Tiểu luận: Kiểm toán tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

Chia sẻ: taeny1989

Vinamilk đã thống lĩnh thị trường nhờ tập trung quảng cáo, tiếp thị và không ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng. Với bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, công ty có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp chúng tôi tập trung những nỗ lực phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Kiểm toán tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN




BÀI TẬP LỚN

KIỂM TOÁN
TÌNH HÌNH VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM
VINAMILK




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

I. TÌNH HÌNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM ( VINAMILK)

Sơ lược về công ty
- Tên gọi: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Địa chỉ :184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu - Quận 3 - Thành phố Hồ
Chí Minh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập ban
đầu theo quyết định số 420/CNN/TCLD ngày 29 tháng 4 nă m 1993 theo loại
hình doanh nghiệp nhà nước. Ngày 1 tháng 10 năm2003, công ty được cổ
phần hóa theo quyết định số 155/2003/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp.


1. Nhiệm vụ, chức năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành , sữa tươi , nước giải
khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác ;
 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng vật tư, hóa
chất, nguyên liệu ;
 Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản ;
 Kinh doanh nhà kho, bến bãi , kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô
và bốc xếp hàng hóa;
 Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè
uống, cà phê rang –xay – phin - hòa tan;
 Sản xuất và mua bán bao bì , in trên bao bì;
 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa;
 Phòng khám đa khoa
 Chăn nuôi và trồng trọt.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

2. Quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh

Quy mô :
Về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty


Đầu năm Cuối kì

STT Chỉ tiêu
Tỷ Tỷ
Giá trị
Giá trị trọng trọng
(đồng)
(đồng) (%) (%)
I Tổng giá trị tài sản 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Tài sản ngắn hạn
1. 3.172.432.265.737 58.48 3.396.042.090.671 57.24
Tài sản dài hạn
2. 2.252.681.178.138 41.52 2.537.372.954.228 42.76
II Tổng nguồn vốn 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Vốn chủ sở hữu
1. 4.315.938.147.821 79.55 4.514.797.923.853 76.09
Nợ phải trả
2. 1.073.225.591.521 19.78 1.367.948.150.613 23.05
Lợi ích cổ đông thiểu số
3. 35.949.704.533 0.67 50.668.970.433 0.86



Phạm vi hoạt động : Khắp cả nước




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

3. Quá trình thành lập, điều kiện, khả năng hiện tại và tương lai
phát triển của doanh nghiệp

3.1 Quá trình thành lập

Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty sữa Việt Nam(Vinamilk) có tên
là công ty Sữa - Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục thực phẩm. Sau khi
chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt nam:Thống
Nhất ( thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ ( thuộc Friesland), và
Dielac (thuộc Nestle).
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ
công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa – Cà Phê –
Bánh kẹo I. Lúc này , xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
Nhà máy bánh kẹo Lubico vµ Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng
Tháp).
Tháng 3 năm 1992 , Xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
chính thức đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk)- trực thuộc Bộ
Công nghiệp nhẹ,chuyên sản xuất , chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, công ty sữa Việt Nam (Vinamilk ) đã xây dựng thêm một
nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại Miền Bắc , nâng tổng số
nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy .
Năm 1996 , Liên doanh với công ty cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để
thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định . Liên doanh này tạo điều
kiện cho công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt
Nam.
Năm 2000, Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu công nghiệp
Trà Nóc , thành phố Cần Thơ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của
người tiêu dùng tài đồng bằng sông Cửu Long , cũng trong thời gian này ,
công ty cũng xây dựng Xí nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại 32 Đặng
Văn Bi , Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2003,Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (
tháng 11).Mã giao dich trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.
Năm 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ Phần sữa Sài Gòn . Tăng vốn
điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng .



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh Sữa Bình
Định ( sau đó được gọi là nhà máy sữa Bình Định) và khành thành Nhà máy
Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 nă m 2005, có địa chỉ đặt tại khu Công
Nghiệp Cửa Lò , tỉnh Nghệ An.
 Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH
Liên doanh SABmiller Việt Nam vào tháng 8 nă m 2005. Sản phẩm đầu tiên
của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu
giữa năm 2007.
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành Phố
Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 nă m 2006, khi đó vốn của Tổng Công
Ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước số tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn
điều lệ của công ty .
 Mở phòng khám An Khang tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào tháng
6 năm 2006. Đây là phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh
dưỡng , khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.
 Khởi động chương trình trang trại bò bắt đầu từ việc mua thâu tóm
trang trại bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 nă m 2006, một trang trại nhỏ
với đàn bò sữa khoảng 1400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động
ngay sau khi được mua thâu tóm.
Năm 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn vào
tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa.


3.2 Điều kiện, khả năng hiện tại và tương lai phát triển của doanh
nghiệp
a) Điều kiện, khả năng hiện tại
Công ty có tiềm lực lớn mạnh về vốn, tài sản và lao động. Do công ty
đi vào kinh doanh từ năm 1976, có thâm niên và nhiều kinh nghiệm, đồng
thời đạt được nhiều thành công nên vị thế và uy tín của Vinamilk rất mạnh
mẽ, thị phần chiếm tới 39% trong ngành kinh doanh sữa tại Việt Nam.
Kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, công ty đã xây dựng một
thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam. Thương hiệu
Vinamilk được sử dụng từ khi công ty mới bắt đầu thành lập và hiện nay là
một thương hiệu sữa được biết đến rộng rãi tại Việt Nam.
Vinamilk đã thống lĩnh thị trường nhờ tập trung quảng cáo, tiếp thị và không
ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng. Với bề dày lịch sử có mặt
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

trên thị trường Việt Nam, công ty có khả năng xác định và am hiểu xu
hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp chúng tôi tập trung những nỗ lực
phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá. Chẳng
hạn, sự am hiểu sâu sắc và nỗ lực của mình đã giúp dòng sản phẩm
Vinamilk Kid trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành
cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam trong năm 2007.
Hiện nay Vinamilk đang ngày càng phát triển, công ty tập trung mở
rộng quy mô sản xuất, không chỉ phục vụ cho thị trường trong nước mà còn
ở nước ngoài.

b) Tương lai phát triển của doanh nghiệp

Với tốc độ tăng trưởng của công ty, nhận định nhu cầu tiêu thụ sữa tại
thị trường nội địa còn ở giai đoạn phát triển và cùng với chiến lược thâm
nhập vào thị trường quốc tế, công ty có kế hoạch đầu tư mới một số dây
chuyền sản xuất, xây dựng nhà máy. Đồng thời để mở rộng hoạt động kinh
doanh, công ty cũng đầu tư vào một số lĩnh vực mới. Kế hoạch đầu tư phát
triển như sau:
 Xây dựng thêm các nhà máy sữa ở một số địa phương có tiề m năng
phát triển về thị trường tiêu thụ và có nguồn nguyên liệu sữa bò tươi.
 Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và trang thiết bị cho các đơn vị
hiện có.
 Xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩ m mới như bia, cà phê…
 Liên doanh xây dựng cao ốc nhằm đa dạng hóa ngành nghề kinh
doanh.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

4. Tổ chức sản xuất và những quy trình công nghệ sản xuất kinh
doanh chủ yếu và các rủi ro tiềm tàng

4.1 Tổ chức sản xuất
Khâu tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện rất khoa học.
Công ty áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến về khoa học để hạn chế lao động
bằng con người và thay thế bằng các máy móc hiện đại

4.2 Những quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chủ yếu
Công ty sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các
nhà máy. Công nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và
Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Vinamilk là công ty duy nhất
tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro
của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản
xuất
Ngoài ra, Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn
quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá
trị công thêm khác.

4.3 Các rủi ro tiềm tàng
Do sự tác động mạnh mẽ của lạm phát cao và suy thoái kinh tế do
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gây ra đỗi với toàn thế giới năm 2008,
đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến công ty.
Công ty Vinamilk vẫn phải nhập khẩu tới 50% nguyên liệu đầu vào,
có 30% doanh thu là từ xuất khẩu, những biến động của tỷ giá có thể ảnh
hưởng tới hoạt động của công ty.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

5. Tình trạng tài chính và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của
doanh nghiệp

5.1 Tình trạng tài chính
Công Ty Vinamilk có tài chính khá vững mạnh.
Đầu năm Cuối kì
S
Tỷ Tỷ
Chỉ tiêu
T Giá trị Giá trị
trọng trọng
T (đ) (đ)
(%) (%)
I Tổng giá trị tài sản 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Tài sản ngắn hạn
1. 3.172.432.265.737 58.48 3.396.042.090.671 57.24
Tài sản dài hạn
2. 2.252.681.178.138 41.52 2.537.372.954.228 42.76
II Tổng nguồn vốn 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Vốn chủ sở hữu
1. 4.315.938.147.821 79.55 4.514.797.923.853 76.09
Nợ phải trả
2. 1.073.225.591.521 19.78 1.367.948.150.613 23.05
Lợi ích cổ đông
3. 35.949.704.533 0.67 50.668.970.433 0.86
thiểu số


5.2 Các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp
a) Nhà cung cấp
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin
cậy.
Công ty đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp
thông qua chính sách đánh giá, hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa
và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Công ty đã ký kết hợp đồng hàng
năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ
nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí
chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép công ty duy trì và đẩy mạnh quan
hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt
trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Công ty cũng
nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số
lượng lẫn chất lượng.


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

b)Nhà phân phối
Thị trường nội địa
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và
các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn
quốc. Hiện tại công ty có trên 240 nhà phân phối. Trên hệ thống phân phối
sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn
quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.
Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng
trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa
hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của chúng tôi.
Đội ngũ bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân
phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.

Thị trường xuất khẩu
 Phân vùng địa lý thị trường chính
Công ty tập trung hiệu quả kinh doanh chủ yếu tại thị trường Việt
nam, nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tài chính vừa qua.
Chúng tôi cũng xuất khẩu sản phẩm ra ngoài Việt Nam đến các nước như:
Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives, The Philippines, Suriname,
UAE và Mỹ. Phân loại các thị trường chủ yếu theo vùng như sau:
Số lượng thị trường
Vùng
: 3 (Cambodia, Philippines và Việt Nam)
ASEAN
Trung Đông : 3 (Iraq, Kuwait, UAE)
Phần còn lại : 4 (chú yếu là Úc, Maldives, Suriname và Mỹ)
Tổng cộng : 10

 Khách hàng chính
Bảng phân loại sau đây cho thấy các khách hàng (không phải nhà
phân phối) chiếm hơn 5%/doanh thu hoặc hơn nữa trong vòng 3 năm tài
chính trước đây tính đến 31/12/2007:
%/Doanh thu %/Doanh thu %/Doanh thu
Tên khách hàng
năm 2005 năm 2006 năm 2007
State Company for Foodstuff
24.2 18.2 0
Trading,Baghdad,
Abdulkarim Alwan Foodstuff
- - 5.1
Trading (LLC)


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

6. Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ, năng lực những người điều
hành chính của doanh nghiệp

6.1 . Tổ chức quản lý kinh doanh
Bộ máy tổ chức của công ty gồm:
 Hội đồng quản trị
 Ban kiểm soát
 Tổng Giám Đốc
 Các Phòng Ban:
PhòngKiểm soát Nội bộ
Phòng Kiểm soát Nội bộ
Phòng Tài chính Kế toán:
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Dự án
Phòng Marketing
Phòng Nhân sự
Phòng Phát triển Khách hàng
Xí nghiệp Kho vận

6.2 . Trình độ và năng lực của những người điều hành chính của
doanh nghiệp
a) Hội đồng Quản trị:
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các
quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách,
ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty.

b) Ban Kiểm soát
Kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công
ty.
c) Tổng Giám đốc
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo
pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các
vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

d) Phòng Kiểm soát Nội bộ
Kiểm soát việc thực hiện quy chế, chính sách, thủ tục của Công ty đề
ra tại các bộ phận trong Công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn và khắc phục,
giảm thiểu các rủi ro, cải tiến và nâng ty hiệu quả họat động của Công ty;
Kiểm tra, giám sát các họat động của các bộ phận chức năng trong
Công ty.
Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất cho Ban
Giám đốc;
Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành những phương án giải quyết các
khó khăn của các Phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
phòng Ban.

đ) Phòng Kiểm soát Nội bộ
Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, qui trình, họach định
nhu cầu thị trường, họach định sản xuất và công tác xuất nhập khẩu.
Tổ chức thực hiện việc mua sắm, cung cấp toàn bộ nguyên nhiên liệu,
vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất của
các nhà máy trong Công ty về số lượng, chất lượng với giá cả cạnh tranh.
Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn Công ty, cập nhật và
vận dụng chính xác, kịp thời các qui định, chủ trương chính sách liên quan
do Nhà nước ban hành.

e) Phòng Tài chính Kế toán:
Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán;
Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về
tài chính;
Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và
việc đầu tư của Công ty có hiệu quả.

f) Phòng Công nghệ thông tin:
Quản lý điều hành tòan bộ các họat động CNTT của toàn Công ty.
Xây dựng chiến lược phát triển CNTT trong Công ty
Theo dõi các dự án CNTT của Công ty.


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

h) Phòng Dự án:
Lập, triển khai, giám sát dự án đầu tư mới và mở rộng sản xuất cho
các nhà máy;
Quản lý và giám sát tình hình s ử dụng máy móc thiết bị, tài sản cố
định;
Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty;
Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật;
Nghiên cứu, đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự án, giám sát
chất lượng xây dựng công trình và theo dõi tiến độ xây dựng Nhà máy;
Theo dõi công tác quản lý kỹ thuật;

g) Phòng Marketing:
Hoạch định chiến lược xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm và
nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến
mãi ...;
Xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát
triển thương hiệu;
Phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sản
phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường;

h) Phòng Phát triển Khách hàng
Xây dựng chiến lược, phát triển các chính sách, qui trình dịch vụ
khách hàng.
Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho Phòng Kế
hoạch – Xuất nhập khẩu, phối hợp với nhân viên kế toán theo dõi công nợ
của khách hàng .
Giải quyết những thắc mắc, than phiền của khách hàng đảm bảo khách
hàng nhận được dịch vụ chất lượng tốt nhất.
Hỗ trợ, tư vấn nhằm hoàn thiện qui trình dịch vụ khách hàng; tổ chức,
theo dõi và thực hiện các dự án cải cách qui trình, tiết kiệm chi phí.
Tìm kiếm khách hàng mới, kinh doanh mới.

i) Phòng Kinh doanh:
Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh
doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính
sách phân phối, chính sách giá cả;
Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;

k) Phòng Nhân sự:
Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân s ự của toàn
Công ty;
Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân
lực;
Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân
sự
Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn
Công ty;

m) Xí nghiệp Kho vận
Thực hiện việc giao hàng và thu tiền hàng theo các hóa đơn bán hàng;
Tiếp nhận, sắp xếp, bảo quản vật tư nguyên liệu nhập khẩu và nội địa,
các sản phẩm do Công ty sản xuất;
Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

n) Các nhà máy:
Quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000,
HACCP;
Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quản lý về vấn đề an
toàn lao động, phòng cháy chữa cháy tại Nhà máy;
Thực hiện các kế hoạch sản xuất đảm bảo về số lượng và chất lượng.

o) Các chi nhánh:
Đề xuất, cải tiến sản phẩm về chất lượng, mẫu mã và đa dạng hóa sản
phẩm;
Xây dựng phương hướng hoạt động và phát triển của Chi nhánh;
Giám sát việc thực hiện các quyết định, chủ trương, chính sách Công
ty đề ra; Đảm bảo các hoạt động của Chi nhánh tuân thủ luật pháp và các
quy định của Nhà nước;


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN


7. Tổ chức bộ máy và công việc kế toán tài chính thống kê

7.1 Tổ chức bộ máy

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Kế toán trưởng



Kế toán tổng hợp




Kế toán tiền Kế toán TSCĐ Kế toán vật T h ủ q uỹ
kiêm kế toán tư, hàng hoá
lương
thanh toán


Là một đơn vị hạch toán độc lập, xuất phát từ điều kiện, tổ chức sản
xuất và quản lý nên công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán
theo mô hình kế toán tập trung.Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập
trung tại phòng tài chính - kế toán của công ty.
Kế toán trưởng : Là người điều hành mọi công việc của phòng tài
chính- kế toán. Chịu trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các kế toán viên,
đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc, trên về hoạt động tại phòng tài
chính kế toán.Có nhiệm vụ kiể m tra các báo cáo tài chính từ kế toán tổng
hợp chuyển lên,thực hiện thanh toán với ngân sách nhà nước.
Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí phát sinh từ các kế toán viên tổng
hợp nên, rồi tính gía thành sản phẩm. Lập báo cáo tài chính rồi chuyển lên kế
toán trưởng để kiểm tra và duyệt. Tiếp nhận chứng từ,và sử lý các chứng từ
từ các đội lắp máy,các xưởng sản xuất.
Kế toán tiền lương : Tính lương và các khoản trích theo lương hàng
tháng căn cứ vào bảng chấm công,tình hình lao động trong tháng tăng hay
giảm mà tiến hành tính tiền lương cho từng bộ phận ,lập bảng tiền lương

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

.Tập hợp chi phí đề xuất được tính trong giá thành rồi nộp cho kế toán tổng
hợp.Quản lý tình hình lao động.
Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán : Quản lý tài sản cố
định tình hình tăng giảm TSCĐ, Hàng quý tiến hành trích khấu hao tài
sảnơcố định để rồi tổng hợp lên cho kế toán tổng hợp để tính giá thành. Đồng
thời quản lý tình hình công nợ,theo dõi các khoản phải thu phải trả trong
công ty kết hợp với thủ quỹ.
Kế toán vật tư, hàng hoá : Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư hàng
hoá.Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có,tình hình luôn chuyển vật
tư,hàng hoá.
Thủ quỹ : Theo dõi tình hình xuất nhập tìên,căn cứ vào phiếu
thu,phiếu chi,giấy báo nợ,giấy báo có… tiến hành ghi sổ kế toán tiền.Tiến
hành trả lương cho các bộ phận.Tạm ứng tiền lương khi có giấy tạm ứng


7.2 Công việc kế toán tài chính thống kê
Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán,
thống kê, báo cáo tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính
sách và ký luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc
sử dụng vốn và quản lý tài sản.
Tham gia quyết toán năm của các đơn vị.
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ
luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty
nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định.
Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và các báo cáo tài chính khác
của công ty theo quy định trình TGĐ duyệt. Xây dựng dự toán và lập báo
cáo quyết toán tài chính. Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán hoàn thành
đúng tiến độ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và
quy định huy động vốn từ các nguồn khác.
Tham gia xét duyệt thanh lý tài sản cố định hàng năm.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ kế toán và hướng dẫn các đơn vị
thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế
toán.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu.



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

8. Tổ chức kiểm toán nội bộ
Để kiểm soát các hoạt động Công ty Vinamilk đã tổ chức công tác tự
kiểm soát, trước hết là từ việc thiết lập các chính sách, các thủ tục kiểm soát
; tiếp đến là triển khai các chính sách , thủ tục kiểm soát đó và sau nữa là
kiểm tra , đánh giá các hoạt động kinh doanh , việc thực hiện các mệnh lệnh
hay kế hoạch đã đề ra cũng như hoạt động kiểm soát nội bộ đã thực thi.
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động của công ty do bộ phận chuyên
trách làm công việc này.
Tổ chức này có vai trò là một công cụ quản lý của các nhà quản lý
đơn vị , phục vụ đắc lực cho quản lý hoạt động của chính công ty .
Chức năng chủ yếu của tổ chức này là thực hiện việc kiểm tra , đánh
giá đối với các hoạt động trong bản thân công ty. Đối tượng kiểm toán của tổ
chức kiểm toán nội bộ là các hoạt động trong công ty , bao gồm hoạt động
kinh doanh , tài chính kế toán và việc thực hiện các quy định pháp luật , các
chính sách chế độ .
Phạm vi nội dung kiểm tra , đánh giá chủ yếu của tổ chức này tại công
ty là :
+ Rà soát lại hoạt động của hệ thống kế toán ; giám sát hoạt động của
hệ thống này theo các khía cạnh tính phù hợp , sự hiện hữu , tính thường
xuyên , liên tục .
+ Kiểm tra lại các thông tin trong các lĩnh vực của công ty bao gồm cả
thông tin tài chính và thông tin phi tài chính trên các khía cạnh liên quan ,
xem xét mức độ tin cậy của các thông tin , thẩm định các trường hợp cá biệt
theo yêu cầu của các nhà quản lý.
+ Kiểm tra , đánh giá về tính kinh tế , tính hiệu lực và tính hiệu quả
của các hoạt động trong công ty .
Tại công ty, tổ chức kiểm toán nội bộ được thiết lập dưới hình thức là
một bộ phận chuyên môn và trực thuộc bộ máy lãnh đạo cao cấp của công ty
. Các thành viên của tổ chức là những người có trình độ chuyên môn có liên
quan đến tài chính - kế toán và các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của đơn vị.
Tổ chức này chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình trước các nhà
lãnh đạo công ty .




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

9. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu trong sản xuất kinh doanh,
trong quản lý và kế toán

9.1. Trong sản xuất kinh doanh

Những thuận lợi
- Nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển, đời sống của người
dân trong nước ngày càng nâng cao. Do vậy các nhu cầu của người dân cũng
tăng. Từ đó tác động tích cực tới sức mua trong nước, trong đó có ngành chế
biến sữa.
- Công ty có nguồn vốn vững mạnh, các cán bộ nhân viên nhiều
kinh nghiệm, sáng tạo tạo trong công việc.
- Sản phẩm của công ty đang được người dân trong nước rất ưa
chuộng và tin dùng.
- Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt;
- Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh;
- Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;
- Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
- Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng
tin cậy;
- Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng
tin cậy;
- Có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích
và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên
bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua
việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng.
- Ngoài ra, chúng tôi còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản
phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản
phẩm cho người tiêu dùng. Chúng tôi có đội ngũ nghiên cứu và phát triển
gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên
cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với
các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu
dùng. Chúng tôi tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên
thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại
thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và
phát triển trong tương lai. Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của
chúng tôi sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, chúng tôi chủ động
thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để
tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn đề thực phẩm
và thức uống.

Những khó khăn
- Có rất nhiều các công ty sữa nước ngoài xâm nhập vào thị trường
Việt Nam ra sức cạnh tranh với các công ty sữa trong ngành. Ngoài ra việc
giảm thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm sữa sẽ tạo điều kiện cho các sản
phẩm sữa ngoại nhập.
- Do ảnh hưởng từ các công ty sữa Trung Quốc đã sản xuất ra các sản
phẩm sữa nhiễm melanin không an toàn, gây hại tới sức khỏe được phát hiện
vào năm 2008, nên người tiêu dùng trong nước có tâm lý lo ngại khi sử dụng
sản phẩm sữa nội. Họ có xu hướng mua sữa ngoại nhập từ các nước như
Anh, Pháp, Úc, Mĩ…
- Công ty Vinamilk vẫn phải nhập khẩu tới 50% nguyên liệu đầu vào,
có 30% doanh thu là từ xuất khẩu, những biến động của tỷ giá có thể ảnh
hưởng tới hoạt động của công ty.

9.2 Trong quản lý
Những thuận lợi
- Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động
kinh doanh bền vững
- Vinamilk được quản lý bởi một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh
nghiệm trong ngành. Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong
ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng
và phát triển của công ty cho đến hôm nay. Các thành viên quản lý cấp cao
khác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối
và bán sản phẩm sữa. Công ty cũng có một đội ngũ quản lý bật trung vững
mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm
sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển của Công ty.
- Hệ thống quản lý đã được công nghệ hóa bằng các thiết bị hiện đại
như hệ thống camera, điểu khiển từ xa

Những khó khăn
- Do công ty có rất nhiều các chi nhánh, nhà máy, kinh doanh không chỉ
riêng lĩnh vực sản xuất sữa mà còn các lĩnh vực khác như nhà đất, sản xuất
cà phê, bia, bánh kẹo… nên không thể quản lý kĩ càng được các nhân viên,
các bộ phận thuộc các chi nhánh.



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

9.2 Trong kế toán
Những thuận lợi
- Có đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm, nhiệt
tình trong công việc.
- Được sự trợ giúp của các phần mềm kế toán hiện đại nên khiến cho
công tác kế toán được chính xác và nhanh hơn

Những khó khăn
- Do công ty có rất nhiều các chi nhánh, nhà máy, kinh doanh không chỉ
riêng lĩnh vực sản xuất sữa mà còn các lĩnh vực khác như nhà đất, sản xuất
cà phê, bia, bánh kẹo… nên công tác kế toán còn gặp nhiều khó khăn trong
việc tổng hợp, tính toán các số liệu một cách chính xác nhất.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

II – NHỮNG SAI SÓT KIỂM TOÁN VIÊN PHÁT HIỆN TRONG
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) CHO
NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2008.

1. Công ty nhận góp vốn liên doanh một tài sản cố định hữu hình tr ị
giá 100 triệu. Kế toán đã hạch toán nhầm vào nợ dài hạn.
2. Trong năm, công ty thanh toán chiết khấu cho khách hàng trả tiền
trước hạn bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là 10 triệu. Kế toán đã hạch
toán vào chi phí bán hàng.
3. Bỏ sót một hóa đơn bán hàng giá bán 450 triệu, thuế suất thuế
GTGT 10%. Biết giá vốn là 380 triệu chưa phản ánh vào sổ kế toán và báo
cáo tài chính.
4. Bù trừ nhầm nợ phải trả của công ty Mạnh Kiên vào nợ phải thu
của công ty TNHH Bình Tiến làm giảm nợ phải thu của công ty TNHH Bình
Tiến từ 320 triệu xuống còn 180 triệu.
5. Ghi tăng giá vốn hàng bán 150 triệu do áp dụng sai phương pháp
tính giá hàng tồn kho.
6. Một số khoản chi trị giá 15 triệ u đồng không có chứng từ hợp lệ
phải loại khỏi chi phí quản lý doanh nghiệp.
7. Một lô hàng kém phẩm chất bị trả lại, giá bán chưa thuế là 100
triệu, VAT 10%. Giá vốn của lô hàng này là 80 triệu. Kế toán chưa ghi sổ.
8. Công ty thanh lý một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 400
triệu đã khấu hao 360 triệu. Số tiền thu về từ thanh lý tài sản này là 25 triệu.
Kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ, không ghi bút toán giảm TSCĐ theo
quy định.
9. Ghi nhầm một khoản đầu tư chứng khoán dài hạn thành đầu tư
ngắn hạn 250 triệu đồng.
10. Chưa thanh toán khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp
đồng kinh tế là 5 triệu đồng.
11. Đơn vị hạch toán số tiền tạm ứng cho nhân viên mua công cụ
dụng cụ trong kì là 10 triệu vào tài khoản 142.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

12. Phát hiện thừa một TSCĐ mua ngoài chưa ghi sổ dùng cho hoạt
động bán hàng từ ngày 01/04/2008 giá mua 36 triệu, chưa thanh toán.
TSCĐ này có tỉ lệ khấu hao 20%.


13. Ngày 1/5/2008 công ty được tặng một TSCĐ hữu hình trị giá 120
triệu. Tài sản này được đưa vào sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng, thời gian
sử dụng 10 năm nhưng do không phát sinh một khoản chi phí nào liên quan
đến quá trình hình thành và đưa tài sản này vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
nên kế toán công ty đã không ghi chép tài sản này vào sổ kế toán.
14. Trong năm công ty thanh lí một TSCĐ dùng cho hoạt động quản
lý doanh nghiệp, phế liệu thu hồi được là 20 triệu đem nhập kho. Kế toán đã
ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
15. Hợp đồng thuê máy móc thiết bị cho bộ phận bán hàng 1/9/2008
đến ngày 31/8/2009 tổng giá trị hàng hóa là 60 triệu, đã thanh toán hết bằng
tiền mặt. Đơn vị đã hạch toán hết vào chi phí của năm 2008.
16. Bỏ sót chi phí bao bì sử dụng cho bộ phận bán hàng, phân bổ
trong kỳ là 60 triệu đồng.
17. Trong năm công ty bỏ sót chi phí lãi vay phải trả năm 2008 là 140
triệu đồng, khoản chi phí này đã được hạch toán vào chi phí năm 2009.
18. Ngày 1/11/2008 xuất khẩu một lô hàng giá bán 20000 USD giá
FOB Hải Phòng đã được giao lên tàu, thuế suất thuế xuất khẩu là 5%. Kế
toán chưa vào sổ, giá vốn của lô hàng này là 300 triệu. Tỉ giá thực tế là
20000VNĐ/ USD.
19. Công ty mua một số công cụ dụng cụ ngày 27/12/2008 giá 30
triệu đã ghi nhầm sang TSCĐ.
20. Công ty mua một hàng trị giá 200 triệu đồng. Hàng đã nhận ngày
28/12/2008. Đến ngày 31/12/2008 hóa đơn chưa về và công ty chưa thanh
toán tiền cho nhà cung cấp. Công ty không ghi chép nghiệp vụ này vào năm
2008 mà chỉ hạch toán vào sổ sách kế toán khi có hóa đơn vào ngày
5/1/2009.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

III. CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH

Đơn vị tính: triệu đồng

Nợ TK 342: 100
1.
Có TK 411: 100

Nợ TK 635: 10
2.
Có TK 641: 10

3.
a) Nợ TK 632: 380 b) Nợ TK 131 : 495
Có TK 156: 380 Có TK 511: 450
Có TK 333.1: 45


Nợ TK131. Công ty TNHH Bình Tiến: 140
4.
Có TK 331. Công ty Mạnh Kiên: 140

Nợ 156: 150
5.
Có TK 632: 150

Nợ TK 138: 15
6.
Có TK 642: 15

7.
a) Nợ TK 156: 80 b) Nợ TK 531: 100
Nợ TK 333.1: 10
Có TK 632: 80
Có TK 131: 110


8.
a) Nợ TK 811: 40 b) Nợ TK 111: 25
Nợ TK 214: 360 Có TK 711: 25
Có TK 211: 400



Nợ TK 228: 250
9.
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Có TK 121 : 250

Nợ TK 1381: 5
10.
Có TK 711: 5

Nợ TK 141: 10
11.
Có TK 142: 10

12.
a) Nợ TK 211: 36
Có TK 331: 36

b) Nợ TK 641: x 9 = 5,4
Có TK 214: 5,4


13.
a) Nợ TK 211: 120
Có TK 711: 120


b) Nợ TK 641: x8=8

Có TK 242: 8

Nợ TK 642: 20
14.
Có TK 711: 20

Nợ TK 242:
15. x 8 = 40
Có TK 641: 40


Nợ TK 641: 60
16.
Có TK 142: 60




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Nợ TK 635: 140
17.
Có TK 335: 140

18.
Giá bán của lô hàng là : 20000 x 20000 = 400 ( triệu đồng)
Thuế xuất khẩu là : 400 x 5 % = 20 ( triệu đồng)

Nợ TK 632: 300
a)
Có TK 156: 300

Nợ TK 131: 400
b)
Có TK 511: 400

Nợ TK 511: 20
c)
Có TK 333.3: 20

Nợ TK 153: 30
19.
Có TK 211: 30

Nợ TK 156: 200
20.
Có TK 331: 200


21. Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511: 100
Có TK 531: 100


22. Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 450 + 400 – 20 – 100 = 730
Có TK 911: 730


23. Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ 711: 25 + 5 + 120 + 20 = 170
Có 911: 170


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN




24. Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác
Nợ TK 911: 668,4
Có TK 632: 380 – 150 – 80 + 300 = 450
Có TK 641: -10 + 5,4 + 8 + 60 – 40 = 23,4
Có TK 642: -15 + 20 = 5
Có TK 635: 10 + 140 = 150
Có TK 811: 40


Thu nhập của doanh
= doanh thu – chi phí
nghiệp trước thuế

= 730 + 170 – 668,4
231,6 ( triệu đồng)
=


Thuế thu nhập doanh nghiệp là:
231,6 x 25% = 57,9 ( triệu đồng)


Nợ TK 821:
25. 57,9
Có TK 333.4: 57,9


26. Kết chuyển chi phí thuế:
Nợ TK 911: 57,9
Có TK 821: 57,9


27. Kết chuyển số lãi
Nợ 911: 730 + 170 – 668,4 – 57,9 = 173,7
Có 421: 173,7


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN




IV. SƠ ĐỒ CHỮ T CÁC TÀI KHOẢN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI
NHUẬN


TK 511 TK 531
(18c) (3b)
20 450
(21) (18b) (7b) (21)
100 400 100 100
(22) 730

830 830 : 100 : 100
DCK = 0 DCK = 0




TK 632 TK 635
(3a) (5) (2)
380 150 10
(18a) (7a) (7b) (24)
300 80 140 150
(24)
450

680 680 : 150 : 150
DCK = 0 DCK = 0




TK 641 TK 642
(12b) (2)
5,4 10
(13b) (15) (14) (6)
8 40 20 15
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

(10) (24) (24)
60 23,4 5

73,4 73,4 : 20 : 20
DCK = 0 DCK = 0




TK 711 TK811
(8b)
5
(23) (10) (8a) (24)
170 25 40 40
(13a)
120
(14)
20
170 170 : 40 : 40
DCK = 0 DCK = 0




TK421
TK 911
(24) (22)
668,4 730
(26) (23) 173,7 (27)
57,9 170
(27) 173,7

900 900 :173,7
DCK = 0 DCK = 173,7


V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
(Dạng đầy đủ sau kiểm toán)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN


HỢP NHẤT
Thuyết
TÀI SẢN Mã số
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 3.396.482.090.671 3.172.432.265.737
( 100 = 110 + 120 + 130 + 140 +150)
I - Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.1 340.658.634.582 117.818.399.217
1. Tiền 111 133.001.253.257 117.518.399.217
2. Các khoản tương đương tiền 112 207.657.381.325 300.000.000


II - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 558.867.398.192 654.484.420.832
1. Đầu tư ngắn hạn 121 V.2 659.886.452.070 654.660.035.832
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 V.3 (101.019.053.878) (175.615.000)


III - Các khoản phải thu 130 647.329.971.761 654.722.035.522
1. Phải thu khách hàng 131 V.4 531.073.996.144 505.234.650.816
2. Trả trước cho người bán 132 75.460.561.209 79.848.439.620
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
137 - -
đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác 138 V.5 40.942.794.538 70.390.242.141
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 V.6 (147.380.130) (751.297.055)


IV. Hàng tồn kho 140 1.796.463.858.145 1.669.870.779.569
1. Hàng tồn kho 141 V.7 1.810.767.957.968 1.681.499.668.523
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 V.8 (14.304.099.823) (11.628.888.954)


V. Tài sản ngắn hạn khác 150 53.162.227.991 75.536.630.597
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.9 31.389.932.494 14.280.843.795
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 19.195.984.660 33.400.640.529
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.10 - 23.808.062.971
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 2.576.310.837 4.047.083.302




HỢP NHẤT
Thuyết
TÀI SẢN Mã số
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 2.537.735.554.228 2.252.681.178.138


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

(200 = 210 + 220 + 240 +250 +260)
210 474.494.723 762.225.000
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213
4. Phải thu dài hạn khác 218 474.494.723 762.225.000
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219


II. Tài sản cố đinh 220 1.943.000.699.599 1.646.942.684.229
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.11 1.529.267.185.828 1.022.628.095.224
Nguyên giá 222 2.618.363.470.902 1.963.815.921.472
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (1.089.096.285.074) (941.187.826.248)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224
Nguyên giá 225
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226
3. Tài sản cố đinh vô hình 227 V.12 50.868.169.138 20.714.476.300
Nguyên giá 228 79.416.077.317 38.770.913.342
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (28.547.908.179) (18.056.437.042)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.13 362.865.344.633 603.600.112.705


III. Bất động sản đầu tư 240
Nguyên giá 241
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 378.897.105.351 401.017.825.626
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 V.14 23.701.955.551 76.131.684.826
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.15 382.086.933.800 324.886.140.800
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 V.16 (26.891.784.000)
(*) Tài sản dài hạn khác
V. 260 215.363.254.555 203.958.443.283
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.17 195.544.328.998 195.630.397.387
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 18.796.680.317 8.016.847.896
3. Tài sản dài hạn khác 268 1.022.245.240 311.198.000
VI. Lợi thế thương mại
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (100+200) 270 5.934.217.644.899 5.425.113.443.875

Hợp nhất
Thuyết
NGUỒN VỐN Mã số
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
A - NỢ PHẢI TRẢ ( 300 = 310 + 320) 300 1.368.477.050.613 1.073.225.591.521

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

I. Nợ ngắn hạn 310 1.221.965.300.093 933.353.236.344
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.18 188.221.936.000 9.963.436.000
2. Phải trả người bán 312 V.19 492.659.207.552 621.374.668.706
3. Người mua trả tiền trước 313 5.916.899.180 5.716.559.295
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.20 272.982.360.500 35.328.940.033
5. Phải trả người lao động 315 3.103.387.460 426.668.700
6. Chi phí phải trả 316 V.21 154.617.189.389 132.465.566.711
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318
dựng khoản phải trả, phải nộp ngắng hạn
9. Các 319 V.22 104.464.320.012 128.077.396.899
khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320


II. Nợ dài hạn 330 146.511.750.520 139.872.355.177
1. Phải trả dài hạn người bán 331 93.612.316.987 81.001.538.177
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V.23 22.317.731.000 32.381.167.000
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 30.581.702.533 26.489.650.000
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7. Dự phòng phải trả dài hạn 337


B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 +420) 400 V.24 4.515.071.623.853 4.315.938.147.821
I. Vốn chủ sở hữu 410 4.420.928.511.262 4.224.315.730.556
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.752.856.700.000 1.752.756.700.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 1.064.948.051.177 1.064.948.051.177
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417 867.642.089.074 744.541.696.836
8. Quỹ dự phòng tài chính 418 175.275.670.000 136.312.134.839
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 560.206.001.011 525.757.147.704
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421

Hợp nhất
Thuyết
NGUỒN VỐN Mã số
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 94.143.112.591 91.622.417.265

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 94.143.112.591 91.622.417.265
2. Nguồn kinh phí 432 - -
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 - -

C - LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 439 50.668.970.433 35.949.704.533

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
440 5.934.217.644.899 5.425.113.443.875
(300+400)




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
(Dạng đầy đủ sau kiểm toán)
Năm 2008


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Mã Thuyết
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
số minh
1 2 3 6 7
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.1 8.380.445.933.632 6.675.030.556.246
2. Các khoản giảm trừ 3 (171.680.600.304) (137.280.426.321)
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
10 8.208.765.333.328 6.537.750.129.925
dịch vụ (10 = 01 - 03)
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.2 (5.609.533.825.690) (4.835.770.643.591)
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
20 2.599.231.507.638 1.701.979.486.334
vụ (10 = 10 -11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 264.839.601.551 257.865.156.601
7. Chi phí tài chính 22 VI.4 (202.716.299.209) (25.862.281.945)
8. Chi phí bán hàng 24 VI.8 (1.062.755.755.918) (864.362.593.642)
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.8 (292.491.299.461) (204.192.362.500)
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
30 1.306.107.754.601 865.427.404.848
(30 = 20 + (21-22)-(24+25))
11. Thu nhập khác 31 VI.5 138.324.842.482 197.690.565.787
12. Chi phí khác 32 VI.6 (8.074.513.216) (77.198.152.194)
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 -32) 40 130.250.329.266 120.492.413.593
14. Phần lỗ trong liên doanh (73.949.506.654) (30.538.328.220)
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50 1.362.408.577.213 955.381.490.221
(50 = 30 +40)
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 (144.811.141.457)
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 10.779.832.421 8.016.847.896
18. Lợi ích Cổ đông thiểu số 1.366.534.046 50.295.521
19. Lợi nhuận sau thuế TNDN
60 1.229.743.802.223 963.448.633.638
(60 = 50 - 51 -52)
20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.7 7.015 5.607




BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
( Sau kiểm toán)



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT


1. Tiền và các khoản tương đương
Số cuối năm Số đầu năm
tiền
Tiền mặt 672.909.279 1.063.809.801
Tiền gửi ngân hàng 130.543.561.635 109.560.397.063
Tiền đang chuyển 1.784.782.343 6.894.192.353
Các khoản tương đương tiền 207.657.381.325 300.000.000
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở
205.257.381.325 300.000.000
xuống
- Cổ phiếu
- Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 2.400.000.000
Cộng 340.658.634.582 117.818.399.217


Số cuối năm Số đầu năm
2. Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 345.101.702.070 451.863.535.832
- Cổ phiếu 345.346.702.070 436.453.535.832
- Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 5.000.000 15.410.000.000
Đầu tư ngắn hạn khác 314.784.750.000 202.796.500.000
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở
106.816.500.000 5.400.000.000
xuống
- Đầu tư ngắn hạn khác 207.968.250.000 197.396.500.000
Cộng 659.886.452.070 654.660.035.832



4. Phải thu khách hàng Số cuối năm Số đầu năm
Khách hàng trong nước 375.496.347.555 335.071.014.673
Khách hàng nước ngoài 155.577.648.589 170.163.636.143
Cộng 531.073.996.144 505.234.650.816
5. Các khoản phải thu ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
khác
Tài sản thiếu chờ xử lý 275.784.202

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Lãi tiền gửi phải thu 9.694.728.839 5.247.469.179
Cổ tức, trái tức va lợi nhuận được chia 10.708.531.889 1.624.353.373
Cho vay ngắn hạn
Thuế NK còn được hoàn 11.904.998.960 8.001.051.227
Cổ phiếu Quỹ Phúc Lợi 24.322.126.897
Campina 18.624.116.500
NH TMCP Bảo Việt 9.200.000.000
Hỗ trợ, bồi thường từ Nhà cung cấp 741.940.306 5.533.720.609
Phải thu khác 4.692.594.544 6.761.620.154
Cộng 46.942.794.538 70.390.242.141




7. Hàng tồn kho Số cuối năm Số đầu năm
Hàng mua đang đi trên dường 219.523.626.450 357.959.571.278
Nguyên liệu, vật liêu 1.231.150.285.523 1.013.209.707.816
Công cụ, dụng cụ 5.786.414.442 1.838.131.994
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 73.741.450.989 61.621.220.159
Thành phẩm 242.486.506.903 238.567.706.820
Hàng hóa 10.459.679.756 7.967.147.499
Hàng gửi đi bán 130.843.905 336.182.957
Hàng hóa bất động sản 27.489.150.000
Cộng 1.810.767.957.968 1.681.499.668.523




9. Chi phí trả trước ngắn hạn Số cuối năm Số đầu năm
Chi phí triển khai phần mềm bảo trì
856.186.002 1.641.491.395
mạng

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Chi phí quảng cáo 4.347.475.420 7.873.032.531
Chi phi tư vấn pháp lý
Chi phí tù đông, tù mát 3.952.424.940 8.493.035.020
Chi phí thuê đất, nhà xưởng, VP, ụ kệ 1.583.305.206 5.990.898.361
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ 2.109.614.804 2.176.287.208
Chi phí khác 1.371.837.423 5.285.187.979
Cộng 14.220.843.795 31.459.932.494




Số cuối năm Số đầu năm
15. Đầu tư dài hạn khác
Đầu tư cổ phiếu 226.046.933.800 234.383.781.300
Đầu tư trái phiếu 3.240.000.000 5.645.000.000
Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu 50.000.000.000
Cho vay dài hạn
Đầu tư dài hạn khác 152.800.000.000 34.857.359.500
Cộng 382.086.933.800 324.886.140.800



17. Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả Kết chuyển vào Kết chuyển
Tăng trong
Số đầu năm Số cuối năm
trước dài hạn chi phí SXKD giảm khác
năm
Tiền thuê đất, cơ
195.613.205.387 6.320.160.000 8.019.316.580 193.914.048.807
sở hạ tầng
Chi phí trả trước
17.192.000 1.628.137.793 15.049.602 1.630.280.191
dài hạn khác
Cộng 195.630.397.387 7.948.297.793 15.049.602 8.019.316.580 195.544.328.998




19. Phải trả người bán Số cuối năm Số đầu năm
Nhà cung cấp nội địa 215.212.737.769 278.707.791.658
Nhà cung cấp nước ngoài 267.809.425.037 337.801.819.596
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Nhà phân phối 9.637.044.746 4.865.057.452
Cộng 492.659.207.552 621.374.668.706




20. Thuế và các khoản phải trả Nhà
Số cuối năm Số đầu năm
nước
Thuế GTGT hàng bán nội địa 6.816.533.734 4.348.744.506
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 6.087.266.692 17.258.619.089
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu 2.361.093.579 9.605.749.687
Thuế TNDN 244.266.404.730 (23.808.062.971)
Thuế thu nhập cá nhân 13.180.248.504 3.876.217.594
Thuế tài nguyên 6.412.620
Thuế nhà đất
Tiền thuê đất
Các loại thuế khác 264.400.641 239.609.157
Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải
nộp khác
Cộng 272.982.360.500 11.520.877.062




21. Chi phí phải trả Số cuối năm Số đầu năm
Khuyến mãi, hỗ trợ, thường bán hàng
117.125.935.540 86.308.602.287
cho khách hàng

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Chi phí quảng cáo 21.470.581.127 28.292.247.559
Chi phí vận chuyển 5.139.294.140 6.206.064.788
Chi phí xuất khẩu 45.346.969 2.547.456.075
Chi phí bảo trì và sửa chữa 1.531.249.695 3.436.320.452
Chi phí phải trả khác 9.286.781.918 5.674.875.550
Cộng 154.599.189.389 132.465.566.711




23. Vay và nợ dài hạn Số cuối năm Số đầu năm
Vay dài hạn ngân hàng
Vay dài hạn các tổ chức và cá nhân
khác 22.317.731.000 32.381.167.000
Nợ dài hạn
Cộng 22.317.731.000 32.381.167.000
Kỳ hạn thanh toán vay và nợ dài hạn
Từ 1 năm trở xuống 9.963.436.000
Trên 1 năm đến 5 năm 22.317.731.000
Trên 5 năm
Tổng nợ 32.281.167.000




24. Vốn đầu tư của chủ sở hữu Số cuối năm Số đầu năm
Vốn đầu tư của Nhà nước 834.312.189.200 834.312.189.200
Vốn góp của nước ngoài 781.478.936.860 782.255.315.210
Vốn của nhà đầu tư trong nước 137.065.573.940 136.189.195.590
Thặng dư cổ phần 1.064.948.051.177 1.064.948.051.177
Cộng 2.817.804.751.177 2.817.704.751.177
VI. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SAI SÓT ĐẾN TỶ SUẤT TÀI CHÍNH
Các tỷ suất tài chính được chia thành các nhóm cơ bản là :
- Hệ số về hiệu quả sinh lời thông qua các tỷ suất như doanh lợi tiêu
thụ sản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ…
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

- Hệ số về khả năng thanh toán thông qua hệ số thanh toán tổng quát ,
hệ số thanh toán tức thời , hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán
nhanh.
- Hệ số về tình hình đầu tư thông qua 4 tỷ suất là hệ số nợ , tỷ suất đầu
tư , tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ , tỷ suất tài trợ .
Các sai sót trên có ảnh hưởng tới các khoản mục trên báo cáo tài chính
do đó ảnh hưởng tới các tỷ suất tài chính của công ty .


1) Tỷ suất thể hiện hiệu quả sinh lời của công ty :
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi tiêu thụ
=
hàng hoá, dịch vụ Doanh thu thuần

 Một số sai sót kiể m toán viên phát hiện ảnh hưởng tới các khoản
mục doanh thu tiêu thụ , các khoản giả m trừ doanh thu kéo theo doanh thu
thuần của công ty bị thay đổi.
- Việc bỏ sót, không phản ánh hàng bán bị trả lại trị giá 100 triệu
đồng (nghiệp vụ 7) làm các khoản giả m trừ giả m 100 triệu đồng.
- Trước khi kiểm toán, do các sai sót c ủa kế toán đã làm cho doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm 830 triệu đồng.
 Từ đó đã làm cho doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ giảm 730 triệu đồng.
 Một số sai sót đã làm chi phí của doanh nghiệp tăng lên 668,4 triệu
đồng.
 Từ việc sai sót về doanh thu thuần và chi phi đã dẫn đến:
Lợi nhuận trước thuế giảm 231,6 triệu
Thuế TNDN giảm 57,9 triệu
 Lợi nhuận sau thuế thuế giảm 173,7 triệu
Trước khi điều chỉnh
Doanh lợi tiêu thụ 1.229.570.102.223
= = 0,14981
hàng hoá, dịch vụ 8.208.035.333.328
Sau khi điều chỉnh
Doanh lợi tiêu thụ = 1,229,743,802,223 = 0,1498
http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

hàng hoá, dịch vụ 8,208,765,333,328

Tỷ suất này phản ánh tổng hợp hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu
quả quản lý công ty. Do các sai sót làm cho tỷ suất tài chính doanh lợi tiêu
thụ hàng hoá, dịch vụ tăng lên.


2) Nhóm các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán
2.1 Hệ số thanh toán tổng quát


Tổng tài sản
Hệ số thanh toán
=
tổng quát Nợ phải trả


Do kế toán công ty không vào sổ một số nghiệp vụ phản ánh tài sản
hoặc ghi sai phương pháp nên đã làm cho tổng giá trị tài sản giảm 802,6
triệu.
Một số sai sót đã làm nợ phải trả của công ty tăng 528,9 triệu

Vậy trước khi kiểm toán :
Hệ số thanh toán 5.933.415.044.899
= = 4,3375
tổng quát 1.367.948.150.613
Sau khi kiểm toán
Hệ số thanh toán 5.934.217.644.899
= = 4,3364
tổng quát 1.368.477.050.613


Các sai sót làm cho hệ số thanh toán tổng quát tăng lên.


2.2 Hệ số thanh toán hiện hành

Tài sản ngắn hạn
Hệ số thanh toán
=
hiện hành Nợ ngắn hạn


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Các sai sót làm cho tài sản ngắn hạn bị giảm 440 triệu đồng và nợ
ngắn hạn tăng 628,9 triệu

Trước khi kiểm toán :
Hệ số thanh 3.396.042.090.671
toán = = 2,7806
1.221.336.400.093
hiện hành


Sau khi kiể m toán :
Hệ số thanh 3.396.482.090.671
toán = = 2,7795
1.221.965.300.093
hiện hành


Như vậy , một số sai sót liên quan đến hai khoản mục tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn đã ảnh hưởng tới hệ số thanh toán hiện hành của công ty ,
làm cho hệ số này tăng lên.


2.3 Hệ số thanh toán nhanh
TS ngắn hạn – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán
=
nhanh Nợ ngắn hạn


Do các sai sót đã làm giá trị hàng tồn kho của công ty bị giảm đi so
với thực tế một lượng là 220 triệu đồng nên ảnh hưởng tới hệ số thanh toán
nhanh của công ty .
Trước khi điều chỉnh
Hệ số thanh 3.396.482.090.671– 1.796.683.858.145
toán = = 1,3095
1.221.336.400.093
nhanh
Sau khi điều chỉnh :
Hệ số thanh 3.396.042.090.671 – 1.796.683.858.145
= = 1,3094
toán
1.221.965.300.093
nhanh


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Các sai sót làm cho hệ số thanh toán nhanh của công ty bị ảnh hưởng
và tăng lên.


2.4 Hệ số thanh toán tức thời
Tiền
Hệ số thanh toán
=
tức thời Nợ ngắn hạn
Trong các sai sót mà kiểm toán viên phát hiện có một sai sót liên quan
đến tiền mặt của công ty(nghiệp vụ 8), do đó sai sót này làm ảnh hưởng tới
khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty . Cụ thể là sai sót
này đã làm cho giá trị tiền mặt tại công ty tăng 100 triệu.
Sai sót này ảnh hưởng tới hệ số thanh toán tức thời của công ty bởi hệ
số này liên quan tới hai khoản mục là tiền và nợ ngắn hạn . Theo phân tích ở
trên , một số sai sót đã ảnh hưởng tới khoản mục nợ ngắn hạn của công ty.
Khoản mục này tăng 628,9 triệu. Do đó , hệ số thanh toán tức thời của công
ty bị ảnh hưởng.

Trước khi điều chỉnh
340.633.634.582
Hệ số thanh toán
= = 0,2789
tức thời 1.221.336.400.093

Sau khi điều chỉnh
340,658,634,582
Hệ số thanh toán
= = 0,2788
tức thời 1.221.965.300.093

Các sai sót làm cho hệ số thanh toán nhanh của công ty bị ảnh hưởng
và tăng lên.




3) Nhóm tỷ suất tài chính thứ 3 phản ánh tình hình đầu tư .
3.1 Tỷ suất nợ

Tỷ suất nợ Nợ phải trả
=


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN


Tổng nguồn vốn

Các sai sót làm nợ phải trả của công ty tăng 528,9 triệu và làm tổng
nguồn vốn tăng 802,6 triệu.
Các sai sót ảnh hưởng tới khoản mục nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
nên có ảnh hưởng tới nhóm các tỷ suất phản ánh tình hình đầu tư .
Trước khi điều chỉnh

1.367.948.150.613
Tỷ suất nợ = = 0,23055
5.933.415.044.899

Sau khi điều chỉnh

1.368.477.050.613
Tỷ suất nợ = = 0,23056
5.934.217.644.899


Các sai sót làm tỷ suất nợ của công ty bị ảnh hưởng và giảm đi.




3.2 Tỷ suất đầu tư

Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng giá trị tài sản

Một số nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định hữu hình bị kế toán bỏ
sót hoặc ghi nhầm dẫn đến giá trị tài sản dài hạn của công ty giảm là 362,6
triệu và tổng giá trị tài sản tăng 802,6 triệu. Từ đó ảnh hưởng tới tỷ suất đầu
tư .
Trước khi điều chỉnh

Tỷ suất đầu tư = 2.537.372.954.228 = 0,427641



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN


5.933.415.044.899


Sau khi điều chỉnh

2.537.735.554.228 = 0,427644
Tỷ suất đầu tư =
5.934.217.644.899

Như vậy , sai sót làm ảnh hưởng tới tỷ suất đầu tư và làm cho giá trị
của tỷ suất này bị giảm đi.


3.3 Tỷ suất tự tài trợ
a. Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ

Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ
=
cho TSCĐ Tổng tài sản dài hạn

Đối với tỷ suất tự tài trợ cho tài sản cố định của công ty bị ảnh hưởng
do tỷ suất này liên quan tới vốn chủ sở hữu và tổng giá trị tài sản dài hạn .
Các sai sót làm cho vốn chủ sở hữu tăng là 273,7 triệu, và tổng tài sản
dài hạn tăng 362,6 triệu đồng
Trước khi điều chỉnh :

4.514.797.923.853
Tỷ suất tự tài trợ
= = 1,77932
cho TSCĐ 2.537.372.954.228




Sau khi điều chỉnh :

Tỷ suất tự tài trợ = 4.515.071.623.853 = 1,77917


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

cho TSCĐ 2.537.735.554.228

Các sai sót đã làm tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ tăng.


b. Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ
Với tỷ suất tự tài trợ của công ty liên quan tới giá trị vốn chủ sở hữu
và tổng nguồn vốn . Hai khoản mục này đều bị ảnh hưởng bởi các sai sót
nên giá trị của tỷ suất bị ảnh hưởng .

Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn

Do các sai sót đã làm cho vốn chủ sở hữu giảm 273,7 triệu đồng và
tổng nguồn vốn giảm 802,6 triệu.
Trước khi điều chỉnh :

4.514.797.923.853
Tỷ suất tự tài trợ = = 0,76091
5.933.415.044.899

Sau khi điều chỉnh :

4.515.071.623.853
Tỷ suất tự tài trợ = = 0,76085
5.934.217.644.899

Các nhóm tỷ suất tài chính đều bị ảnh hưởng bởi các sai sót , hầu hết
các tỷ suất tài chính đều bị ảnh hưởng giảm giá trị .




VII. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMLIK)



http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Qua bảng cân đối kế toán hợp nhất và bảng báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty ta thấy được tình hình tài chính của công ty Vinamilk
năm 2008:

 Về tài sản và nguồn vốn:

Đầu năm Cuối kì
Tỷ Tỷ
STT Chỉ tiêu Giá trị Giá trị
trọng trọng
(đồng) (đồng)
(%) (%)
I Tổng giá trị tài sản 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Tài sản ngắn hạn
1. 3.172.432.265.737 58,48 3.396.042.090.671 57,24
Tài sản dài hạn
2. 2.252.681.178.138 41,52 2.537.372.954.228 42,76
II Tổng nguồn vốn 5.425.113.443.875 100 5.933.415.044.899 100
Vốn chủ sở hữu
1. 4.315.938.147.821 79,55 4.514.797.923.853 76,09
Nợ phải trả
2. 1.073.225.591.521 19,78 1.367.948.150.613 23,05
Lợi ích cổ đông thiểu số
3. 35.949.704.533 0,67 50.668.970.433 0,86

 Tài sản của công ty cả ngắn hạn và dài hạn đều có những biến động
mạnh và đều tăng lên.
 Tài sản ngắn hạn tăng 123.609.824.934(đ) trong năm 2008
 Tài sản dài hạn tăng :284.691.776.090(đ) trong năm 2008
→ Tổng giá trị tài sản tăng : 508.301.601.024 (đ) trong nă m 2008
Tuy nhiên xét về mặt tỷ trọng thì tỷ trọng của tài sản ngắn hạn cuối
năm đã giảm đi so với đầu năm 1.24%. Tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng lên
so với đầu năm 1.24%
Việc tổng giá trị tài sản của công ty trong năm 2008 là do tiền và các
khoản tương đương tiền tăng, hàng tồn kho tăng, công ty mua thêm và được
tặng tài sản cố định…

 Nguồn vốn của công ty cũng có những biến động mạnh cả về vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả.
 Vốn chủ sở hữu tăng lên :198.859.776.032(đ) trong năm 2008
 Nợ phải trả tăng lên 294.722.559.092(đ) trong năm 2008
 Lợi ích của cổ đông thiểu số tăng lên :14.719.265.900
→ Tổng nguồn vốn của công ty tăng lên :508.301.601.024

http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm đi 3.46%, tỷ trọng nợ phải trả tăng lên
3.27%. tỷ trọng lợi ích của cổ đông thiểu số tăng lên 0.19%.
Việc tăng nguồn vốn của công ty là do tăng vốn chủ sở hữu, nguồn
kinh phí và quỹ khác, tăng lợi ích cổ đông thiểu số và tăng nợ phải trả

 Về lợi nhuận
Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất của
công ty ta thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 là
1.229.570.102.223 đồng tăng 266.121.468.585 đồng so với năm 2007. Tuy
lợi nhuận của công ty trong năm 2008 có tăng nhưng tăng ở mức chưa cao
trong khi mức chi phí mà công ty bỏ ra rất lớn. Điều này là do công ty còn
gặp mọt số khó khăn cần được tháo gỡ. Vì vậy công ty cần tập trung quay
vòng vốn nhanh để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn, mở rộng các mặt hàng và
dịch vụ kích thích nhu cầu mua sữa của khách hàng cũng như mở rộng nhiều
hơn sang thị trường nước ngoài. Trong trường hợp vốn nhàn rỗi còn nhiều
như hiện tại, doanh nghiệp có thể đầu tư thêm vào các hoạt động bất động
sản, hoạt động tài chính để tạo thêm thu nhập, tăng tốc độ tăng vốn và tận
dụng được nguồn vốn nhàn rỗi.

- Hệ số nợ của Công ty quá cao nên việc vay vốn kinh doanh trong năm tới
sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Giá nhiên liệu và các dịch vụ đầu vào liên tục tăng cao. Trong khi đó giá
đầu ra cho hàng hoá hầu như tăng không đáng kể, tỉ lệ tăng chưa tương xứng
với việc gia tăng chi phí, doanh nghiệp cần có hệ thống quản lý chi phí hợp
lý để tiết kiệm chi phí hiệu quả tăng lợi nhuận.
- Thách thức cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. Nhất là với sản
phẩm thép của các công ty cổ phần, công ty có vồn đầu tư nước ngoài có
quy mô vốn lớn nên có khả năng điều tiết giá thị trường. Vì vậy, công ty
hiện nay luôn bị phụ thuộc trong việc dự trữ hàng hoá.
- Quy vốn của công ty hiện nay còn thấp nên ảnh hưởng lớn đến khả năng
mở rộng sản xuất và dự trữ hàng hoá trước sự biến động phức tạp của thị
trường hiện nay.


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

Vì vậy, cần đưa ra các biện pháp để khắc phục khó khăn tăng lợi
nhuận cho công ty.


 Từ những phân tích ở trên đưa ra các kết luận về biện pháp khắc phục
nâng cao lợi nhuận của công ty như sau:
 Tăng thị phần trong và ngoài nước.
- Không ngừng đa dạng hoá các loại hình sản phẩm.
Tiếp tục tìm kiếm khách hàng cho cả thị trường trong và ngoài
-
nước.
- Tìm cách tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhất là các vật tư
mua ngoài, nhập khẩu.




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

MỤC LỤC
BÀI TẬP LỚN ................................ ................................ ................... 1
KIỂM TOÁN ................................ ................................ ..................... 1
Về tình hình tài sản và nguồ n vố n c ủa công ty ................................ ...... 3
3.1 Quá trình thành lập ................................ ................................ ...... 4
3.2 Điều kiện, khả nă ng hiện tại và t ương lai phát triển của doanh
nghiệp ................................ ................................ ................................ 5
6.1 . Tổ chức quản lý kinh doanh ................................ ................ 10
6.2 . Trình độ và năng lực của những ngư ời điều hà nh chính của
doanh nghiệp ................................ ................................ .................... 10
7.2 Công việc kế toán tài chính thống kê ................................ .......... 15
9.1. Trong sản xuất kinh doanh ................................ ........................ 17
III. CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH................................ ............... 22
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT................................ ....... 27
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 31
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ......... 32
1) Tỷ suất thể hiệ n hiệ u quả sinh lời của công ty : .......................... 38
2.1 Hệ số thanh toán tổng quát ................................ ......................... 39
2.2 Hệ số thanh toán hiện hành ................................ ........................ 39
2.3 Hệ số thanh toán nhanh ................................ ............................. 40
2.4 Hệ số thanh toán tức thời ................................ ........................... 41
3) Nhóm tỷ suất tài chính thứ 3 phả n ánh tình hình đầ u tư . .......... 41
3.1 Tỷ suất nợ ................................ ................................ ................... 41
3.2 Tỷ suất đầu tư ................................ ................................ ............. 42


http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989
BÀI T ẬP LỚN KIỂM TOÁN

3.3 Tỷ suất tự tài trợ ................................ ................................ ......... 43
a. Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ ................................ .......................... 43
b. Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ ................................ .......................... 44




http://vn.360plus.yahoo.com/taeny1989

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản