Tiểu luận đề tài: Phân tích sự khác biệt giữa chiến lược định giá hớt váng và định giá thâm nhập

Chia sẻ: hienlie

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy và tiêu dùng, cạnh tranh…Bài tiểu luận này hy vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc cho các bạn.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận đề tài: Phân tích sự khác biệt giữa chiến lược định giá hớt váng và định giá thâm nhập

Đề tài:
Phân tích sự khác biệt giữa chiến 
lược định giá hớt váng và định giá 
thâm nhập



LOGO




Nhóm 1
NỘI DUNG TRÌNH BÀY



Phần 1: Cơ sở lý luận


Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược
định giá hớt váng và định giá thâm nhập


Phần 3: Các ví dụ thực tế
Phần 1: Cơ sở lý luận

1. Giá cả và vai trò của quyết định giá
 Khái niệm:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng th ời
biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng
hóa, tích lũy và tiêu dùng, cạnh tranh…
 Vai trò của quyết định giá:
- Giá cả ảnh hưởng to lớn đến khối lượng sản phẩm tiêu th ụ,
doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Là tiêu chuẩn giúp khách hàng đánh giá và lựa ch ọn sản
phẩm
- Là biểu hiện mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa người bán
và người mua
- Đối với doanh nghiệp, giá cả được xem như tín hiệu đáng
tin cậy, phản ánh tình hình biến động của th ị tr ường
- Là một trong 4 yếu tố cơ bản của marketing-mix
Phần 1: Cơ sở lý luận

2. Mục tiêu của việc định giá
Tùy vào mục tiêu của từng
công ty mà mỗi công ty lựa
chọn chiến lược giá khác nhau
Tối đa hóa Dẫn đầu
lợi nhuận thị phần



MỤC TIÊU
Dẫn đầu
chất
Sự tồn tại lượng
sp
Phần 1: Cơ sở lý luận

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá


Các yếu tố Các yếu tố
bên trong bên ngoài
-Đặc điểm của
- Mục tiêu
thị trường
marketing Các
Các - Mức độ cạnh
- Chiến lược
quyết
quy tranh
marketing mix
định - Các yếu tố
-Chi phí
giá cả môi trường
-Tổ chức việc
(ktế, chính trị,
định giá ‘
pháp luật…)
Phần 1: Cơ sở lý luận



4. Các chiến lược
định giá sản phẩm

1 2

Định giá sản 
ThemeGallery Định giá theo mối
is a Design Digital
phontent & Contents
C ẩm mới: quan hệ với chất
• Chiếuilddeveloped by
mall
ược đị lượng sản phẩm
G n lDesign Inc.nh
giá hớt váng
• Chiến lược định
giá thâm nhập
Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định 
giá hớt váng và định giá thâm nhập

• Sự khác nhau
Các chiến lược  Chiến lược định giá 
Chiến lược định giá thâm nhập
hớt váng
định giá
Là đặt giá cao ban đầu nhằm mục 
Là chiến lược đặt giá ban đầu của một sản  đích hớt váng lợi nhuận cao từ 
Khái niệm phẩm hay dịch vụ thấp hơn giá phổ biến trên  phân khúc thị trường nhỏ gồm 
thị trường.  những người mà đối với họ sản 
phẩm hoặc dịch vụ này là thứ cần 
Khách hàng chưa từng mua sản phẩm hoặc  phải có àng có thu nhập cao, 
Khách h
Đối tượng những khách hàng trung thành với sản  nhạy cảm với sản phẩm mới
phẩm của đối thủ cạnh tranh
­ Thị trường rất nhạy cảm với giá cả và giá 
­Đường cầu không co giãn với giá
thấp sẽ kích thích sức tăng trưởng của thị 
­Giá cao không kích thích đối thủ 
trường nhiều hơn nữa 
cạnh tranh
Điều kiện áp  ­ Chi phí sản xuất và phân phối ngày càng 
­Dẫn đầu về chất lượng, hình ảnh 
giảm do cải tiến và tích lũy được nhiều kinh 
dụng SP để tương xứng với giá cao  
nghiệm. 
­Do giá thấp, giảm bớt được cạnh tranh thực 
tế và tiềm tàng vì đối thủ không thấy hấp 
Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định 
giá hớt váng và định giá thâm nhập




Giá
Giá

P1
P1




P2
P2




Q1 Q2 Q1 Q2
Số lượng
Số lượng
Giá thâm nhập Giá hớt váng

Company Logo
Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định 
giá hớt váng và định giá thâm nhập

• So sánh về ưu nhược điểm

Chiến lược định giá hớt  Chiến lược định giá 
váng thâm nhập

­ Mau chóng thu hồi lợi 
­ Doanh số tăng 
nhuận từ nhóm khách 
nhanh
hàng tiên phong
Ưu điểm
­ Hạn chế đối thủ 
­ Thỏa mãn nhiều phân 
cạnh tranh
khúc

­Thu hút đôi thủ cạnh 
­ Tỷ suất lợi nhuận 
tranh
thấp
Nhược điểm ­ Chỉ phù hợp khi có 
­ Khó khăn khi hàng 
khách hàng tiên phong
tăng giá
1. Chiến lược định giá thâm nhập của 
Viettel

1.1. Tầm nhìn – Sứ mệnh, triết lí kinh doanh của Viettel 
 Tầm nhìn: "Trở thành công ty phân phối sản phẩm công nghệ 
kiểu mới hàng đầu tại Việt nam trong đó lấy sản phẩm công 
nghệ thông tin và dịch vụ tin học, viễn thông làm chủ lực 
,hướng tới sự phát triển bền vững"
  Sứ mệnh: "Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống , lấy thích 
ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh , không ngừng phấn đấu 
tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp 
lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của khách hàng"




Company Logo
1. Chiến lược định giá thâm nhập của 
Viettel
www.thmemgallery.com



 Triết lí kinh doanh
         Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, 
cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục 
vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng 
sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo. 
      Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Viettel 
cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các 
hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt 
động nhân đạo. 
    Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây 
dựng mái nhà chung Viettel



Company Logo
1.2. Thị trường viễn thông di động toàn quốc 
khi Viettel gia nhập thị trường

­ Trên thị trường di động Việt Nam, khi Viettel mới “chập chững” 
bước những bước đi đầu tiên, Mobifone và Vinaphone đã là 
những “ông lớn” độc chiếm 97% thị phần
­ Tính đến tháng 5/2004, Việt Nam có khoảng 3,2 triệu thuê bao 
mạng GSM và trên 60.000 thuê bao mạng CDMA. Mạng GSM 
của hai nhà cung cấp lớn là Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC 
(Vinaphone) và Công ty Thông tin Di động VMS (Mobifone) đã 
phủ sóng toàn bộ 64 tỉnh, thành trong cả nước, mạng CDMA 
của S­Fone đã tới 13 tỉnh, thành và sẽ còn tăng lên nhiều lần 
trong thời gian ngắn, mạng iPAS (điện thoại nội vùng 
Cityphone) ­ với mức cước chỉ tương đương 1/4 cước của mạng 
GSM và CDMA ­ cũng đang tiếp tục tăng trạm phát sóng
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel

­ Thị trường mục tiêu: sinh viên và tầng lớp
 “ bình dân”
­ Định vị thi trường: giá thấp và linh hoạt trong quảng bá hình 
ảnh
+ Slogan:

Slogan không chỉ đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của từng 
khách hàng mà còn thể hiện sự quan tâm lắng nghe của Viettel 
đối với các nhu cầu đó. Mặt khác, nó cũng có ý nghĩa tương tự 
với nội bộ Viettel.
+ Quảng cáo: Từ lúc bắt đầu hình ảnh, biểu tượng, slogan của 
viettel tràn đầy trên tivi, báo, pano ap­ phic….Bên cạnh đó, các 
điểm giao dịch khách hàng dày đặc và nổi bật.
 
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel


=>Viettel chú trọng quảng cáo truyền 
hình rất mạnh­ đây là điểm khác 
biệt so với các nhà mạng khác

+ PR: Viettel đẩy mạnh các hoạt 
động xã hội như: chỉnh phủ điện 
tử, internet trường học, điện thoại 
cho nông dân, phủ sóng miền hải 
đảo.
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel
 Chiến lược giá
­Viettel nhận định giá cước viễn thông di động của Việt Nam vào 
thời điểm đó vẫn ở mức cao so với thế giới và so với mức thu 
nhập bình quân trong nước. Việt Nam có hơn 80% dân số sống 
ở nông thôn có thu nhập thấp, vì thế muốn mang dịch vụ liên lạc 
di động này đến với họ, giá cước rẻ là điều kiện tiên quyết.

rong khi các DN khác hài lòng với khái niệm “mọi lúc, mọi nơi” thì 
Viettel lại tự đặt ra cho mình mục tiêu 4 any (anytime: mọi lúc, 
anywhere: mọi nơi, anybody: mọi người, anyprice: mọi giá) để 
tiếp tục thực hiện nỗ lực mang dịch vụ di động đến cho mọi 
người dân Việt Nam.
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel
Chiến lược giá 
 Khi bắt đầu thâm nhập vào thị 
trường, Viettel đã chọn chiến lược 
“lấy nông thôn vây thành thị” bằng 
cách cung cấp điện thoại giá rẻ và 
các gói cước giá rẻ đến vùng sâu 
vùng xa.
 Viettel xây dựng đồng bộ cơ sở hạ 
tầng trên tất cả 64 tỉnh thành rồi 
mới chính thức cung cấp dịch vụ. 
Sự thay đổi mang tính chiến lược 
này nằm trong triết lý kinh doanh 
“phục vụ đi trước lợi nhuận theo 
sau”
Company Logo
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel

 Viettel là doanh nghiệp tiên phong “khai phá” thị trường 
nông thôn, phân khúc bình dân như học sinh, sinh viên, 
công nhân, quân nhân... 
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel

 1/5/2004, Vinaphone, Mobiphone có cước ĐTDĐ dịch vụ trả 
trước 1.500đ/30 giây, cước ĐTDĐ dịch vụ trả sau 850đ/30 giây. 
Cước gọi quốc tế IDD Vùng 1 là 0,65 USD/phút; Vùng 2 là 0,7 
USD/phút; và Vùng 3 là 0,75 USD/phút. (
http://vietbao.vn/Vi­tinh­Vien­thong/Muoi­nam­chin­lan­giam­cuoc
 )
 Khi Viettel mới tham gia thị trường thông tin di động, với đầu số 
098 đầu tiên, lúc đó chỉ duy nhất mạng 098 tính cước theo 
block 6 giây kể từ những giây đầu tiên còn VinaPhone, 
MobiFone tính cước 6 giây sau block 30 giây đầu tiên.
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel

  Viettel liên tục mở ra những phân khúc thị trường mới để có 
những sách lược cụ thể nhằm mang các dịch vụ phù hợp đến 
với khách hàng .
 Ban đầu Viettel đã cung cấp những gói cước hấp dẫn cho 
khách hàng như:


người sử dụng chỉ
+ Homephone:
cần đóng trọn gói 500.000đ, không
còn phải quan tâm chi trả khoản
thuê bao hàng tháng nữa.
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel
www.thmemgallery.com




+ Tomato: Viettel đưa viễn thông đến cả những 
người nông dân nghèo nhất ­ tính đại chúng 
và phúc lợi, Tomato không quy định thời gian 
sử dụng của khách hàng và họ được sử dụng 
đến khi hết số tiền trong thẻ, thời gian nghe 
không hạn chế.
1.3. Định giá thâm nhập của Viettel
 Chiến lược giá 
+ Gói Happy Zone: dành cho khách hàng di chuyển trong một phạm 
vi hẹp. Các cuộc gọi nội mạng trong vùng sẽ được hưởng một mức 
giá 990 đồng/phút, rẻ hơn 40% so với giá cước thông thường (1.690 
đồng/phút). Cước ngoại mạng là 1.490 đồng một phút, rẻ hơn gần 
20% so với giá cước thông thường.
+ Gói cước sinh viên: hội tụ tất cả những tính năng ưu việt nhất từ các 
gói cước hiện có của Viettel:
 Mức cước thoại và nhắn tin rẻ nhất . 
 Không giới hạn thời gian sử dụng. 
 Được cộng 25.000 đồng hàng tháng. 
 Được tặng 30MB lưu lượng GPRS hàng tháng.
 Sử dụng tính năng gọi nhóm tiết kiệm 50% chi phí.
1.4. Các thành tựu đã đạt được của Viettel 

   Ngày 15/10/2004 Viettel chính thức kinh doanh dịch vụ 
điện thoại di động, chỉ hơn một tháng sau đã có 100.000 
khách hàng; gần 1 năm sau đón khách hàng 1 triệu; ngày 
21/7/2006 đón khách hàng thứ 4 triệu và đến cuối tháng 
12/2007 đã vượt con số trên 7 triệu khách hàng. 
(
http://www.tapchibcvt.gov.vn/News/PrintView.aspx?ID=1862
)
 Dân đầu về tăng trưởng doanh thu: 4 năm liên tiếp từ 
̃
2005­2008, Viettel tăng trưởng năm sau gấp đôi năm 
trước. 
1.4. Các thành tựu đã đạt được của 
Viettel 
 Năm 2008, Viettel có 27,45 triệu thuê bao kích hoạt 
mới, trong đó có hơn 16 triệu thuê bao hoạt động trên 
hệ thống, đưa tổng số thuê bao hoạt động trên toàn 
mạng lên 28 triệu thuê bao.
  Với hơn 40% thị phần, phủ sóng 98% dân cư, Viettel 
tiếp tục khẳng định vị trí tiên phong của mình trên thị 
trường thông tin di động. 
 Năm 2009, Viettel nhận được 2 giải thưởng quốc tế lớn 
về viễn thông, trong đó có giải Nhà khai thác viễn 
thông tốt nhất tại các nước đang phát triển. Viettel đã 
và đang bắt đầu là một thương hiệu quốc tế
1.4. Các thành tựu đã đạt được của 
Viettel 
 Thị phần của Viettel tính đến tháng 9/2011:
Thị phần TTDĐ toàn quốc đến tháng 9 năm
2011




Vina Mobifone
28,19%
33,32%




Viettel
38,5%
1.5. Kết luận

 Với thương hiệu Viettel của tổng công ty quân đội Viettel ( Ngày 
nay là tập đoàn Viettel telecom) , người sử dụng Việt Nam biết 
đến một thương hiệu có các gói cước giá rẻ.
 Với câu slogan “ Hãy nói theo cách của bạn “, Viettel đã lên một 
tầm cao mới, có bước phát triển nhanh như vũ bão. Khi đó, với 
mục đích nhắm đến thế hệ trẻ, thế hệ sinh viên Việt Nam, việc 
đưa ra các gói cước giá rẻ là lựa chọn tối ưu , tạo ra lợi thế cạnh 
tranh của thương hiệu.
 Mặc dù phát triển sau MobiPhone, VinaPhone…nhưng nhờ có 
chiến lược đúng đắn đã giúp Công ty ngày càng đứng vững 
chiếm vị trí số 1 trên thị trường viễn thông Việt Nam và vươn ra 
thị trường nước ngoài.
1.5. Kết luận

 Với một chiến lước đúng đắn, Viettel đã từng bước vượt qua 
Vinafone, trở thành đối thủ trực tiếp của Mobifone – một mạng 
di động với thâm niên hoạt động 15 năm

 Thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình 
sau”, “khách hàng là trước tiên, dịch vụ là trên hết” đạt tới mức 
độ cao, tạo sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính 
có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, 
các tiện ích khác thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành 
công hơn
2. Chiến lược định giá hớt váng của Apple
đối với sản phẩm Iphone

2.1. Giới thiệu về Apple
 Apple là một công ty sản xuất hàng điện tử lớn 
trên thế  giới, thành lập ngày 11/04/1976 bởi 
Một vài nét về apple:
Steve Jobs và Steve Wozniak tại Cupertino, 
California, Hoa Kỳ . Cả hai nhà sang lập cùng 
có chung niềm đam mê máy tính và việc kinh 
doanh.

 Ngày nay Apple đã trở thành một thương 
hiệu nổi tiếng được cả thế giới công nghệ biết 
đến và ngưỡng mộ bởi chiến lược kinh doanh 
tài tình, sự phá cách trong thiết kế, và luôn 
mang đến những sp làm hài lòng và chiếm 
được vị trí đặc biệt trong tâm trí KH. 
2.2.Thị trường mục tiêu



Giới chuyên gia

Doanh nhân


Tầng lớp trẻ Thị trường
mục tiêu
Những người yêu thích công nghệ
và sự đặc biệt về kiểu dáng thiết kế
cũng như tính năng độc đáo về sp

Các nước có nền công nghệ kỹ thuật
số cao, bên cạnh một số nước mới nổi

Company Logo
2.3. Định vị thị trường


Tạo lập uy tín và luôn đi
trứơc một bước
B



Chất lượng sản Một CEO có
A C
phẩm đi liền với uy tín
vẻ đẹp
 Định vị 
thị trường



D
E
Một cái tên dễ nhớ Luôn lắng nghe
2.4. Định giá hớt váng của Apple đối với 
sản phẩm Iphone

 Là chiếc điện thoại được Apple ra mắt vào năm 2007 khi mà
ngành điện thoại di động đã có sự phát triển t ừ lâu tuy nhiên
điện thoại quả táo Apple đã đem lại sự thành công t ột b ậc và
chiếm được một vị thế rất lớn trên thị trường.

 Tập hợp "4 trong 1": điện thoại, máy duyệt Web, máy nghe
nhạc, máy quay phim; hoạt động trên nền một loạt công ngh ệ
mang tính cách tân mạnh mẽ của Apple, từ trình duyệt Safari,
siêu thị âm nhạc iTunes đến phim ảnh YouTube mà Apple v ừa
ký hợp đồng hợp tác.

 Đây là chiếc điện thoại đầu tiên mà Apple sản xu ất, nó có màn
hình 3,5'' cảm ứng da chạm, giao diện người dùng đơn giản,
gian hàng trực tuyến (app Store) với nhiều phần mềm, ứng
dụng....
2.4. Định giá hớt váng của Apple đối với 
sản phẩm Iphone


 Các dòng điện thoại Iphone:
 IPHONE 2G
 IPHONE 3G
 IPHONE 3GS
 IPHONE 4
 IPHONE 4S
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS


Iphone 3GS là chiếc điện thoại bao
gồm các tính năng mới :
Tốc độ và cấu hình được nâng cấp –
nhanh hơn tới hai lần so với iPhone 3G
Pin lâu hơn
Một máy ảnh tự động lấy nét 3
megapixel chất lượng cao
Tính năng ghi hình video dễ dàng
Tính năng điều khiển bằng giọng nói. 
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS
Iphone 3GS của Apple áp dụng chiến lược giá hớt
váng.
Mức giá 599 USD - 399 USD


Định giá tương quan chặt
chẽ đến chiến lược định vị
của DN. Apple đã áp dụng
nguyên tắc trên trong chiến
lựơc định giá và công ty đã
thành công.
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS

 Nhìn chung trên thị trường sp thì giá của sp Apple 
tương đối cao nhưng không thuộc vào hàng xa xỉ. 
 Chính sách giá của Apple rất phù hợp với chiến 
lược phát triển của công ty, nếu định giá sp thấp thì 
lợi nhuận thu được giảm đồng thời thương hiệu của 
công ty cũng không được chú ý nữa. 
 Khi sp bước vào giai đoạn bão hoà giá cả có xu 
hướng giảm để có thêm KH và đối đầu với các sp 
thay thế khác. 
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS

 ICTnews – Đã có nhiều cuộc
tranh cãi quanh vấn đề: Điểm
mạnh nhất của Apple là công
nghệ hay thiết kế? Cả hai đều
không đúng. Apple là bậc thầy
Apple luôn biết cách khiến KH vui
trong các độc chiêu làm giá. vẻ móc ví mua sản phẩm của họ.

 KH sẵn sàng bỏ ra những
khoản tiền không hề nhỏ để mua
những sản phẩm này mà lòng vô
cùng hoan hỉ.
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS

 Không nhằm vào sự trải nghiệm công 
nghệ cao, giá thành rẻ hay định vị thị 
trường cố định. Iphone đưa ra một trải 
nghiệm hoàn toàn mới trong giới 
smartphone lúc đó, người dùng 
Iphone có cảm giác về đẳng cấp, sự 
khác biệt, thích thú cũng như sự chiêu 
đãi của Apple với những KH của 
mình. 

 Thực tế, không thể phủ nhận “làm 
giá” là một trò chơi không thể thiếu 
của Apple và đó là cách họ dùng để 
chống lại sự cạnh tranh vô cùng khắc 
nghiệt trong lĩnh vực công nghệ. 
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS

 Apple đã dựng lên rào cản giá quá cao, ngăn cách 
với phần đông người dùng thu nhập thấp. Nhưng 
chính mức giá cao đã góp phần làm nên đẳng cấp 
hay giá trị của thương hiệu. 

 Bằng cách dồn nội lực vào lý tưởng thương hiệu 
– cho phép người dùng thể hiện bản thân– Apple đã 
tạo nên một thị trường riêng cho chính mình.
Định giá hớt váng của 
Iphone 3GS

Khi tập trung khát vọng thể hiện cá tính –Jobs đã vượt ra
khỏi ranh giới của thị trường hàng công nghệ vốn đã bão
hòa và khai phá một mảnh đất màu mỡ hoàn toàn m ới –
một thị trường tập trung vào lý tưởng hoàn thành ý nguyện
nguyên sơ nhất của con người – thể hiện bản thân.



Jobs biết rằng, trong một
thế giới quá thừa thãi về vật
chất, con người vẫn cần một
nền tảng để thể hiện sáng
tạo.
2.5. Các thành tựu đạt được 

  Với Steve Jobs, mỗi sản phẩm của Apple đều có sức lay 
động như một trận động đất. Nửa triệu chiếc điện thoại di 
động iPhone đã được bán hết trong hai ngày đầu tiên ra mắt 
tại thị trường Mỹ.

 Số lượng iPhone bán ra trong quý I/2011 của Apple đã đạt 
18,7 triệu máy, tăng hơn hai lần so với con số cùng kỳ của 
năm ngoái, 8,7 triệu máy.
   Apple vượt Nokia về lợi nhuận

 Apple tiếp tục cho thấy sức mạnh của mình khi là hãng di 
động duy nhất thế giới hiện nay đạt mức tăng trưởng doanh số 
trong quý I/2011 trên 100%.
Xem thống kê của IDC về thị trường di động toàn cầu quý
I/2011 vừa qua.

Số
lượng
Số lượng Thị
Thị phần Mức tăng
máy
phần
máy bán
Nhà sản xuất trưởng
Quý bán
trong Quý Quý
I/2011 trong năm
I/2011 I/2010
Quý
I/2010
Nokia 108.5 29.2% 107.8 34.7% 0.6%
Samsung 70.0 18.8% 64.3 20.7% 8.9%
LG Electronics 24.5 6.6% 27.1 8.7% -9.6%
Apple 18.7 5.0% 8.7 2.8% 114.9%
ZTE 15.1 4.1% 10.4 3.3% 45.2%
Các hãng khác 135 36.3% 92.2 29.7% 46.4%
Tổng cộng 371.8 100.0% 310.5 100.0% 19.8%
Đơn vị: Triệu máy.

(Nguồn:
http://www.tin247.com/thi_phan_di_dong_toan_cau_cua_apple_tang_gap_doi-19-2175779
2.5. Các thành tựu đạt được 

 Trong quý 2 năm nay, Apple đã bán được 18,65 triệu iPhone, so với 
8,75 triệu máy cùng kỳ năm ngoái và 16,24 triệu máy của quý 
1/2011. (Nguồn: 
http://vn.ictexpress.com/index.php/2011/04/apple­cong­bo­doanh­so­quy­2­cu
 )

 Trong quý III/2011 doanh số bán ra của iPhone các loại đạt 17,3 
triệu chiếc so với 13,5 triệu chiếc trong quý III/2010. Hãng Apple cho 
biết doanh thu của họ trong quý đạt 28,27 tỷ USD, tăng 39% so với 
doanh thu 20,34 tỷ USD trong quý III/2010. Lợi nhuận ròng của 
Apple trong quý đạt 6,62 tỷ USD so với 4,31 tỷ USD cùng quý năm 
2010. (Nguồn: www.baotintuc.vn/131N20111116094851735
T0/thi­truong­dien­thoai­ thong­minh­ khoi­sac/ ) 
2.6. KẾT LUẬN


2
1 3
Đến giờ này, cả thế giới đã
Cùng với đội ngũ lãnh phải ngả mũ bái phục khả
Với chiến lựơc giá như
đạo dày dặn kinh năng làm giá tuyệt vời của
trên ta thấy apple rất
Apple. Bằng một loạt các
nghiệm Apple từng
hiểu vấn đề giữa định độc chiêu khác nhau, Apple
bước thiết lập cho
giá và giá trị đã buộc người dùng phải
mình chiến lựơc giá trả thêm rất nhiều tiền cho
hợp lý, và trong tương những việc mà nhiều năm
nay con người đã làm: đọc
lai doanh thu của
báo, nhắn tin, xem video
Apple sẽ không
(phim), gọi điện thoại…
ngừng tăng lên
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1

 Lê Thanh Lam
 Nguyễn Đức Minh
 Vũ Thị Khánh Hoè
 Nguyễn Thị Mai Hương
 Nguyễn Thị Hồng Thuấn
 Phan Nữ Tường Vi
 Hoàng Thị Xuân
LOGO

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản