Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu

Chia sẻ: Nguyen Thi Kim Loan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

1
645
lượt xem
311
download

Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu

  1. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần vận tải và thuê tàu SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 1
  2. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU MỤC LỤC Phầ n 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU ...................................... 3 I. Tỷ số thanh khoả n ................................ ............................................................................ 4 Bảng Số Liệu 1 (trích từ bả ng CĐKT nă m 2010) ................................................................. 5 II. Các tỷ số đòn bẩ y tài chính ................................................................................................. 7 2. Tỷ số nợ so với tổng gía trị tài sản ................................ ................................ ...................... 9 III. Các tỷ số hiệu quả hoạt động ....................................................................................... 11 4. Tỷ số hoạt động tổ ng tài sản............................................................................................ 13 IV. Các chỉ tiêu khả nă ng sinh lợi ................................ ................................ ........................ 14 Bảng 5: thống kê các tỷ số khả năng sinh lợi: Đvt : % ................................................... 18 Biểu đố các chỉ số sinh lợi .................................................................................................... 19 BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP ............................................................................................ 19 SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 2
  3. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU 1. Sơ lược về công ty Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (tên viết tắt là “Vietfracht”) thành lập ngày 18 tháng 2 năm 1963 (khi mới thành lập tên là “Tổng công ty Vận tải ngoại thương”, 100% vốn sở hữu của nhà nước). Trước đây, công ty trực thuộc Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông vận tải và trở thành công ty cổ phần từ cuối năm 2006. Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu (Vietfracht) Số 74, Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Tel. 4.38228915 Fax. 4.38228916 Email: vfhan@vietfracht.com.vn 2. Ngành nghề kinh doanh  Đại lý tàu biển  Môi giới hàng h ải  Giao nhận & Logistics  Kinh doanh kho vận  Vận tải đ ương biển Phần 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU Phân tích tài chính DN là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của DN để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của DN . Tùy vào loại hình kinh doanh và đ ặc thù của ngành ngh ề kinh doanh, cán bộ nghiệp vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt cũng chưa thể kết luận là DN đang trong tình trạng tốt. SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 3
  4. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu I. Tỷ số thanh khoản Tỷ số thanh khoản: các tỷ số trong loại n ày được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không? Bao gồm: tỷ số thanh khoản nhanh và tỷ số thanh khoản hiện thời. Trích số liệu từ bảng CĐKT và b ảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số thanh khoản: Năm 2010 2009 2010 - 2009 Chỉ tiêu Tài sản lưu động 127,194,735,355 160,057,024,683 -32,862,289,328 Giá trị hàng tồn kho 0 0 0 Các khoản nợ ngắn hạn 166,495,513,485 147,796,234,971 18,699,278,514 Tỷ số thanh khoản nhanh 0,76 1,08 - 0,32 1 . Tỷ số thanh khoản nhanh: Hệ số n ày phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các ch ứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời. Vì vậy Ngân hàng rất quan tâm đến chỉ tiêu này.  Năm 2009: Tài sản lưu động – Giá trị h àng tồn kho Tỷ số thanh kho ản nhanh = Các kho ản nợ ngắn hạn 160.057.024.683 - 0 SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 4
  5. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Tỷ số thanh khoản nhanh = = 1.08 147.796.234.971 Tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 1 .08 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn năm 2009 đư ợc đảm bảo bằng 1.08 đồng tài sản lưu động sau khi trừ đi trị giá hàng tồn kho.  Năm 2010: 127.194.735.355 - 0 Tỷ số thanh khoản nhanh = = 0 ,76 < 1 166.495.513.485 Tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2010 là 0,76 điều này có nghĩa là 1 dồng tài sản nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,76 đồng tài sản lưu động sau khi đã trừ đi trị giá hàng tồn kho. (Công ty không đủ tài sản lưu động để đảm bảo nợ vay)  Tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2010 là 0,76 <1,08 (2009 ). Nguyên nhân giảm là do:  Do các khoản nợ ngắn hạn của công ty vào năm 2010 tăng so với năm 2009 là 18,699,278,514 đồng, nợ ngắn hạn tăng là do vay và nợ n gắn hạn, người mua trả tiền trước, chi phí phải trả, các khoản phải trả phải nộp khác đểu tăng so với cùng kỳ năm 2009 (thông qua b ảng số liệu 1). Vào năm 2008 do sự biến động của tỷ giá USD và lãi su ất ngân hàng làm cho công ty phát sinh các khoản lỗ do ch ênh lệch tỷ giá. Năm 2010 kinh tế không ổn dịnh nên khoản lỗ tăng lên so với năm 2009 làm cho nợ ngắn hạn của công ty tăng Bảng Số Liệu 1 (trích từ bảng CĐKT năm 2010) Đvt: đồng SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 5
  6. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Nội dung 2010 2009 2010 - 2009 Nợ ngắn hạn 166,495,513,485 147,796,234,971 18,699,278,514 1. Vay và n ợ ngắn hạn 50,138,839,127 42,139,820,800 7,999,018,327 2. Phải trả người bán 40,703,296,680 43,059,010,591 -2,355,713,911 3. Người mua trả tiền trước 19,114,808,168 3,163,807,876 15,951,000,292 4. Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước 9,354,798,856 9,173,731,684 181,067,172 5. Phải trả người lao động 7,081,377,730 14,654,356,946 -7,572,979,216 6. Chi phí ph ải trả 1,654,945,067 3,735,350,262 -2,080,405,195 7. Các khoản phaỉ trả, phaỉ nộp ngắn hạn khác 38,104,172,067 30,915,134,686 7,189,037,381  Tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2010 là 0,76, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty là còn thấp và cách xa 1 nên kh ả n ăng thanh toán của công ty chưa được đảm b ảo . Trong năm 2010 là năm mà nền kinh tế thị trường bị khủng hoảng và có xu hướng lan rộng, làm cho nhiều ngành nghề kinh doanh gặp khó khăn trong đó ngành vận tải tàu biển là một trong những ngành gặp nhiều khó khăn nhất do giá dầu tăng cao, giảm cước vận chuyển,...làm ảnh hư ởng đến công ty, có sự b iến động về tài ch ính của công ty nên công ty đã b ị thiếu hụt thanh kho ản. Với tỷ số thanh toán nhanh bằng 0,76 đây là con số có th ể xem nằm trong giới hạn chưa hợp lí cũng như ch ưa chấp nhận được, tuy nhiên để đảm bảo tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm sau tăng hơn năm trư ớc và mức tăng n ày là lớn h ơn 1 thì công ty phải đề ra và thực hiện những biện pháp đó một cách cụ thể:  Nâng cao trình độ công tác quản lí của cán bộ và nhân viên.  Tăng tài sản lưu động.  Rút ngắn thời gian thu hồi nợ ngắn hạn,... SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 6
  7. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 2. Tỷ số thanh khoản hiện thời: Đây là chỉ số đo lườn g kh ả năng doanh nghiệp đáp ứng các ngh ĩa vụ tài chính ngắn h ạn. Tài sản lưu động Tỷ số thanh khoản hiện thời = Các kho ản nợ ngắn hạn  Năm 2009 160,057,024,683 Tỷ số thanh kho ản hiện thời = = 1,08 147,796,234,971 Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty năm 2009 là 1,08 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn đư ợc đảm bảo bằng 1,08 đồng tài sản lưu động. 127,194,735,355  Năm 2010 : Tỷ số thanh khoản hiện thời = = 0 ,76 < 1 166,495,513,485 Tỷ số thanh toán hiện thời của công ty năm 2010 nhỏ h ơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ.  Qua tính toán ta thấy chỉ số thanh toán nhanh và chỉ số thanh toán hiện thời của công ty còn thấp h ơn mức giới hạn( 0 ,97 gần bằng 1) và có xu hướng giảm so với năm sau trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường còn gặp nhiều bất ổn, n ếu doanh nghiệp không điều chỉnh cân đối trong thanh khoản. Với con số 0,76 đây là một con số không an toàn và con số này cũng cho chúng ta biết th ấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là chưa tốt, mặt dù tài sản của doanh nghiệp không bị cột chặt vào tài sản lưu động. II. Các tỷ số đòn bẩy tài chính Bảng số liệu 2: Trích số liệu từ bảng CĐKT và bảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số đòn bẩy tài chính: Đvt: đồng SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 7
  8. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 2009 Năm 2010 Chỉ tiêu Tổng giá trị nợ 294,490,596,268 384,865,186,166 Tổng giá trị tài sản 504,688,281,512 606,767,864,978 Giá trị vốn chủ sở hữu 203,062,676,299 214,285,522,935 Các khoản đầu tư dài hạn 29,029,893,847 35.828.607.313 Nợ dài hạn 146,694,361,297 218.369.672.708 1 . Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu  Năm 2009: Tổng giá trị nợ Tỷ số nợ so với = vốn chủ sở hữu giá trị vốn chủ sở h ữu 294,490,596,268 Tỷ số nợ so với = = 1,45 203,062,676,299 vốn chủ sở hữu Tỷ số n ày cho biết trong 1 đồng VCSH của công ty phải bỏ ra 1.45 đồng đ ể tài trợ cho các khoản nợ vay.  Năm 2010 Tổn g giá trị nợ Tỷ số nợ so với = vốn chủ sở hữu giá trị vốn chủ sở hữu 384,865,186,166 Tỷ số nợ so với = =1,796 SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 8
  9. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 214,285,522,935 vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết trong 1 đồng VCSH của m ình công ty phải trang trải cho 1.796 đồng để tài trợ cho các khoản nợ vay. Mặc dù tỷ số nợ trên VCSH của công ty năm 2010 đã tăng 0,3 46 so với năm 2009 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty không tốt ( đối với ngân hàng chấp nhận chỉ số n ày phải 0 < tỷ số nợ trên VCSH < 1).  Hệ số này cao: n ếu khách hàng đang trong môi trường kinh doanh thuận lợi, ít cạnh tranh thì cơ cấu tài chính này sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận cao cho khách hàng. Tuy nhiên n ếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là công ty đang không th ể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của công ty sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay.  Hệ số này thấp: Không có ý nghĩa mang lại cho khách hàng m ức sinh lợi cao, nhưng đổi lại mức an toàn sẽ cao h ơn và sự an toàn này là cái mà Ngân hàng mong đợi. Với chỉ số nợ trên VCSH của công ty như hiện nay thì công ty cần cần có biện pháp đ ể làm giảm chỉ số này như: tăng cường vốn chủ sở hữu, đầu tư có hiệu quả để giảm đi các khoản nợ. 2. Tỷ số nợ so với tổng gía trị tài sản  Năm 2009: Tổng giá trị nợ Tỷ số nợ so với = tổng giá trị tài sản Tổng giá trị tài sản 294,490,596,268 Tỷ số nợ so với = = 0,584 504,688,281,512 tổng giá trị tài sản SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 9
  10. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Tỷ số này cho biết trong 1 đồng tài sản của công ty chỉ mất 0,584 đ ồng để tài trợ cho khoản nợ.  Năm 2010: Tổng giá trị nợ Tỷ số nợ so với = tổng giá trị tài sản Tổng giá trị tài sản 384,865,186,166 Tỷ số nợ so với = = 0,634 606,767,864,978 tổng giá trị tài sản Tỷ số này cho biết trong 1 đồng tài sản của công ty chỉ mất 0,634 đ ồng để tài trợ cho khoản nợ. Đối với Ngân hàng luôn muốn ch ỉ số này biến động trong khoản 0 - 1, do đó t ỷ số nợ trên tổng tài sản năm 2010 m ặc dù cao hơn 0,05 so với năm 2009 nhưng vẫn nằm ở trong mức giới hạn. Điều đó cũng chứng tỏ rằng với mức độ sử dụng nợ như vậy không nhiều cho n ên không ảnh hưởng lớn đến khả n ăng thanh toán cho khách hàng. 2 . Tỷ số nợ dài hạn  Năm 2009: Đầu tư dài h ạn Tỉ số n ợ d ài hạn = Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn 29,029,893,847 Hệ số thích ứng d ài hạn = = 0,083 203,062,676,299 + 146,694,361,297  Năm 2010: Đầu tư d ài hạn Hệ số thích ứng d ài hạn = SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 10
  11. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn 35.828.607.313 Hệ số thích ứng d ài hạn = = 0,083 =8,3% 214,285,522,935 + 218.369.672.708 Hệ số này cho biết phạm vi khách h àng có thể trang trãi TSCĐ của m ình bằng nguồn vốn ổn định dài hạn. Hệ số n ày không vượt quá 100%. Lý tưởng nhất là các khoản đầu tư vào tài sản cố định có thể được trang trãi trong phạm huy vốn chủ sở hữu, nếu không thì ít nhất là chúng dược trang trãi bởi các nguồn vốn ổn định khác: các kho ản vay d ài hạn, trái phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả d ài hạn. III. Các tỷ số hiệu quả hoạt động Bảng số liệu 3: Trích số liệu từ bảng CĐKT và bảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số h iệu quả hoạt động: Đvt: đồng Năm 2008 2009 2010 Chỉ tiêu Doanh thu ròng hàng năm 301.225.792.509 355,754,626,448 423,039,774,443 Các kho ản phải thu 55,322,858,602 47,600,315,098 Các kho ản phải trả 384,865,186,166 294,490,596,286 Tổng giá trị tài sản 561.952.564.894 504.688.281.512 606.767.864.978 Giá trị hàng tồn kho - - Kỳ thu tiền BQ 44 1. Tỷ số hoạt động phải thu Doanh thu ròng hàng năm Vòng quay kho ản ph ải thu = Bình quân giá trị khoản phải thu SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 11
  12. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 43,039,774,443 Vòng quay kho ản ph ải thu = = 8,2 (55,322,858,602 + 47,600,315,098)/2 số ngày trong năm Kỳ thu tiền b ình quân = số vòng quay kho ản phải thu 360 Kỳ thu tiền b ình quân = = 44 8,22 2. Tỷ số hoạt động phải trả Doanh thu ròng hàng năm Vòng quay kho ản ph ải trả = Bình quân giá trị khoản ph ải trả 43,039,774,443 Vòng quay kho ản phải trả = = 1,25 (384,865,186,166 + 294,490,596,286)/2 Số ngày trong năm Kỳ trả tiền bình quân = Số vòng quay khoản phải trả 360 Kỳ trả tiền bình quân = = 288 1,25 3. Tỷ số hoạt động hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 12
  13. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Bình quân giá trị h àng tồn kho => Do công ty không có hàng tồn kho n ên chúng ta không xác định chỉ tiêu này. 4. Tỷ số hoạt động tổng tài sản  Năm 2009: Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản = Bình qu ân giá trị tổng tài sản 355,754,626,448 Vòng quay tổng tài sản = = 0,724 (561.952.564.894 + 504.688.281.512)/2 360 Số ngày của một vòng quay tổng tài sản = = 497 ngày 0,724 Khi công ty bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản th ì sẽ thu được 0,724 đồng lợi nhuận Năm 2010 Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản = Bình qu ân giá trị tổng tài sản 423,039,774,443 Vòng quay tổng tài sản = = 0,76 (504.688.281.512 + 606.767.864.978)/2 360 Số ngày của một vòng quay tổng tài sản = = 474 ngày 0,76 SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 13
  14. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Năm 2010 thì 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản chỉ thu đ ược 0,76 đồng lợi nhuận cao h ơn so với năm 2009 là 0,037 đồng và công ty phải mất 474 ngày mới thực hiện song 0,76 vòng quay trên tổng tài sản (thấp hơn so với năm 2009 là 24 n gày). Chỉ số này của công ty thấp nghĩa là vốn đang được sử dụng không hiệu quả và có khả năng khách hàng thừa hàng tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗi, hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu thực tế. Nguyên nhân d ẫn tới tổng tài sản công ty thấp và giảm là do: giá trị tài sản tăng nhanh qua các năm, doanh thu tăng ch ậm do không có chính sách giữ chân khách hàng cũ và ảnh hưởng cuộc suy thoái kinh tế. Để góp phần tăng vòng quay tổng tài sản đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện vòng quay thì công ty cần phải khắc phục những hạn chế trên và chủ động tiếp cận nắm bắt thị trường để kịp thời đưa ra các chỉ đạo đúng đắn kịp thời, tăng cường công tác tiếp thị để tăng thị phần trong lĩnh vực kinh doanh của công ty. Thông qua các ch ỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2008, 2009 chúng ta thấy đ ược công ty cổ phần Vận tải Thuê tàu đã sử dụng tài sản không có tình hiệu quả cao, nguồn lợi nhuận đem lại không cao. IV. Các chỉ tiêu khả nă ng sinh lợi Bảng số liệu 4 : Trích số liệu từ bảng CĐKT và bảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số khả năng sinh lợi: Đvt: đồng Năm 2008 2009 2010 Chỉ tiêu Lợi nhuận ròng sau thu ế 32,855,576,033 16,156,077,940 23,047,798,041 Doanh thu thu ần 301,225,792,509 355,754,626,448 423,039,774,443 Giá vốn hàng bán 253,344,804,823 329,814,644,204 380,765,271,628 Tổng giá trị tài sản 561,952,564,894 504,688,281,512 606,767,864,978 Vốn chủ sở hữu 214,660,169,746 203,062,676,299 214,285,522,935 1. Tỷ số lãi gộp Doanh thu ròng - Giá vốn hàng bán SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 14
  15. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Tỷ số lãi gộp = Doanh thu ròng 423,039,774,443 - 380,765,271,628 Tỷ số lãi gộp = = 0,1 423,039,774,443 2. Tỷ số khả năng sinh lợi so với doanh thu(ROS - return on sales): Thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán đư ợc  Năm 2009 : Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số lãi ròng = Doanh thu ròng 16,156,077,940 Tỷ số lãi ròng = = 0,05 = 5% 355,754,626,448 ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2009 tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận cho công ty.  Năm 2010: Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số lãi ròng = Doanh thu ròng 23,047,798,041 Tỷ số lãi ròng = = 0,05 =5% (ROS) 423,039,774,443 SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 15
  16. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2010 tạo ra 0,05 đồng lợi nhuận cho công ty. Ta th ấy ROS2010 (5%) = ROS2009 (5%) m à cho khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu trong năm 2010 b ằng với mức sinh lời trên doanh thu năm 2009 . Qua đó, chứng tỏ trong năm 2010 báo hiệu chi phí của cấp quản lý, các khoản thuế - đã tăng tương ứng với doanh thu hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để giảm giá thuê tàu sản phẩm hay dịch vụ của m ình. Từ đó giúp chúng ta biết đư ợc tình hình hoat động của công ty không hiệu quả. 3. Tỷ số khả năng sinh lợi so với tài sản (ROA - return on assets): Là tỷ số đo lư ờng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.  N ăm 2009: Lợi nhuận ròng sau thuế Tỷ số lãi ròng so với tài sản = Tổng giá trị tài sản bình quân (ROA) Trong đó : Tổng tài sản trung b ình = (tổng tài sản trong báo báo năm trư ớc+ tổng tài sản hiện hành)/2 16,156,077,940 Tỷ số lãi ròng so với tài sản = =0,03 (ROA) (561,952,564,894 + 504,688,281,512)/2 Vào năm 2009 công ty bỏ ra 1 đồng vồn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được 0,03 đồng lợi nhuận.  Năm 2010: Lợi nhuận ròng sau thu ế Tỷ số lãi ròng so với tài sản = Tổng giá trị tài sản bình qu ân (ROA) SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 16
  17. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu 23,047,798,041 Tỷ số lãi ròng so với tài sản = = 0,04 (ROA) (606,767,864,978 + 504,688,281,512)/2 Vào năm 2010 công ty b ỏ ra 1 đồng vồn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra đư ợc 0,04 đồng lợi nhuận. Qua chỉ số đã tính ở trên ta thấy ROA2009(0,03 <ROA2010(0,04) giúp ta biết đ ược các cấp Lãnh đạo sử dụng hiệu quả tất cả lượng tài sản tham gia vào sản xuất - kinh doanh hay tổng vốn của DN ở năm 2010 dẫn đến ROA2010 = 0,04 tăng so với ROA2009 = 0,03. Dẫn đến lợi nhuận của công ty tăng => Làm cho d ự án đầu tư hiệu quả hơn năm 2009. Như ng mức tăng năm 2010 so với năm2009. 4. Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu (ROE - return on equity) Đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Năm 2009 Lợi nhuận ròng Tỷ số lãi ròng so = với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu b ình quân (ROE) Trong đó: VCSH bình quân = ( Tổng vốn CSH năm trước+ Tổng vốn CSH hiện tại) / 2 16,156,077,940 Tỷ số lãi ròng so = = 0,08 với vốn chủ sở hữu (214,660,169,746 + 203,062,676,299 )/2 (ROE) => Chỉ số này cho biết 1 đồng VCSH tham gia đầu tư tạo ra đư ợc 0,08 đồng lợi nhuận  N ăm2010: Lợi nhu ận ròng Tỷ số lãi ròng so = SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 17
  18. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu với vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu b ình quân (ROE) 23,047,798,041 Tỷ số lãi ròng so = = 0,11 với vốn chủ sở hữu (203,062,676,299 + 214,285,522,935 )/2 (ROE) Chỉ số này cho biết 1 đồng VCSH tham gia đầu tư tạo ra đư ợc 0,11 đồng lợi nhuận. Tỷ số ROE là tỷ số rất quan trọng đối với các Cổ đông vì nó gắn liền với hoạt động đầu tư của họ. Công ty đã sử dụng h iệu quả nguồn vốn của các Cổ đông làm cho ROE2010(11 %) > ROE2009(8 %) , làm cho hiệu quả hoạt động của công ty đi lên so với năm trước, nên công ty có thể cạnh tranh với các Công ty khác. Để công ty có th ể thu hút nguồn vốn từ bên ngoài công ty. - ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay n gân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng. - ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trư ờng ch ưa để có thể đánh giá công ty này có th ể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không. Bảng 5: thống kê các tỷ số khả năng sinh lợi: Đvt : % SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 18
  19. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Năm Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 0,03 0 ,04 ROA 0,08 0 ,11 ROE 0,05 0 ,05 ROS Biểu đố các chỉ số sinh lợi BIỂU ĐỒ CÁC CHỈ SỐ SINH LỢI Qua sồ liệu trên biểu đồ cho 0.11 0.12 0.10 0.08 chúng ta thấy hiệu quả hoạt 0.08 0.05 0.05 động của công ty luôn sụt giảm 0.06 2,009 0.03 0.04 2,010 0.04 từ năm 2008 đến năm 2009. 0.02 0.00 ROA ROE ROS các chỉ tiê u Qua các chỉ tiêu đã phân tích ở trên ta có: BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP STT Chỉ tiêu 2009 2010 I Các tỷ số thanh khoản Tỷ số thanh toán nhanh 1 1,08 0,76 Tỷ số thanh toán hiện thời 2 1,08 0,76 II Các tỷ số đòn bẫy tài chính Nợ trên tỏng nguồn vốn 1,45 1,796 Nợ trên tổng tài sản 0,584 0,634 Tỷ số nợ dài hạn 0,083 0,083 III Các tỷ số hoạt động tài chính SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 19
  20. Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD:Bùi Thành Quí Công ty CP Vận tải và Thuê tàu Vòng quay khoản phải thu 1 8,2 Vòng quay khản phải trả 2 1,25 Vòng quay hàng tồn kho 3 - Vòng quay tổng tài sản 4 0,76 IV Các tỷ số khả năng sinh lợi 1 ROS 0,03 0,04 2 ROA 0,08 0,11 3 ROE 0,05 0,05 Qua số liệu đã phân tích ở trên, chúng ta thấy có một số chỉ tiêu của công ty có xu hướng giảm so với năm 2009, nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn sinh lợi. SVTH: Nguyễn Thị Kim Loan Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản