B rất thấp, và thấp hơn nhiều so với các nước trồng chè. Nguyên nhân, đây là giai đoạn đổi mới của công ty cũng như ngành sản xuât chè, công ty đã nâng cao công tác và về thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật. Công ty đã thay thiết bị chế biến của Liên Xô cũ bằng thiết bị hiện đại hơn của Ấn Độ. Trình độ chuyên môn hóa, quản lý của bộ máy cũng cải biến rõ rệt theo hướng “ chuyên- tinh- gọn- nhẹ”. Nhưng sự thay đổi đó cũn chưa đáp ứng đủ yêu cầu, và còn nhiều hạn chế, cũng do địa bàn sản xuất còn rất khó khăn. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản