Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu

Chia sẻ: kimloan_mku

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu

Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu




Tiểu luận
Phân tích báo cáo tài chính
của công ty cổ phần vận tải
và thuê tàu




SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 1
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu




PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VẬN
TẢI VÀ THUÊ TÀU

MỤC LỤC
Phầ n 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU ...................................... 3
I. Tỷ số thanh khoả n ................................ ............................................................................ 4
Bảng Số Liệu 1 (trích từ bả ng CĐKT nă m 2010) ................................................................. 5
II. Các tỷ số đòn bẩ y tài chính ................................................................................................. 7
2. Tỷ số nợ so với tổng gía trị tài sản ................................ ................................ ...................... 9
III. Các tỷ số hiệu quả hoạt động ....................................................................................... 11
4. Tỷ số hoạt động tổ ng tài sản............................................................................................ 13
IV. Các chỉ tiêu khả nă ng sinh lợi ................................ ................................ ........................ 14
Bảng 5: thống kê các tỷ số khả năng sinh lợi: Đvt : % ................................................... 18
Biểu đố các chỉ số sinh lợi .................................................................................................... 19
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP ............................................................................................ 19




SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 2
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu



Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

1. Sơ lược về công ty

Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (tên viết tắt là “Vietfracht”) thành lập ngày
18 tháng 2 năm 1963 (khi mới thành lập tên là “Tổng công ty Vận tải ngoại thương”,
100% vốn sở hữu của nhà nước). Trước đây, công ty trực thuộc Bộ Ngoại thương, Bộ
Giao thông vận tải và trở thành công ty cổ phần từ cuối năm 2006.

Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (Vietfracht)
Số 74, Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tel. 4.38228915

Fax. 4.38228916
Email: vfhan@vietfracht.com.vn

2. Ngành nghề kinh doanh

 Đại lý tàu biển

 Môi giới hàng h ải

 Giao nhận & Logistics

 Kinh doanh kho vận

 Vận tải đ ương biển

Phần 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ
THUÊ TÀU

Phân tích tài chính DN là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu
hiện tại của DN để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu
từ báo cáo tài chính của DN .

Tùy vào loại hình kinh doanh và đ ặc thù của ngành ngh ề kinh doanh, cán bộ
nghiệp vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra
những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt
cũng chưa thể kết luận là DN đang trong tình trạng tốt.

SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 3
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
I. Tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh khoản: các tỷ số trong loại n ày được tính toán và sử dụng để quyết
định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải
trả ngắn hạn hay không? Bao gồm: tỷ số thanh khoản nhanh và tỷ số thanh khoản hiện
thời.

Trích số liệu từ bảng CĐKT và b ảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số thanh khoản:

Năm
2010 2009 2010 - 2009
Chỉ tiêu

Tài sản lưu động 127,194,735,355 160,057,024,683 -32,862,289,328

Giá trị hàng tồn kho 0 0 0

Các khoản nợ ngắn hạn 166,495,513,485 147,796,234,971 18,699,278,514

Tỷ số thanh khoản nhanh 0,76 1,08 - 0,32



1 . Tỷ số thanh khoản nhanh:

Hệ số n ày phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng
tiền và các ch ứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này
cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời
gian gần như tức thời. Vì vậy Ngân hàng rất quan tâm đến chỉ tiêu này.

 Năm 2009:

Tài sản lưu động – Giá trị h àng tồn kho

Tỷ số thanh kho ản nhanh =

Các kho ản nợ ngắn hạn




160.057.024.683 - 0


SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 4
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Tỷ số thanh khoản nhanh = = 1.08

147.796.234.971

Tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 1 .08 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn năm
2009 đư ợc đảm bảo bằng 1.08 đồng tài sản lưu động sau khi trừ đi trị giá hàng tồn
kho.

 Năm 2010:

127.194.735.355 - 0

Tỷ số thanh khoản nhanh = = 0 ,76 < 1

166.495.513.485

Tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2010 là 0,76 điều này có nghĩa là 1
dồng tài sản nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,76 đồng tài sản lưu động sau khi đã trừ
đi trị giá hàng tồn kho. (Công ty không đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ vay)

 Tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2010 là 0,76 Do công ty không có hàng tồn kho n ên chúng ta không xác định chỉ tiêu này.

4. Tỷ số hoạt động tổng tài sản

 Năm 2009:

Doanh thu thuần

Vòng quay tổng tài sản =

Bình qu ân giá trị tổng tài sản

355,754,626,448

Vòng quay tổng tài sản = = 0,724

(561.952.564.894 + 504.688.281.512)/2

360
Số ngày của một vòng quay tổng tài sản = = 497 ngày
0,724

Khi công ty bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản th ì sẽ thu được 0,724 đồng lợi nhuận

Năm 2010

Doanh thu thuần

Vòng quay tổng tài sản =

Bình qu ân giá trị tổng tài sản

423,039,774,443

Vòng quay tổng tài sản = = 0,76

(504.688.281.512 + 606.767.864.978)/2



360

Số ngày của một vòng quay tổng tài sản = = 474 ngày

0,76

SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 13
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Năm 2010 thì 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản chỉ thu đ ược 0,76 đồng lợi nhuận
cao h ơn so với năm 2009 là 0,037 đồng và công ty phải mất 474 ngày mới thực hiện
song 0,76 vòng quay trên tổng tài sản (thấp hơn so với năm 2009 là 24 n gày). Chỉ số
này của công ty thấp nghĩa là vốn đang được sử dụng không hiệu quả và có khả năng
khách hàng thừa hàng tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗi, hoặc vay tiền quá nhiều so với
nhu cầu thực tế.

Nguyên nhân d ẫn tới tổng tài sản công ty thấp và giảm là do: giá trị tài sản tăng
nhanh qua các năm, doanh thu tăng ch ậm do không có chính sách giữ chân khách hàng
cũ và ảnh hưởng cuộc suy thoái kinh tế.

Để góp phần tăng vòng quay tổng tài sản đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện
vòng quay thì công ty cần phải khắc phục những hạn chế trên và chủ động tiếp cận
nắm bắt thị trường để kịp thời đưa ra các chỉ đạo đúng đắn kịp thời, tăng cường công
tác tiếp thị để tăng thị phần trong lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Thông qua các ch ỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2008, 2009
chúng ta thấy đ ược công ty cổ phần Vận tải Thuê tàu đã sử dụng tài sản không có tình
hiệu quả cao, nguồn lợi nhuận đem lại không cao.

IV. Các chỉ tiêu khả nă ng sinh lợi

Bảng số liệu 4 : Trích số liệu từ bảng CĐKT và bảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số
khả năng sinh lợi: Đvt: đồng

Năm 2008 2009 2010

Chỉ tiêu

Lợi nhuận ròng sau thu ế 32,855,576,033 16,156,077,940 23,047,798,041

Doanh thu thu ần 301,225,792,509 355,754,626,448 423,039,774,443

Giá vốn hàng bán 253,344,804,823 329,814,644,204 380,765,271,628

Tổng giá trị tài sản 561,952,564,894 504,688,281,512 606,767,864,978

Vốn chủ sở hữu 214,660,169,746 203,062,676,299 214,285,522,935

1. Tỷ số lãi gộp

Doanh thu ròng - Giá vốn hàng bán

SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 14
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Tỷ số lãi gộp =

Doanh thu ròng

423,039,774,443 - 380,765,271,628

Tỷ số lãi gộp = = 0,1

423,039,774,443
2. Tỷ số khả năng sinh lợi so với doanh thu(ROS - return on sales):

Thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán đư ợc

 Năm 2009 :

Lợi nhuận ròng sau thuế

Tỷ số lãi ròng =

Doanh thu ròng

16,156,077,940

Tỷ số lãi ròng = = 0,05 = 5%

355,754,626,448

ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2009 tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận cho công ty.

 Năm 2010:

Lợi nhuận ròng sau thuế

Tỷ số lãi ròng =

Doanh thu ròng




23,047,798,041

Tỷ số lãi ròng = = 0,05 =5%

(ROS) 423,039,774,443




SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 15
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2010 tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận cho
công ty. Ta th ấy ROS2010 (5%) = ROS2009 (5%) m à cho khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu trong năm 2010 b ằng với mức sinh lời trên doanh thu năm 2009 . Qua đó,
chứng tỏ trong năm 2010 báo hiệu chi phí của cấp quản lý, các khoản thuế - đã tăng
tương ứng với doanh thu hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để giảm giá thuê tàu
sản phẩm hay dịch vụ của m ình.

Từ đó giúp chúng ta biết đư ợc tình hình hoat động của công ty không hiệu quả.

3. Tỷ số khả năng sinh lợi so với tài sản (ROA - return on assets):

Là tỷ số đo lư ờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.

 N ăm 2009:

Lợi nhuận ròng sau thuế

Tỷ số lãi ròng so với tài sản =

Tổng giá trị tài sản bình quân
(ROA)

Trong đó : Tổng tài sản trung b ình = (tổng tài sản trong báo báo năm trư ớc+
tổng tài sản hiện hành)/2

16,156,077,940

Tỷ số lãi ròng so với tài sản = =0,03

(ROA) (561,952,564,894 + 504,688,281,512)/2



Vào năm 2009 công ty bỏ ra 1 đồng vồn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo
ra được 0,03 đồng lợi nhuận.

 Năm 2010:



Lợi nhuận ròng sau thu ế

Tỷ số lãi ròng so với tài sản =

Tổng giá trị tài sản bình qu ân
(ROA)


SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 16
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
23,047,798,041

Tỷ số lãi ròng so với tài sản = = 0,04

(ROA) (606,767,864,978 + 504,688,281,512)/2

Vào năm 2010 công ty b ỏ ra 1 đồng vồn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra đư ợc
0,04 đồng lợi nhuận. Qua chỉ số đã tính ở trên ta thấy ROA2009(0,03 Làm cho d ự án đầu tư
hiệu quả hơn năm 2009. Như ng mức tăng năm 2010 so với năm2009.

4. Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu (ROE - return on equity)

Đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Năm 2009

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lãi ròng so =

với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu b ình quân

(ROE)

Trong đó: VCSH bình quân = ( Tổng vốn CSH năm trước+ Tổng vốn CSH
hiện tại) / 2

16,156,077,940

Tỷ số lãi ròng so = = 0,08

với vốn chủ sở hữu (214,660,169,746 + 203,062,676,299 )/2

(ROE)

=> Chỉ số này cho biết 1 đồng VCSH tham gia đầu tư tạo ra đư ợc 0,08 đồng lợi nhuận

 N ăm2010:

Lợi nhu ận ròng

Tỷ số lãi ròng so =

SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 17
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu b ình quân

(ROE)

23,047,798,041

Tỷ số lãi ròng so = = 0,11

với vốn chủ sở hữu (203,062,676,299 + 214,285,522,935 )/2

(ROE)

Chỉ số này cho biết 1 đồng VCSH tham gia đầu tư tạo ra đư ợc 0,11 đồng lợi
nhuận.

Tỷ số ROE là tỷ số rất quan trọng đối với các Cổ đông vì nó gắn liền với hoạt
động đầu tư của họ. Công ty đã sử dụng h iệu quả nguồn vốn của các Cổ đông làm cho
ROE2010(11 %) > ROE2009(8 %) , làm cho hiệu quả hoạt động của công ty đi lên so
với năm trước, nên công ty có thể cạnh tranh với các Công ty khác. Để công ty có th ể
thu hút nguồn vốn từ bên ngoài công ty.

- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay n gân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay
ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả
lãi vay ngân hàng.

- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân
hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trư ờng ch ưa để có thể đánh giá công ty
này có th ể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.




Bảng 5: thống kê các tỷ số khả năng sinh lợi: Đvt : %




SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 18
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu

Năm

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010

0,03 0 ,04
ROA

0,08 0 ,11
ROE

0,05 0 ,05
ROS



Biểu đố các chỉ số sinh lợi

BIỂU ĐỒ CÁC CHỈ SỐ SINH LỢI



Qua sồ liệu trên biểu đồ cho
0.11
0.12

0.10
0.08
chúng ta thấy hiệu quả hoạt
0.08
0.05 0.05
động của công ty luôn sụt giảm
0.06
2,009
0.03 0.04
2,010
0.04
từ năm 2008 đến năm 2009.
0.02

0.00
ROA ROE ROS
các chỉ tiê u




Qua các chỉ tiêu đã phân tích ở trên ta có:

BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP
STT




Chỉ tiêu 2009 2010

I Các tỷ số thanh khoản

Tỷ số thanh toán nhanh
1 1,08 0,76

Tỷ số thanh toán hiện thời
2 1,08 0,76

II Các tỷ số đòn bẫy tài chính

Nợ trên tỏng nguồn vốn 1,45 1,796

Nợ trên tổng tài sản 0,584 0,634

Tỷ số nợ dài hạn 0,083 0,083

III Các tỷ số hoạt động tài chính

SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 19
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu

Vòng quay khoản phải thu
1 8,2

Vòng quay khản phải trả
2 1,25

Vòng quay hàng tồn kho
3 -

Vòng quay tổng tài sản
4 0,76

IV Các tỷ số khả năng sinh lợi

1 ROS 0,03 0,04

2 ROA 0,08 0,11

3 ROE 0,05 0,05

Qua số liệu đã phân tích ở trên, chúng ta thấy có một số chỉ tiêu của công ty có
xu hướng giảm so với năm 2009, nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn sinh
lợi.




SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 20

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản