tieu luan mon phân tích hoạt động kinh doanh

Chia sẻ: Vuviet Chinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
334
lượt xem
119
download

tieu luan mon phân tích hoạt động kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung phân tích: Kim nghạch xuất khẩu (giai đoạn 2000-2009), Thu ngân sách nhà nước (giai đoạn 2000- 2009), Thu ngân sách từ FDI (giai đoạn 2005- 2008).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tieu luan mon phân tích hoạt động kinh doanh

  1. NỘI DUNG PHÂN TÍCH: I. Kim nghạch xuất khẩu (giai đoạn 2000-2009) II. Thu ngân sách nhà nước (giai đoạn 2000- 2009) III. Thu ngân sách từ FDI (giai đoạn 2005- 2008) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, có tổng diện tích tự nhiên trên 30.000 km2, chiếm 9,2% diện tích cả nước. I. KIM NGHẠCH XUẤT KHẨU VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Bảng Tổng kim nghạch xuất khẩu vùng kinh tế trọng điểm phía nam 2000-2009, Đvt: tr usd CẢ NĂM BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG VÙNG KTPN NƯỚC 2000 46.9 60 530 1480.7 3569 7248.8 150 92.5 13177.9 14482.7 2001 41.3 47 684.4 1587.3 3245 6813.9 161 68.9 12648.8 15029.2 2002 83.9 88 1037.1 1712.1 3343 7263.6 180 60.4 13768.1 16706.1 2003 113 136 1455.2 1895.8 3879 8345.9 244.5 88.1 16157.5 20149.3 2004 152 218 2156.2 2486 5917 11150 326.3 110 22515.6 26485 2005 176 261 3045.8 3186 7699 13308 362.9 167.5 28205.8 32447.1 2006 246 404 4027.8 4276 8799 15527 477.2 214.2 33970.9 39826.2 2007 331 494 5060.2 5475 9245 17533 655.6 269.9 39063.6 48561.4 2008 375 653 6173.4 6400 11364 22291 855.8 425 48536.8 62685.1 2009 400 694.5 6993 6400.2 7111 18306 1000 416 41320.7 56584 TỔNG XK 1965.1 3055.5 31163.1 34899.1 64171 127786 4413.3 1912.5 269365.7 332956.1 TỶ L Ệ % 0.73 1.13 11.57 12.96 23.82 47.44 1.64 0.71 80.90% 100.00% Vùng kinh tế trọng điểm phía nam là một trong những vùng kinh tế có kim nghạch xuất khẩu nhiều nhất cả nước, giai đoạn 2000-2009 một minh chứng rõ nhất. Thành phố Hồ Chí Minh được xem là hạt nhân của vùng. Nếu như kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong giai đoạn này là:332956,1 triệu USD thì vùng kinh tế trọng điểm phía nam là: 269365,7 triệu USD chiếm 80.9% cả nước, đây là kết quả mà chính sách thu hút vốn đầu tư của khu vực được phát huy. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tổng kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả vùng với 127786,1 triệu USD chiếm 47,4396% kim ngạch xuất khẩu của cả vùng, Thành Phố Hồ Chí Minh là thành phố góp phần lớn nhất làm cho vùng trọng điểm kinh tế phía nam thành một vùng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cả nước. 1
  2. Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là nơi có tổng kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 2 khu vực với 64171 triệu USD chiếm 23,823% kim ngạch xuất khẩu của vùng. Năm 2008 Tỉnh đạt được giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong giai đoạn này với 11364 triệu USD. Tỉnh Đồng Nai với tổng kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn này là 34899,1 triệu USD chiếm 12,956% kim ngạch xuất khẩu của cả vùng. Tuy nhiên Tỉnh có bước tăng trưởng khá đều giữa các năm đó là một tín hiệu tốt cho kim ngạch xuất khẩu của cả vùng trong giai đoạn tới. Bình Dương với vị trí thứ 4 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của vùng với 31163,1 triệu USD chiếm 11,57% kim ngạch xuất khẩu của cả vùng. Bình Dương là một trong những nơi có vị trí chiến lược quan trong, góp phần tích cực làm cho vùng trọng điểm kinh tế phía nam trở thành vùng kinh tế có kim ngạch xuất khẩu lớn. Tỉnh Long An với kim ngạch xuất khẩu 4413,3 triệu USD chiếm 1,64% trong kim ngạch xuất khẩu cả khu vực. Đây cũng là một trong những Tỉnh có bước phát triển khá nhanh, đó là sự lạc quan của cả khu vực, góp phần vào lớn vào sự phát triển chung của cả vùng. Tây Ninh, Bình Phước, Tiền Giang là một trong những Tỉnh tiềm năng của cả vùng. Tây Ninh với kim ngạch xuất khẩu 3055,5 triệu USD chiếm 1,13%, Bình Phước với kim ngạch xuất khẩu 1965,1 triệu USD chiếm 0,73%, Tiền Giang với kim ngạch xuất khẩu 1912,5 triệu USD chiếm 0,71% kim ngạch xuất khẩu của cả vùng. Tr Usd 70000 60000 50000 40000 Vùng KTPN 30000 Cả nướ c 20000 10000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Năm Biểu đồ I.1: Kim nghạch xuất khẩu của vùng KTPN so với Cả nước 2
  3. tỷ đồng 140000 127786.1 120000 100000 80000 64171 60000 34899.1 40000 31163.1 20000 1965.1 4413.3 1912.5 3055.5 0 BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG Tỉnh Biểu đồ I.2: so sánh kim nghạch xuất khẩu của các tỉnh thành trong vùng KTPN giai đoạn 2000-2009 19.10% 1 Vùng KTPN 2 Vùng còn lại 80.90% Biểu đồ I.3: Tỷ lệ % kim nghạch xuất khẩu của vùng KTTDPN so với các vùng còn lại của cả nước 3
  4. II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Bảng tổng thu ngân sách nhà nước 2000-2009 vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đvt:tỷ đ VÙNG CẢ BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG KTPN NƯỚC 2000 195.7 798 1227.7 2616.3 31751.4 26074 587.6 954.8 64205.5 90749 2001 207.1 973.5 1648.1 2959 33789.9 30731.6 943.2 1288 72540.4 114898 2002 268.1 1236.8 2055.7 4199.9 33456.2 37402 1089.1 1375.8 81083.6 123860 2003 417.9 1335.7 2927.2 5368.4 41026.3 41590.9 1225.3 1725.2 95616.9 152274 2004 750.5 1395.1 4383.6 7155.4 42185.2 51449.4 1353.2 2234.1 110906.5 190928 2005 926.7 1247.5 5399.2 8880.8 61887.7 60487.1 1565.9 2749.9 143144.8 228287 2006 1028.7 1516.4 5983.9 10527.5 80238.5 70630.8 1881.9 3173.1 174980.8 279472 2007 1337.9 1665.4 8735.2 11391.4 76272.8 89638.2 2372.1 3941.1 195354.1 315915 2008 1552 1805.1 11000.2 12889.3 94929.6 120531 2622.9 3255 248585.2 323000 2009 1710.1 2034.2 12770.1 13117.1 66726 128477 2826.7 3328.2 230989.4 389900 TỔNG THU NS 8394.7 14007.7 56130.9 79105.1 562264 657012 16468 24025 1417407.2 2209283 TỶ LỆ % 0.59 0.99 3.96 5.58 39.67 46.35 1.16 1.7 64.16 100 450000 400000 350000 300000 250000 Vùng KTPN 200000 Cả nướ c 150000 100000 50000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Năm Bi ểu đồ II.1 Tổng thu ngân sách nhà nước vùng KTPN so với cả nước 4
  5. Tỷ đ ồng 657012.1 700000 562263.6 600000 500000 400000 300000 200000 79105.1 100000 8394.714007.7 56130.9 16467.9 24025.2 0 BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG Năm Biểu đồ II.2: So sánh tổng thu ngân sách của các tỉnh thành vùng KTPN Giai đoạn 2000-2009 Vùng còn lại 36% Vùng KTPN 64% Biểu đồ II.3: Tỷ lệ % tổng thu ngân sách vùng KTPN so với các vùng còn lại Trong giai đoạn 2000-2009, tổng thu ngân sách của 8 tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam tăng từ 64205.5 đến 230989.4 tỷ đồng, bình quân 18531.5 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng bình quân 64.16%/năm trong nguồn thu ngân sách cả nước, số liệu này cho thấy vùng kinh tế 5
  6. trọng điểm phía nam là vùng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn thu rất lớn cho ngân sách cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh đóng góp mức thu ngân sách lớn nhất trong các tỉnh, cụ thể tổng thu ngân sách từ năm 2000-2009 là 657012 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 46.35% so với các tỉnh trong vùng. Bình Phước là tỉnh chiếm tỷ lệ thấp nhất giai đoạn 2000-2009 là 0.59%. Giai đoạn 2008- 2009 mức thu ngân sách có giảm từ 248585.2 còn 230989.4 tỷ đồng, nhưng nhìn chung nguồn thu ngân sách vẫn còn ở mức tăng rất nhiều so với năm 2000, là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính cuối năm 2008. III. THU NGÂN SÁCH TỪ FDI GIAI ĐOẠN 2005-2009 VÙNG KTPN Bảng tổng hợp thu FDI và ngân sách nhà nước vùng KTPN, đvt: tỷ đồng BP TN BD ĐN BR-VT TP HCM LA TG CẢ NĂM THU FDI VÙNG KTPN NƯỚC 2005 1.2 67 1128 1402 3096 6171 67 91 12023.2 19081 2006 2.5 49 1123 1725 3543 6769 100 94 13405.5 25838 2007 4.4 66 1464 2035 3646 9471 123 113 16922.4 31388 2008 7.9 134 1745 2406 4239 13219 183 187 22120.9 32047 Tổng 16 316 5460 7568 14524 35630 473 485 64472 108354 Tỷ lệ 0.02% 0.49% 8.47% 11.74% 22.53% 55.26% 0.73% 0.75% 59.50% 100.00% THU NGÂN SÁCH VÙNG KTPN 2005 926.7 1247.5 5399.2 8880.8 61887.7 60487.1 1565.9 2749.9 143144.8 2006 1028.7 1516.4 5983.9 10527.5 80238.5 70630.8 1881.9 3173.1 174980.8 2007 1337.9 1665.4 8735.2 11391.4 76272.8 89638.2 2372.1 3941.1 195354.1 2008 1552 1805.1 11000 12889.3 94929.6 120531.1 2622.9 3255 248585.2 Tổng 4845.3 6234.4 31119 43689 313328.6 341287.2 8442.8 13119.1 762064.9 35000 31388 32047 30000 25000 25838 22120.9 20000 19081 vùng KTPN 16922.4 15000 c ả nướ c 13405.5 12023.2 10000 5000 0 2005 2006 2007 2008 Biểu đồ III.1: thu ngân sách từ FDI vùng KTPN so với cả nước Nguồn thu ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng, từ năm 2005 12023.2 tỷ đồng nhưng đến năm 2008 đã đạt 22120.9 tỷ đồng, tốc độ gia tăng bình quân hàng năm là 6
  7. 22.82%. trong đó năm 2007 tăng 26.23%, năm 2008 tăng 30.72%. Trong giai đoạn này thì vùng kinh tế trọng điểm phía nam chiếm 59.5% trong tổng nguồn thu từ FDI của cả nước. Nguyên nhân của sự gia tăng trong giai đoạn này là việc các tỉnh thành có khả năng thu hút vốn đầu tư từ FDI là khá lớn. Thành phố Hồ Chí Minh là Thành phố cò nguồn thu ngân sách từ FDI nhiều nhất trong vùng là 35630 tỷ đồng chiếm 55.26%/vùng, tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thành phố tăng 29.72%. Nếu như so với tốc độ tăng bình quân của vùng thì Thành phố tăng hơn 6.91% điều này cho thấy nguồn thu ngân sách từ FDI của Thành phố là rất lớn. BR-VT đứng vị trí thứ 2 từ nguồn thu FDI của vùng là 14524 tỷ đồng chiếm 22.53%/vùng. Bình Dương và Đồng Nai là 2 Tỉnh tiềm năng nhất cùa khu vực. Đồng Nai đóng góp 7568 tỷ đồng chiếm 11.74%, Bình Dương với 5460 tỷ đồng chiếm 8.47% của vùng. Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Bình Phước có nguồn thu ngân sách chênh lệch không đáng kể lần lượt là 485, 473, 316 và 16 tỷ đồng, với các tỷ lệ tương ứng là 0.75%, 0.73%, 0.49% và 0.02% nhưng nó cũng góp phần vào tổng thu của cả khu vực. Tỷ đồng 300000 250000 200000 Thu từ FDI 150000 Thu ngân sách nhà nướ c 100000 50000 0 2005 2006 2007 2008 Năm Bi ểu đồ III.2: so sánh thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách từ FDI vùng KTPN 2005-2008 7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản