Tiểu luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: Những quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa

Chia sẻ: Nguyen Thi Ngoc Thuy Thuy | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:23

1
1.048
lượt xem
451
download

Tiểu luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: Những quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh "Những quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa" có kết cấu nội dung bao gồm 2 chương: Chương 1 - tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; chương 2 - tư tưởng Hồ Chí Minh áp dụng trong thực tế cuộc sống. Mời bạn đọc tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh: Những quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM ¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤¤ TIỂU LUẬN Môn: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Đề tài: Những quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa SV: Nguyễn Thị Ngọc Thúy Lớp: KX09 MSSV:0954020073 Năm học: 2009 - 2010
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA BÀI 1: NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA 1.Khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh………………………………………………….. 2.Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa………………....................... 3.Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính c ủa văn hóa…………........................ BÀI 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1.Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức……………………………………….. 2.Sinh viên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh……………………………… BÀI 3: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 1.Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo…………………………... 2.Thực tiễn tại Việt Nam……………………………………………………………………………… CHƯƠNG 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TRONG THỰC TẾ CUỘC SỐNG BÀI 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA Ở VI ỆT NAM 1.Mở đầu…………………………………………………………………………………………… ….. 2.Thực trạng nền văn hóa truyền thống Việt Nam trước cách m ạng tháng 8………………….. 3.Sự vận dụng tư tưởng sáng tạo của Hồ Chí Minh trong xây d ựng n ền văn hóa mới……….. 4.Kết luận…………………………………………………………………………………………… … BÀI 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA VÀ VẤN ĐỀ XÂY D ỰNG LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO SINH VIÊN HIỆN NAY 1.Hoàn cảnh……………………………………………………………………………………………. 2.Giải pháp xây dựng lối sống văn hóa cho sinh viên…………………………………………….. BÀI 1: NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA
  3. Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, quan đi ểm và ý đ ồ đ ồng nh ất các giá trị văn hóa, các chuẩn mực xã hội theo một mô hình nào đó t ự cho là ki ểu m ẫu đ ối với thế giới đang tồn tại và trở thành vấn đề tập trung chú ý của nhiều quốc gia, với những phản ứng khác nhau. Tại hội nghị của Đại hội đồng UNESCO lần thứ 31 diễn ra từ ngày 13-10 đ ến 3-11-2001 tại Pari, vấn đề tôn trọng sự đa dạng văn hóa v ới lòng khoan dung, tránh tư tưởng áp đặt do UNESCO đề xuất đã thu hút sự quan tâm của toàn thể đại h ội đồng. Điều này có nghĩa tất cả các dân tộc đều ý thức khá sâu sắc rằng tôn tr ọng bản sắc của từng nền văn hóa là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa quan tr ọng trong khi phấn đấu vì một thế giới chung sống hòa bình. Tuy nhiên, cũng t ừ đây l ại đ ặt ra v ấn đề có ý nghĩa không kém phần quan trọng nữa là, để thực hi ện tốt quá trình giao l ưu, tiếp biến văn hóa, tạo cơ sở cho việc xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, thì trước hết nền văn hóa mỗi dân tộc phải mang dấu ấn và sức sống riêng, vì thực tế “sự linh hoạt chỉ mang lại hiệu quả khi nó ti ến hành trên cái ổn định”. Hồ Chí Minh với tư cách là một nhà văn chân chính, nhà văn hóa ki ệt xu ất ngay từ rất sớm đã nắm bắt được quy luật hình thành, vận động và phát tri ển của một nền văn hóa. Trong nhận thức của Người, “Văn hóa Việt Nam ch ứa đ ựng s ự kỳ diệu giữa cái ổn định và cái linh hoạt” bởi lẽ nền văn hóa này có sợi dây lien kết bền chặt với cuộc sống. Và một trong những nội dung cơ bản trong t ư t ưởng H ồ Chí Minh về văn hóa đó là “Văn hóa phải gắn liền với cuộc sống”. Tư tưởng c ốt lõi này trở thành nội dung xuyên suốt được quán triệt sâu sắc góp phần mang lại nét độc đáo riêng có trong hầu hết các giá trị văn hóa mà Hồ Chí Minh để lại. 1.Khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh: a.Định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh: _Khái niệm “văn hóa” có nội hàm phong phú và ngo ại diên r ất r ộng. Tháng 8- 1943, khi còn trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, lần đầu tiên H ồ Chí Minh đ ưa ra một định nghĩa của mình về văn hóa. Định nghĩa c ủa Người có rất nhi ều đi ểm g ần với quan niệm hiện đại về văn hóa. Người viết: “vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cu ộc s ống, loài ng ười m ới sáng t ạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn h ọc, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các ph ương th ức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó chính là văn hóa. Văn hóa là s ự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với bi ểu hiện c ủa nó mà loài ng ười đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”. _Văn hóa bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và những giá tr ị tinh th ần mà loài người đã sang tạo ra, nhằm đáp ứng sự sinh tồn và cũng là m ục đích s ống c ủa loài người. b.Phương thức tiếp cận văn hóa: Qua nghiên cứu nhận thức của Hồ Chí Minh về văn hóa, chúng ta nh ận thấy Người xuất phát từ phạm trù “sinh tồn” để kiến giải phạm trù văn hóa. Người coi văn hóa là kết quả tổng hợp c ủa m ọi hình th ức sinh ho ạt c ủa loài người thích ứng với những nhu cầu của đời sống và đòi h ỏi c ủa s ự sinh t ồn. Trong
  4. tư tưởng Hồ Chí Minh, văn hóa là một bộ phận hợp thành toàn b ộ đ ời s ống xã h ội. Từ sự nhận thức đó, Hồ Chí Minh chỉ ra: kiến thiết xã hội phải có 4 lĩnh v ực (kinh tế-chính trị-văn hóa-xã hội) cùng được coi trọng. Trong đó, văn hóa ở vào vị trí trung tâm,có vai trò điều tiết xã hội. Theo người, muốn xác định vai trò đó, m ọi ho ạt đ ộng văn hóa phải thực sự hòa quyện, thâm nhập vào cuộc sống muôn màu, muôn vẻ của đông đảo quần chúng nhân dân với đầy đủ những mảng t ối sang đ ầy góc c ạnh c ủa nó làm đối tượng phản ánh và phục vụ. Quan trọng hơn, văn hóa phải “thi ết th ực phục vụ nhân dân,góp phần vào việc nâng cao đời sống vui t ươi làm lành m ạnh quần chúng” (Hồ Chí Minh toàn tập, Tr.10, Tr.59) góp phần “soi đường cho qu ốc dân đi”, tạo sức mạnh lớn lao. Theo logic của lập luận này, HCM khẳng đ ịnh chính đ ời sống hiện thực là “kho tài nguyên vô tận” để khơi dậy những mạch ngu ồn sáng tạo. Nếu người cán bộ văn hóa xa rời cuộc sống, đứng ngoài cu ộc s ống, không theo k ịp mạch đập của cuộc sống tất sẽ phải đối diện với sự cằn c ỗi, khô héo, nghèo nàn và nhàm chán trong chính sáng tạo của mình. Ngược lại, n ếu bắt nhịp v ới cu ộc s ống đời thường vốn trần trụi, gai góc và đang hối hả trào tuôn thì khi đó văn hóa sẽ đ ược sống bằng nguồn năng lượng vô cùng mà đời sống trao cho. Gắn văn hóa với đời sống,HCM xác định c ơ ch ế v ận hành c ủa n ền văn hóa trên trục trung tâm là các hoạt động của con người. c.Quan điểm về xây dựng một nền văn hóa mới: Cùng với định nghĩa về văn hóa, HCM còn đ ưa ra 5 đi ểm l ớn đ ịnh h ướng cho việc xây dựng nền văn hóa dân tộc: _ Xây dựng tâm lý: tinh thần độc lập tự cường. _ Xây dựng luân lý: biết hi sinh mình,,làm lợi cho quần chúng. _ Xây dựng xã hội: mọi sự nghiệp có liên quan đ ến phúc l ợi c ủa nhân dân trong xã hội. _ Xây dựng chính trị: dân quyền. _ Xây dựng kinh tế. 2.Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa: a.Quan điểm về vị trí, vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội: _ Văn hóa là đời sống tinh thần thuộc kiến trúc thượng tầng. Ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng 8, HCM có đ ưa ra quan đi ểm này. Ở đây, HCM đặt văn hóa ngang hàng với chính tr ị, kinh tế, xã hội tạo thành 4 v ấn đ ề ch ủ yếu của đời sống xã hội và các vấn đề này có liên quan với nhau mật thiết. Trong quan hệ với chính trị và xã hội: HCM cho rằng, chính trị và xã hội phải được giải phóng thì văn hóa m ới đ ược gi ải phóng. Chính trị giải phóng mở đường cho văn hóa phát triển.Người nói: “Xã hội thế nào,văn nghệ thế ấy…dưới chế độ thực dân phong kiến, nhân dân ta bị nô lệ thì văn nghệ cũng bị nô lệ, bị tồi tàn, không thể phát triển được”. Đ ể văn hóa phát tri ển t ự do, ta phải làm cách mạng chính trị trước. Ở Vi ệt Nam, ti ến hành cách m ạng chính trị thực chất là cách mạng giải phóng dân tộc giành chính quyền, gi ải phóng chính trị, giải phóng xã hội, từ đó giải phóng văn hóa mở đường cho văn hóa phát triển. Trong quan hệ với kinh tế: Kinh tế là cơ sở hạ tầng, là nền tảng của việc xây dựng văn hóa. T ừ đó, Ng ười đ ưa ra luận điểm: Phải chú trọng xây dựng kinh tế, xây dựng c ơ sở hạ tầng đ ể có đi ều kiện xây dựng và phát triển văn hóa. Như vây, kinh tế bao gi ờ cũng phải đi tr ước một bước. _Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính tr ị,ph ải ph ục v ụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
  5. Đứng trên lập trường tư tưởng của chủ nghĩa Mác_Lênin, HCM không nhấn mạnh một chiều về sự phụ thuộc “thụ động” của văn hóa vào kinh tế, chờ cho kinh tế phát triển xong rồi mới phát triển văn hóa. Người cho rằng, văn hóa có tính tích cực, chủ động, đóng vai trò to lớn như một động lực thúc đấy sự phát triển kinh tế và chính trị. Văn hóa phải ở trong kinh tế và chính trị nghĩa là văn hóa ph ải tham gia th ực hi ện những nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế. _ Văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng. +Văn hóa là mục tiêu: Văn hóa phải góp phần giải phóng con người ra khỏi sự nô dịch và nâng cao năng lực phẩm giá và tiến lên con người toàn diện. HCM nói : `` Con người là vốn quý nhất , chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấu cao nất của chế độ ta `` +Văn hóa là động lực : Văn hóa phải góp phần thúc đẩy con người hành động h ướng t ới chân –thiện-mỹ. Trong đó, giải quyết đúng đắn mối quan hệ hài hòa giữa cái lợi ích.Văn hóa là đ ộng lực thể hiện ở những điểm sau : ¤ Văn hóa được hiểu là một hệ thống các giá trị, kích thích vào các giá tr ị hi ển nhiên sẽ có tác dụng thay đổi hoạt động của con người. ¤ Với chức năng điều chỉnh xã hội, văn hóa thể hiện động lực tiềm ẩn to lớn. b.Quan điểm về tính chất của nền văn hóa : _ Trong cách mạng dân tộc, dân chủ : có 3 tính chất + Tính dân tộc :Khẳng định và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, ‟ đ ặc tính dân tộc ”, ‟ Cốt cách dân tộc” nhấn mạnh đến chiều sâu bản chất rất dặc tr ưng c ủa văn hóa dân tộc, giúp phân biệt, không nhầm lẫn với văn hóa các dân tộc khác. Trong tư tưởng HCM văn hóa là linh hồn, là bản sắc dân tộc.HCM cho rằng, văn hóa không thể tách rời với quốc gia dân tộc, văn hóa trước hết là văn hóa của m ột dân tộc, nó mang tâm hồn, diện mạo dân tộc, đó chính là bản sắc dân t ộc c ủa văn hóa. Rất nhiều lần Người thường nhắc nhở rằng phải ``chăm lo đ ặc tính dân t ộc``, ``phát huy cốt cách dân tộc``, `` lột cho hết tinh thần dân toocj`` trong xây d ựng văn hóa, sáng tác nghệ thuật. Với văn hóa Việt Nam, Người tự hào : `` Nghệ thuật của cha ông ta hay lắm``, `` âm nhạc dân tộc c ủa ta rất độc đáo`` (HCM v ới văn ngh ệ sĩ,NXB Tác phẩm mới,1985,tr176) và `` tiếng nói là thứ c ủa cải vô cùng lâu đ ời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải gi ữ gìn nó, quý tr ọng nó, làm cho nó ngày càng phổ biến rộng khắp``(HCM toàn tập,2000). Từ đó, HCM nhấn mạnh :`` lấy kinh nghiệm tốt của văn hóa xưa và văn hóa nay trau dồi cho văn hóa Vi ệt Nam thật có tinh thần thuần túy Việt Nam``( HCM về văn hóa,bảo tàng HCM xuất bản,1997) + Tính khoa học : Tiến kịp xu thế phát triển của nhân loại,đấu tranh chống lại những gì trái với khoa học, phản tiến bộ, đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, thần bí, mê tín dị đoan, phải biết gạn đục, khơi trong, kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
  6. Việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại như vậy phải thoomh qua những đại biểu có trình độ, đủ để phân biệt được cái gì là tinh hoa v ới nh ững gì không ph ải là tinh hoa, những gì có thể và tiếp thu và ngược lại. Sự thiếu hi ểu bi ết đối v ới các n ền văn hóa khác, quan điểm mơ hồ trong vấn đề tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân lo ại có th ể d ẫn đến 2 khuynh hướng hoặc `` sùng ngoaij`` ho ặc `` bài ngoaij``. Cả 2 khuynh h ướng này trước kia đều có ở nước ta, đến nay vẫn còn ở một số n ơi. Do bảo th ủ nên m ọi cái của nước ngoài đều e ngại,đều cho là của chủ nghĩa tư bản,nên không c ần nghiên cứu, không tiếp nhận.Ngược lại, do `` sùng ngo ại `` nên đã đông nhất hi ện đại hóa với `` Tây phương hóa ``, mọi cái của nước ngoài đều coi là `` tiên ti ến, hi ện đại ``, không phân biệt hay dở tốt xấu. Một mặt tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại nhưng mặt khác cũng ph ải góp ph ần làm phong phú thêm tinh hoa văn hóa nhân lo ại. Đó là quan ni ệm trong lĩnh v ực văn hóa của HCM thường dặn cán bộ :`` mình thì có thể bắt chước cái hay của bất kỳ nước nào ở Âu-Mỹ, nhưng điều cốt yếu là sáng tác. Mình đã hưởng cái hay c ủa người thì cũng phải có cái hay cho người ta hưởng. `` Mình đừng ch ịu vay mà không trả ``. Hơn nữa, nền văn hóa mới Việt Nam cần phải bổ sung những thi ếu h ụt, phát triển những nội dung mới do những yêu c ầu mới c ủa nhi ệm v ụ xây d ựng và phát triển đất nước đang đặt ra, cung như xu thế chung của thời đại đang đòi hỏi. + Tính đại chúng : Văn hóa phải thiết thực phục vụ nhân dân và do nhân dân xây dựng nên. HCM nói : `` Văn hóa phục vụ cho ai ? Cố nhiên chúng ta phải nói là phục vụ công nông binh, tức là phục vụ đại đa số nhân dân `` ; `` quần chúng là những người sáng tạo. công nông là những người sáng tạo ``. _ Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa : có tính dân tộc và nội dung xã hội chủ nghĩa. c. Quan điểm về chức năng của văn hóa: _ Khẳng định nêu cao lý tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp. + Văn hóa có chức năng phải bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình c ảm cao đ ẹp cho nhân dân, loại bỏ những sai lầm, thấp hèn có thể có trong tư tưởng, tình cảm c ủa mỗi người. + Văn hóa phải làm thế nào cho ai cũng có những lý tưởng tự ch ủ, đ ộc l ập t ự do,có tinh thần vì nước quên mình, vì lợi ích chung mà quên lợi ích riêng. + Văn hóa góp phần xây đắp niềm tin cho con người. _ Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí. + Nâng cao trình đọ hiểu biết, trình độ kiến thức của m ỗi người dân, m ỗi công dân. + Chức năng nâng cao dân trí của văn hóa hi ện nay nhằm m ục tiêu `` Dân giàu, nước mạnh, xã hội công băng, dân chủ văn minh ``. _ Bồi dưỡng phẩm chất,phong cách tốt đẹp,lành mạnh. + Muốn tham gia vào việc tạo ra những giá trị văn hóa, đ ồng th ời bi ết h ưởng th ụ một cách đúng đắn những gía trị văn hóa của xã hội, m ỗi người c ần có ph ẩm ch ất tốt đẹp, phong cách lành mạnh trong cuộc sống. + Văn hóa giúp con người phân biệt được cái tốt đẹp, lành mạnh với cái xấu xa, h ư hỏng, cái tiến bộ và lạc hậu, để từ đó con người phấn đấu làm cho cái tốt đ ẹp, lành mạnh ngày càng tăng, cái tiến bộ ngày càng nhiều. Hồ Chí Minh thường nói : `` Phải làm thế nào cho văn hóa đi sâu vào tâm lý quốc dân `` để xây dựng tình cảm lớn như lòng yêu nước, tình yêu th ương con ng ười, yêu cáichân,cái thiện,cái mỹ ; yêu tính trung thực , chân thành thủy chung ; ghét những thói hư tật xấu,những sa đọa biến chất, căm thù thứ `` gi ặc n ội xâm ``…..Hơn n ữa, chính tư tưởng đúng đắn lại được tiếp nhận không phải chỉ bằng lý trí mà còn b ằng tình cảm, từ đó lại trở thành tình cảm lớn,tạo nên sự bền vững bên trong m ỗi con người. Mà điều này văn hóa lại có nhiều khả năng nh ất. Khi ch ủ t ịch HCM nói
  7. rằng : `` văn hóa soi đường cho quốc dân đi `` chính là muốn nói văn hóa đã làm cho lý trí của con người thêm sáng suốt và tình cảm con người ngày càng tr ở nên cao đ ẹp hơn. 3.Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa : a.Văn hóa giáo dục : HCM phê phán nền giáo dục phong kiến và nền giáo dục thực dân. Người quan tâm xây dựng nền giáo dục mới của nước Việt Nam độc lập với những luận điểm sau: _ Mục tiêu của văn hóa giáo dục : Thực hiện cả 3 chức năng của văn hóa bằng giáo dục. Giáo dục để đào tạo con người có ích cho xã hội. Học để làm việc, làm người,làm cán bộ. Giáo dục nhằm đào tạo lớp người có đức, có tài, kế tụng sự nghiệp cách mạng, làm cho nước ta sánh vai cùng các cường quốc năm châu. _ Nội dung của giáo dục toàn diện : bao gồm xây dựng chương trình, nội dung dạy và học hợp lý, phù hợp với các giai đoạn cách mạng. N ội dung giáo d ục phải toàn diện, cách học phải sáng tạo. _ Phương châm, phương pháp giáo dục : + Phương châm : học đi đôi với hành ; phối hợp nhà trường-gia đình-xã hội ; học mọi lúc, mọi nơi, học với nhiều hình thức, học mọi người, học su ốt đ ời.Coi tr ọng việc tự học,tự đào tạo và đào tạo lại. Đối với mỗi người, học ở trường lớp chỉ là một phần, còn phần chủ yếu là h ọc trong lao động,trong công tác, trong hoạt động thực ti ễn. Cũng không phải ch ỉ h ọc những người thầy ở trong các trường lớp, mà còn tìm thấy người th ầy ở những người xung quanh_ bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp và đặc bi ệt là nhân dân. N ếu b ản thân mình là người thầy thì càng phải học nhiều hơn, nh ư quan đi ểm mà Mác đã nêu ra từ lâu : người đi giáo dục cũng phải được giáo dục. Còn HCM lại chỉ rõ : `` Người huấn luyện phải học thêm mãi thì mới làm được công việc huấn luyện của mình ``. + Phương pháp : phải xuất phát và bám chắc vào mục tiêu giáo dục ; quan tâm xây dựng đội ngũ giảng viên.Phải luôn găn nội dung giáo dục với th ực ti ễn cách m ạng Việt Nam.Phải bắt đầu từ chỗ mọi người biết chữ đến không ngừng nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân. Phải tiến hành cải cách giáo d ục và nâng cao tính Đ ảng trong giáo dục. b. Văn hóa văn nghệ : Hồ Chí Minh là người khai sinh ra nền văn nghệ cách m ạng và có nhiều cống hiến to lớn, sáng tạo cho n ền văn nghệ nước nhà. Về văn hóa nghệ thuật người quan niệm : _ Văn nghệ là một mặt trận, văn nghệ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mang, trong xây dững xã hội mới,con người mới. _ Văn nghệ phải gắn với thực tiễn đời sống nhân dân. + Thực tiễn đời sống của nhân dân là nguồn sinh khí vô tận cho văn nghệ. Văn nghệ sĩ phải liên hệ đi sâu vào đời sống nhân dân. + Nhân dân là người đánh giá tác phẩm văn nghệ trung thực, khách quan, chính xác.
  8. +Phải có những tác phẩm xứng đáng với dân tộc và th ời đ ại, đó là nh ững tác ph ẩm hay,chân thật, hùng hồn tạo cho người đọc sự đam mê,chuyển biến trong tư tưởng tình cảm tâm hồn. c. Văn hóa đời sống : Tháng 1-1946, Chủ tịch HCM phát động phong trào xây d ựng đời sống mới. Tháng 4-1946, Người ký sắc lệnh thành lập Ủy ban Trung ương xây dựng đ ời sống m ới. Tháng 3-1947, Người viết cuốn sách Đời sống mới để hướng dẫn việc xây dựng đời sống mới trong các tầng lớp nhân dân, trong toàn xã hội. _ Quan điểm xây dựng đời sống mới là quan điểm rất độc đáo của HCM v ề văn hóa. Văn hóa là bộ mặt tinh thần của xã hội nhưng bộ mặt tinh th ần ấy l ại đ ược th ể hiện trong cuộc sống hằng ngày mỗi con người, rất dễ hiểu,dễ thấy. _ Khái niệm `` Đời sống mới `` Được HCM nêu ra bao gồm +Đạo đức mới +Lối sống mới +Nếp sống mới Ba nội dung này có quan hệ mật thiết với nhau,trong đó đạo đức giữ vai trò chủ yếu. ☼ Đạo đức mới : _ Đạo đức mới hoàn toàn trái ngược với kiểu đạo đ ức cũ c ủa giai c ấp th ống tr ị, áp bức bóc lột nhân dân lao động. Nó xóa bỏ những chuẩn mực phong kiến vẫn luôn luôn trói buộc nhân dân lao động vào những lễ giáo hũ bại, phục vụ cho chế độ đẳng cấp, tôn ti trật tự của giai cấp phong kiến. Nó đối lập với đạo đ ức cá nhân ch ủ nghĩa, ích kỷ cực đoan của giai cấp tư sản. Nó cũng xa lạ đ ối v ới đ ạo đ ức c ủa giai cấp tiểu tư sản, tiểu nông, kìm hãm con người trong những lợi ích riêng t ư, c ục b ộ, hẹp hòi cũng như trong vòng gia trưởng nhỏ bé. Nó càng xa l ạ đ ối v ới đ ạo đ ức tôn giáo luôn luôn khuyên răng con người khắc kỷ, cam ch ịu ch ấp nh ận s ố ph ận. Nh ư vậy, đạo đức mới không phải vì danh vọng của cá nhân, mà vì l ợi ích chung c ủa Đảng, của dân tộc, của loài người. _Những phẩm chất đạo đức cơ bản của người Việt Nam : + Trung với nước, hiếu với dân. + Yêu thương con người. + Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư. + Tinh thần quốc tế trong sáng. _ Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới: + Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức. + Xây đi đôi với chống, phải tạo thành phong trào quần chúng sâu rộng. + Tu dưỡng đạo đức suốt đời. ☼ Lối sống mới: Đó là lối sống văn minh, tiên tiến, kết hợp hài hòa truyền thống tốt đẹp của dân t ộc và tinh hoa văn hóa của nhân loại. ☼ Nếp sống mới: _ Quá trình xây dựng lối sống mới cũng là quá trình làm cho l ối s ống m ới d ần tr ở thành thói quen của mọi người, thành phong tục tập quán c ủa cả cộng đ ồng, trong phạm vi một địa phương hay mở rộng ra cả nước và bây giờ thường gọi là nếp sống mới hay nếp sống văn minh. _ Nếp sống mới phải kế thừa những truyền thống tốt đẹp, nh ững thu ần phong m ỹ tục lâu đời của nhân dân ta.
  9. BÀI 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC 1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ chí Minh về đạo đức: a. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức: _ Đạo đức là cái gốc của người cách mạng. + Hồ Chí Minh coi đạo đức là gốc, là nền tảng của người cách m ạng, cũng nh ư gốc của cây, ngọn nguồn của sông, của suối. Người cách m ạng phải có đạo đ ức cách mạng mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng. + Hồ Chí Minh coi đạo đức là sức mạnh, là tiêu chuẩn hàng đầu của người cách mạng. Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội. + Sức hấp dẫn của CNXH là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, nhân văn. + Cán bộ, Đảng viên của Đảng phải là một tấm gương đạo đức. b. Quan điểm về chuẩn mực đạo đức cách mạng: _ Trung với nước, hiếu với dân. Nội dung chủ yếu của trung với nước là: + Đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của cách mạng lên trên hết. + Quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu của cách mạng. + Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của nhà nước. Nội dung của hiếu với dân là: + Khẳng định vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân. + Tin dân, lắng nghe dân, học dân, tổ chức vận đ ộng nhân dân cùng th ực hi ện t ốt đường lối chính sách của Đảng,của nhà nước. + Chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. _ Cần, kiệm, liêm , chính,chí công vô tư + Cần là lao động cần cù, siêng năng, lao động có k ế ho ạch, sáng t ạo năng su ất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không l ười bi ếng, không ỷ l ại, không d ựa dẫm. + Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết ki ệm ti ền c ủa nhân dân, của đất nước, của bản thân mình. + Liêm là phải trong sạch, khong tham lam tiền của, địa vị, danh ti ếng, sung sướng. Không tâng bốc mình. + Chính là không tà, thẳng thắn, đứng đắn. Đối với mình, với người, với việc. →Cần, kiệm, liêm, chính là rất cần thiết đối với người cán bộ, đảng viên .N ếu Đ ảng viên mắc sai lầm thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Đảng,nhiệm vụ của cách mạng. Cần, kiệm, liêm, chính còn là thước đo sự giàu có về vật chất, v ững m ạnh về tinh thần, sự văn minh của dân tộc. + Chí công vô tư, là làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, chỉ biết vì Đảng, vì Tổ quốc, vì nhân dân, vì lợi ích của cách mạng. - Yêu thương con người ¤ Tình yêu rộng lớn dành cho những người cùng khổ, những người lao động bị áp bức, bóc lột. ¤ Nghiêm khắc với mình, độ lượng với người khác. Phải có tình nhân ái với cả những ai có sai lầm, đã nhận rõ và cố gắng sửa chữa, đánh thức những gì tốt đẹp trong mỗi con người. ¤ Tình yêu thương con người còn là tình yêu bạn bè, đồng chí, có thái độ tôn trọng con người, điều này có ý nghĩa đối với người lãnh đạo. - Tinh thần quốc tế trong sáng, thuỷ chung
  10. Đó là tinh thần quốc tế vô sản, bốn phương vô sản đều là anh em. Đó là tinh thần đoàn kết với các dân tộc bị áp bức, với nhân dân lao động các nước. Đó là tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hoà bình, công lý và tiến bộ xã hội. Sự đoàn kết là nhằm vào mục tiêu lớn của thời đại hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. c. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới * Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức - Đây là một trong những nét đẹp của truyền thống văn hoá phương Đông "một tấm gương sống còn có giá trị hơn 100 bài diễn văn tuyên truyền". Bản thân Hồ Chí Minh cũng là tấm gương đạo đức mẫu mực nhất. - Đối với mỗi người, lời nói phải đi đôi với việc làm thì mới mang lại hiệu quả thiết thực cho chính bản thân mình và có tác dụng đối với người khác. - Nói đi đôi với làm còn nhằm chống lại thói đạo đức giả. - Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là tấm gương chung cho cả dân tộc, nhưng còn rất nhiều tấm gương "người tốt, việc tốt" rất gần gũi trong đời thường mà chúng ta cần học tập. * Xây đi đôi với chống, phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi - Xây phải đi đôi với chống, muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích xây. - Xây dựng những phẩm chất mới trước hết phải được tiến hành bằng việc giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức mới từ trong gia đình đến nhà trường và ngoài xã hội, đồng thời cụ thể hoá những phẩm chất đạo đức chung đến từng đối tượng và khơi dậy sự tự ý thức của mỗi người. - Với những cái xấu phải được tiến hành bằng tự phê phán, giáo dục, thuyết phục, kỉ luật... - Để xây và chống có hiệu quả, phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi. * Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời - Tu dưỡng đạo đức là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc và văn hoá phương Đông. - "Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong". Mỗi người phải thường xuyên chăm lo tu dưỡng đạo đức như việc rửa mặt hàng ngày, đó cũng là công việc phải làm kiên trì bền bỉ suốt đời, không được chủ quan, tự mãn. - Việc tu dưỡng đạo đức phải được thực hiện trong mọi hoạt động thực tiễn. - Tu dưỡng đạo đức phải dựa vào tính tự giác của cá nhân, cũng như dựa vào dư luận của quần chúng. 2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: a. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh - Xác đinh đúng vị trí, vai trò của đạo đức Đạo đức hiểu một cách tổng quát là toàn bộ những chuẩn mực, những qui tắc, những quan niệm về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, danh dự, hạnh phúc, công bằng... được xã hội thừa nhận, qui định hành vi, qui định giữa con người với sự nghiệp, giữa con người với nhau, giữa con người với xã hội. Xuất phát từ bản chất, con người luôn khát vọng hướng tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện bản thân. Để vươn tới sự hoàn thiện, trước hết con người phải tự tu dưỡng hoàn thiện mình về đạo đức. - Kiên trì tu dưỡng theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh. + Yêu Tổ quốc, Yêu nhân dân + Cần cù, sáng tạo trong học tập.
  11. + Sống nhân nghĩa, có đạo lý. - Tu dưỡng đạo đức theo các nguyên tắc đạo đức Hồ Chí Minh. + Kiên trì tu dưỡng đạo đức cách mạng. + Nói và làm đi đôi với nhau. + Kết hợp cả xây dựng đạo đức mới với chống các biểu hiện suy thóai về đạo đức. - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh b. Nội dung học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Phương pháp học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. - Điều kiện đảm bảo học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. BÀI 3: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐOÀN KẾT TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 1.Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo Tư tưởng đoàn kết tôn giáo là một nội dung quan trọng trong di sản tư tưởng H ồ Chí Minh, được hình thành từ những năm 20 và đến những năm 40 c ủa th ế k ỷ XX tr ở thành một hệ thống, phát triển hoàn thiện gắn với quá trình ho ạt động thực ti ễn cách m ạng c ủa Người. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo thiết thực góp phần xây d ựng kh ối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết tôn giáo, đấu tranh làm th ất b ại âm m ưu thâm đ ộc "chia để trị" của các thế lực thù địch. Tư tưởng đoàn kết tôn giáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đ ược th ể hi ện trên m ột s ố n ội dung cơ bản sau đây: 1. Hồ Chí Minh chỉ rõ: đã là người Việt Nam dù là lương hay giáo đều có chung cội nguồn sâu xa cùng nòi giống "con Rồng cháu Lạc", cùng chung vận m ệnh dân tộc và gắn bó v ới nhau bởi truyền thống đoàn kết. Truyền thống đoàn kết của dân tộc đã được xây dựng trên cơ sở sự tương đồng, thống nhất về nhu cầu và lợi ích. Lợi ích đó là: Đ ất n ước ph ải có độc lập, nhân dân phải được sống trong tự do. Trong kháng chi ến chống Pháp, Hồ Ch ủ tịch viết: "Cuộc kháng chiến toàn quốc đã bước sang năm thứ tư. Đồng bào đều bi ết rằng: ngày bắt đầu kháng chiến, lực lượng quân sự của gi ặc Pháp mạnh h ơn ta. Th ế mà ta càng ngày càng thắng lợi. Đó là nhờ sức mạnh đ ại đoàn k ết c ủa toàn dân và s ự hăng hái tham gia kháng chiến của mọi người, giáo cũng như lương" (1). Sau khi mi ền B ắc đ ược hoàn toàn giải phóng và đi lên xây dựng CNXH, trở thành hậu phương lớn cho mi ền Nam đ ể hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc trong cả n ước, lúc này đ ộng l ực gi ải phóng dân tộc vẫn là hàng đầu. Bên cạnh động lực này Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói đ ến nh ững động lực khác: "Phải đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào lương và đ ồng bào các tôn giáo, cùng nhau xây dựng đời sống ấm no, xây dựng Tổ quốc, phải ch ấp hành đúng chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng của tất cả các tôn giáo" (2). Người còn ch ỉ rõ: "Đ ảng C ộng s ản chẳng những không tiêu diệt tôn giáo mà còn bảo hộ tôn giáo. Đảng Cộng sản ch ỉ tiêu di ệt tội ác người bóc lột người" (3). 2. Đoàn kết tôn giáo được xây dựng trên c ơ sở k ết h ợp đúng đắn các l ợi ích c ơ b ản c ủa công dân trong xã hội làm mẫu số chung.
  12. Đoàn kết tôn giáo là một trong những cơ sở n ền tảng xây d ựng kh ối đại đoàn k ết toàn dân, là bộ phận hữu cơ bảo đảm cho cách m ạng giành đ ược thắng l ợi d ưới s ự lãnh đ ạo của Đảng Cộng sản. Tuy nhiên, để bảo đảm sự đoàn kết gi ữa các lực lượng đ ược bền chặt, thống nhất phải dựa trên cơ sở lợi ích: kết hợp gi ữa l ợi ích dân t ộc v ới l ợi ích c ủa các tầng lớp nhân dân lao động, trong đó có bộ phận quan trọng là đồng bào có tôn giáo. Để thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết tôn giáo, Ch ủ t ịch Hồ Chí Minh đã chủ trương phát huy những yếu tố tương đồng, dùng cái t ương đ ồng đ ể kh ắc ph ục những dị biệt, kiên quyết tránh xúc phạm đến đức tin c ủa đồng bào có tôn giáo. Ng ười đã tìm thấy mẫu số chung có ý nghĩa làm nền tảng tư tưởng cho đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết tôn giáo là "không có gì quý hơn độc lập tự do''; là xây d ựng đ ất n ước Vi ệt Nam đ ộc lập, hoà bình, thống nhất, dân chủ và giầu mạnh, mang lại cuộc s ống ấm no hạnh phúc cho nhân dân, góp phần vào cuộc đấu tranh chung c ủa nhân dân th ế gi ới. Tháng 1/1946, trước vận mệnh Tổ quốc lâm nguy, khi mà thực dân Pháp rắp tâm quay tr ở l ại xâm l ược nước ta một lần nữa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết bài đăng trên báo Cứu qu ốc, Người nhấn mạnh: "Nước không độc lập thì tôn giáo không được tự do, nên chúng ta phải làm cho nước độc lập đã" (4). 3. Để đoàn kết tôn giáo, Hồ Chủ tịch có thái độ ứng xử rất mềm dẻo, tế nhị với các chức sắc tôn giáo, quan tâm đến cuộc sống đời thường của tín đồ. Hơn ai hết, Người luôn hiểu rằng: chức sắc các tôn giáo là những người thay mặt đức Chúa, đức Phật... "chăn dắt" phần hồn tín đồ các tôn giáo, giáo dân tin họ, nghe theo họ tức là tin và nghe theo đức Chúa, đức Phật; vì vậy, uy tín và tiếng nói của họ đối với tín đồ tôn giáo là rất lớn. Chính vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn bày tỏ thái độ thân thiện, đoàn kết thân ái và cộng tác khá chặt chẽ với nhi ều vị Giám mục, Linh mục, Hoà thượng, Thượng toạ, Chưởng quản... chẳng hạn như Giám m ục Lê H ữu T ừ, Hoàng Quỳnh, Linh mục Phạm Bá Trực, Thượng toạ Thích Mật Th ế, Ch ưởng qu ản Cao Triều Phát... Trong thư gửi Giám mục Lê Hữu Từ nhân dịp lễ Nô-en, Người vi ết: "Nhân dịp lễ Nô-en, tôi kính chúc Cụ mọi sự lành để phụng s ự Đ ức Chúa và đ ể lãnh đ ạo đ ồng bào Công giáo tham gia kháng chiến, đặng tranh lại th ống nh ất và đ ộc l ập cho T ổ qu ốc" (5). Đối với Phật giáo, nhân những ngày lễ lớn như ngày Đ ức Phật Thích Ca thành đ ạo, Ch ủ tịch Hồ Chí Minh thường gửi thư chúc mừng, điều đó làm cho các tín đ ồ Ph ật giáo r ất phấn khởi vì Cụ Chủ tịch mặc dù rất bận song vẫn quan tâm đ ến ngày vui c ủa h ọ. L ời l ẽ, ngôn từ trong thư rất giản dị, mộc mạc nhưng lại hết sức gần gũi v ới kinh sách nhà Ph ật. Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Các vị tăng ni và các tín đồ thân mến. Nhân d ịp l ễ Đ ức Ph ật Thích Ca thành đạo, tôi thân ái gửi đến các vị tăng ni và đ ồng bào tín đ ồ l ời chào đ ại hoà hợp" (6). Đối với tín đồ các tôn giáo, Chủ tịch Hồ Chí Minh không ch ỉ quan tâm đ ến đ ời s ống tâm linh của họ mà trên cương vị Chủ tịch nước, Người đặc biệt quan tâm đến đ ời s ống h ằng ngày của người dân có tôn giáo. Người thường xuyên nhắc nh ở cán b ộ c ấp c ơ s ở ph ải thường xuyên chăm lo đời sống mọi mặt của đồng bào, từ ăn, mặc, ở, đi lại, học hành đến khi ốm đau phải được chữa bệnh. Người đã nói: giáo dân không th ể ch ịu đói, ch ịu rét đi l ễ nhà thờ, do vậy phải chăm lo cho họ "phần xác" no ấm, "phần hồn" vui v ẻ; các c ơ s ở th ờ
  13. tự của các tôn giáo như đình chùa, miếu mạo, thánh thất, nhà th ờ ph ải đ ược tu s ửa, b ảo vệ. Là một lãnh tụ cộng sản, trên cương vị Chủ tịch nước nhưng Hồ Chí Minh hoàn toàn không xa lạ với đồng bào và chức sắc các tôn giáo. Ngược l ại, v ới thái đ ộ chân thành, bằng phương pháp cách mạng mềm dẻo song rất kiên quyết, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tr ở nên gần gũi, thân thuộc với đồng bào và chức sắc các tôn giáo... Hoà th ượng Thích Đôn Hậu đã may mắn được gặp Hồ Chủ tịch ba lần, tâm sự chân thành: "Tôi đã hiểu vì sao Người là một lãnh tụ sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam mà Ng ười v ẫn thu hút đ ược tất cả các thành phần khác trong xã hội về đứng chung quanh mình làm vi ệc l ớn cho dân cho nước... Tôi là một tu sĩ có tham gia hoạt động cách mạng, tôi nguyện su ốt đ ời đi theo con đường yêu nước, yêu dân mà Hồ Chủ tịch đã vạch ra... Nhớ ơn Người, không có gì quý hơn thực hiện lời dạy bảo của Người" (7). 4. Hồ Chủ tịch luôn đánh giá đúng giá trị nhân bản trong các tôn giáo, phân biệt các tổ chức và giáo dân chân chính với tổ chức, cá nhân giả danh tôn giáo để đoàn k ết t ập h ợp l ực lượng cách mạng. Thật vậy, Hồ Chí Minh đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tất c ả các tôn giáo đang có mặt ở Việt Nam và Người rút ra nhận xét khái quát: các tôn giáo ở Vi ệt Nam dù là nội sinh hay ngoại sinh, đều chứa đựng trong giáo lý c ủa mình nh ững l ời khuyên làm điều thiện, tránh điều ác. Với những lời văn mộc mạc, chân thành có s ức thuyết ph ục lòng người, khi nói về các vị sáng lập ra các tôn giáo, Hồ Chí Minh viết: "Chúa Giê-su dạy: đạo đức là bác ái Phật Thích Ca dạy: đạo đức là từ bi Khổng Tử dạy: đạo đức là nhân nghĩa" (8). "Học thuyết của Khổng Tử có ưu điểm của nó là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân. Tôn giáo Giê-su có ưu điểm của nó là lòng nhân ái cao cả..."(9). Bên cạnh tuyệt đại bộ phận tín đồ tôn giáo chân chính, cũng còn một bộ phận lợi dụng tôn giáo để hoạt động chống phá cách mạng, phá hoại khối đoàn kết tôn giáo. Hồ Chí Minh đã chỉ ra chuẩn mực để phân biệt rõ ngay - gian, chính - tà. Người ca ng ợi nh ững tín đ ồ ch ức sắc tôn giáo nêu cao chính nghĩa tận tâm, tận lực đấu tranh vì s ự nghi ệp gi ải phóng nhân dân khỏi ách nô lệ, áp bức, đói nghèo... Khi nói về vai trò bổn phận c ủa người Công giáo, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã "chỉ tay, day trán" vạch mặt Ngô Đình Di ệm: "T ự xưng là Công giáo nhưng nó đang ra tay khủng bố đàn áp, giết hại đồng bào miền Nam. Vì vậy Di ệm là tay sai của Sa Tăng chứ nào phải tín đồ của đức Chúa" (10). Trên đây là một số nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn k ết tôn giáo. Quán triệt, vận dụng và thực hiện tốt những nội dung c ơ bản nêu trên là thi ết th ực góp phần xây dựng khối đoàn kết tôn giáo, làm cơ sở xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân t ộc vững mạnh. 2.Thực tiễn tại Việt Nam Việt Nam là một quốc gia có nhiều tôn giáo, trong đó, các tôn giáo l ớn trên th ế gi ới nh ư: Thiên chúa giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Tin lành đều có m ặt ở Việt Nam. Bên c ạnh đó còn có một số tôn giáo ra đời trong lòng dân t ộc như: đạo Cao đài, đ ạo Hoà h ảo... cũng xu ất hi ện khá sớm càng làm cho "bức tranh" tôn giáo ở n ước ta đa dạng nhi ều m ầu s ắc. Đ ồng bào theo tôn giáo chiếm số lượng khá đông (kho ảng 19,4% dân số c ả n ước)(11). Đ ại đa s ố đồng bào có đạo là người lao động, luôn "đồng hành" cùng dân t ộc và có nhi ều công lao đóng góp trong cách mạng giải phóng dân tộc trước đây, cũng nh ư sự nghi ệp xây d ựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN ngày nay. Tuy nhiên, tôn giáo là m ột lĩnh vực tinh tế và nhạy c ảm trong đời sống xã hội, các thế lực thù địch luôn lợi dụng tôn giáo đ ể ch ống phá CNXH và thực tiễn chứng minh rằng kẻ thù chưa khi nào từ bỏ lợi d ụng tôn giáo đ ể ch ống phá cách mạng Việt Nam. Trong chiến lược "diễn biến hoà bình" c ủa các th ế l ực thù đ ịch ch ống phá cách mạng nước ta, chúng luôn sử dụng vấn đề "dân tộc, tôn giáo" đ ể gây m ất ổn định chính trị, chia rẽ đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo, hòng làm suy y ếu và ti ến t ới l ật
  14. đổ chế độ XHCN ở Việt Nam. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh v ề đoàn k ết tôn giáo trong tình hình hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng đ ịnh quan đi ểm, chính sách tôn giáo nhất quán là: "Đồng bào các tôn giáo là b ộ ph ận quan tr ọng c ủa kh ối đ ại đoàn kết dân tộc. Thực hiện nhất quán chính sách tôn tr ọng và bảo đảm quyền t ự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của công dân, quyền sinh ho ạt tôn giáo bình thường theo pháp luật. Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo khác nhau, đ ồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo. Phát huy những giá tr ị văn hoá, đạo đ ức t ốt đ ẹp c ủa các tôn giáo..." (12). Do đó, để góp phần vận dụng và thực hi ện tư tưởng H ồ Chí Minh v ề đoàn k ết tôn giáo trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, theo chúng tôi cần thực hiện tốt một số giải pháp cơ bản sau đây: Một là, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan đi ểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo, giáo dục lòng yêu nước, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hoá tốt đẹp của đất nước. Đây là giải pháp có vai trò quan trọng để nâng cao nhận thức, trình đ ộ hi ểu bi ết cho nhân dân, là cơ sở quan trọng để nhân dân hiểu rõ hơn về nguồn gốc, bản chất của tôn giáo, trên cơ sở đó có hành động đúng đắn, phù hợp. Thông qua công tác giáo d ục chính tr ị, t ư tưởng, góp phần định hướng nhận thức cho nhân dân, giúp nhân dân hi ểu đ ược giá tr ị, v ị trí to lớn của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng H ồ Chí Minh trong đ ời s ống xã h ội n ước ta. Đặc biệt, phải hết sức coi trọng tuyên truyền giáo d ục đ ường l ối c ủa Đ ảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo để nhân dân hi ểu rõ, hiểu đúng và th ực hi ện t ốt, t ạo niềm tin của nhân dân không phân biệt tôn giáo vào sự lãnh đạo của Đ ảng C ộng sản Vi ệt Nam. Hai là, phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị để thực hi ện t ư t ưởng H ồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo trong giai đoạn hiện nay. Đây là gi ải pháp quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở Việt Nam. Bởi vì, tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đoàn kết tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh phụ thuộc trước hết vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà n ước và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội trong toàn b ộ h ệ th ống chính tr ị các cấp. Đảng, Nhà nước ta luôn bám sát thực tiễn đất nước, kịp thời đề ra những chủ trương, biện pháp thích hợp để thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân t ộc, đoàn k ết tôn giáo... nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng. Sau hơn 20 năm đổi mới, những chủ trương, biện pháp đúng đắn, kịp th ời c ủa Đ ảng, Nhà nước về công tác tôn giáo đã có ý nghĩa quyết định tới vi ệc c ủng c ố kh ối đại đoàn k ết toàn dân tộc, đoàn kết tôn giáo, củng cố niềm tin của đồng bào theo tôn giáo và đ ồng bào không theo tôn giáo vào đường lối đổi mới do Đảng ta kh ởi xướng và lãnh đ ạo. T ư t ưởng đoàn kết tôn giáo, đại đoàn kết toàn dân tộc c ủa Chủ tịch H ồ Chí Minh đã đ ược toàn Đảng, toàn dân ta vận dụng, thể nghiệm thành những thắng lợi vĩ đại c ủa cách m ạng Vi ệt Nam hơn nửa thế kỷ qua. Điều đó đã khẳng định tính đúng đắn và khoa h ọc c ủa t ư t ưởng Hồ Chí Minh qua thực tiễn cách mạng. Ba là, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, cải thi ện và t ừng b ước nâng cao đ ời s ống nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào theo tôn giáo. Đây là giải pháp cơ bản, vừa mang tính cấp bách trước mắt vừa mang tính chi ến l ược lâu dài đối với công tác tôn giáo. Bởi vì, nước ta với hơn 2/3 dân s ố là nông dân, đi ều ki ện kinh tế - xã hội tuy đã được cải thiện song còn không ít khó khăn. Đ ặc bi ệt trong đó đ ồng bào theo tôn giáo phần đông là người lao động nghèo (chủ yếu là nông dân) đ ời s ống còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp so với mặt bằng chung c ủa toàn xã h ội. Ch ỉ có ổn đ ịnh và phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện và từng bước nâng cao đ ời s ống nhân dân, đ ưa ánh sáng của Đảng đến với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân t ộc thi ểu s ố, vùng có đông đồng bào theo tôn giáo thì mới là giải pháp hữu hiệu nhất, giúp nhân dân cảnh giác v ới s ự
  15. tuyên truyền xuyên tạc của kẻ thù, không bị thủ đoạn truyền đạo trái phép lừa bịp. Bốn là, ngăn chặn kịp thời và kiên quyết trừng trị những âm mưu hành động lợi dụng tôn giáo để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân. Đảng, Nhà nước ta luôn nhất quán: tôn trọng tự do tín ngưỡng tôn giáo và tự do không tín ngưỡng tôn giáo của công dân, kiên quyết trừng trị các âm mưu hành động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng c ủa kẻ thù. Quan điểm trên chính là sự kế thừa và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng tôn giáo nói chung, về đoàn kết tôn giáo nói riêng trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng nước ta hiện nay. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo cho đến nay vẫn còn nguyên giá tr ị, là c ơ s ở quan trọng để Đảng, Nhà nước ta vận dụng trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Vi ệt Nam hiện nay. Thực hiện tư tưởng của Người chính là góp phần xây dựng, c ủng c ố kh ối đại đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh. CHƯƠNG 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ÁP DỤNG TRONG THỰC TẾ CUỘC SỐNG BÀI 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA Ở VIỆT NAM 1.Mở đầu: Nền văn hóa cổ truyền ở Việt Nam được xây dựng trên vùng đ ịa văn hóa nhi ệt đ ới gió mùa, bán đảo. Trong cái nôi phát sinh của loài người, người Vi ệt đã tr ải qua con ng ười b ộ lạc,con người của các mường Đông Nam Á rồi đến con người làng xã đ ịnh c ư, tr ồng lúa nước. Trải qua quá trình hoàn thiện các công cụ lao động từ nền văn hóa đá cũ, đá mới đến thời đồ đồng, người Việt đã nhảy xuống đồng bằng khai phá đất hoang, ẩm th ấp, sình lầy, quần cư, từ đó hình thành nên các làng bản gi ống nh ư các c ư dân Nam Á khác. N ền văn hóa cổ truyền của người Việt đã kết tinh nhiều giá trị t ốt đẹp. Chẳng hạn: Tinh th ần yêu nước, chủ nghĩa thích ứng, tình cảm vị tha, đức tính hiếu học, cần cù,ti ết ki ệm và gắn chặt với cộng đồng làng xã là biểu tượng văn hóa đậm đà bản sắc Vi ệt Nam. Trong n ền văn hóa cổ truyền có sự phát triển ưu trội của các quan hệ đạo đức. Con người phải có bổn phận với cộng đồng trên là vua, dưới là làng là cha m ẹ, an hem và gia đình. Thi ện ác, các tư tưởng bình quân ngấm sâu vào văn hóa lao động,giao ti ếp, gia đình và nhân cách mỗi người. Bản chất kinh tế-xã hội của nó thể hiện lợi ích cộng đồng. C ơ cấu c ủa nó, như Hồ Chí Minh nhận dạng về chủ nghĩa Khổng Tử:” Làm cho sự bình yên trong xã h ội không bao giờ thay đổi”.(Báo Ngọn lửa nhỏ_Liên Xô, số 39, ngày 23-12-1923)
  16. 2. Thực trạng nền văn hóa truyền thống Việt Nam trước cách mạng tháng 8: Thực trạng nền văn hóa truyền thống Việt nam trước cách mạng tháng 8 có nh ững bi ểu hiện sau: 2.1 Đó là một nền văn hóa theo chủ nghĩa dân tộc chật hẹp. Nền văn hóa truyền th ống đã đạt được những giá trị yêu nước to lớn, song nó phát tri ển cạnh ch ủ nghĩa bành tr ướng Đại Hán nên cũng trở thành một chủ nghĩa Đại Việt hẹp hòi. 2.2 Đó là một nền văn hóa thiếu hụt một truyền th ống khoa h ọc, đ ặc bi ệt là khoa h ọc t ự nhiên. Kết cấu giai cấp trong xã hội cổ truyền không những không có giai c ấp đ ại bi ểu cho công nghiệp mà còn vắng bong cả tầng lớp trí thức đại biểu cho khoa học. Kẻ sĩ trong xã hội truyền thống làm quan(văn, võ) thảo binh thư, qu ốc pháp, lúc bãi tri ều th ường làm thay đồ, thầy thuốc và thầy địa lý để dạy chữ, bốc thu ốc ch ữa b ệnh và tr ấn an tâm linh cho cộng đồng dân cư. Tư duy lý luận, các khái niệm khoa h ọc, ph ương pháp khoa h ọc chưa được coi trọng trong nền văn hóa truyền thống. 2.3 Nền văn hóa truyền thống của người Việt có 2 dòng văn hóa rõ rệt. Dòng văn hóa dân gian, văn hóa đại chúng thường phản ánh các kinh nghiệm sản xuất, tình cảm yêu thiên nhiên, tình cảm trai gái, trữ tình. Nó không phải là những quan hệ, khuynh hướng văn hóa chính thống và ưu tiên của xã hội, còn nền văn hóa bác học thường chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Trung Quốc. 2.4 Văn hóa Trung Hoa và và các tư tưởng của hệ tư tưởng Nho-Phật-Lão ảnh hưởng rất mạnh trong văn hóa truyền thống Việt Nam. Các tư tưởng này chi phối thiết chế văn hóa lao động, văn hóa giao tiếp và các quan hệ khác, vừa ảnh hưởng đến nhân cách làm người đặc bi ệt là nhân cách kẻ sĩ. 3. Sự vận dụng tư tưởng sáng tạo của H ồ Chí Minh trong xây d ựng n ền văn hóa mới Năm 1943 với Đề cương về văn hóa Việt Nam của mình, Đảng C ộng sản ra tuyên ngôn cơ cấu lại nền văn hóa truyền thống theo tư tưởng mácxit. Nhấn m ạnh các t ư t ưởng c ủa Đảng Cộng sản thể hiện trong Đề cương văn hóa Vi ệt Nam 1943. Ch ủ t ịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ phương thức cơ cấu lại nền văn hóa truyền thống trong giai đo ạn l ịch s ử m ới của dân tộc. Như đã trình bày trong Báo cáo chính trị đọc tại Đ ại h ội Đ ại bi ểu toàn qu ốc lần thứ II, ngày 11-2-1951, Hồ Chí Minh viết rằng:”Xúc tiến công tác văn hóa đ ể đào t ạo con người mới và cán bộ mới cho công cuộc kháng chiến kiến quốc. Phải tri ệt để tẩy tr ừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng của văn hóa đế quốc. Đ ồng th ời, phát tri ển nh ững truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và hấp thụ những cái m ới c ủa văn hóa ti ến b ộ thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính ch ất dân t ộc, khoa h ọc và đ ại chúng”. Đây là tư tưởng văn hóa bao quát nhất của Hồ Chí Minh nhằm c ải bi ến, c ơ c ấu l ại n ền văn hóa truyền thống Việt Nam trong giai đoạn cách mạng dân tộc-dân chủ.
  17. 3.1 Xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam, Hồ Chí Minh đã xu ất phát t ừ m ột nguyên lý t ư tưởng mới, trước hết là nguyên lý tư tưởng về truyền thống và hi ện đ ại. N ền văn hóa mới phải kế tục những giá trị nội sinh của nền văn hóa truyền th ống. Song n ền văn hóa mới khác về chất so với nền văn hóa truyền thống, nó đồng th ời phát tri ển nh ững giá tr ị truyền thống và hấp thụ những cái mới của văn hóa ti ến b ộ. Đó là nguyên lý t ư t ưởng quan trọng bật nhất của các nước đang phát triển xây dựng nền văn hóa mới. Chủ nghĩa yêu nước truyền thống trong tư tưởng Hồ Chí Minh là m ột giá tr ị quan tr ọng. Nó đã tạo nên khí phách kiên cường và chủ nghĩa anh hùng Vi ệt Nam. Nó th ử thách cái đẹp, cái xấu, cái cao cả,cái thấp hèn, cái chính nghĩa, cái phi nghĩa. Tuy nhiên ch ủ nghĩa yêu nước truyền thống coi vấn đề dân tộc theo m ột thế gi ới quan “v ị ch ủng”. Xây d ựng nền văn hóa mới, tư tưởng biến nền văn hóa dân t ộc thành “m ột b ộ ph ận tinh th ần qu ốc tế”(Hồ Chí Minh toàn tập,tập 1,tr.367), một mặt, mỗi dân tộc ph ải chăm lo t ới s ự phát triển toàn diện của mình, mặt khác nó phải xác lập được nguyên lý giao ti ếp văn hóa bình đẳng trên nền tảng giá trị. Văn hóa Việt Nam vừa là k ết tinh b ản s ắc văn hóa dân t ộc, v ừa gắn với các giá trị văn hóa loài người. Dưới ánh sang t ư t ưởng văn hóa H ồ Chí Minh, m ấy chục năm qua văn hóa Việt Nam đã được c ơ cấu lại theo đ ịnh chu ẩn dân t ộc m ới. Các thành tựu của nó to lớn to lớn và đáng tự hào. Từ m ột đất nước hơn 90% dân s ố mù ch ữ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào chống gi ặc d ốt, đ ến nay 80%-90% s ố dân biết chữ. Sự tham gia của Hồ Chí Minh vào việc là trong sang ti ếng Vi ệt đã ngày càng làm hoàn thiện và nâng cao những giá trị văn hóa mới. Nền văn hóa m ới có giao l ưu qu ốc t ế mở rộng. Hiệu ứng lịch sử có một quy luật rất nghiêm ngặt. Đó là quy lu ật phát tri ển t ự nhiên n ội sinh của các quá trình văn hóa. Nếu truyền thống không phát tri ển kịp các giá tr ị m ới thì s ự hấp thụ văn hóa sẽ gặp nhiều khó khăn và xuất hiện hai khuynh hướng tronng n ền văn hóa dân tộc: Khuynh hướng bảo thủ và khuynh hướng lai căng. Hồ Chí Minh đã nhìn th ấy trước và cảnh báo “phải tránh nguy cơ trở thành kẻ bắt chước”(Hồ Chí Minh toàn t ập,t ập 2,tr.51). 3.2 Để phát triển được các giá trị truyền thống, hấp thụ các cái m ới, c ơ c ấu l ại n ền văn hóa Việt Nam, Đảng Cộng sản và Hồ Chí Minh coi việc xây dựng một hệ th ống các giá trị khoa học trong dời sống xã hội có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nền văn hóa truyền thống trong toàn cơ cấu của nó chưa đ ược xây d ựng trên n ền t ảng khoa học. Nền sản xuất nhỏ, tư duy kinh nghiệm chiếm vị trí ưu trội trong n ền văn hóa ấy. Nước ta xây dựng nền văn hóa mới bỏ qua giai đo ạn phát tri ển t ư bản ch ủ nghĩa. H ồ Chí Minh đã khẳng định tư tưởng khoa học hóa c ủa Đề c ương về văn hóa Vi ệt Nam năm 1943 là có một ý nghĩa rất quan trọng. Quan điểm phát xít m ới đã l ợi d ụng thành qu ả c ủa cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nữa đầu thế kỷ XX, quốc tế hó sự bóc l ột giá trị thặng dư, định áp đặt chủ nghĩa cực quyền lên các nền văn hóa c ủa các dân t ộc l ạc h ậu b ị chúng nô dịch. Để bù đắp sự thiếu hụt về các giá trị khoa học của nền văn hóa truyền thống Việt Nam và cơ cấu lại nền văn hóa đó, Đảng Cộng sản Vi ệt Nam và H ồ Chí Minh hi ểu r ất rõ rằng chỉ có khoa học mới đưa nền văn hóa Việt Nam bước vào thời đại m ới. Ch ỉ có khoa học mới cải tạo được các phong tục tập quán lạc hậu. Chỉ có khoa học m ới bắt k ịp đ ược nền văn minh thế giới. Một nền văn hóa dựa trên c ơ sở khoa h ọc là d ựa vào chi ếc ki ềng ba chân của cái đúng, cái chân lý, đó là: ☼ Quy luật khách quan. ☼ Cơ cấu công nghệ. ☼ Hành lang pháp luật. Thực chất nền văn hóa như vậy chua từng có trong lịch sử dân t ộc; b ởi vì nó ph ải xây dựng một cơ cấu giai cấp mới, một nhà nước pháp quyền Việt Nam và m ột ph ương pháp tư duy biện chứng.
  18. Để thực hiện quá trình khoa học văn hóa, Hồ Chí Minh đã xác lập một kế hoạch hết sức sau rộng. Trước hết, Người đào tạo những chủ thể quản lý văn hóa có trình độ khoa học và xác lập một cơ cấu xã hội công-nông-trí. Hồ Chí Minh đã đề ra kế hoạch “ Dạy bảo các cháu thiếu niên về khoa học kỹ thuật làm cho các cháu ngay từ thưở nhỏ đã biết yêu khoa học ”.(Hồ Chí Minh toàn tập,T3,Tr.7).Định chuẩn khoa học mà tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh đã nêu là thành quả phát triển chín mùi của nền dân chủ quốc tế và các thành tựu khoa học khoa học kỹ thuật của thời đại. Để thực hiện định chuẩn này trong văn hóa, kế hoạch lớn lao và triệt để cách mạng của Hồ Chí Minh là giải phóng các năng lực sản xuất cá nhân và thực hiện quyền dân chủ xã hội trên nền tảng pháp luật. Lần đầu tiên trong l ịch s ử dân tộc, Hồ Chí Minh quan tâm sâu sắc tới nền dân chủ “ làm sao cho nhân dân bi ết h ưởng quyền dân chủ của mình ”(HCM toàn tập,t4,tr.84). Nền văn hóa cổ truyền có một cơ cấu giai cấp và m ột chủ thể văn hóa c ủa nó. Mu ốn c ơ cấu lại nền văn hóa truyền thống cần phải cơ cấu lại các khuynh hướng ưu tiên trong c ơ cấu giai cấp. Chủ thể của nền văn hóa mới phải đại diện cho m ột trình độ văn hóa cao.Nó cần phải có trí tuệ. Để cơ cấu lại nền văn hóa truyền thống, H ồ Chí Minh có k ế ho ạch liên kết các công nhân, nông dân, trí thức thành m ột chế đ ịnh xã h ội m ới c ủa văn hóa. Quá trình đó là một quá trình chuyển hóa và tăng cường khả năng trí tu ệ trong c ơ c ấu văn hóa. Trong một lời kêu gọi quan trọng định hướng vi ệc hình thành ch ủ th ể m ới c ủa n ền văn hóa, Hồ Chí Minh viết rằng: “ Lao động trí óc có một vai trò quan trọng và vẻ vang. Công- nông-trí cần phải đoàn kết chặt chẽ thành một khối “ 3.3 Nguyên tắc đại chúng hóa mà Đề cương văn hóa năm 1943 đã nêu đ ược Ch ủ t ịch H ồ Chí Minh khẳng định tại Đại hội Đảng lần thứ II năm 1951 xu ất phát t ừ m ột quan đi ểm lớn của lịch sử. Đó là nguyên tắc giải phóng năng lượng sáng tạo to l ớn trong l ịch s ử văn hóa Việt Nam. Ánh sang của no mở đường, rọi chiếu xuống lòng sâu c ủa xã h ội, làm b ật dậy khả năng sáng tạo và khêu gợi trong tận cùng tâm kh ảm nh ững khát v ọng sang t ạo của hàng triệu quần chúng đã từng bị lịch sử dồn nén và bỏ quên. Trên ý tưởng này, nhiều lần Hồ Chí Minh đã nói rằng: sản xuất văn hóa nghệ thuật c ốt đ ể phục vụ nhân dân. Trong tác phẩm “ Cách đường xích đạo hai bước “ do Nhà xuất bản nhà văn Liên Xô ấn hành năm 1967, ký giả Rút bersatski kể l ại m ột l ần g ặp g ỡ Ch ủ t ịch H ồ Chí Minh đã gây ấn tượng mạnh cho ông. Cuộc trao đổi của gi ữa hai người v ề nhi ều v ấn đề quan trọng của văn hóa nghệ thuật..trong đó, tính nhân dân c ủa văn hóa đ ược xem nh ư tư tưởng quan trọng của Hồ Chí Minh. Người nói: “ Chỉ có nhân dân m ới nuôi d ưỡng cho sáng tác của nhà văn bằng nguồn nhựa sống, còn n ếu nhà văn quên đi ều đó-nhân dân cũng sẽ quên anh ta”(HCM toàn tập,T2,tr.516) Trong tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh, khái niệm nhân dân, đại chúng vừa có tính ph ổ c ập vừa có tính nâng cao. ☼ Tính phổ cập ở chỗ dễ hiểu,nhiều người cùng biết,nhiều người cùng th ực hi ện; th ực hiện một lần rồi lại thực hiện nhiều lần. Như Hồ Chí Minh thường nói về lợi ích c ủa văn
  19. hóa nghệ thuật đối với nhân dân, làm sao cho mọi người thích xem, khi xem thì hi ểu,xem một lần rồi muốn xem them. ☼ Tính nâng cao ở chỗ nó kết tinh tinh hoa của cộng đồng rộng lớn, th ực hi ện khát v ọng vươn lên của những lực lượng cách mạng. Làm nền tảng c ủa m ọi s ự phát tri ển lành mạnh của xã hội. Hồ Chí Minh quan tâm đến tính đại chúng của văn hóa trên n ền t ảng giá tr ị và tính liên t ục của lịch sử. Các giá trị văn hóa do quần chúng sáng tạo, ph ục v ụ qu ần chúng, đánh th ức những nhà văn hóa trong quần chúng từ thế hệ này sang th ế h ệ khác t ạo ra nh ững vòng khâu chất lượng vô tận của chủ thể và đối tượng văn hóa trong các nhu cầu ngày càng cao của lịch sử. Trong tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh, tính đ ại chúng v ừa mang tính chính tr ị vừa mang tính phố cập và nâng cao của văn hóa. Văn hóa khơi dậy các khả năng sáng t ạo của đại chúng, chúng tạo nên các chủ thể kinh tế có chất lượng cao của lịch sử. 3.4 Văn hóa, nghệ thuật tuy có những lớp, những vùng cộng đồng rộng lớn, song cái lõi cứng của nó vẫn là hệ tư tưởng. Nền văn hóa truyền thống c ủa người Vi ệt xây d ựng trên hệ tư tưởng Nho-Phật-Lão đã được Việt Nam hóa. Đầu TK XX, nói chính xác là năm 1919 khoa thi Nho giáo cuối cùng ở nước ta đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của hệ ý thức phong kiến trong nền giáo dục. Các tầng lớp thanh niên năng đ ộng nh ất đ ều h ướng sang ph ương Tây, tìm kiếm hệ tư tưởng mới. Một bộ phận rí thức Việt Nam bắt gặp các t ư t ưởng t ự do, bình đẳng, bác ái của các nhà khai sáng thế kỷ XX của châu Âu. M ột b ộ ph ận khác đã tìm gặp Mác_Leenin trong đó có Hồ Chí Minh. Ngay từ năm 1927, trong cuốn Đường Kách Mệnh của Nguyễn Ái Quốc có đoạn viết:”Bây gi ờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhi ều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất,chắc chắn nhất, kách m ệnh nh ất là ch ủ nghĩa Mác_Leenin”. Từ năm 1930, sau khi thành lập Đảng Cộng sản Vi ệt Nam, ch ủ nghĩa Mác- Lênin dần dần chiếm ưu thế trong đời sống xa hội. Năm 1943, với Đề cương văn hóa Việt Nam, Đảng cộng sản đã tuyên ngôn cơ cấu lại nền văn hóa m ới theo l ập tr ường mác xít. Lập trường mác xit trong tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh không ph ải là cái gì ch ủ nghĩa Mac-Lênin đã nói, đã ứng dụng ở các nước khác, cũng đưa vào văn hóa Vi ệt Nam, H ồ Chí Minh đã viết rằng:”Học tập tư tưởng Mác-Lênin là học tập cái tinh th ần xử lý m ọi vi ệc, đối với mọi người và đối với bản thân mình; là học tập những chân lý ph ổ bi ến c ủa ch ủ nghĩa Mác-Lênin để áp dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế nước ta. Học để mà làm, lý luận đi đôi với thực tế”. Thông qua Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản, chủ nghĩa Mác đ ến v ới văn hóa Vi ệt Nam lúc đầu có sức mạnh cải tạo phong tục tập quán lạc hậu và gợi lên lý tưởng v ề các giá tr ị văn hóa tốt đẹp: Tự do, công bằng xã hội và ấm no hạnh phúc, con người v ới con ng ười là bạn bè, là anh em. Tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh phản ánh sự thấu hiểu sáng tạo ch ủ nghĩa Mác trong hoàn cảnh thực tiễn của dân tộc Việt nam. Người coi tr ọng tất c ả các giá tr ị tinh th ần c ủa nhân loại. Tư tưởng văn hóa của Người thấm sâu vào các định chuẩn văn hóa c ủa th ời đ ại làm rõ tư tưởng bao dung của Hồ Chí Minh. Đó là tư tưởng k ết h ợp tuy ệt v ời gi ữa truy ền thống và hiện đại mang tên Người. Tư tưởng văn hóa Hồ Chí Minh c ố gắng xác l ập m ột môi trường văn hóa mà ở đó mang tính bao dung rộng l ớn gi ữa các dân t ộc, gi ữa các cá nhân và xã hội, giữa truyền thống và hiện đại. Hồ Chí Minh luôn coi tr ọng c ộng đ ồng “nguyên là người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”. Người luôn luôn chống chủ nghĩa cá nhân. Nhưng người lại viết rằng:” Đấu tranh chống ch ủ nghĩa cá nhân không ph ải là giày xéo lên lợi ích cá nhân. Mỗi người đều có tính cách riêng, s ở tr ường riêng, đ ời s ống riêng của bản thân và gia đình” 4. Kết luận: Mục tiêu của cuộc cách mạng Việt Nam trước hết là ti ến tới chủ nghĩa xã h ội. Ch ế đ ịnh xã hội của văn hóa dẫn ta tới việc phải xây dựng nền văn hóa xã hôi chủ nghĩa. Đó cũng là mục tiêu mà Đề cương văn hóa 1943 đã nêu và khát vọng nhất quán trong t ư t ưởng văn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản