Tiểu luận: "Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trời địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay"

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:70

0
72
lượt xem
13
download

Tiểu luận: "Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trời địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế, các hỡnh thức kinh doanh, cỏc mặt hàng trở nờn đa dạng và phong phú. Khi đời sống của người dân ngày càng cải thiện thỡ nhu cầu tiờu dựng hàng hoỏ ngày càng tăng. Do đó các hoạt động mua, bán các hỡnh thức tổ chức thương mại diễn ra tấp nập hơn và ngày càng mở rộng. Là một loại hỡnh tổ chức thương mại hỗn hợp, chợ ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất xó...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: "Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ trời địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay"

  1. TRƯỜNG.......................... KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hỡnh tổ chức quản lý chợ trờn địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay
  2. Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế, các hỡnh thức kinh doanh, cỏc mặt hàng trở nờn đa dạng và phong phú. Khi đời sống của người dân ngày càng cải thiện thỡ nhu cầu tiờu dựng hàng hoỏ ngày càng tăng. Do đó các hoạt động mua, bán các hỡnh thức tổ chức thương mại diễn ra tấp nập hơn và ngày càng mở rộng. Là một loại hỡnh tổ chức thương mại hỗn hợp, chợ ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất xó hội. Tớnh chất và trỡnh độ xó hội hoỏ nền sản xuất ngày càng cao, sự phân công lao động xó hội ngày càng sõu sắc thỡ nhu cầu trao đổi hàng hoá ngày càng lớn và chợ với tư cách là nơi trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa người sản xuất với người sản xuất, giữa người sản xuất với người tiêu dùng ngày càng phát triển. Thụng qua bộ mặt và tỡnh hỡnh sinh hoạt chợ cú thể đánh giá được trỡnh độ phát triển kinh tế, văn hoá, xó hội và đời sống dân cư của một vùng, địa phương. Tuy nhiên, trên thực tế hệ thống chợ nước ta hiện nay cũn tồn tại nhiều yếu kộm như cơ sở vật chất nhỡn chung cũn nghốo nàn, lạc hậu, việc đầu tư xây dựng chợ mới chỉ do Nhà nước làm, chưa thực hiện xó hội hoỏ trong cụng tỏc đầu tư xây dựng chợ theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", nhiều chợ chưa đáp ứng được yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm, văn minh thương mại. Công tác quản lý chợ cũn nhiều hạn chế và yếu kộm, đội ngũ cán bộ quản lý cũn nhiều người chưa qua đào tạo và hạn chế về năng lực chuyên môn... Trên cở sở đó ta thấy được sự cần thiết phải phát triển mạng lưới chợ theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Một trong những biện pháp nhằm tạo ra sự phát triển đột biến mạng lưới chợ là chuyển đổi mô hỡnh tổ chức quản lý chợ, cho phộp cỏc tổ chức, cỏ nhõn tham gia đầu tư, xây dựng, kinh doanh chợ. UBND quận Cầu Giấy đó lên kế hoạch và đề án để thực hiện việc chuyển đổi này. Tuy nhiên, việc triển khai có
  3. liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, mới chỉ dừng lại ở giai đoạn thí điểm bước đầu. Vỡ thế đũi hỏi chỳng ta cần nhanh chúng cú những biện phỏp để tạo môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khớch cỏc thành phần kinh tế, cỏc tổ chức, cỏ nhõn đầu tư, kinh doanh chợ, từ đó làm cho việc chuyển đổi được triển khai nhanh chóng trong thực tế. Xuất phát từ thực tiến đó, em xin chọn đề tài "Phương hướng và biện pháp chuyển đổi mô hỡnh tổ chức quản lý chợ trờn địa bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay" làm đề tài nghiên cứu cho mỡnh. Mục đích của đề tài: Hệ thống các cơ sở lý luận về chợ và cỏc mụ hỡnh tổ chức quản lý chợ ở nước ta. Trên cơ sở phân tích thực trạng về phát triển và quản lý chợ trờn địa bàn quận Cầu Giấy, đưa ra phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nhanh chóng chuyển đổi mô hỡnh tổ chức quản lý chợ trờn địa bàn quận trong giai đoạn hiện nay. Bố cục của đề tài bao gồm 3 chương: - Chương I: Một số vấn đề lý luận về chợ và mụ hỡnh tổ chức quản lý chợ. - Chương II: Thực trạng phát triển và tổ chức quản lý chợ trờn đại bàn quận Cầu Giấy hiện nay. - Chương III: Phương hướng và biện pháp nhằm chuyển đổi mô hỡnh tổ chức quản lý trờn đại bàn quận Cầu Giấy trong giai đoạn hiện nay. Với trỡnh độ cũn hạn chế, đề tài hoàn thành có thể cũn nhiều thiếu sút nhất định, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của cỏc thầy cụ giỏo và toàn thể cỏc bạn để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Mai Văn Bưu cùng các cô, chú trong phũng Kinh tế - Kế hoạch quận Cầu Giấy đó tận tỡnh giỳp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
  4. Chương I Một số vấn đề lý luận về chợ và mụ hỡnh tổ chức quản lý chợ I. Chợ và vai trũ của chợ trong nền kinh tế xó hội ở nước ta hiện nay 1. Khỏi niệm, đặc trưng của chợ 1.1. Khỏi niệm: Trờn thực tế tuỳ theo lĩnh vực nghiờn cứu mà cú rất nhiều khỏi niệm khỏc nhau về chợ: - Theo định nghĩa trong cỏc từ điển tiếng Việt đang được lưu hành: "Chợ là nơi cụng cộng để đụng người đến mua bỏn vào những ngày hoặc những buổi nhất định"(1); "Chợ là nơi tụ họp giữa người mua và người bỏn để trao đổi hàng hoỏ, thực phẩm hàng ngày theo từng buổi hoặc từng phiờn nhất định (chợ phiờn)... - Theo Thụng tư số 15/TM-CSTTTN ngày 16/10/1996 của Bộ Thương Mại hướng dẫn tổ chức và quản lý chợ "Chợ là mạng lưới thương nghiệp được hỡnh thành và phỏt triển cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế xó hội". - Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chớnh Phủ về phỏt triển và quản lý chợ "Chợ là loại hỡnh kinh doanh thương mại được hỡnh thành và phỏt triển mang tớnh truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đỏp ứng nhu cầu mua bỏn, trao đổi hàng hoỏ và nhu cầu tiờu dựng của khu vực dõn cư". (1) Phạm vi chợ: là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bói để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ. (1) Theo Đại Từ điển tiếng Việt - NXB Từ điển Bách Khoa - 2003 (tr.138) (2) Theo Đại Từ điển tiếng Việt - NXB Văn hoá Thông tin - 2004 (tr.155)
  5. (2) Chợ đầu mối: là chợ cú vai trũ chủ yếu thu hỳt, tập trung lượng hàng hoá lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lưu thông khác. (2) Điểm kinh doanh tại chợ: bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xõy dựng chợ, cú diện tớch quy chuẩn tối thiểu là 3 m2/điểm. Từ những điểm hội tụ chung của nhiều định nghĩa, ta cú thể rỳt ra kết luận: Chợ là loại hỡnh kinh doanh thương mại được hỡnh thành và phỏt triển mang tớnh truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm cụng cộng, tập trung đụng người mua bỏn, trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ với nhau, được hỡnh thành do yờu cầu của sản xuất, lưu thụng và đời sống tiờu dựng xó hội và hoạt động theo cỏc chu kỳ thời gian nhất định. 1.2. Đặc trưng của chợ: Chợ cú những đặc trưng sau: - Chợ là một nơi (địa điểm) cụng cộng để mua bỏn, trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ của dõn cư, ở đú bất cứ ai cú nhu cầu đều cú thể đến mua, bỏn và trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ với nhau. - Chợ được hỡnh thành do yờu cầu khỏch quan của sản xuất và trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ của dõn cư, chợ cú thể được hỡnh thành một cỏch tự phỏt hoặc do quỏ trỡnh nhận thức tự giỏc của con người. Vỡ vậy trờn thực tế cú nhiều chợ đó được hỡnh thành từ việc quy hoạch, xõy dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ của cỏc cấp chớnh quyền và cỏc ngành quản lý kinh tế kỹ thuật. Nhưng cũng có rất nhiều chợ được hỡnh thành một cỏch tự phỏt do nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoỏ của dõn cư, chưa được quy hoạch, xây dựng, tổ chức, quản lý chặt chẽ. - Cỏc hoạt động mua, bỏn, trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ tại chợ thường được diễn ra theo một quy luật và chu kỳ thời gian (ngày, giờ, phiên) nhất định. Chu kỳ họp chợ hỡnh thành do nhu cầu trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ và tập quỏn của từng vựng, từng địa phương quy định.
  6. 1.3. So sỏnh chợ với siờu thị: Theo từ điển Kinh tế thị trường: "Siờu thị là cửa hàng tự phục vụ bày bỏn nhiều mặt hàng đỏp ứng tiờu dựng hàng ngày của người tiờu dựng như thực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đỡnh và cỏc loại vật dụng cần thiết khỏc". Như vậy, những nột đặc trưng cơ bản của siờu thị khỏc với chợ là: - Siờu thị là một cửa hàng bỏn lẻ. - Siờu thị ỏp dụng phương thức tự phục vụ. - Giá ở siêu thị được niêm yết công khai. - Siờu thị thường chỳ trọng ở nghệ thuật trưng bày hàng hoỏ. - Siờu thị ỏp dụng cỏc hỡnh thức quản lý, bỏn hàng và thanh toỏn bằng những tiến bộ của khoa học, cụng nghệ (tin học, điện tử, khoa học xó hội trong bỏn hàng…). 2. Phân loại chợ trong mạng lưới chợ ở nước ta Hiện nay ở nước ta tồn tại rất nhiều các loại chợ khác nhau, dựa theo những tiêu thức khác nhau ta cú những cỏch phõn loại sau: 2.1. Theo địa giới hành chính: Có hai loại chợ tồn tại theo tiêu thức này là chợ đô thị và chợ nông thôn. 2.1.1. Chợ đô thị: Là các loại chợ được tổ chức, tụ họp ở thành phố, thị xó, thị trấn. Do ở đây, đời sống và trỡnh độ văn hoá có phần cao hơn ở nông thôn, cho nên các chợ thành phố có tốc độ hiện đại hoá nhanh hơn, văn minh thương mại trong chợ cũng được chú trọng, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, bổ sung và hoàn chỉnh. Phương tiện phục vụ mua bán, hệ thống phương tiện truyền thông và dịch vụ ở các chợ này thường tốt hơn các chợ ở khu vực nông thôn. 2.1.2. Chợ nụng thụn: Là chợ thường được tổ chức tại trung tâm xó, trung tõm cụm xó. Hỡnh thức mua bỏn ở chợ đơn giản, dân dó (cú nơi, như ở một số vùng núi, người dân tộc thiểu số vẫn cũn hoạt động trao đổi bằng hiện vật tại chợ), các quầy, sạp có quy
  7. mô nhỏ lẻ, manh mún. Nhưng ở các chợ nông thôn thể hiện đậm đà bản sắc truyền thống đặc trưng ở mỗi địa phương, của các vùng lónh thổ khỏc nhau. 2.2. Theo tớnh chất mua bỏn: Dựa theo tiờu thức này, ta cú thể phõn chia thành hai loại là chợ bỏn buụn và bỏn lẻ. 2.2.1. Chợ bỏn buụn: Là cỏc chợ lớn, chợ trung tõm, chợ cú vị trớ là cửa ngừ của thành phố, thị xó, thị trấn, cú phạm vi hoạt động rộng, tập trung vói khối lượng hàng hoá lớn. Hoạt động mua bán chủ yếu là thu gom và phân luồng hàng hoá đi các nơi. Các chợ này thường là nơi cung cấp hàng hoá cho các trung tâm bán lẻ, các chợ bán lẻ trong và ngoài khu vực, nhiều chợ cũn là nơi thu gom hàng cho xuất khẩu. Các chợ này có doanh số bán buôn chiếm tỷ trọng cao (trên 60%), đồng thời vẫn có bản lẻ nhưng tỷ trọng nhỏ. 2.2.2. Chợ bỏn lẻ: Là những chợ thuộc phạm vi xó, phường (liên xó, liờn phường), cụm dân cư, hàng hoá qua chợ chủ yếu để bán lẻ, phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng. 2.3. Theo đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Cú chợ tổng hợp và chợ chuyờn doanh. 2.3.1. Chợ tổng hợp: Là chợ kinh doanh nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều ngành hàng khác nhau. Trong chợ tồn tại nhiều loại mặt hàng như: hàng tiêu dùng (quần áo, giày dép, các mặt hàng lương thực thực phẩm, hàng gia dụng…), công cụ lao động nông nghiệp (cuốc, xẻng, liềm búa…), cây trồng, vật nuôi…, chợ đáp ứng toàn bộ các nhu cầu của khách hàng. Hỡnh thức chợ tổng hợp này thể hiện khỏi quỏt những đặc trưng của chợ truyền thống, và ở nước ta hiện nay loại hỡnh này vẫn chiếm ưu thế về số lượng cũng như về thời gian hỡnh thành và phỏt triển. 2.3.2. Chợ chuyờn doanh: Là loại chợ chuyên kinh doanh một mặt hàng chính yếu, mặt hàng này thường chiếm doanh số trên 60% đồng thời vẫn có bán một số mặt hàng khác,
  8. các loại hàng này có doanh số dưới 40% tổng doanh thu. Hỡnh thức chợ này cũng tồn tại ở nước ta như chợ vải, chợ hoa tươi, chợ vật liệu xây dựng, chợ rau quả, chợ giống cây trồng… 2.4. Theo số lượng hộ kinh doanh, vị trí và mặt bằng của chợ: Dựa theo cách phân loại trong Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ thỡ chợ được chia thành 3 loại: chợ loại 1, chợ loại 2 và chợ loại 3. 2.4.1. Chợ loại 1 là chợ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: - Là chợ cú trờn 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch; - Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên; - Cú mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ khác. 2.4.2. Chợ loại 2 là chợ thoả món cỏc tiờu chuẩn sau: - Là chợ có trên 200 diểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc là bán kiên cố theo quy hoạch; - Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên; - Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường. 2.4.3. Chợ loại 3 là chợ thoả món cỏc tiờu chuẩn sau: - Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
  9. - Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bỏn hàng hoỏ của nhõn dõn trong xó, phường và địa bàn phụ cận. 2.5. Theo tớnh chất và quy mụ xõy dựng: Theo tiêu chí này, chợ được chia thành chợ kiên cố, chợ bỏn kiờn cố và chợ tạm: 2.5.1. Chợ kiờn cố: Là chợ được xây dựng hoàn chỉnh với đủ các yếu tố của một công trỡnh kiến trỳc, cú độ bền sử dụng cao (thời gian sử dụng trên 10 năm). Chợ kiên cố thường là chợ loại 1 có diện tích đất hơn 10.000 m2 và chợ loại 2 có diện tích đất từ 6000-9000 m2. Các chợ kiên cố lớn thường nằm ở các tỉnh, thành phố lớn, các huyện lỵ, trị trấn và có thời gian tồn tại lâu đời, trong một thời kỳ dài và là trung tâm mua bán của cả vùng rộng lớn. 2.5.2. Chợ bỏn kiờn cố: Là chợ chưa được xây dựng hoàn chỉnh. Bên cạnh những hạng mục xây dựng kiên cố (tầng lầu, cửa hàng, sạp hàng) cũn cú những hạng mục xõy dựng tạm như lán, mái che, quầy bán hàng…, độ bền sử dụng không cao (dưới 10 năm) và thiếu tiện nghi. Chợ bán kiên cố thường là chợ loại 3, có điện tích đất 3000-50000 m2. Chợ này chủ yếu phõn bổ ở cỏc huyện nhỏ, khu vực thị trấn xa xụi, chợ liờn xó, liờn làng, cỏc khu vực ngoài thành phố lớn. 2.5.3. Chợ tạm: Là chợ mà những quầy, sạp bán hàng là những lều quán được làm có tính chất tạm thời, không ổn định, khi cần thiết có thể dỡ bỏ nhanh chóng và ít tốn kém. Loại chợ này thường hay tồn tại ở các vùng quê, các xó, cỏc thụn, cú chợ được dựng lên để phục vụ trong một thời gian nhất định (như tết, lễ hội…). 3. Vai trũ của chợ trong nền kinh tế - xó hội nước ta hiện nay Trong những năm qua, mạng lưới chợ ở nước ta đóng vai trũ rất quan trọng trong sự phỏt triển kinh tế - xó hội đặc biệt là từ thập niên 80 và những năm đầu của thập niên 90. Đây là giai đoạn mà mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại chưa hỡnh thành và phỏt triển, chợ vẫn là nơi tiêu thụ hàng hóa chủ yếu của
  10. các doanh nghiệp sản xuất cũng như là nơi mua sắm chủ yếu của người dân. Tuy nhiên, hiện nay chợ vẫn giữ một vai trũ rất quan trọng thể hiện trờn cỏc mặt sau: 3.1. Về mặt kinh tế Chợ là một bộ phận quan trọng trong cấu thành mạng lưới thương nghiệp xó hội : - Đối với vùng nông thôn: Chợ vừa là nơi tiêu thụ nông sản hàng hoá, tập trung thu gom các sản phẩm, hàng hoá phân tán, nhỏ lẻ để cung ứng cho các thị trường tiêu thụ lớn trong và ngoài nước, vừa là nơi cung ứng hàng công nghiệp tiêu dùng cho nông dân và một số loại vật tư cho sản xuất nông nghiệp ở nông thôn. - Ở khu vực thành thị: Chợ cũng là nơi cung cấp hàng hoá tiêu dùng, lương thực thực phẩm chủ yếu cho các khu vực dân cư. Tuy nhiên hiện nay đó xuất hiện khỏ nhiều hỡnh thức thương mại cạnh tranh trực tiếp với chợ, vỡ thế bờn cạnh việc mở rộng hay tăng thêm số lượng chợ chúng ta sẽ đầu tư nâng cấp chất lượng hoạt động của chợ và đầu tư nâng cấp chất lượng dịch vụ của chợ. Hoạt động của các chợ làm tăng ý thức về kinh tế hàng hoỏ của người dân, rừ nột nhất là ở miền nỳi, vựng cao từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, miền núi. Trong các phiên chợ, các buổi chợ là cơ hội của người dân giao lưu trao đổi, mua bán, lưu thông hàng hoá của mỡnh, cập nhật thụng tin, ý thức xó hội, nú làm tăng khả năng phản ứng của người dân với thị trường, với thời thế và tự mỡnh cú thể ý thức được công việc làm ăn buôn bán của mỡnh trong công cuộc đổi mới. Chợ là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước. Mặc dù Nhà nước chưa có thể nâng cấp đủ hệ thống chợ ở nước ta, chưa đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển, nhưng các chợ trong cả nước đó đem lại cho Ngân sách Nhà nước khoảng 300.000 triệu đồng mỗi năm (chưa kể các nguồn thu từ thuế trực tiếp).
  11. Sự hỡnh thành chợ kộo theo sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc ngành nghề sản xuất. Đây chính là tiền đề hội tụ các dũng người từ mọi miền đất nước tập trung để làm ăn, buôn bán. Chính quỏ trỡnh này làm xuất hiện cỏc trung tõm thương mại và không ít số đó trở thành những đô thị sầm uất. 3.2. Về giải quyết việc làm Chợ ở nước ta đó giải quyết được một số lượng lớn việc làm cho người lao động. Hiện nay trên toàn quốc có hơn 2,3 triệu người lao động buôn bán trong các chợ và số người tăng thêm có thể tới 10%/năm. Nếu mỗi người trực tiếp buôn bán có thêm 1 đến 2 người giúp việc (phụ việc bán hàng, tổ chức nguồn hàng để đưa về chợ, đưa hàng tới các mối tiêu thụ theo yêu cầu của khách…) thỡ số người lao động có việc tại chợ sẽ gấp đôi, gấp ba lần số lượng người chỉ buôn bán ở chợ, và như thế chợ giải quyết được một số lượng lớn công việc cho người lao động khi hoạt động. 3.3. Về việc giữ gỡn bản sắc văn hoá dân tộc Cú thể núi, chợ là một bộ mặt kinh tế - xó hội của một địa phương và là nơi phản ánh trỡnh độ phát triển kinh tế - xó hội, phong tục tập quỏn của một vựng dõn cư. Tính văn hoá ở chợ được thể hiện rừ nhất là ở miền nỳi, vựng cao, vựng sõu, vựng xa. - Đối với người dân: Đồng bào đến chợ ngoài mục tiờu mua bỏn cũn lấy chợ làm nơi giao tiếp, gặp gỡ, thăm hỏi người thân, trao đổi công việc, kể cả việc dựng vợ gả chồng cho con cái. Chợ cũn là nơi hũ hẹn của lứa đôi, vỡ vậy người dân miền núi thường gọi là đi "chơi chợ" thay cho từ đi chợ mua sắm như là người dưới xuôi thường gọi. Các phiên chợ này thường tồn tại từ rất lâu đời, và nó là những bản sắc văn hoá vô cùng đặc trưng của các dân tộc ở nước ta. - Đối với chính quyền: ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa chợ là địa điểm duy nhất hội tụ đông người. Tại chợ có đại diện của các lứa tuổi, tất cả các thôn bản và các dân tộc. Vỡ thế, đó từ lõu, Chớnh quyền địa phương đó biết lấy chợ là nơi phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, là nơi tuyên truyền cảnh giác và đấu tranh với những phần tử xuyên
  12. tạc đường lối của Đảng. Từ phong trào kế hoạch hoá gia đỡnh đến kỹ thuật chăm sóc cây trồng vật nuôi, vệ sinh phũng dịch… đều có thể được phổ biến một cách hiệu quả ở đây. Chính vỡ lý do đó, chợ miền núi hay miền xuôi đều được bố trí ở trung tâm cụm, xó (nhất là miền nỳi). Trong mỗi chợ đều giành vị trí trung tâm làm công tác tuyên truyền. Trên thực tế, một số chợ truyền thống có từ rất lâu đời đang trở thành một địa điểm thu hút khách du lịch (như Chợ Tỡnh Sa Pa, chợ Cầu Mây ở Nam Định…). Nếu được đầu tư thoả đáng cả về cở sở vật chất cũng như sự quan tâm quản lý của Nhà nước, đây sẽ là các địa danh hấp dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước, và nó sẽ là tiềm năng về kinh tế du lịch quốc gia. Hiện nay, khi mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ đó hỡnh thành và phỏt triển mạnh, mặc dự vẫn cú tầm quan trọng trong sinh hoạt của người dân, nhưng không vỡ thế mà chợ mất đi vai trũ của mỡnh mà cú thể núi chợ đó hoàn thành vai trũ lịch sử của mỡnh và sự phát triển mạng lưới chợ chính là sự hỗ trợ cho sự hỡnh thành và phỏt triển của cỏc loại hỡnh kinh doanh mới, đó là siêu thị và trung tâm thương mại. II. Một số mụ hỡnh tổ chức quản lý chợ hiện nay ở nước ta 1. Tổ chức, quản lý chợ theo mụ hỡnh Ban quản lý 1.1. Khỏi niệm: Theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 về phỏt triển và quản lý chợ: "Ban quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp cú thu, tự trang trải cỏc chi phớ hoạt động thường xuyờn, cú tư cỏch phỏp nhõn, cú con dấu riờng và cú tài khoản riờng tại Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý cỏc hoạt động của chợ và tổ chức kinh doanh cỏc dịch vụ tại chợ theo quy định của phỏp luật". Căn cứ vào tớnh chất, đặc điểm và quy mụ của chợ, Uỷ Ban Nhõn Dõn cỏc cấp cú thẩm quyền quyết định lập và giao cho Ban quản lý chợ quản lý một hoặc một số chợ (liờn chợ) trờn địa bàn theo phân cấp quản lý. Trường hợp lập Ban quản lý liờn chợ thỡ ở từng chợ cú thể lập Ban hay tổ điều hành chợ.
  13. Ban quản lý chợ cú trỏch nhiệm quản lý tài sản Nhà nước và các hoạt động trong phạm vi chợ của một hoặc một số chợ; thực hiện ký kết hợp đồng với thương nhân về thuê, sử dụng điểm kinh doanh; kinh doanh các dịch vụ tại chợ; tổ chức bảo đảm công tác phũng chỏy chữa chỏy, vệ sinh mụi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ; xõy dựng Nội quy của chợ trỡnh Uỷ ban nhõn dõn cấp cú thẩm quyền phờ duyệt theo phõn cấp quản lý chợ; tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý cỏc vi phạm về Nội quy chợ; điều hành chợ hoạt động và tổ chức phát triển các hoạt động tại chợ; tổng hợp tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Thương mại. Trưởng BQL chợ Phú BQL Bộ phận tổng hợp Đội bốc Đội Cỏc Tổ Tổ Tổ vệ Tổ xếp bảo tổ dịch kiểm điện sinh quản lý vận vệ vụ tra nước môi ngành chuyển trường hàng Tổ cung Tổ kiểm Tổ trụng cấp thụng định số giữ bảo Tổ tin thị lượng quản tài y tế trường chất sản lượng
  14. 1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý chợ: Theo thụng tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 thỏng 8 năm 2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ, Ban quản lý chợ cú cỏc nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: - Trỡnh Uỷ ban nhõn dõn cấp cú thẩm quyền theo phõn cấp quản lý chợ quyết định:  Phờ duyệt Phương ỏn sử dụng địa điểm kinh doanh và bố trớ, sắp xếp cỏc ngành nghề kinh doanh tại chợ.  Quy định cụ thể việc sử dụng, thuờ, thời hạn với cỏc biện phỏp quản lý điểm kinh doanh tại chợ.  Phờ duyệt Nội quy chợ.  Phờ duyệt Phương ỏn bảo đảm Phũng chỏy chữa chỏy, vệ sinh mụi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ.  Phờ duyệt Kế hoạch sửa chữa lớn, nõng cấp cơ sở vật chất và phỏt triển cỏc hoạt động của chợ khi cú nhu cầu. - Quyết định việc tổ chức đấu thầu theo quy định của Phỏp luật để lựa chọn thương nhõn sử dụng hoặc thuờ địa điểm kinh doanh tại chợ theo Phương ỏn đó được duyệt. Trong trường hợp số thương nhõn đăng ký ớt hơn số điểm kinh doanh hiện có, Ban quản lý chợ được quyền quyết định việc lựa chọn thương nhõn, khụng phải tổ chức đấu thầu. - Ký hợp đồng với thương nhõn sử dụng hoặc thuờ điểm kinh doanh tại chợ theo Phương ỏn đó được duyệt. - Tổ chức quản lý, điều hành chợ hoạt động, tổ chức thực hiện Nội quy chợ và xử lý cỏc vi phạm Nội quy chợ. - Phối hợp với chớnh quyền địa phương và cỏc cơ quan chuyờn mụn tổ chức đảm bảo phũng chỏy chữa chỏy, vệ sinh mụi trường, an ninh trật tự và an toàn thực phẩm trong phạm vi chợ. - Tổ chức kinh doanh, phỏt triển cỏc dịch vụ hỗ trợ như: trụng giữ phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hoỏ, cho thuờ kho bảo quản cất giữ hàng hoỏ,
  15. cung cấp thụng tin thị trường, kiểm định số lượng, chất lượng hàng hoỏ, vệ sinh mụi trường ăn uống, vui chơi, giải trớ và cỏc hoạt động khỏc trong phạm vi chợ phự hợp với cỏc quy định của phỏp luật và theo hướng ngày càng văn minh hiện đại. - Tổ chức thu, nộp tiền thuờ, sử dụng điểm kinh doanh của thương nhõn và cỏc loại phớ, lệ phớ về chợ theo quy định của phỏp luật. - Phối hợp với chớnh quyền địa phương và cỏc cơ quan, đoàn thể tổ chức thụng tin kinh tế - xó hội, phổ biến hướng dẫn việc thực hiện cỏc chớnh sỏch, cỏc quy định của phỏp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước của thương nhõn kinh doanh tại chợ; tổ chức cỏc hoạt động văn hoỏ xó hội tại chợ. - Chịu trỏch nhiệm quản lý tài sản và kết quả tài chớnh của Ban quản lý chợ theo quy đinh của phỏp luật. - Tổng hợp tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của chợ và bỏo cỏo định kỳ cho cỏc cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của Bộ Thương mại. 1.3. Về tổ chức Ban quản lý chợ cú Trưởng ban và cú một đến hai Phú trưởng ban. Trưởng ban, Phú trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn cấp cú thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật. Trưởng Ban quản lý chợ chịu trỏch nhiệm trước Uỷ ban nhõn dõn cấp cú thẩm quyền về toàn bộ hoạt động của chợ và của Ban quản lý chợ. Phú trưởng ban cú trỏch nhiệm giỳp trưởng ban và chịu trỏch nhiệm trước Trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do Trưởng ban phõn cụng. Căn cứ tớnh chất, đặc điểm, khối lượng cụng việc và khả năng tài chớnh, Trưởng ban quản lý chợ quyết định việc tổ chức cỏc bộ phận chuyờn mụn nghiệp vụ giỳp việc quản lý, điều hành chợ hoạt động và tổ chức cỏc dịch vụ tại chợ; ký hợp đồng tuyển dụng lao động, cỏc hợp đồng khỏc với cỏc cơ quan, doanh nghiệp về đảm bảo vệ sinh mụi trường, phũng chỏy chữa chỏy, an ninh trật tự… trong phạm vi chợ theo quy định của phỏp luật. 1.4. Cỏc khoản thu từ hoạt động của chợ
  16. Ban quản lý chợ được thu các khoản sau: 1. Thu về cho thuờ, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ; cung cấp dịch vụ, hàng hoỏ: - Thu tiền thuờ, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê điểm kinh doanh; - Thu từ việc cung cấp cỏc dịch vụ bốc xếp hàng hoỏ, kho bói để lưu giữ hàng hoỏ, dịch vụ bảo vệ theo hợp đồng cụ thể và cỏc dịch vụ khỏc; - Thu khác: Thu được trích để lại theo hợp đồng uỷ nhiệm thu (thu phí, thu tiền điện, nước và cỏc khoản cú liờn quan đến hoạt động kinh doanh tại chợ); thu tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng (nếu cú) đối với cỏc tổ chức, cỏ nhõn tham gia kinh doanh tại chợ do vi phạm cỏc quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý chợ. 2. Cỏc loại phớ theo quy định của Phỏp lệnh Phớ và lệ phớ ngày 28 thỏng 8 năm 2001, bao gồm: - Phớ chợ; - Phớ trụng giữ xe; - Phớ vệ sinh. Mức thu cỏc loại phớ trờn thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo hướng dẫn chung của Bộ Tài chớnh - Phớ phũng chỏy, chữa chỏy. 1.5. Quản lý, sử dụng cỏc khoản thu, chi ở chợ Ban quản lý chợ được sử dụng các khoản thu ở trên để chi cho cỏc nội dung sau: 1.5.1. Đối với chợ loại 1 và loại 2: - Chi hoàn trả vốn đầu tư xõy dựng chợ. - Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền cụng, tiền ăn ca, cỏc khoản phụ cấp lương, cỏc khoản trớch bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn theo quy định.
  17. - Chi quản lý hành chớnh: Vật tư văn phũng, điện, nước, thụng tin liờn lạc, họp bàn, hội nghị tổng kết, sửa chữa thường xuyờn cơ sở vật chất: nhà cửa, mỏy múc, thiết bị… - Chi cho cỏc hoạt động tổ chức thu (kể cả thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu). - Chi cho cỏc hoạt động cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trớch khấu hao tài sản cố định). - Chi khỏc. Ban quản lý chợ được thực hiện chế độ tài chớnh ỏp dụng cho đơn vị sự nghiệp cú thu 1.5.2. Đối với chợ loại 3: - Chi trả hoàn vốn đầu tư xõy dựng chợ. - Chi tiền cụng cho người lao động. - Chi quản lý hành chớnh: Vật tư văn phũng, điện, nước, thụng tin liờn lạc, sửa chữa thường xuyờn cơ sở vật chất: nhà cửa, mỏy múc, thiết bị… - Chi cho cỏc hoạt động tổ chức thu (kể cả cỏc hoạt động thu theo hợp đồng uỷ nhiệm thu). - Chi cho cỏc hoạt động cung ứng dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, khấu hao tài sản cố định). - Chi khỏc. Ban quản lý chợ được sử dụng số thu để chi cỏc khoản theo quy định, số thu cũn lại nộp ngõn sỏch Nhà nước theo quy định phõn cấp quản lý ngõn sỏch hiện hành. 1.6. Quyết toỏn cỏc khoản thu, chi hoạt động của Ban quản lý chợ - Hàng năm, Ban quản lý chợ xõy dựng dự toỏn, lập bỏo cỏo quyết toỏn thu, chi kinh phớ hoạt động trỡnh cơ quan cú thẩm quyền phờ duyệt theo sự phõn cấp quản lý chợ.
  18. - Ban quản lý chợ thực hiện cụng tỏc kế toỏn, thống kờ và bỏo cỏo tài chớnh theo quy định của Nhà nước về chế độ kế toỏn, thống kờ ỏp dụng cho cỏc đơn vị hành chớnh sự nghiệp. 2. Tổ chức quản lý chợ theo mụ hỡnh doanh nghiệp (Doanh nghiệp kinh doanh khai thỏc và quản lý chợ) 2.1. Khỏi niệm: Để hiều được doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ là gỡ trước hết cần phải định nghĩa khái niệm doanh nghiệp. Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp là một danh từ chung để chỉ cỏc đơn vị kinh doanh thuộc cỏc loại hỡnh khỏc nhau như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhõn, doanh nghiệp hợp tỏc xó, cụng ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ… Theo Luật doanh nghiệp được Quốc hội khoỏ X thụng qua năm 1999 thỡ doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú tài sản, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vậy tổ chức quản lý chợ theo mụ hỡnh doanh nghiệp (doanh nghiệp kinh doanh, khai thỏc và quản lý chợ) là gỡ? Ta coi chợ như một tổ chức hoạt động kinh doanh bỡnh thường, cỏc cụng ty, cỏc cỏ nhõn, cỏc tổ chức cú mong muốn đều cú thể tham gia đầu tư và tiến hành xõy dựng chợ, cỏc cấp chớnh quyền địa phương thụng bỏo mời thầu. Cỏc tổ chức, cỏc cỏ nhõn cú khả năng cú thể tham gia đấu thầu. Thụng qua đấu thầu có thể chọn ra được một tổ chức, một cá nhõn cú năng lực nhất để tiến hành đầu tư, kinh doanh, khai thỏc, tổ chức và quản lý chợ đú. Khi đú, địa phương trờn cơ sở là chủ sở hữu đất cho thuờ, cú thể thu phớ hàng năm, ngoài ra cũn cú thể thu thờm Thuế Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật (vỡ đõy là doanh nghiệp đầu tư để kinh doanh chợ).
  19. Doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh chợ sẽ cú doanh thu từ cỏc khoản phớ cho thuờ địa điểm chợ, các sạp chợ, các dịch vụ ở chợ… và cũng phải hoạt động độc lập như cỏc doanh nghiệp kinh doanh khỏc, vẫn chịu ảnh hưởng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp. Tuy nhiờn, cỏc tổ chức, cỏ nhõn khi tiến hành kinh doanh phải thu phớ với một mức phớ hợp lý, để đảm bảo cho các hộ kinh doanh có thể buôn bán được tại chợ. Ngoài ra cũn cú thể yờu cầu phớa đơn vị kinh doanh lấy lao động trực tiếp ở cỏc địa phương nhằm giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Vậy: Doanh nghiệp kinh doanh khai thỏc và quản lý chợ là một doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh chợ, đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phũng Phũng Phũng Hành Phũng Kinh doanh Kế toỏn chớnh - tổ Quản lý chợ Đội Cỏc Tổ Tổ Đội Đội Tổ bốc tổ kiểm điện vệ sinh bảo quản lý xếp dịch tra nước môi vệ ngành vụ trường hàng
  20. 2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp kinh doanh, khai thỏc và quản lý chợ Doanh nghiệp kinh doanh, khai thỏc và quản lý chợ là đơn vị kinh tế hoạt động theo Luật doanh nghiệp và cỏc văn bản quy định của pháp luật, có trách nhiệm và quyền hạn tổ chức thực hiện các quy định dưới sau: - Được tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ trong phạm vi doanh nghiệp quản lý. - Đảm bảo cụng tỏc phũng chỏy chữa chỏy, vệ sinh mụi trường, an ninh trật tự và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong phạm vi chợ. - Xõy dựng Nội quy trỡnh Uỷ ban nhõn dõn cấp cú thẩm quyền phờ duyệt theo phõn cấp quản lý chợ, tổ chức điều hành chợ hoạt động theo Nội quy chợ và xử lý cỏc vi phạm về Nội quy chợ. - Bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh đảm bảo các yêu cầu về trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại và phù hợp với yêu cầu của thương nhân kinh doanh tại chợ. - Ký kết hợp đồng với các thương nhân về việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo quy định của phỏp luật. - Tổ chức thông tin kinh tế, phổ biến chính sách, quy định của pháp luật và nghĩa vụ đối với Nhà nước của thương nhân kinh doanh tại chợ theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. - Tổng hợp tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của chợ và báo cáo định kỳ cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Thương mại. 2.3. Các khoản thu từ hoạt động chợ Doanh nghiệp kinh doanh khai thỏc và quản lý chợ được thu các khoản giống như Ban quản lý chợ, bao gồm: 1. Thu về cho thuờ, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ; cung cấp dịch vụ, hàng hoỏ: - Thu tiền thuờ, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuờ diểm kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản