TIỂU LUẬN: Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở

Chia sẻ: Paradise_12 Paradise_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
145
lượt xem
75
download

TIỂU LUẬN: Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

mang tính quyền lực Nhà nước và sử dụng pháp luật Nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người. Quản lý Nhà nước thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG …………………… TIỂU LUẬN Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở Đặt vấn đề 1
  2. Q uản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hộ i đặc biệt, mang tính quyền lực Nhà nước và sử dụng pháp luật Nhà nước để đ iều chỉnh hành vi ho ạt độ ng của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hộ i, do các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người. Q uản lý Nhà nước thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó sự tác độ ng có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với quá trình xã hội và hành vi ho ạt độ ng của con người, do các cơ quan trong hệ thố ng Chính phủ từ Trung ương đến cơ sở tiến hành, để thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội. Chính vì hoạt độ ng hành chính là hoạt động tổ chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước trong quản lý xã hội. Do vậy nó là hoạt động đa dạng, trung tâm và chủ yếu. N hà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt N am là Nhà nước của dân do dân và vì dân. Do vậy Nhà nước ta quản lý và điều hành xã hội bằng hệ thố ng pháp luật, để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện quyền lực Nhà nước chuyên chính với mọi hành vi xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Tổ quốc và của nhân dân. Hoạt động quản lý Nhà nước diễn ra ở tất cả các lĩnh vực đời sống chính trị kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh và quốc phòng. Nó được cụ thể hoá thông qua mục tiêu nhiệm vụ, chức năng ho ạt độ ng cụ thể của từng cơ quan hành chính Nhà nước, từng cấp, từng ngành. Cơ q uan hành chính Nhà nước với quyền hạn thẩm quyền xác được pháp luật quy đ ịnh, với cơ cấu tổ chức và độ i ngũ cán bộ công chức tương ứng thực hiện chức năng hành pháp trong ho ạt động trên các lĩnh vực, các mặt công tác của mình. V ới nhận thức Chính quyền cơ sở là bộ phận nòng cốt của hệ thống chính trị ở cơ sở, trực tiếp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giải quyết công việc cụ thể của nhân dân, gắn 2
  3. bó m ật thiết với đời sống nhân dân. Năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở tác động trực tiếp đ ến việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm cho sự ổ n định và phát triển của đất nước. Thực tiễn cho thấy, ở đâu chính quyền cơ sở vững mạnh ở đó mọi chủ trương, chính sách, đường lối của Đ ảng, pháp luật của Nhà nước đ ược chấp hành nghiêm chỉnh, quyền làm chủ của nhân dân lao động được phát huy; ở đâu chính quyền cơ sở yếu kém thì ở đó phong trào quần chúng kém phát triển; đ ời số ng kinh tế, văn hoá của nhân dân gặp nhiều khó khăn, trật tự, an ninh không ổn định. Bác Hồ đã từng nói: “Nền tảng của mọi công tác là cấp xã và cấp xã là gầ n gũi dân nhất, là n ền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọ i công việc đều xong xuôi”. Trong thời gian qua, được tiếp thu những kiến thức lý luận từ lớp Bồi dưỡng về Q uản lý Hành chính Nhà nước và dưới sự truyền đạt, hướng dẫn tận tình chu đáo của các thầy cô giảng dạy ở trường Chính trị Trần Phú Hà Tĩnh cùng với sự bức xúc của một số cán bộ xã, tôi xin mạnh dạn sử dụng mộ t tình huống "Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở" làm đề tài tiểu luận. Mục đích của đề tài là từ việc phân tích một tình huống giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ cụ thể đ ể vẽ lên những bất hợp lý, đưa ra những kiến nghị giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ cơ sở hoàn thiện hơn. Là một cán b ộ công tác tại Sở Tài chính Hà Tĩnh với kinh nghiệm công tác chưa dày, trình độ còn hạn chế và trước một vấn đề tương đối nhạy cảm, bài viết sẽ khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, rất mong được sự góp ý của thầy cô Trường Chính trị Trần Phú và các bạn đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! 3
  4. Phần i: tình huống xả y ra N gày 21/9/2005 Sở Tài chính nhận được đơn hỏi về chính sách chế độ của ông Nguyễn Tiến X, sinh năm 1950, quê quán xã M. Huyện N, Tỉnh P trú tại xã Y huyện H tỉnh HT - Ô ng X hiện là chủ tịch H ội đồ ng nhân dân xã Y. Đ ơn của ông trình bày một việc do Bảo hiểm Xã hộ i tỉnh Huyện H giải quyết như sau: N ăm 1968 ông X vào bộ đội tham gia kháng chiến chố ng Mỹ, đ ến năm 1975 phục viên về địa phương, năm 1980 đi xây dựng kinh tế mới tại xã Y huyện H tỉnh HT và được Đ ảng bộ phân công làm cán bộ xã Y với thời gian công tác: Từ tháng 01/1981 đến tháng 5/1984 làm xã đối phó Từ tháng 06/1984 đến tháng 5/1986 là Bí thư đoàn xã Từ tháng 04/1986 đến tháng 5/1987 là Thường trực Đảng uỷ x ã Từ tháng 6/1987 đến tháng 12/1989 là Uỷ viên thư ký UBND xã Từ tháng 1/1990 đến tháng 12/1994 là Uỷ viên UBND xã Từ tháng 1/1991 đến tháng 12/1998 là Cán bộ văn phòng UBND xã Từ tháng 1/1999 đến tháng 11/1999 do có sự thay đổi về tuyển chọn 04 chức danh chuyên môn là văn phòng, địa chính, tài chính và tư pháp. Bản thân ông X lúc đó hiện là cán bộ chuyên môn văn phòng, do quá tuổi quy định, xã Y đã cho ông X tạm nghỉ công tác và ông được bầu làm Bí thư chi bộ thôn. Tháng 12/1999 đến nay ông X đ ược bầu làm Chủ tịch HĐND xã Y, khi làm sổ b ảo hiểm xã hộ i cho ông X, cơ quan bảo hiểm xã hội huyện H không tính thời gian liên tục từ năm 1999 trở về trước cho ông. Ông X cho rằng Bảo hiểm xã hội BHXH huyện H quyết định như vậy là không đúng và 4
  5. đề nghị Bảo hiểm tính thời gian liên tục đóng b ảo hiểm xã hộ i cho ông để b ản thân ông không bị thiệt thòi. 5
  6. Phần II: Cơ sở lý luận N gay từ khi giành được độc lập, thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước ta đ ã quan tâm đến chính sách đối với đội ngũ cán bộ cơ sở để tạo một môi trường thuận lợi cho cán bộ cơ sở yên tâm công tác. Những chính sách quan trọ ng đã được ban hành trong thời gian này có thể kể đến như: - Q uyết định só 130- CP ngày 20/6/1975 về bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán b ộ xã. - Nghị định số 4 6- CP ngày 23/6/1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán b ộ Đảng, chính quyền và kinh phí ho ạt độ ng của nước đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn. - N ghị định 50- CP ngày 26/7/1995 về chế độ sinh hoạt phí đố i với cán bộ xã, phường, thị trấn. - Nghị định số 09/1998/NĐ- CP ngày 23/01/1998 về sửa đổ i, bổ sung N ghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt p hí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. - Nghị định số 1 21/2003/NĐ- CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đố i với cán bộ, công chức ở x ã, phường, thị trấn. N ăm văn bản trên là hệ thố ng văn bản xương sống quy đ ịnh chế độ, chính sách đối với cán bộ cơ sở từ năm 1975 đến nay. Những văn bản này phần nào thể hiện những cố gắng, nỗ lực của Đ ảng và Nhà nước ta để cải thiện chính sách cho cán bộ chính quyền cơ sở. Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội mà những chính sách này ra đời thiếu đồng bộ và tồn tại những b ất cập, không khuyến khích cán bộ cơ sở yên tâm công tác . Chính sách cho cán bộ nói chung và chính sách cho cán bộ xã nói riêng là những quy định của Nhà nước nhằm khuyến khích, tạo đ ộng lực và môi trường cho cán bộ yên tâm công tác. 6
  7. Tuy nhiên, mỗi thời kỳ khác nhau chính sách phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh kinh tế x ã hội nhất đ ịnh. Khi mộ t chính sách mới ra đời lại có những quy định phủ nhận, thay đổi những quy định ở chính sách trước. Đòi hỏ i khi thực hiện giải quyết chúng phải giải quyết dứt điểm kịp thời, tránh dây dưa rất khó giải quyết về sau nhất là khi nó dẫn đến việc thực hiện một chính sách mới thay thế. Phần III: Phân tích xử lý tình huống Sở Tài chính căn cứ đơn của ông X, đã nghiên cứu và tổ chức phố i hợp với Phòng tổ chức – lao độ ng huyện H để tìm hiểu nộ i dung ông X nêu trong đơn, sự việc được xác minh và làm rõ như sau: Ô ng Nguyễn Tiến X, hiện là chủ tịch HĐND xã Y huyện H, có thời gian công tác làm cán bộ xã Y từ tháng 01/1982 liên tục cho đến tháng 12/1998. Thời gian gián đoạn là từ tháng 01/1999 đến tháng 11/1999 và đ ến nay giữ chức danh cán bộ chuyên chủ tịch HĐND xã (đây là chức danh đ ược đóng bảo hiểm xã hội) Ông Nguyễn Tiến X được đóng bảo hiểm xã hội nhưng Bảo hiểm xã hội huyện H đã không tính liên tục cho ông thời gian công tác trước đó. N hư vậy đòi hỏi trong đơn của ông X là hoàn toàn có cơ sở. *Xác định tình huống: 1- Việc xã Y huyện H đã làm đúng trách nhiệm của bên sử dụng lao độ ng hay chưa? 2- Cơ quan BHXH huyện H không tính thời gian công tác liên tục cho ông X là đúng hay sai? 3- Q uyền và lợi ích hợp pháp của ông X có bị xâm phạm hay không? *Phân tích tình huống: * Thờ i điểm tháng 12/1998 7
  8. Thời đ iểm này Tỉnh đ ã tiến hành thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ theo quy định tại Nghị đ ịnh số 09/1998/NĐ- CP ngày 23/1/1998 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và thông tư liên tịch số 99/TTLT -TCCP- BTC- BLĐ TB & XH ngày 19/5/1998 hướng dẫn thi hành N ghị đ ịnh 09/1998/NĐ - CP. N goài tiêu chuẩn về lý lịch, đ ạo đức và trình độ chuyên môn người được tuyển chọn phải có “đủ sức khoẻ và tuổi đ ời không quá 35 đối với nữ và không quá 40 đố i với nam” theo quy định của thông tư 99 về tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý 4 chức danh chuyên môn. N hư vậy lúc này ông X đ ã 49 tuổ i vượt quá độ tuổi so với quy đ ịnh. N ên xã Y không tiếp tục bố trí ông X làm cán bộ văn phòng nữa là đúng quy định pháp luật. Bên cạnh đó khi không sử dụng ông X nữa thì xã Y phải giải quyết chế độ nghị việc cho ông X theo quy đ ịnh, trong khi đó thì ông X đã có thời gian công tác liên tục là 17 năm (1/1981 đến 12/1998) tuy nhiên tại sao xã Y không làm thủ tục giải quyết cho ông X chế độ nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng, theo quy định tại Thông tư 99 thì điều kiện được hưởng trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã khi nghỉ việc là: - Thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên - K hi nghỉ việc nam đ ủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổ i. N hư vậy, ông X đã thừa số năm công tác nhưng lại thiếu tuổ i theo quy định trên, do đó xã Y cũng không giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho ông X là không sai, theo Thông tư còn quy định “Cán bộ xã không đủ đ iều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 2 phần III của thông tư này thì được hưởng trợ cấp một lần” 8
  9. Cứ mỗi năm đóng BHXH đ ược hưởng một tháng sinh hoạt phí tính theo mức bình quân 5 năm cuối trước khi nghỉ việc kể cả p hụ cấp tái cử 5% (nếu có). Cán bộ xã đang công tác nhưng trước ngày 01/01/1998 chưa quy định đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ cũng đ ược cộng số năm công tác để hưởng trợ cấp một lần. N goài ra Thông tư còn quy định về chế độ chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người có thời gian đ óng BHXH đủ 1 5 năm trở lên. “Trường hợp cán bộ xã khi nghỉ việc, đã có 15 năm đóng BHXH liên tục trở lên nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng trợ cấp hàng tháng, có xác nhận của chủ tịch UBND xã, phường, th ị trấn sau đó UBND xã, phường, thị trấn lập đủ hồ sơ của cán bộ xin chờ gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội địa ph ương quản lý, theo dõi giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng khi đủ đ iều kiện về tuổi đời”. Trong thời gian chờ đ ể được giải quyết chế độ, nếu được làm việc tiếp thì thời gian cán bộ xã đã làm việc trước đó cộng với thời gian làm việc sau đó để tính hưởng BHXH. N hư vậy theo quy định của Thông tư thì khi giải quyết chế độ nghỉ việc cho ông X xã Y phải làm mộ t trong hai cách sau: - Cách 1: Giải quyết cho ông X chế độ nghỉ việc một lần, ông X được hưởng một khoảng tiền b ằng 17 năm nhân với mức lương bình quân 5 năm cuối. - Cách 2: Lập đ ủ hồ sơ của cán b ộ xin chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp mộ t lần gửi cơ quan Bảo hiểm xã hộ i huyện H với điều kiện ông X phải làm đơn xin tự nguyện chờ giải quyết chế độ phụ cấp hàng tháng có xác nhận của Chủ tịch UBND xã Y. N hưng trên thực tế thì bản thân ông X đã không làm đơn tự nguyện chờ giải quyết chế đ ộ phụ cấp hàng tháng, nên xã Y không lập hồ sơ đồ ng thời xã Y cũng không giải quyết cho ông X theo cách 1 (hưởng trợ cấp 1 lần). Do vậy 9
  10. trong danh sách cán b ộ xã Y được đóng b ảo hiểm xã hộ i và chờ hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng của huyện H đ ều không có tên ông X. * Thờ i điểm tháng 12/1999 Tính đến thời điểm này thì ông X đ ã qua thời gian giai đo ạn đóng b ảo hiểm xã hội là 11 tháng vì chức danh Bí thư chi bộ thôn không được đ óng BHXH. Nhưng đồng thời ông X lại được bầu làm Chủ tịch HĐND xã Y theo quy định tại Nghị định 09 thì đây là chức danh được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng và có đóng BHXH. Do vậy BHXH huyện H lập sổ mới vì trong danh sách đóng BHXH không có tên ông X và không tính thời gian công tác liên tục của ông X từ tháng 12/1998 trở về trước. *Phân tích nguyên nhân: Thứ nhất: Phải nói đến bản thân ông X, vào thời đ iểm trước khi Tỉnh thực hiện sắp x ếp lại cán bộ xã trong phạm vi toàn Tỉnh theo Nghị đ ịnh 09 và Thông tư hướng dẫn 99 lúc này ông đang là cán bộ văn phòng, đúng ra ông phải hiểu đ ược việc thực hiện chính sách này, thủ tục cần thiết và các quy định cụ thể để ông còn giải thích cho người liên quan nếu có yêu cầu. Thứ hai: Thuộc về trách nhiệm của xã Y. Nếu xã Y thôi không bố trí ông X làm cán bộ xã nữa mà không nhận được đơn xin chờ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng của ông X, thì phải có trách nhiệm thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho ông X ngay, tránh việc để tồ n đọng, dây dưa kéo dài phức tạp về sau. Mặt khác khi xét thấy ông X đã có thời gian đóng BHXH là 17 năm và ông X cũng đã gần đến tuổi về hưu hoặc có khả năng sẽ bố trí ông làm cán bộ xã trong thời gian tới thì xã Y phải hướng dẫn để ông X làm đơn xin chờ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng và hoàn thiện mọi thủ tục trong hồ sơ gửi cơ quan BHXH huyện. 10
  11. Thứ 3: Hệ thống các văn bản pháp luật quy đ ịnh chế đ ộ chính sách đối với cán bộ xã. Do tình hình kinh tế xã hội của đất nước nên trong thời gian ngắn khoảng 10 năm mà có đến 4 Nghị định quy định về chế độ chính sách cho cán bộ xã ra đời, do vậy việc thực hiện công tác tổ chức Nhà nước, cơ quan BHXH và trực tiếp cán bộ giải quyết, thực hiện gặp nhiều lúng túng khi thực hiện các Nghị định này vì nó thiếu tính thống nhất và có những thay đổi căn b ản. Tại quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 có quy định về mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ x ã nam đủ 55 tuổ i, nữ 50 tuổi và có thời gian công tác từ 15 trở lên thì đến Nghị định 46/CP ngày 23/6/1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đ ảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thẻ nhân dân ở xã, phường, thị trấn thì cán bộ xã phải có thời gian công tác từ 10 năm trở nên mới được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ việc. N ghị định 46 được thực hiện sau 2 năm thì Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 về chế độ sinh hoạt phí đố i với cán bộ xã phường, thị trấn thay thế N ghị đ ịnh 46. N ghị định 50 quy đ ịnh “Kể từ ngày ban hành Nghị đ ịnh này những cán bộ công tác tại xã từ 5 năm trở lên không bi phạm kỷ luậ t từ m ức cảnh cáo trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp này tính theo số năm công tác tạ i xã, mỗi năm công tác được trợ cấp một tháng, lấy theo m ức sinh hoạt phí để hưởng…..” Như vậy Nghị đ ịnh 50 đã rút xuống thời gian công tác liên tục là 5 năm thì được hưởng trợ cấp một lần thay vì 10 năm như quy định tại nghị định 46. Tuy nhiên vẫn chưa có quy đ ịnh về chế trợ cấp hàng tháng khi nghỉ việc cho cán bộ x ã. N gày 23/1/1998 Nghị định 09/1998/NĐ- CP ra đời sử đổi bổ sung Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đố i cán bộ xã, phường, thị trấn. 11
  12. Theo Nghị định ngoài việc quy định nâng mức lương sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã lên 1 bậc, còn quy định về chế độ hưởng trợ cấp hàng tháng đố i với nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 5 0 tuổi có thời gian công tác 15 năm trở lên, nếu không đủ 15 năm công tác thì được hưởng trợ cấp mộ t lần. N ếu đ ã đủ thời gian công tác mà thiếu tuổ i thì có thể làm đơn xin chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp hàng tháng. Sự ra đời của Nghị đ ịnh 121/2003/NĐ - CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn. Trong Nghị định đã quy định khái niệm về cán bộ công chức xã và các đố i tượng này được hưởng các chế độ như m ột công chức (được áp dụng hệ thố ng thang bảng lương, nâng ngạch, nâng bậc khi đủ điều kiện như quy định đố i với công chức Nhà nước khác) N hư vậy tại Nghị đ ịnh 121 không còn sử dụng khái niệm sinh hoạt phí hàng tháng nữa mà chuyển sang khái niệm “tiền lương ” cũng như khái niệm “về hưu” và được hưởng lương hưu hàng tháng, hơn nữa lần đầu tiên Nghị định đề cập đến chế độ bảo hiểm y tế cho cán bộ xã nó đ ược áp dụng như đối với công chức ở cấp huyện trở lên. N hư vậy qua phân tích ở trên ta thấy mỗ i thời đ iểm nghỉ việc khác nhau thì cán bộ x ã hưởng những chính sách chế độ khi nghỉ việc rất khác nhau mặc dù thời gian nghỉ không cách xa bao nhiêu. Việc thay đổi nhiều lần và không đồ ng bộ này dẫn đến quyền lợi của cán bộ xã không được đảm bảo và đồng nhất. Đồng thời gây khó khăn, lúng túng cho cán bộ khi giải quyết chính sách. *Kết luận vấn đề đặt ra: - Thứ nhất: Xã Y đã chưa làm tròn trách nhiệm không giải quyết dứt điểm chế độ chính sách cho người lao động khi nghỉ việc (trách nhiệm của chủ thể sử dụng lao động ) 12
  13. - Thứ hai: BHXH huyện H khi tính thời gian đóng BHXH đã không tính đến thời gian công tác liên tục của ông X thừ tháng 12/1998 trở về trước là đúng với quy đ ịnh hiện hành. - Thứ ba: Bản thân ông X về mặt quyền lợi là có thiệt thòi nếu BHXH không tính thời gian liên tục cho ông, nhưng ông cũng có phần trách nhiệm là đã không hoàn tất những hồ sơ cần thiết đối với cơ quan chức năng. 13
  14. Phầ n IV: Xác định và lựa chọn phương án N hư vậy trong việc sự việc nêu trên, trên đ ể giải quyết thấu tình đ ạt lý đúng pháp luật đảm bảo quyền lợi cho ông X có các phương án sau: Phương án 1: Giải quyết chế đ ộ trợ cấp 1 lần cho ông X Phương án 2: Cho ông X được tính thời gian liên tục đóng bảo hiểm xã hộ i. Theo chúng tôi đề x uất giải quyết quyền lợi cho ông X theo phương án 2. Đ ây là phương án phù hợp với nguyện vong của Ông X, hơn nửa tạo đ iều kiện để Ông X yên tâm công tác và cống hiến theo sự tín nhiệm của nhân dân, trong bối cảnh cán bộ cơ sở còn yếu về lập trường chính trị, đạo đức cách mạng như hiện nay. Đ ể thực hiện được phương án 2 cần tiến hành các thủ tục sau: - Ô ng X phải làm đơn khiếu nại gửi UBND huyện H và xã Y, giải trình lại sự việc và trình bày rõ quá trình công tác tại xã Y. - X ã Y xác nhận vào đơn của ông X và khẳng định tính xác thực của sự việc trong quá trình công tác của ông X tại xã Y. - Xã Y gửi đơn của ông X và hồ sơ lưu tại xã kèm theo công văn đề nghị U BND huyện H xem xét giải quyết. - U BND huyện H làm việc với BHXH huyện H để vận dụng giải quyết cho ông X được tính thời gian liên tục đóng bảo hiểm xã hội. - BHXH tính toán số tiền BHXH Ông X còn phải đóng trong thời gian từ tháng 1/1999 đ ến tháng 11/1999, gửi thông báo cho ông X sau khi ông X hoàn thành nghĩa vụ đố i với BHXH, BHXH làm các thủ tục chứng nhận thời gian đóng BHXH liên tục cho ông X. 14
  15. phần V: một số kiến nghị Các cấp, các ngành phải quan tâm đến việc giáo dục tuyên truyền phổ biến những chính sách mới để mọi người rõ và thực hiện đúng, đủ. Cần kịp thời triển khai đ ến cấp cơ sở mà hình thức phổ biến và hiệu quả là tổ chức hội nghị ho ặc các văn bản hướng d ẫn chi tiết ở cơ sở để dễ d àng thực hiện. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra kịp thời phát hiện ngay những sai sót để có hướng điều chỉnh kịp thời, đồ ng thời độ ng viên khích lệ, khen thưởng cán bộ, đ ơn vị thực hiện tốt. N hà nước cần tiếp tục ban hành sớm và đồng bộ một số văn bản để khắc phục những bất cập của những văn bản trước đây về chính sách cán bộ ở cơ sở. Vì nhân tố con người có ý nghĩa quan trọ ng quyết định mọi quá trình kinh tế xã hội. Mỗi tỉnh cần có nghiên cứu xây dựng những chế độ chính sách riêng phù hợp với tình hình ở địa phương tập trung: + Chế độ cán bộ đ ược đ iều động về cơ sở công tác. + Chế độ phụ cấp chuyên trách cấp xã: Lao động thương binh xã hội, giao thông… và cán bộ là bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng, khu trưởng, công an viên, cán bộ y tế thôn, b ản, phụ cấp cho các phân chia hội trưởng. + Chế độ lương đối với cán bộ chủ chố t cơ sở so với trưởng phó phòng ban chuyên môn ở huyện, chế độ phụ cấp tái cử, phụ cấp kiêm nghiệm nhiều chức danh. + Chế độ dành cho cán bộ , công chức xã phường được cử đi học trong và ngoài tỉnh, ngắn và dài hạn, đối với cán bộ là nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, vùng núi hải đảo. Chính sách cho cán bộ không ngừng được thay đ ổi và ban hành mới, cần tiếp tục và thường xuyên, định kỳ bồ i dưỡng cho cán bộ cơ sở đ ể cập nhật 15
  16. những chính sách, kiến thức kinh nghiệm công tác mới đ ể làm tốt hơn công việc được giao. Tăng cường sự thông tin giải quyết chế độ liên quan đến người lao độ ng giữa người sử dụng lao động và Bảo hiểm Xã hội, giảm thiểu các sai sót có thể xảy ra đ ảm b ảo quyền lợi lợi ích hợp pháp của người tham gia BHXH. 16
  17. phần VI : kết luậ n Trong sự nghiệp đổ i mới do Đ ảng ta khởi xướng và lãnh đạo, vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền trong sạch, vững mạnh, thực sự của dân, do dân, vì dân là vấn đề cấp thiết đ ang được đ ặt ra. Việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đẩy m ạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội, đòi hỏi rất lớn việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền cơ sở ngang tầm với yêu cầu của thời đại, đòi hỏi này có phần đ óng góp rất lớn của các chính sách, chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với cán bộ xã. H T, là tỉnh có vị trí chiến lược trong khu vực phát triển kinh tế trọng điểm Bắc trung bộ và vị trí trọng yếu về an ninh quốc phòng. Trong 19 năm đổ i mới, chính quyền xã, phường, thị trấn trong tỉnh đ ã tích cực phấn đấu và dành đ ược những kết quả đáng khích lệ trên mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh… từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Bên cạnh đó chính quyền cơ sở còn bộ c lộ nhiều yếu kém, khuyết điểm chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Thời gian qua, Đảng bộ chính quyền các cấp trong tỉnh đã thường xuyên quan tâm vấn đề này b ằng những định hướng và giải pháp cụ thể đặc biệt đã ban hành các chính sách đi hàng đầu trong cả nước đối với cán bộ cơ sở. Qua phân tích một tình huống giải quyết kiến nghị về chế độ, chính sách cho 1 cán bộ xã cụ thể, tôi xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch vững m ạnh, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước và địa phương. 17
  18. tài liệu tham khảo 1. Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005. 2. Tài liệu quy chế thực hiện dân chủ ở xã và các văn bản hướng d ẫn thực hiện. 3. Hướng dẫn triển khai quy chế dân chủ cơ sở – năm 2001. 4. Quyết định 130 – CP ngày20/6/1975 về bổ sung chính sách chế độ đãi ngộ đối với cán b ộ xã. 5. Nghị định số 46 – CP ngày 23/6/1993 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn. 6. Nghị định số 50 – CP ngày26/7/1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. 7. Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998. 8. Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ chính sách đố i với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. 18
  19. mục lục Trang 1 Đặt vấ n đề Trang 3 Tình huống xảy ra Phần I Trang 4 Phần II Cơ sở lý luậ n Trang 5 Phân tích xử lý tình huống Phần III Trang 11 Phần IV Xác định và lựa chọ n phương án Trang 12 Mộ t số kiến nghị Phần V Trang 14 Phần VI kết lụân Trang 15 Tài liệu tham khảo 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản