Tiểu luận “Phát triển phân phối mỹ phẩm Janssen Cosmeceutical tại thị trường Việt Nam”

Chia sẻ: vincentlee91

Trong quá trình học tập và những trải nghiệm thực tế trong công việc chúng em nhận thấy chúng tôi mong muốn được xây dựng một kế hoạch phát triển của một ngành đã và đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam, ngành hàng mỹ phẩm và dịch vụ. Qua những trải nghiệm của bản thân và mong muốn được xây dựng một kế hoạch kinh doanh của mình với kì vọng mang lại nhiều điều giá trị tốt đẹp cho cộng đồng và xã hội. Với mong muốn được chia sẻ với Cô và các bạn về những gì chúng em đã, đang...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận “Phát triển phân phối mỹ phẩm Janssen Cosmeceutical tại thị trường Việt Nam”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH





Bài tiểu luận môn học




ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn: TS. Ngô Thị Ngọc Huyền




Danh sách nhóm 7
• Hồ Nguyễn Phương Thảo
• Trần Hữu Quốc Văn
• Nguyễn Trần Thanh Anh
• Nguyễn Thị Như Nguyện
• Nguyễn Hứa Thiên Hương
• Nguyễn Thị Mỹ Nga
• Nguyễn Thị Bảo Thư
• Võ Hữu Hoàng Tiến
• Võ Thị Quỳnh Trâm
Tháng 5/2010




2
Lời mở đầu

Trong quá trình học tập và những trải nghiệm thực tế trong công việc chúng em nhận thấy
chúng tôi mong muốn được xây dựng một kế hoạch phát triển của một ngành đã và đang thâm
nhập vào thị trường Việt Nam, ngành hàng mỹ phẩm và dịch vụ. Qua những trải nghiệm của bản
thân và mong muốn được xây dựng một kế hoạch kinh doanh của mình với kì vọng mang lại
nhiều điều giá trị tốt đẹp cho cộng đồng và xã hội. Với mong muốn được chia sẻ với Cô và các
bạn về những gì chúng em đã, đang và sẽ thực hiện trong thời gian tới, chúng em đã đi đến chọn
đề tài nghiên cứu về chiến lược đầu tư phát triển một thương hiệu mỹ phẩm vào thị trường Việt
Nam - “Phát triển phân phối mỹ phẩm Janssen Cosmeceutical tại thị trường Việt Nam”.
Kính mong Cô đóng góp cho chúng em nhiều ý kiến để chúng em hoàn thiện dự án của
mình.
Chân thành cám ơn Cô Ngô Thị Ngọc Huyền,
Sinh viên nhóm 7, Lớp Ngoại Thương 2 – K12.




3
BẢN KẾ HOẠCH CỦA DỰ ÁN




Đề tài:


“Phát triển phân phối mỹ phẩm Janssen Cosmeceutical
tại thị trường Việt Nam”




4
Table of Contents

1. Company description

2. Industry Analysis

3. Products & Related Services

4. The Target Market

5.The Competition

6.Marketing Plan & Sales Strategy

7.Operations

8.Management & Organization

9.Long-Term Development & Exit Plan

10. Financial Data & Projections

11. Appendices




5
1.COMPANY DESCRIPTION
Công ty Janseen Cosmeceutical GmbH, được thành lập từ năm 1990 với trụ sở tọa lạc tại Aachen
– Đức. Từ năm 1990, Elka và Walther Janssen đã thống nhất cộng tác để phát triển một loạt các
sản phẩm chăm sóc da, đáp ứng những đòi hỏi về: chất lượng cao và hiệu quả trong việc cải
thiện cấu tạo da và hỗ trợ tương tác thông qua điều trị tại các thẩm mỹ viện. Từ kết quả nghiên
cứu thành công của nhà sinh vật học- dược sĩ tiến sĩ Roland đã tạo ta một dòng sản phẩm chăm
sóc da đáp ứng đầy đủ nhu cầu làm đẹp và điều trị các bệnh lý về da. Năm 1995, công ty
JANSSEN COSMECEUTICA được thành lập dưới hình thức công ty gia đình có trụ sở chính
đặt tại Aachen- CHLB Đức. Từ năm 1996, các dòng sản phẩm chăm sóc ra đời với thương hiệu
Janssen COSMECEUTICAL.
Sứ mệnh của Janssen cosmeceutical là tạo ra các dòng mỹ phẩm để mang lại sự hài lòng và tin
tưởng cho khách hàng. Chất lượng- hiệu quả - an toàn luôn là tiêu chí hàng đầu trong việc nghiên
cứu các dòng sản phẩm gần gũi với thiên nhiên và phù hợp với người tiêu dùng. Janssen
Cosmeceutical là dòng sản phẩm thiên nhiên, cao cấp và đặc trị … được thiết kế với những thành
phần có tính chọn lọc cao, chuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu Chăm sóc - làm đẹp cho từng
loại da và từng trình trạng da.
Bốn tiêu chí mà Janssen Cosmeceutical lựa chọn cho sản phẩm:
• Chất lượng sản phẩm – được xây dựng bởi sự phát triển của trình độ khoa học tiên tiến.
• Hoạt động sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt.
• Phát triển các phương pháp chăm sóc da chuyên nghiệp.
• Phát triển các dòng sản phẩm chăm sóc chuyên nghiệp cho mọi đối tượng khách hàng tại
nhà và tại salon.
Janseen Cosmeceutical đạt được tất cả các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Âu Châu và Quốc Tế
về chất lượng, an toàn sức khỏe (ISO 9001:2000, GMP, FDA, OSHA)
• Iso 9001:2000 chứng nhận về việc đảm báo chất lượng sản phẩm, qui trình sản xuất và
quản lý.
• OSHA : Chứng nhận an toàn sức khỏe đối với người tiêu dùng.
• FDA: chứng nhận của cục quản lý dược Hoa Kỳ.
Cosmetic GMP: Giấy thực hành quản lý sản xuất tốt về mỹ phẩm do Viện phân

tích và kiểm soát thực phẩm hóa chất Aachen – Đức cấp.
• Cục quản lý dược việt nam: chứng nhận về chất lượng sản phẩm của cục quản lý dược
Việt Nam.
Cho đến nay Hệ thống phân phối đã trải rộng tại hơn 80 quốc gia trên thế giới: Châu Âu, Châu
Á, Châu Úc và Châu Mỹ. Kế hoạch của Công ty Janseen Cosmeceutical GmbH sẽ phân phối
dòng mỹ phẩm Janssen đến các nước trên thế giới, và Việt Nam một trong những mục tiêu mà
công ty hướng đến.




6
2. INDUSTRY ANALYSIS
Với sự phát triển không ngừng của các dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, phẫu thuật thẩm mỹ ngành
công nghiệp sắc đẹp luôn được đánh giá là ngành gặt hái những khoản lợi nhuận kếch xù.
Việt Nam là quốc gia có kết cấu dân số trẻ, hơn thế nữa cùng với thu nhập người dân ngày càng
nâng cao, do đó những người có nhu cầu thẩm mỹ thường là tầng lớp có thu nhập ổn định, cao
trong xã hội. Nhu cầu làm đẹp luôn là nhu cầu tự nhiên và cần thiết ở mọi người. Việc đầu tư vào
ngành công nghiệp sắc đẹp ở Việt Nam hứa hẹn nhiều triển vọng do trong nước chưa có một
công ty hoặc tổ chức nào thực sự chuyên môn và có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực này. Vì
vậy các công ty mỹ phẩm khi gia nhập vào thị trường cần có một chiến lược marketing phù hợp
với các nhân tố môi trường ở Việt Nam, nghiên cứu kĩ đối thủ cạnh tranh cũng như là hành vi
tiêu dùng của khách hàng.
Theo Hiệp hội Hóa mỹ phẩm TP.HCM, những năm gần đây doanh số mỹ phẩm bán ra trên thị
trường Việt Nam tăng trưởng từ 30%-50%, đã hấp dẫn các doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài đẩy mạnh đầu tư và cạnh tranh. Trên thị trường nội địa, mỹ phẩm ngoại vẫn đang áp đảo.
Tính trung bình từ năm 2001-2006, theo số liệu của Euromonitor, thị trường mỹ phẩm Việt Nam
tăng trưởng 14%/năm. Trong số đó từ 90-95% thị phần của các sản phẩm mỹ phẩm quốc tế tập
trung ở những thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các sản phẩm có nhãn hiệu trên
thị trường Việt nam là L’ Oreal, Estee Lauder, Clinique, Maybelline New Yorks, Lancôme,
Clarin, Oriflame, Ponds, Olays, Nivea, Rohto... Những tên tuổi đang chiếm thị phần nhiều nhất ở
Việt Nam là Unilever, Procter&Gamble, Colgate-Palmolive, Johnson&Johnson, L'Oreal, UNZA,
Shiseido, DeBon…
Theo Nhật báo Nikkei (Nhật Bản) đánh giá thị trường mỹ phẩm Việt Nam có nhiều tiềm năng,
nhu cầu lớn, phát triển đột phá với doanh thu năm 2009 ước hơn 120 triệu USD.
Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam có thể chia làm ba dòng: cao cấp, phổ thông và bình dân. Các
nhãn hiệu cao cấp có: Clinique, Clarins, Kosé, Kanebo, Ohui… được kiểm nghiệm ở các Viện
nghiên cứu Pháp, Nhật và Thụy Sĩ sản xuất bằng công nghệ hiện đại. Mỗi dòng sản phẩm khi
tung ra thị trường được phân chia cực nhỏ theo từng mức độ phụ hợp với từng loại da hoặc tình
trạng da trong các mùa. Một bộ mỹ phẩm thường có hơn chục sản phẩm, từ bước làm sạch với
sữa rửa mặt, tẩy trang, nước hoa hồng cho đến chăm sóc, đặc trị và bảo vệ với kem dưỡng, chống
nhăn, trị nám, mặt nạ dưỡng da, kem chống nắng và trang điểm…
Các nhà phân tích cho rằng do nhóm người dưới 30 tuổi chiếm tới hơn 50% dân số Việt Nam,
doanh số tiêu thụ các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe sẽ còn tiếp tục tăng mạnh trong
thời gian tới. Hiện các sản phẩm nước ngoài chiếm gần 90% thị phần các sản phẩm làm đẹp và
chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam và dự kiến sẽ tiếp tục tăng khoảng 15%/năm trong những năm
tới. Tuy thị trường tiềm năng nhưng đến 90% các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khoẻ ở
Việt Nam đều thuộc các thương hiệu nước ngoài.Ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến các sản
phẩm cao cấp, bởi bên cạnh tâm lý: “Tiền nào của nấy”, việc sử dụng mỹ phẩm còn mang một
tính chất khác – thể hiện đẳng cấp. Vì thế, các nhãn hiệu cao cấp không ngừng nghiên cứu và
cho ra đời những sản phẩm ngày càng chất lượng, độc đáo hơn nhằm hài lòng “thượng đế”, cũng
như từng bước chinh phục nấc thang đẳng cấp.
Khác với dòng sản phẩm cao quý, mỹ phẩm chống lão hóa thuộc dòng phổ thông thường tập
trung vào đối tượng khách hàng bậc trung lưu, có thu nhập ổn định, chủ yếu là giới văn phòng,
công chức với các nhãn hiệu khá quen thuộc như: Nivea, Olay, Ponds… Nếu muốn mua sản
phẩm thuộc dòng cao cấp, người tiêu dùng phải chi tiền triệu, thì với sản phẩm thuộc dòng phổ
thông, họ chỉ cẩn chi khoảng 100.000 – 200.000 đồng. Sản phẩm loại này cũng rất đa dạng, được
chia nhỏ theo từng độ tuổi, từng loại da, từng bộ phận và từng dạng bào chế. Với sản phẩm bắt


7
mắt, giá cả phải chăng, chất lượng uy tín, dòng sản phẩm này đã thu hút một số lượng lớn người
tiêu dùng. Một lý do đặc biệt nữa là có hãng vừa bán sản phẩm cho nữ giới, vừa tạo việc làm cho
chính họ. Ví dụ như nhóm sản phẩm bán hàng trực tiếp, với hai nhãn hiệu đang cạnh tranh sát
nút là Oriflame và Avon. Xuất hiện vào năm 2003 (Oriflame) và 2005 (Avon), khi cách thức bán
hàng trực tiếp còn rất mới mẻ với thị trường Việt Nam, đến nay các nhãn hiệu này đã có đội ngũ
tư vấn viên lên đến hàng chục ngàn người. Điều này có nghĩa là khách hàng của họ còn lớn hơn
con số này rất nhiều. Chống lão hóa da đã trở thành nhu cầu không thể thiếu, có thể sánh ngang
với ăn và mặc của đủ loại đối tượng.
Ngoài ra, dòng mỹ phẩm chống lão hóa thuộc hàng bình dân, phục vụ cho những đối tượng có
thu nhập thấp thường có xuất xứ từ Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malayxia…Trong khi đó,
các thương hiệu mỹ phẩm sản xuất trong nước chỉ nổi lên vài tên tuổi như Lan Hảo, Ngọc Lan –
bác sĩ Khuông, Thorakao… Giá thành của dòng mỹ phẩm này khá rẻ, với mức từ 10.000 trở lên
cho một sản phẩm. Tuy không còn xa lạ với thị trường Việt Nam, nhưng lợi thế sân nhà vẫn
không giúp các nhãn hiệu trong nước thu hút được người tiêu dùng. Mỗi năm người Việt Nam bỏ
ra gần 35 tỷ đồng cho việc mua sắm mỹ phẩm, nhưng khoảng 60 – 70% chi phí này tập trung vào
các hãng sản xuất mỹ phẩm nước ngoài, còn mỹ phẩm Việt Nam chỉ khiêm tốn với thị phần là
27%. Mặc dù được đánh già là thị trường tiềm năng, nhưng các doanh nghiệp trong nước lại
đang mất dần thế cạnh tranh. Với sự đổ bộ của các công ty đa quốc gia vào Việt Nam ngày càng
nhiều, người tiêu dùng càng có thêm cơ hội lựa chọn và hưởng dịch vụ tốt hơn, song cũng là
thách thức lớn với ngành công nghiệp mỹ phẩm trong nước. Nhiều công ty đã chọn là làm nhà
phân phối chứ không có chiến lược phát triển sản xuất mong chiếm để giành lại thị phần trong
nước.
Ưu thế kinh doanh của Janssen
- Sản phẩm cao cấp, thiên nhiên đã được kiểm định bởi các tổ chức có kiểm nghiệm trên thế
giới GMP, OSHA, FDA, Iso 9001: 2000 và cục quản lý dược Việt Nam.
- Nhiều dòng sản phẩm cao cấp chuyên nghiệp dành cho các nhu cầu khác nhau: chăm sóc,
điều trị và làm đẹp.
- Thị hiếu tiêu dùng, lựa chọn các dòng sản phẩm cao cấp có chất lượng và thương hiệu.
- Nhu cầu thị trường: quan tâm đến việc làm đẹp đặc biệt về điều trị da.
- Lợi nhuận cao.
- Chi phí đầu tư: không cao, chỉ phải bỏ vốn lớn đầu tư ban đầu.




8
3. PRODUCTS & RELATED SERVICES
Sản phẩm Janssen Cosmeceutical
Janssen Cosmeceutical là dòng sản phẩm thiên nhiên, cao cấp và đặc trị, được thiết kế với
những thành phần có tính chọn lọc cao, chuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu Chăm sóc - làm
đẹp cho từng loại da và từng trình trạng da phục vụ cho các nhu cầu làm đẹp cho nữ giới và nam
giới.
Đặc tính nổi bật của sản phẩm
• Không chứa dược phẩm hay hóa chất độc hại.
• Là thành quả ứng dụng của những nghiên cứu sinh học mới nhất trên thế giới.
• Là sản phẩm đáp ứng được yêu cầu điều trị chi tiết về da và sức khỏe toàn thân.
• Là sản phẩm không chứa Dầu khoáng, Lanolin, màu nhân tạo, hương thơm nhân tạo,
Formaldehyde, SD Alcohol, Hydroquinone, Serum Protein, Thành phần gây mụn, Corticoid.
• Là sản phẩm không chỉ phục vụ cho các loại da mà chăm sóc cho từng điều kiện da khác
nhau. Sản phẩm có tác dụng điều trị tăng sắc tố, sửa chữa, điều chỉnh, bù đắp hư hại, tổn thương
trên da, bảo vệ da chống lại sự mất nước, làm dịu làm lành, có tính che khuyết điểm, trang điểm.
• Là sản phẩm chứa thành phần hoạt tính chiết xuất từ thiên nhiên; thảo mộc, đất sét phún
thạch, bùn biển…kết hợp thành phần điều trị truyền thống với những ứng dụng công nghệ sinh
học mới. Chứa thành phần phân tử nhỏ dễ thấm vào da, Sản phẩm có độ pH Acid tác dụng chăm
sóc, bảo vệ, cung cấp năng lượng, mang lại vẻ đẹp và sinh lực cho da và cơ thể.
• Là sản phẩm được thiết kế cho những yêu cầu điều trị về da phát sinh trong quá trình
sống; do Stress, luôn bận rộn và môi trường ô nhiễm. Sản phẩm cung cấp những tác dụng sửa
chữa, điều trị và duy trì kết quả lâu dài.
• JANSSEN sử dụng những hương thơm tự nhiên lấy từ thảo mộc và tinh dầu thơm từ thực
vật. Janssen Cosmeceutical không có chứa các thành phần gây hại cho da như:
MINERAL OIL - DẦU KHOÁNG là thành phần lấy từ dầu mỏ dùng trong công nghệ bôi trơn,
là phân tử lớn gây tắt nghẽn lỗ nang lông gây mụn, mang lại cảm giác nặng nề, tác hại lâu dài
trên da. JANSSEN sử dụng những tinh dầu thiên nhiên chiết xuất từ thảo mộc và các acid béo tốt
cho da và sức khỏe.
CORTICOID Là dược phẩm chống viêm rất mạnh, sử dụng gây tác hại lớn với da như làm mỏng
da do ức chế sự sinh sản tế bào, làm teo da, lão hoá da, giãn mao mạch gây tân mạch, giảm sức
đề kháng gây nhiễm trùng da, làm rối loạn hoạt động của tuyến nhờn gây tăng sinh tiết nhờn và
gây mụn.
Ngược lại, JANSSEN sử dụng chiết xuất Vitamin C để bảo vệ, tái tạo da đồng thời giúp Da
chống lại quá trình Oxihoá của các gốc tự do.
HYDROQUINONE Là dược chất tẩy trắng da có khả năng gây ra da nhạy cảm, dễ gây kích ứng
da. Rất dễ bị Oxi hoá gây đổi màu sậm, sử dụng trên da gây dị ứng, gây sạm, nám, mụn, bắt nắng
nghiêm trọng và biến chứng rối loạn sắc tố da dạng hoa giấy.
LANOLINE Là chất cung cấp dầu có nguồn gốc từ tuyến bã nhờn của da cừu, gây kích ứng, dị
ứng, là một trong những mầm móng quan trong trong việc gây tắc nghẽn lỗ nang lông, gây nên
mụn trên da.
ARTIFICAL COLOUR – MÀU NHÂN TẠO Là thành phần gây dị ứng mạnh, gây mụn với
nhiều loại da vì đa số màu sắc trong mỹ phẩm có nguồn gốc từ nhựa than – chất hoàn toàn độc
hại cho da, đặc biệt là da nhạy cảm.
Thay vào những mùi thơm nhân tạo JANSSEN sử dụng những thành phần chất thảo mộc có màu
tự nhiên.



9
COMEDOGENIC INGREDENTS - HỢP CHẤT GÂY MỤN Là thành phần phổ biến gây nên
phản ứng sinh mụn, làm tổn hại nghiêm trong đến tế bào da. Thành phần này đã bị cấm sử dụng
trên thế giới trong công nghệ làm mỹ phẩm.
FRAGANCE - HƯƠNG THƠM NHÂN TẠO Là thành phần gây dị ứng, viêm và rát da, sử
dụng trên da làm da rất nhạy cảm với ánh sáng, dễ bắt nắng, gây nên tình trạng tăng sắc tố trên
da.
ALCOHOL Đây là thành phần hoá học sử dụng rất phổ biến trong các sản phẩm phổ thông, hoá
chất này làm khô da nghiêm trọng, làm mất đi lớp MNF là lớp bảo vệ tự nhiên cần thiết trên bề
mặt da.
Thay vào đó JANSSEN sử dụng chiết xuất thực vật, đất sét Kaolin và bùn biển từ thiên nhiên có
tác dụng hấp thu dầu và làm tươi mới da.
COLLAGEN ĐỘNG VẬT Là thành phần Collagen lấy từ sụn, xương, mô liên kết của động vật,
là thành phần dễ gây kích ứng và bị khuyến cáo không được dùng vì khả năng mang theo mầm
bệnh từ động vật.
JANSSEN sử dụng các Collagen Peptiides là Collagen tổng hợp có tác dụng như Collagen động
vật.
SERUM PROTEIN – HUYẾT TƯƠNG Là thành phần của máu, chứa những Protein nuôi dưỡng
như Globuline, Albumine, nhưng bị khuyến cáo cấm sử dụng trong sản phẩm bôi và chích vì khả
năng lây truyền bệnh truyền nhiễm.
FORMALDEHYDE Là chất bảo quản phổ biến hầu hết trong mỹ phẩm, thành phần độc hại này
gây hại rất lớn đến sức khoẻ, đặc biệt chúng làm cho da trở nên khô rát,sẩn đỏ ngứa và gây ung
thư da.
JANSSEN sử dụng Vitamin E thiên nhiên làm hợp chất chống oxy hoá trong bảo quản sản phẩm.
Phân loại sản phẩm
Janseen Cosmeceutical được “thiết kế” chăm sóc và làm đẹp cho từng loại da – tình trạng da.
Với 187 sản phẩm trong 22 nhóm được phân làm 7 dòng sản phẩm phục vụ cho việc Chăm sóc -
làm đẹp tại Beauty Salon và tại nhà.
Phân loại các nhóm sản phẩm theo các dòng sản phẩm cho mặt – thân và spa thư giãn.
1.The Secrets of beauty – Facial Care
1.1.Cleansing Secrets: Cleansing for all skin types – Sản phẩm rửa mặt dành cho mọi loại da
Ultime Secrets: Basic care for all skin types - Chăm sóc Da thường & Da khô
1.3.Sensitive Secrets: For irritable and hyper sensitive skin - Chăm sóc, làm đẹp cho - Da Nhạy
cảm & Dị ứng
1.4.Pure Secrets: Counteracting Oily And Impure Skin - Chăm sóc, làm đẹp cho - Da nhờn và
mụn
Mixed Secrets: Balancing Care For Mixed Condition Skin - Chăm sóc, làm đẹp
1.5.
cho – Da hỗn hợp
1.6. Supreme Secrets: Supreme Care For Mature And Demanding Skin - Chăm sóc, làm đẹp
cho – Da lão hóa
1.7. White Secrets: Created For Mild Skin De-Pigmentation - Chăm sóc, làm đẹp và làm trắng
da
2.Luxury Skin Care (3 họ sản phẩm)
2.1.OPUS BELLE for ladies - Chăm sóc làm đẹp cho phụ nữ trên 40 tuổi
2.2.Skin Add Ins: Monodosed High-Quality Active Substances Capsules - Đặc trị cho các tình
trạng da
2.3.Dr. Roland Sacher: The daily care ritual - Chăm sóc, làm đẹp cao cấp


10
3.Body Care & Wellness (2 họ sản phẩm)
3.1.OPUS GRATIA for body – Chăm sóc, phục hồi, giữ gìn đường nét của cơ thể.
3.2. Secrets of Paradise
4.Special Care (2 họ sản phẩm)
4.1. Skin Store: A Special Care Process For Stressed Skin - Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, phục
hồi da hư tổn
4.2. Sun Secrets: Sun Care For All Types Of Skin - Dòng mỹ phẩm chăm sóc, chống nắng
PRE SUN
SUN PROTECTION
WATERPROOF
AFTER SUN
5.Professional Care (5 họ sản phẩm)
5.1. Skin excel: the ampoule for every day - Dòng mỹ phẩm chăm sóc đặc trị
5.2. Dermafleece Collagen Mask – Mask Collagen làm đẹp da
5.3. Phytogen Powder Mask - Mask Phytogen làm đẹp da
5.4. Phytogen Special Mask - Mask Phytogen điều trị chuyên sâu
5.5. Massage Fleece mask - Mask điều trị da
6.Men Skin Care (1 họ sản phẩm)
OPUS EST for gentlemen - Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho nam giới
7.Make up &Camouflage ( 2 họ sản phẩm)
7.1. Secret Look Foundation - Kem nền trang điểm
7.2. Perfect Blend - Kem che khuyết điểm chuyên nghiệp
Sản phẩm Janssen có hai dòng sử dụng tại salon (Pro) và sử dụng tại nhà (Home Care)
Việc đóng gói sản phẩm được thực hiện tại Đức, với những qui định nghiêm ngặt theo các tiêu
chuẩn đóng gói quốc tế. Qui cách và mẫu mã các sản phẩm hàng retail đẹp, đối với hàng Pro thì
chủ yếu dung tích lớn sử dụng tại salon chai, bình nhựa cao cấp có vòi, không đẹp lắm. Sản
phẩm dùng tại nhà có dung tích nhỏ từ 10ml – 15ml – 30ml, tại các salon sản phẩm dùng tại
salon có dung tích lớn.
Dịch vụ
Bên cạnh đó chúng tôi xây dựng một beauty salon chăm sóc da với các liệu trình dành cho phái
nữ và phái nam. Trung tâm salon chuyên về dịch vụ chăm sóc và điều trị da được đầu tư có qui
mô để đánh giá chất lượng và các qui trình ứng dụng của dòng sản phẩm Janssen trước khi giới
thiệu và phân phối đến các đại lý.
Tiêu chí xây dựng beauty salon:
- Được xem là trung tâm thử nghiệm sản phẩm và các ứng dụng sản phẩm vào các qui trình
chăm sóc da để tư vấn, giới thiệu cho các đại lý.
- Mô hình spa mẫu, xây dựng thiết kế theo phong cách chuyên nghiệp của Châu Âu, để có
mô hình mẫu giúp đại lý bước đầu xây dựng salon.
- Hỗ trợ các đại lý trong các chương trình tư vấn, huấn luyện giới thiệu sản phẩm.
- Khai thác, sử dụng toàn bộ sản phẩm Janssen trong các liệu trình, chăm sóc cho khách
hàng.
- Trung tâm tư vấn da, quảng bá hình ảnh của Janssen trực tiếp đến khách hàng.
- Đào tào nguồn lực, am hiểu về sản phẩm và qui trình chăm sóc da để từng bước mở rộng
thị phần của Janssen tại các khu vực.
Các qui trình ứng dụng dòng sản phẩm:
• Qui trình chăm sóc da mặt: chăm sóc, điều trị các vấn đề về da…


11
• Qui trình massage thư giãn
• Qui trình chăm sóc chân
• Qui trinh chăm sóc làm đẹp toàn thân
• Qui trình chăm sóc da dành cho nam
Ngoài ra tùy thuộc vào thị trường và nhu cầu sử dụng, công ty sẽ nghiên cứu và đưa ra những
liệu trình mới phù hợp với các yêu cầu của khách hàng.
Cơ hội kinh doanh
Cùng với xu thế phát triển của thế giới, nhu cầu làm đẹp của mọi lứa tuổi ngày càng cao, người
ta muốn tìm đến các dòng sản phẩm cao cấp, thiên nhiên mang lại vẻ đẹp tự nhiên cho cả phái
yếu và phái mạnh. Dòng sản phẩm Janssen Cosmeceutical kết hợp hài hòa các tiêu chí khách
hàng mong muốn, thể hiện kì vọng của công ty trong chiến lược xâm nhập và phát triển sản
phẩm và dịch vụ spa kết hợp tại thị trường Việt Nam.




12
4. THE TARGET MARKET
Theo thống kê của Hiệp hội Mỹ phẩm TP.HCM, doanh số tiêu thụ hàng mỹ phẩm của Việt Nam
trong năm 2009 ước đạt 120 triệu USD, tăng gấp đôi so với năm 2004, và hứa hẹn sẽ còn tăng
nhanh trong thời gian tới do số người dưới 35 tuổi chiếm hơn 60% dân số. Điều này cho thấy,
khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn không ảnh hưởng đến ngành mỹ phẩm Việt Nam!
Về thị hiếu sản phẩm, đa số khách hàng Việt Nam yêu thích các mỹ phẩm có nguồn gốc thiên
nhiên từ nước ngoài, và ưa chuộng những sản phẩm có mùi dịu nhẹ, màu sắc tươi mới, nhẹ
nhàng, không quá chói, quá loè loẹt. Và theo kết quả khảo sát của tập đoàn quảng cáo tiếp thị số
1 châu Á - Grey tại 16 nước châu Á cho thấy có đến 77% người tiêu dùng trong nước ưa chuộng
các thương hiệu nước ngoài, trong khi đó con số này trung bình toàn châu Á là 40%.

Đa số khách hàng Việt Nam yêu thích các mỹ phẩm có nguồn gốc thiên nhiên từ nước ngoài
Ông Marco Saladini - Đại diện Thương vụ Ý tại Việt Nam cho rằng, thị trường mỹ phẩm Việt
Nam là một thị trường bỏ ngỏ đầy quyến rũ, đang thu hút khá nhiều hãng mỹ phẩm nước ngoài
đầu tư vào (Theo DNVN).
Định vị chiến lược marketing & phân khúc khách hàng
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Tốc độ phát triển kinh tế
hàng năm của VN nói chung và Tp. HCM nói riêng dao động trong khoảng 6 - 6,5% là mức tăng
trưởng của nền kinh tế Việt Nam năm 2010 vừa được các tổ chức nghiên cứu kinh tế dự báo
ngày 13/04/2010. Thậm chí, Ngân hàng Thế giới (WB), trong dự báo về kinh tế Việt Nam năm
2010 đã cho rằng, tỷ lệ tăng trưởng 6,5% đối với Việt Nam là trong tầm tay. Các chuyên gia WB
cũng lạc quan nhận định, Việt Nam đang ra khỏi suy thoái với vị thế tốt hơn nhiều so với các
nước. Chúng tôichia khách hàng chính của mỹ phẩm Janssen thành 2 phân khúc chính:
1 - Những người phụ nữ hiện đại, thành đạt: khách hàng tiềm năng của dòng mỹ phẩm cao cấp.
Họ ngày càng độc lập về tài chính, có xu hướng lập gia đình trễ hơn vì thế số tiền họ rất sẵn lòng
đầu tư để chăm sóc cho bản thân.
2 - Thị trường mỹ phẩm còn ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ dòng sản phẩm chăm sóc da dành
cho nam giới. Xu hướng này cũng đang bắt đầu xuất hiện tại VN với các thương hiệu Clarins,
Shiseido…
Dự đoán xu hướng thị trường trong tương lai
Với sự phục hồi mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng kinh tế, cùng với thu nhập sẽ còn tăng các nhân
viên văn phòng sẽ chịu nhiều áp lực hơn, ngoài ra khí hậu ngày càng thất thường ảnh hưởng rất
lớn đến làn da. Do đó nhu cầu sử dụng mỹ phẩm cao cấp để dưỡng da và làm đẹp sẽ còn rất
nhiều cơ hội phát triển.
Quan niệm làm đẹp gắn liền với các dòng mỹ phẩm từ thiên nhiên
Đã qua rồi cái thời làm đẹp nhờ "công nghệ hiện đại" bằng những sản phẩm nhân tạo được sản
xuất từ hóa chất, người ta đang có khuynh hướng quay trở lại với thế giới thiên nhiên. Các khái
niệm như Bio (sinh học), Eco (sinh thái), Organic (hữu cơ) sẽ trở nên quen thuộc với mọi người
hơn qua các loại mỹ phẩm chăm sóc da, chăm sóc tóc... Mỹ phẩm chăm sóc da không chỉ đơn
thuần là phục hồi làn da, giúp tái sinh tế bào da mà còn có khả năng giảm mệt mỏi, căng thẳng
bởi tác động của mùi hương thiên nhiên. Về điều này thì sản phẩm Janssen hoàn toàn đáp ứng
các yêu nhu cầu làm đẹp từ mỹ phẩm thiên nhiên.
Mặt khác, quan niệm về một làn da trắng cũng dần thay đổi theo cảnh báo có liên quan đến căn
bệnh ung thư da, bởi việc tẩy da cũng là một trong những yếu tố gây bệnh. Xu hướng sử dụng
mỹ phẩm chăm sóc da hiện nay được thực hiện theo "tác động kép" là giảm độ bóng nhờn cho



13
da, duy trì độ ẩm cần thiết và tạo cho làn da mịn màng. Hoặc các sản phẩm vừa dưỡng da vừa
điều trị như sản phẩm chống nhăn, chống mụn...
Quan niệm làm đẹp cho cả nam giới và nữ giới
Với quan niệm đẹp và tự tin hơn trong mắt đối tác, nam giới ngày càng có xu hướng sử dụng mỹ
phẩm chuyên biệt riêng dành chon nam. Đây cũng là một thị trường hứa hẹn tiềm năng trong
tương lai.




14
5.THE COMPETITION
Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều dòng mỹ phẩm nổi tiếng như: L’oreal, Shiseido,
Estee Lauder, Dermalogica, Babor, DeBon, Lancome,…
Các sản phẩm trên thường tập trung phát triển trên 2 lĩnh vực: chăm sóc dưỡng da và điều trị các
vấn đề về da. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Dermalogica (Mỹ) & Babor (Đức)
a. Dermalogica
Dermalogica ra đời vào năm 1986, khi Jane Wurwand - người sáng lập ra Học Viện Về Da quốc
tế IDI (The international Dermal Institue) quyết định sự khác biệt bởi thị trường đang thiếu hụt
nghiêm trọng các sản phẩm chăm sóc da hiệu quả. Định hướng của Jane rất rõ ràng: các dòng sản
phẩm không được chứa các tác nhân gây dị ứng thông thường dẫn tới các tình trạng nhạy cảm
trên làn da, và phải do các chuyên gia chăm sóc da lựa chọn cũng như tư vấn cụ thể. Jane là
người đầu tiên mong muốn tìm ra một lối đi mới, đáp ứng như cầu thực tế. Sản phẩm làm đẹp
chưa đủ mà phải tìm ra liệu pháp an toàn tuyệt đối, nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh, có sức mạnh
chữa lành các thương tổn và tác động bền lâu lên sức khỏe khách hàng.
Các nhà nghiên cứu của Học Viện Về Da quốc tế IDI luôn luôn kiên trì nghiên cứu và phát triển
loại công thức mới mà họ tin tưởng sẽ thay đổi được ngành công nghiệp chăm sóc da. Cuối cùng,
một nhà hóa hóc đã tìm ra công thức quý báu thực sự phù hợp với định hướng của Jane. Lần
lượt, các sản phẩm sữa rửa mặt, kem dưỡng da, nước hoa hồng như Active Moist, Skin
Smoothing Cream, Special Cleasing Gel, Multi Active Toner.... xuất hiện và thương hiệu
Dermalogica cũng ra đời từ đó. Các nhãn hàng này lập tức được xếp hạng là dòng sản phẩm làm
sạch, dưỡng ẩm cho da bán chạy nhất trên thị trường
Lợi thế cạnh tranh
• Sản phẩm uy tín được nghiên cứu và phát triển bởi Học viện Nghiên cứu Da Quốc tế.
• Tất cả các sản phẩm của Dermalogica đều không gây mụn, không chứa dầu khoáng hay
lanolin gây tắc nghẽn, không màu hay hương thơm nhân tạo và không chứa SD alcohol gây khô
da.
• Khách hàng đến với Dermalogica sẽ nhận được sự tư vấn đáng tin cậy về những vấn đề của
da.
• Dermalogica còn tổ chức các khóa huấn luyện chuyên môn cho các salon trong việc chăm
sóc điều trị các vấn đề về da.
Chiến lược kinh doanh
• Xây dựng Dermalogica là một thương hiệu dược mỹ phẩm hàng hiệu hàng đầu thế giới.
Dermalogica xuất hiện tại thị trường Việt Nam năm 2002, hiện tại có gần 500 đại lý trong cả
nước. Từ khi xuất hiện đến nay, với chiến lược quảng bá rộng rãi, tổ chức các hội nghị khách
hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm mỹ phẩm, tổ chức các cuộc gặp mặt giữa
các đại lý để tặng thưởng các đại lý có doanh số cao,… Dermalogica đã khẳng định được vị trí là
sản phẩm đặc trị về da hàng đầu tại Việt Nam.
b. Babor
BABOR Professional Cosmetics, khởi nguồn từ sản HY-OIL năm 1956, tại Aachen- Đức đã
phát triển lớn mạnh trở thành thương hiệu dẫn đầu trong ngành sản xuất mỹ phẩm chuyên nghiệp
& Spa trên thế giới.
Thương hiệu BABOR chỉ sử sụng các thành phần có nguồn gốc thiên nhiên cũng như thân thiện
với thiên nhiên để bảo vệ Môi trường Xanh bởi công nghệ cao, tạo nên những sản phẩm hoàn
hảo nhất. Các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần, công nghệ sản xuất cũng như hiệu quả trị
liệu da của mỹ phẩm luôn được tiến hành để cho ra đời các dòng sản phẩm mới tiên tiến đáp ứng


15
nhu cầu ngày càng cao của thị trường mỹ phẩm toàn cầu. Thương hiệu BABOR với hơn 50 năm
trải nghiệm cùng khách hàng trên toàn thế giới luôn nhà đại diện cho “Sự khác biệt, độc đáo &
chất lượng cao nhất” của các dòng mỹ phẩm cũng như hệ thống trị liệu & Spa chuyên nghiệp,
đặc biệt tại Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ.
Mỹ phẩm BABOR ngày nay được biết đến là một trong những thương hiệu mỹ phẩm chuyên
nghiệp đáng tin cậy nhất trên thế giới , với các viện mỹ phẩm và spa độc quyền tại các khách sạn
như khách sạn Union tại Na Uy, Al Maha ở Dubai (Ấn Độ), Ritz Carlton ở Florida và Four
Seasons ở New York. Với BABOR, mở rộng quốc tế là điều cần thiết để duy trì mối quan hệ gần
gũi với khách hàng của chúng tôi và thực hiện các triết lý BABOR-sản phẩm tự nhiên và chứng
minh hiệu quả hơn ở cấp địa phương. Mỗi năm, BABOR thu hút các đối tác hợp tác mới và
khách hàng trên khắp thế giới với các sản phẩm xuất sắc và dịch vụ của mình. Chi nhánh mới
nhất của chúng tôi được thành lập tại Anh Quốc năm 2001.
Lợi thế cạnh tranh
Sự khác biệt của Babor thể hiện ở những điểm sau:
-Tự nhiên:Sử dụng nguyên liệu thiên nhiên, được giữ ở độ tự nhiên cao nhất với công nghệ sản
xuất hiện đại và tuân theo những tiêu chuẩn chất lượng rất nghiêm khắc của Châu Âu.
-Hiệu quả: Các nghiên cứu luôn được tiến hành trong những điều kiện tối tân nhất với sự cộng
tác chặt chẽ với các chuyên gia và các học viện khoa học nghiên cứu da nổi tiếng trên toàn thế
giới, cho phép mở ra những tri thức và phát triển các sản phẩm chất lượng và hiệu quả tối ưu. Sự
tinh thông và chuyên nghiệp của thẩm mỹ viên là một phần quan trọng không thể thiếu để nâng
cao hiệu quả trị liệu.
-Hệ thống chăm sóc da toàn diện: Hệ thống sản phẩm chăm sóc “top to toes” và dòng trị liệu
chuyên nghiệp được liên tục đổi mới và phối hợp tối ưu để phù hợp với mọi nhu cầu của làn da
và trong mọi thời điểm.
-Sự hài hòa giữa tinh thần – cơ thể - tâm hồn: Triết lý trị liệu của BABOR luôn là đem đến vẻ
đẹp toàn diện cho khách hàng. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp bên trong và bên ngoài, sự
hài hòa giữa tinh thần, cơ thể và tâm hồn.
-Trị liệu mang tính đậm tính cá thể:
BABOR tôn trọng đặc tính riêng biệt của mỗi khách hàng, đó là phương thức duy nhất để hé mở
và tô đậm những đường nét độc đáo của mỗi cá nhân. BABOR chúng tôi có thể thiết kế và phát
triển những menu trị liệu riêng biệt và phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng. BABOR nâng niu
hình ảnh của mỗi cá nhân giúp bạn khám phá và phát huy vẻ đẹp tự nhiên của chính mình.
Chiến lược: phát triển sản phẩm thông qua việc kết hợp với các beauty salon
- Tư vấn xây dựng mô hình Spa phù hợp với điều kiện kinh doanh của Bạn.
- Nhượng quyền Kinh doanh thương hiệu Babor Beauty Prof. & Spa.
- Tư vấn phương thức kinh doanh, PR, Marketting để kinh doanh Spa thành công.
- Thiết kế Menu trị liệu theo yêu cầu & xây dựng các quy trình trị liệu chuẩn hoặc nâng cao theo
mùa/năm…
- Đào tạo đội ngũ nhân viên Bán hàng, kỹ thuật viên theo tiêu chuẩn Babor toàn cầu.
- Hỗ trợ các Chương trình tìm kiếm khách hàng mới & thúc đẩy bán hàng.
- Hỗ trợ tư vấn bán hàng trực tiếp cho khách hàng của Bạn hoặc Online trực tuyến tại website
www.babor.com.vn.
Babor có mặt tại Việt Nam năm 2006. Với các sản phẩm an toàn hiệu quả có nguồn gốc từ thiên
nhiên, đặc biệt là giá rẻ hơn Dermalogica và nghiên về các sản phẩm dùng cho Spa, đưa ra các
chiến lược phát triển sản phẩm kết hợp với dịch vụ hổ trợ cho các Beauty salon, Babor đang dần
chiếm lĩnh mạnh mẽ thị trường sản phẩm tại các trung tâm Spa.


16
6.MARKETING PLAN & SALES STRATEGY
Với mục tiêu xâm nhập thị trường nhanh, chúng tôi sử dụng kết hợp CHIẾN LƯỢC ĐẨY &
CHIẾN LƯỢC KÉO. Trong đó chú trọng tới chiến lược đẩy - mở rộng đối tác chiến lược là các
beauty salon ngày càng nhiều và chuyên nghiệp cao.
• Mục tiêu của marketing
o Khơi dậy mối quan tâm đối với sản phẩm ngay cả khi khách hàng chưa biết tới sự tồn tại
của sản phẩm chăm sóc điều trị da chuyên nghiệp mới.
o Thông tin cho khách hàng về sản phẩm và các lợi ích cùa nó khi họ không hiểu rõ về sản
phẩm.
o Tạo lòng tin đối với sản phẩm và các beauty salon khi khách hàng đã biết về sản phẩm
nhưng chưa hoàn toàn tin vào giá trị của sản phẩm.
o Thuyết phục khách hàng những lợi ích chăm sóc da của sản phẩm Janssen sẽ lớn hơn chi
phí họ bỏ ra và để họ quyết định việc mua sản phẩm.
• Kế hoạch truyền thông và các chương trình xúc tiến

Quảng cáo sản phẩm trên các tạp chí chuyên về mỹ phẩm, làm đẹp: Tạp chí
QUẢNG CÁO
Làm Đẹp, tạp chí Mỹ Phẩm, Tiếp thị & Gia đình…
Trung gian phân phối (beauty salon, bệnh viện chăm sóc da, trung tâm
chăm sóc da, giải phẫu thẩm mỹ..)
+ Thay đổi mức chiết khấu phù hợp.
+ Thưởng theo doanh số bán hàng tháng/quý/năm.
+ Hỗ trợ các vật dụng trưng bày, giới thiệu sản phẩm: tủ kệ, trưng bày hàng,
bảng hiệu, hộp đèn, poster, brochure ...
+ Huấn luyện nhân viên về đặc tính, sử dụng các sản phẩm Janssen cho
chuyên viên tư vấn và kỹ thuật viên tại các beauty salon..
KHUYẾN + Trình diễn và giới thiệu sản phẩm: sử dụng sản phẩm cho khách hàng tự
MÃI/ nguyện có làn da không đẹp, điều trị và theo dõi thường xuyên để báo cáo kết
KHUYẾN quả và công hiệu sản phẩm cho khách hàng.
MẠI + Hỗ trợ các chương trình bán hàng, tìm kiếm khách hàng của các trung gian
phân phối.
Khách hàng
+ Thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá sản phẩm trên các phương
tiện thông tin có thể để tạo ấn tướng tốt đối với khách hàng.
+ Phối hợp với beauty salon tặng khách hàng tiềm năng thẻ VIP, soi da miễn
phí, ưu đãi khi đến salon chăm sóc da.
+ Hợp tác với các trung tâm thể dục thẩm mỹ cao cấp đưa ra các gói dịch vụ
tặng kèm khi khách hàng đăng ký tham gia tập.
BÁN HÀNG + Huấn luyện nhân viên kinh doanh có nhiều kỹ năng, hiểu rõ tính năng công
TRỰC TIẾP dụng của sản phẩm; hỗ trợ chăm sóc tốt khách hàng chiến lược là các beauty
salon, các Bệnh viện có khoa da liễu (Vd: Bệnh viện An Sinh..)
+ Hỗ trợ huấn luyện cho các nhân viên chăm sóc sắc đẹp ở các beauty salon,
có chính sách khen thưởng, khích lệ đối với các đại lý có doanh số tốt.
+ Thu thập thông tin về thị trường và các đối thủ để có các chương trình cạnh
tranh phù hợp.
+ Xây dựng website giới thiệu về sản phẩm, phân loại từng họ sản phẩm,


17
nhóm sản phẩm với những thông tin sản phẩm và cách thức sử dụng để khách
hàng dễ tìm hiểu.
+ Mở hộp thư thoại hay đường dây nóng phục vụ, tư vấn khách hàng cần
thông tin về sản phẩm. Sử dụng số điện thoại hỗ trợ và các thông tin tư vấn trên
website..
+ Tham gia các gian hàng hội chợ, như hội chợ Mỹ phẩm Việt Nam.
QUAN HỆ + Tổ chức các buổi hội thảo, giới thiệu về sản phẩm.
CÔNG + Tham gia tài trợ một số cuộc thi sắc đẹp trong nước.
CHÚNG + Tài trợ các chương trình hướng dẫn chăm sóc da, do Bác sĩ da liễu trực tiếp
trả lời câu hỏi khán giả xem đài.
+ Viếng thăm các khách hàng (Beauty salon, bệnh viện, trung tâm giải phẫu
MARKETIN thẩm mỹ..) tiềm năng.
G TRỰC + Gửi thư giới thiệu và chính sách giá đến các beauty salon đại lý.
TIẾP + Bán hàng qua điện thoại
+ Phiếu thưởng mỹ phẩm cho khách tại các beauty salon

Chương trình marketing của chúng tôi chia làm các giai đoạn cụ thể:
1- Xâm nhập thị trường
2- Mở rộng đối tác chiến lược
3- Bền vững và phát triển
(Chi tiết xem ở Phụ lục)

Kế hoạch trong tương lai và cơ hội mang tính chiến lược
New Vision luôn theo đuổi mục tiêu cung cấp đến cho Quý khách hàng sản phẩm chất lượng
Châu Âu, với giá cả phù hợp và chủng loại sản phẩm phong phú. Chúng tôi dự kiến sẽ tăng
cường lực lượng kinh doanh, đào tạo bài bản để đáp ứng tối đa những yêu cầu của người tiêu
dùng. Đồng thời, chúng tôi cũng đặt mục tiêu tăng thị phần lên 20 % bằng việc mở rộng kênh
phân phối và đa dạng hoá dịch vụ làm đẹp, mở thêm các beauty salon, các trung tâm spa. Tăng
cường cho đội ngũ kinh doanh qua hình thức tăng cường tính hấp dẫn của website, bán hàng,
giao hàng và thanh toán online.




18
7.OPERATIONS
Công ty TNHH MTV Tầm Nhìn Mới, đặt tại 232/5 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình,
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Trang thiết bị & văn phòng
Công ty TNHH Một Thành Viên Tầm Nhìn Mới có trụ sở tại 232/5 Cộng Hoà, phường 12, quận
Tân Bình, TP. HCM, Việt Nam.
Văn phòng sử dụng 300m2, bao gồm văn phòng làm việc và khu vực spa vì vậy các thành viên đã
chọn tòa nhà ở khu vực thuận tiện sử dụng cho các mục tiêu của công ty. Tòa nhà có vị trí thuận
lợi, dễ ra vào, có không gian rộng thoáng, nơi lý tưởng để khách hàng tìm đến spa, thư giãn. Văn
phòng được chia làm 3 khu vực chính:
• Khu trưng bày sản phẩm: với thiết kế hiện đại, sang trọng
• Khu chăm sóc da: với máy móc thiết bị hiện đại
• Khu văn phòng: điều hành, thực hiện các hoạt động của công ty
Việc chọn văn phòng khu vực quận Tân Bình, bảo đảm chi phí phù hợp với công ty mới spa.
Ngoài ra khu vực này có lượng lớn dân văn phòng ở các toàn nhà ( vd: Etown..)
Giờ làm việc:
• Nhân viên văn phòng: Từ 8h – 12h và từ 13h-17h, từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 làm buổi
sáng, làm việc giờ hành chính 48h/tuần
• Nhân viên kỹ thuật và kỹ thuật viên chăm sóc da: Thời gian làm việc từ 9 giờ sáng đến 19
giờ, 7 ngày/tuần, ngày chủ nhật làm buổi sáng. Thời gian làm việc chính thức từ 9h sáng
đến 19h, sau 19h sẽ không nhận tiếp khách hàng nữa.
Đào tạo và đào tạo nhân viên
Chương trình đào tạo sẽ dựa vào công việc của mỗi bộ phận để được đào tạo đúng chuyên môn.
Nhân viên kinh doanh: được đào tạo chuyên môn về sản phẩm, kỹ năng bán hàng.  được chăm
sóc da tại trung tâm 1 lần/1 tuần và được tham gia các chương trình huấn luyện sản phẩm.
• Nhân viên tư vấn: đào tạo về kỹ thuật chăm sóc da và sản phẩm để tư vấn và đưa ra các
liệu trình chăm sóc da.  chăm sóc da tại trung tâm 1 lần/1 tuần và được tham gia các chương
trình huấn luyện sản phẩm.
• Kỹ thuật viên: Đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật ứng dụng sản phẩm, nâng cao tay nghề 
được chăm sóc da tại trung tâm 1 lần/2 tuần và được tham gia các chương trình huấn luyện sản
phẩm.
Hệ thống & Kiểm soát
Việc quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng được thực hiện qua phần mềm để quản lý chung cho toàn
bộ công ty.
Với khách hàng đại lý mỹ phẩm: Thông tin về mỹ viện, các đơn hàng và nhu cầu sẽ được cập
nhập trong hệ thống chung của khách hàng
Với khách hàng tại salon: Thông tin khách hàng, kèm theo các liệu trình điều trị sẽ được theo dõi
trong phần mềm quản lý để việc tư vấn điều trị chuyên nghiệp.
Phân phối và bán sản phẩm
• Thiết lập hệ thống phân phối cho sản phẩm, lựa chọn các đại lý có đủ năng lực và uy tín
và có chuyên môn. Tập trung vào các trung tâm chăm sóc da cao cấp, bệnh viện có chăm sóc da
và giải phẩu thẩm mỹ.
• Đảm bảo nguồn hàng cần thiết về số lượng cũng như chất lượng, đúng nguồn gốc cho các
nhà bán lẻ
• Bán lẻ ngay tại phòng trưng bày và salon tại công ty

19
• Hỗ trợ các đại lý trong việc tư vấn cho khách hàng.
Các dịch vụ
Dịch vụ tư vấn và chăm sóc da miễn phí tại trung tâm.
Dịch vụ tư vấn sản phẩm tại các đại lý.




20
8.MANAGEMENT & ORGANIZATION
Tổ chức hoạt động công ty
Tên công ty : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẦM NHÌN MỚI
Tên nước ngoài : NEW VISION CO., LTD.
Địa chỉ trụ sở chính : 232/5 Cộng Hoà, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM, Việt Nam
Điện thoại : 08 6268 0426 – 2212 1826 – 2212 1827 Fax: 08 6268 0427
Vốn điều lệ : 2,400,000,000 VNĐ
Hình thức công ty : Công ty TNHH Một Thành Viên
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ, sĩ mỹ phẩm; Chăm sóc và đào tạo da, làm đẹp.
Tầm nhìn và sứ mạng của công ty
Trở thành một trong những công ty nhập khẩu, phân phối sản phẩm chăm sóc da chất lượng cao,
hình thành hệ thống beauty salon hiện đại, gần gũi với đối tượng khách hàng nữ nhân viên văn
phòng. Thực hiện sứ mạng đem lại vẻ đẹp bền vững, an toàn và tự nhiên cho phái nữ.
Nhân viên chính & Chủ chốt
1. Giám đốc: Quản lý trực tiếp hoạt động kinh doanh và tổ chức của công ty
2. Phó giám đốc: Phụ trách về kỹ thuật sản phẩm, làm việc về chuyên môn với nhà cung
ứng và khách hàng.
Chính sách của công ty
Lương: Mỗi nhân viên sẽ có lương căn bản, cộng với hoa hồng ( trên sản phẩm hoặc dịch vụ tùy
theo vị trí) và phụ cấp theo chức vụ, vị trí công tác.
Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm xã hội: Công ty sẽ chị 90%, mỗi nhân viên chỉ đóng thêm 10%.
Thưởng: Dựa vào kết quả tài chính, công ty sẽ có chính sách thưởng cho các phòng ban và bộ
phận liên quan.
Hội đồng quản trị
Là tập hợp các thành viên tham gia góp vốn, các thành viên trong nhóm sẽ được đảm nhận công
việc phù hợp với năng lực và sở thích của mình, trong đó sẽ có một người đứng ra đại diện nhóm
để thực hiện công việc quản lý, điều hành công ty.
Tư vấn & Hỗ trợ Tài nguyên chuyên nghiệp
Hiện tại công ty chưa có các cố vấn tài chính và marketing chuyên nghiệp.
Bản thẩm định tài chính của công ty được xây dựng trên nhưng nhu cầu thực tế và những đóng
góp của các tư vấn tài chính không chuyên nghiệp.
Các công cụ để thực hiện mareting cho sản phẩm như Brochure, leaf lead, Poster, Banner…
được các thành viên tự thiết kế dựa trên nhưng thông tin và hình ảnh mà công ty Janssen cung
cấp.
Định hướng phát triển trong thời gian tới, công ty sẽ thuê một chuyên viên cố vấn tài chính tư
vấn các vấn đề tài chính của công ty và chọn một đối tác liên kết phụ trách thực hiện các công cụ
phục phụ cho các chương trình marketing của công ty.
Phát triển về quản lý
Tổ chức, quản lý nhân sự là khâu quan trọng quyết định thành công của dự án, công ty sẽ tìm
kiếm và có chính sách đãi ngộ tốt cho các nhân viên. Các thành viên trong dự án mong muốn xây
dựng một công ty với “tầm nhìn mới” mang lại sức sống mới để mỗi nhân viên trong công ty
được bảm đảm các chính sách tốt nhất và có một cuộc sống tốt hơn.
Quyền sở hữu
Công ty được thành lập với số vốn đầu tư đều nhau của chín thành viên trong nhóm, quyền sở
hữu chung của tất cả các thành viên.



21
9.LONG-TERM DEVELOPMENT & EXIT PLAN
Mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh của công ty chúng tôi là đem lại cho khách hàng sự chăm sóc an toàn, hiệu
quả từ các sản phẩm chất lượng cao có nguồn gốc thiên nhiên của Janssen.
Với chất lượng của dòng sản phẩm mà chúng tôi lựa chọn, trong tương lai chúng tôi sẽ phấn đấu
trở thành nhà phân phối mỹ phẩm chất lượng cao hàng đầu tại Việt Nam.
Chiến lược kinh doanh
Trong 5 năm đầu tiên, với các nổ lực marketing, chúng tôi phải định vị được thương hiệu Janssen
là dòng dược mỹ phẩm cao cấp hàng đầu tại thị trường Việt nam.
Hệ thống phân phối ban đầu sẽ tập trung tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ( các beauty salon
và khoa thẩm mỹ của các bệnh viện), sau đó sẽ phát triển rộng khắp trong cả nước.
Giai đoạn quan trọng
Trong 5 năm đầu tiên hoạt động, nếu chúng tôi đạt mục tiêu về doanh số vào cuối năm thứ 3, thì
chúng tôi sẽ mở thêm trung tâm chăm sóc da cũng như văn phòng đại diện tại Hà Nội, – chịu
trách nhiệm phân phối sản phẩm cho các tỉnh miền Bắc và Trung Trung Bộ trở ra.
Trụ sở chính công ty tại thành phố sẽ quản lý khu vực Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Đánh giá các nguy cơ thách thức
Bất kỳ một dự án kinh doanh nào cũng tồn tại những thách thức kèm theo. Chìa khóa đánh giá sự
thành công của dự án chính là sự chấp nhận, tin dùng sản phẩm của khách hàng. Sự tồn tại và sự
xuất hiện của các dòng sản phẩm mới, các đối thủ cạnh tranh mới là những thách thức lớn nhưng
đồng thời cũng là động lực cho chúng tôi phát triển không ngừng.
Kế hoạch đáo hạn
Trong 10 năm chúng tôi sẽ chiếm lĩnh từ 40-50% thị phần dược mỹ phẩm tại thị trường Việt
Nam. Tiếp theo chúng tôi có thể sát nhập với một số công ty nước ngoài để mở rộng thì trường
ra các nước Đông Nam Á, Châu Á, nếu không thành công thì sẽ tìm một người chủ mới cho công
ty.




22
10.FINANCIAL DATA & PROJECTIONS

Vốn đầu tư dự án

Nguồn vốn 2,400,000,000
Vốn góp của các thành viên 1,680,000,000
Vốn vay ngân hàng (tỷ lệ 30%) 720,000,000
Chi tiết vốn sử dụng

Danh mục đầu tư 2,400,000,000
Vốn cố định 1,602,380,952
Vốn lưu đông 797,619,048
Vốn dự trữ hàng hóa 223,333,333
Vốn bằng tiền mặt 574,285,714
Tổng tài sản cố định 494,760,000
Danh mục đầu tư cho hoạt động công ty và Beauty salon




23
Bảng 1. Danh mục đầu tư dự án (Phụ lục đính kèm)



Chi phí lương

Bảng 2. Bảng tính lương

STT Chức danh Sô lượng Lương cơ bản Hoa hồng Phụ cấp Thực lương

7,5
1 Giám đốc 1 7,000,000 2.00% 500,000 00,000

Phó Giám đốc & Trưởng
2 phòng kỹ thuật 1 6,000,000 1.50% 400,000 6,400,000

Trưởng phòng Kinh
3 doanh & Marketing 1 5,000,000 1.50% 400,000 5,400,000


4 Nhân viên kinh doanh 5 3,000,000 1.00% 200,000 16,000,000


5 Nhân viên marketing 1 3,000,000 1.00% 200,000 3,200,000

6 Chuyên viên tư vấn 3 3,000,000 0.05% 360,000 10,080,000


7 Kỹ Thuật viên 8 2,000,000 0.05% 360,000 18,880,000


8 Kế toán trưởng 1 5,000,000 1.00% 200,000 5,200,000


9 Nhân viên kế toán 1 3,000,000 3,000,000


10 Hành chánh nhân sự 1 3,500,000 3,500,000


12 Nhân viên lễ tân 1 3,000,000 3,000,000


13 Nhân Viên IT 1 3,200,000 3,200,000


15 Nhân viên giao hàng 1 2,700,000 360,000 3,060,000


16 Bảo vệ 2 2,500,000 360,000 5,720,000

17 Kho 1 2,700,000 360,000


24
3,060,000


18 Tạp vụ 1 2,500,000 360,000 2,860,000


Tổng số lượng 30 91,600,000 12.55% 8,460,000 100,060,000



Kế hoạch trả nợ vay

Tổng số vốn vay: 1.220.000.000 VND
Giai đoạn 1: 720.000.000
Giai đoạn 2: 500.000.000
Lãi suất vay: 1.4%/tháng
Ký hạn 48 tháng

Bảng 3. Bảng kế hoach trả nợ vay - kể từ ngày hoàn công/ bắt đầu kinh doanh - sử dụng hàm
IPMT và PPMT ( tính theo tháng/ gần đúng)
Kỳ Kỳ
(tháng (tháng
KD) KD) Lãi vay phải trả VVGốc phải Tổng số tiền
Đợt 2 Đợt 1 Số dư nợ đầu kì trả trong kỳ Số dư nợ cuối kì phải trả trong kì
thứ (A) thứ (A) (B) trong kỳ (C) (D) (E)=(B)-(D) (F) = (C) + (D)

1 720,000,000.13 10,080,000.00 10,621,204.75 709,378,795.38 20,701,204.75

2 709,378,795.38 9,931,303.14 10,769,901.62 698,608,893.77 20,701,204.75

1 3 1,198,608,893.77 16,780,524.51 18,736,698.86 1,179,872,194.91 35,517,223.37

2 4 1,179,872,194.91 16,518,210.73 18,999,012.64 1,160,873,182.27 35,517,223.37

3 5 1,160,873,182.27 16,252,224.55 19,264,998.82 1,141,608,183.45 35,517,223.37

4 6 1,141,608,183.45 15,982,514.57 19,534,708.80 1,122,073,474.65 35,517,223.37

5 7 1,122,073,474.65 15,709,028.65 19,808,194.73 1,102,265,279.92 35,517,223.37

6 8 1,102,265,279.92 15,431,713.92 20,085,509.45 1,082,179,770.47 35,517,223.37

7 9 1,082,179,770.47 15,150,516.79 20,366,706.58 1,061,813,063.89 35,517,223.37

8 10 1,061,813,063.89 14,865,382.89 20,651,840.48 1,041,161,223.41 35,517,223.37

9 11 1,041,161,223.41 14,576,257.13 20,940,966.24 1,020,220,257.17 35,517,223.37

10 12 1,020,220,257.17 14,283,083.60 21,234,139.77 998,986,117.40 35,517,223.37

11 13 998,986,117.40 13,985,805.64 21,531,417.73 977,454,699.67 35,517,223.37

12 14 977,454,699.67 13,684,365.80 21,832,857.57 955,621,842.10 35,517,223.37

13 15 955,621,842.10 13,378,705.79 22,138,517.58 933,483,324.51 35,517,223.37

14 16 933,483,324.51 13,068,766.54 22,448,456.83 911,034,867.69 35,517,223.37



25
15 17 911,034,867.69 12,754,488.15 22,762,735.22 888,272,132.47 35,517,223.37

16 18 888,272,132.47 12,435,809.85 23,081,413.52 865,190,718.95 35,517,223.37

17 19 865,190,718.95 12,112,670.07 23,404,553.30 841,786,165.64 35,517,223.37

18 20 841,786,165.64 11,785,006.32 23,732,217.05 818,053,948.59 35,517,223.37

19 21 818,053,948.59 11,452,755.28 24,064,468.09 793,989,480.50 35,517,223.37

20 22 793,989,480.50 11,115,852.73 24,401,370.64 769,588,109.86 35,517,223.37

21 23 769,588,109.86 10,774,233.54 24,742,989.83 744,845,120.03 35,517,223.37

22 24 744,845,120.03 10,427,831.68 25,089,391.69 719,755,728.34 35,517,223.37

23 25 719,755,728.34 10,076,580.20 25,440,643.17 694,315,085.16 35,517,223.37

24 26 694,315,085.16 9,720,411.19 25,796,812.18 668,518,272.99 35,517,223.37

25 27 668,518,272.99 9,359,255.82 26,157,967.55 642,360,305.44 35,517,223.37

26 28 642,360,305.44 8,993,044.28 26,524,179.09 615,836,126.34 35,517,223.37

27 29 615,836,126.34 8,621,705.77 26,895,517.60 588,940,608.74 35,517,223.37

28 30 588,940,608.74 8,245,168.52 27,272,054.85 561,668,553.89 35,517,223.37

29 31 561,668,553.89 7,863,359.75 27,653,863.62 534,014,690.28 35,517,223.37

30 32 534,014,690.28 7,476,205.66 28,041,017.71 505,973,672.57 35,517,223.37

31 33 505,973,672.57 7,083,631.42 28,433,591.95 477,540,080.62 35,517,223.37

32 34 477,540,080.62 6,685,561.13 28,831,662.24 448,708,418.38 35,517,223.37

33 35 448,708,418.38 6,281,917.86 29,235,305.51 419,473,112.86 35,517,223.37

34 36 419,473,112.86 5,872,623.58 29,644,599.79 389,828,513.07 35,517,223.37

35 37 389,828,513.07 5,457,599.18 30,059,624.19 359,768,888.89 35,517,223.37

36 38 359,768,888.89 5,036,764.44 30,480,458.93 329,288,429.96 35,517,223.37

37 39 329,288,429.96 4,610,038.02 30,907,185.35 298,381,244.61 35,517,223.37

38 40 298,381,244.61 4,177,337.42 31,339,885.95 267,041,358.66 35,517,223.37

39 41 267,041,358.66 3,738,579.02 31,778,644.35 235,262,714.32 35,517,223.37

40 42 235,262,714.32 3,293,678.00 32,223,545.37 203,039,168.95 35,517,223.37

41 43 203,039,168.95 2,842,548.37 32,674,675.00 170,364,493.94 35,517,223.37

42 44 170,364,493.94 2,385,102.92 33,132,120.46 137,232,373.49 35,517,223.37

43 45 137,232,373.49 1,921,253.23 33,595,970.14 103,636,403.34 35,517,223.37

44 46 103,636,403.34 1,450,909.65 34,066,313.72 69,570,089.62 35,517,223.37




26
45 47 69,570,089.62 973,981.25 34,543,242.12 35,026,847.51 35,517,223.37

46 48 35,026,847.51 490,375.87 35,026,847.51 0.00 35,517,223.37




Chi phí hoạt động của công ty

Bảng 4. Chi phí hoạt động của công ty




Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh được xây dựng dựa trên mục tiêu và kế hoạch marketing đã được xây dựng
qua các giai đoạn, tập trung vào hai phần chính:
- Doanh số bán hàng: phân phối cho các đại lý, bán hàng trực tiếp tại salon… Cùng với kế
hoạch marketing cho thương hiệu Janssen công ty sẽ thực hiện các chương trình kính doanh đến
các đại lý theo từng giai đoạn. Doanh số của từng quý được tính dựa trên kết quả hoạt động của
quí trước và các giai đoạn trong năm.
- Doanh số dịch vụ: Dịch vụ chăm sóc da tại salon của công ty.
Bên cạnh phát triển sản phẩm, beauty salon của công ty sẽ có các chương trình cụ thể để thu hút
khách hàng. Hoạt động ban đầu lúc mới mở sẽ không đạt được doanh số cao nhưng kế hoạch sẽ
tăng trưởng theo thời gian, kết hợp với các chương trình khuyến mãi cho khách hàng. Doanh thu
từ dịch vụ được tính dựa vào từng thời điểm trong năm, thông thường khách hàng sẽ có nhu cầu
làm đẹp vào hai quí cuối của năm.Kế hoạch tăng trưởng của ngành dịch vụ vừa làm tăng tăng
trưởng doanh số bán hàng của mỹ phẩm vừa tăng doanh số của dịch vụ.
Tỷ lệ % DS Tỷ lệ % DS
Thời gian DS Bán hàng DS Dịch vụ Tổng DS
Bán hàng Dịch vụ
50,0
Quí 1 00,000 20,000,000 70,000,000
1 90,000,00 270,000,00
Quí 2 80,000,000 0 0
2 180,000,00 450,000,00
Quí 3 70,000,000 0 0
3 230,000,00 550,000,00
Quí 4 20,000,000 0 0
3 264,500,00 632,500,00
Quí 5 15% 68,000,000 15% 0 0
Quí 6 15% 4 15% 304,175,00 727,375,00


27
23,200,000 0 0
4 349,801,25 836,481,25
Quí 7 15% 86,680,000 15% 0 0
5 402,271,43 961,953,43
Quí 8 15% 59,682,000 15% 8 8
6 462,612,15 1,134,230,55
Quí 9 20% 71,618,400 15% 3 3
8 532,003,97 1,337,946,05
Quí 10 20% 05,942,080 15% 6 6
9 585,204,37 1,512,037,76
Quí 11 15% 26,833,392 10% 4 6
1,0 643,724,81 1,709,583,21
Quí 12 15% 65,858,401 10% 1 2
1,2 740,283,53 2,019,313,61
Quí 13 20% 79,030,081 15% 3 4
1,5 851,326,06 2,386,162,16
Quí 14 20% 34,836,097 15% 3 0
1,7 936,458,66 2,701,520,18
Quí 15 15% 65,061,512 10% 9 1
2,0 1,030,104,53 3,059,925,27
Quí 16 15% 29,820,738 10% 6 4
2,3 1,184,620,21 3,518,914,06
Quí 17 15% 34,293,849 15% 6 5
2,6 1,362,313,24 4,046,751,17
Quí 18 15% 84,437,927 15% 9 5
3,0 1,566,660,23 4,653,763,85
Quí 19 15% 87,103,616 15% 6 2
3,5 1,801,659,27 5,351,828,42
Quí 20 15% 50,169,158 15% 1 9


Tính các chỉ số của dự án


NPV 2,793,325,393 VND
IRR 21% quý
ROI 43.47% quý
ROE 34.75% quý
Thời hạn hòan vốn 12 quý
N/K 5.41

NPV= 2924210685 VND>0  Vậy dự án chấp nhận được, giá trị hiện tại của dự án lớn.
IRR= 22%/quý > r = 5%/quý. Do IRR>r nên dự án có tính khả thi.
ROI = 45.55%  Khả năng trả lãi của công ty tốt, phản ánh hiệu quả họat động kinh doanh của
công ty là rất tốt.
ROE = 35.88%  Vốn chủ sở hữu được sử dụng hiệu quả. Vì vậy có thể kêu gọi các nhà đầu tư
tham gia góp vốn vào dự án.


28
N/K = 5.97 >1  N/K lớn cho thấy chi phí họat động của dự án nhỏ hơn lợi nhuận của dự án
đem lại. Qua đó phản ánh được tính hiệu quả trong họat động kinh doanh của dụ án và chi phí
của dự án luôn được giữ ở mức cho phép trong khả năng kiểm soát.
Thời gian thu hồi vốn: 11 quý = 2 năm 8 tháng  đây là một dự án lớn định vị sản phẩm Janssen
vào trị trường do vậy khoản thời gian thu hồi là không quá lâu, mức rủi ro của dự án là chấp
nhận được.




11. APPENDICES

PHASE I.KẾ HOẠCH KINH DOANH
Module1. Cơ hội kinh doanh
a, Thị trường mỹ phẩm Việt Nam- Cơ hội và thách thức
+ Sơ lược thị trường Mỹ phẩm Việt Nam
Thị trường mỹ phẩm ở Việt Nam có thể chia làm ba dòng: cao cấp, phổ thông và bình dân. Các
nhãn hiệu cao cấp có: Clinique, Clarins, Kosé, Kanebo, Ohui… được kiểm nghiệm ở các Viện
nghiên cứu Pháp, Nhật và Thụy Sĩ sản xuất bằng công nghệ hiện đại. Mỗi dòng sản phẩm khi
tung ra thị trường được phân chia cực nhỏ theo từng mức độ phụ hợp với từng loại da hoặc tình
trạng da trong các mùa. Một bộ mỹ phẩm thường có hơn chục sản phẩm, từ bước làm sạch với
sữa rửa mặt, tẩy trang, nước hoa hồng cho đến chăm sóc, đặc trị và bảo vệ với kem dưỡng, chống
nhăn, trị nám, mặt nạ dưỡng da, kem chống nắng và trang điểm…
Ngoài ra, mỗi bộ phận của cơ thể cũng có các phương thức chăm sóc riêng. Các hãng mỹ phẩm
hiện nay đã sản xuất ra các sản phẩm đặc trị cho từng vùng trên khuôn mặt như bảo vệ, chống
lão hóa vùng mắt, chống nhăn khóe môi, và chức năng trang điểm. Các dạng bào chế cũng đa
dạng không kém, từ dạng sữa, kem đến tinh chất serum… để phù hợp với từng cấu trúc và vấn
đề của da.
Ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến các sản phẩm cao cấp, bởi bên cạnh tâm lý: “Tiền nào
của nấy”, việc sử dụng mỹ phẩm còn mang một tính chất khác – thể hiện đẳng cấp. Vì thế, các
nhãn hiệu cao cấp không ngừng nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm ngày càng chất lượng,
độc đáo hơn nhằm hài lòng “thượng đế”, cũng như từng bước chinh phục nấc thang đẳng cấp.
Khác với dòng sản phẩm cao quý, mỹ phẩm chống lão hóa thuộc dòng phổ thông thường tập
trung vào đối tượng khách hàng bậc trung lưu, có thu nhập ổn định, chủ yếu là giới văn phòng,
công chức với các nhãn hiệu khá quen thuộc như: Nivea, Olay, Ponds… Nếu muốn mua sản
phẩm thuộc dòng cao cấp, người tiêu dùng phải chi tiền triệu, thì với sản phẩm thuộc dòng phổ
thông, họ chỉ cẩn chi khoảng 100.000 – 200.000 đồng. Sản phẩm loại này cũng rất đa dạng, được


29
chia nhỏ theo từng độ tuổi, từng loại da, từng bộ phận và từng dạng bào chế. Với sản phẩm bắt
mắt, giá cả phải chăng, chất lượng uy tín, dòng sản phẩm này đã thu hút một số lượng lớn người
tiêu dùng. Một lý do đặc biệt nữa là có hãng vừa bán sản phẩm cho nữ giới, vừa tạo việc làm cho
chính họ. Ví dụ như nhóm sản phẩm bán hàng trực tiếp, với hai nhãn hiệu đang cạnh tranh sát
nút là Oriflame và Avon. Xuất hiện vào năm 2003 (Oriflame) và 2005 (Avon), khi cách thức bán
hàng trực tiếp còn rất mới mẻ với thị trường Việt Nam, đến nay các nhãn hiệu này đã có đội ngũ
tư vấn viên lên đến hàng chục ngàn người. Điều này có nghĩa là khách hàng của họ còn lớn hơn
con số này rất nhiều. Chống lão hóa da đã trở thành nhu cầu không thể thiếu, có thể sánh ngang
với ăn và mặc của đủ loại đối tượng.
Sẽ thật thiếu sót nếu không nhắc đến dòng mỹ phẩm chống lão hóa thuộc hàng bình dân, phục vụ
cho những đối tượng có thu nhập thấp thường có xuất xứ từ Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan,
Malayxia… với vô vàn nhãn hiệu. Trong khi đó, các thương hiệu mỹ phẩm sản xuất trong nước
chỉ nổi lên vài tên tuổi như Lan Hảo, Ngọc Lan – bác sĩ Khuông, Thorakao… Giá thành của
dòng mỹ phẩm này khá rẻ, với mức từ 10.000 trở lên cho một sản phẩm. Tuy không còn xa lạ với
thị trường Việt Nam, nhưng lợi thế sân nhà vẫn không giúp các nhãn hiệu trong nước thu hút
được người tiêu dùng. Mỗi năm người Việt Nam bỏ ra gần 35 tỷ đồng cho việc mua sắm mỹ
phẩm, nhưng khoảng 60 – 70% chi phí này tập trung vào các hãng sản xuất mỹ phẩm nước
ngoài, còn mỹ phẩm Việt Nam chỉ khiêm tốn với thị phần là 27%. Mặc dù được đánh già là thị
trường tiềm năng, nhưng các doanh nghiệp trong nước lại đang mất dần thế cạnh tranh. Với sự
đổ bộ của các công ty đa quốc gia vào Việt Nam ngày càng nhiều, người tiêu dùng càng có thêm
cơ hội lựa chọn và hưởng dịch vụ tốt hơn, song cũng là thách thức lớn với ngành công nghiệp
mỹ phẩm trong nước. Nhiều công ty đã chọn là làm nhà phân phối chứ không có chiến lược phát
triển sản xuất mong chiếm để giành lại thị phần trong nước.
Theo đánh giá chuyên môn, các hãng sản xuất mỹ phẩm trong nước hoàn toàn có thể sản xuất và
cạnh tranh được với các hãng nước ngoài với điều kiện đa dạng hóa các loại sản phẩm phục vụ
nhu cầu người tiêu dùng và đầu tư kỹ càng cho chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm, xây
dựng thương hiệu, đầu tư thiết kế bao bì. Nếu không, dù với chính sách “Người Việt dùng hàng
Việt”, mỹ phẩm Việt Nam vẫn “chết” tại một thị trường mỹ phẩm nóng bỏng như hiện nay.
Quan điểm mỹ phẩm chỉ dành cho phụ nữ nay đã “xưa như trái đất”, ngày nay nhu cầu sử dụng
mỹ phẩm của nam giới ngày càng cao, đặc biệt là những người thường xuyên phải giao tiếp,
hàng ngày phải đối đầu với stress do lối sống, áp lực công việc dễ dẫn đến tình trạng lão hóa da.
Các công ty mỹ phẩm đã tung ra hàng loạt sản phẩm dành cho nam giới, với sữa rửa mặt, kem
dưỡng da ngày và đêm… mẫu mã không thua kém gì các sản phẩm dành cho nữ giới như dòng
sản phẩm for men của Shiseido, Clarins, Biotherm… với thiết kế bao bì rất nam tính và kiểu
dáng thì mạnh mẽ, sang trọng. Do không “sắc sảo” trong việc chọn lựa như phụ nữ, đa số đều
không dám thử những sản phẩm bày bán tràn lan, họ thường tìm đến các thương hiệu cao cấp nổi
tiếng trên thị trường. Ngoài lý do làm đẹp do công việc, nhiều quý ông còn đưa ra lý do rất hóm
hỉnh nhưng cũng rất thuyết phục rằng phụ nữ ngày nay rất quan tâm đến vẻ bề ngoài của nam
giới, nên họ duy trì vẻ ngoài phong độ của chính mình là để được lòng các quý bà, quý cô!
Thị trường mỹ phẩm phát triển phong phú và đa dạng là tất yếu theo quy luật cung – cầu. Với
nhu cầu làm đẹp và kéo dài tuổi thanh xuân cho khách hàng, các hãng đã lao vào cuộc chiến
tranh dành thị phần do chính mình tạo ra từ lúc nào không hay. Người tiêu dùng nhiều khi hoang
mang đứng “giữa muôn trùng vây” các sản phẩm mà không biết chọn mua ra sao vì bị “dắt đi”
hết công nghệ bào chế này đến công nghệ bào chế khác với tốc độ chóng mặt. Từ các thành phần
chứa pro vitamin A, C, E, B3… cho đến collagen, hay chiết thảo dược thiên nhiên như hoa hồng,
nha đam, chanh, trà xanh… rồi đến tảo, trứng, mỡ cừu non, chất nhầy của ốc sên… thậm chí cả


30
những thứ xa xỉ như ngọc trai, vàng, đá quý… Xưa, người ta tranh giành nhau để lấy được một
viên linh đan “cải lão hoàn đồng”, còn ngày nay thì có quá nhiều loại “linh đan”. Các hãng cứ
sản xuất thật nhiều, mong bán thật chạy, còn người tiêu dùng thì mong công dụng thật nhanh.
Giữa hai bên cung – cầu này đòi hỏi một sự kết nối có trách nhiệm, vừa tăng được doanh thu cho
nhãn hiệu, vừa đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Họ phải hiểu và nâng niu làn da mình, tự
trang bị cho mình những kiến thức tối thiểu để không chọn lựa nhầm. Đáng lo ngại nhất là thị
trường mỹ phẩm thuộc dòng bình dân hiện đang bị thả nổi. Người có nhu cầu sử dụng thì rất
nhiều, nhưng với túi tiền eo hẹp, cộng với tâm lý ngại tìm đến trung tâm để được tư vấn chuyên
môn, nhiều chị em mua sản phẩm theo “phong trào”. Họ rỉ tai nhau loại này loại kia dùng tốt.
Chưa kể đến việc lợi dụng tâm lý muốn sử dụng mỹ phẩm ngoại với giá thành rẻ. Nhiều nhãn
hiệu uy tín đã bị nhái, sản xuất và bày bán công khai với nhiều chiêu thức như: thanh lý, khuyến
mãi, hàng xách tay, siêu giảm giá... với giá thấp hơn 6-8 lần so với hàng chính hãng. Hậu quả
của chúng có thể gây ra tác hại tức thì với người sử dụng, hoặc đến từ từ mà người tiêu dùng
không dễ gì biết được. Vừa qua, hơn 5.000 hộp mỹ phẩm “nhái nhãn hiệu Shisedo, Lancôme,
Olay, Dove, Nivea… đã bị lực lượng quản lý thị trường TP Hồ Chí Minh thu giữ. Con số này
chính là hồi chuông cảnh tỉnh cho những ai dám đem làn da mình ra làm thí nghiệm cho những
loại chất độc hại.
Ngay cả khi đã chọn mua được sản phẩm thích hợp rồi, cách sử dụng cũng là một vấn để đau
đầu. Với việc “mặc” cho làn da “chiếc áo giáp” 24/24: ban ngày dùng kem chống nắng, ban đêm
dùng kem dưỡng tái tạo, đâu là thời gian làn da được “thở”? Phải chăng việc chăm chút cho da
như vậy là tốt, hay “thực đơn” dày đặc như vậy sẽ khiến làn da của chúng ta bị “bội thực”, dẫn
đến ngược đãi làn da?
+ Cơ hội
Do mức thu nhập của người tiêu dùng và nhu cầu chống lão hóa thuộc lứa tuổi ngoài 30 ngày
càng cao, các đối tượng này bắt đầu có ý thức trong việc bảo vệ, chăm sóc da và tìm kiếm những
sản phẩm có chất lượng, uy tín, phù hợp và hiệu quả.
Và mỹ phẩm làm đẹp, chăm sóc da lão hóa đã trở thành thị trường giàu tiềm năng và phát triển
mạnh mẽ, đặc biệt là độ tuổi trên 45 thậm chí 60. Khảo sát cho thấy, 95% người trong nhóm tuổi
này cảm thấy trẻ hơn so với tuổi nếu sử dụng mỹ phẩm đúng cách và phù hợp.
Với dân số 83 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thu nhập của người dân không
ngừng được cải thiện, Việt Nam đang là thị trường mỹ phẩm tiềm năng bên cạnh Trung Quốc và
Ấn Độ.
Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng cho các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp vì nền kinh tế ngày
càng phát triển và giới phụ nữ cũng ngày càng quan tâm đến việc chăm sóc sắc đẹp, đặc biệt là
các sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên. Vào năm 2009, trong khi các hãng sản xuất, kinh
doanh mỹ phẩm thế giới đang phải đối mặt với những khó khăn do tác động của cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu thì thị trường mỹ phẩm Việt Nam vẫn được đánh giá cao về tiềm năng.
Theo báo cáo L’Oreal SA. là một trong nhiều hãng sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm lớn nhất thế
giới về tình hình kinh doanh trong nửa đầu năm 2009 đã giảm hơn 14% khi người tiêu dùng ở
châu Âu và Mỹ cắt giảm chi tiêu. Đồng cảnh ngộ với L’Oreal SA, hai hãng sản xuất mỹ phẩm
cao cấp là Armani và Lancome cũng đang phải đối mặt với việc sụt giảm doanh số bán mỹ
phẩm.
Nguyên nhân chính được các hãng đưa ra là do người mua sắm đã thay đổi thói quen sử dụng,
chuyển qua mua những nhãn hiệu sản phẩm rẻ hơn do tác động của suy thoái kinh tế. Điều này
cho thấy việc kinh tế Mỹ và châu Âu đi xuống ảnh hưởng thế nào tới những công ty mỹ phẩm
hàng đầu thế giới. Ngược lại mỹ phẩm Việt Nam lại lên ngôi, theo Nhật báo "Nikkei" (Nhật Bản)


31
đánh giá thị trường các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của Việt Nam đang phát triển
rất nhanh chóng, giàu tiềm năng với doanh số tiêu thụ các sản phẩm này trong năm 2009 ước
tính đạt 120 triệu USD, tăng gấp đôi so với năm 2004. Nguyên nhân khiến thị trường này tăng
trưởng với tốc độ chóng mặt là do thu nhập của người dân ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
một số khu vực đông dân khác đang tăng cao. Mặt khác do khí hậu Việt Nam có nhiều biến
chuyển, thông thường khoảng thời gian gần Tết Nguyên đán và sau mùa hè là thời gian phụ nữ
mua sắm mỹ phẩm nhiều nhất. Qua một mùa hè, ra đường lúc nào cũng phải bịt mặt kín mít như
nin-ja. Rồi thì mồ hôi lúc nào cũng nhễ nhại át hết cả mỹ phẩm... Bây giờ tiết trời đã sang thu,
không khí mát và khô, rất thích hợp để dùng mỹ phẩm. Thế là hàng loạt các loại mỹ phẩm được
lên danh sách mua sắm. Nào là kem dưỡng làm trắng da ban đêm, kem dưỡng ban ngày, phấn
nền có chất sâm, phấn phủ làm trắng da, dưỡng môi, ủ hấp tóc...
Các nhà phân tích cho rằng do nhóm người dưới 30 tuổi chiếm tới hơn 50% dân số Việt Nam,
doanh số tiêu thụ các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe sẽ còn tiếp tục tăng mạnh trong
thời gian tới. Hiện các sản phẩm nước ngoài chiếm gần 90% thị phần các sản phẩm làm đẹp và
chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam và dự kiến sẽ tiếp tục tăng khoảng 15%/năm trong những năm
tới. Tuy thị trường tiềm năng nhưng đến 90% các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khoẻ ở
Việt Nam đều thuộc các thương hiệu nước ngoài. Theo các chuyên gia kinh tế, ngành mỹ phẩm
của Việt Nam còn quá non trẻ, các doanh nghiệp trong nước chủ yếu sản xuất các loại mỹ phẩm
bình dân. Chẳng hạn như Mỹ phẩm Sài Gòn chỉ mạnh về nước hoa, Mỹ phẩm Thorakao dù có 58
chủng loại nhưng cũng chỉ nhắm vào khách hàng có mức thu nhập trung bình. Cùng sử dụng
nguyên liệu thiên nhiên (nghệ, dưa leo, nha đam...) nhưng các công ty liên doanh nước ngoài đã
nhanh nhạy tung ra nhiều sản phẩm bắt mắt hơn Thorakao.
Về thị hiếu sản phẩm, đa số khách hàng Việt Nam yêu thích các mỹ phẩm có nguồn gốc thiên
nhiên từ nước ngoài, và ưa chuộng những sản phẩm có mùi dịu nhẹ, màu sắc tươi mới, nhẹ
nhàng, không quá chói, quá loè loẹt. Và theo kết quả khảo sát của tập đoàn quảng cáo tiếp thị số
1 châu Á - Grey tại 16 nước châu Á cho thấy có đến 77% người tiêu dùng trong nước ưa chuộng
các thương hiệu nước ngoài, trong khi đó con số này trung bình toàn châu Á là 40%.
Ông Marco Saladini - Đại diện Thương vụ Ý tại Việt Nam cho rằng, thị trường mỹ phẩm Việt
Nam là một thị trường bỏ ngỏ đầy quyến rũ, đang thu hút khá nhiều hãng mỹ phẩm nước ngoài
đầu tư.
+ Thách thức
Rào cản trong tâm lý sử dụng mỹ phẩm của người tiêu dùng:
Sự xuất hiện của dòng sản phẩm giả kém chất lượng làm mất lòng tin ở người dân, kể cả sản
phẩm chất lượng cao. Với những dòng sản phẩm kém chất lượng này, người sử dụng có thể sẽ bị
dị ứng hoặc để lại những di chứng đáng tiết.
Chứng dị ứng mỹ phẩm cũng có mùa và mùa của nó thường trùng với những đợt chị em mua
sắm mỹ phẩm rầm rộ. Hơn nữa, trong mùa thu, không khí lúc nóng lúc mát, rồi mưa gió thất
thường là thời điểm thích hợp cho các loại bệnh dị ứng phát triển trong đó có dị ứng mỹ phẩm.
Ngoài ra dị ứng mỹ phẩm cũng được chẩn đoán do dùng một loại mỹ phẩm xịn nhưng đã quá
thời hạn sử dụng.
Không ít trường hợp, chị em mua sắm hàng loạt mỹ phẩm đắt tiền rồi dùng theo hướng dẫn rất
cẩn thận, buổi sáng thì dùng sữa rửa mặt rồi thoa kem bôi ban ngày, buổi chiều qua tiệm làm đẹp
đắp mặt nạ dưỡng da, tối về bôi kem ban đêm. Thế mà vẫn gặp phải các biểu hiện của dị ứng mỹ
phẩm như ngứa, nổi mẩn... Nguyên do dùng quá nhiều loại kem, những dưỡng chất ở loại kem
này chưa kịp hết trên da thì lại có dưỡng chất ở loại kem khác bổ sung vào. Da mặt không thẩm
thấu và thích nghi kịp.


32
Hiện nay, nhiều cơ sở sản xuất mỹ phẩm không có giấy phép kinh doanh, không công bố số hiệu
mỹ phẩm (SHMP) của Sở Y tế trên nhãn hiệu hàng hóa. Điều đáng ngạc nhiên là một số DN
không có đăng ký nhưng vẫn sản xuất mỹ phẩm và vẫn có SHMP. Theo Sở Y tế TP.HCM, thực
ra đây là những sản phẩm lấy SHMP của một DN khác, hay in một SHMP không có thật nào đó
rồi đưa sản phẩm ra thị trường. Cũng có DN “lập kế” để có SHMP hợp lệ khi về các tỉnh lân cận
thuê mặt bằng, xin giấy phép kinh doanh, SHMP, sau đó giải thể rồi lấy SHMP đó dùng cho sản
phẩm được sản xuất tại TP.HCM. Trong khí đó, công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát mỹ phẩm
lưu hành trên thị trường tồn tại nhiều bất cập, thiếu kinh phí, thiết bị, nhân lực và không theo kịp
công nghệ hiện đại. Công nghệ pha chế mỹ phẩm thành phẩm là một quy trình sản xuất phức tạp,
các lực lượng chức năng lắm lúc “bị việt vị” khi bắt lỗi DN mỹ phẩm có sai phạm.
+ Sự xuất hiện của nhiều nhãn hiệu mỹ phẩm trên thị trường gây tâm lý hoang man cho người
tiêu dùng.
Trong thời đại ngày nay, nhu cầu làm đẹp chẳng những tăng ở giới nữ mà giới nam cũng tăng
lên, đặc biệt ở tầng lớp doanh nhân. Đây là tầng lớp thượng lưu và cũng là khách hàng mục tiêu
mà chúng tôi hướng tới. Làm trẻ lại là nhu cầu của hầu hết các chính khách, các doanh nhân thời
nay. Xuất hiện trước công chúng với vẻ ngoài trẻ trung sẽ "thuyết phục" hơn dáng vẻ chậm chạp,
nặng nề, già nua. Những chính khách trước khi đi dự một hội nghị quốc tế cũng nghĩ tới việc trẻ
hóa mình. Ấn tượng đầu tiên là rất quan trọng. Để có được điều này thì phải cậy nhờ đến các
viện thẩm mỹ, các trung tâm chăm sóc sắc đẹp, các spa…v.v. Chi phí cho nhu cầu làm đẹp ngày
càng tăng lên cùng với việc tăng lên về thu nhập.
Phân phối mỹ phẩm Janssen Cosmeceutical – Germany tại thị trường Việt Nam
Sản phẩm chuyên về chăm sóc và điều trị da, vì vậy đòi hỏi đội ngũ nhân viên có trình độ và
chuyên môn để tư vấn và sử dụng.
Ưu thế kinh doanh
- Sản phẩm cao cấp, thiên nhiên đã được kiểm định bởi các tổ chức có kiểm nghiệm trên thế
giới GMP, OSHA, FDA, Iso 9001: 2000 và cục quản lý dược Việt Nam.
- Nhiều dòng sản phẩm cao cấp chuyên nghiệp dành cho các nhu cầu khác nhau: chăm sóc,
điều trị và làm đẹp.
- Thị hiếu tiêu dùng, lựa chọn các dòng sản phẩm cao cấp có chất lượng và thương hiệu.
- Nhu cầu thị trường: quan tâm đến việc làm đẹp đặc biệt về điều trị da.
- Lợi nhuận cao.
- Chi phí đầu tư: không cao, chỉ phải bỏ vốn lớn đầu tư ban đầu.
Bất lợi
- Quảng bá thương hiệu sản phẩm tại Việt Nam ít được chú trọng vì vậy sản phẩm chưa được
phổ biến trên thị trường.
- Chỉ phân phối ở các Beauty salon có trình độ chuyên môn về da.
- Giá thành sản phẩm cao nên chỉ dành cho phân khúc cao cấp.

Module 2. Phân tích đối thủ cạnh trạnh
Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều dòng mỹ phẩm nổi tiếng như: L’oreal, Shiseido,
Estee Lauder, Dermalogica, Babor, DeBon, Lancome,…
Các sản phẩm trên thường tập trung phát triển trên 2 lĩnh vực: chăm sóc dưỡng da và điều trị các
vấn đề về da. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Dermalogica (Mỹ) & Babor (Đức)
b. Dermalogica
Dermalogica ra đời vào năm 1986, khi Jane Wurwand - người sáng lập ra Học Viện Về Da quốc
tế IDI ( The international Dermal Institue) quyết định sự khác biệt bởi thị trường đang thiếu hụt


33
nghiêm trọng các sản phẩm chăm sóc da hiệu quả. Định hướng của Jane rất rõ ràng: các dòng sản
phẩm không được chứa các tác nhân gây dị ứng thông thường dẫn tới các tình trạng nhạy cảm
trên làn da, và phải do các chuyên gia chăm sóc da lựa chọn cũng như tư vấn cụ thể. Jane là
người đầu tiên mong muốn tìm ra một lối đi mới, đáp ứng như cầu thực tế. Sản phẩm làm đẹp
chưa đủ mà phải tìm ra liệu pháp an toàn tuyệt đối, nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh, có sức mạnh
chữa lành các thương tổn và tác động bền lâu lên sức khỏe khách hàng.
Các nhà nghiên cứu của Học Viện Về Da quốc tế IDI luôn luôn kiên trì nghiên cứu và phát triển
loại công thức mới mà họ tin tưởng sẽ thay đổi được ngành công nghiệp chăm sóc da. Cuối cùng,
một nhà hóa hóc đã tìm ra công thức quý báu thực sự phù hợp với định hướng của Jane. Lần
lượt, các sản phẩm sữa rửa mặt, kem dưỡng da, nước hoa hồng như Active Moist, Skin
Smoothing Cream, Special Cleasing Gel, Multi Active Toner.... xuất hiện và thương hiệu
Dermalogica cũng ra đời từ đó. Các nhãn hàng này lập tức được xếp hạng là dòng sản phẩm làm
sạch, dưỡng ẩm cho da bán chạy nhất trên thị trường
Lợi thế cạnh tranh
• Sản phẩm uy tín được nghiên cứu và phát triển bởi Học viện Nghiên cứu Da Quốc tế.
• Tất cả các sản phẩm của Dermalogica đều không gây mụn, không chứa dầu khoáng hay
lanolin gây tắc nghẽn, không màu hay hương thơm nhân tạo và không chứa SD alcohol gây khô
da.
• Khách hàng đến với Dermalogica sẽ nhận được sự tư vấn đáng tin cậy về những vấn đề của
da.
• Dermalogica còn tổ chức các khóa huấn luyện chuyên môn cho các salon trong việc chăm
sóc điều trị các vấn đề về da.
Chiến lược kinh doanh
• Xây dựng Dermalogica là một thương hiệu dược mỹ phẩm hàng hiệu hàng đầu thế giới.
Dermalogica xuất hiện tại thị trường Việt Nam năm 2002, hiện tại có gần 500 đại lý trong cả
nước. Từ khi xuất hiện đến nay, với chiến lược quảng bá rộng rãi, tổ chức các hội nghị khách
hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm mỹ phẩm, tổ chức các cuộc gặp mặt giữa
các đại lý để tặng thưởng các đại lý có doanh số cao,… Dermalogica đã khẳng định được vị trí là
sản phẩm đặc trị về da hàng đầu tại Việt Nam.
Bảng so sánh sản phẩm Janssen và Dermalogica

CÁC TIÊU CHÍ
DERMALOGICA JANSSEN COSMECEUTICAL
SO SÁNH
Nhà phân phối tại Công ty TNHH Thanh Lan Công ty TNHH Tầm Nhìn Mới
Việt Nam Trụ sở chính là VP tại Cao ốc Sài Gòn Trade Kèm theo là Mỹ viện New Version
Centre 37, Tôn Đức Thắng, Q 1, TPHCM Trung cấp về cơ sở vật chất, cao cấp,
Kèm theo là Mỹ viện Souchet cao cấp về cơ chuyên nghiệp về điều trị da
sở vật chất, trung cấp về chăm sóc da chuyên
nghiệp
Chủ doanh nghiệp là bà Josephine Toh,
người Singapore . giám đốc hiện nay là ông
Trần Văn Lâm, nguyên là tài xế của bà Joe
Bề dày lịch sử Thành lập 1986 tại LA, hoa Kỳ ( 21 năm Thành lập 1997 tại Aachen, Tây Đức
thành lập) cũ (10 năm thành lập)
Được hỗ trợ bởi viện Dermal Quốc tế ( IDI;
là nơi chị Cẩm Anh đi học tu nghiệp về CSD



34
2001)
Đẳng cấp, đặc tính Sản phẩm thiên nhiên, cao cấp ***- tính điều SP thiên nhiên – Cao cấp-tính điều trị
trị không cao - hiệu quả điều trị có nhưng cao – hiệu quả điều trị cao-SP có tính
không cao – SP chưa đủ tính chuyên nghiệp chuyên nghiệp cao cho việc điều trị da
cao cho việc điều trị da (SP chăm sóc da có (SP chăm sóc da chuyên biệt cho từng
tính chất căn bản có thể dùng đại trà) cá nhân)
Giá bán lẻ tại Mỹ- Giá bán tại USA là trung bình, tại VN giá Giá bán lẻ tại Mỹ cao hơn giá bán lẻ
Giá bán lẻ tại Việt bán lẻ cao gấp 2 lần của Demal. Giá bán lẻ tại VN cao
Nam bằng, có món thấp hơn, có món cao
hơn giá bán lẻ tại Mỹ
Các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn quốc tế khác không trình bày FDA ( USA)
quốctế và VN Cục quản lý dược VN OSHA ( toàn cầu về an toàn cho người
dùng )
GMP ( Tiêu chuẩn về sản xuất toàn
cầu và châu Âu)
Cục quản lý dược VN
MSDS ( Bảng phân tích dữ liệu và an
toàn của từng sản phẩm do OSHA
chứng nhận)
Mức độ phân phối Trên 40 nước trên thế giới Trên 60 nước trên thế giới : Âu, Á, Úc,
toàn cầu Mỹ, Phi
Trình độ Marketing Trình đội marketing rất chuyên nghiệp ở quy Trình độ marketing phụ thuộc vào từng
của hãng nói chung mô thống nhất tại các nước phân phối. Mỗi 2 nhà phân phối tại các nước, phó thác
năm tổ chức hội thảo gặp gỡ các nhà phân cho họ tự làm, không có quy mô thống
phối tại các nước, tổ chức tại từng quốc gia nhất đồng bộ.
thay đổi, quy mô chuyên nghiệp, hình thức Mỗi năm tổ chức hội thảo & huấn
hấp dẫn và hoành tráng, có sức thu hút nhà luyện tại Đức, quy mô chưa lớn nên ít
phân phối thu hút nhà phân phối tham dự
Đối tượng phân phối Beauty salon & SPA Beauty salon & SPA
Tiệm tóc Cao cấp- trung cấp Phòng mạch bác sỹ da
Trường dạy nghề CSD
Trình độ marketing Vào năm 1999. Trong 3 năm đầu dòng SP
của công ty phân chưa phát triển, có khoảng 10 đại lý chủ yếu Vào năm 2003. Trong 2 năm 2003 và
phối tại VN trên toàn quốc chủ yếu tại TPHCM và Hà 2004 mỗi năm tổ chức một hội thảo
Nội. Sau thất bại về quản lý nội bộ năm 2002 chuyên đề về điều trị da
công ty phân phối tại VN chuyển chương Cho đến nay, sau 3 năm có:
trình marketing cho cty marketing thuê ngoài +13 đại lý đang hoạt động phân phối
là công ty Yển Nhi, sau đó công ty Yến Nhi trong đó có một đại lý chủ nhiệm là
trở thành chi nhánh của một tập đoàn của Úc bác sỹ da, một đại lý chủ nhiệm là BS
tại VN. GPTM, 1 trường dạy CSD- trang điểm
Cho đến nay mỗi năm tổ chức 1 seminar Các đại lý trên hoạt động kinh doanh
chuyên về da không đều và hiệu quả chưa cao.
Cho đến nay sau 8 năm kinh doanh cty này + 3 đại lý đã đóng cửa ngừng hoạt
có khoảng 50 đại lý trên toàn quốc hoạt động động
kinh doanh mạnh, hiệu quả + 3 bác sỹ ngưng hợp tác vì hiệu quả
kém
Chương trình huấn Đều đặn, thường xuyên và đa dạng về chuyên Có nhưng không đều đặn, không
luyện của công ty môn lẫn marketing và quản lý doanh nghiệp thường xuyên và thiếu phần quản lý
phân phối marketing
Hiệu quả kinh doanh Đại lý trung thành, càng phát triển Đại lý kém trung thành, càng suy giảm



35
Mức độ đa dạng Có 10 họ SP với tổng số SP là 66 loại SP Có 21 họ SP với tổng số SP là 164 loại
phong phú của SP SP
Hoạt tính ứng dụng +Có Phyto- Hormon cho nữ từ 40 tuổi +Phyto –Hormon có tác dụng giống
công nghệ sinh học +Không có sản phẩm chứa vitamin K chống hormon nữ, chống lão hóa cho nữ từ
mới thâm quầng mắt 40 tuổi
+Không có chất tổng hợp thay thế Botox + Vitamin K chống thâm quầng mắt rất
chống nhăn da lão hóa hiệu quả
+Không có men Subtilizin làm sạch da chết +Chất tổng hợp thay thế Botox chống
+Có AHA từ trái cây làm trẻ hóa da nhăn da lão hóa
+Có ít chiết xuất mới từ hoa quả cho trẻ da + Men Subtilizin làm sạch da chết nhẹ
toàn thân, giải độc, tăng cường thư giãn nhàng và sâu sắc
+Không có SP chứa Retinol, Q 10 chống lão +AHA từ trái cây làm trẻ hóa da
hóa +Chiết xuất mới từ hoa quả cho trẻ da
+Có chất ứng dụng bảo vệ trang điểm nhưng toàn thân, giải độc, tăng cường cho thư
ít giãn
+Những hoạt tính trong SP cho nam giới: có + Retinol, Q10 chống lão hóa mạnh,
nhưng ít thành phần, ít loại SP hơn hiệu quả
+ Chất ứng dụng baỏ vệ và trang điểm
trong họ SP trang điểm bảo vệ da
+ Những hoạt tính trong SP cho nam
giới: chống nhăn, giải độc, chống lão
hóa, chống tác hại môi trường, chăm
sóc tóc và toàn thân khác
Chứa thành phần có Có ( kiểm chứng lâm sàng) Không ( kiểm chứng lâm sàng)
hại Corticode
Hiệu quả điều trị da Kết quả điều trị có nhưng không cao, không Kết quả điều trị cao, nhanh, có nhiều
nhanh, dễ gây kích ứng da họ SP chuyên biệt cho nhiều loại da,
tình trạng da nên có nhiều lựa chọn cho
nhà điều trị
Khó khăn tại VN Hàng Dermal xách tay tràn ngập Chưa gặp khó khăn này
Đánh giá chung Dù chất lượng SP không cao, chỉ là một dòng Đã gây được một uy tín nhất định do
SP căn bản và trung bình tại Mỹ, nhưng đã chất lượng SP nhưng chưa thành công
trở thành một dòng SP cao cấp tại VN***. tại VN do chương trình KD còn kém.
Kinh doanh thành công tại VN

b. Babor
BABOR Professional Cosmetics, khởi nguồn từ sản HY-OIL năm 1956, tại Aachen- Đức đã
phát triển lớn mạnh trở thành thương hiệu dẫn đầu trong ngành sản xuất mỹ phẩm chuyên nghiệp
& Spa trên thế giới.
Thương hiệu BABOR chỉ sử sụng các thành phần có nguồn gốc thiên nhiên cũng như thân thiện
với thiên nhiên để bảo vệ Môi trường Xanh bởi công nghệ cao, tạo nên những sản phẩm hoàn
hảo nhất. Các nghiên cứu chuyên sâu về thành phần, công nghệ sản xuất cũng như hiệu quả trị
liệu da của mỹ phẩm luôn được tiến hành để cho ra đời các dòng sản phẩm mới tiên tiến đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường mỹ phẩm toàn cầu. Thương hiệu BABOR với hơn 50 năm
trải nghiệm cùng khách hàng trên toàn thế giới luôn nhà đại diện cho “Sự khác biệt, độc đáo &
chất lượng cao nhất” của các dòng mỹ phẩm cũng như hệ thống trị liệu & Spa chuyên nghiệp,
đặc biệt tại Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ.
Mỹ phẩm BABOR ngày nay được biết đến là một trong những thương hiệu mỹ phẩm chuyên
nghiệp đáng tin cậy nhất trên thế giới , với các viện mỹ phẩm và spa độc quyền tại các khách sạn


36
như khách sạn Union tại Na Uy, Al Maha ở Dubai (Ấn Độ), Ritz Carlton ở Florida và Four
Seasons ở New York. Với BABOR, mở rộng quốc tế là điều cần thiết để duy trì mối quan hệ gần
gũi với khách hàng của chúng tôi và thực hiện các triết lý BABOR-sản phẩm tự nhiên và chứng
minh hiệu quả hơn ở cấp địa phương. Mỗi năm, BABOR thu hút các đối tác hợp tác mới và
khách hàng trên khắp thế giới với các sản phẩm xuất sắc và dịch vụ của mình. Chi nhánh mới
nhất của chúng tôi được thành lập tại Anh Quốc năm 2001.
Lợi thế cạnh tranh
Sự khác biệt của Babor thể hiện ở những điểm sau:
-Tự nhiên:Sử dụng nguyên liệu thiên nhiên, được giữ ở độ tự nhiên cao nhất với công nghệ sản
xuất hiện đại và tuân theo những tiêu chuẩn chất lượng rất nghiêm khắc của Châu Âu.
-Hiệu quả: Các nghiên cứu luôn được tiến hành trong những điều kiện tối tân nhất với sự cộng
tác chặt chẽ với các chuyên gia và các học viện khoa học nghiên cứu da nổi tiếng trên toàn thế
giới, cho phép mở ra những tri thức và phát triển các sản phẩm chất lượng và hiệu quả tối ưu. Sự
tinh thông và chuyên nghiệp của thẩm mỹ viên là một phần quan trọng không thể thiếu để nâng
cao hiệu quả trị liệu.
-Hệ thống chăm sóc da toàn diện: Hệ thống sản phẩm chăm sóc “top to toes” và dòng trị liệu
chuyên nghiệp được liên tục đổi mới và phối hợp tối ưu để phù hợp với mọi nhu cầu của làn da
và trong mọi thời điểm.
-Sự hài hòa giữa tinh thần – cơ thể - tâm hồn: Triết lý trị liệu của BABOR luôn là đem đến vẻ
đẹp toàn diện cho khách hàng. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp bên trong và bên ngoài, sự
hài hòa giữa tinh thần, cơ thể và tâm hồn.
-Trị liệu mang tính đậm tính cá thể:
BABOR tôn trọng đặc tính riêng biệt của mỗi khách hàng, đó là phương thức duy nhất để hé mở
và tô đậm những đường nét độc đáo của mỗi cá nhân. BABOR chúng tôi có thể thiết kế và phát
triển những menu trị liệu riêng biệt và phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng. BABOR nâng niu
hình ảnh của mỗi cá nhân giúp bạn khám phá và phát huy vẻ đẹp tự nhiên của chính mình.
Chiến lược: phát triển sản phẩm thông qua việc kết hợp với các beauty salon
- Tư vấn xây dựng mô hình Spa phù hợp với điều kiện kinh doanh của Bạn.
- Nhượng quyền Kinh doanh thương hiệu Babor Beauty Prof. & Spa.
- Tư vấn phương thức kinh doanh, PR, Marketting để kinh doanh Spa thành công.
- Thiết kế Menu trị liệu theo yêu cầu & xây dựng các quy trình trị liệu chuẩn hoặc nâng cao theo
mùa/năm…
- Đào tạo đội ngũ nhân viên Bán hàng, kỹ thuật viên theo tiêu chuẩn Babor toàn cầu.
- Hỗ trợ các Chương trình tìm kiếm khách hàng mới & thúc đẩy bán hàng.
- Hỗ trợ tư vấn bán hàng trực tiếp cho khách hàng của Bạn hoặc Online trực tuyến tại website
www.babor.com.vn.
Babor có mặt tại Việt Nam năm 2006. Với các sản phẩm an toàn hiệu quả có nguồn gốc từ thiên
nhiên, đặc biệt là giá rẻ hơn Dermalogica và nghiên về các sản phẩm dùng cho Spa, đưa ra các
chiến lược phát triển sản phẩm kết hợp với dịch vụ hổ trợ cho các Beauty salon, Babor đang dần
chiếm lĩnh mạnh mẽ thị trường sản phẩm tại các trung tâm Spa.

Module 3. Phân tích môi trường địa lý - kinh tế
1.Môi trường địa lý
Khí hậu là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của làn da. Việt Nam nằm
trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Việt Nam có thể được
chia ra làm hai đới khí hậu lớn: (1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió


37
mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân-hạ-thu-đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa
châu Á tới) và gió mùa đông Nam (thổi qua Thái Lan-Lào và Biển Đông), có độ ẩm cao. (2)
Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá
điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa). Nhiệt độ trung
bình tại Việt Nam dao động từ 21oC đến 27oC và tăng dần từ bắc vào nam. Mùa hè, nhiệt độ
trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế 25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC). Việt
Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm. Lượng mưa
trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm. Độ ẩm không khí trên dưới 80%. Làn da dễ bị
nám nắng, đồi mồi… ảnh hưởng đến sức khoẻ và thẩm mỹ. Nên vấn đề chăm sóc da được mọi
người rất quan tâm. Đặc biệt các thành phố lớn như Thành phố HCM, một thành phố công
nghiệp lớn nhất nước, môi trường ô nhiễm ảnh hưởng đến làn làn da.
2.Môi trường kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của VN nói chung và Tp. HCM nói riêng. Dao động trong
khoảng 6 - 6,5% là mức tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam năm 2010 vừa được các tổ chức
nghiên cứu kinh tế dự báo ngày 13/04/2010. Thậm chí, Ngân hàng Thế giới (WB), trong dự báo
về kinh tế Việt Nam năm 2010 đã cho rằng, tỷ lệ tăng trưởng 6,5% đối với Việt Nam là trong
tầm tay. Các chuyên gia WB cũng lạc quan nhận định, Việt Nam đang ra khỏi suy thoái với vị
thế tốt hơn nhiều so với các nước
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Thành phố chiếm 0,6%
diện tích và 7,5% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản
xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài. Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có
4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia
làm việc. Năm 2008, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.534 USD/năm, cao hơn
nhiều so với trung bình cả nước, 1024 USD/năm. Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa
dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du
lịch, tài chính... Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh
chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch vụ
chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%.
Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa
dạng. Mức tiêu thụ của Thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của
Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội. Thu nhập bình quân đầu người tại TP. HCM cao. Theo
số liệu của tổng cục thống kê TP.HCM thì thu nhập bình quân GDP trên đầu người của thành
phố là 2534 USD/năm. Năm 2009, Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt tổng sản phẩm nội địa (GDP)
332.076 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2008, Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố vẫn duy trì
gấp 1,53 lần so với tăng trưởng GDP của cả nước. GDP bình quân đầu người đạt 46,3 triệu
đồng/người - tương đương với 2.606 USD/người. Do đó một bộ phận dân chúng có thu nhập cao
đã trích một phần thu nhập của mình vào việc làm đẹp.

Module 4. Phân tích môi trường văn hóa xã hội
1.Khảo sát về dân khẩu học của dân số Việt Nam
• Tổng dân số: 85.789.573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009)
• Số nữ giới: 43.307.024 người.
• Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ
• Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)
• Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).



38
2.Cơ cấu độ tuổi:
0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)
15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)
trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)
(2004 ước tính)
Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân (2004 ước tính)
Tỷ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân (2004 ước tính)
Tỷ lệ di trú thực: -0,45 di dân/1.000 dân (2004 ước tính)




Dân số Việt Nam, dữ liệu của FAO, năm 2005; Số dân tính theo đơn vị nghìn
3. Tỷ lệ giới:
khi sinh: 1,08 nam/nữ
dưới 15 tuổi: 1,06 nam/nữ
15-64 tuổi: 0,97 nam/nữ
trên 65 tuổi: 0,71 nam/nữ
tổng dân số: 0,98 nam/nữ (2004 ước tính)
4. Tỷ lệ biết đọc biết viết: 94% dân số
Hiện dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới. Trong đó, 75% dân số Việt Nam sống ở
nông thôn. Dự đoán năm 2020, dân số Việt Nam sẽ vượt qua Nhật Bản (nước đang có số dân
giảm) và đứng thứ tư châu Á chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia. Tỷ lệ phát triển dân số sẽ
mang lại một vài xu hướng tiêu dùng mới và những thay đổi trong vòng 10 năm tới. Trong đó,
việc tăng mạnh lực lượng lao động (những người đưa ra quyết định tiêu thụ) và kiểu hộ gia đình
nhỏ sẽ kích thích việc tiêu dùng. Nền kinh tế tiêu thụ sẽ trở thành một yếu tố lớn trong tổng quan
kinh tế. Dự báo sự phát triển dân số và sự di dân vào đô thị sẽ đưa nền kinh tế tiêu dùng tại Việt
Nam đạt đến những tầm cao mới.
Ngày nay, quan niệm làm đẹp gắng liên với Giaá trị của người phụ nữ có liên quan mật thiết với
vẻ đẹp của họ. Xã hội chúng ta ngày nay luôn quan niệm người phụ nữ đẹp phải hòan hảo. Từ
đẹp về hình thể đến nhân cách, lời ăn tiếng nói: “chim khôn hót tiếng véo von, người khôn ăn nói
dịu dàng dễ nghe”. Không có phụ nữ nào xấu, chỉ có phụ nữ không biết làm đẹp mà thôi.
Phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là ở các thành phố lớn ngày càng tham gia tích cực vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Họ không ngừng vươn lên để đạt được những vị thế cao trong xã hội, thu
nhập của lao động nữ cũng ngày càng cải thiện. Song song với những cống hiến cho XH, họ
ngày càng có xu hướng tiêu dung, làm đẹp cho bản than, như tham gia lớp Yoga, mua mỹ phẩm,
thư giãn ở spa….


39
Trong vòng 10 năm tới, một tầng lớp mới có thu nhập cao (hiện chỉ khoảng gần 1% dân số) sẽ
xuất hiện ở Việt Nam. Vào năm 2016, tầng lớp này sẽ chiếm ít nhất 10% trong tổng số dân. Tầng
lớp mới được gọi là "Vinavalet" sẽ là lực lượng thúc đẩy sự tăng trưởng các mặt hàng xa xỉ
phẩm, từ xe hơi BMW đến các ngôi nhà được thiết kế độc đáo và những chiếc đồng hồ sang
trọng. Dự báo một tầng lớp tiêu thụ "Vinavalet" mới sẽ đẩy mạnh việc tiêu dùng, đặc biệt là các
mặt hàng xa xỉ phẩm.
Thị trường Việt Nam với dân số trẻ, với hơn 35% tổng dân số dưới 10 tuổi, đặc biệt tỷ lệ nữ
chiếm tỷ lệ khá cao. Đây là một thị trường tiềm năng cho sản phẩm phục vụ nhu cầu làm đẹp.
Sản phẩm làm đẹp Các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp và chăm sóc cá nhân trước đây là lĩnh vực
phụ nữ quan tâm. Xu hướng này vẫn tiếp tục. Nhưng nam giới sẽ tham gia vào cuộc cách mạng
chăm sóc sắc đẹp. Cùng với sự tăng trưởng thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân ở Việt Nam,
những cửa hàng chuyên về lĩnh vực này sẽ nhanh chóng xuất hiện. Bools & Watson sẽ là những
tên thông thường ở Việt Nam vào năm 2016. Các công ty bán hàng tận nhà, như Mary Kaye,
cũng sẽ xuất hiện, gắn kết hơn người tiêu thụ với dịch vụ chăm sóc sắc đẹp trong và ngoài nhà.
Dự báo, những sản phẩm chăm sóc cá nhân dành cho hai giới sẽ tiếp tục bùng nổ ở Việt Nam.
Yêu tố về văn hóa xã hội có liên quan đến phân khúc tiêu thụ ở Việt Nam. Sự phân biệt giới tính
và tuổi tác cũng chưa tạo nhiều sự phân khúc khác. Năm 2016, Việt Nam sẽ là một nước tràn
ngập sự phân khúc tiêu dùng. Mặc dù của cải, giới tính và tuổi tác vẫn giữ vai trò quan trọng
trong phân khúc tiêu thụ. Nhưng người tiêu dùng sẽ tiến đến sự phân khúc phức tạp hơn và tạo
một thị trường đa dạng hơn nhiều. Điều này sẽ tác động đến sự phát triển quảng cáo, những giải
pháp thị trường. Và trên hết là sự phát triển mạnh của sản phẩm và sự thúc đẩy tiêu thụ. Dự báo,
sự phân khúc tiêu dùng đưa chi phí quảng cáo tại Việt Nam đến những tầm cao mới.

Module 5. Phân tích môi trường pháp luật
Hiện nay có nhiều hình thức đăng ký kinh doanh mở Beauty Salon. Tùy theo điều kiện của
doanh nghiệp mà có thề đăng ký dưới dạng hộ kinh doanh cá thể , công ty TNHH, DNTN,… phổ
biến nhất là mở beauty salon đăng ký dưới hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lện.
Việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải đăng ký trực tiếp tại sở kế hoạch và đầu
tư với những giấy tờ cần thiết sau:
1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2
bản);
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy
quyền của thành viên sáng lập là tổ chức ) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (có thể
tham khảo mẫu ) (1 bản);
3- Danh sách thành viên có chữ ký của tất cả thành viên và đại diện pháp luật tại cột 14 và phần
cuối trang (theo mẫu qui định) (1bản);
4- Giấy tờ chứng thực của thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật:
4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn
hiệu lực (1bản).
4.2- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác ; bản sao
hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. (mỗi loại 1 bản)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 4.1 nêu trên
của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. ( mỗi loại 1bản)
7- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).


40
Sau đó doanh nghiệp sẽ đăng ký với sở lao động thương binh xã hội và cuc thuế về tình hình lao
động và đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sau khi được thành lập trong vòng 30 ngày sẽ phải đăng bố cáo trên báo đài về
hoạt động của mình trong 3 số liên tiếp theo luật định.


PHASE 2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Module 6. Tổ chức hoạt động công ty
Tên công ty : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẦM NHÌN MỚI
Tên nước ngoài : NEW VISION CO., LTD.
Địa chỉ trụ sở chính : 232/5 Cộng Hoà, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM, Việt Nam
Điện thoại : 08 6268 0426 – 2212 1826 – 2212 1827 Fax: 08 6268 0427
Vốn điều lệ : 2,735,466,889 VNĐ
Hình thức công ty : Công ty TNHH Một Thành Viên
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán lẻ, sĩ mỹ phẩm; Chăm sóc và đào tạo da, làm đẹp.
1. Tầm nhìn và sứ mạng: Trở thành một trong những công ty nhập khẩu, phân phối sản phẩm
chăm sóc da chất lượng cao, hình thành hệ thống beauty salon hiện đại, gần gũi với đối tượng
khách hàng nữ nhân viên văn phòng.
Thực hiện sứ mạng đem lại vẻ đẹp bền vững, an toàn và tự nhiên cho phái nữ.
2. Sơ đồ cấu trúc của công ty:
Hội đồng thành viên
Ban Giám Đốc: Giám đốc điều hàng và Phó giám đốc
Phòng Ban:
- Phòng Kinh doanh và Marketing
- Phòng Kế toán & Hành chánh
- Phòng Chuyên môn kỹ thuật
3. Phương thức thâm nhập: Với mục tiêu thâm nhập nhanh vào thị trường Việt Nam, tận dụng
được kinh nghiệm lâu năm về thị trường mỹ phẩm Việt Nam, đội ngũ nhân viên kinh doanh và
những mối quan hệ khách hàng của đối tác bản địa. Công ty Jassen lựa chọn công ty New Vision
là nhà phân phối sản phẩm chăm sóc da chuyên nghiệp Jassen Pharmaceutical của mình.
4. Liên minh chiến lược: Ngoài vốn chủ sở hữu từ Giám đốc, công ty New Vision lựa chọn hệ
thống beauty salon/ chuyên khoa da liễu tại các bệnh viện là liên minh chiến lược của mình.
Liên minh chiến lược là việc hai hoặc nhiều hơn hai doanh nghiệp liên kết với nhau trong một
thời gian nhất định. Các doanh nghiệp này thường không cạnh tranh trực tiếp với nhau, nhưng có
các sản phẩm/dịch vụ tương tư nhau và các sản phẩm/ dịch vụ đó cùng hướng vào nhóm đối
tượng khách hàng, là các nữ nhân viên văn phòng ưa chuộng việc được chăm sóc sắc đẹp chuyên
nghiệp ở các beauty salon.
6 lý do để chúng tôi lựa chọn hệ thống beauty salon và các bệnh viện có chuyên khoa da liễu là
liên minh chiến lược:
+ Chúng tôi có thể cung cấp cho khách hàng nhiều loại sản phẩm/dịch vụ làm đẹp, thư giãn hoàn
thiện hơn. Từ một khách hàng quan tâm đến 1 hay một vài sản phẩm làm đẹp Jassen, chúng tôi
sẽ có điều kiện giới thiệu những sản phẩm mới, những sản phẩm có tác dụng phụ trợ với những
sản phẩm đã quen thuộc với khách hàng.
+ Tận dụng được nguồn nhân sự tại các beauty salon, các bác sĩ y tá chuyên khoa da liễu. Công
ty chúng tôi chỉ cần mở chương trình training về sản phẩm cho nhân viên tại các beauty salon và
có chính sách khuyến khích họ đẩy mạnh sử dụng các sản phẩm của công ty. Điều này giúp tiết


41
kiệm khá nhiều thời gian, tiền bạc cho việc tuyển dụng lao động mới, khả năng tiếp cận khách
hàng của nhân viên beauty salon thuận tiện và nhanh chóng hơn.
+ Tăng hiệu quả quảng cáo & marketing: công ty chúng tôi có thể tiến hành công tác marketing,
quảng bá sản phẩm làm đẹp tại các beauty salon, chuyên khoa da liễu, với chi phí rẻ hơn, khả
năng tiếp cận khách hàng tiềm năng cao.
+ Bác sĩ da liễu, nhân viên tại beauty salon đã được huấn luyện một số kỹ năng chăm sóc sức
khoẻ và sắc đẹp cho các khách hàng. Vì vậy liên minh với hệ thống beauty salon sẽ nâng cao khả
năng chăm sóc, dịch vụ của sản phẩm công ty.
+ Công ty có thể vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh nhờ bán được hàng cho số đối tượng khách
hàng lớn hơn. Đồng thời tăng được tổng số lượng khách hàng hiện tại mua sản phẩm Jassen.
+ Tạo thêm danh tiếng cho doanh nghiệp, củng cố niềm tin với khách hàng, do vậy khả năng thu
hút được nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

Module 7. Nguồn vốn đầu tư dành cho dự án
Nguồn vốn đầu tư dành cho dự án
1. Vốn đầu tư:
a. Vốn cố định gồm:
+ Các chi phí cần thiết cho việc giải phóng mặt bằng, thuê đất, thiết kế, xây dựng và trang trí Spa
và mở công ty.
+ Chi phí mua sắm trang thiết bị chuyên dụng và thiết bị văn phòng để spa và công ty đi vào hoạt
động.
b. Vốn lưu động:
Spa chủ yếu hoạt động kinh doanh dịch vụ nên có tỉ lệ giữa vốn dự trữ và vốn bằng tiền nằm
trong khoảng 30/70.
+ Vốn dự trữ hàng hóa:
Xác định nhu cầu vốn dự trữ dựa vào tốc độ quay vòng vốn.
Theo báo cáo tài chính của công ty chuyên về kinh doanh nhập khẩu mỹ phẩm và chăm sóc sắc
đẹp Domesco, theo đó quý 4 -2009 có thời gian thu hồi vốn lưu động T=6.
Doanh thu mong muốn đạt được trong năm là 2,500,000,000 VND.
Do đó nhu cầu vốn lưu động:
Thời gian quay vòng vốn T = Doanh thu/ Vốn dự trữ lưu động
Do đó: Vốn dự trữ lưu động = Doanh thu/T = 2,500,000,000/6 = 410,000,000 VND
Vì vậy nhu cầu vốn bằng tiền của dự án: 950,000,000 VND
Tổng vốn lưu động = vốn dự trữ + vốn bằng tiền = 1,360,000,000 VND
Vốn đầu tư = vốn cố định + vốn lưu động
2. Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn góp của các cổ đông: 1,680,000,000 VND
+ Vốn vay ngân hàng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư: 720,000,000 VND

Chi tiết vốn sử dụng

Danh mục đầu tư 2,400,000,000
Vốn cố định 1,602,380,952
Vốn lưu đông 797,619,048
Vốn dự trữ hàng hóa 223,333,333
Vốn bằng tiền mặt 574,285,714


42
Tổng tài sản cố định 494,760,000


Danh mục đầu tư cho hoạt động công ty và Beauty salon




43
Bảng 1. Danh mục đầu tư dự án




44
THÀNH TIỀN
STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SL ĐVT GIÁ 01 ĐVT
(Đvt: đồng)
1 7,500,
1
Bàn làm việc 5 cái 500,000 000
2 5,000,
2
Ghế xoay 0 cái 250,000 000
3,000,
3
Bàn làm việc giám đốc 1 cái 3,000,000 000
800,
4
Ghế xoay giám đốc 1 cái 800,000 000
4,500,
5
Bàn ghế hội họp 1 bộ 4,500,000 000
10,000,
6
Bàn reception 1 cái 10,000,000 000
16,000,
7
Bộ bàn ghế tiếp khách 2 bộ 8,000,000 000
15,000,
8
Tủ trưng bày sản phẩm 3 cái 5,000,000 000
2,500,
9
Kệ trưng bày 5 cái 500,000 000
1,700,
10
Bàn tư vấn da 2 cái 850,000 000
1 18,000,
11
Kinh lúp soi da 2 cái 1,500,000 000
45,000,
12
Máy soi da 1 cái 45,000,000 000
12,000,
13
Máy xông hơi 8 cái 1,500,000 000
28,000,
14
Máy Echo 8 cái 3,500,000 000
28,000,
15
Máy Giavanic 8 cái 3,500,000 000
1 80,000,
16
Giường + Nệm + Ra + Gối 0 bộ 8,000,000 000
17 Dụng cụ sử dụng trong qui trình 2 70,000,
chăm sóc da 0 bộ 3,500,000 000
19 Dàn Amply (hiệu Pioneer VSX- 10,000,
817-S, công suất 360W): 1 cái 10,000,000 000
7,000,
20
Dàn loa (500W/cặp): 2 cái 3,500,000 000
Tiền lắp đặt Internet + Bộ phát 2,800,
21
sóng Wifi 1 bộ 2,800,000 000
Lắp đặt điện thoại cố định + mạng 10,000,
22
điện thoại công ty 1 bộ 10,000,000 000
2
Điện, đèn, nước, tiền công thi 35,000,
3
công 1 bộ 35,000,000 000
Dụng cụ sử dụng cho công ty và 5,000,
24
nhân viên 1 bộ 5,000,000 000
1,100,
25
Bếp + bình gas (Luminax) 1 bộ 1,100,000 000
2 4,200,
26
Đồng phục nhân viên 8 bộ 150,000 000
6,500, 45
27 Máy tính tiền điện tử CASIO TK-
T200 1 cái 6,500,000 000
1 97,500,
28
Module 8. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
1. Nguồn thông tin cần thiết:
Thông tin chiến lược
Thông tin về sản phẩm
Thông tin về nhà cung cấp
Thông tin về thị trường tiềm năng
Nguồn tài chính
Các thông tin về kinh tế vĩ mô
• Luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật lao động, luật thương mại…
• Nghị định của chính phủ
• Thông tư, quyết định của bộ y tế, sở y tế
• Các điều kiện cần thiết để thành lập thẩm mỹ viện: giấy phép, chứng chỉ hành nghề…
• Các quy định về thuế nhập khẩu mỹ phẩm
• Quy chế quản lý mỹ phẩm
• Quy định về quảng cáo thuốc và mỹ phẩm
• Sự thay đổi của tý giá hối đoái
• Lãi suất ngân hàng
Đối thủ cạnh tranh
• Các đối thủ cạnh tranh chính
• Hình thức kinh doanh
• Sản phẩm
• Dịch vụ
• Giá cả
• Vị trí
• Các chương trình quảng cáo, khuyến mãi
Nguồn nhân lực: Số lượng nhân viên cần thiết, bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm, độ tuổi, ngoại
hình…
Nguồn tài chính: vốn tự có, vốn vay cần thiết, lãi suất vay
Thông tin về chi phí xây dựng ban đầu: mặt bằng, nguyên vật liệu trang trí, máy móc thiết bị….
Các cửa hàng công ty phân phối sản phẩm
Vị thế và uy tín của cửa hàng
Quy mô cửa hàng
Doanh thu, khả năng bán hàng, các yêu cầu hỗ trợ
Thông tin hàng ngày
Sự thay đổi giá của sản phẩm
Doanh thu
Nhập xuất tồn
Tiền mặt
Các chi phí phát sinh
Khách hàng: tên, tuổi, địa chỉ, loại hình chăm sóc
Số lượng khách hàng thường xuyên, thân thiết
Ý kiến khách hàng: về chất lượng phục vụ, phong cách nhân viên,
Số lượng sản phẩm bán ra hàng ngày


46
Tình hình kinh doanh của cửa hàng công ty phân phối
Số lượng các đơn đặt hàng
Nhân sự: số lượng nhân viên, thời gian làm việc, thái độ làm việc
Công nghệ mới
Các rủi ro, sự cố
Nguồn cung cấp thông tin
Thông tin bên ngoài: Thông tin nội bộ:
Bộ y tế Nhà cung cấp, nhà sản xuất sản phẩm
Cục Quản Lý Dược Bộ phận kế toán
Sở Kế Hoạch Đầu Tư Bộ phận marketing
Báo chí, các phương tiện truyền thông, Bộ phận xuất nhập khẩu
website… Bộ phận hành chính nhân sự
Các công ty nghiên cứu thị trường Bộ phận bán hàng, giao nhận hàng
Quảng cáo của đối thủ cạnh tranh Bộ phận xuất nhập khẩu
Phiếu đánh giá, thư góp ý của khách hàng.
Các cửa hàng công ty phân phối sản phẩm
Trung tâm chăm sóc khách hàng
Tất cả nhân viên
Công nghệ xử lý thông tin
• Sử dụng cơ sở dữ liệu tập trung và phân quyền cho các phòng ban tuỳ vào chức năng.
• Các bộ phận chức năng thu thập và chắt lọc, xử lý thông tin bên ngoài liên quan
• Các phòng chức năng cung cấp thông tin nội bộ liên quan thông qua các phần
mềm quản lý hỗ trợ, các cuộc họp nội bộ hay các phương thức khác.
• Thu thập ý kiến từ khách hàng qua các bảng đánh giá, trung tâm chăm sóc khách hàng ->
các bộ phận chức năng giải quyết các vấn đề liên quan và trình giám đốc xét duyệt.
• Thu thập thông tin từ các mối quan hệ
• Sử dụng các phần mềm quản lý
• Phần mềm quản lý nhân sự
• Phần mềm quản lý khách hàng: các cửa hàng, khách hàng cá nhân
• Phần mềm quản lý kho.
Chỉ ra nguồn cung cấp thông tin và phương pháp, công nghệ xử lý thông tin.

Module 9. Tổ chức nhân sự

Phòng ban Vị trí Số lượng Công việc Mức lương
7.000.000 vnd /
-Quản lý, tổ chức hoạt động của
tháng + 2% doanh
công ty.
số bán hàng của
Giám đốc Giám đốc 1 -Tổ chức hoạt động của công ty
công ty/Quý + Phụ
để thực hiện chiến lược thâm nhập
cấp chức vụ
thị trường.
500.000/tháng
Phó Giám 1 -Nghiên cứu về sản phẩm cũng 6.000.000 vnd /
đốc Kiêm như kỹ thuật ứng dụng. tháng + 1.5%
trưởng -Lam việc trực tiếp với nhà phần doanh số bán hàng
phòng Kỹ phối để cập nhập thông tin mới về của công ty/Quý +



47
sản phẩm và qui trình chăm sóc. Phụ cấp chức vụ
thuật -Quản lý trực tiếp nhóm nhân viên 400.000/tháng
tư vấn và kỹ thuật viên.
1 -Tổ chức thực hiện các chương 5.000 000vnd/
Trưởng trình marketing. tháng + 1.5% trên
phòng -Thực hiện các chiến lược kinh doanh số bán hàng
doanh để đáp ứng doanh số của công ty /tháng
1 - Thực hiện các chương trình 3.000.000 vnd/
marketing của công ty tháng + 1% hoa
hồng trên doanh số
Nhân viên
bán mỹ phẩm của
Phòng Kinh marketing
công ty/tháng +
doanh và
Phụ cấp nhân viên:
Marketing
200.000/tháng
Nhân viên 5 - Tìm kiếm và phát triển phân 3.000.000vnd/
Kinh doanh phối mỹ phẩm tháng 1% hoa hồng
trên doanh số bán
mỹ phẩm của công
ty/tháng + Phụ cấp
nhân viên:
200.000/tháng
Phòng Kế 1 - Phụ trách kế toán của công ty 5.000 000vnd/
toán và - Quản lý mảng nhân sự tháng + 1.5% trên
Trưởng
Hành chánh doanh số bán hàng
phòng
của phòng kinh
doanh/tháng
1 - Làm sổ sách kế toán 2.000.000 vnd/
Nhân viên
tháng + 1% doanh
Kế Toán
số bán của cá nhân/
tháng
Lễ tân 1 Tiếp nhận điện thoại và thư 3.000.000/tháng
Nhân Viên 1 -Phụ trách nhân sự 3.500.000 vnd/
Hành chánh tháng
1 -Phụ trách vi tính và mạng của 3.200.000 vnd/
IT
công ty tháng
1 -Giao nhận hàng theo yêu cầu của 2.700.000 vnd/
phòng kinh doanh tháng + Phụ cấp
Giao nhận
cơm trưa
360.000/tháng
1 -Quản lý, bảo quản hàng hóa 2.700.000 vnd/
tháng + Phụ cấp
Kho
cơm trưa
360.000/tháng
Bảo vệ 2 -Bảo vệ làm việc 24/24 2.500.000 vnd/
tháng + Phụ cấp
cơm trưa


48
360.000/tháng
1 Lau dọn văn phòng, spa và chuẩn 2.500.000 vnd/
bị nước. tháng + Phụ cấp
Tạp vụ
cơm trưa
360.000/tháng
Phòng kỹ 2 -Am hiểu sản phẩm và kỹ thuật 3.000.000 vnd/
thuật -Tư vấn, soi da cho khách hàng và tháng + 0.05% hoa
tham gia cùng sale thực hiện các hồng/ quý sản
Chuyên viên chương trình quảng cáo sản phẩm phẩm hoặc dịch vụ
tư vấn làm việc với khách
hàng + Phụ cấp
cơm trưa
360.000/tháng
8 -Thực hiện các qui trình chăm sóc 2.000.000 vnd/
da. tháng + 0.05% hoa
hồng/ quý sản
Kỹ Thuật phẩm hoặc dịch vụ
Viên làm việc với khách
hàng + Phụ cấp
cơm trưa
360.000/tháng
Tổng số nhân viên công ty 30

Ngoài ra mỗi năm công ty sẽ phối hợp với nhà sản xuất mời các chuyên gia trong và ngoài nước
đào tạo các khóa huấn luyện miễn phí về kỹ thuật chăm sóc da cho nhân viên của các beauty
salon, khách hàng thân thiết và các đối tượng được xem là khách hàng tiềm năng của công ty.
Chi phí lương



Bảng 2. Bảng tính lương



Sô Lương cơ
STT Chức danh Hoa hồng Phụ cấp Thực lương
lượng bản
500,00
1 Giám đốc 1 7,000,000 2.00% 0 7,500,000
Phó Giám đốc &
Trưởng phòng kỹ 6,000,0 400,00
2 thuật 1 00 1.50% 0 6,400,000
Trưởng phòng Kinh 5,000,0 400,00
3 doanh & Marketing 1 00 1.50% 0 5,400,000
Nhân viên kinh 3,000,0 200,00
4 doanh 5 00 1.00% 0 16,000,000
3,000,0 200,00
5 Nhân viên marketing 1 00 1.00% 0 3,200,000


49
3,000,0 360,00
6 Chuyên viên tư vấn 3 00 0.05% 0 10,080,000
2,000,0 360,00
7 Kỹ Thuật viên 8 00 0.05% 0 18,880,000
5,000,0 200,00
8 Kế toán trưởng 1 00 1.00% 0 5,200,000
3,000,0
9 Nhân viên kế toán 1 00 3,000,000
3,500,0
10 Hành chánh nhân sự 1 00 3,500,000
3,000,0
12 Nhân viên lễ tân 1 00 3,000,000
3,200,0
13 Nhân Viên IT 1 00 3,200,000
2,700,0 360,00
15 Nhân viên giao hàng 1 00 0 3,060,000
2,500,0 360,00
16 Bảo vệ 2 00 0 5,720,000
2,700,0 360,00
17 Kho 1 00 0 3,060,000
2,500,0 360,00
18 Tạp vụ 1 00 0 2,860,000
91,600,0 8,460,0
Tổng số lượng 30 00 12.55% 00 100,060,000


Module 10. Quản lý rủi ro trong kinh doanh
1. Rủi ro về kinh tế – tài chính
a. Tỷ giá hối đóai: tỷ giá hối đóai tăng cao làm cho giá thành sản phẩm tăng cao làm giảm sức
cạnh tranh do các lọai mỹ phẩm dùng để kinh doanh được nhập từ Đức về. Tình hình tỷ giá hiện
nay biến động rất phức tạp, khó dự đóan được Sự biến động thất thường, phức tạp của tỷ giá tác
động không nhỏ đến việc mua nguyên, nhiên liệu đầu vào của công ty.
Sự biến động về tình hình tài chính có tác động rất lớn đến sự lựa chọn của khách hàng do sản
phẩm của công ty là mặt hàng nhạy với giá. Nếu tình hình tài chính tốt thì sẽ có nhiều khách
hàng chịu bỏ số tiền lớn để đi làm đẹp nhưng khi tài chính khó khăn thật khó để họ bỏ ra số tiền
lớn sử dụng sản phẩm của chúng ta. Đặc biệt như trong cuộc khủng hoảng tài chính diển ra vào
năm 2008 đã làm cho các công ty họat động trong lĩnh vực này gặp rất nhiều khó khăn. Nhu cầu
của thị trường là nhân tố quyết định khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty, nó cũng quyết định
dòng tiền vào công ty. Song, nhu cầu của thị trường lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán. Khi
lạm phát, giá cả hàng hóa trên thị trường tăng cao, thu nhập của người lao động và các tầng lớp
dân cư không tăng hoặc tăng chậm hơn chỉ số lạm phát và tất yếu dẫn đến giảm cầu. Quan trọng
hơn nữa, cơ cấu tiêu dùng cũng thay đổi. Phần lớn khả năng thanh toán tập trung cho những nhu
cầu thiết yếu. Vì vậy, sẽ có không ít mặt hàng lượng tiêu thụ sẽ giảm đi đáng kể. Khi đó, rủi ro
về sức mua của thị trường đã xảy ra. Nó thể hiện qua số lượng khách hàng giảm
b. Dự trữ ngọai tệ của quốc gia: trong thời gian vùa qua nước ta là nứơc nhập siêu do đó lượng
dự trữ ngọai tệ mà đặc biệt là dollar bị thiếu hụt trầm trọng. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc


50
dự trử ngọai tệ để thanh tóan tiền cho phía đối tác. Điều này thường dẫn đến ngân hàng trung
ương phải có biện pháp điều chỉnh cán cân thương mại về lại mức cân bằng mà phương pháp hay
dùng nhất là phá giá đồng nội tệ để đẩy mạnh xuất khẩu nhưng lại gây tổn hại đến các công ty
nhập khẩu hàng hóa trong đó có công ty của chúng ta. Trên thực tế, Việt Nam đã nới rộng biên
độ giao dịch của VNĐ và USD tới mức (-5%, +5%) từ hồi tháng Ba năm 2009. Dự đóan trong
năm 2010 có thể sẽ có thêm những đợt giảm giá đồng nội tệ do đó việc phòng ngừa rủi ro về tỷ
giá là rất quan trọng.
c. Phương thức thanh tóan: do công ty là nhà nhập khẩu các lọai mỹ phẩm từ Đức do đó trong
quá trình thanh tóan có thể gặp một số rủi ro nhất định. Do nhập khẩu theo điều kiện Ex-works
do đó công ty có thể gặp rủi ro về việc vận chuyển hàng hóa bắt đầu tại địa điểm chuyển giao rủi
ro. Rồi đến quá trình làm thủ tục thông quan xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa về nước, rồi đến
việc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.
Cùng với những rủi ro trên là những rủi ro trong thanh tóan. Các phương thức thanh tóan hiện
nay trên thế giới không có phương thức thanh tóan tuyệt đối an tòan. Nếu công ty có thể thương
lượng được phương thức thanh tóan nhờ thu (gồm có nhờ thu phiếu trơn hoặc nhờ thu kèm
chứng từ) thì bên nhà nhập khẩu được đảm bảo an toàn. Nhưng vấn đề là có được sự đồng ý của
người bán bên Đức.
d. Rủi ro về dòng tiền: các luồng tiền vào công ty (dòng thu) và các luồng tiền ra khỏi công ty
(dòng chi) diễn ra một cách thường xuyên liên tục. Trên thực tế, tại những thời điểm nhất định có
thể xảy ra, hiện tượng lượng tiền vào công ty (số thu) nhỏ hơn lượng tiền ra khỏi công ty (số chi)
đến hạn. Khi đó, tình trạng mất cân đối về dòng tiền đã xẩy ra. Sự mất cân đối này tiềm ẩn một
rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh. Do thiếu tiền, việc mua nguyên liệu phục vụ cho kinh
doanh có thể bị dừng lại, dẫn đến ngừng kinh doanh; tiền lương của nhân viên và các khoản vay
(nếu có) không được trả đúng hạn ảnh hưởng lớn tới uy tín của doanh nghiệp, v.v...
Để phục vụ kinh doanh, công ty đã phải sử dụng vốn vay trong bản tính cơ cấu vốn. Do đó, lãi
suất tiền vay - chi phí sử dụng vốn - trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản
xuất kinh doanh và đầu tư của công ty. Khi lập kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư, lãi suất tiền
vay đã được dự tính. Song, có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác
động đến lãi suất tiền vay. Thông thường khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay tăng đột biến. Do
đó, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh, đầu tư bị đảo lộn. Một rủi ro lớn đã xảy
ra và ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh. Lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực của rủi
ro này càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng phá sản công ty nếu nó tồn tại trong một
thời kỳ dài.
Do vậy việc lên kế họach phòng ngừa rủi ro là rất quan trọng. Cần phải thực hiện các biện pháp
sau đây:
Tôn trọng nguyên tắc thận trọng khi lập dự án đầu tư: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán
đoán cần thiết để lập các ước tính trong đầu tư. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các TS và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi
ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Thường xuyên phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp. Một trong những công cụ để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là xác
định và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua sự biến động của các chỉ tiêu tài




51
chính quan trọng như: Hệ số vốn tự có; Hệ số thanh toán hiện thời; Hệ số thanh toán nợ ngắn
hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số thanh toán của vốn lưu động. v.v...
Quản lý chặt chẽ nợ phải trả và nợ phải thu: Biện pháp này đòi hỏi công ty phải thường xuyên
nắm chắc danh mục các khoản nợ phải trả và nợ phải thu; có kế hoạch thanh toán nợ và thu nợ;
không để nợ phải trả cộng dồn quá lớn và không để phát sinh nợ phải thu khó đòi...
Thực hiện nghiêm túc các quy định về thời hạn trong kinh doanh, đầu tư: Trong kinh doanh, cố
gắng thực hiện các thương vụ với thời hạn ngắn; trong đầu tư, tập trung giải quyết dứt điểm từng
phần công việc theo đúng tiến độ… Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động bất
khả kháng của thị trường.
Kiện toàn bộ máy kế toán, thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán quản trị để thường xuyên có
được những thông tin trung thực, chính xác và đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp
phục vụ cho việc phân tích và ra những quyết định quản lý. Đồng thời, bên cạnh lực lượng cán
bộ kế toán, công ty cần có một giám đốc tài chính - người thực hiện chức năng quản trị tài chính
của doanh nghiệp; thực hiện những biện pháp phòng ngừa rủi ro trong tài chính doanh nghiệp.
2. Các rủi ro về văn hóa xã hội
- Thu nhập người dân ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của người dân: hiện nay thu nhập của
người dân Việt Nam đa số phù hợp cho những dòng hàng mỹ phẩm bình dân nên Jassen khó mở
rộng vào đa dạng các chủng loại khách hàng
- Quan điểm dùng mỹ phẩm: hầu hết phụ nữ Việt Nam có thói quen sử dụng mỹ phẩm theo cảm
tính, tức là không cần tư vấn, không cần thử, chỉ cần nghe quảng cáo thấy hấp dẫn hay bạn bè
giới thiệu là mua về dùng, đa phần ít có thói quen trên đi vào các spa hay beauty salon nên sản
phẩm của công ty chủ yếu được quảng cáo ít phổ biến
- Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng: hình thức chính của công ty chủ yếu là các giải pháp điều
trị, chăm sóc và làm đẹp tại beauty salon nhưng khi đa số phụ nữ vẫn thích tự mua mỹ phẩm về
làm đẹp tại nhà.
3. Các rủi ro về chính trị và pháp luật
- Sự kiểm soát hàng nhái, hàng giả thương hiệu của lực lượng thực thi pháp luật tại Việt Nam
không đủ sức để thâm nhập thị trường hàng giả, hàng xách tay không có xuất xứ nguồn gốc rõ
ràng, hàng nhái đã tấn công nhiều ngành một cách mạnh mẽ tại Việt Nam mà hiện các cơ quan
chức năng vẫn chỉ tập trung kiểm soát lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm vì hàng nhái, giả diện
này gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người dân.
-Chính sách nhập khẩu thay đổi cũng ảnh hưởng mạnh đến việc định giá sản phẩm khi nhập
khẩu vào thị trường Việt Nam.
-Các thủ tục hành chính về nhập khẩu, đăng kí kinh doanh, thuế còn nhiều bất cập
4. Các rủi ro về kỹ thuật và thiết bị
- Trình độ phát triển khoa học công nghệ trong ngành nghề lĩnh vực của mình.
- Sự ra đời của sản phẩm mới trên cơ sở công nghệ mới
- Phương thức sản xuất mới trên cơ sở tiết kiệm hơn (ít nhân công)
- Cách quản lý mới
- Các kênh tiếp cận khách hàng và kênh phân phối mới
5. Các rủi ro khác
- Đối thủ cạnh tranh: là các hãng mỹ phẩm lớn có tên tiếng trên thị trường đã được người
tiêu dùng biết đến nhiều như Shiseido, Lancome, Loreal và 2 đối thủ có chiến lược kinh
doanh giống hình thức phân phối Jassen Cosmeceutical là Dermalogica (Mỹ) & Babor
(Đức).




52
- Hàng giả trên thị trường: nhái các thương hiệu lớn như: Loreal, Maybeline, Lancome,
hoặc là các loại hàng xách tay có nguồn gốc không rõ ràng.
- Giá cả: là dòng cao cấp, chủ yếu hạn chế chỉ tập trung cho loại khách hàng cao cấp, cần
có chiến lược xây dựng giá phù hợp.
- Hệ thống phân phối: tập trung vào các spa, beauty salon, không mở rộng mạng lưới phân
phối ở các shop hay showroom mỹ phẩm bên ngoài nên mức độ quảng cáo không rộng
rãi, ít được nhiều người biết đến.

PHASE 3. THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
Module 11. Sản phẩm
1 Giới thiệu về Công ty Janseen Cosmeceutical
Janssen Cosmeceutical là dòng sản phẩm thiên nhiên, cao cấp và đặc trị từ Đức … được thiết
kế với những thành phần có tính chọn lọc cao, chuyên nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu Chăm sóc -
làm đẹp cho từng loại da và từng trình trạng da.
Công ty Janseen Cosmeceutical GmbH, được thành lập từ năm 1990 với trụ sở tọa lạc tại
Aachen – Đức. Cho đến nay Hệ thống phân phối đã trải rộng tại hơn 80 quốc gia trên thế giới:
Châu Âu, Châu Á, Châu Úc và Châu Mỹ.
Đây là người tiên phong ứng dụng thành quả công nghệ sinh học vào dòng mỹ phẩm Chăm
sóc – làm đẹp chuyên nghiệp.
Bốn tiêu chí mà Janssen Cosmeceutical lựa chọn cho sản phẩm:
• Chất lượng sản phẩm – được xây dựng bởi sự phát triển của trình độ khoa học tiên tiến.
• Hoạt động sản xuất được kiểm tra nghiêm ngặt.
• Phát triển các phương pháp chăm sóc da chuyên nghiệp.
• Phát triển các dòng sản phẩm chăm sóc chuyên nghiệp cho mọi đối tượng khách hàng tại
nhà và tại salon.
Janseen Cosmeceutical đạt được tất cả các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Âu Châu và Quốc Tế
về chất lượng, an toàn sức khỏe ( ISO 9001:2000, GMP, FDA, OSHA)
• Iso 9001:2000 chứng nhận về việc đảm báo chất lượng sản phẩm, qui trình sản xuất và
quản lý.
• OSHA : Chứng nhận an toàn sức khỏe đối với người tiêu dùng.
• FDA: chứng nhận của cục quản lý dược Hoa Kỳ.
Cosmetic GMP: Giấy thực hành quản lý sản xuất tốt về mỹ phẩm do Viện phân

tích và kiểm soát thực phẩm hóa chất Aachen – Đức cấp.
• Cục quản lý dược việt nam: chứng nhận về chất lượng sản phẩm của cục quản lý dược
Việt Nam.
2. Sản phẩm
Sản phẩm thiên nhiên cao cấp chuyên nghiệp phong phú và đa dạng phục vụ cho các nhu
cầu làm đẹp cho nữ giới và nam giới.
Đặc tính nổi bật của sản phẩm:
• Không chứa dược phẩm hay hóa chất độc hại.
• Là thành quả ứng dụng của những nghiên cứu sinh học mới nhất trên thế giới.
• Là sản phẩm đáp ứng được yêu cầu điều trị chi tiết về da và sức khỏe toàn thân.
• Là sản phẩm không chứa Dầu khoáng, Lanolin, màu nhân tạo, hương thơm nhân tạo,
Formaldehyde, SD Alcohol, Hydroquinone, Serum Protein, Thành phần gây mụn, Corticoid.




53
• Là sản phẩm không chỉ phục vụ cho các loại da mà chăm sóc cho từng điều kiện da khác
nhau. Sản phẩm có tác dụng điều trị tăng sắc tố, sửa chữa, điều chỉnh, bù đắp hư hại, tổn thương
trên da, bảo vệda chống lại sự mất nước, làm dịu làm lành, có tính che khuyết điểm, trang điểm.
• Là sản phẩm chứa thành phần hoạt tính chiết xuất từ thiên nhiên; thảo mộc, đất sét phún
thạch, bùn biển…kết hợp thành phần điều trị truyền thống với những ứng dụng công nghệ sinh
học mới. Chứa thành phần phân tử nhỏ dễ thấm vào da, Sản phẩm có độ pH Acid tác dụng chăm
sóc, bảo vệ, cung cấp năng lượng, mang lại vẻ đẹp và sinh lực cho da và cơ thể.
• Là sản phẩm được thiết kế cho những yêu cầu điều trị về da phát sinh trong quá trình
sống; do Stress, luôn bận rộn và môi trường ô nhiễm. Sản phẩm cung cấp những tác dụng sửa
chữa, điều trị và duy trì kết quả lâu dài.
• JANSSEN sử dụng những hương thơm tự nhiên lấy từ thảo mộc và tinh dầu thơm từ thực
vật. Janssen Cosmeceutical không có chứa các thành phần gây hại cho da như:
MINERAL OIL - DẦU KHOÁNG
Đây là thành phần lấy từ dầu mỏ dùng trong công nghệ bôi trơn, là phân tử lớn gây tắt nghẽn lỗ
nang lông gây mụn, mang lại cảm giác nặng nề, tác hại lâu dài trên da. JANSSEN sử dụng những
tinh dầu thiên nhiên chiết xuất từ thảo mộc và các acid béo tốt cho da và sức khỏe.
CORTICOID
Là dược phẩm chống viêm rất mạnh, sử dụng gây tác hại lớn với da như làm mỏng da do ức chế
sự sinh sản tế bào, làm teo da, lão hoá da, giãn mao mạch gây tân mạch, giảm sức đề kháng gây
nhiễm trùng da, làm rối loạn hoạt động của tuyến nhờn gây tăng sinh tiết nhờn và gây mụn.
Ngược lại, JANSSEN sử dụng chiết xuất Vitamin C để bảo vệ, tái tạo da đồng thời giúp Da
chống lại quá trình Oxihoá của các gốc tự do.
HYDROQUINONE
Là dược chất tẩy trắng da có khả năng gây ra da nhạy cảm, dễ gây kích ứng da. Rất dễ bị Oxi hoá
gây đổi màu sậm, sử dụng trên da gây dị ứng, gây sạm, nám, mụn, bắt nắng nghiêm trọng và biến
chứng rối loạn sắc tố da dạng hoa giấy.
LANOLINE
Là chất cung cấp dầu có nguồn gốc từ tuyến bã nhờn của da cừu, gây kích ứng, dị ứng, là một
trong những mầm móng quan trong trong việc gây tắc nghẽn lỗ nang lông, gây nên mụn trên da.
ARTIFICAL COLOUR – MÀU NHÂN TẠO
Là thành phần gây dị ứng mạnh, gây mụn với nhiều loại da vì đa số màu sắc trong mỹ phẩm có
nguồn gốc từ nhựa than – chất hoàn toàn độc hại cho da, đặc biệt là da nhạy cảm.
Thay vào những mùi thơm nhân tạo JANSSEN sử dụng những thành phần chất thảo mộc có màu
tự nhiên.
COMEDOGENIC INGREDENTS - HỢP CHẤT GÂY MỤN (Đây ISOPROPYL + D&C RED
DYES)
Là thành phần phổ biến gây nên phản ứng sinh mụn, làm tổn hại nghiêm trong đến tế bào da.
Thành phần này đã bị cấm sử dụng trên thế giới trong công nghệ làm mỹ phẩm.
FRAGANCE - HƯƠNG THƠM NHÂN TẠO
Là thành phần gây dị ứng, viêm và rát da, sử dụng trên da làm da rất nhạy cảm với ánh sáng, dễ
bắt nắng, gây nên tình trạng tăng sắc tố trên da.
ALCOHOL
Đây là thành phần hoá học sử dụng rất phổ biến trong các sản phẩm phổ thông, hoá chất này làm
khô da nghiêm trọng, làm mất đi lớp MNF là lớp bảo vệ tự nhiên cần thiết trên bề mặt da.
Thay vào đó JANSSEN sử dụng chiết xuất thực vật, đất sét Kaolin và bùn biển từ thiên nhiên có
tác dụng hấp thu dầu và làm tươi mới da.


54
COLLAGEN ĐỘNG VẬT
Là thành phần Collagen lấy từ sụn, xương, mô liên kết của động vật, là thành phần dễ gây kích
ứng và bị khuyến cáo không được dùng vì khả năng mang theo mầm bệnh từ động vật.
JANSSEN sử dụng các Collagen Peptiides là Collagen tổng hợp có tác dụng như Collagen động
vật.
SERUM PROTEIN – HUYẾT TƯƠNG
Là thành phần của máu, chứa những Protein nuôi dưỡng như Globuline, Albumine, nhưng bị
khuyến cáo cấm sử dụng trong sản phẩm bôi và chích vì khả năng lây truyền bệnh truyền nhiễm.
FORMALDEHYDE
Là chất bảo quản phổ biến hầu hết trong mỹ phẩm, thành phần độc hại này gây hại rất lớn đến
sức khoẻ, đặc biệt chúng làm cho da trở nên khô rát,sẩn đỏ ngứa và gây ung thư da.
JANSSEN sử dụng Vitamin E thiên nhiên làm hợp chất chống oxy hoá trong bảo quản sản phẩm.
Bảng điều tra một số dòng mỹ phẩm.
Thương hiệu sản phẩm Dòng sản phẩm Thành phần
Mineral Oil
Cleansing Cream Formular 1 Petrolatum
Fragrance
SD Alcohol
MARY KAY Skin Freshener Formular 2
Artifical Colors
Mineral Oil
Petrolatum
Night Cream Formular
Fragrance
Artifical
Tale
Cleanser
Lanolin Alcohol
SD Alcohol
Tone
Artifical color
Animal Products
MARY KAY’S – MEN’S LIFE Moisture Balms Lanolin
Fragrance
Mineral oil
Lanolin
Lotion
Petrolatum
Fructose
Mineral Oil
Cleanner Makeup Remover
Fragrance
HERBAL LIFE
Mark Hugbe Collection Toner Fragrance
Niheral Oil
Petrolatum
Collection Moisturizer
Lanolin
Frangrance
JAFRA Light & Lovely Cleansing Mineral Oil
Lotion Petrolatum
Lanolin
Alcohol
Fragrance


55
SD Alcohol
Facail Cocktail Skin
Fragrance
Freshener
Color
Mineral Oil
Fragrance
Royal Moisture Crime
Lanolin
Color
Minerla Oil
Lanolin
Melanin Cleanser
Fragrance
D &C Red =33
Fragrance
Skin Freshener
FLORIE ROBERT D&C Red= 33
Petrolatum
Fragrance
Melanin Moisturizer Silicone
D&C red =33
D&C yellow
Mineral Oil
Petrolatum
Cleasing Lotion
Lanolin
Animal Products
MERLE NORMAN
Alcohol
Fresh N Air Fragrance
Colors
Mineral Oil
Moisture Emulsion Fragrance
Lanolin
Mineral Oil
Extremely Gentle Cleansing Petrolatum
Cream Lanolin
Artificial Color
SD Alcohol
CLINIQUE Clarifying Lotion 3 Acetone
Artificial Color
Scruffing Lotion
SD Alcohol
Clinique Men’s Life
Acetone
Artificial Color
Hydra Dior Cleansing Mineral oil
Emulsion Fragrance
CHRISTIAN DIOR Alcolhol 23%
Stimulation Lotion 3 Artificial Color
Fragrance
ESTEE LAUDER Tender Cream cleanser Mineral oil
Fragrance


56
SD alcohol
Mild Action Protection
Fragrance
Tonic
Color
Collagen
Serum Protein
Skin Perfect Creme Lanolin
Fragrance
Mineral oil
Animal Products
Lanolin
Swiss Performing Extract
Mineral oil
SD alcohol Fragrance
Petrolatum
Lanolin
Proteinzed Cleanser
Fragrance
Color
SHAKLEE
SD alcohol
Herbal Refreshener Fragrance
Colors
Petrolatum
Natural Creamy Wash off
Lanolin
cleanser
Fragrance
SD Alcohol
Fragrance
Natural Reflenishing Toner D&C red #33.17
AVON
FD&C yellow # 5
Violet # 2
Lanolin Alcohol
Fragrance
Natural Reflenishing Cream
FD& C red # 4
FD & C yellow # 5
Essential Purifying gel Fragrance
LA PRAIRIE Acetylated Lanolin
Mineral Oil
Cellular Skin Conditioner
Animal Products
Fragrance
REVLON-ULTIMA II Extraodinary Lotion cleanser Mineral oil
Lanolin
Alcohol
Hydrolyzed Animal
Protein
Fragrance
Color




57
SD Alcohol
Collagen
Hydrolyzed Animal
Extraodinary Firming Toner
Protein
Fragrance
Color
Lanolin
Alcohol
Collagen
Moisture LotionConcentrate Hydrolyzed Animal
Protein
Fragrance
Color
Mineral oil
Petrolatim
Moisture Rich Cleanser
Color
Fragrance
AMWAY – ARTISTRY
Moisture Rich Toning Fragrance
Lotion
Moisture Rich Conditioning Artificial Color
Cream Fragrance
Mineral Oil
Facial Cleansing Crème Petrolatum
Fragrance
Fragrance
SHISEIDO Facial Smoothing Lotion
Iron Oxides
SD Alcohol
Facial Moisturing Lotion Pettrolatum
Fragrance
Mineral oil
Lanolin
Cleanser Galatee
Petrolatum
Fragrance
Artificial color Red #4
LANCOME Tonique Fraecheur Fragrance
Alcohol
Mineral oil
Lanolin
Hydrix Moiturizer
Petrolatum
Fragrance
ELIZABETH ARDEN- Mineral Oil
MILLENIUM Hydrating Cleanser Artificial color
Fragrance
SD Alcohol
Revitalizign Toner
Iron Oxide
Night Renewal Crème Mineral oil


58
Lanolin
Fragrance
Alcohol
Mineral oil
Deep Cleansing Lotion
Lanolin
Fragrance
SD Alcohol
Deep pore Astringent Fragrance
FASHION FLAIR – black skin Artificial color
Mineral oil
Anolin
Moisture Lotion Alcohol
Fragrance
Color

Phân loại sản phẩm:
Janseen Cosmeceutical được “thiết kế” chăm sóc và làm đẹp cho từng loại da – tình trạng da.
Với 187 sản phẩm trong 22 nhóm được phân làm 7 dòng sản phẩm phục vụ cho việc Chăm sóc -
làm đẹp tại Beauty Salon và tại nhà.
Phân loại các nhóm sản phẩm theo các dòng sản phẩm cho mặt – thân và spa thư giãn.
2. The Secrets of beauty - Facial Care (7 họ sản phẩm)
Cleansing Secrets
Ultime Secrets
Sensitive Secrets
Pure Secrets
Mixed Secrets
Supreme Secrets
White Secrets
2.Luxury Skin Care (3 họ sản phẩm)
Opus Belle
Skin Add In
Dr.Roland Sacher
3.Body Care & Wellness (2 họ sản phẩm)
Opus Gratia
Paradise Spa Line
4.Special Care (2 họ sản phẩm)
Skin Restore Systems
Sun protection
5.Professional Care (5 họ sản phẩm)
Skin Excel
Dermafleece Collagen Mask
Phytogen Powder Mask
Phytogen Special Mask
Massage Fleece mask
6.Men Skin Care (1 họ sản phẩm)
Opus Est


59
7.Make up &Camouflage ( 2 họ sản phẩm)
Secret Look Foundation
Perfect Blend

Phân loại các dòng sản phẩm
1.The Secrets of beauty – Facial Care
1.1.Cleansing Secrets: Cleansing for all skin types – Dòng sản phẩm rửa mặt dành cho mọi
loại da
• Sensitive creamy cleanser
• Eye make up remover
• Clarifying cleansing gel
• Purifying tonic lotion
• Radiant firming tonic
• Intensive face scrub
• Bio fruit gel exfoliator
• Mld face scrub
• Botanical infusion md and ds
• Brightening face cleanser
• Brightening face freshener




Ultime Secrets: Basic care for all skin types
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp
cho - Da thường & Da khô
• Hydrating day vitalizer
• Aquatense moisture gel
• Nutrient night replenisher
Wrinkle free eye zone gel

• Age defying o2 complex
• Extreme lifting formula
• Hydrating gel mask




1.3. Sensitive Secrets: For irritable and hyper
sensitive skin




60
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho - Da Nhạy cảm & Dị ứng
• Soothing face lotion
• Calming sensitive skin
• Immunizing skin complex
• Anti-couperose complex
• Soothing face mask




1.4. Pure Secrets: Counteracting Oily And Impure Skin
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho - Da
nhờn và mụn
Normalizing face balm

• Normalizing face lotion
• Normalizing skin complex
• Sebo control mask




1.8. Mixed Secrets: Balancing Care For Mixed Condition
Skin
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho – Da hỗn
hợp
• Balancing face lotion
Perfect balancing cream

• Balancing skin complex




1.9. Supreme Secrets: Supreme Care
For Mature And Demanding Skin
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho
– Da lão hóa


61
• Rich nutrient skin refiner
• Optimal tinted compl. Cream
• Lifting & recovery cream
• Vitaforce c skin complex
• Rich energy mask
• Rich eye contour cream
• Firming neck & dec. Cream


1.10. White Secrets: Created For Mild Skin De-Pigmentation
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp và
làm trắng da
• Lightening day protection
• Tinted day protection
Tinted day protection a

• Brightening night restore
• Brightening skin complex
• 2-phase visible fading out




2.Luxury Skin Care (3 họ sản phẩm)
2.1.OPUS BELLE for ladies
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc làm đẹp cho phụ nữ trên 40 tuổi
• Cleansing Mousse
• De-Age & Re-Lift Cream
• Extra Rich Convenience Cream
• De-Age & Re-Lift
Concentrate
• Foaming Face Mask
• Bi Care Eye Cream
• Isoflavonia Relief
• Trifolia Complex
• De Contract Serum Gel
• Triple Action Skin
Recovery
• Skin Refining Enzyme
Peel
• De-Age & Re-Lift Lotion
• De-Age & Re-Lift Concentrate


2.2.Skin Add Ins: Monodosed High-Quality Active
Substances Capsules
Dòng mỹ phẩm đặc trị cho các tình trạng da


62
• Ceramide balancer
• Retinol lift
• Q-10 radiance
• Vital eye care
• Lip volume & care




2.3.Dr. Roland Sacher: The daily care ritual
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cao cấp
• Day care
• Night care
• Eye care




3.Body Care & Wellness (2 họ sản phẩm)
3.1.OPUS GRATIA for body
Dòng mỹ phẩm chăm sóc, phục hồi, giữ gìn đường nét của cơ thể.
• Oxygenating Body Scrub
• Vivifying Shower Gel
• Conditioning Hair Shampoo
• Replenishing Body Lotion
• Luxury Firming Body Cream
• Body Toning Modelage
• Slimming Body Concentrate
• Remodeling Body Svelte
• Firming Body Gel
• Firming Body Concentrate
• Eau de Toilette Spray




3.2. Secrets of Paradise


63
Body, Wellness & Spa
Cleanse & Refresh

• Refine & Polish
• Sculpture & Massage
• Body Pack Therapies
• Body Peel off Masks
• Body Wellness & Styling
Gồm 8 phương thức chăm sóc da với các loại khác nhau:
COCOA: Jewel of Amazon
CITRUS:Aroma of the Middle East
GREEN TEA: Japanese Tea Ceremony
GRAPE: Vacation in Burgundy
SPICES: Oriental Spice Market
ALGAE: Celtic Thalasso Therapy
CRANBERRY: The cool beauty form the far North
EVERBRIGHT: For light skin

4.Special Care (2 họ sản phẩm)
4.3. Skin Store: A Special Care Process For
Stressed Skin
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, phục hồi da hư tổn
• Hand care cream
• Foot care cream
• Skin resurfacing balm
Scar cream

• Stretch mark cream



4.4. Sun Secrets: Sun Care For All Types Of Skin
Dòng mỹ phẩm chăm sóc, chống nắng
PRE SUN
Tanning accelerator
Tinted self tanning gel
SUN PROTECTION
• Sun shield spf 8
• Sun shield spf 15
• Sun shield spf 25
WATERPROOF
• Sun shield spf 30
• Sun shield spf 50+
AFTER SUN
• After Sun Lotion


5.Professional Care (5 họ sản phẩm)


64
5.6. Skin excel: the ampoule for every day!
Dòng mỹ phẩm chăm sóc đặc trị
Eye zone treatment

• De-stress
• Anti-couperose
Oxygen revital

• A-controle
• Repair fluid
• Hydro chitosan
Enzyme peel

• Mela fadin
Lifting effect

• Caviar extract
5.7. Dermafleece Collagen Mask – Mask Collagen làm đẹp da
• Collagen Pure
• Collagen & Aloe
• Collagen & Vitamin A & E
• Collagen & Elastin
• Collagen & Ginkgo
• Collagen MDI Chitosan
• Collagen & AHA
• Collagen & Vitamin C
• Collagen Fair & Bright
• Collagen Hibiscus
• Collagen Caviar Extract
• Collagen Eye Lid Mask
5.8. Phytogen Powder Mask - Mask Phytogen làm đẹp da
Enzyme Peeling Mask

Spirulina Green Mask

Acerola Vitamin C

Eau de Mer Blue Mask

Botanica White Mask

Myrtilla Red Mask

Dead Sea Black Mask

Oryza Yellow Mask Eye Contour

Thermic Modelage Mask

Thermo Peel Mask “Cranberry”

Ocean Mineral Activator

Revigorating Face Mask

Relaxing Massage Cream

5.9. Phytogen Special Mask - Mask Phytogen điều trị chuyên sâu
Matrigel PURE Face

Matrigel Vit C Face

Matrigel CAVIAR FACE

Matrigel CAVIAR FACE

Matrigel WHITENING FACE





65
Matrigel PURE BOBY

Matrigel SILK PROTEIN

Matrigel CLEAR SKIN

Matrigel SKIN PEEL

5.10. Massage Fleece mask - Mask điều trị da

6.Men Skin Care (1 họ sản phẩm)
OPUS EST for gentlemen
Dòng mỹ phẩm Chăm sóc, làm đẹp cho nam
giới
• Foaming Shaving Gel
• Soothing Balm
• Energizing Hydro Gel
• Restructuring Concentrate
• Vitality Shampoo
• Long Lasting Deodorant
• Eau de Toilette


7.Make up &Camouflage ( 2 họ sản phẩm)
7.1. Secret Look Foundation
Kem nền trang điểm
• Porcelan
• Olive
• Capuchino
• Sweet Almond

7.2. Perfect Blend
Kem che khuyết điểm chuyên nghiệp
• Perfect Cover 01
• Perfect Cover 02
• Perfect Cover 03
• Perfect Cover 04
• Perfect Cover 05
• Perfect Cover 06
• Perfect Fixing Powder
• Perfect Cream Cleanser
• Professional Camouflage Set


Sản phẩm Janssen có hai dòng sử dụng tại salon (Pro) và sử dụng tại nhà (Home Care)
Việc đóng gói sản phẩm được thực hiện tại Đức, với những qui định nghiêm ngặt theo các tiêu
chuẩn đóng gói quốc tế. Qui cách và mẫu mã các sản phẩm hàng retail đẹp, đối với hàng Pro thì
chủ yếu dung tích lớn sử dụng tại salon chai, bình nhựa cao cấp có vòi, không đẹp lắm.

Một số sản phẩm dùng tại nhà có dung tích nhỏ từ 10ml – 15ml – 30ml….




66
Một số sản phẩm dùng tại salon có dung tích lớn




Module 12. Thiết kế kênh phân phối


67
1. Đánh giá về hạ tầng cơ sở
Trụ sở chính của công ty đặt tại 232/5 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí
Minh, Việt Nam. Công ty TNHH MTV Tầm Nhìn Mới, đặt tại 232/5 Cộng Hòa, Phường 12,
Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Văn phòng sử dụng 300m2, bao gồm văn phòng làm việc và khu vực spa vì vậy các thành viên đã
chọn tòa nhà ở khu vực thuận tiện sử dụng cho các mục tiêu của công ty. Tòa nhà có vị trí thuận
lợi, dễ ra vào, có không gian rộng thoáng, nơi lý tưởng để khách hàng tìm đến spa, thư giãn. Văn
phòng được chia làm 3 khu vực chính:
• Khu trưng bày sản phẩm: với thiết kế hiện đại, sang trọng
• Khu chăm sóc da: với máy móc thiết bị hiện đại
• Khu văn phòng: điều hành, thực hiện các hoạt động của công ty
Việc chọn văn phòng khu vực quận Tân Bình, bảo đảm chi phí phù hợp với công ty mới spa.
Ngoài ra khu vực này có lượng lớn dân văn phòng ở các toàn nhà ( vd: Etown..)
Hệ thống phân phối tập trung vào các trung tâm, viện chăm sóc da, các beauty salon ở quận
trung thâm thành phố như quận 1, quận 3, quận Tân bình, quận Phú Nhuận, quận 10, quận 7,
quận 2, và các bệnh viện có dịch vụ điều trị da như: An Sinh, Vạn Hạnh, Pháp Việt.
Công ty sẽ mở một trung tâm chăm sóc da tại trụ sở chính của công ty.
Giá thuê mặt bằng của khu vực này tuy không cao như giá thuê ở những quận trung tâm (quận 1,
quận 3) nhưng cũng khá đắt, bù lại khu vực này tập trung nhiều công ty, cao ốc văn phòng nên
việc đặt trung tâm ở đây sẽ thu hút được một lượng lớn các nữ nhân viên văn phòng có thể vào tư
vấn, chăm sóc, thư giãn sau một ngày làm việc căng thẳng.
Việc liên kết với các trung tâm thẩm mỹ, các bệnh viện sẽ tận dụng được nguồn nhân lực,
cơ sở vật chất và tạo được sự tin dùng của khách hàng đối với sản phẩm (phần liên minh chiến
lược phase 2).
Quận 1, 2, 3, 7, 10, 11, tân bình, là những địa bàn có nhiều nhân viên văn phòng, có nhiều
người thu nhập cao, đây là những khách hàng tiềm năng của công ty.
2. Những rào cản thương mại và những giới hạn liên quan đến việc xây dựng hệ thống
kênh phân phối.
a. Đối thủ cạnh trạnh
Hai đối thủ cạnh tranh được công ty đánh giá mạnh là Dermalogica và Babor.
Ưu thế của Dermalogica:
- Xuất hiện tại thị trường Việt Nam trước Janssen và hiện giờ hầu như đã có mặt tại tất cả các
beauty salon cao cấp trên thị trường.
- Thực hiện tốt các chương trình quảng bá thương hiệu/\.
- Giá tương đương Janssen.
- Đã tạo được lòng tin ở người tiêu dùng.
Ưu thế của Babor:
- Giá rẻ hơn sản phẩm của Janssen
- Tập trung chủ yếu cho dòng sản phẩm Spa, và có mặt ở nhiều Spa trên thị trường Việt Nam, kể
cả một số Spa trong các khách sạn 4, 5 sao.
* Chính sách ưu đãi đối với hệ thống phân phối của hai dòng sản phẩm này sẽ gây cản trở việc
xâm nhập vào các kênh phân phối trung gian cho sản phẩm của Janssen.
b. Tập quán xã hội
Nhu cầu làm đẹp của người Việt Nam luôn luôn tồn tại, tuy nhiên nhu cầu tìm đến các
beauty salon chỉ mới tăng dần trong những năm gần đây. Một số người vẫn còn quan niệm các
beauty salon thường gắn với những tệ nạn trong xã hội. Quan niệm này sẽ làm chậm lại sự gia


68
tăng lượng khách hàng đến các salon nhất là lượng khách hàng mới. Vì vậy sẽ gián tiếp ảnh
hưởng đến khách hàng tiềm năng của sản phẩm.
Theo quan điểm của người dân thì vẻ đẹp mà đã qua thẩm mỹ sẽ không được đành giá cao. Mặt
khác, phần đông người dân chưa tin lắm vào khả năng chữa trị của các salon, tiền mất mà không
trị khỏi.
c. Rào cản trong tuyển dụng người phù hợp
Thông thường để đáp ứng được một số yêu cầu chuyên môn phục vụ cho công việc, buộc
salon phải đào tạo và huấn luyện những kỹ năng cần thiết. Thế nhưng một khi những nhân viên
này thành thạo về tay nghề, vững về nghiệp vụ thì nơi nào trả lương cao hơn, có chế độ đãi ngộ
tốt hơn họ sẽ đến nơi ấy làm việc. Vì vậy, tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân viên cũng là một
rào cản rất lớn liên quan trong việc xây dựng hệ thống phân phối.
d. Rào cản từ phía các nhà phân phối:
Các nhà phân phối luôn đòi hỏi những chính sách ưu đãi có lợi cho họ, việc đưa ra những chính
sách thỏa mãn cho phía công ty và phía nhà phân phối là một khó khăn không nhỏ.
3. Đề nghị kênh phân phối và kênh phân phối trung gian cho dự án.
Mô hình kênh phân phối của công ty NEW VISION tại thị trường Việt Nam

Nhà nhập khẩu
Cty TNHH NEW VISION




Bệnh viện,
Beauty salon, Mạng trực tuyến,
Trung tâm giải Người tiêu dùng truyền hình, báo chí
phẫu thuật

+ Bệnh viện: giới thiệu sản phẩm và đề nghị hợp tác với bác sĩ chuyên khoa về da tại các bệnh
viện. Phân phối sản phẩm đến các nhà thuốc tại bệnh viện với tiêu chí chỉ bán hàng theo đơn của
bác sĩ nhằm đảm bảo đúng người đúng bệnh.
+ Phân phối sản phẩm mỹ phẩm ngay tại spa. Khách hàng đến mua hàng sẽ được tư vấn miễn phí
nhằm giúp họ mua đúng sản phẩm. Đối với những khách hàng cần được điều trị sẽ chỉ được phép
mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên viên tư vấn tại spa.
+ Niêm yết danh sách các đại lý chính thức của sản phẩm Janssen nhằm giúp khách hàng tránh
được việc mua phải hàng nhái, hàng kém chất lượng.
+ Sử dụng kênh phân phối là các nhà thuốc: nhà thuốc được lựa chọn làm đại lý phải đáp ứng
một số tiêu chuẩn của Spa. Hàng tháng, các trình dược viên tại spa sẽ đi chăm sóc các nhà thuốc
nhận phân phối sản phẩm, đào tạo, hướng dẫn về đặc tính sản phẩm.




69
+ Sử dụng trang web, truyền hình để quảng bá sản phẩm và bán hàng qua mạng. Website là công
cụ hiệu quả để khách hàng dễ tìm hiểu về sản phẩm, kết hợp giữa giới thiệu và tư vấn, giải đáp
các thông tin cho khách hàng.

Module 13. Chiến lược xúc tiến
Nhật báo "Nikkei" (Nhật Bản) đánh giá thị trường các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức
khỏe của Việt Nam đang phát triển rất nhanh chóng, giàu tiềm năng với doanh số tiêu thụ các sản
phẩm này trong năm 2009 ước tính đạt 120 triệu USD, tăng gấp đôi so với năm 2004.
Theo báo trên, nguyên nhân khiến thị trường này tăng trưởng với tốc độ chóng mặt là do thu
nhập của người dân ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số khu vực đông dân khác đang
tăng cao. Các nhà phân tích cho rằng do nhóm người dưới 30 tuổi chiếm tới hơn 50% dân số Việt
Nam, doanh số tiêu thụ các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc sức khỏe sẽ còn tiếp tục tăng mạnh
trong thời gian tới. Hiện các sản phẩm nước ngoài chiếm gần 90% thị phần các sản phẩm làm
đẹp và chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam và dự kiến sẽ tiếp tục tăng khoảng 15%/năm trong những
năm tới.
1. Mục tiêu của chiến lược xúc tiến
o Khách hàng ngày càng biết đến sản phẩm, cạnh tranh được với các thương hiệu chăm
sóc da cao cấp đã xuất hiện ở Việt Nam rất lâu: Dermalogical, Babor….
o Trở thành thương hiệu hàng đầu với dòng sản phẩm chăm sóc và điều trị.
o Chi phí chiêu thị ở mức thấp nhất cho phép.
o Đạt được doanh số hơn 20.000 euro/ năm.
Những yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến thông điệp xúc tiến và truyền thông
o Quảng cáo các mỹ phẩm chưa được lưu hành tại Việt Nam
o Quảng cáo những tác dụng chưa được chứng minh
o Lợi dụng danh nghĩa và địa vụ của tổ chức Y tế, của cán bộ Y tế, uy tín cá nhân, các loại
thư tín để hoạt động quảng cáo mỹ phầm.
o Hình thức quảng cáo không phù hợp với thuần phong, mỹ tục Việt Nam.
o Dùng câu, chữ, hình ảnh, âm thanh gây nên các ấn tượng kiểu sau đây cho công chúng:
Mỹ phẩm này là số 1, là tốt hơn tất cả.
Sử dụng mỹ phẩm này là biện pháp tốt nhất.
Mỹ phẩm này hoàn toàn vô hại, không có tác dụng phụ, không gây kích ứng…
Các mỹ phẩm sau đây không được quảng cáo cho công chúng:
Mỹ phẩm dùng dưới da.
Mỹ phẩm mà cách dùng có khả năng gây tổn thương mặt, tai, niêm mạc.
Mỹ phẩm khi sử dụng phải có hướng dẫn của thầy thuốc.
2. Đề nghị chiến lược xúc tiến
Vì sản phẩm dưỡng da Jassen chủ yếu là các sản phẩm chăm sóc gia chuyên dụng, cần có sự
hướng dẫn từ các chuyên gia chăm sóc da mặt, mặt khác theo quy định của Bộ Y Tế, dòng sản
phẩm này không được quảng cáo sâu rộng cho công chúng nên công ty New Vision lựa chọn
chiến lược xúc tiến CHIẾN LƯỢC ĐẨY là chủ yếu – Đưa sản phẩm vào các kênh tiêu thụ là
các beauty salon. Bằng việc sử dụng các phương pháp quảng cáo, có chương trình khích lệ dành
cho trung gian và nhân viên phục vụ tại các beauty salon để tác động và đẩy sản phẩm đến gần
với khách hàng.
• Mục tiêu của xúc tiến
o Khơi dậy mối quan tâm đối với sản phẩm ngay cả khi khách hàng chưa biết tới sự tồn tại của
sản phẩm chăm sóc điều trị da chuyên nghiệp mới.


70
o Thông tin cho khách hàng về sản phẩm và các lợi ích cùa nó khi họ không hiểu rõ về sản
phẩm.
o Tạo lòng tin đối với sản phẩm và các beauty salon khi khách hàng đã biết về sản phẩm nhưng
chưa hoàn toàn tin vào giá trị của sản phẩm.
o Thuyết phục khách hàng những lợi ích chăm sóc da của sản phẩm Janssen sẽ lớn hơn chi phí
họ bỏ ra và để họ quyết định việc mua sản phẩm.
• Kế hoạch truyền thông và các chương trình xúc tiến
Do quy định của Bộ Y Tế, sản phẩm mỹ phẩm không được quảng cáo đại trà trên các kênh
truyền thông, vì vậy chúng tôi quyết định lựa chọn các loại hình thức chiêu thị như sau:
Các hình thức chiêu thị

Quảng cáo sản phẩm trên các tạp chí chuyên về mỹ phẩm, làm đẹp: Tạp chí
QUẢNG CÁO
Làm Đẹp, tạp chí Mỹ Phẩm, Tiếp thị & Gia đình…

Trung gian phân phối (beauty salon, bệnh viện chăm sóc da, trung tâm
chăm sóc da, giải phẫu thẩm mỹ..)

+ Thay đổi mức chiết khấu phù hợp.

+ Thưởng theo doanh số bán hàng tháng/quý/năm.

+ Hỗ trợ các vật dụng trưng bày, giới thiệu sản phẩm: tủ kệ, trưng bày hàng,
bảng hiệu, hộp đèn, poster, brochure ...

+ Huấn luyện nhân viên về đặc tính, sử dụng các sản phẩm Janssen cho
chuyên viên tư vấn và kỹ thuật viên tại các beauty salon..

KHUYẾN + Trình diễn và giới thiệu sản phẩm: sử dụng sản phẩm cho khách hàng tự
MÃI/ nguyện có làn da không đẹp, điều trị và theo dõi thường xuyên để báo cáo kết
KHUYẾN quả và công hiệu sản phẩm cho khách hàng.
MẠI
+ Hỗ trợ các chương trình bán hàng, tìm kiếm khách hàng của các trung gian
phân phối.

Khách hàng

+ Thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá sản phẩm trên các phương
tiện thông tin có thể để tạo ấn tướng tốt đối với khách hàng.

+ Phối hợp với beauty salon tặng khách hàng tiềm năng thẻ VIP, soi da miễn
phí, ưu đãi khi đến salon chăm sóc da.

+ Hợp tác với các trung tâm thể dục thẩm mỹ cao cấp đưa ra các gói dịch vụ
tặng kèm khi khách hàng đăng ký tham gia tập.

BÁN HÀNG + Huấn luyện nhân viên kinh doanh có nhiều kỹ năng, hiểu rõ tính năng công


71
dụng của sản phẩm; hỗ trợ chăm sóc tốt khách hàng chiến lược là các beauty
salon, các Bệnh viện có khoa da liễu (Vd: Bệnh viện An Sinh..)

+ Hỗ trợ huấn luyện cho các nhân viên chăm sóc sắc đẹp ở các beauty salon,
có chính sách khen thưởng, khích lệ đối với các đại lý có doanh số tốt.

+ Thu thập thông tin về thị trường và các đối thủ để có các chương trình cạnh
tranh phù hợp.
TRỰC TIẾP
+ Xây dựng website giới thiệu về sản phẩm, phân loại từng họ sản phẩm,
nhóm sản phẩm với những thông tin sản phẩm và cách thức sử dụng để khách
hàng dễ tìm hiểu.

+ Mở hộp thư thoại hay đường dây nóng phục vụ, tư vấn khách hàng cần
thông tin về sản phẩm. Sử dụng số điện thoại hỗ trợ và các thông tin tư vấn trên
website..

+ Tham gia các gian hàng hội chợ, như hội chợ Mỹ phẩm Việt Nam.

+ Tổ chức các buổi hội thảo, giới thiệu về sản phẩm.
QUAN HỆ
CÔNG + Tham gia tài trợ một số cuộc thi sắc đẹp trong nước.
CHÚNG
+ Tài trợ các chương trình hướng dẫn chăm sóc da, do Bác sĩ da liễu trực tiếp
trả lời câu hỏi khán giả xem đài.

+ Viếng thăm các khách hàng (Beauty salon, bệnh viện, trung tâm giải phẫu
thẩm mỹ..) tiềm năng.
MARKETIN
+ Gửi thư giới thiệu và chính sách giá đến các beauty salon đại lý.
G TRỰC
TIẾP + Bán hàng qua điện thoại

+ Phiếu thưởng mỹ phẩm cho khách tại các beauty salon



Chương trình marketing của chúng tôi chia làm các giai đoạn cụ thể:

4- Xâm nhập thị trường
5- Mở rộng đối tác chiến lược
6- Bền vững và phát triển


Kế hoạch Marting qua từng giai đoạn

Năm đầu tiên - 2010


72
Năm 2010
THÂM NHẬP & THĂM DÒ THỊ TRƯỜNG
Mục
tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Tìm kiếm, thiết lập
Đào tạo, tập huấn Đào tạo, tập huấn
Tìm hiểu, so sánh và quan hệ với các
cho nhân viên cho nhân viên
lựa chọn các phương beauty salon, bệnh
trong các healtth trong các healtth
tiện promotion viện có khoa chăm
club, beauty salon club, beauty salon
sóc da
Gửi hàng mẫu,
Cung cấp tủ kệ Cung cấp tủ kệ
Thăm dò những hình catalogue, poster,
trưng bày mỹ trưng bày mỹ phẩm
thức chiêu thị của đối brochure cho các
phẩm Jasen tại Jasen tại các beauty
CHIẾN LƯỢC ĐẨY




thủ beauty salon, bệnh
các beauty salon salon
viện da
Khuyến khích,
Khuyến khích,
Quảng cáo sự xuất Đào tạo kiến thức sử khen thưởng
khen thưởng những
hiện của dòng sản dụng sản phẩm và những beauty
beauty salon có
phẩm mỹ phẩm cao selling point cho nhân salon có sáng
sáng kiến trưng bày
cấp trên tạp chí MỸ viên chăm sóc da của kiến trưng bày
hàng bắt mắt, sáng
PHẨM các đối tác chiến lược hàng bắt mắt,
tạo
sáng tạo
Hội thảo giới thiệu
Quà Giáng Sinh
mỹ phẩm Jassen đến
cho các đại lý
các đối tác chiến lược
Đào tạo đội ngũ bán
Quảng cáo trên tạp chí Mỹ Phẩm & kênh HTV9, HTV3,…
hàng chuyên nghiệp,
hiểu biết
LƯỢC KÉO




Mở trang web giới Có chính sách soi da miễn phí và tư vấn về sản phẩm cho khách
CHIẾN




thiệu sản phẩm hàng

Tư vấn & bán hàng qua Call Center, website


Năm 2011

Năm 2011
Mục
MỞ RỘNG ĐỐI TÁC
tiêu
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
CHIẾN LƯỢC




Đào tạo về selling
point những sản
phẩm mới cho nhân
viên các beauty
salon
Cung cấp hàng Chương trình tham Tài trợ Quỹ học
mẫu, catalouge, quan du lịch Thái bổng dành cho nữ


73
Lan hoặc Malaysia
poster, brochure các
cho các đối tác đạt sinh
sản phẩm mới
doanh số cao
Khen thưởng các Khen thưởng các
nhân viên ở các nhân viên ở các
Chính sách khuyến Tham gia hội chợ về
beauty salon có beauty salon có
khích, bán hàng Mỹ Phẩm
doanh thu bán hàng doanh thu bán hàng
KÉO CHIẾN LƯỢC ĐẨY




tốt tốt
Quà Tết cho các đại Quà Giáng Sinh cho
lý các đại lý
Quảng cáo trên tạp Quảng cáo trên tạp Quảng cáo trên các Quảng cáo trên các
chí Mỹ Phẩm & TV chí Mỹ Phẩm & phương tiện truyền phương tiện truyền
Shoping TV Shoping thông thông
Chương trình rút
Khuyến mãi suất Soi da miễn phí,
Quà khuyến mãi thăm may mắn,
chăm sóc da cho giới thiệu sản phẩm
nhân dịp Tết & Lễ trúng thưởng xe máy
khách hàng thân và tặng hàng mẫu
Tình nhân hay một chuyến du
thiết cho khách hàng
lịch cho khách hàng

Tư vấn & bán hàng qua Call Center, website



Các năm tiếp theo

Năm 2012 về sau
Mục
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN
tiêu
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
Đào tạo về thông tin, kiến thức mỹ phẩm, selling point các sản phẩm mới
Tài trợ chương
CHIẾN LƯỢC ĐẨY




Tài trợ mỹ phẩm
trình Game show
Chương trình du chăm sóc da cho
dành cho phụ nữ
lịch nước ngoài các cuộc thi sắc
như NGƯỜI PHỤ
đẹp
NỮ TÀI NĂNG
Hội thảo/ Hội chợ Hội thảo/ Hội chợ Hội thảo/ Hội chợ Hội thảo/ Hội chợ
Quà Tết cho các đại Quà Giáng Sinh
lý cho các đại lý
Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
Chương trình rút
CHIẾN LƯỢC




thăm may mắn
KÉO




Tư vấn & bán hàng qua Call Center, website



74
Module 14. Chiến lược giá
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá
• Tính chất cạnh tranh của thị trường
Đời sống kinh tế xã hội ngày càng phát triển, người tiêu dùng quan tâm ngày càng nhiều đến
việc chăm sóc sắc đẹp, không chỉ riêng nữ giới mà còn cả nam giới.
Do đó thị trường mỹ phẩm ngày càng trở nên nhộn nhịp với vô số những loại mỹ phẩm với
những công dụng khác nhau và dành cho những đối tượng khác nhau. Mỹ phẩm trong nước và
đặc biệt là mỹ phẩm ngoại nhập thi nhau xuất hiện với nhiều loại đa dạng và phong phú.
Phân khúc thị trường mỹ phẩm tại thị trường Việt Nam:
Các thương hiệu mỹ phẩm cao cấp: Esteé Lauder, Clinique, Menard, Lancôme, Kosé, Clarins,
Elizabeth Arden, Shiseido, Wigleys, Carita, DeBon, Nivea, Shiseido…
Các thương hiệu trung bình: Ponds, Sunsilk, Dove, Hazeline…
Các hãng bình dân: hàng trung quốc, hàng nhái các hãng nổi tiếng trên thế giới.
Tuy nhiên, sự hiểu biết về cấp độ các nhãn hiệu mỹ phẩm của nhiều người vẫn còn hạn
chế, việc phân loại đẳng cấp thương hiệu với người tiêu dùng vẫn là một bài toán khó…
Sự khác biệt không chỉ dựa trên giá cả mà là chất lượng và doanh số của từng nhãn hiệu
được đánh giá tại các trung tâm mua sắm sang trọng của từng quốc gia.
Các chiến lược định giá
• Chiến lược định giá tâm lý: xuất phát từ tâm lý “tiền nào của nấy” của người tiêu dùng
mỹ phẩm, các hãng mỹ phẩm ở phân khúc cao cấp thường định giá cao và đi kèm theo đó sự
khẳng định thương hiệu. Đồng thời xen kẽ các chương trình khuyến mãi trong các sự kiện đặc
biệt như ngày 8-3, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới…
• Phương pháp định giá: định giá trên cơ sở cạnh tranh: Định giá bằng với Dermalogica
và cao hơn so với Babor mục đích cho thấy sản phẩm của công ty có chất lượng không thua kém
đối thủ cạnh tranh, bên cạnh đó, thực hiện giảm giá thông qua các chương trình khuyến mãi, quà
tặng, giảm giá cho khách hàng thân thiết… để thu hút thêm khách hàng mới và duy trì khách
hàng cũ. Mặt khác, sản phẩm của công ty thuộc chuỗi sản phẩm cao cấp và khách hàng mục tiêu
thuộc tầng lớp thượng lưu nên giá được định khá cao nhưng không thể quá cao khi so sánh với
giá đối thủ cạnh tranh.
• Từ chi phí đầu vào, so sánh giá đối thủ cạnh tranh, công ty đã thiết kế ra bảng giá phân
phối sản phẩm tại thị trường Việt Nam:

Ultime Secret Retail Price Pro Price
Sensitive Creamy Cleanser 200 ml 45.60 500 ml 108.30
Radiant Firming Tonic 200 ml 43.80 500 ml 104.00
Radiant Firming Tonic small 50 ml 11.80
Mild Face Rub 50 ml 42.80 200 ml 154.50
Hydrating Day Vitalizer 50 ml 44.70 200 ml 169.90
Aquatense Moisture Gel 50 ml 46.00 200 ml 166.10
Nutrient Night Replenisher 50 ml 47.50 200 ml 171.50
Soothing Face Mask 50 ml 46.50 150 ml 132.50
Soothing Face Mask New 200 ml 167.80
Age Defying O2 Complex 30 ml 60.20 50 ml 95.30
Extreme Lifting Formula 30 ml 60.20 50 ml 95.30


75
Anti-Couperose Complex 30 ml 60.20 50 ml 95.30
Wrinkle Free Eye Zone Gel 30 ml 60.20 50 ml 95.30
Hydrating Gel Mask 50 ml 52.90 150 ml 150.80

Sensitive Secrets Retail Price Pro Price
Botanical Infusion DS 100 ml 47.80 200 ml 90.80
Eye Make Up Remover 100 ml 47.80
Soothing Face Lotion 30 ml 41.50 50 ml 65.70
Calming Sensitive Cream 50 ml 50.70 150 ml 144.50
Calming Sensitive Cream New 200 ml 183.00
Immunizing Skin Complex 30 ml 60.20 50 ml 95.30

Mixed Secrets Retail Price Pro Price
Botanical Infusion MO 100 ml 47.50 200 ml 90.30
Perfect Balancing Cream New 15 ml 18.90 200 ml 181.90

White Secrets Retail Price Pro Price
Brightening Face Freshener 200 ml 43.80 500 ml 104.00
White Day Protection 50 ml 49.80 200 ml 189.20
Tinted Day Protection 50 ml 49.80 200 ml 189.20
Brightening Night Restore 50 ml 58.10 150 ml 165.60
Brightening Night Restore New 200 ml 209.80
Brightening Skin Complex 30 ml 74.00 50 ml 117.20
2 - Phase Visible Fade Out 6x7,5 ml 126.60

SKIN RESTORE SYSTEM Retail Price Pro Price
Hand Repair Moisturizer 125 ml 29.00
Hand Repair Moisturizer New 100 ml 29.60
Restructuring Foot Care 125 ml 29.00
Restructuring Foot Care New 100 ml 29.60
Skin Resurfacing Cream New 75 ml 45.00
Scar Cream New 75 ml 47.40
Anti Stretch Cream 125 ml 45.60
Anti Stretch Cream New 150 ml 48.80

PhytoGen Facial Masks Retail Price Pro Price
Enzyme Peeling Mask 30 g 14.70
Spirulina Green Mask 30 g 14.70
Acerola Vitamin C 30 g 14.70
Eau de Mer Blue Mask 30 g 14.70
Botanica White Mask 30 g 14.70
Myrtilla Red Mask 30 g 14.70
Dead Sea Black Mask 30 g 14.70
Oryza Yellow Mask Eye Contour 10 g 12.30



76
Thermic Modelage Mask 440 g 53.90
Thermo Peel Mask “Cranberry” 15 g 10.20
Ocean Mineral Activator 500 ml 53.40
Revigorating Face Mask 200 ml 64.07
Relaxing Massage Cream 150 ml 64.10
Relaxing Massage Cream New 200 ml 85.40

OPUS GRATIA Retail Price Pro Price
Oxygenating Body Scrub 150 ml 46.40
Vivifying Shower Gel 150 ml 25.00
Conditioning Hair Shampoo 150 ml 31.70
Replenishing Body Lotion 150 ml 46.40
Re-Activating Body Contour Cream 200 ml 50.00
Body Toning Modelage 500 ml 105.80
Slimming Body Concentrate 30 ml 50.40 50 ml 80.64
Remodeling Body Svelte 150 ml 61.00 500 ml 175.40
Firming Body Concentrate 30 ml 50.40 50 ml 80.64
Firming Body Gel 150 ml 59.30 500 ml 170.50

Perfect Blend Camouflage Retail Price Pro Price
Perfect Cover 01 5 ml 13.30
Perfect Cover 02 5 ml 13.30
Perfect Cover 03 5 ml 13.30
Perfect Cover 04 5 ml 13.30
Perfect Cover 05 5 ml 13.30
Perfect Cover 06 5 ml 13.30
Perfect Fixing Powder 30 ml 22.40
Perfect Cream Cleanser 30 ml 22.40
Professional Camouflage Set 8items 124.90

SKIN ADD INS Retail Price Pro Price
Ceramide Balance 40 caps 71.80 150 caps 224.30
Q10 Radiance 40 caps 71.80 150 caps 224.30
Vital Eye Care 40 caps 88.30 150 caps 276.00
Retinol Lift 40 caps 75.70 150 caps 244.40
Lip Volume & Care 40 caps 75.70 150 caps 244.40

Secret Look!s foundation Retail Price Pro Price
Porcelain 30 ml 52.30
Olive 30 ml 52.30
Cappucino 30 ml 52.30
Sweet almond 30 ml 52.30

Samples Retail Price Pro Price
Sample 2ml 0.64


77
Sample 4ml 2.20
Sample Opusbell 3ml 6.40
Sample Secret Look!s 4 colors 4.30

Supreme Secrets Retail Price Pro Price
Brightening Face Cleanser 200 ml 45.50 500 ml 108.10
Botonical Infusion M/D 100 ml 49.40 200 ml 93.90
Intensive Face Scrub 50 ml 43.60 150 ml 124.30
Rich Energy Mask 50 ml 47.20 150 ml 134.50
Rich Energy Mask New 200 ml 170.40
Rich Nutrient Skin Refiner 50 ml 56.90 150 ml 162.20
Rich Nutrient Skin Refiner New 200 ml 205.50
Optimal Tinted Complexion Cream 50 ml 60.70 200 ml 230.70
Lifting & Recovery Cream 50 ml 56.90 200 ml 216.20
Lifting & Recovery Cream 15 ml 18.90
Rich Phytosome Complex 30 ml 63.40 50 ml 100.40
Rich Eye Contour Cream 15 ml 49.10 30 ml 93.30

Pure Secrets Retail Price Pro Price
Clarifying Cleansing Gel 200 ml 45.80 500 ml 108.80
Purifying Tonic Lotion 200 ml 43.80 500 ml 104.00
Bio Fruit Gel Exfoliator 30 ml 41.90 50 ml 66.30
Normalizing Face Lotion 30 ml 41.50 50 ml 65.70
Normalizing Face Balm 50 ml 50.70 200 ml 192.70
Normalizing Skin Complex 30 ml 74.10 50 ml 117.30
Sebo-Controle Mask 50 ml 46.40 150 ml 132.20
Sebo-Controle Mask New 200 ml 167.50

2. Các chi phí ảnh hưởng đến giá sản phẩm
a. Mặt hàng mỹ phẩm
• Sản phẩm nhập theo điều kiện Ex-works vì vậy phải tính đến các chi phí và rủi ro trong
quá trình chuyển hàng về đến Việt Nam. Công ty không trực tiếp thực hiện công việc vận
chuyển, thông quan và đưa hàng về công ty mà sẽ thuê dịch vụ trọn gói. Toàn bộ chi phí này sẽ
được tính vào giá vốn của sản phẩm.
• Chi phí marketing: chi phí liên quan đến họat động quảng bá, tiếp thị sản phẩm …v.v. Ở
công ty có các chương trình như: khuyến mãi kèm theo, các chương trình huấn luyện cho nhân
viên tại spa công dụng và những kỹ năng sử dụng các sản phẩm công ty sao cho hiệu quả. Chi
phí này chiếm một tỷ lệ lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
• Chi phí lao động trực tiếp gồm tiền lương và các khoản thưởng cho nhân viên lao động
tính trên hiệu quả công việc mang lại, ngoài ra còn có BHXH, BHYT, KPCĐ là các khỏan được
tính trên cở sở quỹ lương của doanh nghiệp theo chế độ hiện hành của nhà nước.
• Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành
chính, chi phí chung khác liên quan đến họat động kinh doanh của công ty, khấu hao tài sản cố
định phục vụ cho bộ máy điều hành của công ty như chi phí tiếp tân, giao dịch, trợ cấp thôi việc
cho nhân viên…v.v


78
• Chi phí bán hàng: là tòan bộ chi phí liên quan đến việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ của công ty gồm có: chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, chi phí tiếp thị, chi phí điều tra
nghiên cứu thị trường, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.
• Tỷ giá hối đóai thay đổi cũng ảnh hưởng tới việc định giá.
• Lạm phát và những biến động của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp để việc
định giá.
b. Dịch vụ
• Nhu cầu tiêu dùng, chăm sóc làm đẹp của khách hàng.
• Tác động trực tiếp của tình hình kinh tế ảnh hưởng đến hành bi tiêu dùng, làm đẹp
• Chi phí trong quá trình hoạt động của Spa.
3. Các tố ảnh hưởng đến việc định giá
Nhu cầu chiếm lĩnh và phát triển thị phần trong thị trường Mỹ Phẩm cao cấp, các đối thủ
thường ít cạnh tranh về giá, mà cạnh tranh về phát triển hệ thống phân phối. Quảng bá hình ảnh
của sản phẩm đến tay người tiêu dùng, ở đây là những tầng lớp trung lưu cao cấp. Khi sử dụng
mỹ phẩm cao cấp, người dùng thường chỉ chú ý đến thương hiệu và chất lượng.
Bao bì đóng gói sản phẩm thường được các doanh nghiệp lựa chọn cách đóng gói đẹp mắt
sang trọng, và cũng có thể sử dụng để làm quà tặng. Kết hợp với sử dụng các quảng cáo cho
thương hiệu, ví dụ như mỹ phẩm Debon sử dụng người mẫu, diễn viên nổi tiểng của hàn quốc để
quảng cáo sản phẩm của mình.
Luật lệ của chính phủ ảnh hưởng đến việc định giá
o Tất cả các mỹ phẩm (thuộc danh mục theo quy định của Bộ Y tế) lưu hành trên thị trường
đều phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
của pháp luật Việt Nam. Chi phí về thủ tục hành chánh, kinh doanh để cho sản phẩm bồm chi
phí cho:
- Giấy phép lưu hành sản phẩm ở nước sở tại;
- Giấy phép lưu hành sản phẩm được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước nơi mà sản phẩm
được bán ra trên thị trường, có nêu rõ nước sản xuất;
- Giấy phép hoạt động của nhà máy sản xuất có xác nhận đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, an toàn và
chất lượng hoặc Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm được cấp bởi cơ quan có thẩm
quyền tại nước sản xuất;
- Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ
chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm;
- Trường hợp cơ sở đăng kí không phải là nhà sản xuất ra sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền
của nhà sản xuất cho cơ sở đứng tên đăng kí;
- Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm
của từng thành phần;
- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử (nêu rõ mức tiêu chuẩn, cách thức tiến hành.
- Phiếu kiểm nghiệm gốc của đơn vị sản xuất hoặc Phiếu kiểm nghiệm của Phòng kiểm nghiệm
được công nhận thực hành tốt kiểm nghiệm (GLP).
- Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm
(nếu có);
o Với mỹ phẩm chi phí cho quảng cáo chiếm một tỉ trọng lớn, do đó chi phí trong giấy phép
để quảng cáo sản phẩm, đặt bảng hiệu, bảng quảng cáo cũng chiếm phần nhiều trong chi phí sản
xuất, kinh doanh.
o Thuế suất của chính phủ bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xuất khẩu.
Bộ Tài chính đã có quyết định tăng thuế nhập khẩu một số mặt hàng nhằm hạn chế tình trạng


79
nhập siêu, góp phần giải quyết vấn đề lạm phát. Theo đó, mặt hàng mỹ phẩm hoặc các chế phẩm
trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm) có mức thuế suất mới từ 15-36% (cũ là
15-30%). Trong đó mặt hàng chế phẩm trang điểm môi, mắt, phấn có mức thuế suất cao là 36%

PHASE 4. KIẾM TRA CHIẾN LƯỢC THỰC HIỆN
Module 15. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1 Kế hoạch kinh doanh
Xây dựng chiến lược kế hoạch kinh doanh trong 5 năm

Thời gian thực hiện Mục tiêu Doanh số dự kiến
Năm 1 Thâm nhập thị trường 1,340,000,000
Năm 2 Phát triển kênh phân phối 3,158,309,688
Năm 3 Phát triển hệ thống phân phối 5,693,797,587
Năm 4 Tăng thị phần và định vị thương hiệu 10,166,921,228
Năm 5 Định vị thương hiệu 17,571,257,521
Kế hoạch kinh doanh sẽ được tính theo mỗi Quý.
Doanh số dự kiến
Căn cứ vào nhu cầu và các chương trình quảng bá thương hiệu


Doanh số dự kiến của năm thứ 1

Năm 1 Doanh thu bán hàng Doanh thu dịch vụ Tổng

Tháng 1 - - -
Tháng 2 - - -
Tháng 3 50,000,000 20,000,000 70,000,000
Tháng 4 60,000,000 30,000,000 90,000,000
Tháng 5 60,000,000 30,000,000 90,000,000
Tháng 6 60,000,000 30,000,000 90,000,000
Tháng 7 90,000,000 60,000,000 150,000,000
Tháng 8 90,000,000 60,000,000 150,000,000
Tháng 9 90,000,000 60,000,000 150,000,000
Tháng 10 100,000,000 70,000,000 170,000,000
Tháng 11 100,000,000 70,000,000 170,000,000

Tháng 12 120,000,000 90,000,000 210,000,000



Doanh số dự kiến của 5 năm

Kế hoạch kinh doanh được xây dựng dựa trên mục tiêu và kế hoạch marketing đã được xây dựng
qua các giai đoạn, tập trung vào hai phần chính:
- Doanh số bán hàng: phân phối cho các đại lý, bán hàng trực tiếp tại salon… Cùng với kế
hoạch marketing cho thương hiệu Janssen công ty sẽ thực hiện các chương trình kính doanh đến
các đại lý theo từng giai đoạn. Doanh số của từng quý được tính dựa trên kết quả hoạt động của
quí trước và các giai đoạn trong năm.
- Doanh số dịch vụ: Dịch vụ chăm sóc da tại salon của công ty.


80
Bên cạnh phát triển sản phẩm, beauty salon của công ty sẽ có các chương trình cụ thể để thu hút
khách hàng. Hoạt động ban đầu lúc mới mở sẽ không đạt được doanh số cao nhưng kế hoạch sẽ
tăng trưởng theo thời gian, kết hợp với các chương trình khuyến mãi cho khách hàng. Doanh thu
từ dịch vụ được tính dựa vào từng thời điểm trong năm, thông thường khách hàng sẽ có nhu cầu
làm đẹp vào hai quí cuối của năm.Kế hoạch tăng trưởng của ngành dịch vụ vừa làm tăng tăng
trưởng doanh số bán hàng của mỹ phẩm vừa tăng doanh số của dịch vụ.


Tỷ lệ %
Tỷ lê DS
Thời gian DS Bán hàng DS Dịch DS Dịch vụ Tổng DS
Bán hàng
vụ
20,000,00 70,000,00
Quí 1 50,000,000 0 0
1 90,000,00 270,000,00
Quí 2 80,000,000 0 0
2 180,000,00 450,000,00
Quí 3 70,000,000 0 0
3 230,000,00 550,000,00
Quí 4 20,000,000 0 0
3 264,500,00 632,500,00
Quí 5 15% 68,000,000 15% 0 0
4 304,175,00 727,375,00
Quí 6 15% 23,200,000 15% 0 0
4 349,801,25 836,481,25
Quí 7 15% 86,680,000 15% 0 0
5 402,271,43 961,953,43
Quí 8 15% 59,682,000 15% 8 8
6 462,612,15 1,134,230,55
Quí 9 20% 71,618,400 15% 3 3
8 532,003,97 1,337,946,05
Quí 10 20% 05,942,080 15% 6 6
9 585,204,37 1,512,037,76
Quí 11 15% 26,833,392 10% 4 6
1,0 643,724,81 1,709,583,21
Quí 12 15% 65,858,401 10% 1 2
1,2 740,283,53 2,019,313,61
Quí 13 20% 79,030,081 15% 3 4
1,5 851,326,06 2,386,162,16
Quí 14 20% 34,836,097 15% 3 0
1,7 936,458,66 2,701,520,18
Quí 15 15% 65,061,512 10% 9 1
2,0 1,030,104,53 3,059,925,27
Quí 16 15% 29,820,738 10% 6 4
2,3 1,184,620,21 3,518,914,06
Quí 17 15% 34,293,849 15% 6 5
2,6 1,362,313,24 4,046,751,17
Quí 18 15% 84,437,927 15% 9 5
3,0 1,566,660,23 4,653,763,85
Quí 19 15% 87,103,616 15% 6 2


81
3,5 1,801,659,27 5,351,828,42
Quí 20 15% 50,169,158 15% 1 9


2. Phân tích hoạt động tài chính
a. Vốn ban đầu của doanh nghiệp
Vốn điều lệ của công ty: 2,400,000,000
Vốn tự có: 1,680,000,000
Vốn vay ngân hàng: 720,000,000 (chiếm 30% nguồn vốn đầu tư)
Chi phí cho việc mở công ty và Beauty salon: 1,602,380,952

Nguồn vốn Tống số
Vốn cố định 1,602,380,952
Vốn lưu đông 797,619,048
+ Vốn dự trữ hàng hóa 223,333,333
+ Vốn bằng tiền mặt 574,285,714
Tổng vốn đầu tư dự án 2,400,000,000

b. Các khoản chi phí của dự án
1. Chi phí nhập hàng
Đơn hàng đầu tiên thực hiện cam kết với nhà cung cấp: 20.000 EURO
Những đơn hàng sau thì sẽ dựa vào hoạt động kinh doanh của công ty. Số lượng hàng nhập của
mỗi quý bằng 1/3 doanh thu của quý trước.
Kế hoạch lên đơn hàng trong 3 tháng (1 Quý) vì thời gian để lên đơn hàng, thực hiện đơn hàng
và nhận hàng là khá lâu.

Bảng tính chi tiết nhập hàng

Doánh số Bán hàng Lượng hàng nhập
Quí 1 50,000,000 -
Quí 2 180,000,000 -
Quí 3 270,000,000 60,000,000
Quí 4 320,000,000 90,000,000
Quí 5 368,000,000 106,666,667
Quí 6 423,200,000 122,666,667
Quí 7 486,680,000 141,066,667
Quí 8 559,682,000 162,226,667
Quí 9 671,618,400 186,560,667
Quí 10 805,942,080 223,872,800
Quí 11 926,833,392 268,647,360
Quí 12 1,065,858,401 308,944,464
Quí 13 1,279,030,081 355,286,134
Quí 14 1,534,836,097 426,343,360
Quí 15 1,765,061,512 511,612,032
Quí 16 2,029,820,738 588,353,837
Quí 17 2,334,293,849 676,606,913
Quí 18 2,684,437,927 778,097,950



82
Quí 19 3,087,103,616 894,812,642
Quí 20 3,550,169,158 1,029,034,539

2. Chi phí hoạt động marketing
Chi phí hoạt động Marketing để quảng bá thương hiệu và sản phẩm, là chi phí cần thiết để thực
hiện kế hoạch kinh doanh của công ty.
Trong hai năm đầu thực hiện, chi phí marketing sẽ được cố định dựa vào tổng vốn đầu tư của dự
án. Ba năm còn còn sẽ dựa trên hoạt động kinh doanh của các quý và nhu cầu thị trường để có kế
hoạch cụ thể.
Quí Doanh số Bán hàng Tỷ lệ % chi phí Chi phi marketing
Quí 1 50,000,000 -
Quí 2 180,000,000 49,112,333
Quí 3 270,000,000 49,112,333
Quí 4 320,000,000 42,096,286
Quí 5 368,000,000 33,500,000
Quí 6 423,200,000 33,500,000
Quí 7 486,680,000 33,500,000
Quí 8 559,682,000 33,500,000
Quí 9 671,618,400 20% 111,936,400
Quí 10 805,942,080 20% 134,323,680
Quí 11 926,833,392 20% 161,188,416
Quí 12 1,065,858,401 20% 185,366,678
Quí 13 1,279,030,081 20% 213,171,680
Quí 14 1,534,836,097 20% 255,806,016
Quí 15 1,765,061,512 20% 306,967,219
Quí 16 2,029,820,738 20% 353,012,302
Quí 17 2,334,293,849 20% 405,964,148
Quí 18 2,684,437,927 20% 466,858,770
Quí 19 3,087,103,616 20% 536,887,585
Quí 20 3,550,169,158 20% 617,420,723

3. Chi phí trả lãi vay

Tổng số vốn vay:
Giai đoạn 1: 720.000.000
Giai đoạn 2: 500.000.000
Lãi suất vay: 1.4%/tháng
Ký hạn: 4 năm (48 tháng)
Bảng 3. Bảng kế hoach trả nợ vay - kể từ ngày hoàn công/ bắt đầu kinh doanh - sử dụng
hàm IPMT và PPMT (tính theo tháng/ gần đúng)

Kỳ Kỳ
Tổng số tiền
(tháng (tháng
Số dư nợ đầu kì Lãi vay phải trả VVGốc phải trả Số dư nợ cuối kì phải trả trong
KD) KD)
(B) trong kỳ (C) trong kỳ (D) (E)=(B)-(D) kì (F) = (C) +
Đợt 2 Đợt 1
(D)
thứ (A) thứ (A)
720,000,000.
1 13 10,080,000.00 10,621,204.75 709,378,795.38 20,701,204.75
2 709,378,795. 9,931,303.14 10,769,901.62 698,608,893.77 20,701,204.75



83
38
1,198,608,893.
1 3 77 16,780,524.51 18,736,698.86 1,179,872,194.91 35,517,223.37
1,179,872,194.
2 4 91 16,518,210.73 18,999,012.64 1,160,873,182.27 35,517,223.37
1,160,873,182.
3 5 27 16,252,224.55 19,264,998.82 1,141,608,183.45 35,517,223.37
1,141,608,183.
4 6 45 15,982,514.57 19,534,708.80 1,122,073,474.65 35,517,223.37
1,122,073,474.
5 7 65 15,709,028.65 19,808,194.73 1,102,265,279.92 35,517,223.37
1,102,265,279.
6 8 92 15,431,713.92 20,085,509.45 1,082,179,770.47 35,517,223.37
1,082,179,770.
7 9 47 15,150,516.79 20,366,706.58 1,061,813,063.89 35,517,223.37
1,061,813,063.
8 10 89 14,865,382.89 20,651,840.48 1,041,161,223.41 35,517,223.37
1,041,161,223.
9 11 41 14,576,257.13 20,940,966.24 1,020,220,257.17 35,517,223.37
1,020,220,257.
10 12 17 14,283,083.60 21,234,139.77 998,986,117.40 35,517,223.37
998,986,117.
11 13 40 13,985,805.64 21,531,417.73 977,454,699.67 35,517,223.37
977,454,699.
12 14 67 13,684,365.80 21,832,857.57 955,621,842.10 35,517,223.37
955,621,842.
13 15 10 13,378,705.79 22,138,517.58 933,483,324.51 35,517,223.37
933,483,324.
14 16 51 13,068,766.54 22,448,456.83 911,034,867.69 35,517,223.37
911,034,867.
15 17 69 12,754,488.15 22,762,735.22 888,272,132.47 35,517,223.37
888,272,132.
16 18 47 12,435,809.85 23,081,413.52 865,190,718.95 35,517,223.37
865,190,718.
17 19 95 12,112,670.07 23,404,553.30 841,786,165.64 35,517,223.37
841,786,165.
18 20 64 11,785,006.32 23,732,217.05 818,053,948.59 35,517,223.37
818,053,948.
19 21 59 11,452,755.28 24,064,468.09 793,989,480.50 35,517,223.37
793,989,480.
20 22 50 11,115,852.73 24,401,370.64 769,588,109.86 35,517,223.37
769,588,109.
21 23 86 10,774,233.54 24,742,989.83 744,845,120.03 35,517,223.37
744,845,120.
22 24 03 10,427,831.68 25,089,391.69 719,755,728.34 35,517,223.37
719,755,728.
23 25 34 10,076,580.20 25,440,643.17 694,315,085.16 35,517,223.37
694,315,085.
24 26 16 9,720,411.19 25,796,812.18 668,518,272.99 35,517,223.37
668,518,272.
25 27 99 9,359,255.82 26,157,967.55 642,360,305.44 35,517,223.37
642,360,305.
26 28 44 8,993,044.28 26,524,179.09 615,836,126.34 35,517,223.37
27 29 615,836,126. 8,621,705.77 26,895,517.60 588,940,608.74 35,517,223.37



84
34
588,940,608.
28 30 74 8,245,168.52 27,272,054.85 561,668,553.89 35,517,223.37
561,668,553.
29 31 89 7,863,359.75 27,653,863.62 534,014,690.28 35,517,223.37
534,014,690.
30 32 28 7,476,205.66 28,041,017.71 505,973,672.57 35,517,223.37
505,973,672.
31 33 57 7,083,631.42 28,433,591.95 477,540,080.62 35,517,223.37
477,540,080.
32 34 62 6,685,561.13 28,831,662.24 448,708,418.38 35,517,223.37
448,708,418.
33 35 38 6,281,917.86 29,235,305.51 419,473,112.86 35,517,223.37
419,473,112.
34 36 86 5,872,623.58 29,644,599.79 389,828,513.07 35,517,223.37
389,828,513.
35 37 07 5,457,599.18 30,059,624.19 359,768,888.89 35,517,223.37
359,768,888.
36 38 89 5,036,764.44 30,480,458.93 329,288,429.96 35,517,223.37
329,288,429.
37 39 96 4,610,038.02 30,907,185.35 298,381,244.61 35,517,223.37
298,381,244.
38 40 61 4,177,337.42 31,339,885.95 267,041,358.66 35,517,223.37
267,041,358.
39 41 66 3,738,579.02 31,778,644.35 235,262,714.32 35,517,223.37
235,262,714.
40 42 32 3,293,678.00 32,223,545.37 203,039,168.95 35,517,223.37
203,039,168.
41 43 95 2,842,548.37 32,674,675.00 170,364,493.94 35,517,223.37
170,364,493.
42 44 94 2,385,102.92 33,132,120.46 137,232,373.49 35,517,223.37
137,232,373.
43 45 49 1,921,253.23 33,595,970.14 103,636,403.34 35,517,223.37
103,636,403.
44 46 34 1,450,909.65 34,066,313.72 69,570,089.62 35,517,223.37
69,570,089.6
45 47 2 973,981.25 34,543,242.12 35,026,847.51 35,517,223.37
35,026,847.5
46 48 1 490,375.87 35,026,847.51 0.00 35,517,223.37

 Theo cách tính của hàm IPMT và PPMT, tổng lãi vay phải trả: 35,517,223.37/tháng

4. Chi phí lương
Chi phí lương được tính định mức theo cấp bậc, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp nhân viên và
doanh số đạt được.
Mức hoa hồng trên doanh số được tính

STT Chức danh Hoa hồng Lương theo Hoa hồng / Quý
1 Giám đốc 2.00% Doanh số của công ty
Phó Giám đốc & Trưởng phòng
2 kỹ thuật 1.50% Doanh số của công ty
3 Trưởng phòng kinh doanh & 1.50% Doanh số của công ty


85
Marketing
4 Nhân viên kinh doanh 1.00% Doanh số bán hàng
5 Nhân viên marketing 1.00% Doanh số bán hàng
6 Chuyên viên tư vấn 0.05% Doanh số bán hàng + Dịch vụ
7 Kỹ Thuật viên 0.05% Doanh số bán hàng + Dịch vụ

Chi phí lương được tính
Sô Lương cơ Hoa
STT Chức danh Phụ cấp Thực lương
lượng bản hồng
7,000,0 500,00
1 Giám đốc 1 00 2.00% 0 7,500,000
Phó Giám đốc & Trưởng 6,000,0 400,00
2 phòng kỹ thuật 1 00 1.50% 0 6,400,000
Trưởng phòng Kinh doanh 5,000,0 400,00
3 & Marketing 1 00 1.50% 0 5,400,000
3,000,0 200,00
4 Nhân viên kinh doanh 5 00 1.00% 0 16,000,000
3,000,0 200,00
5 Nhân viên marketing 1 00 1.00% 0 3,200,000
3,000,0 360,00
6 Chuyên viên tư vấn 3 00 0.05% 0 10,080,000
2,000,0 360,00
7 Kỹ Thuật viên 8 00 0.05% 0 18,880,000
5,000,0 200,00
8 Kế toán trưởng 1 00 1.00% 0 5,200,000
3,000,0
9 Nhân viên kế toán 1 00 - - 3,000,000
3,500,0
10 Hành chánh nhân sự 1 00 - - 3,500,000
3,000,0
12 Nhân viên lễ tân 1 00 - - 3,000,000
3,200,0
13 Nhân Viên IT 1 00 - - 3,200,000
2,700,0 360,00
15 Nhân viên giao hàng 1 00 - 0 3,060,000
2,500,0 360,00
16 Bảo vệ 2 00 - 0 5,720,000
2,700,0 360,00
17 Kho 1 00 - 0 3,060,000
2,500,0 360,00
18 Tạp vụ 1 00 - 0 2,860,000
91,600,0 8,460,0
Tổng 30 00 12.55% 00 100,060,000

Chi phí quỹ lương/ tháng



86
1 Tống quỹ lương căn bản 91,600,000
2 Tổng Quỹ lương thực trả 100,060,000

5. Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tổng tài sản cố định 494,760,000

Chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian thực hiện dự án:
494,760,000 /20 = 28,163,900 VND/ Quý
 Chi phí khấu hao tài sản/ Quý = 28,163,900

6. Chi phí hoạt động doanh nghiệp
- Chi phí điện, nước, intenet, điện thoại: 11.000.000/tháng
- Chi phí cho hoạt động doanh nghiệp: 8.000.000/tháng
- Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội: 19%x Lương căn bản
= 19% x 54,100,000 = 10,279,000
- Chi phí khác: 10.000.000/ tháng

Bảng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm

Module 16. Đánh giá kết quả kinh doanh.

Kết quả dự án

NPV 2,793,325,393 VND
IRR 21% quý
ROI 43.47% quý
ROE 34.75% quý
Thời hạn hòan vốn 12 quý
N/K 5.41

NPV= 2924210685 VND>0  Vậy dự án chấp nhận được, giá trị hiện tại của dự án lớn.
IRR= 22%/quý > r = 5%/quý. Do IRR>r nên dự án có tính khả thi.
ROI = 45.55%  Khả năng trả lãi của công ty tốt, phản ánh hiệu quả họat động kinh doanh của
công ty là rất tốt.
ROE = 35.88%  Vốn chủ sở hữu được sử dụng hiệu quả. Vì vậy có thể kêu gọi các nhà đầu tư
tham gia góp vốn vào dự án.
N/K = 5.97 >1  N/K lớn cho thấy chi phí họat động của dự án nhỏ hơn lợi nhuận của dự án
đem lại. Qua đó phản ánh được tính hiệu quả trong họat động kinh doanh của dụ án và chi phí
của dự án luôn được giữ ở mức cho phép trong khả năng kiểm soát.
Thời gian thu hồi vốn: 11 quý = 2 năm 8 tháng  đây là một dự án lớn định vị sản phẩm Janssen
vào trị trường do vậy khoản thời gian thu hồi là không quá lâu, mức rủi ro của dự án là chấp
nhận được.




87
Tài liệu tham khảo
www.janssen-beauty.com
1.

www.janssen-australia.com.au
2.

http://www.vntrades.com/tintuc/name-News-file-article-sid-47872.htm
3.
4. http://tuoitre.vn/Kinh-te/263220/Tang-thue-nhap-khau-my-pham-dien-thoai-di-dong.html
http://asean2010.vn/asean_vn/news/14/2DA790/Khi-hau)
5.

http://wto.nciec.gov.vn/Lists/Nghin%20cu%20phn%20tch%20tnh%20hnh%20kinh%20t
6.

%20Vit%20Nam/Attachments/DispForm.aspx?ID=176
http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A0nh_ph%E1%BB%91_H%E1%BB%93_Ch
7.

%C3%AD_Minh
http://www.doanhnhan360.com/Desktop.aspx/Cuoc-song-360/Gia-dinh-
8.

360/Doanh_nhan_voi_nhu_cau_lam_dep/
http://www.doanhnhan360.com/Desktop.aspx/Cuoc-song-360/Gia-dinh-
9.

360/Doanh_nhan_voi_nhu_cau_lam_dep/
10. http://www.atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/44977/index.aspx

11. http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%B4ng_tin_nh%C3%A2n_kh%E1%BA%A9u_h

%E1%BB%8Dc_Vi%E1%BB%87t_Nam
12. http://vietbao.vn/Kinh-te/Du-bao-10-xu-huong-tieu-dung-moi-tai-Viet-

Nam/65060280/87/
13. http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/an_pham/dansotphcmqua2cuocdieutra1999_2004/t

tkqdtds
14. www.babor.com.vn

15. www.demalogica.com.vn




88

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản