Tiểu luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Quốc Cường Gia lai

Chia sẻ: motgiacmo

phân tích báo cáo tài chính công ty Để tiến hành sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình,đồng thời dự đoán điều...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Quốc Cường Gia lai

LỜI MỞ ĐẦU

Để tiến hành sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng vốn
nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên t ắc v ề tài chính, tín
dụng và chấp hành luật pháp. Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong
muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh
doanh của mình,đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới,
vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình
tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hi ện
tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó có giải pháp hữu hi ệu đ ể ổn đ ịnh và
tăng cường tình hình tài chính.

Phân tích tình hình tài chính chính là công c ụ cung c ấp thông tin cho các
nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay... mỗi đối t ượng quan tâm đ ến tài chính
doanh nghiệp trên gócđộ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý,đầu tư
của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công vi ệc
làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có
ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan trọng đó nhóm
chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty Quốc Cường Gia lai” làm
đề tài tiểu luận.




5
Chương I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính:

1.1. Khái niệm về phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu
về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài chính của đơn vị với những
chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy đ ược thực
trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai.

1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng
về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản
trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh
doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng
kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh
doanh.

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác
quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…

2. Vai trò, mục đích của phân tích tình hình tài chính:

2.1. Mục đích của phân tích tài chính:

Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh
tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá
những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó
đưa ra quyết định cho thích hợp.

2.2. Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp:




6
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình
thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép
các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của
doanh nghiệp. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng với chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Phân tích tình hình tài chính còn là công
cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là
quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong
tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt đ ộng kinh
doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh
nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình.

3. Tài liệu và phương pháp phân tích:

3.1. Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tình
hình tài chính. Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc. Khi sử dụng phương pháp so
sánh phải tôn trọng 3 nguyên tắc sau:

a) Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi
là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, gốc
so sánh có thể là:

- Tài liệu năm trước ( kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các
chỉ tiêu.

- Các mục tiêu đã dự kiến ( kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính c ủa
doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành.

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc ( gốc so sánh) được gọi là chỉ tiêu
kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được.


7
b) Điều kiện so sánh được:

- Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời
gian như nhau

- Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính
toán

- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

c) Kỹ thuật so sánh:

o So sánh bằng số tuyệt đối



Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính các số
khác.

Y1: trị số phân tích

Y0: trị số gốc

Y : trị số so sánh

Y = Y1 – Y0


o So sánh bằng số tương đối : là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc
độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương
đối có nhiều loại tuỳ thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho
thích hợp. - Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu
mức độ mà xí nghiệp phải thực hiện.

- Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: Có hai cách tính:

 Tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch, được xác định bằng:

Chỉ tiêu thực hiệnChỉ tiêu kế hoạch x 100%

 Tính theo hệ số tính chuyển:

Số tăng (+), giảm (-) tương đối = chỉ tiêu thực tế - (chỉ tiêu kế hoạch x hệ số tính
chuyển)



8
- Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động về mức độ của các chỉ
tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó. Có thể chọn số liệu ở thời gian nào đó làm gốc,
lấy số liệu của thời gian sau đó so với thời gốc.

- Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng
số.

- Số tương đối hiệu suất: là kết quả so sánh giữa hai tổng thể khác nhau
nhằm đánh giá tổng quát chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Số tương đối hiệu suất = Tổng thể chất lượng Tổng thể số lượng

o So sánh bằng số bình quân:

Số bình quân là biểu hiện đặc trưng chung về mặt số lượng, san bằng mọi chênh
lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận hay
tổng thể hiện có cùng tính chất., qua so sánh số bình quân, đánh giá tình hình bi ến
động chung về mặt số lượng, chất lượng, phương hướng phát triển và vị trí giữa các
doanh nghiệp. Khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phải chú ý đến tính chặt chẽ
của số bình quân.

o So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại
trong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo.

o So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi
cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ
liên tiếp.



3.2. Tài liệu phân tích:

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là
những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh
nghiệp.

 Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản
đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.




9
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần
nguồn vốn

- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn
tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:



A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn
vốn được chia ra:

A: Nợ phải trả

B: Nguồn vốn chủ sở hữu

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:



Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi
tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:

- Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản phải nộp khác.

4. Phân tích các báo cáo tài chính:

4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán


10
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ảnh tổng quát tình hình
tài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Qua bảng cân
đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu c ủa
tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn. Bảng cân đối
kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định. Đánh
giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát
nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Điều đó
cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.

4.1.1. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn:

Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết cần căn cứ vào số liệu đã phản ánh
trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối
kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng nh ư kh ả
năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ
dựa vào sự tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh
nghiệp thì chưa thể thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải
phân tích các mối quan hệ giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán.

Các loại khoản, mục trên bảng cân đối kế toán như sau:

Chỉ tiêu


A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
I. Tiền
II. Các khoản đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản lưu động khác
VI. Chi sự nghiệp
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
I. Tài sản cố định
II. Đầu tư tài chính dài hạn
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
11
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn


Tổng cộng tài sản
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác


B. Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tài sản và
nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng vốn và
nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Ta có mối quan hệ cân đ ối
sau:

TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ

B nguồn vốn = ( I + II + IV +V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản

Cân đối trên chỉ mang tính lý thuyết. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình sản xuất kinh
doanh thường có mối quan hệ kinh tế qua lại với nhau kéo theo những mối quan hệ
về thanh toán nên việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là phổ biến.

 Trường hợp 1:

Nếu B nguồn vốn > ( I + II + IV + V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản

 Trong trường hợp này, nguồn vốn chủ sở hữu không sử dụng hết nên bị các
đơn vị khác chiếm dụng, nguồn vốn của doanh nghiệp không được đưa vào sử
dụng hết trong quá trình sản xuất kinh doanh.

 Trường hợp 2:

B nguồn vốn < ( I + II + IV + V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ trang trải cho những hoạt đ ộng
chủ yếu nên tất yếu doanh nghiệp phải vay vốn hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị
khác. Để đánh giá chính xác cần xem xét số vốn đi chiếm dụng có hợp lý không?
Vốn vay có quá hạn không?

12
4.1.2. Phân tích kết cấu vốn:

CHỈ TIÊU

A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn
I. Tiền
II. Các khoản đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản lưu động khác
VI. Chi sự nghiệp
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
I. Tài sản cố định
II. Đầu tư tài chính dài hạn
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn


Tổng cộng tài sản
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác


B. Nguồn vốn chủ sở hữu




13
14
Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay
giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể
hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định.

Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Việc đ ầu
tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất
đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng
lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Tỷ suất đầu tư xác định bằng công thức:

Tỷ suất đầu tư =Tài sản cố định và đầu tư dài hạnTổng tài sản x 100%

Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư, các chủ doanh nghiệp sẽ thấy năng l ực s ản
xuất có xu hướng tăng. Nếu các tình hình khác không đổi (vẫn phát triển bình thường)
thì đây là hiện tượng khả quan. Song, các chủ doanh nghiệp thuộc các ngành khác như
thương mại, dịch vụ … thì phải thận trọng trong việc xem xét tỷ suất này. Các nhà
quản lý thông qua bảng cân đối kế toán sẽ có những giải pháp tốt hơn trong việc sắp
xếp, phân bổ vốn của doanh nghiệp mình hợp lý và tối ưu hơn.

4.1.3. Phân tích kết cấu nguồn vốn:



Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các chủ đầu tư và
các đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá đ ược
khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như tự chủ, chủ động
trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu. Điều đó
được thể hiện qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất này càng cao càng thể hiện
khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng
tốt.

Tỷ suất tự tài trợ được xác định:

Tỷ suất tự tài trợ =Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn x 100%

BẢNG KẾT CẤU NGUỒN VỐN




12
Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình
thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản
nợ. Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ
hiện có theo chế độ hiện hành. Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh
tỷ lệ vốn theo từng đối tượng góp vốn, còn có ý nghĩa phản ánh tỷ l ệ r ủi ro mà ch ủ
nợ phải chịu nếu doanh nghiệp thất bại. Tuy nhiên, việc phân tích trên mới chỉ d ừng
lại ở mức độ đánh giá khái quát, để kết luận chính xác cần phải đi sâu phân tích một
số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến tình hình tài chính.

4.2.Phân tích các tỷ số tài chính



4.2.1. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:



Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạnNợ ngắn hạn

Hệ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này l ại không
tốt vì nó phản ảnh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản l ưu động so với nhu
cầu của doanh nghiệp. Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu.

 Hệ số thanh toán nhanh:



Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu đ ộng có khả
năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong
cùng thời điểm. Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn
kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuy ển nhanh thành
tiền.

Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thuNợ
ngắn hạn

13
Tỷ lệ này thông thường nếu lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp
tương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh.
Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động.

 Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền:



Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

4.2.2. Các chỉ số hoạt động:

 Số vòng quay hàng tồn kho:

Khi phân tích khả năng thanh toán cần thiết phải xem xét số vòng quay các lo ại
hàng tồn kho và các khoản phải thu, bởi vì tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm
của nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối l ượng hàng hóa đã
bán với hàng hóa dự trữ trong kho. Hệ số này thể hiện số lần hàng hóa tồn kho
bình quân được bán trong kỳ.

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Trị giá hàng tồn kho bình
quân

Vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá hoạt đ ộng có hiệu quả,
đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng
dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng hóa tồn kho trở thành hàng ứ đọng.

 Hệ số quay vòng các khoản phải thu:



Hệ số quay vòng các khoản phải thu thể hiện quan hệ giữa doanh thu thuần với các
khoản phải thu của khách hàng. Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đ ổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Công thức tính:

Hệ số quay vòng các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình
quân


14
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của khách hàng càng
nhanh. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ vì hệ số
này quá cao đồng nghĩa với kì hạn thanh toán ngắn, không hấp dẫn khách mua hàng.

 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:



Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ
vay dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an
toàn có thể có đối với người cung cấp tín dụng.

4.2.3. Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn:



Hiệu suất sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất
lượng công tácquản lý vốn, chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh
doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn:



Tỷ số này phản ánh toàn bộ vốn đã sinh ra và doanh thu như thế nào, qua đó đánh
giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng của vốn = Doanh thu thuần Tổng số vốn sử dụng bình
quân

 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:



Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần Vốn cố định sử dụng bình
quân

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

15
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần Vốn lưu động sử dụng bình
quân

4.3. Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Những số liệu cần thiết cho việc đánh giá
chức năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp được tìm thấy trên bảng báo cáo kết
quả kinh doanh. Các tỷ số: tỷ lệ lãi gộp, doanh lợi tiêu thụ… là những tỷ số đánh giá
quá trình sinh lợi của doanh nghiệp.

 Tỷ lệ lãi gộp:

Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp Doanh thu thuần

Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi phí, đây
là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động với chiến
lược kinh doanh.

 Doanh lợi tiêu thụ:

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm l ợi
nhuận

Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x 100%

 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng phản ánh tính hiệu quả của lợi nhuận sinh ra t ừ
vốn hoạt động. Tỷ số này càng cao nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu
quả.

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng = Lợi nhuận sau thuế Vốn sử dụng bình
quân x 100%

 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế Vốn cố định sử dụng bình
quân x 100%

16
 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động

Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động sử dụng bình
quân x 100%

 Doanh lợi vốn tự có



Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo l ường mức
sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu.

Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế Vốn tự có x 100%




Chương II Thực trạng tài chính của công ty Quốc Cường Gia Lai


2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty Quốc Cường Gia Lai

2.1.1 Giới thiệu khái quát công ty Quốc Cường Gia Lai
Được thành lập vào năm 1994, Công ty Cổ Phần Quốc Cường Gia Lai đã không
ngừng đầu tư phát triển, tự hoạch định chíến lược kinh doanh và công nghệ sản xuất
tiên tiến. Đến nay Công ty Cổ Phần Quốc Cường Gia Lai đã phát triển thành một
trong những công ty hàng đầu Việt Nam về cung cấp nguyên vật liệu, gỗ chế biến,
cũng như sản xuất đồ gỗ trong nhà và ngoài trời.Ngành nghề hoạt động:

Trang trí nội thất: Sản xuất, xuất nhập khẩu sản phẩm gỗ trong nhà, ngoài

trời, mua bán nguyên vật liệu gỗ
Thiết kế và xây dựng: Công trình công nghiệp và dân dụng

Khách sạn: Tiêu chuẩn 5 sao

Văn phòng và Căn hộ cho thuê: Hiện đại cao cấp

Kinh doanh bất động sản: Mua bán giao dịch môi giới, và đấu giá bất động sản


Các báo cáo tài chính của công ty


Công ty Cổ phần Quốc Cường – Gia Lai B01a-DN/HN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
ngày 30 tháng 6 năm 2010
17
VNĐ
Thuyết 30 tháng 6 31 tháng 12
TÀI SẢN minh năm 2010 năm 2009

A. TÀI SẢN NG ẮN HẠN
100 3.280.625.864.912 1.993.777.750.775

Tiền và các khoản tương
110 I.
đương tiền 5 71.123.471.837 30.631.829.169
1. Tiền 9.623.471.837 3.816.829.169
111
2. Các khoản tương đương
112
tiền 61.500.000.000 26.815.000.000
Các khoản phải
II.
130
thu ngắn hạn 1.170.807.197.736 555.000.864.198
1. Phải thu khách hàng
131 6 412.565.916.499 45.829.074.177
2. Trả trước cho người bán
132 7 405.476.258.799 345.345.685.849
3. Các khoản phải thu khác
135 8 352.765.022.438 163.826.104.172
III. Hàng tồn kho
140 1.998.347.639.774 1.401.683.759.740
1. Hàng tồn kho
141 9 1.998.347.639.774 1.402.557.576.035
2. Dư phong giảm giá hàng
149
tôn kho - (873.816.295)

IV. Tài sản ngắn hạn khác
150 40.347.555.565 6.461.297.668
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
151 11.360.407.739 3.029.910.668
2. Thuế Giá trị gia tăng được
152
khấu trừ 22.177.342.031 608.549.633
3. Thuế và các khoản khác
154
phải thu Nhà nước 2.871.857.430 1.373.054.875
4. Tài sản ngắn hạn khác 3.937.948.365
158 1.449.782.492

B. T ÀI SẢN DÀI HẠN
200 839.614.567.208 857.669.907.484

Tài sản cố định
I.
220 405.447.503.762 359.446.053.663
1. Tài sản cố định hữu hình
221 10 27.777.878.359 17.667.725.485
Nguyên giá
222 40.720.959.902 27.439.410.209
Giá trị hao m òn lũy kế
223 (12.943.081.543) (9.771.684.724)
2. Tài sản cố định vô hình 47.615.647.486
227 47.577.224.989
11
Nguyên giá
228 47.678.394.120 47.621.425.000
Giá trị hao mòn lũy kế
229 (62.746.634) (44.200.011)
3. Chi phí xây dựng cơ bản
230
dở dang 330.053.977.917
12 294.201.103.189

Các khoản đầu tư tài
II.
250
chính dài hạn 358.421.196.069 489.871.351.633
1. Đầu tư vào công ty liên kết
252 328.212.337.741
13 420.803.581.780
2. Đầu tư dài hạn khác
258 30.208.858.328
14 69.067.769.853

III. Tài sản dài hạn khác
260 13.535.754.321 8.352.502.188
1. Chi phí trả trước dài hạn
261 - 989.808.744
2. Tài sản thuế thu nhập
262
hoãn lại 13.535.754.321 7.362.693.444
28.2

IV. Lợi thế thương mại
269 62.210.113.056 -
15

TỔNG CỘNG T ÀI SẢN
270 4.120.240.432.120 2.851.447.658.259




18
Công ty Cổ phần Quốc Cường – Gia Lai B03a-DN/HN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
cho k ỳ kế toán sáu (6) tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010




BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
cho kỳ kế toán sáu (6) tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010




VNĐ




18
Cho kỳ kế toán 6
Cho kỳ kế toán 6 tháng kết thúc ngày
tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm
30 tháng 6 2009 (chưa được
Thuyết

số soát xét)
CHỈ TIÊU minh năm 2010


LƢU CHUYỂN TIỀN TỪ
I.
HOẠT ĐỘNG KINH DO ANH
Lợi nhuận (lỗ) trƣớc thuế
01 107.210.387.034 (2.944.762.096)
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định 10, 11
02 2.671.870.557 2.113.038.721
Dự phòng
03 -
(873.816.295)
(Lãi) lỗ từ hoạt động đầu tư (26.038.700.070)
05 107.102.273
25.757.160.636
Chi phí lãi vay
06 26 6.418.636.960

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
08
trƣớc thay đổi vốn lƣu động 108.726.901.862 5.694.015.858
(Tăng) giảm các khoản phải thu (458.939.924.583) 1.441.479.256.717
09
(Tăng) giảm hàng tồn kho (233.288.682.039) 411.123.717.423
10
Tăng (giảm) các khoản phải trả
11 (1.337.490.030.15
338.484.110.877 2)
(7.340.688.327)
Tăng chi phí trả trước (667.755.628)
12
Tiền lãi vay đã trả (1.970.727.294) (730.835.505)
13
(290.008.932) -
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
14
Tiền thu khác từ hoạt động kinh
15
- 1.094.451.175
doanh
Tiền chi khác từ hoạt động kinh
16
(680.845.833) -
doanh

Lƣu chuyển tiền thuần (sử dụng vào)
20
từ hoạt động kinh doanh (255.299.864.269) 520.502.819.888

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
II.
ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi để mua sắm, xây dựng
21
tài sản cố định (48.345.998.858) (12.577.476.227)
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định 224.545.455 727.272.727
22
Tiền chi cho vay (58.100.000.000) -
23
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị
26
khác (265.759.834.497) (582.561.142.000)
Tiền thanh lý đầu tư góp vốn vào
27
đơn vị khác 110.260.000.000 -
Tiền lãi nhận được 1.001.022.365
28

Lưu chuyển tiền thuần sử dụng
30
vào hoạt động đầu tư (260.720.265.535) (594.411.345.500)




19
2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.1.2.1 Phân tích kết cấu vốn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư (6 tháng 2010)= x100%
dàhhhhhdzgfugfahhhhạnhạn
Tổng tài
sản .208
839.614.567
=
4.120.240.462.120

= 20,3778%
857.669.907.484
Tỷ suất đầu tư (năm 2009) =
2.851.447.658.259
= 30,0784%
2.1.2.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn

Vốn chủ sở
hữu nguồn vốn
• Tỷ suất tài trợ(2010) = x 100%
Tổng


1.198.539.811.563
x100%
=
4.120.240.432.120

= 29.089%
743.986.626.969
• Tỷ suất tài trợ 2009 =
2.851.447.658.259

=26.092%
2.1.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời(2010) = Nợ ngắn hạn


3.280.625.864.912
=
2.096.175.451.880
=1.565
Thấy hệ số có giá trị bằng 1.565 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp lớn.
• Hệ số thanh toán nhanh


Tiền + đầu tư ngắn hạn + các khoản phải thu


Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn


20
71.123.471.837 + 1.170.807.197.736
=
2.096.175.451.880


=0.5925
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các tài sản lưu động có khả
năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh
trong cùng thời điểm.
Hệ số thanh toán nhỏ hơn 1 nên khả năng thanh toán của doanh nghiệp ít khả
quan.
Tiền+ đầu tư tài chính ngắn han
• Hệ số thanh toán bằng tiền =
Nợ ngắn
hạn
9.623.471.837
=
61.500.000.000
=0.1565

2.1.2.4 Các chỉ số hoạt động
• Số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho=
Giá trị hàng tồn kho bình quân


(120.972.176.244)
=
1.998.347.639.774

=0.06%
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa
đã bán với hàng hóa dự trữ trong kho. Hệ số này thể hiện số lần hàng hóa tồn
kho bình quân được bán trong kỳ.
• Hệ số quay vòng các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình
quân

236.784.999.432
=
1.170.807.197.736
=0.2022




21
Hệ số quay vòng các khoản phải thu thể hiện quan hệ giữa doanh thu thuần
với các khoản phải thu của khách hàng. Ta thấy tốc độ thu hồi các khoản
phải thu của khách hàng chậm.
• Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + lãi
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = vay
Chi phí lãi vay
107.210.387.034 + 1.970.727.294
=
(25.757.160.636)
= 4.2389

Ta thấy khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ vay dài hạn cao cũng
như khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp và mức độ an toàn tương đối
với mức độ an toàn có thể có đối với người cũng cấp tín dụng.
2.1.2.5Các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân

236.784.999.432
=
4.120.240.432.120

= 0.0575
Ta thấy khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa cao
2.1.2.6phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh
• Tỷ lệ lãi gộp
Doanh thu thuần- giá vốn hàng bán
Tỷ lệ lãi gộp =
Doanh thu thuần

236.784.999.432 − 120.972.176.244
=
236.784.999.432
= 0.489
Tỷ lệ này cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi phí
là không cao giúp doanh nghiệp nghiên cứu được chiến lược kinh doanh hiệu
quả
• Doanh lợi tiêu thụ

Lợi nhuận sau
Doanh lợi tiêu thụ = x100%
thuế
Doanh thu thuần
86.221.084.337
= x100%
236.784.999.432
=36,4%
Ta thấy cứ một đồng doanh thu thuần thì có 36,4% lợi nhuận
• Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng



22
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng = x100%
Vốn sử dụng bình quân

86.221.084.337
= x100%
4.120.240.432.120

=2.09%
Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
• Doanh lợi vốn tự có
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn tự có= x100%
Vốn tự có
86.221.084.337
= x100%
1.198.539.811.563

=7.194%
Ta thấy, mức sinh lời đầu tư trên vốn chủ sở hữu là 7.194%




So sánh với công ty Hoàng Anh Gia Lai


Thuy
Mã Ngày 30 tháng Ngày 31 tháng
Tài sản ết
số 6 năm 2010 12 năm 2009
minh
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
100 8.262.292.509 7.403.555.092

I. Tiền và các khoản tương đương
110 1.224.546.617 1.944.228.950
tiền
111 4 1.224.546.617 1.944.228.950
1. Tiền
120 81.783.240 157.571.210
II. Các khoản đầu tư ngắn hạn
121 5 81.783.240 157.571.210
1. Các khoản đầu tư ngắn hạn
130 3.970.557.532 2.956.113.887
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
131 6 2.221.381.708 1.694.730.505
1. Phải thu khách hàng
132 7 1.195.809.057 870.124.080
2. Trả trước cho người bán
135 8 554.395.790 392.823.227
3. Các khoản phải thu khác
139 (1.029.023) (1.563.925)
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi
140 2.791.479.502 2.213.150.611
IV. Hàng tồn kho
141 9 2.791.992.096 2.213.663.205
1. hàng tồn kho
149 (512.594) (512.594)
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn
150 kho 193.925.618 132.490.434



23
151 5.570.374 32.418.109
V. Tài sản ngắn hạn khác
152 78.358.416 43.369.234
1. chi phí trả trước ngắn hạn
154 6.580.640 36.986
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. thuế và các khoản khác phải thu 10
158 103.416.188 56.666.105
nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
200 6.203.105.316 4.792.656.182

B. TÀI SẢN DÀI HẠN
220 3.334.868.205 2.517.309.488
221 11 810.000.206 671.688.850
I. Tài sản cố định
222 912.118.781 795.779.397
1. Tài sản cố điịnh hữu hình
223 (102.118.575) (124.090.547)
227 Nguyên giá 12 108.954.003 94.463.918
Giá trị hao mòn lũy kế
228 110.930.280 96.080.465
2. Tài sản cố định vô hình
229 (1.976.277) (1.616.547)
230 Nguyên giá 13 2.415.913.996 1.751.156.720
Giá trị hao mòn lũy kế
3. Chi phí xây dựng dở dang
250 2.681.703.568 2.061.446.000
252 14 30.907.348 69.098.898
II. Các khoản đầu tư dài hạn
258 15 2.650.796.220 1.992.347.102
1. Đầu tư vào công ty liên kết
2. Đầu tư dài hạn khác
260 186.533.543 213.900.694
261 16 132.650.026 141.963.630
III. Tài sản dài hạn khác
262 29.2 50.827.492 69.237.539
1. Chi phí trả trước dài hạn
268 3.056.025 2.699.525
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN
270 14.465.397.825 12.196.211.274




Bảng so sánh

HAGL QCGL
Tỷ suất đầu tư 41.59% 20,3778%
Tỷ suất tài trợ 47.733% 29.089%
Hệ số khả năng thanh toán hiện 2.16 1.565
thời
Hệ số thanh toán nhanh 1.379 0.5925
Hệ số thanh toán bằng tiền 0.341 0.1565
Số vòng quay hàng tồn kho 43.57% 0.06%
Hệ số quay vòng các khoản phải 0.6314 0.2022
thu
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay 18.066 4.2389
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 0.1732 0.0575



24
Tỷ lệ lãi gộp 0.52 0.489
Doanh lợi tiêu thụ 41.87% 36,4%
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng 7.255% 2.09%
Doanh lợi vốn tự có 0.15% 7.194%


KẾT LUẬN:

Ta thấy tỷ suất đầu tư của công ty Hoàng Anh Gia Lai lớn hơn của công ty
Quốc Cường Gia Lai nên tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản
xuất và xu hướng phát triển lâu dài lớn hơn.
Tỷ suất tài trợ của công ty Hoàng Anh Gia Lai lớn hơn công ty Quốc Cường
Gia Lai nên khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty Hoang Anh Gia
Lai lớn hơn cũng như khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những
khó khăn mà công ty phải đương đầu lớn hơn.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Hoàng Anh Gia Lai lớn hơn
công ty Quốc Cường Gia Lai.


2.2 Phân tích các tỷ số tài chính:

2.2.1 Nhóm chỉ số tổng quát:
Chỉ số tỷ trọng TS ngắn hạn:
TS ngan han 3208625864912
Ty trong TS ngan han (2010) = = = 0.7962
∑ TS 4120240432120

TS ngan han 1993777750775
Ty trong TS ngan han (2009) = = = 0.6992
∑ TS 2851447658259

Tỷ trọng TS ngắn hạn năm 2010 tăng 0.097 (0.7962-0.6992) so với năm 2009
do các nhân tố sau:
Nhân tố TS ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn vào chỉ số tỷ trọng tài sản
ngằn hạn năm 2010 so với năm 2009:
3208625864912 1993777750775
∆1 = − = 0.4513
2851447658259 2851447658259
Nhân tố tổng TS:
Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản vào chỉ số tỷ trọng tài sản ngằn
hạn năm 2010 so với năm 2009:
3208625864912 3208625864912
∆2 = − = −0.3543
4120240432120 2851447658259



25
⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 = 0.097




Nhận xét:
a. Do tài sản ngắn hạn năm 2010 ( 3208625864912 đồng) tăng
1286848114137 (đồng) so với năm 2009 ( 1993777750775 đồng) nên tỷ
trọng TS ngắn hạn năm 2010 tăng 0.4513 so với năm 2009.
b. Do tổng TS năm 2010 ( 4120240432120 đồng) tăng 1268792773861
(đồng) so với năm 2009 (2851447658259 đồng) nên tỷ trọng TS ngắn
hạn năm 2010 giảm 0.3543 so với năm 2009.
c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ trọng TS ngắn hạn
năm2010 tăng 0.097 (0.4513-.0.3543) so với năm 2009


Chỉ số tỷ trọng TS dài hạn:
TS dai han 839614567208
Ty trong TS dai han (2010) = = = 0.2038
∑ TS 4120240432120
TS dai han 857669907484
Ty trong TS dai han (2009) = = = 0.3008
∑ TS 2851447658259
Tỷ trọng TS dài hạn năm 2010 giảm 0.097 so với năm 2009 do các nhân tố
sau:
Nhân tố TS dài hạn:
Mức độ tác động của nhân tố tài dài ngắn hạn vào chỉ số tỷ trọng tài sản dài
hạn năm 2010 so với năm 2009:
839614567208 857669907484
∆1 = − = −0.0063
2851447658259 2851447658259

Nhân tố tổng TS:
Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản vào chỉ số tỷ trọng tài sản dài hạn
năm 2010 so với năm 2009:
839614567208 839614567208
∆2 = − = −0.0907
4120240432120 2851447658259




26
⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 = −0.097

Nhận xét:
a. Do tài sản dài hạn năm 2010 (839614567208 đồng) giảm 18055340276
(đồng) so với năm 2009 (857669907484 đồng) nên tỷ trọng tài sàn dài
hạn năm 2010 giảm 0.0063 so với năm 2009.
b. Do tổng tài sản năm 2010 (4120240432120 đồng) tăng 126892773861
(đồng) so với năm 2009 (2851447658259 đồng) nên tỷ trọng TS dài hạn
năm 2010 giảm 0.0907 so với năm 2009.
c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ trọng TS dài hạn năm
2010 giảm 0.097 (-0.0063-0.0907).
Chỉ số tỷ trọng nợ:
Tong no 2631440608937
Ty trong no (2010) = = = 0.6387
∑ NV 4120240432120
Tong no 2099468050796
Ty trong no (2009) = = = 0.7363
∑ NV 2851447658259

Tỷ trọng nợ năm 2010 giảm 0.0976 so với năm 2009 do các nhân tố sau:
Nhân tố tổng nợ:
Mức độ tác động của nhân tố tài tổng nợ vào chỉ số tỷ trọng nợ năm 2010 so
với năm 2009:

2631440608937 2099468050796
∆1 = − = 0.1866
Nhân tố tổng NV:
2851447658259 2851447658259
Mức độ tác động của nhân tố tổng NVvào chỉ số tỷ trọng nợ năm 2010 so với
năm 2009:
26314468937 2631440608937
∆2 = − = −0.2842
4120240432120 2851447658259

⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 = −0.0976

Nhận xét:
a. Do tổng nợ năm 2010 (2631440608937 đồng) tăng 53197255814 (đồng)
so với năm 2009 (2099468050796 đồng) nên tỷ trọng nợ năm 2010 tăng
0.1866 so với năm 2009.



27
tổng nguồn vốn đồng)
b. Do năm 2010(4120240432120 tăng
1268792773861 (đồng) so với năm 2009 (2851447658259đồng) nên tỷ
trọng nợ năm 2010 giảm 0.2842 so với năm 2009.
c. Cả hai nhân tố trên tác động đổng thời làm tỷ trọng nợ năm 2010 giảm
0.0976 (0.1866-0.2842) so với năm 2009.


Chỉ số tỷ trọng VCSH:
VCSH 1198539811563
Ty trong VCSH (2010) = = = 0.2909
∑ NV 4120240432120
VCSH 743986626969
Ty trong VCSH (2009) = = = 0.2609
∑ NV 2851447658259
Tỷ trọng VCSH năm 2010 tăng 0.03 so với năm 2009 do các nhân tố sau:
Nhân tốVCSH:
Mức độ tác động của nhân tố VCSH vào chỉ số tỷ trọng VCSH năm 2010 so
với năm 2009:

1198539811563 743986626969
∆1 = − = 0.1594
Nhân tố tổng NV:
2851447658259 2851447658259
Mức độ tác động của nhân tố tổng NV vào chỉ số tỷ trọng VCSH năm 2010 so
với năm 2009:

1198539811563 1198539811563
∆2 = − = −0.1294
4120240432120 2851447658259
⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 = 0.03

Nhận xét:
a. Do VCSH năm 2010 (1198539811563 đồng) tăng 454553184594(đồng)
so với năm 2009 (743986626969đồng) nên tỷ trọng VCSH năm 2010
tăng 0.1594 so với năm 2009.
tổng nguồn vốn đồng)
b. Do năm 2010(4120240432120 tăng
1268792773861(đồng) so với năm 2009 (2851447658259 đồng) nên làm
tỷ trọng VCSH năm 2010 giảm 0.1294 so với năm 2009.
c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ trọng VCSH năm 2010
tăng 0.03 (0.1594-0.1294) so với năm 2009.



28
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán:
Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố để phân tích nguyên nhân và mức độ
tác động của các nhân tố vào từng chỉ số biến động qua hai năm 2020 và 2009:
Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát:
∑ TS 4120240432120
Ktq 2010 = = = 1.5658
∑ No phai tra 2631440608937

∑ TS 2851447658259
Ktq 2009 = = = 1.3582
∑ No phai tra 2099468050796

Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết năm 2010, 1 đồng nợ doanh nghiệp có 1.5658
đồng tài sản để thanh toán tăng hơn 0.2076 so với năm 2009, tuy có tăng
nhưng hệ số này vẫn chưa đạt mức an toàn.


Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn:
TS dài han 839614567208
Kndn2010 = = = 1.5686
No dai han 535625157057

TS dài han 857669907484
Kndn2090 = = = 3.8845
No dai han 220790577054
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết năm 2010, 1 đồng nợ dài hạn doanh nghiệp có
1.5658 đồng tài sản dài hạn để thanh toán giảm 2.3159 so với năm 2009, tuy
có giảm mạnh nhưng chỉ số này vẫn nằm trong mức an toàn.


Chỉ số thanh toán hiện hành (Rc – Current ratio):
TS ngan han 3280625864912
Rc2010 = = = 1.5651
No ngan han 2096175451880
TS ngan han 1993777750775
Rc2009 = = = 1.0613
No ngan han 1878677473742
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết năm 2010, 1 đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có
1.5651 đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán tăng 0.5038 so với năm 2009,
điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang trở nên tốt hơn.




29
Chỉ số thanh toán nhanh (Rq – quick ratio):

TS nganhan - Hang ton kho 3280625864912 − 1998347639774
Rq2010 = = = 0.6117
No ngan han 2096175451880

TS nganhan - Hang ton kho 1993777750775 - 1401683759740
Rq2009 = = = 0.3152
No ngan han 1878677473742

Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết năm 2010, 1 đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có
khả năng thanh toán nhanh 0.6117 đồng tăng 0.2965 so với năm 2009, điều này
cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang trở nên tốt hơn.


Chỉ số thanh toán tức thời:
Chỉ số thanh toán tức thời(2010)=
Tien va cac khoan tuong duong tien 71123471837
= = 0.0339
No ngan han 2096175451880
Chỉ số thanh toán tức thời(2009)=
Tien va cac khoan tuong duon g tien 30631829169
= = 0.0163
No ngan han 1878677473742
Ý nghĩa: Chỉ số này cho biết năm 2010,1 đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có
khả năng thanh toán tức thời 0.0339 đồng tăng 0.0176 so với năm 2009, điều
này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang trở nên tốt hơn nhưng
vẫn còn thấp


Áp dụng phưong pháp phân tích nhân tố để phân tích nguyên nhân và mứa đ ộ
tác động của các nhân tố vào từng chỉ số tổng quát biến động qua hai năm
2009, 2010:


Chỉ số thanh toán hiện hành (Rc – Current ratio):
TS ngan han 3280625864912
Rc2010 = = = 1.5651
No ngan han 2096175451880

TS ngan han 1993777750775
Rc2009 = = = 1.0613
No ngan han 1878677473742


30
Chỉ số thanh toán hiện hành năm 2010 tăng 0.5038 (1.5651-1.0613) so với năm
2009 do các nhân tố sau:
Nhân tố TS ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tốTS ngắn hạn vào chỉ số thanh toán hiện hành
năm 2010 so với năm 2009:
3280625864912 1993777750775
∆1 = − = 0.6850
1878677473742 1878677473742
Nhân tố nợ ngắn hạn:
Mức độ tác động của nhân tố nợ ngắn hạn vào chỉ số thanh toán hiện hành
năm 2010 so với năm 2009:
3280625864912 3280625864912
∆2 = − = -0.1812
2096175451880 1878677473742
⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 = 0.5038

Nhận xét:
a. Do TS ngắn hạn năm 2010 (3280625864912 đồng) tăng 1286848114137
(đồng) so với năm 2009 (1993777750775 đồng) nên chỉ số thanh toán
hiện hành tăng 0.6850 so với năm 2009.
b. Do nợ ngắn hạn năm 2010 (2096175451880 đồng) tăng 217497978138
(đồng) so với năm 2009 (1878677473742 đồng) nên chỉ số thanh toán
hiện hành năm 2010 giảm 0.1812 so với năm 2009.
c. Do cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số thanh toán hiện
hành năm 2010 tăng 0.5038 (0.6850-0.1812) so với năm 2009.
Chỉ số thanh toán nhanh (Rq – quick ratio):

TS nganhan - Hang ton kho 3280625864912 − 1998347639774
Rq2010 = = = 0.6117
No ngan han 2096175451880


TS nganhan - Hang ton kho 1993777750775 - 1401683759740
Rq2009 = = = 0.3152
No ngan han 1878677473742




31
Chỉ số thanh toán nhanh năm 2010 tăng 0.2965 (0.6117-0.3152) so với năm
2009 do các nhân tố sau:
Nhân tố TS ngắn hạn:
Mức tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn vào chỉ số thanh toán nhanh năm
2010 so với năm 2009:
3280625864912 − 1401683759740 1993777750775 - 1401683759740
∆1 = − = 0.6850
1878677473742 1878677473742
Nhân tố hàng tồn kho:
Mức tác động của nhân tố hàng tồn kho vào chỉ số thanh toán nhanh năm 2010
so với năm 2009:
3280625864912 − 1998347639774 3280625864912 - 1401683759740
∆2 = − = -0.3176
1878677473742 1878677473742
Nhân tố nợ ngắn hạn:
Mức tác động của nhân tố nợ ngắn hạn vào chỉ số thanh toán nhanh năm 2010
so với năm 2009:
3280625864912 − 1998347639774 3280625864912 - 1998347639774
∆3 = − = -0.0708
2096175451880 1878677473742
⇒ ∆ = ∆1 + ∆ 2 + ∆ 3 = 0.2965

Nhận xét:
a. Do tài sản ngắn hạn năm 2010 (3280625864912 đồng) tăng
1286848114137 (đồng) so với năm 2009 (1993777750775 đồng) nên chỉ
số thanh toán nhanh năm 2010 tăng 0.6850 so với năm 2009.
tồn 2010(1998347639774đồng)
b. Do hàng kho năm tăng
596663880034(đồng) so với năm 2009 (1401683759740 đồng) nên chỉ
số thanh toán nhanh năm 2010 giảm 0.3176 so với năm 2009.
c. Do nợ ngắn hạn năm 2010 (2631440608937 đồng) tăng 217497978138
(đồng) so với năm 2009 (1878667473742 đồng) nên chỉ số thanh toán
nhanh năm 2010 giảm 0.0708 so với năm 2009.
d. Do cả ba nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số thanh toán nhanh
năm 2010 tăng 0.2965 so với năm 2009.




32
Bảng so sánh các chỉ số của công ty CP Quốc Cường Gia Lai và Hoàng Anh
Gia Lai qua hai năm 2010 và 2009.


QCGL HAGL
Năm Năm Năm Năm
Nhóm chỉ số tổng quát 2010 2009 2010 2009
Chỉ số tỷ trọng TS ngắn hạn 0.7862 0.6992 0.6277 0.6070
Chỉ số tỷ trọng TS dài hạn 0.2038 0.3008 0.3723 0.3930
Chỉ số tỷ trọng nợ 0.6387 0.7363 0.5674 0.5809
Chỉ số tỷ trọng VCSH 0.2909 0.2609 0.3990 0.3849
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát 1.5658 1.3820 1.7624 1.0449
Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài
hạn 1.5686 3.8845 1.7021 1.7279
Chỉ số thanh toán hiện hành 1.5651 1.0613 1.8003 1.7172
Chỉ số thanh toán nhanh 0.6117 0.3152 1.3327 1.2039
Chỉ số thanh toán tức thời 0.0339 0.0163 0.2997 0.4509

Qua bảng số liệu, chúng ta rút ra nhận xét:
Qua bảng số liệu, chúng ta rút ra nhận xét:
Nhóm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và vốn chủ sở hữu tăng và nợ giảm cho
thấy công ty đang cố gắng mở rộng quy mô và tình hình tài chính của công ty
đang tiến triển tốt.
Nhìn chung các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty trong năm 2010
đều tăng so với năm 2009 cho thấy tình hình tài chính của công ty đang ti ến
triển tốt. Tuy nhiên, chỉ số thanh toán tổng quát tuy có tăng nhưng vẫn chưa
đạt mức an toàn là 2, điều này cho thấy khả năng thanh toán chung của công ty
vẫn còn yếu.
Chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn đều trên
mức an toàn nhưng giảm đáng kể so với năm 2009
So sánh với công ty CP Hoàng Anh Gia Lai:
Nhìn chung quy mô tài sản, vốn của công ty CP Quốc Cường Gia Lai đ ều
thấp hơn nhiều so với công ty CP Quốc Cường Gia Lai. Về chỉ số về khả




33
năng thanh toán của công ty QCGL cũng thấp hơn so vớI công ty này cho thấy
tiềm lực tài chính của công ty này là rất tốt. Cụ thể:
Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát: công ty QCGL có khả năng thanh
-
toán nợ tốt hơn công ty HAGL và chỉ số của cả hai công ty đều chưa
đạt mức an toàn là 2.
Chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn, chỉ số thanh toán hiện hành
-
công ty HAGL lớn hơn cho thấy khả năng thanh toán nợ dài và ngắn
hạn bằng tài sản dài và ngắn hạn của công ty QCGL tốt hơn mặc dù
chỉ số của hai công ty đều đạt mức an toàn.
Chỉ số thanh toán nhanh của công ty HAGL gấp đôi chỉ số của công ty
-
QCGL cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty này tốt
hơn nhiều hơn.
Chỉ số thanh toán tức thời của công ty HAGL cao gấp 8 lần so vớI công
-
ty QCGL cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thờI của công
ty này cực tốt so vớI công ty QCGL.
2.2.2Nhóm chỉ số về hiệu suất hoạt động:
CHỈ SỐ CÔNG THỨC Tăng/Giả
2010 2009
m
Vòng quay Tổng TS 0.057 0.032 0.025

Vòng quay TS ngắn hạn 0.072 0.045 0.027

Vòng quay TS dài hạn 0.28 0.11 0.17

Vòng quay hàng tồn kho 0.12 0.064 0.056

Vòng quay KPT 0.2 0.06 0.04




Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố để phân tích nguyên nhân và
mức độ tác động của các nhân tố vào từng chỉ số biến động qua hai năm
2009, 2010:




34
 Vòng quay tổng tài sản(Vts):


Vts(2010) =

Vts(2009 )=
Chỉ số vòng quay tổng TS năm 2010 tăng 0.025 (0.057- 0.032) so với năm
2009 do các nhân tố sau:
Nhân tố tổng doanh thu thuần:

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần vào chỉ số vòng quay tổng
TS năm 2010 so với năm 2009:


1 =
 Nhân tố tổng TS bình quân:
Mức độ tác động của nhân tố tổng TS bình quân vào chỉ số vòng quay tổng TS
năm 2010 so với năm 2009:


2 =

 =  +  2 = 0.051 + ( -0.026) = 0.025
1


Nhận xét:
a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 236.784.999.432 đồng) tăng
146.817.514.800 đồng so với năm 2009 (89.967.484.594 đồng)
nên chỉ số vòng quay tổng TS năm 2010 tăng 0.051 so với năm
2009.

b. Do tổng tài sản năm 2010 ( 4.120.240.432.120 đồng ) tăng
1.268.792.774.000 đồng so với năm 2009 ( 2.851.447.658.259
đồng ) nên chỉ số vòng quay tổng năm 2010 giảm 0.026 so với
năm 2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số vòng quay tổng
TS năm 2010 tăng 0.025 ( 0.051 + (-0.026)) so với năm 2009.

 Vòng quay tài sản ngắn hạn ( Vnts) :

Vnts ( 2010 ) =



35
Vnts ( 2009 ) =
 Chỉ số vòng quay TS ngắn hạn năm 2010 tăng 0.027( 0.072 – 0.045 ) so
với năm 2009 do các nhân tố sau:
 Nhân tố tổng doanh thu thuần:
Mức độ tác động của nhân tố tồng doanh thu thuần vào chỉ số vòng quay
TS ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009:

1 = -


 Nhân tố TS ngắn hạn bình quân:
Mức độ tác động của nhân tố tài sản ngắn hạn bình quân vào chỉ số vòng
quay TS ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009:

2 = - 0.047

  =  1 +  2= 0.074 + ( -0.047) = 0.027
Nhận xét:
a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 236.784.999.432 đồng ) tăng
146.817.514.800 đồng so với năm 2009 ( 89.967.484.594 đồng ) nên
chỉ số vòng quay TS ngắn hạn năm 2010 tăng 0.074 so với năm
2009.

b. Do tài sản ngắn hạn năm 2010 ( 3.280.625.864.912 đồng ) tăng
1.286.848.114.000 đồng so với năm 2009 ( 1.993.777.750.775 đồng )
nên chỉ số vòng quay TS ngắn hạn năm 2010 giảm 0.047 so với năm
2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số vòng quay TS
ngắn hạn năm 2010 tăng 0.027 ( 0.074 + ( -0.047 )) so với năm 2009.

Vòng quay TS dài hạn:


Vdts ( 2010) =



Vdts ( 2009 ) =

Chỉ số vòng quay TS dài hạn năm 2010 t ăng 0.17 ( 0.28 – 0.11 ) so với năm
2009 do các nhân tố sau:


36
 Nhân tố tổng doanh thu thuần:
Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần vào chỉ số vòng quay
TS dài hạn năm 2010 so với năm 2009:

1 = –
 Nhân tố tài sản dài hạn bình quân :
Mức độ tác động của nhân tố TS dài hạn bình quân vào chỉ số vòng quay
TS dài hạn năm 2010 so với năm 2009:

2 = – = 0.01

 =  1 +  2 = 0.16 + 0.01= 0.17
Nhận xét:
a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 236.784.999.432 đồng ) tăng
146.817.514.800 đồng so với năm 2009 ( 89.967.484.594 đồng )
nên chỉ số vòng quay TS ngắn hạn năm 2010 tăng 0.16 so v ới
năm 2009.

b. Do tài sản dài hạn năm 2010 ( 839.614.567.208 đồng ) giảm
18.055.340.200 đồng so với năm 2009 ( 857.669.907.484 đồng )
nên chỉ số vòng quay TS dài hạn năm 2010 tăng 0.01 so với năm
2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số vòng quay TS
dài hạn năm 2010 tăng 0.17 ( 0.16 + 0.01 ) so với năm 2009.

 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:


Vtk ( 2010) =

Vtk ( 2009) =
Chỉ số hàng tồn kho năm 2010 tăng 0.056 ( 0.12 – 0.064) so v ới năm 2009 do
các nhân tố sau:
 Nhân tố tổng doanh thu thuần:

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần vào chỉ số vòng quay hàng
tồn kho năm 2010 so với năm 2009:

1 = - = 0.106



37
 Nhân tố hàng tồn kho bình quân:

Mức độ tác động của nhân tố hàng tồn kho bình quân vào chỉ số vòng quay
hàng tồn kho năm 2010 so với năm 2009:

2 = = - 0.05
 =  1 +  2 = 0.106 – 0.05 = 0.056




Nhận xét:
a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 236.784.999.432 đồng ) tăng
146.817.514.800 đồng so với năm 2009 ( 89.967.484.594 đồng ) nên chỉ
số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 tăng 0.106 so với năm 2009.
b. Do hàng tồn kho năm 2010 ( 1.998.347.639.774 đồng ) tăng
595.790.063.000 đồng so với năm 2009 ( 1.402.557.576.035 đồng ) nên
chỉ số vòng quay hàng tòn kho năm 2010 giảm 0.05 so với năm 2009.
c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số vòng quay hàng tồn
kho năm 2010 tăng 0.056 ( 0.106 + ( - 0.05 )) so với năm 2009.



 Chỉ số vòng quay khoản phải thu:


Vkpt ( 2010 ) = = 0.2

Vkpt ( 2009) = = 0.16
Chỉ số vòng quay khoản phải thu năm 2010 tăng 0.04 ( 0.2 – 0.16 ) so với
năm 2009 do các nhân tố sau:
 Nhân tố tổng doanh thu thuần:
Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần vào chỉ số vòng quay
khoản phải thu của năm 2010 so với năm 2009 :

 1= = 0.27

 Nhân tố khoản phải thu bình quân:


38
Mức độ tác động của nhân tố khoản phải thu bình quân vào chỉ số vòng quay
khoản phải thu năm 2010 so với năm 2009:

2 = = - 0.23
 =  1 +  2 = 0.27 – 0.23 = 0.04
Nhận xét:
a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 236.784.999.432 đồng )
tăng 146.817.514.800 đồng so với năm 2009 ( 89.967.484.594
đồng ) nên chỉ số vòng quay khoản phải thu năm 2010 tăng
0.27 so với năm 2009.

b. Do khoản phải thu năm 2010 ( 1.170.807.197.736 đồng ) tăng
615.806.332.900 đồng so với năm 2009 (555.000.864.198 đồng
) nên chỉ số vòng quay khoản phải thu năm 2010 giảm 0.23 so
với năm 2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm chỉ số vòng quay
khoản phải thu năm 2010 tăng 0.04 ( 0.27 +( -0.23 )) so v ới
năm 2009.
11.3.4. Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính:
CHỈ SỐ CÔNG THỨC 2010 Tăng/ Giảm
2009
Tỷ số nợ 0.64 0.74 -0.1

Tỷ số đảm 2.2 2.8 -0.6
bảo nợ

 Tỷ số nợ:

Tỷ số nợ ( 2010 ) = = 0.64

Tỷ số nợ ( 2009 ) = = 0.74
Tỷ số nợ năm 2010 giảm 0.1 ( 0.64 – 0.74 ) so với năm 2009 do các nhân
tố sau:
 Nhân tố tổng nợ:
Mức độ tác động của nhân tố tổng nợ vào tỷ số nợ năm 2010 so với năm
2009:

1 = – = 0.18
 Nhân tố tổng nguồn vốn:


39
Mức độ tác động của nhân tố tổng nguồn vốn vào chỉ số vòng quay khoản
phải thu của năm 2010 so với năm 2009:

2 = – = - 0.28
Nhận xét:
a. Do tổng nợ năm 2010 (2.631.440.608.937 đồng ) tăng
531.972.558.000 đồng so với năm 2009 (2.099.468.050.796
đồng ) nên tỷ số nợ năm 2010 tăng 0.18 so với năm 2009.

b. Do tổng nguồn vốn năm 2010 (4.120.240.432.120 đồng ) tăng
1.268.792.774.000 đổng so với năm 2009 (2.851.447.658.259
đồng ) nên tỷ số nợ năm 2010 giảm 0.28 so với năm 2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm ty số nợ năm 2010
tăng giảm 0.1 ( 0.18 + ( -0.28 )) so với năm 2009.



 Tỷ số đảm bảo nợ :


Tỷ số đảm bảo nợ ( 2010 ) = = 2.2

Tỷ số đảm bảo nợ ( 2009 ) = = 2.8
Tỷ số đảm bảo nợ năm 2010 giảm 0.6 ( 2.2 – 2.8 ) so v ới năm 2009 do
các nhân tố sau:
 Nhân tố tổng nợ:

Mức độ tác động của nhân tố tổng nợ vào tỷ số nợ năm 2010 so với năm
2009:

1 = – = 0.74

 Nhân tố tổng nguồn vốn:

Mức độ tác động của nhân tố tổng nguồn vốn vào tỷ số nợ
năm 2010 so với năm 2009:

2 = – = -1.34

 =  1 +  2 = 0.74 + ( -1.34 ) = -0.6

40
Nhận xét:

a. Do tổng nợ năm 2010 (2.631.440.608.937 đồng ) tăng
531.972.558.000 đồng so với năm 2009 (2.099.468.050.796
đồng ) nên tỷ số đảm bảo nợ năm 2010 tăng 0.74 so v ới năm
2009.

năm 2010 ( 1.198.539.811.563 đồng ) tăng
b. Do VCSH
454.553.184.100 đồng so với năm 2009 ( 743.986.626.969 đồng )
nên tỷ số đảm bảo nợ năm 2010 giảm 1.34 so với năm 2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ số đảm bảo nợ
năm 2010 giảm 0.6 so với năm 2009.


2.2.3Nhóm tỷ số về hiệu quả:

CHỈ SỐ CÔNG THỨC 2010 2009 Tăng/
Giảm
Tỷ suất LN trên DT ( ROS ) 0.31 -0.03 0.34
Tỷ suất LN trên tổng TS ( ROA ) 0.021 -0.001 0.022
Tỷ suất LN trên VCSH ( ROE ) 0.072 -0.004 0.076
Chỉ số TT lãi vay 4.53 3.81 0.72




Chỉ số : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

ROS ( 2010 )= = 0.31

ROS ( 2009 ) = = - 0.03

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng 0.34 ( 0.31
– ( - 0.03 ) so với năm 2009 do các nhân tố sau:

Nhân tố lợi nhuận sau thuế:

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế vào l ợi
nhuận trên doanh thu năm 2010 so với năm 2009:


41
1 = - = 0.963

Nhân tố tổng doanh thu thuần:

Mức độ tác động của nhân tố tổng doanh thu thuần vào tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 so với năm 2009:

2 = – = - 0.623

 =  1 +  2 = 0.963 – 0.653 = 0.963 – 0.623 = 0.34

Nhận xét :

Do lợi nhuận sau thuế năm 2010 ( 86.221.084.337 đồng ) tăng
89.165.846.430 so với năm 2009 ( -2.944.762.096 đồng ) nên
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng 0.963 so với
năm 2009.

a. Do tổng doanh thu thuần năm 2010 ( 275.908.312.777 đồng
) tăng 183.643.567.500 đồng so với năm 2009
( 92.264.745.210 đồng ) nên tỷ suất lợi nhu ận tr ên trên
doanh thu năm 2010 giảm 0.623 so với năm 2009.
b. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu năm 2010 tăng 0.34 so với năm 2009.
 Chỉ số : Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROA ( 2010 ) = = 0.021

ROA ( 2009 ) = = - 0.001

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2010 tăng 0.022 so
với năm 2009 do các nhân tố sau:

 Nhân tố lợi nhuận sau thuế:

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế vào t ỷ su ất l
ợi nhu ận tr ên t ổng t ài s ản n ăm 2010 so v ới n ăm 2009 :

1 = - = 0.031

 Nhân tố tổng tài sản :



42
Mức độ tác động của nhân tố tổng tài sản vào tỷ su ất lợi nhu ận
trên tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 :

2 = – = - 0.009

 =  1 +  2 = 0.031 – 0.009 = 0.022

Nhận xét ;

a. Do lợi nhuận sau thuế năm 2010 ( 86.221.084.337 đồng )
tăng 89.165.846.430 đồng so với năm 2009 ( -2.944.762.096
đồng ) nên tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2010
tăng 0.031 so với năm 2009.

b. Do tổng tài sản năm 2010 ( 4.120.240.432.120 đồng ) tăng
đồng với
1.268.792.774.000 so năm 2009
( 2.851.447.658.259 đồng ) nên tỷ suất lợi nhuận trên tổng
tài sản năm 2010 giảm 0.009 so với năm 2009.

c. Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ suất lợi
nhuận trên tổng tài sản năm 2010 tăng 0.22 ( 0.31 – 0.009 )
so với năm 2009.

 Chỉ số : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROE ( 2010 ) = = 0.072

ROE ( 2009 ) = = -0.004

 Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH năm 2010 tăng 0.076 so với
năm 2009 do các nhân tố sau:

Nhân tố lợi nhuận sau thuế:

Mức độ tác động của nhân tố lợi nhuận sau thuế vào t ỷ su ất l ợi
nhuận trên VCSH năm 2010 so với năm 2009:

1 = - = 0.12
Nhân tố vốn chủ sở hữu:

Mức độ tác động của nhân tố vốn chủ sở hữu vào tỷ suất l ợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009:


43
2 = – = -0.044

  =  1 +  2 = 0.12 – 0.044 = 0.076

Nhận xét:

Do lợi nhuận sau thuế năm 2010 ( 86.221.084.337 đồng ) tăng
89.165.846.430 đồng so với năm 2009 ( -2.944.762.096 đồng )
nên tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 0.12
so với năm 2009.

Do VCSH năm 2010 ( 1.198.539.811.563 đồng ) tăng
545.553.184.100 đồng so với năm 2009 ( 743.986.626.969
đồng ) nên tỷ suất lợi nhuận trên VCSH giảm 0.044 so v ới
năm 2009.

Cả hai nhân tố trên tác động đồng thời làm tỷ suất lợi nhuận
trên VCSH tăng 0.076 so với năm 2009.




Chương III Những kiến nghị để nâng cao hiệu quả tài chính
Trên đây, ta đã phân tích từng nét chung, riêng tình hình tài chính của công ty
Quốc Cường Gia lai .Từ sự phân tích đó, phần nào thấy được mặt tích cực và
hạn chế còn tồn tại.Đối với những mặt tích cực, doanh nghiệp nên tiếp tục
phát huy hơn nữa, còn những mặt còn hạn chế nên phấn đấu tìm biện pháp
khắc phục .
Trong những mặt hạn chế tại doanh nghiệp , có những vấn đề thuộc về
những nguyên nhân khách quan mà mọi doanh nghiệp hoạtđộng trong nền



44
kinh tế thị trường đều gặp phải : sự cạnh tranh khốc liệt cả trong và ngoài
nước khiến hoạt đông kinh doanh ngày càng khó khăn; chính sách chế độ của
Nhà nước trong các lĩnh vực; những thayđổi trong quanđiểm của người tiêu
dùng ... Những mặt khách quan này đòi hỏi doanh nghiệp phải linh động để
thích nghi và khắc phục, chính những điều đó sẽ giúp gạn lọc những doanh
nghiệp có khả năng thích nghi thì tồn tại, nếu không sẽ bị phá sản .
Từ những nhận định đó, nhóm đề xuất một số kiến nghị với mong muốn đón g
góp phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp.
* Về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh:
- Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng các khoản nợ
Công ty cần chú ý gia tăng tỷ lệ vốn tự có bằng cách tăng quỹ phát triển sản
xuất kinh doanh, cải thiện khả năng thanh toán.
- Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động
Hàng năm, doanh nghiệp phải lập kế hoạch nguồn vốn lưu động để so sánh
nguồn vốn hiện có với số vốn thường xuyên cần thiết tối thiểu đ ể xem vốn
lưu động thừa hay thiếu nhằm xử lý số thừa, tổ chức huy động nguồn đáp
ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Nếu thừa phải mở rộng sản xuất
kinh doanh, góp vốn liên doanh... Nếu thiếu phải tìm nguồn tài trợ, tr ước hết
là nguồn bên trong ( quỹ phát triển sản xuất kinh doanh...) rồi mới tới nguồn
bên ngoài ( vay ngân hàng, vay cá nhân...).
*Về tình hình công nợ và thanh toán
Công nợ của công ty qua các năm qua còn tồnđọng nhiều gồm cả các khoản
phải thu và phải trả. Công ty cần quản lý chặt chẽ và đôn đốc thanh toán đúng
hạn.
Đối với các khoản phải thu: việc các khoản phải thu tăng có thể làm chậm
tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nhưng đôi khi các khoản phải thu tăng
cũng sẽ có lợi cho công ty, vì công ty đã có nhiều khách hàng, bán được sản
phẩm, từ đó làm tăng doanh thu lên. Tuy nhiên, công ty cũng cần có một số
biện pháp để có thể giảm bớt các khoản phải thu như: khi ký hợp đồng với
khách hàng, công ty nên đưa vào một số ràng buộc trongđiều khoản thanh toán
hoặc một sốưu đãi nếu khách hàng trả tiền sớm. Như vậy vừa giúp khách



45
hàng sớm thanh toán nợ cho công ty lại vừa là hình thức khuyến mãi giúp giữ
chân khách hàng lại với công ty.
-Đối với các khoản phải trả: theo dõi sít sao từng khoản nợ ứng với từng chủ
nợ, xác định khoản nào đã đến hạn cần thanh toán nhằm nâng cao uy tín của
doanh nghiệp, tăng sự tin cậy của các bạn hàng. Công ty cần chú trọng thanh
toán các khoản công nợ với ngân sách nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà
nước
* Về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thông thường, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận,
tuy nhiên việc tăng lợi nhuận phải phù hợp với bản chất nền kinh tế, phải có
quan điểm đúng đẳn trong việc giải quyết mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt
và lợi ít lâu dài. Cụ thể đối với doanh nghiệp cần thực hiện các hướng sau:
- Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực:
+ Trên cơ sở nắm vững nhu cầu thị hiếu khách hàng, doanh nghiệp nên đa
dạng hoá mặt hàng, phát huy những sản phẩm được khách hàng ưa chuộng.
Phấnđấu đáp ứng nhu cầu của khách hàng với giá cả hợp lý và chất lượng
đảm bảo.
+ Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệuđầu vào và sản phẩmđầu ra phải được tiêu
chuẩn hoá để tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra. Công ty cần tìm được các
đối tác cung ứng trực tiếp vật tư, nguyên vật liệu đầu vào có chất l ượng
tốt,ổn định và giá cả hợp lýđể từ đó sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao,
giá thành hợp lýđápứng yêu cầu của người tiêu dùng.
* Hạ thấp chi phí kinh doanh
Hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý phải xuất phát từ quanđiểm: mạnh dạn chi
những khoản chi cần thiết để tăng năng suất lao động, mở rộng kinh
doanh,đảm bảo phục vụ tốt cho người tiêu dùng. Đối với những khoản chi
chưa cần thiết thì tạm hoãn còn chi phí nào không cần thiết thì cương quyết
không chi... Trên quan điểm đó, cần phải:
- Tích cực thanh lý tài sản cũ, lạc hậu không cần dùng để đầu tư trang thiết bị
mới đồng bộ hơn, cải tiến dây chuyền sản xuất để giữ ổn định chất lượng
sản phẩm, hạ giá thành sản xuất.



46
- Trong việc sử dụng vật liệu, dụng cụ cần phải tận dụng h ết những vật
liệu, dụng cụ sẵn có. Xây dựng mức tiêu hao hợp lý và bảo quản theo định
mức đó.




Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................. 5




47
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .........................6

1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính: ...................................... 6
2. Vai trò, mục đích của phân tích tình hình tài chính: ............................6
3. Tài liệu và phương pháp phân tích: ...................................................... 6
4. Phân tích các báo cáo tài chính:............................................................... 7



Chương II THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA ...................................................16
CÔNG TY QUỐC CƯỜNG GIA LAI



2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty Quốc Cường Gia Lai.......16

2.2 Phân tích các tỷ số tài chính:............................................................... 25


Chương III NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO ..........................................44
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH




48

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản