Tiểu luận đề tài: Phân tích sự khác biệt giữa chiến lược định giá hớt váng và định giá thâm nhập

Chia sẻ: hienlie

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy và tiêu dùng, cạnh tranh…Bài tiểu luận này hy vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc cho các bạn.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận đề tài: Phân tích sự khác biệt giữa chiến lược định giá hớt váng và định giá thâm nhập

 

  1. Đề tài: Phân tích sự khác biệt giữa chiến  lược định giá hớt váng và định giá  thâm nhập LOGO Nhóm 1
  2. NỘI DUNG TRÌNH BÀY Phần 1: Cơ sở lý luận Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định giá hớt váng và định giá thâm nhập Phần 3: Các ví dụ thực tế
  3. Phần 1: Cơ sở lý luận 1. Giá cả và vai trò của quyết định giá  Khái niệm: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng th ời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy và tiêu dùng, cạnh tranh…  Vai trò của quyết định giá: - Giá cả ảnh hưởng to lớn đến khối lượng sản phẩm tiêu th ụ, doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp - Là tiêu chuẩn giúp khách hàng đánh giá và lựa ch ọn sản phẩm - Là biểu hiện mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa người bán và người mua - Đối với doanh nghiệp, giá cả được xem như tín hiệu đáng tin cậy, phản ánh tình hình biến động của th ị tr ường - Là một trong 4 yếu tố cơ bản của marketing-mix
  4. Phần 1: Cơ sở lý luận 2. Mục tiêu của việc định giá Tùy vào mục tiêu của từng công ty mà mỗi công ty lựa chọn chiến lược giá khác nhau Tối đa hóa Dẫn đầu lợi nhuận thị phần MỤC TIÊU Dẫn đầu chất Sự tồn tại lượng sp
  5. Phần 1: Cơ sở lý luận 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá Các yếu tố Các yếu tố bên trong bên ngoài -Đặc điểm của - Mục tiêu thị trường marketing Các Các - Mức độ cạnh - Chiến lược quyết quy tranh marketing mix định - Các yếu tố -Chi phí giá cả môi trường -Tổ chức việc (ktế, chính trị, định giá ‘ pháp luật…)
  6. Phần 1: Cơ sở lý luận 4. Các chiến lược định giá sản phẩm 1 2 Định giá sản  ThemeGallery Định giá theo mối is a Design Digital phontent & Contents C ẩm mới: quan hệ với chất • Chiếuilddeveloped by mall ược đị lượng sản phẩm G n lDesign Inc.nh giá hớt váng • Chiến lược định giá thâm nhập
  7. Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định  giá hớt váng và định giá thâm nhập • Sự khác nhau Các chiến lược  Chiến lược định giá  Chiến lược định giá thâm nhập hớt váng định giá Là đặt giá cao ban đầu nhằm mục  Là chiến lược đặt giá ban đầu của một sản  đích hớt váng lợi nhuận cao từ  Khái niệm phẩm hay dịch vụ thấp hơn giá phổ biến trên  phân khúc thị trường nhỏ gồm  thị trường.  những người mà đối với họ sản  phẩm hoặc dịch vụ này là thứ cần  Khách hàng chưa từng mua sản phẩm hoặc  phải có àng có thu nhập cao,  Khách h Đối tượng những khách hàng trung thành với sản  nhạy cảm với sản phẩm mới phẩm của đối thủ cạnh tranh ­ Thị trường rất nhạy cảm với giá cả và giá  ­Đường cầu không co giãn với giá thấp sẽ kích thích sức tăng trưởng của thị  ­Giá cao không kích thích đối thủ  trường nhiều hơn nữa  cạnh tranh Điều kiện áp  ­ Chi phí sản xuất và phân phối ngày càng  ­Dẫn đầu về chất lượng, hình ảnh  giảm do cải tiến và tích lũy được nhiều kinh  dụng SP để tương xứng với giá cao   nghiệm.  ­Do giá thấp, giảm bớt được cạnh tranh thực  tế và tiềm tàng vì đối thủ không thấy hấp 
  8. Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định  giá hớt váng và định giá thâm nhập Giá Giá P1 P1 P2 P2 Q1 Q2 Q1 Q2 Số lượng Số lượng Giá thâm nhập Giá hớt váng Company Logo
  9. Phần 2: Phân tích sự khác biệt chiến lược định  giá hớt váng và định giá thâm nhập • So sánh về ưu nhược điểm Chiến lược định giá hớt  Chiến lược định giá  váng thâm nhập ­ Mau chóng thu hồi lợi  ­ Doanh số tăng  nhuận từ nhóm khách  nhanh hàng tiên phong Ưu điểm ­ Hạn chế đối thủ  ­ Thỏa mãn nhiều phân  cạnh tranh khúc ­Thu hút đôi thủ cạnh  ­ Tỷ suất lợi nhuận  tranh thấp Nhược điểm ­ Chỉ phù hợp khi có  ­ Khó khăn khi hàng  khách hàng tiên phong tăng giá
  10. 1. Chiến lược định giá thâm nhập của  Viettel 1.1. Tầm nhìn – Sứ mệnh, triết lí kinh doanh của Viettel   Tầm nhìn: "Trở thành công ty phân phối sản phẩm công nghệ  kiểu mới hàng đầu tại Việt nam trong đó lấy sản phẩm công  nghệ thông tin và dịch vụ tin học, viễn thông làm chủ lực  ,hướng tới sự phát triển bền vững"   Sứ mệnh: "Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống , lấy thích  ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh , không ngừng phấn đấu  tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp  lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của khách hàng" Company Logo
  11. 1. Chiến lược định giá thâm nhập của  Viettel www.thmemgallery.com  Triết lí kinh doanh          Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt,  cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục  vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng  sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.        Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Viettel  cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các  hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt  động nhân đạo.      Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây  dựng mái nhà chung Viettel Company Logo
  12. 1.2. Thị trường viễn thông di động toàn quốc  khi Viettel gia nhập thị trường ­ Trên thị trường di động Việt Nam, khi Viettel mới “chập chững”  bước những bước đi đầu tiên, Mobifone và Vinaphone đã là  những “ông lớn” độc chiếm 97% thị phần ­ Tính đến tháng 5/2004, Việt Nam có khoảng 3,2 triệu thuê bao  mạng GSM và trên 60.000 thuê bao mạng CDMA. Mạng GSM  của hai nhà cung cấp lớn là Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC  (Vinaphone) và Công ty Thông tin Di động VMS (Mobifone) đã  phủ sóng toàn bộ 64 tỉnh, thành trong cả nước, mạng CDMA  của S­Fone đã tới 13 tỉnh, thành và sẽ còn tăng lên nhiều lần  trong thời gian ngắn, mạng iPAS (điện thoại nội vùng  Cityphone) ­ với mức cước chỉ tương đương 1/4 cước của mạng  GSM và CDMA ­ cũng đang tiếp tục tăng trạm phát sóng
  13. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel ­ Thị trường mục tiêu: sinh viên và tầng lớp  “ bình dân” ­ Định vị thi trường: giá thấp và linh hoạt trong quảng bá hình  ảnh + Slogan: Slogan không chỉ đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của từng  khách hàng mà còn thể hiện sự quan tâm lắng nghe của Viettel  đối với các nhu cầu đó. Mặt khác, nó cũng có ý nghĩa tương tự  với nội bộ Viettel. + Quảng cáo: Từ lúc bắt đầu hình ảnh, biểu tượng, slogan của  viettel tràn đầy trên tivi, báo, pano ap­ phic….Bên cạnh đó, các  điểm giao dịch khách hàng dày đặc và nổi bật.  
  14. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel =>Viettel chú trọng quảng cáo truyền  hình rất mạnh­ đây là điểm khác  biệt so với các nhà mạng khác + PR: Viettel đẩy mạnh các hoạt  động xã hội như: chỉnh phủ điện  tử, internet trường học, điện thoại  cho nông dân, phủ sóng miền hải  đảo.
  15. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel  Chiến lược giá ­Viettel nhận định giá cước viễn thông di động của Việt Nam vào  thời điểm đó vẫn ở mức cao so với thế giới và so với mức thu  nhập bình quân trong nước. Việt Nam có hơn 80% dân số sống  ở nông thôn có thu nhập thấp, vì thế muốn mang dịch vụ liên lạc  di động này đến với họ, giá cước rẻ là điều kiện tiên quyết. rong khi các DN khác hài lòng với khái niệm “mọi lúc, mọi nơi” thì  Viettel lại tự đặt ra cho mình mục tiêu 4 any (anytime: mọi lúc,  anywhere: mọi nơi, anybody: mọi người, anyprice: mọi giá) để  tiếp tục thực hiện nỗ lực mang dịch vụ di động đến cho mọi  người dân Việt Nam.
  16. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel Chiến lược giá   Khi bắt đầu thâm nhập vào thị  trường, Viettel đã chọn chiến lược  “lấy nông thôn vây thành thị” bằng  cách cung cấp điện thoại giá rẻ và  các gói cước giá rẻ đến vùng sâu  vùng xa.  Viettel xây dựng đồng bộ cơ sở hạ  tầng trên tất cả 64 tỉnh thành rồi  mới chính thức cung cấp dịch vụ.  Sự thay đổi mang tính chiến lược  này nằm trong triết lý kinh doanh  “phục vụ đi trước lợi nhuận theo  sau” Company Logo
  17. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel  Viettel là doanh nghiệp tiên phong “khai phá” thị trường  nông thôn, phân khúc bình dân như học sinh, sinh viên,  công nhân, quân nhân... 
  18. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel  1/5/2004, Vinaphone, Mobiphone có cước ĐTDĐ dịch vụ trả  trước 1.500đ/30 giây, cước ĐTDĐ dịch vụ trả sau 850đ/30 giây.  Cước gọi quốc tế IDD Vùng 1 là 0,65 USD/phút; Vùng 2 là 0,7  USD/phút; và Vùng 3 là 0,75 USD/phút. ( http://vietbao.vn/Vi­tinh­Vien­thong/Muoi­nam­chin­lan­giam­cuoc  )  Khi Viettel mới tham gia thị trường thông tin di động, với đầu số  098 đầu tiên, lúc đó chỉ duy nhất mạng 098 tính cước theo  block 6 giây kể từ những giây đầu tiên còn VinaPhone,  MobiFone tính cước 6 giây sau block 30 giây đầu tiên.
  19. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel   Viettel liên tục mở ra những phân khúc thị trường mới để có  những sách lược cụ thể nhằm mang các dịch vụ phù hợp đến  với khách hàng .  Ban đầu Viettel đã cung cấp những gói cước hấp dẫn cho  khách hàng như: người sử dụng chỉ + Homephone: cần đóng trọn gói 500.000đ, không còn phải quan tâm chi trả khoản thuê bao hàng tháng nữa.
  20. 1.3. Định giá thâm nhập của Viettel www.thmemgallery.com + Tomato: Viettel đưa viễn thông đến cả những  người nông dân nghèo nhất ­ tính đại chúng  và phúc lợi, Tomato không quy định thời gian  sử dụng của khách hàng và họ được sử dụng  đến khi hết số tiền trong thẻ, thời gian nghe  không hạn chế.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản